1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý nhà nước về an sinh xã hội của phường xuân tảo, quận bắc từ liêm, thành phố hà nội

77 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 111,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[3, tr.290] Tại hội thảo quốc tế, Việt Nam đưa ra khái niệm: ASXH là một hệ thống các cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp một số thànhviên trong xã hội đối

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN

SINH XÃ HỘI

CỦA PHƯỜNG XUÂN TẢO, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHÔ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân

em, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nộidung được trình bày trong Khóa luận này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo theo quyđịnh

Em xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018

Người cam đoan

Lê Thị Đại

Trang 4

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo cùng cán bộ, côngchức làm việc tại UBND phường Xuân Tảo đã tạo cho em điều kiện được tiếp xúc,cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận của mình.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luônđộng viên, giúp đỡ em trong bốn năm học qua

Do hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài Khóa luận của

em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầygiáo, cô giáo để bài Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VI T TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục đích nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Kết cấu của khóa luận 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI 5

1.1 Cơ sở lý luận về an sinh xã hội, quản lý nhà nước về an sinh xã hội 5 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1.1 Khái niệm an sinh xã hội 5

í.1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về an sinh xã hội 5

1.1.2 Vai trò của an sinh xã hội và quản lý nhà nước về an sinh xã hội 6 1.1.2.1 Vai trò của an sinh xã hội 6

1.1.2.2 Vai trò của quản lí nhà nước về an sinh xã hội 7

1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về an sinh xã hội 10

1.1.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về an sinh xã hội 11

1.1.5 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội 12

1.1.6 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội của UBND cấp xã 19 1.1.7 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về an sinh xã hội 20

1.2 Cơ sở pháp lí về quản lý nhà nước đối với an sinh xã hội 23

1.2.1 Định hướng và mục tiêu của Đảng, nhà nước 23

1.2.2 Luật pháp quốc gia và các chuẩn mực quốc tế 26

1.3 Cơ quan quản lý nhà nước về an sinh xã hội 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG XUÂN TẢO, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát về UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 31 2.1.1 Địa vị pháp lý 31

2.1.2 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội 3

1 2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại UBND phường Xuân Tảo 32

Trang 6

2.2.1 Tình hình thực hiện chính sách về ASXH 32

2.2.1.1 Thực hiện chính sách đối với người có công 33

2.2.1.2 Thực hiện chính sách giảm nghèo 34

2.2.1.3 Thực hiện chính sách đối tượng bảo trợ xã hội 35

2.2.1.4 Thực hiện chính sách lao động 38

2.2.1.5 Thực hiện chính sách trẻ em 39

2.2.2 Tình hình thực thi pháp luật về ASXH 4

1 2.2.2.1 Tình hình thực hiện pháp luật về ưu đãi người có công 4

1 2.2.2.2 Tình hình thực thi pháp luật vì người nghèo 42

2.2.2.3 Tình hình thực thi pháp luật về đối tượng bảo trợ xã hội 43

2.2.2.4 Tình hình thực thi pháp luật về chăm sóc trẻ em 44

2.2.2.5 Tình hình thực thi pháp luật về lao động, việc làm 45

2.2.3 Tổ chức bộ máy thực hiện ASXH tại UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nộ i 46

2.2.4 Hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ASXH trên địa bàn phường Xuân Tảo 47

2.3 Đánh giá 49

2.3.1 Những ưu điểm trong quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 49

2.3.2 Những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 50

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 5

1 Tiểu kết chương 2 53

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIÉ N NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG XUÂN TẢO, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .54

3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển công tác an sinh xã hội 54

3.1.1 Định hướng phát triển công tác an sinh xã hội 54

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 55

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 56

3.2.1 Giải pháp chung 56

3.2.2 Giải pháp cụ thể 59

Trang 7

3.2.2.1 Đối với chính sách ưu đãi người có công 59

3.2.2.2 Đối với chính sách xóa đói giảm nghèo 61

3.2.2.3 Đối với chính sách bảo trợ xã hội 62

3.2.2.4 Đối với lao động, việc làm 62

3.2.2.5 Đối với chính sách bảo vệ và chăm sóc trẻ em 63

3.3 Kiến nghị 64

3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền 64

3.3.2 Kiến nghị đối với địa phương 66

3.3.2.1 Kiến nghị đối với Đảng ủy, HĐND, MTTQ phường Xuân Tảo 66 3.3.2.2 Kiến nghị đối với UBND phường Xuân Tảo 67

3.3.2.3 Kiến nghị đối với nhân dân phường Xuân Tảo 68

Tiểu kết chương 3 68

K T LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VI T TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

TGXHĐX Trợ giúp xã hội đột xuất

TGXHTX Trợ giúp xã hội thường xuyên

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quyền được hưởng an sinh xã hội (ASXH) là một trong những quyền cơ bản

và là một đòi hỏi chính đáng xuất phát từ nhu cầu phòng tránh rủi ro của con người.Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng vì con người là động lực mạnh mẽ phát huymọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xãhội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chínhtrị - xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta

Trong những năm qua, hệ thống an sinh xã hội của cả nước đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng - an ninh đượcđảm bảo, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng lên Cùng với hệ thống an sinh

xã hội của cả nước, hệ thống an sinh xã hội của phường Xuân Tảo, quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội đã được thành lập và đi vào hoạt động, đưa Luật Bảo hiểm

xã hội, Luật Bảo hiểm y tế vào cuộc sống, chăm lo đời sống cho những hộ nghèo, giađình liệt sĩ, thương binh, Ủy ban nhân dân (UBND) phường Xuân Tảo đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng - an ninh được,đời sống nhân dân được cải thiện và nâng lên Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiềuvấn đề bất cập: Tình trạng nghèo đói, bất bình đẳng trong thu nhập ngày càng rõ rệt;dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các đối tượng dân cư bị thu hồi đất, phảichuyển đổi nghề nghiệp, phải tái định cư do quá trình mở rộng và chỉnh trang đô thịrất lớn, gây áp lực cho việc giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, bố trí nhà ở trênđịa bàn thành phố, đô thị hóa cũng thu hút một lượng lớn lao động tự do gây khókhăn cho công tác ASXH Nếu việc quản lý ASXH không hiệu quả thì đây sẽ là ràocản và mầm mống của những bất ổn về chính trị, kinh tế và xã hội, ngăn trở quá trìnhxây dựng một xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

Nhận thấy vẫn còn những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhànước về an sinh xã hội tại địa phương, em mong muốn đóng góp một phần kiến thức

của bản thân vào việc nghiên cứu vấn đề này, em đã quyết định chọn đề tài: “Quản

lý nhà nước về an sinh xã hội của phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 10

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã có nhiều thông tin, công trình nghiên cứu,

cụ thể như:

- Luận án tiến sĩ luật học “Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và

hoàn thiện pháp luật về ASXH ở Việt Nam , tác giả Nguyễn Hiền Phương

- Luận án tiến sĩ triết học “Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước

trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam , tác giả Nguyễn VănChiều

- Bài "Hệ thống chính sách ASXH ở nước ta trong giai đoạn phát triển mới",

tác giả Nguyễn Trọng Đàm (Tạp chí Lao động và Xã hội, số 21 2 9)

- Sách "Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam hiện

nay" (Nxb Chính trị quốc gia, 2 9) do tác giả Mai Ngọc Cường làm chủ biên

- Sách "An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới 2 2 " (Nxb Chính trị quốc gia,

2 12) do tác giả Vũ Văn Phúc chủ biên

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chuyên sâu đối với quản lý nhà nước về

an sinh xã hội còn rất hạn chế Đến nay, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về

đề tài trên địa bàn phường Xuân Tảo, do đó, đề tài này không trùng lặp với các côngtrình đã công bố, đề tài này có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý nhà nước về ASXH của UBND phường Xuân Tảo, quận Bắc TừLiêm, Hà Nội

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại phường Xuân

Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

- Khắc phục những bất cập hiện nay, đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng

Trang 11

cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội của phường Xuân Tảo, quận Bắc TừLiêm, Hà Nội

