1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử ở việt nam

111 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và tổ chức hoạt động của Bộ máy quản lý nhà nước về thanh toántrong thương mại điện tử...513.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,chương t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -LÊ THỊ THANH GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -LÊ THỊ THANH GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước về thanh toán trong Thươngmại điện tử ở Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học của bản thânvới sự hướng dẫn tận tình của PGS,TS Đào Văn Hùng người hướng dẫn khoa học Các sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan Các tàiliệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các thầy cô của đồng nghiệp và các bạn

Trước hết cho phép tôi được cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế chính trị,Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốtkhóa học Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS,TS Đào Văn Hùng

đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp nơi tôi công tác

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Tôi xinchân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôithực hiện luận văn này./

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Giang

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.1.2 Kết quả và khoảng trống nghiên cứu 9

1.2 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử 9

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.2 Vai trò và mục tiêu của quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử 17 1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử 19

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử 29

1.2.5 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử 32 1.3 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thanh toán thương mại điện tử ở một số nước trên thế giới 33

1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thanh toán thương mại điện tử ở một số nước trên thế giới 33

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 38

2.2 Các phương pháp xử lý thông tin, số liệu 39

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp 39

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 40

Trang 6

2.2.3 Phương pháp thống kê so sánh 41

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN

TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 42

3.1 Khái quát tình hình về thanh toán trong thương mại điện tử ở Việt Nam 423.1.1 Tính hình về thanh toán trong Thương mại điện tử ở Việt Nam 423.1.2 Đánh giá về tình hình thanh toán trong thương mại điện tử giai đoạn 2017

2019 493.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử ởViệt Nam 513.2.1 Xây dựng và tổ chức hoạt động của Bộ máy quản lý nhà nước về thanh toántrong thương mại điện tử 513.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,chương trình phát triển thanh toán trong thương mại điện tử 553.2.3 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh toántrong thương mại điện tử 593.2.4 Quản lý, giám sát các hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử 603.2.5 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh toán trong thương mạiđiện tử 65

3.2.6 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạt động thanhtoán trong thương mại điện tử 663.2.7 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về thanhtoán trong hoạt động thương mại điện tử 683.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử ởViệt Nam 703.3.1 Kết quả đạt được 703.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế 73

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT

NAM 78

4.1 Xu hướng phát triển của thanh toán trong TMĐT 784.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thanh toán thương mại

Trang 7

điện tử Việt Nam 804.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

ở Việt Nam 824.3.1 Quy định trách nhiệm và phối hợp của các cơ quan chủ quản: 82 4.3.2 Xâydựng chiến lược, hoàn thiện chính sách phát triển thanh toán Thương mại điện tử quốcgia và hoàn thiện pháp luật về thanh toán trong thương mại điện tử 83

4.3.3 Tuyên truyền, đào tạo, cân bằng trong tiếp cận các hình thức thanh toán ở cácvùng miền địa phương và giao lưu quốc tế 854.3.4 Hoàn thiện các quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ thanh toán xuyênbiên giới 874.3.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ

thuật 874.3.6 Bộ Công nghệ và thông tin tăng cường bảo mật, hạn chế mọi rủi ro ở mức tốithiểu 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

1 ATM Automated Teller Machine Máy rút tiền tự động

2 B2B Business To Business (electronic

commerce)

Thương mại điện tử giữaDoanh nghiệp và doanh nghiệp

3 B2Bi Business To Business Integration Tích hợp hệ thống Thương

6 CA Cetification Authority Cơ quan chứng thực CKĐT

7 CISG Convention on International Sales

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tỷ lệ các loại hình thanh toán ở các website TMĐT

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Luồng xử lý giao dịch thanh toán trả trước 16

Hình 2.1 Các bước thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp 40

3 Hình 3.1 Lợi nhuận eCommerce ở Đông Nam Á 2018 42

4 Hình 3.2

Số lượng giao dịch thanh toán qua internet & di động

6 Hình 3.4 Tỷ lệ các hình thức thanh toán trực tuyến (Sách trắng TMĐT) 49

7 Hình 3.5 Bộ máy Quản lý nhà nước về thương mại điện tử 52

8 Hình 4.1 Tác động kinh tế vĩ mô của Hiệp định CPTPP 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đã và đang đem lại những chuyểnbiến mạnh mẽ trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài “cơn bão” đóvới việc “trở mình” biến chuyển ở mọi lĩnh vực kinh tế xã hội Đặc biệt việc đưacông nghệ thông tin vào hoạt động kinh tế đem lại những lợi ích to lớn cho toàn xãhội Đặc biệt sự ra đời và bùng nổ của Thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng đã khẳng định công nghệ đã tạo ra xu thế cho kinhdoanh và tiêu dùng Thương mại điện tử đã làm cho hoạt động thương mại của cácdoanh nghiệp vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàncầu Bất kỳ doanh nghiệp nào, thậm chí ở quốc gia chưa phát triển, hoặc ở các khuvực xa trung tâm, cũng có thể dễ dàng tiếp cận với các thị trường rộng lớn thông quamạng Internet Đối với người tiêu dùng, TMĐT giúp người mua chỉ ngồi tại nhà màvẫn có thể lựa chọn hàng hóa, dịch vụ trên các thị trường ở mọi nơi trên thế giớibằng một vài động tác kích chuột Thương mại điện tử phát triển, việc thanh toántrong giao dịch là vấn đề quan tâm lớn của người tiêu dùng và là bài toán đối với cácdoanh nghiệp Khi mua sắm online người tiêu dùng cũng an tâm hơn với công nghệbảo mật và sự đa dạng các loại hình thanh toán trong TMĐT đã nắm bắt, đáp ứngđược tâm lý, nhu cầu chung của người tiêu dùng với mong muốn không giới hạn vềkhông gian, thời gian, được hưởng các ưu đãi và giảm thiểu các rủi ro thanh toán khimua sắm truyền thống thông thường (mất cắp, mất trộm, rơi tiền mặt/thẻ thanh toán,mất thời gian tạo tâm lý an tâm hơn về tính bảo mật

Thực tế, theo khảo sát từ Google và Temasek, hiện thanh toán truyền thống(sử dụng tiền mặt) vẫn chiếm tới 2/3 hình thức thanh toán trong các giao dịchTMĐT Điều này cho thấy TMĐT ở Việt Nam hiện vẫn chưa thực sự mang lại sựthay đổi cũng như giá trị vốn có của nó Nói cách khác, TMĐT ở Việt Nam mới chỉđang ở mặt hình thức Nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên là bởi hình thức thanhtoán trong TMĐT vẫn còn mới mẻ, chưa có chính sách, quy định cụ thể để bảo vệ

Trang 12

những chủ thể tham gia thị trường Rủi ro có thể gặp phải như lừa đảo, mất cắp dữliệu cá nhân, lấp cắp tiền trong tài khoản, tranh chấp trong thanh toán, các nguy cơ antoàn an ninh mạng, cạnh tranh không lành mạnh, thất thu thuế

Vậy để tạo môi trường phát triển các hình thức thanh toán trong TMĐT, cần

có một chủ thể đứng ra để tạo lập một môi trường an toàn, đầy đủ hành lang pháp lý

và quyền lợi hợp pháp Từ đó các chủ thể tham gia vào thị trường sẽ thay đổi vàchuyển từ hình thức thanh toán truyền thống sang hình thức thanh toán điện tử, manglại lợi ích chính xác mà TMĐT đem lại cho Việt Nam Không ai khác, cơ quan nhànước - chủ thể quyền lực nhất, mà cụ thể là Bộ Công thương sẽ đảm nhiệm vai tròquản lý trong thanh toán trong TMĐT, đưa ra những sách lược, triển khai các chínhsách và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thanh kiểm tra, giám sát thực hiện.Việt Nam là một nước đi sau trong việc hội nhập và phát triển TMĐT, tuy vậy, điềunày tạo ra cơ hội lĩnh ngộ các kinh nghiệm trước đó từ các nước đã và đang có sựphát triển mạnh mẽ TMĐT Đặc biệt là học hỏi kinh nghiệm QLNN về thanh toántrong Thương mại điện tử, từ đó sớm hội nhập sâu rộng, tạo giá trị và phát triển bềnvững, giảm thiểu tối đa các tác động xấu, đưa nền kinh tế - xã hội Việt Nam pháttriển mạnh mẽ giống như các nước đã và đang áp dụng loại hình TMĐT ngày nay

Từ tất cả các yếu tố trên, trên cơ sở tiếp cận theo nội dung quản lý nhà nước

mà không tiếp cận theo quy trình tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý

nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử ở Việt Nam” làm đề tài luận văn

thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Câu hỏi nghiên cứu

Giải pháp nào để Bộ Công thương hoàn thiện công tác quản lý về thanh toántrong thương mại điện tử thời gian tới tại Việt Nam?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng thanh toán và quản lýnhà nước về thanh toán trong TMĐT ở Việt Nam Từ đó đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động thanh toán trong TMĐT ở

Trang 13

nước Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn thanh toán trongthương mại điện tử

- Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về thanh toán trong thương mại điện

tử ở Việt Nam 2017 - 2019

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về thanhtoán trong thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động quản lý Nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

