1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SO SÁNH GIÁO DỤC VIỆT NAM VÀ ÚC

58 454 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục So Sánh và Giáo Dục Bền Vững
Tác giả Nguyễn Thị Phương Tinh, Bùi Thùy Trang, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Lê Thị Tuyết Mai, Đoàn Khánh Vi
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Hân
Trường học Trường Đại Học Kiên Giang
Chuyên ngành Sư Phạm và Xã Hội Nhân Văn
Thể loại Giáo Dục So Sánh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 11,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài học thiết kế học theo nhóm và học độc lập từng cá nhân.- Có một giáo viên phụ trách tất cả các môn học trong một năm học trừ các môn chuyên ngành như vẽ - Không có bài kiểm tra đán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG

Khoa Sư phạm và Xã hội nhân văn

Nhóm 4 – Lớp B16ST2

1 Nguyễn Thị Phương Tinh

2 Bùi Thùy Trang

Trang 16

Nội dung

Sơ lược về kinh tế và giáo dục Australia

So sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và giáo dục Australia

Hệ thống giáo dục

Nội dung giáo dục

Phương pháp giáo dục Giáo dục đại học

Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

Mục tiêu giáo dục

Trang 17

Sơ lược về kinh tế và giáo dục Australia

Úc có một khu vực kinh tế tư nhân hoạt động hiệu quả, một thị trường lao động năng động và một khu vực thương mại rất có tính cạnh tranh.Úc

là một quốc gia không chỉ mạnh về kinh tế mà còn dẫn đầu về giáo dục.

Nước Úc (Australia) là quốc gia

thuộc châu Úc Lãnh thổ úc bao

gồm đại lục Châu Úc, đảo lớn

Tasmania và nhiều đảo nhỏ khác

Theo bảng xếp thứ hạng trên thế

giới thì nước Úc có diện tích lớn

thứ 6 thế giới với nền kinh tế và

bình quân GDP hàng đầu thế giới.

Hệ thống giáo dục của Australia hiện nay đứng trong nhóm 10 quốc gia tốt nhất trên thế giới Phương pháp giảng dạy chất lượng với phương châm nổi bật “Phát huy tối đa năng lực sáng tạo,

tư duy độc lập”.

I

Trang 18

Đại học Sydney Đại học Tây Úc

Đại học Quốc gia Úc

Đại học New South Wales

Trang 19

So sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và giáo dục Australia

II

Hệ thống giáo dục

Nội dung giáo dục

Phương pháp giáo dục Giáo dục đại học

Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

Mục tiêu giáo dục

Trang 20

HỆ THỐNG GIÁO DỤC

Trang 21

NGÔN NGỮ GIẢNG DẠY

AUSTRALIA

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức tại Australia và là

ngôn ngữ giảng dạy chính trong hệ thống giáo dục.

VIỆT NAM

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam và là ngôn ngữ giảng dạy chính trong hệ thống giáo dục.

Trang 22

HỌC KÌ

AUSTRALIA

Hầu hết các trường trung học có ba hay bốn kỳ; các trường đại học, cao đẳng

nghề có hai học kỳ

Các kỳ thi được tổ chức vào cuối mỗi học kỳ (tháng 6 và tháng 11), với khoảng

nghỉ 2-4 tuần giữa mỗi học kỳ

Và kỳ nghỉ dài hơn vào mùa hè từ tháng 11 tháng 12 đến tháng 2

VIỆT NAM

Hầu hết các trường học từ tiểu học đến đại học và cao đẳng gồm hai học kỳ

Các kỳ thi được tổ chức vào cuối mỗi học kỳ, với khoảng nghỉ 1-2 tuần giữa mỗi học kỳ

Và kỳ nghỉ dài hơn vào mùa hè từ tháng 5 hoặc tháng 6 đến cuối tháng 7

Trang 23

Hệ thống và đặc điểm các trường tại Úc

Trang 24

Đến trường là yêu cầu bắt buộc tại Australia đối với mọi trẻ em cho đến năm học lớp 10 hoặc đến 15 tuổi.

