1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an phu dao toan 6 ki 2

49 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Về Quy Tắc Dấu Ngoặc
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 449,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng:- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính GTTĐ, số đối của số nguyên.. Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá [r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 04/01/2013Tiết 01 Ngày dạy: 07/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ QUY TẮC DẤU NGOẶC I.Mục tiêu : Qua bài này HS cần nắm được

1 Kiến thức:

Hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc Biết khái niệm tổng đại số

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc hoạc đặt dấu ngoặc trước có dấu trừ (–)

Học sinh cần hiểu: Số đối của 1 tổng và sử dụng tổng đại số trong cách ghi; tính

3 Thái độ

HS có thái độ học tập tích cực và rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, thước thẳng, giáo án, phấn màu

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, vở ghi, vở BT

III Phương pháp

- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vấn đáp

IV Tiến trình bài dạy

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ?

-Hs phát biểu quy tắc dấu ngoặc

3 Bài mới

Gv treo bảng phụ ghi đề bài tập :

b) (-3075)-(75-3075) = 3075 – 75+3075 =-75

c) (57-725)-(605-53) = 57-725 – 605+53 =(57+53)–(725+605) =110 – 1330

=1220

Bài tập 2: Đặt dấu ngoặc thích hợp để tính các tổng dại số sau:a)942-2567+2563-1942

= (942-1942) +(2563-2567)

= (-1000 ) +(-4)

= - 1004

Trang 2

=(35-35) +(17-17) +20 = 20

e)(55+45+15)-(15-55+45)

=55+45+15 – 15 + 55 –45

= (55+55) + (45-45) + (15+15) =110

-Ap dụng quy tắc dấu ngoặc và tính chất giao hoán , tính

chất kết hợp trong tổng đại số

- Hs lên bảng làm bài tập

b)13-12+11+10-9+8-7-6+5-4+3+2-1

=13-(12-11)+(10-9)+(8-7)-(6-5)-(4-3)+(2-1)

= 13 – 1 + 1 + 1 – 1 – 1 + 1

=13 –(1-1)+(1-1)-(1-1)=13

4 Củng cố:

Gv yêu cầu hs nhắc lại quy tắc dấu ngoặc và cho biết ứng dụng của nó

5 Hướng dẫn học tập:

.-Làm các bài tập còn lại trong SBT

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn:: 04/01/2013Tiết 02 Ngày dạy:07/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh nắm vững được tính chất của đẳng thức, nắm đượcquy tắc chuyển vế

2 Kỹ năng:- Vận dụng được quy tắc này vào làm bài tập

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

H: Nêu qui tắc chuyển vế,

GV: yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

GV: Gọi 2HS lên bảng bài 64

H: Hãy nêu cách tìm x của em ở bài 64?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 70

H: Làm thế nào để tính nhanh (tính hợp

lí) các tổng sau?

HS: Trả lời và lên bảng thực hiện

GV: Yêu cầu HS làm bài 68

H:Muốn tính hiệu số bàn thắng thua của

đội bóng ta làm ntn?

Dạng 1: Tìm xBài 96(SGK)Theo giả thiết ta có đẳng thức:

x - 12 = -24

x = -24 + 12

x = -12Bài 99(SBT)

Trang 4

H: Mùa bóng nào đội ghi bàn nhiều hơn?

a, (2x + 1) + (3x - 2) = 9

b, 6 x 2 = 18

c, 4x + 9 – (6x – 5) = - 18

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần:21 Ngày soạn:11/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

áp dụng: a/ (-15).4

b/ 120.(-15)ĐS: a/- 60 b/-1800

3.Bài mới: (35’)

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 112 SBT

Tính 225 8 Từ đó suy ra kết quả của :

a> (- 225) 8

b> (-8) 225

c> 8 (-225)

Gv: Mời học sinh lên bảng trình bày, lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm

của bạn và nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 114 SBT

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh theo

Gv: Mời ba học sinh lên bảng trình bày, lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm

bài tập 114 SBT

So sánh:

a/ (-34) 4 với 0

ta có (-34) 4 = - (34 4) = - 136Vậy (-34) 4 < 0

b/ (-7).25 với 25

ta có: (-7) 25= -(7.25) = - 175Vậy (-7) 25 < 25

c/ (-9) 5với -9

ta có (-9) 5= -54 Vậy (- 9) 5 < -9

bài tập 115 SBT

Trang 6

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài cho

học sinh suy nghĩ thực hiện

Gv: Mời học sinh lên bảng điền vào ô trống

lớp theo dõi và nhận xét

4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)

- Về nhà học bài xem lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu

- Làm các bài tập còn lại ở SGK

* Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 7

Tuần:21 Ngày soạn:11/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặcbiệt là hai số nguyên âm

2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên âm?

