Noäi dung baøi hoïc I .Ñònh nghóa Phöông trình baäcnhaát moät aån: Phöông trình baäc nhaát moät aån coù daïng : ax + b = 0, với a và blà hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình b[r]
Trang 1TUẦN 19
TIẾT PPCT: 42
Ngày dạy: 15/01/2007
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm về phương trình bậc nhất (một ẩn)
- Nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
b Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng vận dung thành thạo quy tắc trên để giải các
phương trình bậc nhất một ẩn
c Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải phương trình cũng như quá trình trình bày
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: - Bảng phụ ghi hai quy tắc và một số đềbài
- Thước thẳng, phấn màu
b Hoc sinh: - Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số
- Thước thẳng, bảng nhóm
3 PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Trực quan, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ
4 TIẾN TRÌNH :
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lớp 8A3:
Lớp 8A5:
Lớp 8A7:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Sửa bài 2/SGK/T6 HS1:
Trong các giá trị t =-1, t =0 , t = 1
Giá trị nào là nghiệm của phương
trình (t + 2)2 = 3t + 4
- HS cả lớp theo dõi, nêu nhận xét
Thay lần lượt các giá trị của t vào hai vế của phương trình
Với t = -1
VT = (t + 2)2 = (-1 + 2)2 = 1
VP = 3t + 4 = (3(-1) + 4 = 1
VT = VP
t =-1 là một nghiệm của phương trình
Tương tự với t = 0
Trang 24.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một
ẩn
- GV giới thiệu dạng tổng quát của
phương trình bậc nhất một ẩn
- GV: yêu cầu HS xác định hệ số a và b
của mỗi phương trình
- HS làm bài tập7/SGK/T10
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một
ẩn trong các phương trình sau:
a) 1 + x = 0
b) x + x2 = 0
c) 1 – 2t = 0
d) 3y = 0
I Định nghĩa Phương trình bậcnhất một ẩn:
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng :
ax + b = 0, với a và blà hai số đã cho và
a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Thí dụ: 3x – 2 = 0 ; có a = 3 ; b = -2
5 -
1
3x = 0 ; có a =
-1
3 ; b = 5 -2 + y = 0 ; có a = 1 ; b = -2
HS2:
- Thế nào là hai phương trình tương
đương? Cho ví dụ
- Cho hai phương trình :
x – 2 = 0 và x(x- 2) = 0 Hỏi hai
phương trình đó có tương đương với
nhau không? Vì sao?
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm
HS 2: - Nêu định nghĩa hai phương trình tương đương và cho ví dụ minh hoạ
-Hai phương trình
x – 2 = 0 và x( x – 2) = 0 không tương đương với nhau vì x = 0 thoả mãn phương trình x( x – 2) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x – 2 = 0
Trang 3e) 0x – 3 = 0
+ HS trả lời các phương trình bậc nhất
một ẩn là các phương trình a) ; c) ; d)
- Hãy giải thích tại sao phương trình b);
e) không phải là phương trình bậc nhất
một ẩn
+HS:
Phương trình x + x2 = 0 không có
dạng ax + b = 0
Phương trình 0x +3 = 0 có dạng
ax + b = 0, nhưng a = 0 , không thoả
mãn điều kiện a 0
- Để giải các phương trình này ta thường
dùng quy tắc nhân và quy tắc chuyển vế
Đây là nội dung hoạt động 2
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình
- GV đưa ra bài toán :
Tìm x, biết 2x – 6 = 0 yêu cầu HS làm
HS nêu cách làm:
2x – 6 = 0
2x = 6
x = 3
- GV: Chúng ta vừa tìm x từ đẳng thức số
Em hãy cho biết trong quá trình tìm x
trên, ta đã thực hiện những quy tắc nào?
HS: Trong quá trình tìm x ở trên ta đã sử
dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc chia
- GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
- HS phát biểu như SGK/T 8
* HS làm ? 1 ( theo hoạt động nhóm )
Và GV chọn HS trả lời miệng
a x – 4 = 0 x = 4
b
3
4 + x = 0 x =
-3 4
c 0,5 – x = 0 x = 0,5
-Em hãy nêu quy tắc nhân trong một
đẳng thức số?
