Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1 -Hướng dẫn học sinh nhớ và ôn lại các bài hát đã học ở lớp -Gv đệm đàn Tùy theo bài mà gv cho hs hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo phách nhịp, tiết t[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 12 tháng 08 năm 2013
Tiết 1 chào cờ
Tiết 2 Tập đọc
Tập đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I.Mục tiêu : - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy,
giữa các cụm từ - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- KNS: Tự nhận thức về bản thân – Lắng nghe tích cực – Kiên định – Đạt mục tiêu
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học (Tiết 1)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra (Bài mở đầu)
Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi các câu dài
-Luyện đọc câu hỏi, câu cảm, nhấn giọng
Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành kim
được không ? Những câu nào cho thấy
cậu không tin ?
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Mỗi khi cầm sách cậu bé chỉ đọc vài dòng đã ngáp, bỏ đi chơi.Viết chỉ nắn nót được mấy chữ rồi viết nguệch ngoạc
- Bà cụ cầm … mải miết mài vào tảng đá
- Để làm thành một cái kim khâu
- Cậu bé không tin ngạc nhiên hỏi Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được
Trang 2- HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục
ngữ Có công nên kim
HĐ6 Luyện đọc lại
C Củng cố, dặn dò
Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
GV nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài sau “Tự thuật”
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, nêu các
- Đọc đoạn, giải nghĩa từ theo chú giải
- HS các nhóm luyện đoạn từng đoạn
- Đại diện các nhóm thi đọc hay
- HS nhắc lời bà cụ : “ Mỗi ngày … thànhtài” Cậu bé tin Chứng minh : “ Cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài.”
- HS thảo luận nhóm
- Chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì./ Làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó, ngại khổ
- Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng thành công
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất; số bé nhất
có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
II.Đồ dùng dạy học : Kẻ, viết sẵn bài tập 1 trên bảng lớp.
III Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra ( Bài mở đầu)
B.Bài mới :
HĐ1 Ôn tập các số trong phạm vi 10
Bài 1
Trang 3HĐ3 Ôn tập về số liền trước, số liền sau.
Bài 3 GV vẽ lên bảng như SGK rồi hỏi :
+ Số liền trước số 39 là số nào ?
+ Làm thế nào để tìm ra số 38 ?
+ Số liền sau của số 39 là số nào ?
Vì sao em biết ?
+ Số liền trước và số liền sau của một số
hơn kém số đó bao nhiêu đơn vị ?
- Yêu cầu HS tự làm bài b, c, d
C Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết, đọc các số từ 10
đến 99
HS nối tiếp nhau nêu : một, hai, ba, …
3 HS lần lượt đếm theo yêu cầu
1 HS lên bảng, các HS khác viết trên bảng con
1.Kiến thức: - HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng: -HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực
hiện đúng thời gian biểu
- GD KNS: +Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.
+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ
3.Thái độ: Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
Trang 41 GV: Dụng cụ sắm vai HĐ2- tiết 1, phiếu giao việc HĐ1, HĐ2.
2 HS : Vở BT đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định,
2.Bài cũ: Không có
3.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: Học tập và sinh hoạt đúng giờ
giúp chúng ta thực hiện tốt mọi công việc và cuộc
sống chúng ta có nề nếp hơn Để biết thế nào là
học tập và sinh hoạt đúng giờ, chúng ta cùng đi
vào bài 1 “Học tập….”
-HS lắng nghe
a/.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
«Mục tiêu: +HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý
kiến trước các hành động
+GDKNS: tư duy phê phán
«Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+TH1: Trong giờ học Toán, cô giáo đang
hướng dẫn cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh thủ
làm BT Tiếng Việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay trên
vở nháp
+TH2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng bạn
Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện
-Mỗi nhóm nhận bày tỏ ý kiến vềviệc
làm trong 1 tình huống, việc nàođúng,
việc nào sai? Tại sao đúng/sai?
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- thời gian
GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình
thảo luận
-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả TL -Các nhóm trình bày
-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các
+Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm việc khác,
không chú ý nghe cô hướng dẫn sẽ không hiểu bài,
ảnh hưởng tới kết quả học tập Như vậy, trong giờ
học các em đã không làm tròn bổn phận, trách
nhiệm của các em và chính điều đó làm ảnh hưởng
đến quyền được học tập của các em Lan và Tùng
nên cùng làm BT Toán với các bạn
+Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khỏe.
Trang 5Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả
nhà
Ø Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải là học
tập sinh hoạt đúng giờ.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
+TH1: Ngọc đang ngồi xem một chương trình
ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đế giờ đi ngủ Theo
em, bạn Ngọc nên ứng xử ntn? Em hãy lựa chọn
giúp Ngọc cách ứng xử phù hợp trong tình huống
đó Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp?