Bằng được cấp bắt đầu từ bậc trung học

Hệ thống giáo dục của Australia được chia thành các dạng sau:

Trang 25

Trường Mẫu giáo

-    Thời gian học: 1 năm

-    Độ tuổi: 3 đến 4 tuổi (có thể học 2 năm trước khi vào lớp 1).

-    Không bắt buộc phải theo học.

-    Trường mẫu giáo có thể là trường công hoặc trường tư.

Trang 26

Năm chuẩn bị

-    Thời gian học: 1 năm

-    Độ tuổi: 4 đến 6 tuổi (có thể học một năm trước khi vào lớp 1)

-    Ở một số bang, không bắt buộc trẻ phải theo học.

-    Ở mỗi các bang khác nhau, năm học chuẩn bị này lại có thể được gọi bằng các tên khác nhau, ví dụ như: “nhà trẻ” (Kindergarden), “năm chuyển đổi” (Transition), “ nhập học” (Reception) hay “mẫu giáo” (Primary).

-    Nội dung chương trình giảng dạy liên kết chặt chẽ với nội dung học ở bậc tiểu học.

-    Tập trung phát triển kĩ năng toàn diện cho trẻ.

Trang 27

Trường Tiểu học

-    Thời gian học: 6 hoặc 7 năm

-    Độ tuổi: từ 5 đến 12 tuổi

-    Bậc tiểu học là bậc học bắt buộc đối với tất cả học sinh tại Úc.

-    Các em được học tập với các bạn cùng lứa tuổi.

-    Có cả trường tiểu học chung cho cả học sinh nam và nữ, có cả trường chỉ dành cho một giới tính, nam hoặc nữ

-    Đối với những trường công, các em không phải làm bài kiểm tra đầu vào

Trang 28

-    Bài học thiết kế học theo nhóm và học độc lập từng cá nhân.

-    Có một giáo viên phụ trách tất cả các môn học trong một năm học (trừ các môn chuyên ngành như vẽ)

-    Không có bài kiểm tra đánh giá cuối cấp và không cấp bằng tiểu học.

-    Giai đoạn giáo dục khởi đầu vô cùng quan trọng bởi vì chính trong những năm học đầu tiên này mà thái độ và cách ứng xử được hình thành Nội dung đào tạo trong

những năm này không những chỉ chú trọng về kiến thức,mà còn chú trọng đên việc phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác, là những vốn sống cần thiết với học sinh

trong suốt cuộc đời của mình

Trang 29

-    Cấp học này hướng dẫn học sinh làm việc độc lập hơn ở bậc tiểu học

-    Có các loại trường dành riêng cho nam/ nữ hoặc cả nam và nữ.

-    Mỗi một môn học có một giáo viên phụ trách, học sinh di chuyển đến các phòng học theo thời khoá biểu Đặc biệt có các phòng thiết kế

chuyên cho môn nhạc, hoạ, khoa học.

-    Để nhập học bậc Trung học, các học sinh quốc tế cần nộp bảng điểm và chứng chỉ tiếng Anh

Trường THCS – lớp 7-10

Trường THPT – lớp 11-12

Trang 30

-    Một số trường Phổ thông đồng thời đào tạo nghề trong chương trình giảng dạy vì vậy học sinh có thể được nhận Chứng chỉ I-IV, đây là những bằng cấp được cấp trong Hệ thống giáo dục và đào tạo nghề.

Trường THCS – lớp 7-10

-    Học sinh học một số môn bắt buộc là Tiếng Anh, Toán, Khoa học, và Khoa học Xã hội

-    Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể lựa chọn học tiếp chương trình THPT, học nghề hoặc đi làm Tuy nhiên phần lớn các em chọn học tiếp THPT lớp 11

Bằng cấp:

-    Tại một số bang, học sinh hoàn thành lớp 10 sẽ được nhận chứng chỉ tốt nghiệp tốt nghiệp, với tấm bằng này, học sinh có thể bắt đầu đi làm hoặc đăng kí chương trình học nghề, tuy nhiên không được phép học lên Đại học.

Trang 31

Bằng cấp

Trường THPT – lớp 11-12

-    Năm học lớp 11 và 12 cung cấp nhiều môn lựa chọn hơn như Tin học, Vẽ, Kịch… Học sinh có thể chọn những môn sở trường của mình hoặc các môn bổ trợ cho nghề nghiệp tương lai hay học tập sau này.

