Phương pháp thực nghiệm: Xuất phát từ quan sát khách quan các hiện tượng thiên nhiên trong y học là các hiện tượng bệnh lý, sau đó dùng các hiểu biết đã được chứng minh từ trước để giải
Trang 1BS CK1 Đào Thanh Hiệp
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa: Sinh lý bệnh là môn học về những thay
đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi
chúng bị bệnh
Sinh lý bệnh cơ quan (tuần hoàn, tiêu hóa…)
Sinh lý bệnh đại cương (quá trình viêm, sốt…)
Trang 3II VỊ TRÍ
Môn tiền lâm sàng
Cái nền của môn sinh lý bệnh: -Sinh lý học
Trang 4III TÍNH CHẤT, VAI TRÒ
1 Tính tổng hợp: vận dụng kết quả nhiều môn khoa học
khác nhau
2 Sinh lý bệnh là cơ sở của y học hiện đại
3 Là môn lý luận: giúp người học tìm được phương
hướng tốt trong công việc ở lâm sàng Cụ thể trong các
Trang 5IV PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU
1 Phương pháp thực nghiệm:
Xuất phát từ quan sát khách quan các hiện tượng thiên
nhiên (trong y học là các hiện tượng bệnh lý), sau đó
dùng các hiểu biết đã được chứng minh từ trước để giải
nghĩa chúng, cuối cùng là dùng một hay nhiều thực
nghiệm để chứng minh sự đúng sai của giả thuyết
Trang 62 Các bước trong một nguyên cứu thực
nghiệm
Bước 1: Quan sát và đề xuất
Bước 2: đề ra giả thuyết
Bước 3: Chứng minh giả thuyết bằng các thực nghiệm
Trang 73 Đức tính phải có
Tỉ mỉ
Chính xác
Trung thực
Trang 84 Vận dụng trong thực tiễn lâm sàng
Quan sát
Đề giả thuyết
Chứng minh giả thuyết
Trang 9I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Thời mông muội: Bệnh là sự trừng phạt của
các đấng siêu linh đối với con người ở trần thế
2 Thời văn minh cổ đại: Quan niệm về bệnh
khá duy vật và biện chứng
3 Thời trung cổ và phục hưng:
A, Trung cổ: các quan điểm tiến bộ bị đàn áp,
nếu trái với những tín điều trong tin thánh,
khoa học lâm vào tình trang trì trệ, thụt lùi
B Thời phục hưng: có những bước phát triển
hơn
Trang 104 Thế kỷ 18-19
Phát triển của y học với sự vững mạnh 2 môn:
Giải Phẫu và Sinh lý học
-Một số quan điểm chủ yếu
Thuyết bệnh lý tế bào (bệnh là do tế bào bị
tổn thương, hoặc tế bào lành nhưng thay
đổi về số lượng, vị trí, thời điểm xuất hiện)
Thuyết rối loạn hằng định nội mô (bệnh xuất
hiện khi có rối loạn hằng định nội mô trong
cơ thể)
Trang 11II QUAN NIỆM VỀ BỆNH HIỆN NAY
1. Những yếu tố liên quan
Hiểu về bệnh qua quan niệm sức khỏe
Những yếu tố để định nghĩa bệnh
Mức độ trừu tượng và mức cụ thể trong xác
định bệnh
Trang 122 Vài khái niệm và thuật ngữ
-Xếp loại bệnh: phân loại theo
Cơ quan mắc bệnh: tim, phổi, gan, thận…
Nguyên nhân gây bệnh: nhiễm khuẩn, nghề
Trang 133 Các thời kỳ của 1 bệnh
-Thời kỳ ủ bệnh: không có biểu hiện lâm sàng
-Thời kỳ khởi phát: xuất hiện các triệu chứng
đầu tiên, khó chẩn đoán, xét nghiệm có vai trò
Trang 14III QUÁ TRÌNH BỆNH LÝ VÀ TRẠNG THÁI BỆNH
LÝ
1 Quá trình bệnh lý:
-tập hợp các phản ứng tại chổ và toàn thân
trước tác nhân gây bệnh, diễn biến theo thời
gian, dài hay ngắn tùy thuộc vào tương quan
giữa yếu tố gây bệnh và đặc tính đề kháng của
cơ thể
-quá trình bệnh lý vẫn có thể diễn tiến khi
nguyên nhân đã ngừng