+TH2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp Tịnh và
Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường
Tịnh rủ bạn: “đằng nào cũng bị muộn rồi, chúng
mình đi mua bi đi!” Em hãy lựa chọn giúp Lai
cách ứng xử phù hợp trong tình huống đó và giải
thích lý do
-Mỗi nhóm lựa chọn 1 cách ứng
xử phù hợp để chuẩn bị đóng vai
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng
vai GV đến từng nhóm giúp đỡ
-Các nhóm thảo luận chuẩn bịđóng vai 1 tình huống
-Mời các nhóm lên đóng vai -Các nhóm lên đóng vai
-Tổ chức HS trao đổi, tranh luận giữa các nhóm -Các nhóm trao đổi ý kiến, tranh
luận giữa các nhóm -GV nhận xét HS các nhóm có biết đánh giá
hành vi chưa và kết luận:
+TH1: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ
để đảm bảo sức khỏe không làm mẹ lo lắng
+TH2:Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên
bạn không nên bỏ học đi làm việc khác
-HS lắng nghe
ØMỗi tình huống có nhiều cách ứng xử Chúng
ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất.
c/.Hoạt động 3: Xử lý tình huống:
«Mục tiêu: +HS biết công việc cụ thể cần làm và
thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng
Trang 6+N1: Buổi sáng, em làm những việc gì?
+N2: Buổi trưa, em làm những việc gì?
+N3: Buổi chiều, em làm những việc gì?
+N4: Buổi tối, em làm những việc gì?
vụ
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị lập
kế hoạch cho mình GV đến từng nhóm giúp đỡ
-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình
thảo luận lập kế hoạch cho mình
-Mời các nhóm lên trình bày -Các nhóm lên trình bày
-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các
nhóm
-Các nhóm trao đổi ý kiến, tranhluận
giữa các nhóm -GV nhận xét HS có biết lập kế hoạch chưa, kết
luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian
học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi.
-HS lắng nghe
4.Hoạt động tiếp nối:
-Viết lên bảng câu : “Giờ nào việc nấy” -HS đọc đồng thanh
-Hướng dẫn HS thựa hành ở nhà: Cùng cha mẹ
xây dựng thời gian biểu và thực hiện theo thời
gian biểu đó
-HS tiếp thu và thực hiện
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân,
II Đồ dùng dạy học : Kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra : Đọc, viết số từ 10 đến 100.
HS nêu cách đọc, viết số
Trang 7HS nêu yêu cầu bài tập.
Điền dấu bé Vì 3 = 3 và 4 < 8 nên
34 < 38
- Nêu cách so sánh và làm bài vào vở.Kết quả là:
a) 28 ; 33 ; 45 ; 54b) 54; 45 ; 33 ; 28
- 2 đội, mỗi đội 5 em- Tiếp sức
- Bảng lớp viết sẵn một số nội dung tự thuật (theo câu hỏi 3, 4 SGK)
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
- Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi 1, 4/4 bài
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
2HS lần lượt đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (dòng) nêu các từ khó đọc Luyện đọc các từ khó đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (từ
Trang 8Họ và tờn: Bựi Thanh Hà
Nam, nữ: nữ
Ngày sinh: 23-4-1996
Kết hợp giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ: tự
thuật; quờ quỏn
- Đại diện cỏc nhúm thi đọc đoạn, bài
- HS đọc đoạn, nối tiếp nhau núi từng chi tiết về bạn Thanh Hà
- Nhờ bản tự thuật cuả bạn
- 3HS khỏ, giỏi làm mẫu trước lớp
Nhiều HS núi về bản thõn
- HS nờu tờn xó huyện nơi em ở
- Một số HS thi đọc lại bài
Tiết 3 Thể dục
Giới thiệu chơng trình Trò chơi Diệt các con vật có hại“ ”
- Học giậm chân tại chỗ - đứng lại Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng
- Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ
động
II Trọng tâm:
- Giới thiệu chơng trình và một số quy định trong môn thể dục lớp 2
III Địa điểm và phơng tiện:
Trang 9- Giậm chân tại chỗ - đứng lại.
- Trò chơi “Diệt con vật có hại”
- Chộp sẵn đoạn văn cần chộp và cỏc bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học
A Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn tập chộp.
1 Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn cần chộp
H :+ Đoạn văn chộp từ bài tập đọc nào ?
+ Đoạn chộp này là lời của ai núi với
ai ?
+ Bà cụ núi gỡ với cậu bộ ?
- Đoạn văn cú mấy cõu ?
- Cuối mỗi cõu cú dấu gỡ ?
- Chữ đầu đoạn đầu cõu viết thế nào ?