-    Học sinh hoàn thành lớp 12 sẽ được chính quyền cấp Bằng tốt

nghiệp Trung học được công nhận và có thể đi làm hoặc theo học tiếp

tại các trường Đại học, Cơ sở giáo dục và đào tạo nghề tại Úc và

Quốc tế.

-    Tuy nhiên, một số trường Đại học ưu tú thường yêu cầu sinh viên quốc tế phải hoàn thành chương trình dự bị thay cho chương trình phổ thông.

Trang 32

MỤC TIÊU GIÁO DỤC

AUSTRALIA

Hệ thống trường học được xây dựng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập của mỗi

cá nhân và giúp học sinh phát huy và khai thác được toàn bộ khả năng trí tuệ tiềm ẩn Chương trình học lấy trẻ làm trọng tâm và tập trung vào việc phát triển kĩ năng học tập và các chiến lược rèn luyện học sinh trở thành những người có khả năng tự học

hỏi. 

VIỆT NAM

" Xây dựng cho được một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế đông đảo vững mạnh, ngày càng hoàn chỉnh về trình độ và ngành nghề, vừa có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng, với giai cấp công nhân, với dân tộc, liên hệ chặt chẽ với công nông, vừa có trình độ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ giỏi, nắm vững những quy luật của tự nhiên và quy luật xã hội, có năng lực tổ chức và động viên quần chúng, đủ sức giải quyết những vấn đề khoa học, kỹ thuật và quản lý kinh tế do thực tế

nước ta đề ra và có khả năng tiến kịp trình độ khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới."[6]

Trang 33

Nội dung giáo dục

VIỆT

NAM

AUSTRALI

A

Trang 35

Ở Úc có hai loại trường phổ thông: trường tư thục và trường công lập.

Đặc điểm hệ thống Trường phổ thông của Úc

 Cả hai loại trường này đều chú trọng đáp ứng mọi nhu cầu học tập của từng cá nhân học viên của trường.

Sau đây là so sánh hai hệ thống trường PT tư thục và trường PT công lập và giới thiệu đặc điểm của hệ thống trường PT cả

tư & công lập.

Trang 36

Trường phổ thông công lập và tư thục

Trang 37

Trường phổ thông công lập Trường phổ thông tư lập

Được điều hành bởi một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ của chính phủ Không thuộc quyền sở hữu và điều hành của một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ

của chính phủ

Thông thường sinh viên Úc không phải trả khoản tiền học phí chính khi theo

học các trường này - Sinh viên quốc tế và con cái của họ phải đóng học phí.

Sinh viên quốc tế thường phải đóng phí cao hơn sinh viên Úc.

- Việc tiếp thị và tuyển sinh được quản lý bởi bộ giáo dục của chính phủ tại tiểu

bang hay lãnh thổ cụ thể nơi có trụ sở trường

- Khi các văn phòng đại lý đại diện tuyển sinh cho các trường này, họ sẽ liên hệ với

một bộ đại diện, không liên hệ trực tiếp với trường học

Trường tư trực tiếp tự tuyển học sinh, cho nên các văn phòng đại lý đại diện tuyển sinh sẽ liên hệ với trường về tất cả các vấn đề lien quan đến tuyển dụng và ghi danh

-Các trường công đưa ra một loạt các triết lí xã hội và văn hóa rất phong phú và

đa dạng.

Các trường tư có thể theo một triết lí văn hóa và tín ngưỡng riêng, điều đó được

thể hiện rất rõ ở đặc điểm học sinh học tại trường

Trang 38

Trường phổ thông Úc đặc biệt chú trọng đáp ứng nhu cầu học tập của từng cá nhân

Trang 39

Vai trò của giáo viên Giáo viên có nhiệm vụ giúp đỡ hướng dẫn học sinh đạt được các mục tiêu học tập của từng cá nhân

học sinh.

Các hoạt động trên lớp Học sinh thực hiện các dự án, làm việc theo nhóm và tự định hướng học tập.

Qui định trang phục Hầu hết các trường có đồng phục riêng nhằm tạo cho học sinh sự bình đẳng tập trung học tập thay vì

chú ý đến thời trang.