áp dụng: a/ (-15).(-4)

b/ (-120).(-15)

3.Bài mới: (35’)

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 120 SBT

Gv: Mời năm học sinh lên bảng trình bày,

lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét

Gv: Ta phải tìm tổng số điểm của Long và

tổng số điểm của Minh Sau đó so sánh tổng

số điểm của hai bạn

Gv: Yêu cầu một học sinh lên bảng trình

bày, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi

bài làm của bạn và nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 123SBT

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh theo

dõi

bài tập 120 SBT : Tính:

a> (+5) (+11) = 55b> (-6) 9 = -54c> 23 (- 7) = -161d> (- 250) (- 8) = 2000e> (+4) ( -3) = -12

bài tập 123SBT So sánh:

a/ (-7) (-5) với 0

ta có (-7) (-5) = 7.5= 35

Trang 8

H: Muốn so sánh được các biểu thức trên ta

làm thế nào?

Hs: Tính từng biểu thức rồi sau đó so sánh

kết quả

Gv: Mời ba học sinh lên bảng trình bày, lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm

của bạn và nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 115 SBT

Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài cho

học sinh suy nghĩ thực hiện

Gv: Mời học sinh lên bảng điền vào ô trống

lớp theo dõi và nhận xét

Vậy (-7) (-5) > 0

b/ (-17) 5 với (-5) (-2)

ta có: (-17) 5= -(17.5) = - 85 (-5) (-2)= 5 2= 10 Vậy (-17) 5 < (-5) (-2) c/ (+19) (+6) với (-17) (-10)

ta có (+19) (+6) = 114 (-17) (-10) = 17 10 = 170 Vậy (-17) (-10) > (+19) (+6)

bài tập 115 SBT

4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)

- Về nhà học bài xem lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu

- Làm các bài tập còn lại ở SGK

* Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 9

Tuần:22 Ngày soạn:18/01/2013

LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặcbiệt là hai số nguyên âm

2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập

3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ?

= 20 (- 35) = - 700

b, (- 18) (-55 – 24) – 28 ( 44 - 68) = (- 18) 31 - 28 (- 24) = - 558 + 672 = 114

Bài 137: (5’)

a, (- 4) (+3) (- 125) (+ 25) (- 8) = [(- 4) ( + 25)] [(- 125) (- 8)] (+ 3) = - 100 1000 3

Trang 10

Viết các tích sau thành dạng luỹ thừa 1 số

nguyên

= - 3 00 000

b, (- 67) (1 - 301) – 301 67 = - 67 (- 300) – 301 67 = + 67 300 - 301 67 = 67 (300 - 301) = 67 (- 1) = - 67Bài 138 (5’)

b, (- 4) (- 4) (- 4) (- 5) (- 5) (- 5) = (- 4)3 (- 5)3

Trang 11

Tiết: 06 Ngày dạy: 21/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổn định(1ph)

2 Kiểm tra bài cũ:(8ph)

H: Viết dạng tổng quát tính chất kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép

cộng trên tập hợp các số nguyên?

3.Bài mới:

Gv: Cho học sinh luyện tập bài tập 134SBT

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy

nghĩ

H: Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép

tính ở bài tập trên?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét

Gv: Ta thực hiện biểu thức trong dấu ngoặc

trước rồi sau đó thực hiện phép nhân rồi đến

phép trừ

Gv: Khuyến khích học sinh làm nhiều cách

khác nhau nhưng kết quả vãn đúng

Gv: Cho học sinh thực hiện bài 135

Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy

= 20 (- 35) = - 700

b, (- 18) (-55 – 24) – 28 ( 44 - 68) = (- 18) 31 - 28 (- 24) = - 558 + 672 = 114

Bài 137: (5’)

a, (- 4) (+3) (- 125) (+ 25) (- 8)

Trang 12

H: Lũy thừa của một số nguyên a là gì?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 138, 141

Gv:Mời hai học sinh lên bảng, lớp cùng thực

hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và

nhận xét

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 148 SBT

H: Để tính giá trị của các biểu thức trên ta

làm thế nào?