- Đọc cho HS viết cỏc chữ khú vào bảng
- 3 HS đọc lại đoạn văn
- …Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim
- Lời bà cụ núi với bộ
–Bà cụ giảng giải cho cậu bộ thấy nhẫn nại, kiờn trỡ thỡ làm việc gỡ cũng thành cụng
hai cõu dấu chấm viết hoa chữ cỏi đầu tiờn
- Viết bảng con : thỏi sắt, thành kim, giống, chỏu
- HS chộp bài vào vở
- Đổi vở, dựng bỳt chỡ soỏt lỗi, ghi tổng
số lỗi, chữa lỗi sai ra lề vở
Trang 10Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k ?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
H: Khi nào viết là k ?
Khi nào viết là c ?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng
-GV hướng dẫn, gọi 1 HS làm mẫu
- Gọi HS đọc, viết lại đúng thứ tự 9 chữ
cái
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn HS đọc bài thơ
“Ngày hôm qua đâu rồi”
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT.-…khi đứng sau nó là e, ê, i
Viết c vào các nguyên âm còn lại
- Đọc á – viết ă2HS lên bảng, cả lớp làm vào vở VBT
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng, một phép cộng
II Đồ dùng dạy học : Kẻ, viết sẵn nội dung bài tập 1 trên bảng.
III Các hoạt động dạy học
- Hướng dẫn viết phép tính theo cột dọc
và yêu cầu HS gọi tên, thành phần, kết
- Gọi tên các thành phần và kết quả
- Vài HS khá, giỏi tự nêu tổng, gọi tên
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc 12 cộng 5 bằng 17
- 12, 5 là số hạng; 17 là tổng; Cộng hai sốhạng đã cho để có tổng
- 3HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nêu yêu cầu
- Nhận xét mẫu, nêu cách thực hiện yêu
Trang 11- Yêu cầu HS nhận xét mẫu, nêu cách đặt
tính
- Cho HS làm bài trên bảng con 1 HS lên
bảng
Bài 3
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán bao
nhiêu xe đạp phải làm thế nào ?
C Củng cố, dặn dò
- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh kết quả
của phép cộng; gọi tên thành phần, kết
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay: Gấp được tên lửa, Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
II Chuẩn bị: Mẫu tên lửa gấp bằng giấy thủ công Mẫu quy trình gấp tên lửa III Các hoạt động dạy và học:
Giới thiệu mẫu gấp tên lửa – Đặt câu hỏi:
+ Hình dáng của tên lửa?
+ Màu sắc của mẫu tên lửa?
+ Tên lửa có mấy phần?
- Chốt: Tên lửa có 2 phần đó là: phần
- HS quan sát nhận xét
Trang 12mũi và phần thân.
- Gợi ý: Để gấp được tên lửa cần tờ
giấy có hình gì?
- GV mở dần mẫu giấy tên lửa
Kết luận: Tên lửa được gấp từ tờ giấy có
hình chữ nhật
+ Để gấp được tên lửa, ta gấp phần nào
trước phần nào sau ?
- Hình chữ nhật
- Gấp phần mũi trước, phần thânsau
HĐ 2: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật.
- Treo quy trình gấp – Giới thiệu 2 bước:
Gấp tạo mũi và thân tên lửa (H1 đến H4),
tạo tên lửa và sử dụng (H5 và H6)
- GV thao tác mẫu từng bước:
- HS quan sát và theo dõi từngbước gấp của GV
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.
GV thực hiện các bước gấp từ H1 đến H4
Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô
ở trên Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy
đường dấu giữa (H.1) Mở tờ giấy ra, gấp
theo đường dấu gấp ở hình 1 sao cho hai
mép giấy mới gấp nằm sát đường dấu giữa
(H.2)
Gấp theo đường dấu gấp ở hình 2 vào sát
đường dấu giữa được hình 3
- - Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 vào sát
đường dấu giữa được hình 4
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng
GV thực hiệc các bước gấp từ H5 đến H6
Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu
Trang 13giữa và miết dọc theo đường dấu giữa,
được tên lửa (H.5) Cầm vào nếp gấp giữa
cho hai cánh tên lửa ngang ra (H.6) và
phóng tên lửa theo hướng chếch lên không
II.Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ hoa A
III.Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
HĐ1.Hướng dẫn HS viết chữ hoa A
a/ Quan sát chữ chữ hoa A
H : Chữ A cao mấy li gồm mấy đường kẻ
ngang ? Được viết mấy nét ?