+ Trong một đẳng thức số ta có thể nhân
hai vế với cùng một số khác 0
- GV : Quy tắc này vẫn được áp dụng
trong phương trình
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a/ Quy tắc chuyển ve á :
Trong một phương trình , ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
b) Quy tắc nhân với một số:
Trang 4- GV minh hoạ ví dụ:
Từ phương trình
2x = 6 ta có x =6:2 (chia haivế cho 2)
x =3 hoặc x = 6
1 2
5
3
y
tacó y =5.3 =15 (Nhân hai vế
với 3)
- Em hãy phát biểu quy tắc nhân với
một số
+ HS phát biểu như SGK/T8
+ HS thực hiện ? 2 vào vở, gọi ba HS
lên bảng trình bày
x
x = -1.2 = -2 b) 0,1x = 1,5 x = 1,5:0,1 = 15
c) -2,5x = 10 x = 10:(-2,5) = -4
Hoạt động 3: Cách giải phương trình
- GV Ta thừa nhận rằng: Từ một phương
trìn , dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc
nhân, ta luôn được một phương trình mới
tương đương với phương trình đã cho
- Ta sử dụng hai quy tắc trên , ta giải
phương trình bậc nhất một ẩn như sau:
+ HS tự nghiên cứu ví dụ 1, ví dụ 2 SGK
- GV: Ta dùng quy tắc nào để giải
phương trình?
+ HS: Dùng quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân
- GV hướng dẫn HS giải phương trình
dạng tổng quát
- GV hỏi: Phương trình bậc nhất có bao
nhiêu nghiệm ?
- Trong một phương trình , ta có thể nhân hai vế của một phương trình với cùng một số khác 0
- Trong một phương trình , ta có thể chia hai vế của một phương trình với cùng một số khác 0
3 Cách giải phương trình:
Ví dụ 1: Gải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
3x – 9 = 0 3x = 9 (Chuyển -9 sang vếphải và đổi
dấu)
x = 3 (Chia cả hai vế cho 3) Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
Ví dụ 2: Gải phương trình 1 -
7
3 = 0 Giải:
1 -
7
3x = 0
-
7
3x = -1
x = (-1):(
Vậy phương trình có tập hợp nghiệm là :
S =
3 7
* Tổng quát , phương trình ax = b =0 (với a 0)? Được giải như sau:
ax = b = 0 ax = -b x =
b a
Trang 5+ HS:có một nghiệm duy nhấy là x =
b a
+ HS làm ? 3
Giải phương trình: - 0,5x + 2,4 = 0
Kết quả: S = {4; 8}
4.4 Củng cố và luyện tập:
Củng cố:
1 Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Phương trình này có bao nhiêu nghiệm?
2 Hãy phát biểu quy tắc biến đổi phương trình?
3 Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn ?
Luyện tập :
BÁi 8( SGK/T10)
b) S = { -4)
Bài 9c (SGK/T10) : Giải phương trình 10 – 4x = 2x – 3
– 4x - 2x = – 3 -10
-6x = -13
x =
13 2,17
6
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Nắm vững định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, số nghiệm của
phương trình bậc nhất một ẩn, quy tắc biến đổi phương trình
Bài tập về nhà: bài số 6, 9/SGK/T 9, 10
vàbài số 10, 13, 14 15 SBT/T 9
Hương dẫn bài 6/SGK/T9
Cách 1: S =
2
x x x
Cách 2: S =
2
x
Thay x = 20, ta được hai phương trình tương đương Xét xem trong hai
phương trình đó, có phương trình nào là bậc nhất không?
Đọc trước bài“ phương trình đưa về dạng ax = b = 0” trang 10; 11 SGK
5 RÚT KINH NGHIỆM:
A
K
C B
x x
Trang 6