1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SO SÁNH ĐIỀU LỆ TRONG LUẬT GIÁO DỤC MỚI 2019 VỚI 2005. PPT

25 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 615,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SO SÁNH LUẬT GIÁO DỤC 2005 –2019 ĐỐI VỚI TRƯỜNG THCSNên sáp nhập các điều 9,10,11,12,13,14 thành một điều : Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường trung học và các cơ sở giáo dục khác Điều 15. Lớp, tổ học sinh 1. Lớp a) Học sinh được tổ chức theo lớp. Mỗi lớp có lớp trưởng và các lớp phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học; b) Giao cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể số lượng học sinh trên lớp theo hướng giảm sĩ số. Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh; c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt; 2. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh. Mỗi tổ không quá 12 , có tổ trưởng và tổ phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học 3. Hoạt động của lớp học bảo đảm tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi học sinh được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, nhóm, lớp với sự hỗ trợ của giáo viên.

Trang 1

HỌC PHẦN:

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

Giảng viên hướng dẫn:

T.S.NGUYỄN TUẤN KHANH

Nhóm thực hiện: 1

Trang 2

SO SÁNH LUẬT GIÁO DỤC

2005 –2019 ĐỐI VỚI TRƯỜNG THCS

Trang 3

Độ tuổi học

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học,

từ lớp sáu đến hết lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải

hoàn thành chương trình tiểu học

Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi.

2005

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học,

từ lớp sáu đến hết lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học Tuổi của học sinh vào

học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm2019

Trang 4

Mục tiêu GDTHCS

Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,

trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

2005

Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc

chương trình giáo dục nghề nghiệp.

2019

Trang 5

Yêu cầu nội dung và phương pháp

• Nội dung: Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.

• Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.

2005

ÞVề nội dung không có sự thay đổi

ÞVề phương pháp có sự thay đổi

Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông vào quá trình giáo dục.

2019

Trang 6

Sách giáo khoa

3 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa

2005

1 Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như sau:

a) Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị

xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;

b) Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt

2019

Trang 7

Sách giáo khoa

2 Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu

trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định

3 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và

cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp tỉnh

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương

2019

Trang 8

Xác nhận hoàn thành chương trình và cấp văn bằng tốt nghiệp THCS

2 Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)

cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

2005

2 Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan

chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt

nghiệp trung học cơ sở

4 Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp

trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối

lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng

dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp giấy chứng nhận

đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông

Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ

thông được sử dụng để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp

và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật

2019

Trang 10

Cấu trúc điều lệ trường hiện nay

 Chương 7: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Do Luật Giáo dục 2019 sửa đổi

=> Điều lệ trường cũng cần thay đổi theo để phù hợp với luật

Trang 11

Chương 1: Những quy định chung

(8 điều)

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối

tượng áp dụng

Điều 2: Vị trí của trường trung học

hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn của

trường trung học

Điều 4: Loại hình và hệ thống

trường trung học

Điều 5: Tên trường, biển tên trường

Điều 6: Phân cấp quản lí

Điều 7: Tổ chức và hoạt động của

trường trung học có cấp tiểu

học, trường trung học chuyên

biệt và trường trung học tư thục

Điều 8: Nội quy trường trung học

Tổ chức trường trung học gồm :

•Hội đồng trường

•Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

•Hội đồng thi đua khen thưởng

Trang 12

=> Có thể thêm 1 số khoản vào điều 4,6,7 như sau:

Điều 4 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giải trình của trường trung

học

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, gắn với điều

kiện kinh tế - xã hội của địa phương, xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, giá trị về văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.

2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; huy động,

sắp xếp các nguồn lực thực hiện kế hoạch giáo dục bảo đảm tính dân chủ,

chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

Điều 6: Tên trường, biển tên trường

Chỉ những trường có vốn đầu tư nước ngoài mới đề tên biển trường quốc tế.

Điều 7 Phân cấp quản lý

Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) thành lập quản lý.

Trang 13

Điều 9 Điều kiện thành lập

Chương II: Tổ chức và quản lý nhà trường (15 điều)

ÞNên sáp nhập các điều 9,10,11,12,13,14 thành một điều : Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường trung học

và các cơ sở giáo dục khác

ÞĐiều 15 Lớp, tổ học sinh

1 Lớp a) Học sinh được tổ chức theo lớp Mỗi lớp có lớp trưởng và các lớp phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu , được học sinh trong lớp bầu chọn vào đầu mỗi năm học; b) Giao cho Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể

số lượng học sinh trên lớp theo hướng giảm sĩ số Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh;

c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt;

2 Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh Mỗi tổ không quá 12 , có tổ trưởng và tổ phó do học sinh ứng cử hoặc giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, được học sinh trong tổ bầu chọn vào đầu mỗi năm học

3 Hoạt động của lớp học bảo đảm tính dân chủ, tự quản, hợp tác Mỗi học sinh được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng

kế hoạch hoạt động của tổ, nhóm, lớp với sự hỗ trợ của giáo viên

Trang 14

2 Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản

lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các

hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành;

c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

3 Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.