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những nội dung lý luận về an sinh xã hội và quản lý nhà nước về an

sinh xã hội

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại phường Xuân

Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhânhạn chế trong quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại phường Xuân Tảo, quận Bắc TừLiêm, Hà Nội

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà

nước về an sinh xã hội những năm tới

6. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng HồChí minh; quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về vấn đề ansinh xã hội và quản lý nhà nước về an sinh xã hội

- Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp thu thập thông tin:

+ Điều tra thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội trênđịa bàn nghiên cứu

+ Tổng quan tài liệu, thống kê tư liệu đã có về tình hình an sinh xã hội vàquản lý nhà nước về an sinh xã hội trên quy mô cả nước và thành phố Hà Nội

+ Phỏng vấn cán bộ, công chức của UBND phường và một số người dân địaphương

* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống kê mô

tả tình hình của địa bàn nghiên cứu

+ Phương pháp so sánh: So sánh các trường hợp khác nhau trong quản lý nhànước về an sinh xã hội, so sánh số liệu giữa các năm

+ Phương pháp phân tích: Phân tích những tác động của việc quản lý nhà

Trang 12

nước về an sinh xã hội

7. Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì bài khóa luận gồm 3 chương:Chương 1 Những vấn đề lý luận về an sinh xã hội, quản lý nhà nước về ansinh xã hội

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại phường XuânTảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhànước về an sinh xã hội tại phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI, QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận về an sinh xã hội, quản lý nhà nước về an sinh xã hội

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm an sinh xã hội

Đạo luật về ASXH của Mỹ năm 1935 đưa ra khái niệm: ASXH là sự đảm bảo

xã hội nhằm bảo trợ nhân cách cùng giá trị của cá nhân, đồng thời tạo lập cho conngười một cuộc sống sung mãn và hữu ích để phát triển tài năng đến tột độ

Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO: ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối vớicác thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lạinhững khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời

đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con.

Theo PGS.TS Nguyễn Hải Hữu thì ASXH là một hệ thống các cơ chế, chínhsách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hộiđối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế - xã hội làm cho họ có nguy cơ suy giảm,mất nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không cònsức lao động hoặc vì những nguyên nhân khác quan rơi vào hoàn cảnh nghèo khổ vàcung cấp các dịch vụ sức khoẻ cho cộng đồng, thông qua hệ thống mạng lưới về bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ giúp xã hội [3, tr.290]

Tại hội thảo quốc tế, Việt Nam đưa ra khái niệm: ASXH là một hệ thống các

cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp một số thànhviên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế xã hội làm cho họ cónguy cơ suy giảm mất nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghềnghiệp, già yếu không còn sức lao động hoặc vì những nguyên nhân khách quan rơivào hoàn cảnh nghèo khó và cung cấp dịch vụ sức khỏe cộng đồng qua hệ thốngmạng lưới về BHXH, BHYT và trợ giúp xã hội

ì.ì.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Quản lý nhà nước (QLNN) là quá trình tác động có tổ chức và bằng pháp luậtcủa chủ thể mang tính quyền lực nhà nước lên các đối tượng quản lý nhằm thực hiện

Trang 14

chức năng quản lí nhà nước Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động của bộ máy đạidiện cho quyền lực của nhà nước điều chỉnh các quan hệ trong xã hội.

Từ những nghiên cứu nêu trên về ASXH và khái niệm về quản lý nhà nước, ta

có thể hiểu: Quản lý nhà nước về ASXH là quá trình tác động có tổ chức, bằng chương trình, chính sách, pháp luật của nhà nước nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng do bị mất hoặc giảm thu nhập bởi các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình chính sách có công cách mạng.

Có thể nhìn nhận QLNN về ASXH là một biện pháp được nhà nước thực hiệnnhằm tạo sự gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng

xã hội QLNN về ASXH có quan hệ chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế Thực hiệnQLNN về ASXH vừa là động lực, vừa là thành quả của tăng trưởng kinh tế, thể hiện

sự phân phối thành quả của tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở và điều kiệnvật chất để thực hiện QLNN về ASXH được tốt hơn Đến lượt mình, QLNN vềASXH hiệu quả là động lực, mục tiêu của tăng trưởng kinh tế ASXH không đượcbảo đảm sẽ gây cản trở cho tăng trưởng kinh tế ở giai đoạn tiếp theo

1.1.2 Vai trò của an sinh xã hội và quản lý nhà nước về an sinh xã hội

1.1.2.1 Vai trò của an sinh xã hội

- An sinh xã hội khơi dậy tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội.

Hoạt động của ASXH chính là sự san sẽ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đaucho những người không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội Thể hiện vaitrò của sự gắn kết cộng đồng, là sức mạnh để con người vượt qua khó khăn gặp phải,

sự chia sẽ của những người lao động và những người không có khả năng lao động

Đó chính là biểu hiện của sức mạnh cộng đồng, sự đoàn kết, tương trợ lẫn nhau

- ASXH góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Xã hội luôn tồn tại những tầng lớp dân cư với điều kiện sống và làm việc khácnhau Trong nền kinh tế thị trường, sự chênh lệch giữa giàu nghèo lại càng gia tăng,

do đó, cần thiết có công cụ để cải thiện sự chệnh lệch này, tạo nên sự công bằng cần

Trang 15

thiết đối với xã hội ASXH ra đời là công cụ quan trọng, và thiết yếu để phân phối lạithu nhập giữa các thành viên trong xã hội ASXH kịp thời chia sẽ phần nào khó khăncho một bộ phân dân cư, kéo gần hơn khoản cách giữa người giàu và người nghèo, ítnhiều đã góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

- ASXH vừa là một nhân tố ổn định, vừa là một nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

ASXH góp phần che chắn, bảo vệ cho mỗi thành viên trong cộng đồng, mà cụthể là những người gặp rủi ro hoặc tình cảnh éo le, bất hạnh, ASXH còn là niềm an ủikhông thể thiếu được đối với các nạn nhân chiến tranh Nhờ đó mà họ có điều kiệnvươn lên, xa rời tiêu cực trong xã hội, góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hội.Các chính sách ASXH như chăm sóc y tế, BHXH, BHYT, trợ cấp tai nạn nghềnghiệp, giúp người lao động an tâm công tác, làm việc nâng cao hiệu suất lao độngtác động đến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, các chương trình ASXHcòn góp phần tạo lập quỹ đầu tư cho các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước

- ASXH là chất xúc tác giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn, không phân biệt thể chế, chính trị, màu da và văn hóa

Trên thực thế, đã có nhiều chương trình được các quốc gia cùng chung tayhành động Một số chương trình như: xóa đói gảm nghèo, an ninh lương thực,chương trình chống lây nhiễm HIV và đối xử bình đẳng với người bị lây nhiễm HIV,chương trình phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, chương trình phòng chống ônhiễm môi trường Các chương trình được các quốc gia hưởng ứng và thực hiện đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, đưa các dân tộc xích lại gần nhau.[7,Tr 7,8,9]

1.1.2.2 Vai trò của quản lí nhà nước về an sinh xã hội

Có thể nói QLNN về ASXH hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự pháttriển của mỗi quốc gia QLNN về ASXH nói chung giúp giữ gìn sự ổn định về xã hội

- kinh tế - chính trị của đất nước, góp phần tạo nên sự ổn định xã hội, giảm bất bìnhđẳng, hạn chế phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa cácgiai tầng, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển, cụ thể như sau:

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH

Khi nhu cầu bảo vệ của các thành viên trong xã hội ngày một lớn hơn cả về

Trang 16

quy mô và tần suất xuất hiện, các gia đình, dòng họ, các tổ chức tôn giáo không thểđáp ứng được những nhu cầu đó ở quy mô lớn và nó đòi hỏi Nhà nước phải can thiệpbằng các chính sách, chương trình cụ thể, từ đó hình thành hệ thống ASXH Xã hộithì luôn vận động, phát sinh nhiều vấn đề lớn đòi hỏi sự kiểm soát và trợ giúp từ Nhànước Nhà nước nhìn nhận những phát sinh từ xã hội để xây dựng và ngày càng hoànthiện hệ thống ASXH của đất nước Nhà nước xây dựng hệ thống ASXH đồng thờithiết lập hệ thống luật pháp và thể chế chính sách để chính sách được thực thi mộtcách nghiêm túc trong thực tế.