ở Việt Nam Chủ thể quản lý là Bộ Công thương

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử ởViệt Nam

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động thanh toán trong TMĐT

ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động thanh toán trong thươngmại điện tử ở Việt Nam dưới góc độ tiếp cận theo nội dung quản lý nhà nước gồm:(1) Xây dựng và tổ chức hoạt động của Bộ máy quản lý nhà nước về thanh toán trongthương mại điện tử, (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiếnlược, quy hoạch, chương trình phát triển thanh toán trong thương mại điện tử (3)Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh toán trongthương mại điện tử; (4) Quản lý, giám sát các hoạt động thanh toán trong thương mạiđiện tử (5) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh toán trong thươngmại điện tử (6) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạtđộng thanh toán trong thương mại điện tử (7) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm về thanh toán trong hoạt động thương mại điện tử

5 Kết cấu của luận văn:

Trang 14

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện

tử ở Việt Nam

Chương 4 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử tại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TOÁN TRONG

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có một số công trình nghiên cứu, bài báo trong nước và ngoài nước về vấn

đề quản lý nhà nước về thương mại điện tử và thanh toán trong thương mại điện tửcũng như các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử có thể kể đến như sau:

Ioana C and E Andrew (2003), "Revenue Management and E-Commerce",nghiên cứu được viết bởi viết về quản lý doanh thu và tình hình hiện nay của TMĐT.Nghiên cứu thể hiện sự tăng trưởng hàng năm của TMĐT và dự báo sự phát triểntrong tương lai

Conan C.Albrecht, Douglas L Dean cùng James V Hansen (2005)

"Marketplace and technology standards for B2B e-commerce: progress, challenges,the state of the art" - là một chương trong cuốn sách Information & Mangement.Chương này cung cấp thông tin liên quan đến phương án B2B - về thị trường và tiêuchuẩn công nghệ trong TMĐT Tác giả đưa ra và đi chuyên sâu vào mô hình B2Btrên thị trường cũng như đưa ra tình hình, đánh giá và giải pháp về tiêu chuẩn côngnghệ áp dụng trong TMĐT

Bijan Fazlolahi (2001) thuộc trường đại học Georgia State University, Mỹ(2001) "Những chiến lược cho sự thành công của TMĐT" là một cuốn sách đã đượcxuất bản về TMĐT Cuốn sách đã đề cập tới một số nội dung tương đối rõ ràng cáchthức để áp dụng thành công TMĐT trong mỗi doanh nghiệp cùng việc quản lýTMĐT của các cơ quan có thẩm quyền

Trung tâm nghiên cứu trường Đại học Irrvine (2002), đã tiến hành nghiên cứucác tác động của môi trường và chính sách của các quốc gia tới sự hình thành và pháttriển TMĐT Nghiên cứu xét trên 10 quốc gia gồm: Đan Mạch, Pháp, Đức, Mexico,Nhật, Trung Quốc, Mỹ Brazil, Singapore và Đài Loan cùng 2139 DN tham gia Từ

đó đưa ra những đánh giá về sự ảnh hưởng chi tiết cùng giài pháp đối với các tác

Trang 16

động của môi trường và chính sách của mỗi quốc gia lên TMĐT.

J.P Morgan (2019), “E-commerce payments trends: Vietnam - JP Morgan” đãđánh giá thị trường TMĐT ở Việt Nam là thị trường tiềm năng phát triển mà cácthương gia không nên bỏ qua Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăngtrưởng được dự đoán cao nhất trong số các quốc gia được khảo sát trong loạt báo cáocủa JP Morgan Đồng thời, bài viết đã phân tích cho thấy các thách thức rào cản củaViệt Nam về cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin Người mua sắm trực tuyếnViệt Nam thận trọng trong mua sắm và thanh toán trực tuyến, tổng chi tiêu trực tuyếnhàng năm hiện là $ 175,15/người, một con số nằm trong số các quốc gia thấp nhấttrong số các quốc gia có trong loạt báo cáo của JPMorgan (Indonesia, Thái Lan,B1 việc cung cấp các ứng dụng giúp quá trình thanh toán thương mại di động diễn rasuôn sẻ nhất có thể là chìa khóa để giành được khách hàng Việt Nam Mặc dù nhiềuphương thức thanh toán được sử dụng ở Việt Nam, nhưng thẻ là cách phổ biến nhất

để người mua sắm trực tuyến ở Việt Nam thanh toán, sẵn sàng mua sắm ở nướcngoài với lượng mua hàng nước ngoài chiếm hơn một phần ba tổng chi tiêu chothương mại điện tử tại Việt Nam

Vũ Văn Điệp (2017), tác giả nghiên cứu “Thực trạng thanh toán điện tử tại

Việt Nam và một số kiến nghị ” Trên cơ sở tình hình chung về cơ sở hạ tầng, hành

lang pháp lý và thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam, tác giả đã chỉ ra một sốnguyên nhân tồn tại, hạn chế của thanh toán điện tử, từ đó đề xuất một số kiến nghịnhằm thúc đẩy sự phát triển thanh toán điện tử Các kiến nghị trọng yếu mà tác giảnêu ra bao gồm: (1) Hoàn thiện và đồng bộ hóa hành lang pháp lý để quản lý, giámsát, tạo điều kiện thuận lợi đối với các loại hình, phương tiện, hệ thống thanh toánđiện tử mới, dịch vụ trung gian thanh toán, ban hành quy định về trách nhiệm củanhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng và bên thứ ba, đảm bảo an ninh, an toàn và hoạtđộng ổn định, hạn chế rủi ro phát sinh và giám sát các hình thức, công cụ, hệ thốngthanh toán mới Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển, tạo môitrường cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức khôngphải ngân hàng, tăng cường các biện pháp bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụngcác dịch vụ thanh toán điện tử (2) Bộ Công Thương cần ban hành chính sách khuyến

Trang 17

khích để các website thương mại điện tử kết nối với các cổng thanh toán được Ngânhàng Nhà nước cấp phép và cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho người tiêudùng mua hàng hóa, dịch vụ (3) Đẩy mạnh phát triển thanh toán điện tử trong khuvực nhà nước và dịch vụ hành chính công Kết nối cổng dịch vụ công trực tuyến của

Bộ Tài chính, cổng thương mại điện tử của Bộ Công Thương với cổng thanh toánđiện tử của Ngân hàng Nhà nước để hỗ trợ phát triển dịch vụ nộp thuế điện tử vàthanh toán trong thương mại điện tử và các điểm bán lẻ (4)Tổ chức triển khai chiếnlược giám sát các hệ thống thanh toán Về triển khai công tác giám sát, Ngân hàngNhà nước thực hiện giám sát, đánh giá tính an toàn, hiệu quả của các hệ thống thanhtoán do Ngân hàng Nhà nước quản lý và vận hành (5) Quảng bá, phổ biến, hướngdẫn về thanh toán điện tử, giáo dục tài chính, tạo sự chuyển biến căn bản của ngườidân về thanh toán điện tử và thói quen sử dụng tiền mặt hiện nay

Tác giả Đào Anh Tuấn (2013), nghiên cứu luận án "Quản lý Nhà nước về

thương mại điện tử" đã cho thấy cơ bản về QLNN trong TMĐT thông qua việc nghiên

cứu của cá nhân cũng như kế thừa các nghiên cứu trước đó Luận án đã đưa ra đượcnhững khái niệm cơ bản về QLNN trong TMĐT, thực trạng và giải pháp QLNN vềthương mại điện tử tại Việt Nam giúp xây dựng và phát triển TMĐT trong tương laibao gồm: (1) Xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia nhằm tạo ra các địnhhướng lâu dài cho phát triển TMĐT ở Việt Nam (2) Hoàn thiện các chính sáchTMĐT như: chính sách thương nhân; chính sách thuế trong TMĐT; chính sách bảo

vệ người tiêu dùng; chính sách tạo nguồn nhân lực (3) Hoàn thiện pháp luật vềTMĐT trong đó tập trung vào các nội dung: công nhận TMĐT là một ngành trong hệthống các ngành nghề kinh tế quốc dân; quy định rõ về trách nhiệm, quyền hạn củacác bên tham gia TMĐT đối với các hình thức TMĐT mới nảy sinh; hoàn thiện cácquy định về TMĐT xuyên biên giới; công nhận giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử;hoàn thiện các quy định về giải quyết tranh chấp trong TMĐT

Tác giả Nguyễn Thị Hoan (2015), cũng nghiên cứu luận án “Quản lý Nhànước về thương mại điện tử ở Việt Nam”, luận văn đã hệ thống hoá được những vấn

đề lý luận cơ bản về QLNN đối với TMĐT (khái niệm, mục tiêu, nội dung QLNN vềTMĐT ở Việt Nam); (2) tổng kết được một số kinh nghiệm trong QLNN về TMĐT

Trang 18

của một số quốc gia từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có ích trong QLNN vềTMĐT ở Việt Nam; (3) nêu rõ những thành tựu đã đạt được, các tồn tại yếu kém cầnkhắc phục trong QLNN về TMĐT ở Việt Nam.