1 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường được tổ chức thành các tổ, nhóm chuyên môn Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của hiệu trưởng, do hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học

2 Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

a) Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, chủ động xây dựng, giải trình và quyết định

kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học ;

b) Thực hiện kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường, của tổ chủ động và linh hoạt ; c) Đề xuất các xuất bản phẩm tham khảo để lựa chọn sử dụng trong nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công

3 Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi hiệu trưởng yêu cầu Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.

Trang 15

2 Tổ Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.

3 Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.

1 Mỗi trường trung học có một tổ văn phòng gồm nhân viên thực hiện các công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các công tác khác Tổ văn phòng

có tổ trưởng, tổ phó (nếu có)

2 Nhiệm vụ của tổ văn phòng:

a) Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng, giải trình và quyết định kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học;

b) Giúp hiệu trưởng thực hiện công tác văn thư, nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản, thống kê trong nhà trường theo quy định;

c) Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ, của nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức, người lao động; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ của trường;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân công

3 Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất 1 tháng một lần

Nên gộp khoản 1,2 lại và thêm một khoản về nhiệm vụ của tổ văn phòng

Trang 16

Điều 18 Hiệu trưởng và

Điều 20: Hội đồng trường : nên tách ra trừơng công lập và trường tư thục: ra thành 2 điều khoản riêng

Ngoài ra luật GD có bổ sung trường tư thục không vì lợi nhuận nên trong Hội đồng trường

tư thục ta cũng nên nói thêm.

Điều 23 Quản lý tài sản, tài chính.

-> Nên tách khỏi chương này và gộp với

Chương VI TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG

thành một chương TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trang 17

Chương III: Chương trình và các hoạt động Giáo dục ( 6 điều )

hồ sơ cho gv, giúp gv chuyên tâm hơn trong

công tác giảng dạy

Đổi thành: Sách giáo khoa, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo

1.Sách giáo khoa và thiết bị dạy học sử dụng trong dạy học tại trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; sách giáo khoa do

ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường trung học sử dụng sách giáo khoa trong quá trình dạy và học; hướng dẫn giáo viên, học sinh sử dụng sách giáo khoa theo qui định pháp luật.

2.Nhà trường lựa chọn, trang bị xuất bản phẩm tham khảo phục vụ cho hoạt động dạy học theo qui định hành

Đổi thành: Chương trình giáo dục

và kế hoạch giáo dục

Trang 18

Chương III: Chương trình và các hoạt động Giáo dục ( 6 điều )

Cần thêm một khoản nữa là:

7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục học sinh theo lộ trình phù hợp với thực tế của

cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đánh giá vì sự phát triển học sinh, đánh giá thúc đẩy đổi mới dạy học, giáo dục.

Trang 19

Chương IV: Giáo viên (7 điều)

Giáo viên trường trung học

30

Nhiệm vụ của Giáo

viên trường trung học

1 Giáo viên có những quyền sau đây:

a) Được giảng dạy theo chuyên môn đào tạo;

b) Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp theo quy định; được thay đổi chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp; được hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định;

(Theo điều 70,76,77 của luật Giáo dục.)

=> Nên lược bớt điều này

Þ Nên đổi tên chương thành

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN

Trang 20

Trình độ chuẩn

được đào tạo

của giáo viên

b) Giáo viên chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải tham gia lộ trình thực hiện nâng trình

độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Chính phủ nếu thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn, hoặc thực hiện theo quy định về việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu không thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn của Chính phủ

2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Giáo viên trường trung học phải đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tương ứng với cấp học đang giảng dạy và thực hiện việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 21

Chương V: Học sinh (6 điều) Þ Nên đổi tên chương thành

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA HỌC SINH

Tuổi học sinh trường trung học

=> Nên thêm một số ý cho điều 40 khoản số 3, 5:

3 Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập

và không được giáo viên cho phép.; Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện và các chất kích thích khác

5 Sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân

=> Nên thêm 1 khoản vào điều 40:

Ngày đăng: 22/07/2021, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w