- Nhanh chóng đưa chính sách ASXH vào cuộc sống

Nhà nước đưa ra chính sách không thể trao cho xã hội tự làm mà Nhà nướcđóng vai trò đưa chính sách vào thực tiễn bằng một loạt các biện pháp Nhà nước banhành các văn bản luật, văn bản dưới luật, thể chế chính sách xác định hình thức tổchức, đối tượng tham gia, đối tượng điều chỉnh với những tiêu chí, điều kiện cụ thể

và cơ chế xác định đối tượng theo một quy trình thống nhất; xác định các chính sách,các chế độ đóng, chế độ thụ hưởng và những điều kiện ràng buộc Thông thường đốitượng hưởng thụ phải có những điều kiện ràng buộc nhất định về trách nhiệm đónggóp, trách nhiệm về cam kết thực hiện Nhà nước quy rõ trách nhiệm cho các bộ,ngành, địa phương trong việc thực hiện chính sách, chế độ đề ra giúp chính sáchnhanh chóng đi vào thực tiễn cuộc sống

- Điều phối các chính sách ASXH cho phù hợp

Diện bảo vệ của ASXH rộng, bao gồm rất nhiều thành phần nhằm mục tiêuđảm bảo công bằng xã hội và đặc biệt các chính sách của ASXH thường có sự đanxen và lồng ghép Có thể nói, chính sách xóa đói giảm nghèo thành công sẽ phát huyhiệu quả nguồn nhân lực góp phần làm cầu nối để các đối tượng có thể tiếp cận tớicác chính sách ASXH khác Cùng với bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội

và các chương trình xóa đói giảm nghèo tạo ra tấm lưới toàn diện bảo vệ cho cácthành viên xã hội Nhà nước cần điều phối hài hòa chính sách giữa các đối tượngkhác nhau như chính sách người có công với chính sách vì người nghèo, bảo trợ xãhội Nhà nước bên cạnh việc đề ra các chính sách hỗ trợ, ưu tiên, ưu đãi kết hợp vớicác chính sách như khuyến khích nhân dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo

Trang 17

công ăn việc làm cho người khuyết tật.

Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách ASXH đối với các chính sách kinh tế - xãhội khác cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước về ASXH Bởi

lẽ ASXH là một hệ thống chính sách trong các hệ thống chính sách kinh tế - xã hộicủa một quốc gia, do Nhà nước xây dựng nên Các hệ thống chính sách này vì thế cómối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau thì mới đảm bảo cho nó thực hiệnđược các mục tiêu mà Nhà nước đề ra

- Tạo điều kiện cho các chính sách ASXH hoạt động có hiệu quả

ASXH là một trong các hệ thống chính sách xã hội, mà đối tượng của chínhsách xã hội thường là những người yếu thế Đã là người yếu thế trong xã hội, thì cácnhà nước đều phải có biện pháp đảm bảo hoặc hỗ trợ tài chính để họ được hưởng cácchính sách xã hội nói chung chính sách ASXH nói riêng ASXH là quyền được thamgia an sinh của người dân mà nhà nước phải đảm bảo Việc thực hiện quyền an sinhphải có nguồn tài chính đảm bảo Khi một nhóm đối tượng nào đó trong xã hội gặpkhó khăn về tài chính thì Nhà nước với bản chất xã hội của mình, sẽ có nhiệm vụđảm bảo hoặc hỗ trợ cho người dân tham gia

- Vai trò trong quan hệ quốc tế

Song song với thực hiện ASXH trong nước, Nhà nước tham gia vào các Côngước quốc tế về vấn đề đảm bảo ASXH như Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế(ILO), các công ước của Liên Hợp Quốc, thực hiện các cuộc đàm phán và ký hết cácđiều ước quốc tế song phương về thực hiện chính sách ASXH Thực hiện hỗ trợ, giúp

đỡ các quốc gia đặc biệt là các nước nghèo Ở Việt Nam, việc quan hệ quốc tế vềASXH đang rất được coi trọng, tích cực tham gia vào các diễn đàn và các tổ chức ansinh xã hội khu vực và thế giới Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin vềthực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN; đấu tranh cho quyền lợi của nạn nhânchất độc màu da cam; nhận sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong xóa đói giảmnghèo, phòng chống thiên tai, dịch bệnh

1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Có thể thấy, ASXH có vai trò rất to lớn trong đời sống chính trị, kinh tế, xãhội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, ASXH là một vấn đề phức tạp, đa dạng, liên quan

Trang 18

đến nhiều đối tượng cho nên cần có sự quan lý của nhà nước, sự nhận thức đúng đắncủa nhân dân để ASXH được thực hiện và đạt hiệu quả trong cuộc sống ASXH cần

có sự quản lý của nhà nước bởi vì:

- Diện bảo vệ của ASXH rộng

ASXH là một hệ thống gồm nhiều chính sách, nhiều chương trình khác nhau.Đảm bảo là tấm lá chắn bảo vệ cho mọi thành viên trong xã hội không may gặp rủi ro

và các biến cố bất lợi không phân biệt giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội,dân tộc, tôn giáo, Thực hiện tốt ASXH là vô cùng quan trọng để thúc đẩy và bảo vệquyền con người, làm cho con người có cuộc sống đầy đủ và có ích Tuy nhiên, khidiện bảo vệ của ASXH có phạm vi rộng thì rất cần một nguồn tài chính đủ lớn, ổnđịnh và được đảm bảo lâu dài Điều này chỉ có thể thực hiện được khi có sự quản lýcủa Nhà nước về ASXH

- Tất cả các chính sách ASXH đều nhằm đảm bảo công bằng xã hội

ASXH là sự sẽ chia, giúp đỡ giữa các cá nhân trong xã hội với nhau Nộidung của ASXH là các chính sách ASXH như BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội,xóa đói giảm nghèo ngày càng được mở rộng và nhằm đảm bảo công bằng xã hội.Bởi, một mặt các chính sách ấy là công cụ để cải thiện điều kiện sống và làm việccho các tầng lớp dân cư; mặt khác, là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa cácthành viên trong cộng đồng xã hội

- Các chính sách trong hệ thống ASXH thường có sự đan xen, lồng ghép

Tất cả các chính sách ASXH đều có mối quan hệ tác động qua lại tạo thànhmột hệ thống chính sách gắn kết chặt chẽ, đan xen, lồng ghép Vì vậy, muốn thựchiện thành công các chính sách ASXH đòi hỏi phải xác định được chiến lược pháttriển rõ ràng, phải có một quá trình hoạch định chính sách tốt bắt đầu bằng sự phântích cặn kẽ hiện trạng, phải tổ chức thực hiện và kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiệnchính sách Chỉ có Nhà nước với sức mạnh và quyền lực của mình mới huy độngđược các nguồn lực trong nước và quốc tế để thực hiện thành công quá trình này

- Hầu hết các chính sách ASXH đều phải được luật hóa

Thiết lập hệ thống luật pháp và thể chế chính sách là nội dung quan trọnghàng đầu của Nhà nước về ASXH Bởi lẽ ở mọi nước, hệ thống luật pháp và thể chế

Trang 19

chính sách luôn luôn là chức năng của Nhà nước, do nhà nước chứ không phải domột cá nhân nào xây dựng Vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng hệ thống luậtpháp và thể chế chính sách an sinh cao hay thấp, thể hiện ở chỗ hệ thống luật pháp vàthể chế chính sách đó có đầy đủ, đồng bộ, phù hợp để thu hút rộng rãi người dântham gia và đảm bảo sự tác động mạnh mẽ đến sự thụ hưởng an sinh của người dântham gia đến mức như thế nào.

- Nhà nước luôn đóng vai trò trong việc duy trì mối quan hệ bền vững giữa các bên trong hệ thống ASXH.