Tiến sĩ Lê Danh Vĩnh (2006), với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước,

mã số KC.01.05, tên đề tài: "Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủyếu trong TMĐT và triển khai thử nghiệm" Đề tài đã cho thấy các vấn đề chung màTMĐT đang có, cùng điều kiện cơ sở hạ tầng, công nghệ cần thiết trong TMĐT; thựctrạng hệ thống TMĐT hiện nay cùng một số giải pháp để phát triển TMĐT tại ViệtNam thời gian tới, các giải pháp kỹ thuật phát hiện ngăn chặn rủi ro các hành vi, giaodịch bất thường, các giải pháp đề xuất giúp tăng độ chính xác phát hiện, giảm cảnhbáo sai và nhờ vậy nâng cao hiệu quả việc giám sát, đảm bảo an toàn thông tin

Nguyễn Thị Hồng Hải và Đoàn Ngọc Thắng (2018) đã đề cập đến “Thươngmại điện tử và thanh toán điện tử tại Việt Nam” trên website quản lý Nhà Nước trong

đó có chỉ ra các định nghĩa, ưu điểm, lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử,thanh toán điện tử Nêu ra lý do tại sao cần phải quản lý các giao dịch điện tử và chỉ

ra được“để TMĐT phát triển, cần mở rộng những mô hình thanh toán trực tuyến làmvai trò trung gian kết nối người dùng với các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng

và đặc biệt, tuyên truyền cho người dân hiểu các lợi ích mà TTĐT mang lại.”

Thời báo Tài chính (2020) đã có bài viết “Quản lý thuế thương mại điện tử:Nên khuyến khích chính sách thanh toán không dùng tiền mặt” nội dung bài viếtphần trả lời của Luật sư (LS) Choi Ji Ung - Giám đốc Công ty TNHH Luật ASEANLaw Firm đã cho thấy quản lý hoạt động thanh toán trong Thương mại điện tử là hếtsức quan trọng đối với các cơ quan chủ quản nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm soát

và giám sát hoạt động kinh doanh TMĐT, nguồn tiền thu nhập của các doanh nghiệp,đơn vị kinh doanh

Bên cạnh các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước nói trên, hệthống các giáo trình thuộc một số các trường đại học cũng đã cung cấp từ các kiếnthức cơ bản đến chuyên sâu về TMĐT và các hình thức thanh toán được phát triểnngày nay

Trang 19

1.1.2 Kết quả và khoảng trống nghiên cứu

Các bài nghiên cứu cho thấy khái quát về TMĐT nói chung cùng các giá trị

mà nó đem lại cho các quốc gia áp dụng hình thức này, các hình thức thanh toán sửdụng trong TMĐT Tuy nhiên, để đi sâu phân tích vào bên trong các nhân tố, các bàinghiên cứu vẫn chưa thực sự nêu ra và còn nhiều thiếu sót Khoảng trống trong cácbài nghiên cứu trên, vấn đề mà các tác giả trên chưa nhắc tới, đi sâu vào phân tích,chính là quản lý hoạt động thanh toán trong TMĐT - một trong các nhân tố quantrọng quyết định sự hình thành và phát triển của TMĐT

Trong bài luận văn này, để phần nào lấp đi khoảng trống trong các nghiên cứutrên, tác giả lựa chọn việc nghiên cứu thanh toán, dưới góc độ quản lý từ phía nhànước để từ đó tìm ra những vấn đề cốt lõi ngăn cản sự phát triển TMĐT ở Việt Nam

Dù là nước đi sau trong việc hội nhập TMĐT như một số quốc gia trên thế giới,nhưng không vì thế mà có thể sử dụng nguyên bản hình thức quản lý thanh toán ởcác nước đó để áp dụng vào nước ta Bởi mỗi quốc gia sẽ có điều kiện kinh tế - xãhội cũng như các nhân tố ảnh hưởng khác nhau

Chính vì vậy, các vấn đề cụ thể mà tác giả sẽ đề cập tới để lấp khoảng trốngtrong nghiên cứu về TMĐT bao gồm như: đưa ra cụ thể khái niệm quản lý thanh toántrong TMĐT, đánh giá thực trạng thanh toán TMĐT hiện nay trên thế giới và tại ViệtNam, đánh giá thực trạng QLNN trong vấn đề thanh toán ở các nước trên thế giới vàViệt Nam và từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện việc QLNN trong thanh toán điện tửtại nước ta ngày nay

1.2 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Thương mại điện tử

Thương mại điện tử là các giao dịch thương mại, hàng hóa và dịch vụ đượcthực hiện thông qua các phương tiện điện tử" (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại TâyDương, 1997)

Thương mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông quamột mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hayquyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ" (Cục Thống kê Hoa Kỳ, 2000)

Trang 20

Thương mại điện tử là việc thực hiện các hoạt động thương mại dựa trên cáccông cụ điện tử, đặc biệt là Internet và www (Dương Tố Dung, 2008).

Theo các định nghĩa này thì các doanh nghiệp TMĐT sử dụng các phươngtiện điện tử và mạng Internet trong giao dịch các loại hàng hóa và dịch vụ Các loạihình giao dịch có thể có gồm: Giữa các cá nhân với nhau (C2C - Customer toCustomer), giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C - Business to Customer)hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B - Business to Business )

Liên minh Châu Âu (EU): Thương mại điện tử bao gồm các giao dịch thươngmại sử dụng các mạng viễn thông cũng như các phương tiện điện tử Nó bao gồm hailoại hình: TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổihàng hóa vô hình)

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): "TMĐT gồm các giao dịchthương mại liên quan đến các tổ chức và các cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đicác dữ liệu đã được số hóa thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạngđóng có cổng thông với mạng mở (như AOL) "

Thương mại điện tử được hiểu là một loại hoạt động kinh doanh điện tử,TMĐT bao gồm các dịch vụ như: mua bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên mạng vàgiao hàng tận nơi tới tay người tiêu dùng, sử dụng thông qua các nội dung số hóa;hình thức vận đơn điện tử - EB/L (electronic bill of lading); mua bán cổ phiếu điện

tử - EST (electronic share trading); chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fundtransfer); tìm kiếm các nguồn nhân lực, marketing trực tuyến, mua sắm trực tuyến,

Ủy ban của Liên hiệp quốc về Thương Mại và phát triển - UNCTAD:

+ Nhìn từ góc độ doanh nghiệp: "TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn

bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toánthông qua các phương tiện điện tử"

Toàn bộ hoạt động kinh doanh đã được thể hiện thông qua khái niệm từ góc

độ doanh nghiệp Không chỉ giới hạn riêng ở mua và bán, dưới sự trợ giúp đắc lựcthông qua các phương tiện điện tử, hoạt động kinh doanh đã đem lại thêm những tiệních, dịch vụ mà trước đây chưa từng có

Trang 21

Được tóm gọn lại trong 4 chữ MSDP để thể hiện ý tưởng cũng như ý nghĩacủa khái niệm, trong đó:

M - Marketing (sử dụng giao diện web, hoặc xúc tiến thương mại qua thôngqua kết nối Internet)

S - Sales (có trang web, cung cấp hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợpđồng) D - Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)

P - Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên bên thứ ba như ngânhàng)

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạngvào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối,thanh toán thì được coi là tham gia TMĐT

Nhận định chung, với doanh nghiệp áp dụng các phương tiện điện tử cùng vớimạng, vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như phân phối, bán hàng,marketing, thanh toán, đều được coi là tham gia vào mạng lưới TMĐT

+ Ở góc độ quản lý Nhà nước, TMĐT bao gồm các lĩnh vực:

I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (Infrastructure)

M - Thông điệp dữ liệu (Data Message)

B - Các quy tắc cơ bản (Basic Rules)

S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Specific Rules)

A - Các ứng dụng (Applications)

Như vậy, tổng hợp lại có thể thấy Thương mại điện tử (E-Commerce) là hìnhthái hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp điện tử; là việc trao đổi “thông tin”kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, là việc mua bán các sảnphẩm (hữu hình) hoặc dịch vụ (vô hình) thông qua một mạng điện tử (electronicnetwork), phương tiện trung gian phổ biến nhất của TMĐT là Internet

ì.2.1.2 Thanh toán trong thương mại điện tử

Thanh toán trong thương mại điện tử (thanh toán điện tử) là việc thanh toántiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt - hình thứcthanh toán truyền thống (theo báo cáo quốc gia về Kỹ thuật thương mại điện tử của

Bộ Thương mại)

Thanh toán trong thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền

Trang 22

hàng cho các hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên Internet.

Các phương thức thanh toán

- Thanh toán thẻ

Trong thanh toán thẻ chia ra nhiều loại thẻ khác nhau, mỗi loại thẻ có nhữngđặc điểm và tính thuận tiện với mục đích sử dụng khác nhau cho chủ sử dụng Phổbiến chia thành các loại sau:

Thẻ tín dụng là một giải pháp thanh toán toàn cầu, thẻ tín dụng là cách phổbiến nhất để khách hàng thanh toán trực tuyến Theo đó Ngân hàng cấp cho kháchhàng một hạn mức tín dụng nhất định tùy vào mức thu nhập qua lương hàng tháng,Khách hàng sử dụng thẻ để chi tiêu trước và sẽ trả nợ cho Ngân hàng khi đến kỳ sao

kê (thường từ 45-55 ngày) Với thẻ này, chủ thẻ có thể sử dụng ở nhiều quốc gia, địađiểm bán khác nhau tùy theo tổ chức thẻ quốc tế của loại thẻ đó được cấp phép Quađây, các doanh nghiệp có thể tiếp cận thị mở rộng ra trường quốc tế bằng thẻ tíndụng, bằng cách tích hợp một cổng thanh toán vào hoạt động kinh doanh Các khuvực người dân ưa dùng thẻ tín dụng như Bắc Mỹ, Châu Âu, châu Á Thái BìnhDương

