1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 4 Seqap tuan 15

15 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 57,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng việt Luyện đọc Tiết 1 A- Mục tiêu bài học: Luyện đọc đúng đoạn trong bài : “Chú đất nung”, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn, đọc đúng các câu hỏi, câu[r]

Trang 1

3

4

TUẦN 15

Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2013

LUYỆN TOÁN ( tiêt 1 )

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Cách đặt tính rồi tính

- Giải bài toán có lời văn Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài 1 / HS đọc yêu cầu

BT

-3 Học sinh lên bảng làm

lớp làm giấy nháp,nhân

xét

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2 : HS đọc yêu cầu

BT

-3 Học sinh lên bảng làm

lớp làm giấy nháp,nhân

xét

- GV nhận xét bổ sung

Bài 3 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

- Lớp làm vào vở

Bài 4/ Thảo luận nhóm

2 Đại diện nhóm lên

khoanh Các nhóm khác

nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà

làm những bài còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị

bài mới

1 / Đặt tính rồi tính : a) 8050 : 50 b) 96000 : 400 c) 24000 : 300

………

………

………

………

………

………

Đặt tính rồi tính : a) 759 : 23 b) 992: 31 c) 726 : 66 ………

………

………

………

………

………

Mỗi lớp học cần xếp đúng 35 chiếc ghế Hỏi có 985 chiếc ghế thì xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu lớp học và còn thừa bao nhiêu chiếc ghế? Bài giải

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một xe ô tô chạy 12km thì hết 1l xăng Nếu phải chạy quãng đường dài

Trang 2

180km thì hết bao nhiêu lít xăng?

A 30 l B 14 l C 15 l D 16 l

Toán Luyện tập ( Tiết 1 ) A- Mục tiêu bài học:

- Luyện tập củng cố chia cho số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn Chia cho số có 2 chữ số

- Vận dụng phép chia cho số cho số có hai chữ số để giải toán có lời văn

- Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* Tính bằng 2 cách :

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

– 2 HS lên bảng

a) 4248 : (2  9) b) (145  35) : 5

- Nhận xét+chữa bài

II- Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

Đặt tính rồi tính :

a) 8050 : 50 b) 96000 : 400

c) 24000 : 300

- GV nhận xét bảng con

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Đặt tính rồi tính :

a) 759 : 23 b) 992: 31 c) 726 : 66

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Mỗi lớp học cần xếp đúng 35 chiếc ghế Hỏi có 985

chiếc ghế thì xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu lớp

học và còn thừa bao nhiêu chiếc ghế?

- GVHDHS tóm tắt + lập kế hoạch giải

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

- Chấm 4-5 vở + nhận xét

* Bài tập 4 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một xe ô tô chạy 12km thì hết 1l xăng Nếu phải

chạy quãng đường dài 180km thì hết bao nhiêu lít

xăng?

- Nhận xét bài trên bảng + cho điểm

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-1 HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng- Lớp làm bảng con a) 8050 50 b) 96000 400

30 161 16 240

05 00 0

c) 24000 : 300 ( Tương tự như trờn)

- HS nhận xét - Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở a) 759 23 b) 992 31 c) 726 66

69 33 62 32 61 11

0 0 0

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

985 chiếc ghế xếp được vào số lớp là:

985 : 35 = 28 ( lớp ) thừa 5 cái Đáp số : 28 lớp; thừa 5 cái

- Lớp nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

A 30 l B 14 l C 15 l D 16 l

- Lớp nhận xét + chữa bài

Trang 3

3

4

( Tiếp )

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TOÁN ( tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Cách đặt tính rồi tính Trả lời đúng sai

- Giải bài toán có lời văn Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng trả lời đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