Dù hệ thống ASXH của một quốc gia được tổ chức và hoạt động theo cơ chếnào thì Nhà nước cũng luôn đong vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệbền vững giữa các bên trong hệ thống

- Một số chính sách ASXH không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia

Do đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội, không chỉ nội dung mà cả phạm

vi hoạt động của ASXH cũng ngày càng mở rộng, vươn ra phạm vi quốc tế [7,Tr

262, 264]

1.1.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về an sinh xã hội

- Đảm bảo đúng pháp luật và chuẩn mực quốc tế

Hoạt động quản lý nhà nước về ASXH phải dựa trên cơ sở pháp luật và chuẩnmực quốc tế Việc sử dụng pháp luật và chuẩn mực quốc tế là phương tiện để quản lí

có hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ quản lý của mình Tuy nhiên, nó chỉ phát huyvai trò khi có được sự tôn trọng và thực hiện một cách nghiêm chỉnh trong thực tế.Đòi hỏi Nhà nước phải xây dựng và hoàn chỉnh pháp luật, thường xuyên giáo dụcpháp luật cho toàn dân, xử lí nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật

- Đảm bảo công khai và dân chủ

Nhà nước luôn phải quán triệt nguyên tắc công khai, thực hiện “Dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra trong QLNN về ASXH Công khai các chương trình, kếhoạch, dự án, tài chính; tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân Nhà nước phải dựavào dân để thực hiện vận động quần chúng, kết hợp với các tổ chức, đoàn thể phátđộng phong trào quần chúng Củng cố lòng tin và thu hút được đông đảo nhân dântham gia kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước về ASXH

Trang 20

- Đảm bảo tính linh hoạt

Tính linh họat giúp chính sách ASXH là đảm bảo theo kịp sự thay đổi nhanhchóng của điều kiện KT-XH Đồng thời, giúp nhà nước phát huy được sự chủ động,sáng tạo và linh hoạt trong việc điều hành, phát huy sức mạnh tổng hợp trong quátrình thực thi chính sách.[7, Tr 268]

1.1.5 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội

* Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ASXH

Việc xây dựng các chiến lược và kế hoạch sẽ chỉ rõ định hướng, mục tiêu cho

hệ thống ASXH từ đó giúp Nhà nước có các bước đi và giải pháp phù hợp, dự báođược xu hướng biến đổi của hệ thống ASXH thế giới Việc đánh giá đúng thực trạngphát triển của hệ thống ASXH quốc gia cùng với việc phân tích nhu cầu về ASXH vàkhả năng đáp ứng nhu cầu để đưa ra các giải pháp quan trọng cho hệ thống an sinh

Đại hội XI (năm 2 11) xác định rõ phương hướng, chiến lược phát triển hệthống an sinh xã hội trong thời kỳ mới Bên cạnh đó, trong Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 - 2 2 , Đảng ta nhấn mạnh vai trò của an sinh xã hội trong mục tiêuphát triển kinh tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội Trong phần mục tiêu chủyếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, Văn kiện Đại hội nhấn mạnh

“phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được đảm bảo’ ’.Trong phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và dịch vụ việc làmđược ưu tiên phát triển song song với các dịch vụ khác: “Phát triển mạnh dịch vụkhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụ

Trang 21

việc làm và an sinh xã hội

Về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội, Đảng ta đã đề ra những chủ trương, quan điểm lớn có ý

nghĩa chỉ đạo thực tiễn nổi bật sau đây: Một là, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa

tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩanhằm giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống mọi

mặt của nhân dân Hai là, giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân

tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyệnvọng và yêu cầu chính đáng của nhân dân Sớm xây dựng và thực hiện chính sách

bảo hiểm xã hội đối với người lao động bị thất nghiệp Ba là, khuyến khích mọi

người làm giàu hợp pháp, đồng thời có chính sách hỗ trợ người nghèo vươn lên đủsống và phấn đấu trở thành khá giả Bốn là, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàngđầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài - yếu tố cơ bản đểphát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Năm là, tiến hành đồng bộchính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Đổi mới cơ chế và chính sáchviện phí, có chính sách trợ cấp và bảo hiểm y tế cho người nghèo, tiến tới bảo hiểm y

tế toàn dân

Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số

142 2 16 QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2 16-2 2 Đề ra mục tiêutổng quát coi trọng phát triển văn hoá, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội,bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân

* Hoạch định hệ thống chính sách ASXH

Hoạch định hệ thống chính sách ASXH là cụ thể hóa chiến lược và kế hoạchASXH Đây là một quá trình nghiên cứu, tìm ra vấn đề cần giải quyết của hệ thốngASXH quốc gia, đề xuất các mục tiêu, giải pháp cụ thể để đạt mục tiêu sau đó trìnhlên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua và ban hành dưới hình thức văn bảnquy phạm pháp luật

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, hệ thống chính sách, pháp luậtđang đòi hỏi phải có sự đổi mới ngày càng nhanh hơn, cao hơn, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Việc thể chế hóa quyền được bảo đảm ansinh xã hội của người dân được thể hiện qua việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống

Trang 22

chính sách, pháp luật về an sinh xã hội Từ chỗ chỉ có các chính sách đơn lẻ về ansinh xã hội như chính sách việc làm, BHXH bắt buộc, BHYT, giảm nghèo , đếnnay, chúng ta đã thiết kế được một hệ thống chính sách an sinh xã hội bao gồm cáctrụ cột cơ bản là BHYT, BHXH, BH thất nghiệp, giảm nghèo, được thể hiện hóathành các đạo luật Sự khác biệt cơ bản của các chính sách so với trước đây là phạm

vi bao phủ an sinh xã hội ngày càng rộng hơn và chất lượng an sinh xã hội ngày càngcao hơn, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các tầng lớp nhân dân Tuy nhiên, trong thờigian tới, các chính sách này vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để tăng độ bao phủ an sinhcho NLĐ, người dân, đặc biệt là NLĐ làm việc trong khu vực phi chính thức, nôngdân Với mục tiêu mở rộng đối tượng tham gia BHXH đến năm 2 2 đạt 5 % lựclượng lao động (khoảng 29 triệu lao động) và BH thất nghiệp đạt 35% lực lượng laođộng; phấn đấu tiếp tục tăng diện bao phủ của BHYT đạt 8 % dân số vào năm 2 2

* Ban hành văn bản pháp quy về ASXH

Thể chế hóa chính sách ASXH, tạo khuôn khổ pháp luật cho hệ thống ASXHphát triển trong thực tế Luật pháp về ASXH quan trọng đối với sự phát triển hệthống ASXH quốc gia, đảm bảo bằng pháp luật quyền hưởng ASXH, tạo sự dunghòa về lợi ích, gắn kết các thành viên trong xã hội, là công cụ quan trọng để Nhànước quản lí ASXH Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất,ghi nhận một số nội dung quan trọng cùng với đó là hệ thống văn bản Luật và dướiluật Hiến pháp năm 2 13 ghi nhận các quyền về ASXH của người dân:

Điều 34 xác nhận “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội ;

Điều 59 đề ra trách nhiệm “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụhưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội

• Pháp luật về ưu đãi đối với người có công

Pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng là công cụ quan trọng trongviệc quản lý xã hội trong lĩnh vực này, pháp luật về ưu đãi người có công nhằm thểchế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công;tạo môi trường pháp lý thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân nâng caonhận thức, tham gia tích cực vào việc đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho người có công,tạo sự đồng thuận cao, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và tạo điều kiện thuận lợi

để người có công xây dựng cuộc sống, tiếp tục khẳng định vai trò trong cộng đồng xãhội

Từ năm 1986 đến nay, trong vấn đề ưu đãi đối với người có công, hệ thống

Trang 23

pháp luật nước ta đã có những thay đổi quan trọng để phù hợp với tình hình kinh tế

-xã hội của thời kỳ đổi mới

Năm 2005, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua số UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng thay thế Pháp lệnh ưu đãi năm

26/2005/PL-1994 vì không còn phù hợp, chưa thực sự công bằng, Chính phủ và các bộ cũng đãban hành nghị định, thông tư hướng dẫn

Năm 2 012, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công vớicách mạng năm 2005 Ngày 09/4/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãingười có công với cách mạng Ngày 15/5/2 013, Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội ban hành Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ,quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân

Như vậy, đối với pháp luật về ưu đãi người có công đã có khoảng trên 10 0văn bản được ban hành của cơ quan hành chính nhà nước dưới các dạng nghị định,quyết định, thông tư