Trang 152 Trạng thái bệnh lý
-Cũng là quá trình bệnh lý, diễn tiến chậm
chạp, có khi coi như không diễn tiến
-Trong đa số trường hợp trạng thái bệnh lý là
hậu quả của quá trình bệnh lý
-Đôi khi trạng thái bệnh lý chuyển thành quá
trình bệnh lý
Trang 16IV DIỄN TIẾN VÀ KẾT THÚC CỦA BỆNH
1 Các thời kỳ của một bệnh
a Thời kỳ tiềm tàng
-Kể từ lúc bệnh nguyên tác dụng lên cơ thể
cho đến khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên -Đối với bệnh nhiễm khuẩn, đó là thời kỳ ủ
bệnh
Trang 18c Thời kỳ toàn phát
-Các triệu chứng đặc trưng xuất hiện đầy đủ
-Có thể thiếu một số triệu chứng nào đó
(gọi là các thể không điển hình của bệnh)
Trang 19Khỏi không hoàn toàn (vết thương cánh tay
làm vận động yếu đi, van tim nhân tạo…)
Để lại di chứng (sau viêm não trí khôn giảm
sút, gãy xương di lệch…)
Để lại trạng thái bệnh lý (do chấn thương bị
cắt cụt ngón tay…)
Trang 20+ Chuyển sang mạn tính
-giảm hẳn tốc độ tiến triển
-có bệnh không bao giờ mạn tính (sốc, mất
máu, điện giật…)
-có bệnh rất dễ chuyển sang mạn tính (viêm
Tái nhiễm: đã hết bệnh nguyên, nay lại từ
ngoài xâm nhập cơ thể
Trang 21+Chuyển sang bệnh khác
-Viêm gan do virus sau khi khỏi vẫn có một tỷ
lệ chuyển thành xơ gan, ung thư gan
-từ viêm họng có thể mắc tiếp viêm cầu thận
…
Trang 222 Kết thúc của bệnh
-a Chết: là 1 cách kết thúc của bệnh, có khi chỉ vài chục giây, hay vài phút, cũng có khi vài
ngày
-Hiện nay hầu hết tử vong do bệnh, rất ích
trường hợp tử vong thuần túy do già
Trang 23b Các giai đoạn: quá trình tử vong trong điển
hình gồm 2-4 giai đoạn
-Giai đoạn tiền hấp hối: kéo dài nhiều giờ tới
vài ngày, biểu hiện bằng khó thở, hạ huyết áp,
tim nhanh yếu, tri giác giảm, lú lẫn, hôn mê
-Giai đoạn hấp hối: suy giảm chức năng toàn
bộ, kéo dài 2-4 phút, có thể ngắn hơn hoặc dài hơn
Trang 24-Giai đoạn chết lâm sàng
Các dấu hiện bên ngoài sự sống không còn
Trang 25-Chết sinh học
Não chết hẳn, điện não đẳng điện
Một số cơ quan lấy ra vẫn còn có thể ghép
cho cơ thể khác
Trang 26I ĐẠI CƯƠNG
Bệnh sinh là quá trình diễn tiến của một bệnh
từ khi bắt đầu phát sinh đến khi kết thúc
Phân biệt bệnh nguyên-bệnh sinh
-Bệnh nguyên: tất cả các tác nhân có vai trò
gây bệnh
-Bệnh nguyên học: môn học nguuyên cứu về
nguyên nhân và điều kiện gây bệnh, phát hiện
bản chất của chúng, cách mà nguyên nhân xâm nhập vào cơ thể và cơ chế chúng làm bệnh
Trang 27 Bệnh sinh học: môn học nguyên cứu các quy
luật về sự phát sinh, quá trình phát triển và
kết thúc của một bệnh cụ thể, cũng như của
mọi bệnh nói chung, nhằm phục vụ cho công
việc chữa bệnh và phòng bệnh
Bệnh sinh học nguyên cứu cả vai trò và ảnh
hưởng của bệnh nguyên đối với sự diễn biến
của quá trình bệnh
Trang 28II VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BỆNH
NGUYÊN TRONG QUÁ TRÌNH BỆNH SINH
1. Vai trò
-Vai trò mở màn
-Vai trò dẫn dắt
Trang 30b Vai trò dẫn dắt
Bệnh nguyên tồn tại và tác động suốt quá
trình bệnh sinh Nó dẫn dắt quá trình bệnh
sinh tới khi cơ thể người bệnh loại trừ được
bệnh nguyên thì mới hết bệnh Nếu không
bệnh sẽ chuyển sang thể khác: mạn tính hoặc kết thúc bằng tử vong