Thẻ thanh toán là loại thẻ gắn với tài khoản thanh toán tại ngân hàng củakhách hàng Khách hàng sử dụng thẻ này để chi tiêu tiền trong tài khoản của mìnhthay vì việc phải rút và sử dụng tiền mặt Loại thẻ này thông thường giới hạn trongphạm vi quốc gia phát hành

Thẻ trả trước một phương thức thanh toán thay thế, thường được sử dụng bởingười chưa thành niên hoặc khách hàng không có tài khoản ngân hàng Thẻ trả trước

có các giá trị được lưu trữ khác nhau để khách hàng lựa chọn Các công ty trò chơitrực tuyến thường sử dụng thẻ trả trước làm phương thức thanh toán ưa thích của họ,với tiền ảo được lưu trữ trong thẻ trả trước để người chơi sử dụng cho các giao dịchtrong trò chơi Một số ví dụ về thẻ trả trước là Mint, Ticketsurf, Paysafecard vàTelco Card Theo nghiên cứu của Troy Land, có vẻ như tuổi tác chứ không phải thunhập là đặc điểm ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ trả trước

- Thanh toán di động

Một phương thức thanh toán phổ biến ở các quốc gia ít sử dụng thẻ tín dụng

Trang 23

và giao dịch ngân hàng thấp, thanh toán di động cung cấp giải pháp nhanh chóng chokhách hàng mua hàng trên các trang web thương mại điện tử Thanh toán di độngcũng thường được sử dụng trên các cổng quyên góp, trò chơi trên trình duyệt và cácmạng truyền thông xã hội như các trang web hẹn hò, nơi khách hàng có thể thanhtoán bằng SMS.

Cụ thể, điện thoại của bạn sau khi đăng nhập, kích hoạt tài khoản sẽ trở thànhmột chiếc "ví tiền điện tử" Lúc này, khi cần thanh toán, mua vé, đi xe buýt có thanhtoán thẻ bạn chỉ cần chạm nhẹ điện thoại vào thiết bị thanh toán và giao dịch sẽhình thành

- Dịch vụ ngân hàng

Khách hàng đăng ký tài khoản ngân hàng sử dụng dịch vụ internet banking cóthể thực hiện chuyển khoản ngân hàng để thanh toán cho các giao dịch mua hàngtrực tuyến Chuyển khoản ngân hàng đảm bảo với khách hàng rằng tiền của họ được

sử dụng an toàn, vì mỗi giao dịch cần phải được xác thực và phê duyệt trước bởithông tin đăng nhập ngân hàng internet của khách hàng trước khi giao dịch mua hàngxảy ra

Gửi tiền trực tiếp là khi khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình rút tiền rakhỏi tài khoản để hoàn thành thanh toán trực tuyến

Khách hàng thường thông báo cho ngân hàng của họ khi nào nên rút tiền rakhỏi tài khoản của họ, bằng cách đặt lịch trình thông qua họ Gửi tiền trực tiếp là mộtphương thức thanh toán phổ biến cho các dịch vụ loại đăng ký, chẳng hạn như cáclớp học trực tuyến hoặc mua hàng được thực hiện với giá cao, thanh toán hóa đơnđịnh kỳ

- Ví điện tử

Là một tài khoản điện tử, giống như “ví tiền” của bạn trên Internet và đóngvai trò như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp bạn thực hiện côngviệc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi và tiền một cách nhanh chóng, đơngiản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc

Ví điện tử lưu trữ dữ liệu và tiền cá nhân của khách hàng, sau đó được sửdụng để mua từ các cửa hàng trực tuyến Đăng ký một ví điện tử rất nhanh chóng và

dễ dàng, với khách hàng yêu cầu chỉ cần gửi thông tin của họ một lần để mua hàng

Trang 24

Ngoài ra, Ví điện tử cũng có thể hoạt động kết hợp với ví di động thông qua việc sửdụng công nghệ thông minh như thiết bị NFC (giao tiếp trường gần) Bằng cáchchạm vào thiết bị đầu cuối NFC, điện thoại di động có thể chuyển tiền ngay lập tức

từ ví điện thoại

NFC là viết tắt của Near-Field Communications - chuẩn kết nối không dâytrong phạm vi tầm ngắn Công nghệ này hoạt động dựa trên cảm ứng từ trường để

kết nối các thiết bị có hỗ trợ NFC được đặt gần nhau (dưới 4 cm) hoặc tiếp xúc với

nhau Tuy nhiên thông thường để tăng hiệu quả kết nối, người ta thường để các thiết

bị tiếp xúc trực tiếp với nhau Cụ thể, khi 2 thiết bị NFC được chạm vào nhau, gần

như ngay lập tức sẽ có một kết nối được hình thành mà không cần thêm bất kì một

khai báo nào nữa.

- Tài khoản/thẻ tín dụng ảo

Hình thức thanh toán này sử dụng thanh toán giữa sàn Thương mại điện tửvới các Nhà cung cấp dịch vụ cho thuê phòng (khách sạn, resort) Ngân hàng/trunggian tài chính sẽ cấp cho sàn TMĐT công cụ phát hành thẻ tín dụng ảo theo đơnhàng mua dịch vụ đặt phòng của khách hàng Theo đó, Nhà cung cấp dịch vụ nhậnđược tiền thanh toán của sàn TMĐT ngay khi khách hàng đến sử dụng dịch vụ bằngcác phiếu đặt chỗ (booking) đã mua và thanh toán trên sàn TMĐT tại địa điểm cácđịa điểm của Nhà cung cấp

Với hình thức thanh toán này, sàn TMĐT chỉ cần thanh toán cho Ngân hàngcung cấp dịch vụ theo kỳ như thẻ tín dụng thông thường Ngân hàng cung cấp dịch

vụ này có thâm niên nhất, dẫn đầu là Citibank Một số ngân hàng trong nước nhưSacombank, VPBank có phát hành thẻ ảo nhưng ở dạng prepaid, tức là thẻ có sẵn số

dư tiền nhất định của chính chủ thẻ Các thẻ này thường được sử dụng để thanh toánonline mua hàng trực tuyến

Hoạt động vận hành giao dịch của các hình thức thanh toán.

Theo luồng xử lý giao dịch của các hình thức thanh toán trong TMĐT chiatheo 2 loại trả trước và trả sau Trong đó, trả trước bao gồm: thanh toán điện tử (thẻ

Trang 25

Ngân hàng, mã giảm giá/phiếu mua hàng, ví điện tử, internetbanking); trả sau là việcthanh toán tại thời điểm nhận hoặc sau nhận hàng: tiền mặt, thanh toán thẻ quamPOS, chuyển khoản.

- Luồng xử lý giao dịch của thanh toán trả trước

Để khách hàng thực hiện được việc thanh toán ngay tại thời điểm đặt hàng,các sàn TMĐT thường kết nối cổng thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán điện tửcho phép khách hàng thanh toán bằng thẻ Ngân hàng, ví điện tử, tài khoản Ngânhàng

- Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet,thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng internet có thể tiến hành cáchoạt động thanh toán, chuyển - nạp - rút tiền Thanh toán điện tử được sử dụng khichủ thể tiến hành mua hàng trên các website/cửa hàng trực tuyến và thanh toán trựctuyến Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của website/cửa hàng phảitích hợp phần mềm hoặc cổng thanh toán trong website của mình

- Cổng thanh toán điện tử là một hệ thống phần mềm cho phép các websitethương mại điện tử có thể kết nối được với các kênh thanh toán như ngân hàng,nhằm cung cấp công cụ giúp cho khách hàng, có tài khoản tín dụng hoặc các loại thẻtín dụng có thể thực hiện các thủ tục thanh toán hóa đơn hàng hoá, dịch vụ thanhtoán tiền điện online ngay trên website khi mua hàng

Trang 26

Hình 1.1: Luồng xử lý giao dịch thanh toán trả trước

Luồng thanh toán giao dịch trả sau

ORDER PROCESSING.

ORDER.

DELIVER TO YOUR ADDRESS.

Hình 1.2: Luồng xử lý giao dịch trả sau

PAY CASH

UPON RECEIVE.

Trang 27

Với luồng thanh toán này, khách hàng chỉ thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻkhi nhận được hàng Hình thức này chiếm tỷ lệ thanh toán cao nhất là đối với nhữngkhách hàng mới làm quen với việc mua bán online hoặc mua hàng tại một nhà cungcấp mới mà họ chưa quen, độ tin tưởng chưa có trước đó.

