Kỹ năng:- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính GTTĐ, số đối của số nguyên.. Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá [r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 04/01/2013Tiết 01 Ngày dạy: 07/01/2013
LUYỆN TẬP VỀ QUY TẮC DẤU NGOẶC I.Mục tiêu : Qua bài này HS cần nắm được
1 Kiến thức:
Hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc Biết khái niệm tổng đại số
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc hoạc đặt dấu ngoặc trước có dấu trừ (–)
Học sinh cần hiểu: Số đối của 1 tổng và sử dụng tổng đại số trong cách ghi; tính
3 Thái độ
HS có thái độ học tập tích cực và rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, thước thẳng, giáo án, phấn màu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, vở ghi, vở BT
III Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ?
-Hs phát biểu quy tắc dấu ngoặc
3 Bài mới
Gv treo bảng phụ ghi đề bài tập :
b) (-3075)-(75-3075) = 3075 – 75+3075 =-75
c) (57-725)-(605-53) = 57-725 – 605+53 =(57+53)–(725+605) =110 – 1330
=1220
Bài tập 2: Đặt dấu ngoặc thích hợp để tính các tổng dại số sau:a)942-2567+2563-1942
= (942-1942) +(2563-2567)
= (-1000 ) +(-4)
= - 1004
Trang 2=(35-35) +(17-17) +20 = 20
e)(55+45+15)-(15-55+45)
=55+45+15 – 15 + 55 –45
= (55+55) + (45-45) + (15+15) =110
-Ap dụng quy tắc dấu ngoặc và tính chất giao hoán , tính
chất kết hợp trong tổng đại số
- Hs lên bảng làm bài tập
b)13-12+11+10-9+8-7-6+5-4+3+2-1
=13-(12-11)+(10-9)+(8-7)-(6-5)-(4-3)+(2-1)
= 13 – 1 + 1 + 1 – 1 – 1 + 1
=13 –(1-1)+(1-1)-(1-1)=13
4 Củng cố:
Gv yêu cầu hs nhắc lại quy tắc dấu ngoặc và cho biết ứng dụng của nó
5 Hướng dẫn học tập:
.-Làm các bài tập còn lại trong SBT
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 20 Ngày soạn:: 04/01/2013Tiết 02 Ngày dạy:07/01/2013
LUYỆN TẬP VỀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh nắm vững được tính chất của đẳng thức, nắm đượcquy tắc chuyển vế
2 Kỹ năng:- Vận dụng được quy tắc này vào làm bài tập
3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Nêu qui tắc chuyển vế,
GV: yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở
GV: Gọi 2HS lên bảng bài 64
H: Hãy nêu cách tìm x của em ở bài 64?
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 70
H: Làm thế nào để tính nhanh (tính hợp
lí) các tổng sau?
HS: Trả lời và lên bảng thực hiện
GV: Yêu cầu HS làm bài 68
H:Muốn tính hiệu số bàn thắng thua của
đội bóng ta làm ntn?
Dạng 1: Tìm xBài 96(SGK)Theo giả thiết ta có đẳng thức:
x - 12 = -24
x = -24 + 12
x = -12Bài 99(SBT)
Trang 4H: Mùa bóng nào đội ghi bàn nhiều hơn?
a, (2x + 1) + (3x - 2) = 9
b, 6 x 2 = 18
c, 4x + 9 – (6x – 5) = - 18
Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần:21 Ngày soạn:11/01/2013
LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập
3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập
II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
áp dụng: a/ (-15).4
b/ 120.(-15)ĐS: a/- 60 b/-1800
3.Bài mới: (35’)
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 112 SBT
Tính 225 8 Từ đó suy ra kết quả của :
a> (- 225) 8
b> (-8) 225
c> 8 (-225)
Gv: Mời học sinh lên bảng trình bày, lớp
cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm
của bạn và nhận xét
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 114 SBT
Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh theo
Gv: Mời ba học sinh lên bảng trình bày, lớp
cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm
bài tập 114 SBT
So sánh:
a/ (-34) 4 với 0
ta có (-34) 4 = - (34 4) = - 136Vậy (-34) 4 < 0
b/ (-7).25 với 25
ta có: (-7) 25= -(7.25) = - 175Vậy (-7) 25 < 25
c/ (-9) 5với -9
ta có (-9) 5= -54 Vậy (- 9) 5 < -9
bài tập 115 SBT
Trang 6Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài cho
học sinh suy nghĩ thực hiện
Gv: Mời học sinh lên bảng điền vào ô trống
lớp theo dõi và nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)
- Về nhà học bài xem lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu
- Làm các bài tập còn lại ở SGK
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 7Tuần:21 Ngày soạn:11/01/2013
LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặcbiệt là hai số nguyên âm
2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập
3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập
II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên âm?