Ví dụ: nhiễm virus
Trang 312 Ảnh hưởng của bệnh nguyên đến quá trình
bệnh sinh
a Ảnh hưởng của cường độ và liều lượng bệnh nguyên
Ví dụ:
Cùng tác động 1 vị trí trên cơ thể, cường độ
dòng điện khác nhau là bệnh diễn ra cũng
khác nhau
Cùng một chất độc, cùng 1 loại vi khuẩn,
nhưng liều lượng vàđộc lực khác nhau, dẫn
đến bệnh diễn ra không giống nhau
Trang 32b Thời gian tác dụng của bệnh nguyên
Những yếu tố bệnh nguyên có cường độ cao
hay liều lượng lớn thường chỉ cần thời gian
ngắn cũng đủ làm bệnh phát sinh, nếu cường
đô hay liều lượng thấp hơn thì cần thời gian
dài hơn
Một số yếu tố “vô hại”nếu tác dụng trong thời
gian đủ dài cũng có thể gây bệnh
Trang 33c Vị trí tác dụng của bệnh nguyên
Vị trí tác động của bệnh nguyên trên mỗi cơ
quan của cơ thể ảnh hưởng rất rõ tới bệnh
sinh
Bệnh nguyên dù cùng một cường độ, liều
lượng, nhưng gây được bệnh hay không,
nặng hay nhẹ, cấp diễn hay mạn tính, còn tùy thuộc vào vị trí tác động
Trang 34III ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ THỂ TỚI QUÁ TRÌNH
BỆNH SINH
-Tính phản ứng : là tập hợp các đặc điểm phản ứng của cơ thể trước các kích thích nói chung
và trước bệnh nguyên nói riêng
-Tính phản ứng khác nhau có thể làm quá
trình bệnh sinh ở mỗi cá thể và mỗi nhóm
không giống nhau, đưa đến các kết quả khác
nhau
Trang 352 Những yếu tố ảnh hưởng tới tính phản ứng
Trang 36a Thần kinh
Trạng thái võ não
Thần kinh cao cấp
Vai trò thần kinh thực vật
Trang 37b Vai trò nội tiết
ACTH và corticosteroid: chống viêm, ức chế
thực bào, ức chế tạo kháng thể…
Thyroxin; tăng chuyển hóa cơ bản và tăng tạo nhiệt
STH và aldosteron: tăng quá trình viêm, làm
mô liên kết tăng sinh, chống hoại tử
Trang 38c Giới và tuổi
Giới
Tuổi
Trang 39d Môi trường
Thời tiết
Chế độ dinh dưỡng
Trang 40e Cục bộ và toàn thân trong bệnh sinh
-Biểu hiện cục bộ (viêm, gẫy xương, vết
chàm…)
-Biểu hiện toàn thân (sốt, tình trạng nhiễm độc, sốc…)
Trang 413 Điều trị theo bệnh sinh và vòng bệnh lý
Điều trị triệu chứng
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Điều trị nguyên nhân
Trang 42a Điều trị triệu chứng
Là dùng thuốc hoặc các biện pháp làm giảm
hoặc loại bỏ triệu chứng của bệnh
Điều trị triệu chứng thường bị phê phán
nhiều
Trong rất nhiều trường hợp vẫn cấn điều trị
triệu chứng, có kết hợp hoặc không kết hợp với các điều trị khác
Trang 43b Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Định nghĩa: đó là dựa vào sự hiểu biết thấu
đáo cơ chế bệnh sinh của một bệnh để áp
dụng các biện pháp dẫn dắt sự diễn biến của
bệnh đó theo hướng thuận lợi nhất
Sai lầm: không điều trị theo bệnh sinh mà chỉ
lo điều trị triệu chứng
Ví dụ: tiêu chảy nhiễm trùng mất nước
Trang 444 Vòng bệnh lý
Sự hình thành
-Bệnh diễn ra theo trình tự gồm các bước (gọi
là các “khâu”) nối tiếp nhau theo cơ chế phản
xạ, khâu trước là tiền đề cho khâu sau hình
thành và phát triển, cho đến khi kết thúc
Khâu 1 -> khâu 2 -> khâu 3 ->khâu n -> kết
thúc
-Nhiều trường hợp một khâu nào đó ở lại phía sau, trở thành tiền đề cho 1 khâu trước đó, từ
đó hình thành 1 vòng bệnh lý
Trang 45IV DIỄN TIẾN VÀ KẾT THÚC CỦA BỆNH NÓI