• Pháp luật về người nghèo

Pháp luật đối với người nghèo là tổng thể các văn bản pháp luật cụ thể hóacác chính sách của nhà nước đối với người ngheo Việc thực hiện pháp luật bằng cáchoạt động có mục đích của các chủ thể nhằm hiện thực hóa hệ thống pháp luật đốivới người nghèo thành các hành vi thực tế, hợp pháp qua các hoạt động cụ thể, nhằmphát huy vai trò của pháp luật trong điều chỉnh quan hệ xã hội hướng đến mục tiêuphát triển bền vững, xóa đói, giảm nghèo; phát huy nhân tố con người bảo đảmquyền con người, quyền công dân gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm công bằng xãhội

Từ trước đến nay đã có rất nhiều văn bản pháp luật về chính sách cho ngườinghèo, có thể nhắc đến những văn bản sau:

Luật Trợ giúp pháp lý của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam, số 69 2 6 QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2 6, Nghị định Số 7 2 7 NĐ-CP

ngày 12 tháng 1 năm 2 7 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Trợ giúp pháp lý đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với việc đưa phápluật đến với người nghèo, những người thuộc nhóm yếu thế để họ được thụ hưởnggiá trị tiến bộ mà pháp luật mang lại

Trang 24

Quyết định số 2 2 7 QĐ-TTg ngày 5 tháng 2 năm 2 7 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2 1 ,Quyết định số 8 QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mụctiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2 1 - 2 2 , Quyết định số 59 2 12QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2 13 - 2020, đây đều là nhữngvăn bản pháp luật quan trọng về chính sách vì người nghèo trong từng giai đoạn.

Quyết định số 32 2 16 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chínhsách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyệnnghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2 16 - 2 2 và hỗ trợ vụ việctham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình, Thông tư số 11/2017/TT-BTCcủa Bộ Tài chính ngày 8 2 2 17 quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sáchđịa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối vớingười nghèo là dân tộc thiểu số

• Pháp luật về chăm sóc trẻ em

Luật trẻ em được thông qua tại kỳ họp 11 Quốc hội khóa XIII ngày 5 4 2 16,

có hiệu lực thi hành từ 1 6 2 17 Luật gồm 7 chương, 1 6 điều Luật Trẻ em năm 2 16phản ánh đầy đủ hơn nội dung và có nhiều điểm đổi mới tích cực, quan trọng

Nghị định số 56 2 17 NĐ-CP của Chính phủ ngày 9 5 2 17 quy định chi tiếtmột số điều của Luật trẻ em; Nghị định số 144 2 13 NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 1

2 13 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chămsóc trẻ em; Thông tư số 25/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và

Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợpvới trẻ em; Thông tư số 9 2 17 TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày

23 6 2 17 quy định về tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng dành cho trẻ em và cảnhbáo nội dung không phù hợp với trẻ em trên báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử vàxuất bản phẩm và nhiều văn bản khác quy định cụ thể về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

em Đây là cơ sở tạo nên môi trường sống và học tập tốt cho để thế hệ trẻ Việt Namđược phát triển toàn diện, tốt nhất

• Pháp luật về đối tượng bảo trợ xã hội

Luật số 39 2 9 QH12 của Quốc hội ngày 4 12 2 9 Luật Người cao tuổi, Luật

Trang 25

số 4 2 9 QH12 của Quốc hội ngày 4 12 2 9 Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật số 51 2

1 QH12 của Quốc hội ngày 29 6 2 1 Luật Người khuyết tật, Luật số 14 2 12 QH13của Quốc hội Luật phổ biến, giáo dục pháp luật là những văn bản Luật quy định cóliên quan đến các đối tượng bảo trợ xã hội

Cùng với đó là nhiều nghị định và thông tư hướng dẫn quan trọng trong lĩnhvực này trong đó có một số văn bản như: Nghị định số 6 2 11 NĐ-CP của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Nghịđịnh số 28 2 12 NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật người khuyết tật; Thông tư liên tịch số 115 2 12 TTLT- BLĐTBXH của Bộ Tài chính-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định quản lý

BTC-và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội BTC-và phục hồi chức năng cho ngườitâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2 112 2 ; Nghị định số

136 2 13 NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đốitượng bảo trợ xã hội

• Pháp luật về Lao động, việc làm

Pháp luật là công cụ quan trọng góp phần bảo vệ các giá trị chân chính liênquan đến hành vi đụng chạm đến lợi ích của con người và xã hội Trong phạm vi laođộng và việc làm thì pháp luật đóng vai trò bảo vệ các bên liên quan trong việc laođộng và sử dụng lao động

Một số văn bản pháp luật có thể kể đến như là: Luật số 12 2 12 QH13 củaQuốc hội Luật Công đoàn; Bộ luật Lao động 2 12 Luật số 1 2 12 QH13 ngày8/06/2012; Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và

Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao độngđối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; Thông tư số 19 2 16 TT-BYT của Bộ Y tế hướngdẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động; Nghị định số 141 2 17NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao độnglàm việc theo hợp đồng lao động

* Tổ chức bộ máy, hướng dẫn, giám sát, thanh tra việc thực hiện chính sách ASXH

- Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách ASXH các cấp

Sơ đồ cơ quan QLNN về ASXH ở nước ta như sau:

Trang 26

Đảm bảo các cơ quan QLNN về ASXH thực hiện đúng chức năng, thẩmquyền, tuân thủ pháp luật về ASXH.

- Hoạt động hướng dẫn, giám sát, thanh tra việc thực hiện ASXH

Việc thực hiện hoạt động thanh tra, giám sát về an sinh xã hội được quy địnhtrong các văn bản như Luật Tổ chức Chính phủ năm 2 15; Luật Tổ chức chính quyềnđịa phương (2 15); Quyết định số 31 2 11 QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2 011 củaThủ tướng Chính phủ quy định việc công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việcthực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội

Bộ Lao động - thương binh - xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiệnchính sách ASXH Cơ quan chịu trách nhiệm giám sát, thanh tra do nhà nước quyđịnh, tổ chức thanh tra ngành và thanh tra hành chính theo luật định Thanh tra Bộ

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sẽ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếpcông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thực hiện thanhtra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trong phạm vi

cả nước theo quy định của pháp luật Hệ thống thanh tra, giám sát còn có ChánhThanh tra Bộ; Thanh tra, Chánh thanh tra Sở, các Tổng Cục, Cục

Trang 27

1.1.6 Nội dung quản lý nhà nước về an sinh xã hội của UBND cấp xã

* Thực hiện chính sách về an sinh xã hội

Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) từng bước được hoànthiện, bảo đảm quyền lợi của người dân, đặc biệt quan tâm đến người có công vớicách mạng, người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc,vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, góp phần bảo đảm thu nhập vàđời sống cho họ UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là cấp chínhquyền địa phương cơ sở, gần dân nhất, là cơ quan hành chính trực tiếp thực hiệnphần lớn những chính sách trong hệ thống ASXH

UBND cấp xã thực thi các chính sách thuộc thẩm quyền pháp luật quy định và

sự chỉ đạo từ cơ quan cấp trên có thẩm quyền, HĐND cùng cấp, căn cứ thực hiện cácchính sách như: chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách bảo trợ xã hội, chính sáchbảo đảm đối với các dịch vụ cơ bản, chính sách giảm nghèo

* Thực thi pháp luật về an sinh xã hội

Đi liền với hệ thống chính sách là hệ thống pháp luật điều chỉnh UBND cấp

xã có trách nhiệm và quyền hạn để hiện thực hóa các chính sách dựa trên hệ thốngpháp luật hiện hành Với một hệ thống pháp luật chặt chẽ là cơ sở để thực hiện hiệuquả chức năng quản lý nhà nước Hiện nay, hệ thống pháp luật về an sinh xã hội củanước ta đã tương đối đầy đủ, việc thực hiện các vấn đề liên quan đến an sinh xã hộicủa chính quyền các cấp phải được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định củaHiến pháp và pháp luật hiện hành