Sĩ số lớp học Luôn giữ ở mức nhỏ nhất có thể để giáo viên có thể bao quát được cả lớp và lưu tâm đến từng học

sinh.

Trang 40

Giờ lên lớp Trường học từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều, từ thứ 2 đến thứ 6 Trường cũng cung cấp các giờ học trước và sau giờ

học chính khoá cho những học sinh có nhu cầu.

Đào tạo giáo viên Hầu hết các giáo viên phổ thông Úc được đào tạo tại các trường ĐH, những giáo viên bậc trung học có bằng cấp

chuyên môn riêng.

Trang 41

SỰ KHÁC NHAU GIỮA ĐẠI HỌC ÚC VÀ VIỆT NAM

* Ở ÚC

Úc với 22 triệu dân có 39 trường ĐH, còn Việt Nam có 88 triệu dân với 412 trường ĐH và CĐ 7 trong số 39 trường Đại học Úc thuộc top 100 trường đại học

hàng đầu thế giới.

Khi bạn bước vào năm học bạn sẽ được phát sách giáo khoa của từng môn học dưới dạng bản mềm.

GV thường xuyên khuyến khích học sinh chia sẻ những suy nghĩ, quan điểm của mình, tổ chức các nhóm tranh luận hay hùng biện về chủ đề mà hiện tại vẫn

Trang 42

* Ở VIỆT NAM

• Khác với Úc, Việt Nam có tới 412 trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước Việt Nam có nhiều hình thức quản lý các cơ sở giáo dục Có thể thuộc quản lý nhà nước (công lập) hoặc tư thục có thể đào tạo tuyển sinh cả nước, theo vùng hay tỉnh Số trường đại học thành lập mới, nâng cấp lên đại học tăng rất nhanh, quy mô trường nhỏ lẻ, cơ sở vật chất nghèo nàn, nguồn nhân lực thiếu thốn

Phương pháp học tại Việt Nam theo nguyên tắc khuôn khổ có sẵn, phần nhiều đều học theo kiểu thầy đọc trò chép Rất ít học sinh chăm chú nghe giảng nhưng khi

giáo viên bắt đầu đọc thì lại tập trung rất cao độ

• Tương tự với bài thi, kiểm tra chỉ cần học hết từ đầu đến cuối những gì giáo viết cho chép trong sách giáo khoa không bỏ sót bất cứ chi tiết nào thì sẽ đạt điểm cao Đây là kiểu học tập nhồi nhét hoàn toàn không có lợi và khiến cho học sinh không ứng dụng được vào thực tế sau khi ra trường Tại Việt Nam, rất ít khi có những buổi tranh luận giữa học sinh và giáo viên

Trang 43

Một cuộc khảo sát do Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích chính sách thuộc Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội) thực hiện, với quy mô gần 3.000 cựu sinh viên thuộc năm khóa khác nhau (ra trường từ năm 2006-2010) của ba đại học: ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM và ĐH Huế, đã cho thấy những con số báo động như sau:

+ Có rất nhiều cử nhân cho biết chưa tìm được việc làm, dù khái niệm việc làm ở đây được hiểu rất rộng là bất cứ công việc gì tạo ra thu nhập, không nhất thiết phải đúng với trình độ, chuyên ngành đào tạo:

• Trong số này, 46,5% cho biết đã đi xin việc nhưng không thành công

• Thậm chí, có 27% cử nhân được hỏi cho biết, họ rất khó kiếm việc làm do ngành học của mình không phù hợp với thị trường

• Số người rơi vào cảnh nhà tuyển dụng không hiểu về ngành học cũng chiếm tới 18%

Các khảo sát trên đây đa số được thực hiện tại các đại học quốc gia, đại học vùng – những đại học “đầu tàu” của Việt Nam Thực trạng này ở các trường đại học khác

có lẽ cũng không khả quan hơn Những con số trên đây đã cho thấy một vấn đề nghiêm trọng là chất lượng giáo dục hiểu theo ý nghĩa hẹp nhất là năng lực, kỹ

năng thụ đắc được sau bốn năm học ở bậc đại học, đã thấp đến nỗi hơn một phần tư sinh viên sau khi ra trường từ một đến năm năm vẫn chưa tìm được việc

làm

Trang 44

Từ những so sánh trên ta thấy được giáo dục ở bậc đại học Úc có rất nhiều ưu điểm hơn nước ta:

Thứ nhất, giáo dục Úc là một trong những nền giáo dục được thế giới công nhận đạt chất lượng cao, cũng như đạt xuất sắc trong các lĩnh vực nghiên cứu, đa số các trường đại học tại úc là các trường công lập Hàng năm, chính

phủ Úc đã giành rất nhiều ngân sách đầu cho lĩnh vực nghiên cứu.