Hs: Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức,

rồi thực hiện phép tính

Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp

cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm

= [(- 4) ( + 25)] [(- 125) (- 8)] (+ 3) = - 100 1000 3

= - 3 00 000

b, (- 67) (1 - 301) – 301 67 = - 67 (- 300) – 301 67 = + 67 300 - 301 67 = 67 (300 - 301) = 67 (- 1) = - 67Bài 138 (5’)

b, (- 4) (- 4) (- 4) (- 5) (- 5) (- 5) = (- 4)3 (- 5)3

hoặc [(- 4) (- 5)] [(- 4) (- 5)] [(- 4) (- 5)] = 20 20 20 = 20 3

Bài 141 (6’)

a, (- 8) (- 3)3 (+ 125) = (- 2) (- 2) (- 2) (- 3) (- 3) (- 3) 5 5 5 = 30 30 30 = 303

b, 27 (- 2)3 (- 7) (+ 49) = 3 3 3 (- 2) (- 2) (- 2) (- 7) (- 7) (- 7) = 423

Bài 148: (5’)

a, a2 + 2 a b + b2 Thay số = (- 7)2 + 2 (- 7) 4 + 42 = 49 – 56 + 16 = 9

b, (a + b) (a + b) = (- 7 + 4) (- 7 + 4) = (- 3) (- 3) = 9

4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)

- Về nhà học bài xem lại các tính chất của phép nhân

- Làm các bài tập còn lại SGK Và xem trước bài “Bội và ước của một số nguyên”

*Rút kinh nghiệm :

Trang 13

Tiết:07 Ngày soan: 28/01/2013

BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG II(TIẾT 1)

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổ

n định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(không)

3.Bài mới:

.1.Bài 1:Tính tổng các số nguyên x biết :

Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày bài

, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài

(-b) 5 < x < 15 nên x 6 ; 7 ; 8; 9; 10 ; 11; 12;

13 ; 14 Vậy tổmg các số nguyên cần tìm là:

B = 6+ 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13 + 14 = 90

2.Bài 2 : So sánh.

a) Ta có : {3 + 5 }= {8} = 8

{3} + { 5 } = 3 + 5 = 8  {3} + { 5 }= {3 + 5 }

b) {(-3) + (-5 ) } = {-3} + {-5} ( vì cùng bằng -8 )

Nhận xét với a , b  Z và a, b cùng

âm hoặc cùng dương ( a, b cùng dấu ) thì

{ a + b } = {a{ + { b }

Trang 14

Bài 3 : Tính tổng {a{ + b ,Biết :

a) a = - 117 , b = 23

b) a = -375 , b = -725

c) a = - 425 , b = -425

GV: muốn tính tổng a + b ta làm như thế nào?

HS: thay giá trị của a,b rồi tính

GV: yêu cầu 3 HS lên bảng làm

a) Ta có : {a{ + b = {-117{ + 23 = 140 b) {a{ + b = {-375{ + (-725) = - 350 c) {a{ + b = {-425{ + -425 = 0 vì đây là tổng của hai số đối

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)

-Ôn tập quy tắc chuyển vế, dấu ngoặc, bội và ước của 1 số nguyên

-Tiết sau ôn tập(tt)

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

ÔN TẬP CHƯƠNG II(TIẾT 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: -Tiếp tục củng cố các phép toán trong Z, quy tắc dấu ngoặc , quy tắc

chuyển vế, bội ước của 1 số nguyên

2 Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm

x, tìm bội và ước của 1 số nguyên một cách thành thạo và cính xác

Trang 15

3 Thái độ: - Rèn tính chính xác , tính linh hoạt cho học sinh

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, phấn màu

III Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổ

n định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(7’)

H: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu , cộng 2

Gv: Qua các bài tập này củng cố lại thứ tự

thực hiện các phép toán , quy tắc dấu ngoặc

H:Để tìm x trước hết trước hết ta phải tìm ?

- Gv: Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại

làm vào vở bài tập

Bài 1 Tính nhanh

a) 465 + [ 58 + (-465) +( -38 ) ]b) (-298) + (-300) + ( -302 )

Giải:

a) ĐS: 20 ; b) ĐS : -900

.Bài 2 : Tính tổng :

a) (-24) + 6 + 10 + 24 b) 15+ 23 + (-25) + (-23)

Bài 3 : Tính nhanh.

a) A = (-3752 ) - ( 29 - 3632 ) - 51b)B = 4524 - ( 864 - 999) - ( 36 + 3999 )Đs:

a) -200b) 624

x = 20 + 73

Trang 16

x = 93 c) {x} + 45 = 45

{x} = 0

x = 0

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)

-Xem lại các dạng bài tập và câu hỏi đã ôn tập

-Tiêt sau kiểm tra 1 tiết

*Rút kinh nghệm:

………

………

………

………

Tuần:24 Ngày soạn: 18/02/2013 Tiết: 09 Ngày dạy: 20/02/2013

BÀI TẬP VỀ PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I Mục tiêu

1.Kiến thức : Học sinh được củng cố hai phân số bàng nhau

2.Kỹ năng : Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau ,

lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích

3.Thái độ: Giáo dục hsinh tính linh hoạt chính xác

Trang 17

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổ

n định (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:(5’)

H: Thế nào là phân số ? Các cách viết sau có phải là phân số không ? Vì sao?