* Tổ chức bộ máy, hướng dẫn, giám sát, thanh tra việc thực hiện chính sáchASXH

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2 15) thì Chủ tịch UBND cấp xã

là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn lãnh đạo vàđiều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã; lãnhđạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp,pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân xã về vấn đề an sinh xã hội

Công chức thực hiện nhiệm vụ LĐTB&XH chịu trách nhiệm thống kê lao

Trang 28

động, việc làm; theo dõi thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động; công tác bảo

vệ, chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Theo dõitình hình biến động các đối tượng chính sách LĐTB&XH; chi trả các chế độ đối vớingười hưởng chính sách xã hội và người có công; hoạt động bảo trợ xã hội; chươngtrình xóa đói, giảm nghèo; quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn xã, phường,thị trấn Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch UBND giao phó

Hoạt động giám sát, thanh tra về thực hiện pháp luật về ASXH ở cấp xã cũngtuân thủ theo Quyết định số 31 2 11 QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2 11 của Thủtướng Chính phủ quy định việc công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc thựchiện quy định pháp luật về an sinh xã hội Theo đó, công khai, minh bạch, kiểm tra,giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội áp dụng đối với các cơquan quản lý nhà nước; cá nhân, hộ gia đình, tập thể được thụ hưởng từ quy địnhpháp luật về an sinh xã hội; cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ cho các hoạt động ansinh xã hội và cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về ansinh xã hội hoạt động trong lĩnh vực an sinh xã hội

1.1.7 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về an sinh xã hội

- Quan điểm của nhà nước về an sinh xã hội

Kiểu tổ chức ASXH phụ thuộc vào quan điểm, ý chí của Nhà nước Hiện nay,trên thế giới có nhiều mô hình ASXH khác nhau Tuy nhiên, về nguyên tắc tổ chứcthì có hai mô hình cơ bản là ASXH nhà nước và ASXH theo định hướng thị trường

Mô hình đại diện cho ASXH nhà nước là mô hình ASXH ở Hoa Kỳ, mô hình ASXHđịnh hướng thị trường điển hình là của Cộng hòa Liên bang Đức

Theo mô hình của Hoa Kỳ, những chương trình ASXH dài hạn gồm bảo hiểmtuổi già, bảo hiểm người còn sống, bảo hiểm tàn tật và BHYT (được gọi là ASXHhoặc OASDI) và trợ cấp y tế cho người già (chăm sóc y tế) được đảm bảo từ sự đónggóp của người lao động đang làm việc và sự tài trợ từ NSNN (Max J Skidmore,2001) Hệ thống ASXH còn bao gồm các khoản trợ cấp như trợ cấp cho vợ/chồngcủa người về hưu, trợ cấp cho con người về hưu cho đến năm chúng 18 tuổi; trợ cấpthân nhân, trợ cấp NTT Tất cả tiền chi cho ASXH, kể cả các hình thức bảo hiểm vàtrợ cấp đều từ NSNN

Trang 29

So với Hoa Kỳ thì hệ thống ASXH ở Đức có sự khác biệt Sau gần 15 nămphát triển, đến nay hệ thống ASXH ở Đức được xây dựng với ba bộ phận: BHXHgồm bảo hiểm hưu trí theo luật định, BHYT theo luật định, bảo hiểm thất nghiệp theoluật định, bảo hiểm tai nạn theo luật định và Bảo hiểm chăm sóc theo luật định; hệthống bồi thường như chăm sóc nạn nhân chiến tranh hoặc nạn nhân nghĩa vụ quân

sự, chăm sóc nạn nhân của các hành động bạo lực, chăm sóc những tù nhân chính trịthời kỳ Cộng hòa Dân chủ Đức; hệ thống bảo trợ xã hội và khuyến khích xã hộinhằm đảm bảo cơ bản cho người đang tìm việc làm và chi trả bảo trợ xã hội, trợ cấp

Đối với Việt Nam, cho đến nay chưa có một hệ thống ASXH hoàn chỉnh, tuynhiên, Nhà nước đã ban hành trên 5 loại chính sách về ASXH (do ngành Lao động -Thương binh - Xã hội quản lý) liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau, từng bướcphù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Cácchính sách này được phân loại theo các trụ cột của ASXH mà Việt Nam đang theođuổi Bao gồm 5 trụ cột: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thấtnghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội

Như vậy, việc lựa chọn mô hình ASXH nào là tùy thuộc vào quan điểm vàđiều kiện cụ thể của mỗi nước

- Khả năng tài chính của Nhà nước và thu nhập của người dân

Vấn đề tài chính là vấn đề then chốt mang ý nghĩa quyết định đối với việcthực thi chương trình ASXH đối với xã hội Để thực hiện trợ giúp, Nhà nước cũngphải có nguồn tài chính Để có thể tham gia vào ASXH theo nguyên tắc đóng -hưởng, người lao động phải có thu nhập Chính vì thế, nhân tố kinh tế ảnh hưởng đếnviệc xây dựng hệ thống ASXH trước hết là khả năng NSNN và khả năng thu nhậpcủa người người dân Khả năng thu nhập của người dân càng cao thì việc người dânchủ động tham gia vào hệ thống ASXH càng lớn, nhu cầu trợ giúp từ Nhà nước sẽgiảm bớt và ngược lại Đồng thời, khả năng tài chính từ NSNN càng dồi dào thìphạm vi và quy mô trợ giúp cho người dân sẽ càng tăng và ngược lại

- Năng lực của hệ thống quản lý an sinh xã hội

Năng lực của hệ thống quản lý ASXH thể hiện ở tính phù hợp của hệ thống tổchức và số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH Việc thiết lập

Trang 30

hệ thống tổ chức quản lý và đảm bảo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp để thực hiện cácchính sách của hệ thống ASXH, đáp ứng được nhu cầu phát triển có tác động mạnhđến việc thực hiện vai trò của Nhà nước về ASXH Bởi lẽ, các chủ trương, chínhsách về ASXH đưa ra chỉ là về mặt lý thuyết, còn có thực hiện được hay không thì nóphải được đi vào từng thôn bản, từng hộ gia đình Năng lực của hệ thống quản lýkhông chỉ ảnh hưởng đến thực thi các chương trình an sinh thụ động mà còn ảnhhưởng đến sự tham gia của các đối tượng tự nguyện vào hình thức an sinh xã hội chủđộng.

- Nhận thức xã hội về an sinh xã hội

Thông thường ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, mọi người dân

đã quen với việc tham gia vào hệ thống ASXH, nên việc thực hiện ASXH theonguyên tắc đóng - hưởng trở thành việc đương nhiên, mọi người dân đều có ý thứcsẵn sàng tham gia Song đối với các nước từ một nền nông nghiệp, sản xuất phân tánchuyển sang phát triển theo nền kinh tế thị trường như Việt Nam, thuật ngữ ASXHhầu như còn rất mới.Vì thế, vấn đề tham gia vào hệ thống ASXH của người dân khuvực nông nghiệp cá thể, khu vực phi kết cấu như ở Việt Nam là rất khó khăn Ở đây,công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo dục hướng dẫn người dân tham gia có ýnghĩa quan trọng Muốn vậy, cần thiết phải chú ý đến một số vấn đề như phổ biếntuyên truyền pháp luật và chính sách của Nhà nước về phát triển hệ thống ASXH tớingười dân; huy động các lực lượng xã hội khác như hiệp hội, đoàn thể tham gia vàotuyên truyền vận động người dân tham gia hệ thống ASXH; hướng dẫn cho ngườidân tham gia vào hệ thống và cùng giám sát việc thực hiện hệ thống chính sáchASXH

1.2 Cơ sở pháp lí về quản lý nhà nước đối với an sinh xã hội

1.2.1 Định hướng và mục tiêu của Đảng, nhà nước

An sinh xã hội và công bằng xã hội là mơ ước của nhân loại tiến bộ trên thếgiới Ở Việt Nam, cùng với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo định hướng xã hội chủnghĩa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội là một trongnhững nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đề xướng và đặt nền móng cho việc thực hiện