1.2.1.3 Quản lý nhà nước về thanh toán trong Thương mại điện tử

Sự phát triển của TMĐT là thành quả tất yếu của quá trình số hóa các hoạt động thương mại trong nền kinh tế quốc dân hiện nay Các hoạt động thương mại điện tử được thực hiện một cách trực tiếp, mọi lúc với kết nối Internet trên môi trường không gian số hóa Tính “thương mại” ở đây giống với thương mại trong truyền thống, là hoạt động với mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư với mục đích sinh lời Sự khác biệt giữa TMĐT với thương mại truyền thống ở yếu tố phương tiện và hình thức tiến hành hoạt động kinh doanh - thương mại trên môi trường điện tử Và ở đây, thanh toán TMĐT là một trong số các yếu tố tạo nên sự khác biệt với thương mại truyền thống

Vậy, quản lý Nhà nước về thanh toán trong TMĐT được hiểu là quá trình

Nhà nước sử dụng các công cụ quản lý (các chính sách, nghị định, văn bản pháp luận, ) của mình để tác động (quản lý, kiểm soát, hỗ trợ, ) hoạt động thanh toán điện tử, trong quá trình tham gia TMĐT của các chủ thể, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển TMĐT đã đề ra Chủ thể trực tiếp đứng ra, tham gia vào quá trình

QLNN ở đây là Bộ Công thương, phối hợp với các bên có liên quan

1.2.2 Vai trò và mục tiêu của quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

Nhà nước mỗi quốc gia cần có hoạt động quản lý TMĐT nói chung cũng nhưthanh toán trong TMĐT nói riêng

Đầu tiên, QLNN cần có vai trò trong việc thiết lập các hình thức thanh toánTMĐT, bởi đây chính là sự khác biệt lớn giữa thương mại truyền thống và TMĐT.Trong bối cảnh Nhà nước đẩy mạnh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, mụctiêu tương lai xóa bỏ hoàn toàn việc thanh toán bằng tiền giấy

Tiếp theo, Nhà nước cần có các chính sách, tiêu chí đánh giá khả năng cũngnhư hiệu quả của các bên tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử Bởi trên thịtrường thế giới, với điều kiện đi trước cùng nền kinh tế, khoa học công nghệ pháttriển, Việt Nam là một quốc gia đi sau nhưng sự phát triển của các kênh thanh toán

Trang 28

TMĐT là rất mạnh Vậy nên sự đánh giá là cần thiết giúp tìm ra, quản lý hình thứcthanh toán hiệu quả nhất.

Sau khi có các tiêu chí đánh giá, QLNN sẽ phải đưa ra được thủ tục đăng kýthiết lập thanh toán TMĐT Thủ tục cần rõ ràng, bám sát vào TMĐT, tránh sự chồngchéo, phù hợp với luật pháp Việt Nam và quốc tế,

Khi đã hình thành được khả năng thanh toán TMĐT, các văn bản đề ra tiêuchí đánh giá, giám sát và chứng thực khả năng thanh toán là điều cần thiết Các tiêuchí đánh giá cần bám sát với thực tế, từ đó cho ra tính hiệu quả, khả năng vận dụngtrong đời sống cao, góp phần phát triển mảng thanh toán TMĐT nói riêng và TMĐTnói chung

Khi có những thắc mắc, vấn đề cần được giải quyết của các cá nhân, tổ chứctham gia TMĐT, Nhà nước - cụ thể là Bộ Công Thương cần đưa ra cách thức giảiđáp kịp thời Vậy nên, việc xây dựng một công thông tin quản lý hoạt động thanhtoán TMĐT, nằm trong cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT là vấn đề cần đượclưu ý Đây sẽ là nơi giải đáp thắc mắc, cung cấp thông tin về chính sách, quy định, đơn giản nhất tới người sử dụng dịch vụ

Một vấn đề khác quan trọng thuộc vai trò của QLNN trong TMĐT là an toàn,

an ninh trong giao dịch TMĐT Việc TMĐT phát triên cũng như các hình thức thanhtoán sẽ kéo theo nhiều hệ lụy bên cạnh mặt tích cực mà nó đem lại Chính vì đó, việccần có những chính sách để đảm bảo an toàn, an ninh trên TMĐT và thanh toánTMĐT là vấn đề hết sức cấp bách

Cuối cùng, QLNN cần đề ra những biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý viphạm cũng như tổ chức giải quyết các tranh chấp trong thanh toán, giao dịch TMĐT

Tương tự như các hoạt động quản lý khác, QLNN về TMĐT xác định mụctiêu liên quan đến chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Mục tiêu nàygồm phát triển TMĐT theo hướng phát triển lâu dài, tầm nhìn trung và dài hạn Từ

đó thúc đẩy quá trình xã hội hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế đấtnước trong thời kỳ hội nhập sâu rộng Sự phát triển cần gắn liền với thị trường trongnước và phù hợp với tình hình chung trên thế giới

Đối với thanh toán trong TMĐT, mục tiêu của QLNN là (1) tạo ra một môi

Trang 29

trường giao dịch hiệu quả, lành mạnh, an toàn Điều này giúp thúc đẩy quả trình lưuthông tiền tệ, hạn chế các điểm yếu từ trước của hình thức thanh toán truyền thống đãhiện hữu trong một khoảng thời gian rất dài Từ đó, xây dựng một tầm nhìn xa vềhình thức thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, kích thích tiêu dùng, phát triển nềnkinh tế Xóa bỏ rào cản mà thanh toán truyền thống đang hiện hữu; (2) quản lý kiểmsoát các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính góp phần giảm thiểuhậu quả xấu phát sinh trong giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn,chứng từ; (3) tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kỹ năng giao dịch thanh toán trongTMĐT để mọi người dân có hiểu biết nhất định và nâng cao trình độ chuyên môncho các cán bộ nhân viên làm việc trực tiếp; (4) hệ thống công nghệ thông tin đượcđẩy mạnh ứng dụng, đầu tư và phát triển để tạo nền tảng hoạt động an toàn, bảo mật

và hiệu quả

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

1.2.3.1 Xây dựng và tổ chức hoạt động của Bộ máy quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

Đây là công việc đầu tiên cần làm trong việc QLNN với thanh toán cũng nhưtoàn bộ môi trường TMĐT nói chung Các chính sách, văn bản pháp luật được tạo ra

từ tổ chức có thẩm quyền cùng khả năng, bám sát với thực tế Từ đó sẽ tạo điều kiệncho TMĐT tại một quốc gia phát triển ngày một vững mạnh, nền kinh tế của quốcgia đó cũng sẽ khởi sắc Xác định được cơ quan nào chịu trách nhiệm, cấu tạo của bộmáy đó ra sao và các thành viên thuộc bộ máy sẽ là vấn đề cần được xem xét nghiêmtúc, để tránh gây ra các hậu quả đáng tiếc, kìm hãm sự phát triển của TMĐT

Bộ máy QLNN về thanh toán trong TMĐT là một bộ phận cấu thành của bộmáy QLNN về kinh tế, mang tính độc lập tương đối, bao gồm các cơ quan Nhà nướcthực hiện chức năng quản lý TMĐT từ trung ương đến địa phương

Cơ quan QLNN về thanh toán trong TMĐT chính là các cơ quan QLNN ởcấp Trung ương, các cơ quan này bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực caonhất của nhà nước Việt Nam Bên cạnh các nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội,trong lĩnh vực QLNN về TMĐT, Quốc hội có quyền thông qua các bộ luật để điều

Trang 30

chỉnh hoạt động TMĐT như: Luật giao dịch TMĐT, Luật Công nghệ thông tin; cóquyền phê duyệt các chiến lược, kế hoạch phát triển TMĐT.

Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân: là các cơ quan tư pháp có nhiệm

vụ pháp chế, bảo vệ chế độ và quyền là chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhànước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tư do, danh dự và nhân phẩm của côngdân Tòa án nhân dân được lập ra để xét xử và giải quyết các vụ việc kinh tế, dân sự,lao động, hành chính, hình sự, nhằm bảo vệ pháp chế và trật tự pháp luật

Chính phủ là "cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhànước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" Bên cạnh các chứcnăng quản lý khác, trong lĩnh vực TMĐT, Chính phủ có những nhiệm vụ và quyềnhạn chủ yếu sau:

Ban hành các văn bản pháp quy dưới luật (nghị định, quyết định) để điềuchỉnh các hoạt động TMĐT;

Xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển thanh toán trong TMĐT đểtrình Quốc hội phê duyệt; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó;

Lập dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách nhà nước và quyết toánngân sách nhà nước hàng năm về TMĐT

Giúp Chính phủ thực hiện các chức năng QLNN về thanh toán TMĐT là các

Bộ và cơ quan ngang Bộ Với các đặc trưng của TMĐT đã nêu ở trên, để quản lýhoạt động TMĐT cần có sự tham gia của nhiều cơ quan quản lý có chức năng quản

lý khác nhau, các cơ quan này bao gồm: cơ quan QLNN về thương mại; cơ quanQLNN về CNTT và Truyền thông, về an toàn, an ninh mạng; cơ quan QLNN về hạtầng công nghệ thanh toán trong TMĐT

Cơ quan QLNN về thương mại thực hiện việc tổ chức và quản lý toàn diệnhoạt động TMĐT ở tầm vĩ mô thông qua các công cụ và các biện pháp quản lý nhằmđịnh hướng, tạo khuôn khổ chung cho hoạt động thương mại của các chủ thể thamgia TMĐT

Cơ quan QLNN về CNTT và Truyền thông, về an toàn an ninh thông tin làđơn vị chịu trách nhiệm xây dựng và đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin cho sựphát triển của TMĐT như: hạ tầng Internet, các mạng viễn thông di động, phát triểncông nghiệp phần cứng, xây dựng các trung tâm chứng thực số quốc gia Quản lý an

Trang 31

toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT nói chung và TMĐT nóiriêng.

Cơ quan QLNN về hạ tầng công nghệ thanh toán có trách nhiệm tổ chức,quản lý và giám sát hoạt động của các hệ thống thanh toán, đảm bảo các hệ thốngthanh toán hoạt động an toàn và hiệu quả, tăng cường các tiện ích thanh toán điện tửphục vụ cho các hoạt động TMĐT

1.2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển thanh toán trong thương mại điện tử.