áp dụng: a/ (-15).(-4)
b/ (-120).(-15)
3.Bài mới: (35’)
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 120 SBT
Gv: Mời năm học sinh lên bảng trình bày,
lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét
Gv: Ta phải tìm tổng số điểm của Long và
tổng số điểm của Minh Sau đó so sánh tổng
số điểm của hai bạn
Gv: Yêu cầu một học sinh lên bảng trình
bày, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi
bài làm của bạn và nhận xét
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 123SBT
Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh theo
dõi
bài tập 120 SBT : Tính:
a> (+5) (+11) = 55b> (-6) 9 = -54c> 23 (- 7) = -161d> (- 250) (- 8) = 2000e> (+4) ( -3) = -12
bài tập 123SBT So sánh:
a/ (-7) (-5) với 0
ta có (-7) (-5) = 7.5= 35
Trang 8H: Muốn so sánh được các biểu thức trên ta
làm thế nào?
Hs: Tính từng biểu thức rồi sau đó so sánh
kết quả
Gv: Mời ba học sinh lên bảng trình bày, lớp
cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm
của bạn và nhận xét
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 115 SBT
Gv: Treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài cho
học sinh suy nghĩ thực hiện
Gv: Mời học sinh lên bảng điền vào ô trống
lớp theo dõi và nhận xét
Vậy (-7) (-5) > 0
b/ (-17) 5 với (-5) (-2)
ta có: (-17) 5= -(17.5) = - 85 (-5) (-2)= 5 2= 10 Vậy (-17) 5 < (-5) (-2) c/ (+19) (+6) với (-17) (-10)
ta có (+19) (+6) = 114 (-17) (-10) = 17 10 = 170 Vậy (-17) (-10) > (+19) (+6)
bài tập 115 SBT
4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)
- Về nhà học bài xem lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu
- Làm các bài tập còn lại ở SGK
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 9
Tuần:22 Ngày soạn:18/01/2013
LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặcbiệt là hai số nguyên âm
2 Kỹ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc vào quá trình làm bài tập
3 Thái độ:- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận trong quá trình làm bài tập
II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ?
= 20 (- 35) = - 700
b, (- 18) (-55 – 24) – 28 ( 44 - 68) = (- 18) 31 - 28 (- 24) = - 558 + 672 = 114
Bài 137: (5’)
a, (- 4) (+3) (- 125) (+ 25) (- 8) = [(- 4) ( + 25)] [(- 125) (- 8)] (+ 3) = - 100 1000 3
Trang 10Viết các tích sau thành dạng luỹ thừa 1 số
nguyên
= - 3 00 000
b, (- 67) (1 - 301) – 301 67 = - 67 (- 300) – 301 67 = + 67 300 - 301 67 = 67 (300 - 301) = 67 (- 1) = - 67Bài 138 (5’)
b, (- 4) (- 4) (- 4) (- 5) (- 5) (- 5) = (- 4)3 (- 5)3
Trang 11Tiết: 06 Ngày dạy: 21/01/2013
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổn định(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ:(8ph)
H: Viết dạng tổng quát tính chất kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép
cộng trên tập hợp các số nguyên?
3.Bài mới:
Gv: Cho học sinh luyện tập bài tập 134SBT
Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy
nghĩ
H: Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép
tính ở bài tập trên?
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét
Gv: Ta thực hiện biểu thức trong dấu ngoặc
trước rồi sau đó thực hiện phép nhân rồi đến
phép trừ
Gv: Khuyến khích học sinh làm nhiều cách
khác nhau nhưng kết quả vãn đúng
Gv: Cho học sinh thực hiện bài 135
Gv: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy
= 20 (- 35) = - 700
b, (- 18) (-55 – 24) – 28 ( 44 - 68) = (- 18) 31 - 28 (- 24) = - 558 + 672 = 114
Bài 137: (5’)
a, (- 4) (+3) (- 125) (+ 25) (- 8)
Trang 12H: Lũy thừa của một số nguyên a là gì?
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 138, 141
Gv:Mời hai học sinh lên bảng, lớp cùng thực
hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và
nhận xét
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 148 SBT
H: Để tính giá trị của các biểu thức trên ta
làm thế nào?