1,2

25,1

;0

15

;3,0

3

;8

7

;9

7

;7

-Trò chơi: Nội dung: Tìm các cặp phân số

bằng nhau trong các phân số sau

16

8

;10

5

;5

2

;2

1

;3

(Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 người Mỗi đội

1viên phấn chuyền tay nhau viết lần lượt từ

người này sang người khác Đội nào làm

nhanh hơn và đúng là thắng)

HS: thực hiện thảo luận nhhoms làm

Bài 1: Dựa vào định nghĩa xem xét các cặp

phân số sau có bằng nhau không?

5

− 4

7 vì 3 7 ≠ − 4 54

7.6221

x 

Trang 18

Gv: Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại

5 2028

y

nên 20 y = (-5) 28suy ra:

( 5).28

720

Trang 19

2.Kỹ năng : Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau ,

lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích

3.Thái độ: Giáo dục hsinh tính linh hoạt chính xác

II Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu

III.Phương pháp:

Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình lên lớp

1.ổ

n định (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Gv yêu cầu HS làm bài tập 7 SGK

Điền số thích hợp vào ô vuông

4

) 24

b d

GV: yêu cầu lớp thảo luận nhóm làm

Đại diện nhóm lên bảng trrinhf bày, các

GV: cho HS thảo luận nhóm làm và sau đó

cho kiểm tra chéo các nhóm

Bài 7:Điền số thích hợp vào ô vuông

a) 6b) 20c) - 7d) -6

Bai2 Tìm số nguyên x biết

a) Vì

14 76

x  nên x 7 = 14 (- 6)Suy ra x =

14.( 6)

127

4.21242

20.20

805

Trang 20

5 Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Về nhà học bài và nắm lại định nghĩa về phân số bằng nhau

-Đọc trước bài 3

* Rút kinh nghiệm :

LUYỆN TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ (tt)

I Mục tiêu

Trang 21

1 Kiến thức:- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân

số,phân số tối giản

2.Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số

2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)

H: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? thế nào là phân số tối giản: ?

3.Bài mới:

Cho học sinh thực hiện bài tập 32SBT

Gv: Trước hết em hãy rút gọn các phân số chưa tối

giản từ đó tìm được các cặp phân số bằng nhau

Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp cùng

thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và

nhận xét

Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện bài

tập 21 SGK

H: Trong các phân số sau,tìm các phân số không

bằng phân số nào còn lại?

Hs: Suy nghĩ thảo luận theo nhóm sau đó giáo

viên mời đại diện của các nhóm lên trình bày, các

9

; 6

1 18

3 18

14

;3

215

12

; 54

9 18

3 42

Trang 22

4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)

-Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

-Lưu ý không được rút gọn khi biểu thức viết dưới dạng tổng

LUYỆN TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu

Trang 23

1 Kiến thức:- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân

số,phân số tối giản

2.Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số

2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)

H: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản:

Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 27 SBT

Gv: Em hãy nêu cách rút gọn bài tập trên?

Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và chốt lại

Gv: Có thể coi biểu thức trên là1 phân số Do đó

có thể rút gọn theo quy tắc phân số

Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích có chứa

các thừa số chung, rồi mới rút gọn bằng cách khử

các thừa số chung đó

Gv: Gọi hs lên bảng làm

- Cho hs nhận xét bài làm trên bảng và giáo viên

chốt lại vấn đề :

- Gv: Lưu ý cho học ính cách hay nhầm lẫn Có 1

học sinh đã rút gọn phân số như sau:

2

1 10

5 10

H: Ngoài cách này ta còn cách nào khác?

Hs: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa hai phân số

3 5 24 8

3 5

b)

14.152.7.3.5 10

3 2 8

) 2 5 ( 8 16

2 8 5 8

) 1 4 ( 11 13 2

11 4 11

Trang 24

-Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK

-Lưu ý không được rút gọn khi biểu thức viết dưới dạng tổng

LUYỆN TẬP VỀ QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 20/07/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w