Với các chiến lược trong thanh toán TMĐT nói riêng, cũng như toàn bộ quytrình TMĐT nói chung, chiến lược phát triển TMĐT là định hướng quan trọng củamột quốc gia trong một thời kỳ Với các mục tiêu cụ thể cùng hệ thống các giải phápnhằm huy động và tận dụng tối đa các nguồn lực và tổ chức, để cùng nhau thực hiệncác mục tiêu đã đề ra

Hệ thống chiến lược phát triển gồm:

- Chiến lược thanh toán TMĐT quốc gia do trực tiếp cơ quan QLNN, cụ thểhiện nay là Bộ Công thương chủ trì và được Chính phủ phê duyệt Chiến lược nàycho thấy những quan điểm, mục tiêu tổng quát cùng các giải pháp để thực hiện việcphát triển thanh toán TMĐT

- Chiến lược thanh toán TMĐT của các thành phố (tỉnh) Được bàn giao chocác tỉnh, thành phố, dưới sự chỉ đạo sát sao từ cấp trung ương mà cụ thể là từ BộCông thương thông qua các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể, mục tiêu là giúp choviệc thanh toán TMĐT được phổ cập và diễn ra tới từng nhà người dân

- Chiến lược thanh toán TMĐT với các DN Đây là sự kết hợp giữa cơ quanQLNN với các DN, các DN sẽ lựa chọn mô hình thanh toán phù hợp với tình hìnhchung, trong sự phát triển của TMĐT Vừa phải làm sao cho hài hòa với người sửdụng dịch vụ, đảm bảo được tính pháp luật của quốc gia mà DN đang lưu trú

Chiến lược TMĐT quốc gia đóng vai trò là kim chỉ nam trong quá trình pháttriển TMĐT Nhờ có các chiến lược đề ra, mỗi quốc gia có mô hình TMĐT sẽ pháttriển đúng hướng, đi đến mục tiêu đã đề ra và tạo ra cơ hội phát triển cho toàn bộ nềnkinh tế của quốc gia đó Về phía các DN, họ sẽ tận dụng được triệt để các cơ hội từ

Trang 32

các chính sách hỗ trợ, các quyết định của cơ quan, bộ, ngành có liên quan từ đó đưa

ra cho chính bản thân những chiến lược để khai thác TMĐT nói chung và việc thanhtoán TMĐT nói riêng

Xây dựng chính sách về thanh toán trong TMĐT bao gồm:

- Chính sách đăng ký thanh toán: Đây là chính sách quan trọng của cơ quanQLNN trong lĩnh vực TMĐT Bởi sự khác biệt giữa thương mại truyền thống vàTMĐT một phần nằm ở phương thức thanh toán Trong đăng ký thanh toán sẽ chothấy được về nội dung thanh toán, điều kiện để được đăng ký thanh toán TMĐT, cáchình thức thanh toan, Chính sách này cho thấy khả năng cung cấp thanh toán, phạm

vi cùng những hành vi bị cấm

- Chính sách bảo vệ đối tượng sử dụng thanh toán trong TMĐT: Mục tiêu củachính sách là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi họ tham gia TMĐT.Việc bảo vệ người tiêu dùng cần được chú trọng bởi họ đóng góp rất lớn trong việcphát triển TMĐT Với chính sách bảo vệ người tiêu dùng tốt sẽ tạo sự tin tưởng chongười tiêu dùng trong quá trình sử dụng thanh toán TMĐT cũng như trong giao dịchTMĐT từ đó thúc đẩy sự phát triển của TMĐT

- Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng: Để việc thanh toán TMĐT ngày càngđược phát triển, cần có điều kiện về cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng việc thanh toán.Việc đảm bảo tính tức thời, ổn định và đồng bộ trong các giao dịch là điều cần thiếtvới thanh toán trong TMĐT Hiện nay, trên thế giới, khoa học công nghệ đã pháttriển ở mức độ cho phép việc thanh toán, giao dịch được ở mọi lúc mọi nơi ViệtNam là một trong số các quốc gia nằm trong top các nước có tốc độ phát triển tiến bộcông nghệ về mạng/Internet Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng hiện nay vẫn chưa đủ khảnăng để khai thác, cung cấp tối đa lợi ích khoa học công nghệ đem lại Các yếu tốtrong cơ sở hạ tầng gồm các yếu tố như phần cứng, các ứng dụng phần mềm cùngcác tiện ích đi kèm trên Internet Việc phát triển cơ sở hạ tầng sẽ đáp ứng các yêu cầunhư người dân, tổ chức, DN có thể sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin như máytính, điện thoại, Người dân và các tổ chức sẽ được tiếp cận với dịch vụ Internet vàviễn thông cơ bản, băng tần rộng với tốc độ đáp ứng nhu cầu, mạng không dây phủsóng mọi nơi, đi kèm với mức chi phí hợp lý

Trang 33

- Chính sách xây dựng công nghệ thanh toán trong TMĐT: Đây là vấn đề cốtyếu của TMĐT Chính sách xây dựng công nghệ thanh toán trong TMĐT cần đápứng các yếu tố như dễ dàng nhận diện, tiếp cận với người dùng Đảm bảo tính antoàn và bảo mật trong các giao dịch tài chính thông qua mạng Internet/viễn thông.Trong một số trường hợp, cần có giải pháp ẩn danh, khả năng hoán đổi - tức linhhoạt trong thanh toán Hiệu quả trong giao dịch cần ở mức tối đa - chi phí đối với cácgiao dịch nên ở mức thấp Chính sách xây dựng thanh toán trong TMĐT cần đề cậpđến cả tính ổn định, độ tin cậy, linh hoạt trong việc thanh toán, tạo sự dễ dàng, loại

bỏ những sai sót không đáng có so với việc thanh toán truyền thống trước kia

- Chính sách đào đạo nguồn nhân lực: Việc có một nguồn nhân lực dồi dào,được đào tạo bài bản về thanh toán trong TMĐT là nhân tố tác độ cả ở hiện tại vàtrong tương lai Tùy thuộc vào mỗi vị trí mà yêu cầu chất lượng đào tạo sẽ ở mứckhó hay dễ hoặc số lượng người nhiều hay ít

- Chính sách đảm bảo an toàn, an ninh thanh toán TMĐT: Với việc thanhtoán không dùng tiền mặt, mọi giao dịch được số hóa, tạo sự khác biệt với thươngmại truyền thống cùng với việc đem lại nhiều lợi ích đã tạo nên thanh toán trongTMĐT Tuy nhiên, đi kèm với đó là những nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn trong việc mất anninh, an toàn trong thanh toán TMĐT Hiện nay, tội phạm công nghệ cao phát triển

đi kèm với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc cần có những chính sách đểbảo vệ trước những đợt tấn công mạng, đánh cắp thông tin, giao dịch, là vấn đề cấpbách Lượng giao dịch hàng ngày, hàng giờ là rất lớn, nếu để xảy ra tình trạng mất antoàn, an ninh trong quá trình thanh toán TMĐT nói riêng, cũng như trong TMĐT nóichung sẽ gây mất uy tín, kéo theo đó là sự đình trệ và lụi tàn của TMĐT

- Chính sách giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong thanh toán TMĐT: Nhữngrủi ro trong quá trình thanh toán do đường truyền không ổn định, người sử dụng vô ýhay cố ý nhầm lẫn, phát sinh vấn đề giữa người mua và bán, sẽ luôn có khả năngxảy ra Ngoài việc phòng ngừa rủi ro, trong trường hợp xảy ra, cơ quan QLNN cần

có những chính sách cụ thể, biện pháp sát với thực thế nhằm giải đáp ổn thỏa các vấn

đề, các khiếu nại đôi bên theo hướng công bằng, hợp lý Khi đó, sẽ tạo ra một môitrường thanh toán TMĐT rõ ràng, minh bạch, các giao dịch lỗi, rủi ro sẽ được hạn

Trang 34

chế, không xảy ra Từ đó tạo tính ổn định chung trong TMĐT.

- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong thanh toán TMĐT: Để kích thích người tiêudùng chuyển sang TMĐT, việc đem lại những ưu đãi, hỗ trợ trong việc thanh toánTMĐT là một điều cần thiết Các cơ quan QLNN cần đề ra những ưu đãi dựa vàotình hình kinh tế - xã hội, từ đó các DN, người tiêu dùng thấy được lợi ích cơ hội khichuyển đổi qua TMĐT, thay cho thương mại truyền thống

- Chính sách tuyên truyền: Sử dụng các công cụ như báo đài, truyền hình, báomạng, tuyên truyền về các vấn đề trong thanh toán TMĐT Giáo dục người dân,

DN về lợi ích của TMĐT cũng như việc thanh toán trong TMĐT Một khi người dân,

DN đã có nhận thức về thanh toán trong TMĐT, chắc chắn sự phát triển của TMĐTtheo định hướng sẽ được thực thi dễ dàng hơn

- Chính sách triển khai các chương trình, dự án phát triển thanh toán trongTMĐT: Đây là các công cụ đặc biệt quan trọng giúp tiếp cận người sử dụng dịch vụmột cách dễ dàng, giúp họ hiểu được vấn đề giúp ích trong việc triển khai các chínhsách phát triển TMĐT, hướng đến mục tiêu đạt được kết quả cuối cùng Cần xâydựng 5 chương trình cơ bản như sau: (i) Xây dựng hạ hình thức thanh toán trongTMĐT, (ii) xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ cho thanh toán TMĐT, (iii) Xây dựng

cơ sở pháp lý cho thanh toán trong TMĐT, (iv) Đào tạo nguồn nhân lực vận hành,quản lý thanh toán trong TMĐT, (v) Phát triển hệ thống kinh tế - xã hội phù hợp vớicác hình thức thanh toán TMĐT