Bài 1 HS đọc yêu cầu BT

-3 Học sinh lên bảng làm lớp làm

giấy nháp,nhân xét

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2 : HS đọc yêu cầu BT

- Thảo luận nhóm đôi , đại diện

nhóm lên điền kết quả , các nhóm

khác nhận xét – GV bổ sung

Bài 3 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

- Lớp làm vào vở

Bài 4/ Thảo luận nhóm 2 Đại diện

nhóm lên khoanh Các nhóm khác

nhận xét bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm những

bài còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

1 / Đặt tính rồi tính : a) 2145 : 33 b) 11968 : 34 c) 1998 : 26

………

………

………

………

………

………

Đúng ghi Đ, sai ghi S : a) 665 : 19 = 35 b) 2444 : 47 = 53

b) 1668 : 45 = 37 (dư 3) c) 1499 : 65 = 23 (dư 3)

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 4080m 2 và chiều rộng là 48m Tính chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật đó Bài giải

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Thực hiện phép tính 6396 : 52 được kết quả là:

D 121

Trang 4

Toán Luyện tập ( Tiết 2 ) A- Mục tiêu bài học:

- Luyện tập củng cố về chia cho số có 2 chữ số

- Vận dụng phép chia cho số cho số có hai chữ số để giải toán có lời văn

- Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2 và 4

C- Các hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

* Đặt tính rồi tính :

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

– 3 HS lên bảng

a) 759 : 23 b) 992: 31 c) 726 : 66

- Nhận xét+chữa bài

II- Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

Đặt tính rồi tính :

a) 2145 : 33 b) 11968 : 34

c) 1998 : 26

- GV nhận xét bảng con

GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Đúng ghi Đ, sai ghi S :

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 4080m2 và

chiều rộng là 48m Tính chiều dài của mảnh đất hình

chữ nhật đó

- GVHDHS túm tắt + lập kế hoạch giải

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

- Chấm 4-5 vở + nhận xột

* Bài tập 4 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Thực hiện phép tính 6396 : 52 được kết quả là:

- Nhận xét bài trên bảng + cho điểm

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-1 HS nhắc lại

- 2 HS lên bảng- Lớp làm bảng con a) 2145 33 b) 11968 34

165 65 176 352

0 68 0 c) 1998 : 26 ( Tương tự như trên) ( b/con )

- HS nhận xét - Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập -2 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

a) 665 : 19 = 35

b) 2444 : 47 = 53

c) 1668 : 45 = 37 (dư 3)

d) 1499 : 65 = 23 (dư 3)

HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật đó là:

4080 : 48 = 85 ( m ) Đáp số : 85 m

- Lớp nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lờn bảng - Lớp làm vào vở

A 121 (dư 4) C 123

B 122 (dư 52) D 121

- Lớp nhận xét + chữa bài

Đ S Đ S

Trang 5

( Tiếp ).

- Nhận xét tiết học

Ôn toán Luyện tập: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0.

A Mục tiêu:

- Củng cố cho Hs biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

B Đồ dùng dạy học:

- VBT

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2- Kiểm tra: VBT

3 Bài mới:

Bài 1:

- Cho Hs làm các bài trong Vở BT Toán (Trang

82)

- Tính?

Bài 2:

- Giải toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

Bài 3:

- Tính giá trị của biểu thức: Nêu cách tính giá trị

biểu thức có dấu ngoặc đơn?

D Các hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: 70.000 : 500 = ?

2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài

- Bài 1: Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng

72.000 : 600 = 72.000 : (100*6) = 72.000 : 100 : 6 = 720 : 6 = 120

- Bài 2: Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa Tổng số xe là: 13 + 17 = 30 (xe)

Trung bình mỗi xe chở số kg hàng là: (46800 + 71400) : 30 = 3940 (kg) Đáp số: 3940 kg

- Bài 3: Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa (45876 + 37124) : 200 = 83.000 : 200

= 415

ÔN TOÁN :

Ôn tập nhân với số có 3 chữ số I/Yêu cầu

Rèn cho HS kỹ năng thực hiện nhân với số có 3 chữ số & giải toán

II/Chuẩn bị:

Soạn bài tập

III/Lên lớp:

1/ổn định:

2/Luyện tập:

Bài 1/72 :

-Một dãy thực hiện 1 phép tính

428 x 213 1316 x 324 235 x 503

Bài 4/73

-Cho HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật , công thức

-Thực hiện vào bảng con

-Thực hiện theo nhóm 2 em

Trang 6

tớnh

-HS làm vở

Bài 2/74 :

-Gọi HS nờu cỏch tớnh biểu thức

85 + 11 x 305 85 x 11 + 305

Bài 4/74 :

-HS đọc đề , Thảo luận nhúm 4 tỡm cỏch giải

Cỏch 1

Số búng 28 phũng : 28 x 8 = 224 (b)

Số tiền mua búng : 224 x 3500 = 784 000 (đ)

Cỏch 2

Số tiền 8 búng đốn : 3500 x 8 = 28 000 (đ)

Số tiền trường phải trả : 28000 x 28 = 784 000 (đ)

-Gọi 2 HS lờn bảng giải

-Thu chấm vở , nhận xột

3/nhận xột tiết học

-HS thực hiện -HS thực hiện

-HS thực hiện

-Nhận xột , lắng nghe -Lắng nghe nhận xột ở bảng

-Lắng nghe

Luyện đọc ( tiết 1)

I MỤC TIấU:

- Đọc đỳng,phỏt õm đỳng dễ đọc sai.Bài : CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)và Cỏnh diều tuổi thơ

- Biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở một số từ, lời núi của nhõn vật

- Biết ghi dấu  vào ô trống trớc dòng nêu đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sỏch củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu khụng cú sỏch)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luy n ệ đọc:

Luyện đọc bài

-Yờu cầu HS đọc

-HS luyện đọc theo

nhúm 2

HS luyện đọc và phõn

biệt được giọng nhõn vật

theo lời chỉ dẫn trong

bài.

lớp

GV nhận xột giọng đọc

1 Dựa vào lời chỉ dẫn cỏch đọc (cột B), hóy luyện đọc phõn biệt lời cỏc

nhõn vật trong hai đoạn đối thoại (cột A) :

a) Gặp cụng chỳa trong cỏi hang tối, chàng hỏi :

– Kẻ nào đó bắt nàng tới đõy ? – Chuột.

– Lầu son của nàng đõu ? – Chuột ăn rồi !

Chàng kị sĩ hoảng hốt, biết mỡnh bị lừa, vội dỡu cụng chỳa chạy trốn.

(1) Hai cõu hỏi của chàng kị sĩ :

vẻ hoảng hốt, lo lắng (vỡ thấy cụng chỳa bị bắt vào hang tối) (2) Hai cõu trả lời của cụng chỳa : vẻ sợ hói (vỡ bị chuột tha vào đường cống tối tăm)

b) Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thỡ lạ quỏ, kờu lờn :

– ễi, chớnh anh đó cứu chỳng tụi đấy ư ? Sao trụng anh khỏc thế ?

(1) Hai cõu hỏi của người bột (cụng chỳa, chàng kị sĩ) : vẻ ngạc nhiờn, khõm phục khi nhận

ra bạn cũ Đất Nung đó cứu

Trang 7

Yêu cầu HS đọc bài tập

2

Tổ chức HS làm việc cá

nhân đánh dấu x vào ô

trống

Luyện đọc bài

Luyện đọc bài

-HS luyện đọc theo

nhóm 2

GV nhận xét giọng đọc

Yêu cầu HS đọc bài tập

2

HS viết tiếp vào chỗ

chấm.

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở HS về nhà

luyện đọc những bài tập

đọc đã học, học thuộc các

bài thơ

- Học bài cũ và chuẩn bị

– Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa Bây giờ

tớ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người.

Nàng công chúa phục quá, thì thào với chàng kị sĩ :

– Thế mà chúng mình mới chìm xuống nước đã vữa ra.

Đất Nung đánh một câu cộc tuếch : – Vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ tinh mà.

mình

(2) Câu nói của công chúa (thì thào với chàng kị sĩ) : tự thấy buồn vì quá yếu đuối, kém cỏi (3) Lời Đất Nung : vẻ tự hào, kiêu hãnh (vì đã qua thử thách) ; thẳng thắn, thật thà nhưng tuệch toạc khi nói về bạn (chỉ quen ở trong

“lọ thuỷ tinh”, chưa qua thử thách)

2 Đọc thầm bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 4, tập một (trang 138, 139), ghi dấu  vào ô trống trước dòng nêu đúng tính cách của nhân vật Đất Nung.

 Dũng cảm cứu bạn thoát khỏi cơn hoạn nạn

 Tự thấy dũng cảm, khoẻ mạnh, không ai địch nổi

 Kiêu căng, coi thường các bạn yếu đuối, kém cỏi

Cánh diều tuổi thơ

1 Luyện đọc diễn cảm đoạn văn dưới đây (giọng đọc vui, hồn nhiên ;

ngắt nghỉ hơi hợp lí ở 2 câu cuối đoạn ; nhấn giọng ở một số từ ngữ

gợi tả, VD : huyền ảo, trôi, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ,

bay xuống, tha thiết cầu xin, bay đi, ).

Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “Bay đi diều ơi ! Bay đi !”.// Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi 2 Dựa vào nội dung đoạn “Chiều chiều, những vì sao sớm.” (bài Cánh diều tuổi thơ – Tiếng Việt 4, tập một, trang 146), hãy viết tiếp vào chỗ trống để diễn tả những niềm vui lớn mà trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn Đó là

Trang 8

bài mới.

Luyện viết ( tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS biết cách khoanh vào câu trả lời đúng trình tự, gạch câu văn giới thiệu chung về chiếc áo

- HS biết lập dàn ý tả một bài văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có sách)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện viết :

Bài tập 1

HS đọc yêu cầu bài tập

HS khoanh vào ý em chọn

Dựa vào đó yêu cầu HS làm

BT vào vở.

HS đọc bài làm của mình

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu

Tổ chức HS làm vào vở

Một vài HS làm xong sớm đọc

bài làm của mình cho cả lớp

nhận xét,học hỏi.

1. Khoanh tròn chữ cái trước dòng dưới đây nêu đúng trình tự miêu

tả của phần thân bài trong bài văn miêu tả đồ vật.

a – Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật rồi tả bao quát toàn bộ đồ vật

b– Tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật

c– Vừa tả bao quát toàn bộ đồ vật vừa tả một bộ phận có đặc điểm nổi bật

2 Đọc đoạn văn tả chiếc áo và thực hiện những yêu cầu ở dưới :

Tấm áo ấy không phải ai mua, ai tặng, và không phải do một thợ lành nghề nào may, mà chính đôi bàn tay khéo léo của mẹ đã may cho em Mẹ cắt chiếc áo bộ đội của bố thành tấm áo nhỏ rồi thức thâu đêm khâu áo cho em Một ngày kia, áo được may xong, em sung sướng mặc vào Chà ! Đẹp quá ! Mẹ khéo tay thật Tấm áo màu xanh lá cây có hai chiếc túi xinh xắn và cặp cầu vai vồng vồng.

Em khoe với tất cả bạn bè Ngày ngày tới lớp, em khoác trên người tấm áo thân yêu Nhưng một điều nữa làm em quý nó gấp bội : đó là hơi ấm của bố vẫn còn ở trong áo em Hơi ấm của người chiến sĩ.

Đào Văn Nhân a) Gạch dưới câu văn giới thiệu chung về chiếc áo

b) Điền vào chỗ trống những từ ngữ tả đặc điểm nổi bật của chiếc áo

: – Chiếc áo của bạn nhỏ được làm từ

– Tấm áo màu , có

; điều đáng quý gấp bội ở chiếc áo

là :

c) Ghi lại những từ ngữ hoặc câu văn bộc lộ cảm xúc của bạn nhỏ về chiếc áo do mẹ may cho

Trang 9

Bài tập 3;

HS đọc yêu cầu bài tập

HS làm bài cá nhân

Dựa vào đó yêu cầu HS làm

BT vào vở.

– (Khen chiếc áo) :

– (Tự hào về chiếc áo) :

3 Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em thường mặc đến lớp

* Gợi ý :

a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp (VD : Chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay là món quà của mẹ tặng em nhân ngày sinh nhật.)

b) Thân bài

– Tả bao quát về chiếc áo : Đó là chiếc áo dài hay ngắn (áo cộc tay) ? Em mặc vừa hay rộng ? Vải áo dày hay mỏng ? Màu sắc, kiểu dáng thế nào ?

– Tả chi tiết một vài bộ phận với những nét nổi bật : Cổ áo có gì đáng nói về hình dáng, đặc điểm ? áo có túi hay không có túi, hình dạng túi áo ra sao ? Hàng khuy áo có nét gì nổi bật (về số lượng, màu sắc, hình dáng) ? Tay áo, gấu áo có gì khác so với áo của bạn ?

c) Kết bài : Cảm nghĩ của em về chiếc áo (VD : Mỗi khi mặc áo, em lại nhớ đến nụ cười rạng rỡ và niềm vui của mẹ lúc tặng cho em món quà sinh nhật.)

Dàn ý

a) Mở bài

b) Thân bài

– Tả bao quát :

– Tả chi tiết một vài bộ phận với những nét nổi bật :

c) Kết bài

Trang 10

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở về nhà học bài cũ và

chuẩn bị bài mới

Tiếng việt Luyện đọc ( Tiết 1 ) A- Mục tiêu bài học:

Luyện đọc đúng đoạn trong bài : “Chú đất nung”, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn văn, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu khiến ; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Luyện đọc diễn cảm đoạn văn Cánh diều tuổi thơ giọng đọc vui, hồn nhiên ; ngắt nghỉ hơi hợp lí ở 2 câu cuối đoạn ; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả : huyền ảo, trôi, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ, bay xuống, tha thiết cầu xin, bay đi,

- Làm đỳng cỏc bài tập

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 của 2 bài luyện đọc đọc

C- Các hoạt động dạy học:

*Ôn định

I Kiểm tra bài cũ:

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu nội dung tiết học

2 Luyện đọc và tìm hiểu đoạn văn của bài tập

đọc số 1.

a)Bài 1: GV đọc mẫu đoạn văn : Chỳ Đất Nung.

*Cho học sinh luyện đọc đoạn văn

? Nêu những từ trong đoạn trích cần nhấn giọng

- GV quan sát HD các nhóm

- GV nhận xét khen thưởng nhóm đọc hay nhất

b)Bài 2 : GV nêu yêucầu : Đọc thầm bài tập đọc

trong sách Tiếng Việt 4, tập một (trang 138,

139), ghi dấu  vào ô trống trước dòng nêu đúng

tính cách của nhân vật Đất Nung.

- Hát

- 2 học sinh nối tiếp đọc bài: Văn hay chữ tốt, trả lời câu hỏi 2

- Nghe giới thiệu, mở sách QS tranh

- 4 em nối tiếp đọc

- HS tìm và nêu

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc cả đoạn văn

- Thi đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm

- Thi đọc phõn vai giữa cỏc nhúm

- Học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc phõn vai hay nhất, thể hiện đỳng lời nhõn vật nhất

-1- 2 HS đọc đoạn

- Lần lượt 1-2 HS trả lời

x Dũng cảm cứu bạn thoát khỏi cơn hoạn nạn

Ngày đăng: 23/07/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w