Trang 31

các chính sách xã hội nói chung, bao gồm cả hệ thống an sinh xã hội nói riêng trongtừng giai đoạn cụ thể của tiến trình cách mạng ở nước ta Từ khi khởi xướng và lãnhđạo thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đến nay, Đảng ta luôn coi trọngvận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, họchỏi kinh nghiệm qua đó ngày càng xác định rõ hơn hệ thống các chủ trương, quanđiểm định hướng cho việc giải quyết hàng loạt mối quan hệ cơ bản về kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Nếu Đại hội VI của Đảng (năm 1986) mới đề cập đến công bằng xã hội vàĐại hội VII (năm 1991) đề cập đến tiến bộ xã hội thì Đại hội VIII (năm 1996) đã xácđịnh tăng tưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từngbước, trong từng chính sách và trong suốt quá trình phát triển Tại Đại hội VIII,nhiều quan điểm mới về giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có những nội dung về

an sinh xã hội được đề cập đến khá nhiều, tuy nhiên thuật ngữ “an sinh xã hội chưachính thức xuất hiện trong các văn kiện Đại hội

Cụm từ “an sinh xã hội chính thức được sử dụng trong văn kiện Đại hội IX(năm 2 1) với khẳng định “Khẩn trương mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội và ansinh xã hội Sớm xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp Văn kiệnĐại hội IX ghi dấu mốc quan trọng về quan điểm, đường lối của Đảng về an sinh xãhội Kể từ đó, an sinh xã hội luôn là một nội dung quan trọng được đề cập trong hầuhết các văn kiện quan trọng của Đảng tại các kỳ đại hội tiếp theo “An sinh xã hội vàchính sách xã hội là một trong số những biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề xã hội

Đại hội X (năm 2 6) đã đưa ra định hướng chiến lược cho sự phát triển hệthống an sinh xã hội ở Việt Nam Cùng với các chủ trương phát triển hệ thống chínhsách hướng vào giải quyết các vấn đề xã hội, Đại hội X khẳng định an sinh xã hộicần được phát triển đa dạng và gắn với các chính sách bảo hiểm

Đại hội XI (năm 2 11) xác định rõ phương hướng, chiến lược phát triển hệthống an sinh xã hội trong thời kỳ mới Bên cạnh đó, trong Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011 - 2 2 , Đảng ta nhấn mạnh vai trò của an sinh xã hội trong mục tiêuphát triển kinh tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội Trong phần mục tiêu chủ

Trang 32

yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, Văn kiện Đại hội nhấn mạnh

“phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được đảm bảo Trong phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và dịch vụ việc làmđược ưu tiên phát triển song song với các dịch vụ khác: “Phát triển mạnh dịch vụkhoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụviệc làm và an sinh xã hội

Báo cáo chính trị tại Đại hội XII của Đảng đã đưa ra những định hướng lớn:Hoàn thiện hệ thống chính sách, kết hợp chặt chẽ các mục tiêu của chính sách kinh tếvới các mục tiêu của chính sách xã hội; nâng cao thu nhập và chất lượng sống củanhân dân; phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả

Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2 16-2 2 Đề ra mụctiêu tổng quát coi trọng phát triển văn hoá, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xãhội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhândân.Theo đó, đề ra các chỉ tiêu về xã hội như sau: tỷ lệ lao động nông nghiệp trongtổng lao động xã hội năm 2 2 khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2 2 đạtkhoảng 65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỷ lệ thất nghiệp ở khuvực thành thị năm 2020 dưới 4%; đến năm 2020 có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giườngbệnh trên 1 vạn dân tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế năm 2020 đạt trên 8 % dân số; Tỷ lệ

hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5% năm

Mục tiêu cho phát triển ASXH là phát triển bền vững văn hóa, xã hội, y tếtrên cơ sở gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa vàthực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Tiếp tục hoàn thiệnchính sách, nâng cao mức sống người có công Thực hiện các chính sách, giải phápđồng bộ đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, riêng các huyệnnghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4% năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn2016-2020 Thực hiện tốt chính sách việc làm, bảo hiểm thất nghiệp Hỗ trợ pháttriển sản xuất, tạo việc làm, học nghề và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.Quản lý chặt chẽ lao động nước ngoài tại Việt Nam

Cải cách chính sách tiền lương, tiền công theo nguyên tắc thị trường, phù hợp

Trang 33

với tăng năng suất lao động Mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao hiệu quả của hệthống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển bền vững quỹ bảo hiểm xã hội.Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, nâng caohiệu quả công tác trợ giúp xã hội Bảo đảm mức tối thiểu về các dịch vụ xã hội cơbản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin.

Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và y đức của cán bộ y tế ở tất cả cáctuyến Tạo điều kiện phát triển công nghiệp dược và tăng cường quản lý chất lượngthuốc chữa bệnh, nâng cao hiệu quả đấu thầu thuốc Chú trọng công tác dân số, kếhoạch hóa gia đình, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, cải thiện tình trạngmất cân bằng giới tính khi sinh, bảo đảm mức sinh thay thế, phát triển bền vững dânsố

Cùng với nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu tuổi thọ trung bình đếnnăm 2 2 đạt 74-75 tuổi Đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân Đổi mới

cơ chế tài chính, điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo lộ trình, tính đúng, tính đủ và bảođảm công khai, minh bạch; đồng thời hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách,người nghèo

Kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm, ngăn chặn hiệu quả tình trạng hàng giả,hàng lậu, hàng hóa không bảo đảm chất lượng về an toàn vệ sinh thực phẩm, không

rõ nguồn gốc ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của người dân và doanh nghiệp Pháttriển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, chuyên nghiệp.Quan tâm công tác gia đình, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi Thực hiệnhiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ Đẩymạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, xã hội

Với chức năng do Hiến pháp quy định, Quốc hội và Chính phủ nước ta đã lầnlượt thể chế hóa những chủ trương, quan điểm nêu trên của Đảng thành hệ thốngpháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án, cụ thể để đưa vàocuộc sống Nhờ vậy, cùng với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, sự nghiệp bảo đảm an sinh xã hội ở nước ta mấy chục năm qua đã đạtđược nhiều thành tựu rất đáng khích lệ.[8,Tr 2,3]

Trang 34

1.2.2 Luật pháp quốc gia và các chuẩn mực quốc tế

- Một số chuẩn mực quốc tế về ASXH

Chuẩn mực quốc tế theo tổ chức lao động quốc tế (ILO: An sinh xã hội xét

với tư cách là một hệ thống theo công ước số 1 2 “Công ước về quy phạm tối thiểu

về an toàn xã hội được hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thôngqua ngày 28 6 1952 bao gồm các chi nhánh (tạm gọi là các chế độ) Các chế độ:Chăm sóc về y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già (hưu bổng),trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, trợ cấp gia đình, rợcấp thai sản, trợ cấp tàn tật, trợ cấp tiền tuất Tuy nhiên, Tổ chức Lao động Quốc tếcũng khuyến nghị rằng tại một thời điểm chỉ nên được hưởng không quá một trong

số ba chế độ: mất sức, tuổi già, thất nghiệp

Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền năm 1948, điều 22 ghi rõ: Mỗi người, với

tư cách là thành viên của xã hội, đều có quyền được đảm bảo ASXH và quyền nàyphải được hiện thực hóa thông qua nỗ lực quốc gia và hợp tác quốc tế, và phải phùhợp với cơ cấu tổ chức và nguồn lực của từng quốc gia, phù hợp với quyền kinh tế,

xã hội và văn hóa không thể tách rời đối với nhân phẩm và quyền được phát triểntính cách tự do của cá nhân đó Theo điều 25: Mọi người đều có quyền được hưởngmột mức sống phù hợp với sức khỏe và sự no ấm cho bản thân và gia đình bao gồm:thực phẩm, quần áo, nhà ở, y tế và các dịch vụ xã hội cần thiết, quyền an sinh tronglúc thất nghiệp, đau ốm, tàn tật, góa bụa, tuổi già hay các tình huống thiếu thốn khác

do các hoàn cảnh ngoài khả năng kiểm soát của mình; Các bà mẹ và trẻ em phảiđược hưởng sự chăm sóc và trợ giúp đặc biệt Tất cả mọi trẻ em, sinh có hôn thú haykhông, đều được xã hội bảo vệ một cách bình đẳng

Việt Nam coi trọng quá trình hợp tác song phương và đa phương, tham giacác điều ước quốc tế về ASXH và được đánh giá là một trong những quốc gia cónhiều nỗ lực thực hiện cam kết, đạt được nhiều kết quả quan trọng, thoát ra khỏi cácnước nghèo, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, đời sống nhân dân ngày càngnâng cao

- Pháp luật Việt Nam về ASXH

Hiến pháp năm 2 013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản cho

Trang 35

người dân Trong Điều 34 xác nhận “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xãhội’ ’; Điều 59 đề ra trách nhiệm “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụhưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội’ ’.