Thứ hai, cùng rất nhiều các cấp học, khóa học đa dạng để học sinh, sinh viên lựa chọn Từ các chương trình tiểu học, phổ thông tới các

chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ chuyên ngành Với hàng trăm ngành đào tạo như: Kinh tế, tài chính ngân hàng, du lịch-khách sạn,…phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

Trang 45

Thứ ba, chất lượng giáo dục của Úc được đánh giá

cao với môi trường sư phạm mang tính chuyên

nghiệp, nền giáo dục của Úc được công nhận khắp

nơi trên thế giới với phương châm nổi bật là “Phát

huy tối đa năng lực sáng tạo, tư duy độc lập” và

trang bị cho sinh viên khả năng làm việc hiệu quả.

Thứ tư, ưu điểm nổi bật của giáo dục Úc là tính liên thông, điều này có nghĩa các bạn học sinh, sinh viên có thể theo đuổi mục đích học tập

của mình bằng nhiều con đường khác nhau.

Trang 46

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

GIỐNG

NHAU

KHÁC NHAU

Trang 47

GIỐNG NHAU AUSTRALIA VIỆT

NAM

VIỆT NAM

 PP dạy học tích cực “lấy HS làm trung tâm”; chú trọng tính tự chủ và độc lập của HS, GV

là người chỉ đạo, quan sát, HD và điều chỉnh QTHT của HS.

 PP dạy học tích cực “lấy HS làm trung tâm”; chú trọng tính tự chủ và độc lập của HS, GV

là người chỉ đạo, quan sát, HD và điều chỉnh QTHT của HS.

 Dạy và học thông qua tổ chức các HĐ học tập của HS, chú trọng rèn luyện

PP tự học, tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác, kết hợp

đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.

 Dạy và học thông qua tổ chức các HĐ học tập của HS, chú trọng rèn luyện

PP tự học, tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác, kết hợp

đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.

Trang 48

NHAU

KHÁC

NHAU

-Cách giảng dạy chú trọng vào thực tiễn, khuyến khích suy nghĩ độc lập, sáng tạo và tranh luận

-GV luôn cố gắng cung cấp cho HS kiến thức thấu đáo về một chủ đề hơn là dạy thuộc long để làm bài thi

-HS được khuyến khích phát triển suy nghĩ cá nhân và trao đổi với các bạn trong giờ học, tham gia thảo luận trong lớp có thể là một tiêu chí để đánh giá trình độ học sinh

-PP dạy học tích cực đạt hiệu quả cao và áp dụng rộng rãi với điều kiện thuận lợi

-Cách giảng dạy chú trọng vào thực tiễn, khuyến khích suy nghĩ độc lập, sáng tạo và tranh luận

-GV luôn cố gắng cung cấp cho HS kiến thức thấu đáo về một chủ đề hơn là dạy thuộc long để làm bài thi

-HS được khuyến khích phát triển suy nghĩ cá nhân và trao đổi với các bạn trong giờ học, tham gia thảo luận trong lớp có thể là một tiêu chí để đánh giá trình độ học sinh

-PP dạy học tích cực đạt hiệu quả cao và áp dụng rộng rãi với điều kiện thuận lợi

- Cách dạy học còn khuôn mẫu giáo điều

- Vận dụng những tiến bộ KHCN vào GD còn gặp nhiều khó khăn

- PP dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm còn hạn chế

- Cách dạy học còn khuôn mẫu giáo điều

- Vận dụng những tiến bộ KHCN vào GD còn gặp nhiều khó khăn

- PP dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm còn hạn chế

Ngày đăng: 24/07/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w