- Chính sách phối hợp hoạt động: Các bộ, ngành có khả năng cần có sự phốihợp nhịp nhàng, từ đó huy động, khai thác và phát huy tối đa nguồn lực của các lựclượng Sự phối hợp không chỉ trong nước mà còn cần phù hợp với luật pháp quốc tế

về thanh toán trong TMĐT cũng như về TMĐT nói chung

Kế hoạch phát triển thanh toán TMĐT:

Việc đề ra chiến lược phát triển, muốn thực hiện được cần phải có kế hoạch

cụ thể, nhằm chi tiết hóa các chiến lược phát triển thanh toán TMĐT

Kế hoạch thanh toán bao gồm kế hoạch trung hạn, dài hạn và kế hoạch hàngnăm

Kế hoạch trung hạn: Bao gồm kế hoạch 3 năm, 5 năm Được sử dụng với mục

Trang 35

đích cụ thể hóa các mục tiêu cùng các giải pháp thực hiện các mục tiêu đó từ việc đề

ra chiến lược phát triển thanh toán TMĐT Khoảng thời gian 3 năm hoặc 5 năm sẽnói lên được tình hình thanh toán trong một khoảng thời gian với dữ liệu đủ để đánhgiá một cách tổng quan nhất

Kế hoạch dài hạn: Bao gồm kế hoạch 10 năm, 15 năm, 20 năm Với mục đíchđánh giá tác động tối đa cùng với định hướng phát triển thanh toán TMĐT lâu dài,việc có kế hoạch dài hạn sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình đánh giá sự hiệu quảtrong việc thanh toán TMĐT đem lại Bởi hiện nay, TMĐT vẫn đang trong quá trìnhphát triển mới, mạnh mẽ và còn nhiều cơ hội tiềm tàng, chưa được khai phá hết

Kế hoạch hàng năm: Sự cụ thể hóa chi tiết cấu thành của kế hoạch trung hạn,mục đích nhằm hỗ trợ trong quá trình đánh giá trung hạn Hàng năm, mỗi kế hoạch

đề ra sẽ cụ thể và thực hiện dựa trên mục tiêu, định hướng, phương pháp và nhiệm vụcủa kế hoạch trung hạn

1.2.3.3 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh toán trong thương mại điện tử

Để tiến hành tổ chức và quản lý kinh tế nói chung, thanh toán trong TMĐTnói riêng, cơ quan QLNN, cụ thể là Bộ Công thương, phối hợp với một số bộ, banngành khác có chức năng, ban hành một hệ thống pháp luật về thanh toán, văn bảnquy phạm về hướng dẫn thực thi trong thanh toán TMĐT Với mục đích tạo ra đểthực thi và nhằm mục đích phát triển TMĐT theo những chiến lược, kế hoạch đã đềra

Đề xuất một số vấn đề pháp lý về thanh toán trong TMĐT, cần được soạnthảo và ban hành gồm:

- Thừa nhận các hình thức thanh toán: đưa ra các quy định pháp lý đối với cáchình thức thanh toán TMĐT;

- Quy định về hình thức xác nhận thanh toán, đảm bảo tính xác thực, toàn vẹn,bảo mật của thông tin trong TMĐT;

- Bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán TMĐT;

- Phòng chống, trừng phạt tội phạm và các vi phạm trong TMĐT

Việc thanh tra, kiểm tra cũng như giám sát thực hiện QLNN về thanh toán

Trang 36

điện tử giúp đánh giá hiệu quả thực hiện Từ đó giúp nhận biết những điểm còn thiếusót, bất hợp lý, giúp kịp thời đề xuất các giải pháp, phòng tránh các rủi ro khôngmong muốn.

Để thực hiện được tốt điều này, cần có nguồn nhân lực đủ tầm, năng lực, có

sự hiểu biết về thanh toán nói chung cũng như thanh toán trong TMĐT nói riêng.Cần chuẩn bị trước các công cụ, xác định tiêu chuẩn để đánh giá, phương pháp kiểmtra, đề cao tính trung thực, hiệu quả

Tất cả góp phần vào sự phát triển của TMĐT nói riêng tại Việt Nam cũng như

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nước ta nói chung

I.2.3.4 Quản lý, giám sát các hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử

Quản lý, giám sát các hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử là tổng thểnhững hoạt động của cơ quan QLNN nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót,ách tắc, đổ vỡ, những khó khăn, vướng mắc cũng như những cơ hội phát triển nhằmđảm bảo cho hoạt động thanh toán tuân thủ đúng theo các định hướng, mục tiêu pháttriển thanh toán trong TMĐT đã đề ra

Hoạt động quản lý, giám sát bao gồm các nội dung:

Kiểm soát sự phát triển của các hình thức thanh toán trong TMĐT theo cácđịnh hướng chung và riêng trong chiến lược phát triển TMĐT Cơ sở để thực hiệnhoạt động này là các chiến lược, kế hoạch phát triển trực tiếp hoặc có liên quan giántiếp như: chiến lược thanh toán không dùng tiền mặt, chiến lược phát triển công nghệthông tin quốc gia, chiến lược phát triển TMĐT

Kiểm soát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước đối vớithanh toán trong TMĐT: hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo việc chấp hành chínhsách, pháp luật của Nhà nước về thanh toán

Kiểm soát việc thực hiện các chức năng của cơ quan QLNN trong lĩnh vựcTMĐT: nội dung kiểm soát này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm trong hoạt động của

cơ quan QLNN về thanh toán trong TMĐT

Các hình thức kiểm soát thanh toán trong TMĐT bao gồm: kiểm tra, thanhtra, kiểm sát, kiểm toán nhà nước Trong số các hình thức này thì hình thức kiểm trathanh toán trong TMĐT có vai trò đặc biệt quan trọng Đối với hình thức kiểm tra

Trang 37

thanh toán trong TMĐT, chủ thể thực hiện hoạt động kiểm tra là thanh tra chuyênngành thanh toán, trong quá trình kiểm tra có thể kết hợp với thanh tra của các đơn vịkhác như thanh tra chuyên ngành công nghệ thông tin, thanh tra chuyên ngành vănhóa - xã hội

Đối tượng kiểm tra chính là các DN đang thực hiện các hoạt động TMĐT, làcác đơn vị cung cấp hạ tầng công nghệ thanh toán cho TMĐT

Để bảo đảm việc kiểm tra có hiệu quả, chủ thể kiểm tra cần phải xác địnhnội dung kiểm tra, đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra, lựa chọn các phương pháp kiểm tra,

đo lường các kết quả thực hiện, so sánh các kết quả đó với các mục tiêu trong kếhoạch phát triển TMĐT nói chung và thanh toán nói riêng đã đặt ra từ đó xác địnhcác nguyên nhân sai lệch và đưa ra các giải pháp khắc phục

Nội dung kiểm tra TMĐT bao gồm các nội dung: kiểm tra sự phát triển củacác hình thức thanh toán trong TMĐT theo các định hướng và mục tiêu trong chiếnlược phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và chiến lược phát triển TMĐT quốcgia;

Kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước

về thanh toán trong TMĐT; Kiểm tra việc thực hiện chức năng của các các cơ quanQLNN về thanh toán trong TMĐT; Kiểm tra tính hợp lý của các công cụ, chính sáchpháp luật về thanh toán trong TMĐT để đảm bảo tính chất thúc đẩy của các công cụnày

Để thực hiện hoạt động kiểm tra có thể lựa chọn các phương pháp kiểm tranhư: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất Do đặc thù củahoạt động TMĐT nên có thể thực hiện hình thức kiểm tra trực tuyến các hoạt độngthanh toán trong TMĐT của đối tượng cần kiểm tra

I.2.3.5 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh toán trong thương mại điện tử

Nhà nước ban hành những cơ chế, chính sách khuyến khích các doanhnghiệp tích cực triển khai TMĐT và thanh toán không dùng tiền mặt Mục đích nhằmgiúp người dân tìm kiếm trực tuyến các địa điểm mua sắm, tiêu dùng, máy bán hàng

tự động; Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử và tuyên truyền,đào tạo kỹ năng thương mại điện tử nói chung và thanh toán nói riêng cho người dân

Trang 38

và doanh nghiệp.

Tập trung giáo dục những kiến thức cơ bản về sử dụng máy tính và Internetgiúp người dân hiểu biết về các lợi ích Internet trong học tập, nghiên cứu, kinh doanhthương mại điện tử, từ đó tham gia tích cực vào việc ứng dụng và phát triển thanhtoán trong TMĐT Đào tạo đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên điều khiển mạng lưới

kỹ thuật đồng thời còn phải phổ cập kiến thức và kỹ năng thực hành cho cộng đồngdân cư để thanh toán trực tuyến Việc tuyên truyền, đào tạo kỹ năng về thanh toántrong TMĐT phổ cập kiến thức và năng lực thực hành cần thiết cho nhà quản lý, các

DN, cá nhân người mua, người bán chú trọng triển khai

I.2.4.6 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử

Thanh toán trong TMĐT liên quan đến việc ứng dụng CNTT vào các giaodịch thương mại, do đó để có thể triển khai được hoạt động thanh toán TMĐT thì đòihỏi nguồn nhân lực cho hoạt động này cần phải hiểu rõ những kiến thức cơ bản vềTMĐT nói chung và thanh toán nói riêng Như vậy cần phải có chính sách đào tạonguồn nhân lực thanh toán chuyên sâu và phổ biến kiến thức chung cho mọi ngườidân về việc thực hiện các giao dịch thanh toán TMĐT Với mục tiêu là tạo ra đượcnguồn nhân lực có chất lượng cao Nội dung của chính sách nguồn nhân lực chothanh toán trong TMĐT bao gồm: hỗ trợ các đơn vị trong đào tạo nguồn nhân lựccho TMĐT, các hỗ trợ này bao gồm: hỗ trợ về xây dựng chương trình đào tạo; hỗ trợ

về tài liệu đào tạo; hỗ trợ về đào tạo đội ngũ giảng viên; hỗ trợ hợp tác quốc tế trongđào tạo TMĐT Hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũthực hiện công tác QLNN về TMĐT ở cấp Trung ương và địa phương

Nguồn nhân lực là nhân tố then chốt trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai,kiểm tra giám sát, kiểm soát Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho hoạt độngthanh toán trong thương mại điện tử bao gồm:

Năng lực chuyên môn: đào tạo chuyên sâu, cập nhật ứng dụng các công nghệ

kỹ thuật tiên tiến

Mở rộng đào tạo chuyên môn ở các trường đại học, tổ chức đào tạo chuyênnghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, các doang nghiệp trung

Trang 39

gian tài chính và giải pháp thanh toán.

I.2.3.7 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về thanh toán trong hoạt động thương mại điện tử

Các nội dung thực hiện bao gồm:

Thực hiện giám sát báo cáo của các đơn vị kinh doanh TMĐT và các đơn vịcung cấp giải pháp thanh toán cho hoạt động TMĐT

Thực hiện thanh tra kiểm tra định kỳ và bất kỳ thực tế tại cơ sở và trực tiếptrên website: hoạt động thanh toán, ưu đãi khuyến mại trong thanh toán, điều kiệnđiều khoản thanh toán

Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trên cơ sở các quy định của phápluật đã ban hành và hướng dẫn thực hiện

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về thanh toán trong thương mại điện tử

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

- Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng đến hoạtđộng của mọi lĩnh vực đời sống xã hội Trong từng nước, trong đó bao gồm cả ViệtNam các ngân hàng chỉ có thể áp dụng dịch vụ e-Banking khi tính pháp lý của nóđược thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giao dịchđiện tử, các thanh toán điện tử, chứng từ điện tử ) và có các cơ quan xác thực(chứng nhận chữ ký điện tử, hay chấp nhận chữ ký điện tử) Môi trường pháp lý ổnđịnh đem lại tác động tích cực tới sự phát triển của các loại hình dịch vụ mới này vìcác hoạt động của các doanh nghiệp sẽ được đảm bảo chính bằng hệ thống pháp luậtcủa quốc gia mình Chính vì vậy, môi trường pháp lý của quốc gia đòi hỏi cần ngàycàng hoàn thiện hơn, tăng tính ổn định để đảm bảo các hoạt động e-Banking đượcthông suốt Tại Việt Nam vấn đề này còn thể hiện ở các quy định thanh toán khôngdùng tiền mặt qua ngân hàng

- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, truyền thông đã kéo theo sự ra đời của banking Chính vì vậy, một hạ tầng cơ sở CNTT đủ năng lực sẽ là nhân tố quan trọng

Trang 40

e-giúp tiến hành thực tế và một cách có hiệu quả các hoạt động của e-Banking Đòi hỏi

về hạ tầng cơ sở CNTT bao gồm hai mặt: một là tính tiên tiến, hiện đại về công nghệ

và thiết bị, hai là tính phổ cập về kinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo người có thể tiếpcận được) Các ngân hàng muốn phát triển loại hình dịch vụ này cần đến nguồn vốnban đầu lớn, chất lượng để đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT của ngân hàngmình Từ đó giúp tạo ra sự phát triển lớn mạnh của e-Banking của riêng mình Trênthực tế, tại Việt Nam, dễ dàng thấy các yếu tố như sự phát triển của mạng viễn thôngcũng như chất lượng, sự hoạt động ổn định của mạng này, mức độ trang bị máy tínhtrong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển của e-Banking

- Nguồn nhân lực

Khi phát triển dịch vụ e-Banking, có thể các ngân hàng giảm được đáng kểnguồn nhân lực do có nhiều công đoạn được tự động hoá và có máy móc hỗ trợ đắclực Phát triển nhân lực mạnh mẽ sẽ góp phần to lớn cho những thành công của e-Banking

- Nhận thức của người dân về thanh toán điện tử

Thanh toán trong TMĐT hiện là một lĩnh vực mới và hiện nay ít có các hướngdẫn từ cơ bản đến nâng cao dành cho người dân Lĩnh vực này hiện phổ biến đối vớigiới trẻ, nguồn khách hàng sử dụng với khả năng học hỏi cao, dễ dàng tiếp cận, thayđổi với những cái mới Tuy nhiên, TMĐT liên tục thay đổi cập nhật, kéo theo đó làhình thức thanh toán cũng liên tục được nâng cấp Người sử dụng cần có những sựhiểu biết được cập nhật liên tục, tránh xảy ra trường hợp bị lừa đảo, mất tiền, dẫndến mất niềm tin vào thanh toán TMĐT

- Chênh lệch lớn về điều kiện kinh tế - xã hội

Khu vực có nền kinh tế - xã hội phát triển sẽ có những yếu tốt cần thiết trongviệc QLNN về thanh toán TMĐT Một khu vực kinh tế - xã hội phát triển, người dân

có đủ khả năng tiếp cận với các loại hình thanh toán, hiểu biết và thực hiện đúng vớipháp luật, khai thác được đầy đủ và hiệu quả trong thanh toán TMĐT Cơ quanQLNN vừa ban hành, vừa dễ dàng lắng nghe, tiếp thu ý kiến để phát triển trong côngtác quản lý Còn với các nước kém phát triển, việc tạo ra môi trường TMĐT chưa

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, 2020.Kế hoạch số 399/KH-BCĐ389 “Tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong hoạt động thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 399/KH-BCĐ389 “Tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mạivà hàng giả trong hoạt động thương mại
6. Chính phủ, 2013. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT ngày 16 tháng 5 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT ngày 16 tháng 5năm 2013
8. Chính phủ, 2012. Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộCông Thương
10. Nguyễn Thị Thu Hà, 2017. Một số biện pháp tăng cường phát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng. Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường phát triển thươngmại điện tử cho doanh nghiệp tại thành phố Hải Phòng
11. Trần Thị Cầm Hải, 2011. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứngdụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phốĐà Nẵng
16. Thủ tướng Chính phủ, 2020. Nghị định số 645/2020/NĐ-CP về TMĐT ngày 15 tháng 5 năm 2020, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 645/2020/NĐ-CP về TMĐT ngày15 tháng 5 năm 2020, phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tửquốc gia giai đoạn 2021 - 2025
17. Đào Anh Tuấn, 2013. Quản lý Nhà nước về thương mại điện tử . Luận án Tiến sĩ Kinh doanh và quản lý kinh tế trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về thương mại điện tử
23. Ioana C. and E. Andrew, 2003. Revenue Management and E-Commerce. https://www.researchgate.net/publication/220534327_Revenue_Management_and_E-Commerce Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.researchgate.net/publication/220534327_Revenue_Management_and_
24. J.P Morgan (2019), “E-commerce payments trends: Vietnam - JP Morgan” Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-commerce payments trends: Vietnam - JP Morgan
Tác giả: J.P Morgan
Năm: 2019
26. Meng Xia (2000), E-Commerce Legal Framework Country Report: China 27. Ruhua Song (2002),Understanding of E-commerce in China,http://unpan1.un.org/intradoc/groups/public/documents/un/unpan001201.pdf (Accessed Junly 10, 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: China"27. Ruhua Song (2002),Understanding of E-commerce in China
Tác giả: Meng Xia (2000), E-Commerce Legal Framework Country Report: China 27. Ruhua Song
Năm: 2002
30. United Nations Conference on Trade and Development, ElectronicCommerceband Development, http://www.unctad.org/en/docs/posdtem11.en.pdf, (Accessed December 24, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic"Commerceband Development
2. Bộ công thương, 2013. Quyết định số 669/QĐ-BCT ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Hà Nội Khác
3. Bộ Công Thương, cục Thương mại điện tử và kinh tế số, 2018. Thương mại điện tử Việt Nam năm Khác
4. Bộ Công Thương và cục Thương mại điện tử và kinh tế số, 2019. Thương mại điện tử Việt Nam năm Khác
5. Bộ Công Thương và cục Thương mại điện tử và kinh tế số, 2020. Thương mại điện tử Việt Nam Khác
9. Vũ Văn Điệp, 2017. Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và một số kiến nghị Khác
12. Nguyễn Thị Hồng Hải và Đoàn Ngọc Thắng, 2018. Thương mại điện tử và thanh toán điện tử tại Việt Nam Khác
13. Nguyễn Thị Hoan, 2015. Quản lý Nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Khác
14. Trần Thị Kim Phượng, 2018. Phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam, Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.Tapchitaichinh.vn Khác
15. Thời báo Tài chính, 2020. Quản lý thuế thương mại điện tử: Nên khuyến khích chính sách thanh toán không dùng tiền mặt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w