Giống 1998 2009Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông
Trang 1HỌC PHẦN:
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Giảng viên hướng dẫn:
T.S.NGUYỄN TUẤN KHANH
Nhóm thực hiện: 1
Trang 2Độ tuổi học
Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,
có tuổi là mười lăm tuổi.
có thể bắt đầu học ở tuổi cao hơn tuổi quy định
1998
Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,
có tuổi là mười lăm tuổi.
có thể học trước tuổi, hay học ở tuổi cao hơn tuổi quy định
2005
Giống 2005 2009
Giống 2005 2015
Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,
có tuổi là mười lăm tuổi và được tính theo năm
có thể học trước tuổi, hay học ở tuổi cao hơn tuổi quy định
2019
Trang 3Giống 1998 2009
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn
phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển , tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động 2015
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học
cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp;
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,
tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc
tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 2019
Trang 4Yêu cầu nội dung và phương pháp
• Nội dung: Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
• Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
1998
⇒Về nội dung không có sự thay đổi
⇒Về phương pháp
2005, 2009, 2015 thêm: “kỹ năng làm việc theo nhóm”
Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng
tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông vào quá trình giáo dục.
2019
Trang 5ổn định trong giảng dạy, học tập ở nhà trường và các cơ sở giáo dục khác.
3 Nhà nước quản lý việc xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa.
1998
3 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng
dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình
giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.
chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.”
2009
Giống 2009 2015
Trang 6Sách giáo khoa
1. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;
b) Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định
và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
2 Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.
3 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong
cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương.
2019
Trang 7Xác nhận hoàn thành chương trình và cấp văn bằng tốt nghiệp THPT
Học sinh học hết chương trung học phổ thông có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được
cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được
người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
20
19
Trang 8Phần mở rộng:
1 Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học
2 Quy chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
3. 08 điểm mới nổi bật của Luật Giáo dục 2019
Trang 9Điều lệ
Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Trang 10Chương I: Những quy định chung (8 điều)
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Vị trí của trường trung học hệ thống giáo dục quốc dân
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
4. Loại hình và hệ thống trường trung học
5. Tên trường, biển tên trường
6. Phân cấp quản lí
7. Tổ chức và hoạt động của trường trung học có cấp tiểu học, trường trung học
chuyên biệt và trường trung học tư thục
8. Nội quy trường trung học
Trang 11Chương II: Tổ chức và quản lý nhà trường (15 điều)
9 Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục
10 Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục
11 Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học
12 Sáp nhập, chia, tách trường trung học
13 Đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung học
Trang 1214 Giải thể trường trung học
15 Lớp, tổ học sinh
16 Tổ chuyên môn
17 Tổ văn phòng
18 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
19.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu Trưởng
20. Hội đồng trường
21. Các hội đồng khác trong nhà trường
22. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường
23. Quản lý tài sản, tài chính
Trang 13Chương III: Chương trình và các hoạt động Giáo dục ( 6 điều )
24 Chương trình giáo dục
25 Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo
26 Các hoạt động Giáo dục
27 Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục
28 Đánh giá kết quả học tập của học sinh
29 Giữ gìn và phát huy truyền thống của nhà trường
Trang 14Chương IV: Giáo viên (7 điều)
30 Giáo viên trường trung học
31 Nhiệm vụ của Giáo viên trường trung học
32 Quyền của Giáo viên
33 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
34 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
35 Các hành vi giáo viên không được làm
36 Khen thưởng và xử lí vi phạm
Trang 15Chương V: Học sinh (6 điều)
37 Tuổi học sinh trường trung học
38 Nhiệm vụ của Học sinh
39 Quyền của Học sinh
40 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của Học sinh
41 Các hành vi Học sinh không được làm
42 Khen thưởng và kỷ luật
Chương VI: Tài sản của trường (2 điều)
43 Địa điểm và diện tích của trường
44 Các khối công trình của trường
Trang 16Chương VII: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (3 điều)
45 Trách nhiệm của nhà trường
46 Ban đại diện cha mẹ học sinh
47 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Trang 17Quy chế Công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
Trang 18Chương I: Những quy định chung ( 3 điều)
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Thẩm quyền công nhận
3. Thời gian công nhận
Chương II: Tiêu chuẩn trường trung học đạt chuẩn quốc gia (5 điều)
4 Tổ chức và quản lí nhà trường
5 Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
6 Chất lượng giáo dục
7 Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
8 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trang 19Chương III: Hồ sơ, quy trình tổ chức công nhận trường đạt chuẩn quốc gia ( 4 điều)
9 Hồ sơ
10 Đoàn kiểm tra
11 Quy trình tổ chức công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia
12 Kiểm tra định kỳ và kiểm tra công nhận lại trường trung học đạt chuẩn quốc giaChương IV: Tổ chức thực hiện ( 3 điều)
13 Trách nhiệm của nhà trường
14 Trách nhiệm của Phòng Giáo Dục và Đào tạo
15 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 2008 điểm mới nổi bật của Luật Giáo dục 2019
Trang 211. Từ 01/7/2020, giáo viên tiểu học, trung học phải có bằng cử nhân sư phạm trở lên
2. Sinh viên Sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt trong toàn
khóa học
3. Người học sư phạm phải bồi hoàn học phí nếu làm việc không đúng ngành
4. Nhà giáo được ưu tiên hưởng tiền đặc thù, xếp lương theo vị trí việc làm
5. Nghiêm cấm giáo viên lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp
tiền/hiện vật
6. Bổ sung loại trường tư thục không vì lợi nhuận
7. Miễn học phí học sinh THCS và mầm non theo lộ trình từ ngày 01/7/2020
8. Từ 01/7/2020, mỗi môn học phổ thông sẽ có một hoặc một số sách giáo khoa
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luật Giáo dục (1998, 2005, 2009,
2015, 2019) NXB Giáo dục, Hà Nội (1998, 2005, 2009, 2015, 2019).
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ Trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT
ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế Công nhận trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, (Ban hành kèm theo Thông
tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Trang 23Nhóm 1:
Đặng Thị Hậu Trịnh Chỉ Quân Vương Nhã Uyên
Lê Tuấn Vương
Hà Niên
Trang 24Thanks for listening!!