Hs: Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức,
rồi thực hiện phép tính
Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp
cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm
= [(- 4) ( + 25)] [(- 125) (- 8)] (+ 3) = - 100 1000 3
= - 3 00 000
b, (- 67) (1 - 301) – 301 67 = - 67 (- 300) – 301 67 = + 67 300 - 301 67 = 67 (300 - 301) = 67 (- 1) = - 67Bài 138 (5’)
b, (- 4) (- 4) (- 4) (- 5) (- 5) (- 5) = (- 4)3 (- 5)3
hoặc [(- 4) (- 5)] [(- 4) (- 5)] [(- 4) (- 5)] = 20 20 20 = 20 3
Bài 141 (6’)
a, (- 8) (- 3)3 (+ 125) = (- 2) (- 2) (- 2) (- 3) (- 3) (- 3) 5 5 5 = 30 30 30 = 303
b, 27 (- 2)3 (- 7) (+ 49) = 3 3 3 (- 2) (- 2) (- 2) (- 7) (- 7) (- 7) = 423
Bài 148: (5’)
a, a2 + 2 a b + b2 Thay số = (- 7)2 + 2 (- 7) 4 + 42 = 49 – 56 + 16 = 9
b, (a + b) (a + b) = (- 7 + 4) (- 7 + 4) = (- 3) (- 3) = 9
4 Hướng dẫn về nhà:(2ph)
- Về nhà học bài xem lại các tính chất của phép nhân
- Làm các bài tập còn lại SGK Và xem trước bài “Bội và ước của một số nguyên”
*Rút kinh nghiệm :
Trang 13Tiết:07 Ngày soan: 28/01/2013
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG II(TIẾT 1)
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổ
n định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(không)
3.Bài mới:
.1.Bài 1:Tính tổng các số nguyên x biết :
Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày bài
, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài
(-b) 5 < x < 15 nên x 6 ; 7 ; 8; 9; 10 ; 11; 12;
13 ; 14 Vậy tổmg các số nguyên cần tìm là:
B = 6+ 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13 + 14 = 90
2.Bài 2 : So sánh.
a) Ta có : {3 + 5 }= {8} = 8
{3} + { 5 } = 3 + 5 = 8 {3} + { 5 }= {3 + 5 }
b) {(-3) + (-5 ) } = {-3} + {-5} ( vì cùng bằng -8 )
Nhận xét với a , b Z và a, b cùng
âm hoặc cùng dương ( a, b cùng dấu ) thì
{ a + b } = {a{ + { b }
Trang 14Bài 3 : Tính tổng {a{ + b ,Biết :
a) a = - 117 , b = 23
b) a = -375 , b = -725
c) a = - 425 , b = -425
GV: muốn tính tổng a + b ta làm như thế nào?
HS: thay giá trị của a,b rồi tính
GV: yêu cầu 3 HS lên bảng làm
a) Ta có : {a{ + b = {-117{ + 23 = 140 b) {a{ + b = {-375{ + (-725) = - 350 c) {a{ + b = {-425{ + -425 = 0 vì đây là tổng của hai số đối
4 Hướng dẫn về nhà:(2’)
-Ôn tập quy tắc chuyển vế, dấu ngoặc, bội và ước của 1 số nguyên
-Tiết sau ôn tập(tt)
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
ÔN TẬP CHƯƠNG II(TIẾT 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: -Tiếp tục củng cố các phép toán trong Z, quy tắc dấu ngoặc , quy tắc
chuyển vế, bội ước của 1 số nguyên
2 Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm
x, tìm bội và ước của 1 số nguyên một cách thành thạo và cính xác
Trang 153 Thái độ: - Rèn tính chính xác , tính linh hoạt cho học sinh
II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, phấn màu
III Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại giải giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổ
n định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(7’)
H: Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu , cộng 2
Gv: Qua các bài tập này củng cố lại thứ tự
thực hiện các phép toán , quy tắc dấu ngoặc
H:Để tìm x trước hết trước hết ta phải tìm ?
- Gv: Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại
làm vào vở bài tập
Bài 1 Tính nhanh
a) 465 + [ 58 + (-465) +( -38 ) ]b) (-298) + (-300) + ( -302 )
Giải:
a) ĐS: 20 ; b) ĐS : -900
.Bài 2 : Tính tổng :
a) (-24) + 6 + 10 + 24 b) 15+ 23 + (-25) + (-23)
Bài 3 : Tính nhanh.
a) A = (-3752 ) - ( 29 - 3632 ) - 51b)B = 4524 - ( 864 - 999) - ( 36 + 3999 )Đs:
a) -200b) 624
x = 20 + 73
Trang 16x = 93 c) {x} + 45 = 45
{x} = 0
x = 0
4 Hướng dẫn về nhà:(2’)
-Xem lại các dạng bài tập và câu hỏi đã ôn tập
-Tiêt sau kiểm tra 1 tiết
*Rút kinh nghệm:
………
………
………
………
Tuần:24 Ngày soạn: 18/02/2013 Tiết: 09 Ngày dạy: 20/02/2013
BÀI TẬP VỀ PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I Mục tiêu
1.Kiến thức : Học sinh được củng cố hai phân số bàng nhau
2.Kỹ năng : Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau ,
lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
3.Thái độ: Giáo dục hsinh tính linh hoạt chính xác
Trang 17II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
III.Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổ
n định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
H: Thế nào là phân số ? Các cách viết sau có phải là phân số không ? Vì sao?