- Nét 1 : ĐB ở đường kẻ ngang 3 viết nét
móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
bên phải và hơi lượn ở phía trên DB ở
Trang 14- Hướng dẫn cách viết và viết mẫu.
b/ Hướng HS viết trên bảng con
HĐ2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Anh em thuận hòa có nghĩa là gì ?
hiện phần luyện viết ở nhà
Luyện viết chữ hoa A trên bảng con.Anh em trong gia đình phải yêu thương nhường nhịn nhau
Chữ A : 2,5 li; h : 2,5 li; t : 1,5 li
Các chữ còn lại cao 1 li
HS viết vào vở theo hướng dẫn của GV
Tiết 4 Mĩ Thuật
Bài 1: VẼ TRANG TRÍ – VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT
I MỤC TIÊU :
KT : hs nhận biết được 3 độ đậm nhạt chính là đậm, đậm vừa, nhạt
KN : hs tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh
TĐ : hs hiểu được sự phong phú của màu sắc trong cách thể hiện vẽ màu, tạo hứng
thú và niềm yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh vẽ, tranh mẫu 3 bông hoa
HS : Vở tập vẽ, bút màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : (1’)
- GV kiểm tra vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ,
gôm của hs
3) Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tranh vẽ thường có nhiều màu khác
nhau, có màu đậm, màu lợt, ta gọi đó là các
sắc độ Trong tiết học này,cô sẽ hướng dẫn các
em tìm hiểu về các sắc độ qua bài “vẽ đậm, vẽ
nhạt”
Gv ghi tựa đề lên bảng
Hát
HS hoạt động cá nhân, lớp
Trang 15Hoạt động 1: QUAN SÁT, NHẬN XÉT (5’)
Phương pháp trực quan, hỏi đáp
Gv treo tranh 1 (vẽ 3 quả bóng màu đỏ, xanh da
trời, vang nhạt), hỏi:
Gv treo tranh 2 (vẽ hình chữ nhật màu xanh lá
cây có 3 phần bằng nhau,được tô cùng 1 màu
nhưng với 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt )
Gv hỏi:
- Đây là hình gì?
- Hình này có màu gì?
- Hình này được chia thành mấy phần?
- Màu sắc của phần 1 như thế nào so với
phần 2?
- Màu sắc phần 2 như thế nào so với phần 3?
Gv chốt : như vậy, cùng 1 màu cũng có các sắc
- Quả bóng 1 có màu đậm hơnquả bóng 2
- Quả bóng 2 có màu đậm hơnquả bóng 3
- Màu đỏ
- Màu xanh da trời
- Màu vàngNghe
Trang 16- Ngoài 3 độ đậm nhạt chính còn có các mức
độ đậm nhạt khác nhau
Hoạt động 2: GV HƯỚNG DẪN HS VẼ
ĐẬM – VẼ NHẠT (8’)
Phương pháp làm mẫu, trực quan, hỏi đáp
Yêu cầu hs mở vở tập vẽ trang 4, hình 5, mời 1
hs đọc yêu cầu của bài
Gv treo tranh mẫu hình 5 (3 bông hoa đựơc tô
cùng màu với 3 sắc độ đậm, đậm vừa, nhạt
đánh số 1, 2, 3)
Gv hỏi:
- 3 bông hoa này khác nhau ở điểm nào?
- Làm thế nào để vẽ được màu đậm?
Gv vưà làm mẫu vừa lưu ý hs : ta cầm bút
nghiêng để vẽ màu,ta vẽ mạnh tay nhưng không
các hoạ tiết (cánh hoa màu đỏ, nhị hoa màu
vàng, lá màu xanh lá cây)
* Cách 2 : Chỉ vẽ 1 màu vào bông hoa
(dùng bút chì hoặc màu tuỳ thích)
- Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau,
theo thứ tự: đậm, đậm vừa, nhạt Cả lá và cành
cũng vẽ màu tương tự
- Các em vẽ màu cần vẽ cho khéo không để
màu lem ra ngoài hoạ tiết
Hoạt động 3: THỰC HÀNH VẼ (14’)
Phương pháp thực hành
- Gv yêu cầu hs vẽ theo hướng dẫn vào hình
bông hoa trong vở tập vẽ
- Trong lúc hs vẽ, gv theo dõi, giúp đỡ những
hs còn chậm
Hoạt động 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (4’)
HS hoạt động cá nhân, lớp
Hs mở vở tập vẽ, 1 hs đọc yêu cầuQuan sát tranh mẫu
- Có 3 sắc độ đậm nhạt khácnhau
- Vẽ màu mạnh tayQuan sát gv vẽ mẫu
- Vẽ hơi nhẹ tay
- Vẽ thật nhẹ tayNghe gv hướng dẫn
HS hoạt động cá nhân
Hs thực hành
Hs tự chọn cách vẽ và vẽ màu vàobông hoa
HS hoạt động cá nhân, lớpQuan sát
Hs nêu nhận xét
Hs nêu nhận xét và nêu lí do thíchnhững bài vẽ đó