Bộ Luật Lao động năm 2012 tiếp tục phát triển thị trường lao động, tăngcường điều kiện hoạt động của các đối tác tham gia thị trường lao động (Nhà nước,doanh nghiệp, các tổ chức môi giới trung gian và người lao động); tăng cường hỗ trợcủa Nhà nước đối với người lao động yếu thế trên thị trường thông qua các chínhsách hỗ trợ tạo việc làm Luật Vệ sinh an toàn lao động 2 015 quy định việc bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến côngtác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

Luật Việc làm ban hành năm 2 013, lần đầu tiên Việt Nam có Bộ Luật hướngđến khu vực kinh tế phi chính thức; tiếp tục mở rộng cơ hội cho người lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp (mọi lao động làm việc trong các doanh nghiệp có hợp đồnglao động từ 3 tháng trở lên đều bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp)

Luật Bảo hiểm y tế 2008 có hiệu lực từ ngày 1/7/2009 nhằm đạt được hoàntoàn mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2 014 Năm 2013, Luật BHYT sửa đổichuyển từ bao phủ toàn dân sang bảo hiểm y tế bắt buộc đối với toàn bộ dân cư; mởrộng sự tham gia của người dân vào bảo hiểm y tế (hoàn thiện chế độ đóng, chế độhưởng và điều kiện hưởng bảo hiểm y tế); mở rộng đối tượng được Nhà nước bảo hộmột phần và toàn phần để tham gia bảo hiểm y tế

Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ 1/1/2007 (BHXH tự nguyện được thựchiện từ năm 2008, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện từ1/1/2009), đã đa dạng hóa các hình thức bảo hiểm, tạo cơ hội để người lao động, đặcbiệt là lao động trong khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm Luật Bảo hiểm xãhội sửa đổi (năm 2 014) mở rộng diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối vớingười lao động làm việc có hợp đồng từ 1 tháng trở lên; tăng cường chế tài đối vớiviệc trốn đóng bảo hiểm xã hội; hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện theohướng linh hoạt và phù hợp với điều kiện về việc làm và thu nhập của lao động trongkhu vực phi chính thức; đề xuất giải pháp khuyến khích người lao động khu vực phi

Trang 36

chính thức tham gia bảo hiểm xã hội; hiện đại hóa công tác quản lý đối tượng thamgia bảo hiểm xã hội.

Luật Trẻ em có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 2 17 thay thế Luậtbảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25 2 4 QH11 đề cao tầm quan trọng trongviệc bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em trên nhiều lĩnh vực Trên cơ sở Hiến phápnăm 2 13 và Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Luật trẻ em quy định 25nhóm quyền của trẻ em Việc tăng số quyền của trẻ em thể hiện sự quan tâm của Nhànước và xã hội đối với thế hệ tương lai của đất nước và cũng là phù hợp với Côngước về quyền trẻ em 1989 Đáng chú ý, một trong những quyền được quy định trongLuật trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư quy định cụ thể trong Nghị Định 56 2

17 NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em

Đối với chính sách trợ giúp xã hội, Nghị định số 13 2 9 NĐ-CP điều chỉnhNghị định số 67 2 7 NĐ-CP theo đó tăng đối tượng và mức hưởng lợi các chính sáchtrợ giúp xã hội với các nhóm chính sách nhằm trợ giúp đột xuất và trợ giúp thườngxuyên, tập trung hỗ trợ bảo đảm cuộc sống cho những đối tượng dễ bị tổn thương(đặc biệt là người nghèo, người khuyết tật, nguời cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn v.v.)

Ngoài các văn bản luật trên còn hệ thống văn bản dưới luật bao gồm Nghịđịnh, Thông tư, Thông tư liên tịch quy định chặt chẽ về ASXH

1.3 Cơ quan quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2 15, Nghị định số

123 2 16 NĐ-CP ngày 1 tháng 9 năm 2 16 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ thì Bộ Lao động - Thươngbinh & Xã hội được quyết định là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngQLNN về ASXH trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động, tiền lương; việc làm; giáodục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ

xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội trong phạm vi cả nước;quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm

Trang 37

vi quản lý nhà nước của bộ.

Theo Thông tư liên tịch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội

vụ số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 2 tháng 1 năm 2 15 hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Lao động - Thương binh và Xãhội thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng Lao động -Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm

xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp);

an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bìnhđẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấphuyện quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảohiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thấtnghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em;bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội

Công chức thực hiện nhiệm vụ LĐTB&XH chịu trách nhiệm thống kê laođộng, việc làm; theo dõi thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động; công tác bảo

vệ, chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm Theo dõitình hình biến động các đối tượng chính sách LĐTB&XH; chi trả các chế độ đối vớingười hưởng chính sách xã hội và người có công; hoạt động bảo trợ xã hội; chươngtrình xóa đói, giảm nghèo; quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn xã, phường,thị trấn

Tiểu kết chương 1

Đảm bảo ASXH là nhu cầu tất yếu của con người, là vấn đề quan trọng đốivới sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia, với sự tồn vong của nhà nước, chế độ xã

Trang 38

hội Chính vì tính chất quan trọng của nó mà có nhiều quan niệm khác nhau vềASXH Trên cơ sở phân tích đặc trưng và sự cần thiết của ASXH, quản lý nhà nước

về ASXH là những can thiệp của Nhà nước và xã hội bằng các biện pháp kinh tế đểhạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng do bịmất hoặc giảm thu nhập bởi các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thấtnghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp chocác gia đình đông con

Ngày đăng: 24/07/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo trong giai đoạn hiện nay, Học viện Chính trị, http://hocvienchinhtribqp.edu.vn, 23/5/2015 Link
16. Thực hiện tốt hơn những chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng, Cổng thông tin điện tử Ngành chính sách Quân đội, http://chinhsachquandoi.gov.vn, 12/7/2016 Link
1. Báo cáo Kết quả thực hiện kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2 017; Phương hướng nhiệm vụ năm 2 018 của UBND phường Xuân Tảo Khác
2. Các báo cáo về tình hình an sinh xã hội của UBND phường Xuân Tảo Khác
3. Chương trình phát triển Liên hợp quốc, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Đại sứ quán Thu Điển tại Việt Nam (2 7), Một số vấn đề KT - XH sau 2 năm đổi mới ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
5. Lê Anh (2 17), Thực thi chính sách ASXH ở thành phố Đà Nẵng hiện nay - thực trạng và giải pháp, Luận án Tiến sĩ Khác
7. Nguyễn Văn Định (2 8), Giáo trình ASXH, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
8. Phạm Xuân Nam (2 16), An sinh xã hội và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Cộng sản Khác
9. Phan Thị Kim Oanh (2 14), vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Khác
10. Quyết định số 129 QĐ-UBND ngày 5 8 2 16 của UBND phường Xuân Tảo về ban hành quy chế làm việc của UBND phường Xuân Tảo nhiệm kỳ 2016- 2021 Khác
11. Quyết định số 13 QĐ-UBND ngày 5 8 2 16 của UBND phường Xuân Tảo về việc ban hành nội quy cơ quan Khác
12. Quyết định số 99 QĐ-UBND ngày 18/5/2017 của UBND phường Xuân Tảo về việc điều chỉnh phân công thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách của UBND phường Xuân Tảo Khác
13. Quyết định số 92 QĐ UBND ngày 11 5 2 17 của UBND phường Xuân Tảo về việc kiện toàn Ban quản lý và sử dụng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa phường Xuân Tảo Khác
15. Thái An (2 17), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội, Báo Dân sinh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w