1,2
25,1
;0
15
;3,0
3
;8
7
;9
7
;7
-Trò chơi: Nội dung: Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các phân số sau
16
8
;10
5
;5
2
;2
1
;3
(Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 người Mỗi đội
1viên phấn chuyền tay nhau viết lần lượt từ
người này sang người khác Đội nào làm
nhanh hơn và đúng là thắng)
HS: thực hiện thảo luận nhhoms làm
Bài 1: Dựa vào định nghĩa xem xét các cặp
phân số sau có bằng nhau không?
5≠
− 4
7 vì 3 7 ≠ − 4 54
7.6221
x
Trang 18Gv: Gọi 3 hs lên bảng làm , các hs còn lại
5 2028
y
nên 20 y = (-5) 28suy ra:
( 5).28
720
Trang 192.Kỹ năng : Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau ,
lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
3.Thái độ: Giáo dục hsinh tính linh hoạt chính xác
II Chuẩn bị
Gv: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
III.Phương pháp:
Đặt vấn đề, gợi mở, đàm thoại, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1.ổ
n định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Gv yêu cầu HS làm bài tập 7 SGK
Điền số thích hợp vào ô vuông
4
) 24
b d
GV: yêu cầu lớp thảo luận nhóm làm
Đại diện nhóm lên bảng trrinhf bày, các
GV: cho HS thảo luận nhóm làm và sau đó
cho kiểm tra chéo các nhóm
Bài 7:Điền số thích hợp vào ô vuông
a) 6b) 20c) - 7d) -6
Bai2 Tìm số nguyên x biết
a) Vì
14 76
x nên x 7 = 14 (- 6)Suy ra x =
14.( 6)
127
4.21242
20.20
805
Trang 205 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà học bài và nắm lại định nghĩa về phân số bằng nhau
-Đọc trước bài 3
* Rút kinh nghiệm :
LUYỆN TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ (tt)
I Mục tiêu
Trang 211 Kiến thức:- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân
số,phân số tối giản
2.Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
H: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? thế nào là phân số tối giản: ?
3.Bài mới:
Cho học sinh thực hiện bài tập 32SBT
Gv: Trước hết em hãy rút gọn các phân số chưa tối
giản từ đó tìm được các cặp phân số bằng nhau
Gv: Mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp cùng
thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và
nhận xét
Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện bài
tập 21 SGK
H: Trong các phân số sau,tìm các phân số không
bằng phân số nào còn lại?
Hs: Suy nghĩ thảo luận theo nhóm sau đó giáo
viên mời đại diện của các nhóm lên trình bày, các
9
; 6
1 18
3 18
14
;3
215
12
; 54
9 18
3 42
Trang 224 Hướng dẫn về nhà:(2ph)
-Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK
-Lưu ý không được rút gọn khi biểu thức viết dưới dạng tổng
LUYỆN TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục tiêu
Trang 231 Kiến thức:- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân
số,phân số tối giản
2.Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
H: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản:
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập 27 SBT
Gv: Em hãy nêu cách rút gọn bài tập trên?
Hs: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và chốt lại
Gv: Có thể coi biểu thức trên là1 phân số Do đó
có thể rút gọn theo quy tắc phân số
Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích có chứa
các thừa số chung, rồi mới rút gọn bằng cách khử
các thừa số chung đó
Gv: Gọi hs lên bảng làm
- Cho hs nhận xét bài làm trên bảng và giáo viên
chốt lại vấn đề :
- Gv: Lưu ý cho học ính cách hay nhầm lẫn Có 1
học sinh đã rút gọn phân số như sau:
2
1 10
5 10
H: Ngoài cách này ta còn cách nào khác?
Hs: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa hai phân số
3 5 24 8
3 5
b)
14.152.7.3.5 10
3 2 8
) 2 5 ( 8 16
2 8 5 8
) 1 4 ( 11 13 2
11 4 11
Trang 24-Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK
-Lưu ý không được rút gọn khi biểu thức viết dưới dạng tổng
LUYỆN TẬP VỀ QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
I Mục tiêu: