e Nhận xét sau tiết dạy.Tiết 3: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ LUỸ THỪA 1.Mục tiêu: a Về kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về luỹ thừa: định nghĩa và các quy ước công thức nhân,chia hai luỹ thừa
Trang 1Ngày soạn: 11/09/2012 Ngày dạy: 14/09/2012 dạy lớp: 6a
Tiết 1: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP.
PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
1 Mục tiêu :
a) Về kiến thức: Ôn tập cho HS viết tập hợp, xác định phần tử thuộc hay không
thuộc tập hợp cho trước
b)Về kỹ năng: Rèn kỹ năng viết tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập
hợp, chỉ ra tính chất dặc trưng cho các phần tử của tập hợp; sử dụng chính xác kí hiệu
∈, ∉
c) Về thái độ: Giúp hs yêu thích môn học.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, Luyện giải và ôn luyện toán 6
b) Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
3 Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ)
* ĐVĐ:(1’) Trong tiết học hôm nay chúng ta ôn lại về Tập hợp.Phần tử của tập hợp
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Kiến thức cơ bản(10’)
Cho HS ôn lại kiến thức cơ bản
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Ngoài ra còn minh hoạ tập hợp bằng sơ đồ Ven.
2 Một tập hợp có thể có một phần tử,
có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, gọi là tập hợp rỗng, kỹ hiệu là ∅.
3 Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B Ký hiệu A ⊂
B.
B Bài tập(30’)
Bài tập 2:
Giải
Trang 2liệt kê các phần tử của nó.
b Viết tập hợp C các số tự nhiên thuộc A
mà không thuộc B, tập hợp D các số tự
nhiên thuộc B mà không thuộc A
c Viết tập hợp con của tập hợp B Các tập
hợp này có là tập hợp con của tập hợp A
hay không? Vì sao?
Nêu hướng giải bài tập?
Dòng nào cho ta ba số từ nhiên liên tiếp
tăng dần, x phải có thêm điều kiện gì để cả
3 dòng là 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần
Tương tự làm tiếp bài tập 5
của mỗi tập hợp còn lại đều thuộc tập hợp A, nên các tập hợp này là tập hợp con của tập hợp A
Bài tập 4
Giải Dòng a, dòng b cho ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần cần điều kiện x ≥ 2
Thì dòng clà ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
Bài tập 5
Giải Dòng a, dòng b cho 3 số tự nhiên liên tiếp giảm dần cần điều kiện y ≥ 3
Trang 3a) y + 2; y + 1 ;y trong đó y ∈ N
b) y + 1; y; y – 1 trong đó y ∈ N*
c) y – 1; y – 2; y – 3 trong đó y ∈ N
Dòng nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp
giảm dần? y phải có thêm điều kiện gì để
cả ba dòng đều là số tự nhiên liên tiếp giảm
dần?
Dạng bài tập hai tập hợp bằng nhau
Cho HS nghiên cứu làm bài tập 6
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
Trang 4Ngày soạn: 11/09/2012 Ngày dạy: 14/09/2012 dạy lớp: 6a
Tiết: 2 RÈN KỸ NĂNGTHỰC HIỆN PHÉP TÍNH TRONG N
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Củng cố cho HS cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
b)Về kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính một cách hợp lý nhất.
c) Về thái độ: HS có thái độ cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, Luyện giải và ôn luyện toán 6
b) Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
3.Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ học)
*ĐVĐ:(1’)Trong tiết học hôm nay chúng ta vận dụng tính chất của phép cộng, phép
nhân để giải toán.Rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng trừ, nhân, chia
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:(10’)
Cho HS ôn tập kiến thức cơ bản
Phép cộng và phép nhân có tính chất gì?
Viết công thức tổng quát và phát biểu thành
lời từng tính chất?
Ghi công thức
Cho a, b là hai số tự nhiên.có nhận xét gì về
hai số tự nhiên a và b nếu:
a + b = 0 => a = b = 0
Cho c,d là hai số tự nhiên.Có nhận xét gì về
hai số tự nhiên c và d nếu:
Nêu điều kiện để thực hiện phép trừ ?
A Kiến thức cơ bản
I Phép cộng và phép nhân 1.Tính chất giao hoán của phép cộng, phép nhân:
a + b = b + a, a.b = b.a 2.Tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân:
(a + b) + c = a + (b + c) (a.b).c = a (b.c) 3.Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
a.(b + c) = a.b + a.c Đặc biệt: a + 0 = 0 + a = a a.1 = 1.a = a Kí hiệu n! (đọc là n giai thừa) n! = 1.2.3 n (n ∈N * )
II Phép trừ và phép chia a) Phép chia hết:
a M b <=> a = b.q (a, b, q ∈
N; b≠0 ) b) Phép chia có dư
a = bq + r (b≠0; 0 < r < b)
Số bị chia = số chia thương + số dư.
Trang 5Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ
lớn hơn hoặc bằng số trừ
Nêu điều kiện để a chia hết cho b?
Trong phép chia có dư, nêu điều kiện của số
Ghi đầu bài lên bảng
Để tính nhanh ta vận dụng kiến thức nào để
tính ?
Cho HS cả lớp làm - GV hướng dẫn HS yếu
Số chia = (Số bị chia - số dư): thương b = (a - r) : q
1 Điều kiện để thực hiện phép trừ
là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
2 Điều kiện để a chia hết cho b ( a,
b ∈N, b ≠ 0) là có số tự nhiên q sao cho a = b.q.
3 Trong phép chia có dư:
Số bị chia = Số chia.Thương + Số dư
Số chia bao giờ cũng khác 0.Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
3, Thứ tự thực hiện các phép tính a) Với dãy tính không có dấu ngoặc.
Nếu chỉ có cộng và trừ hoặc chỉ
có nhân và chia ta thực hiện từ trái sang phải.
Nếu có cả cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa ta thực hiện lũy thừa trước rồi đến nhân và chia, cuối cùng là cộng và trừ.
b, Với dãy tính có dấu ngoặc tròn ( ); vuông [ ]; nhọn { } ta thực hiện theo thứ tự.
( ) -> [] -> { } B.Bài tập:
1.Bài tập1 Tính nhanh:
a) 135 + 360 + 65 + 40 b) 463 + 3180 + 137 + 22 c) 20 +21 +22 + + 29 + 30
Giải:
a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135 + 65) + (360 + 40 ) =200 + 400 = 600
b) 463 + 3180 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940
c) 20 +21 +22 + + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) +( 22 + 28) + + (24 + 26) + 25
Trang 6Gọi 3 HS lên bảng giải
Lưu ý HS cách làm phần c - Quan sát dãy
phép tính và tìm ra mối liên hệ giữa các số
Nêu hướng giải bài 1
Yêu cầu cả lớp cùng giải - 2HS lên bảng
Nêu cách tính và lên bảng giải
tổng như vậy từ đó ta có thể tính tổng trên
một cách nhanh nhât như thế nào ? Cho HS
50
50 50
so
+ +
= 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275 2.Bài tập 2 : Tính nhanh:
a) 2.17 12 + 4.6.21 + 8 3.62 b) 37 24 + 37.76 + 63.79 + 63.21
20
20 20
so
+ + + = 20.5 = 100
4 Bài tập 4: Tính nhanh:
a) (2400 +72) : 24 b) (3600 - 180) : 36
Giải:
a) (2400 +72) : 24 = 2400 : 24 + 72 :
24 = 100+ 3 = 103b) (3600 - 180) : 36 = 3600:36 -
Trang 7e) Nhận xét sau tiết dạy.
Tiết 3: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ LUỸ THỪA
1.Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về luỹ thừa: định nghĩa và các quy ước
công thức nhân,chia hai luỹ thừa cùng cơ số
a) Về kiến thức: Vận dụng thành thạo công thức nhân,chia hai luỹ thừa cùng cơ số
vào làm bài tập
c) Về thái độ: HS có thái độ cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, Luyện giải và ôn luyện toán 6
b) Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
3.Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ học)
*ĐVĐ(1’)Trong tiết học hôm nay chúng ta vận dụng tính chất của phép cộng, phép
nhân để giải toán.Rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng trừ, nhân, chia
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1:Kiến thức cơ bản: (10')
Cho HS nhắc lại:
Định nghĩa luỹ thừa?
Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm thế nào? viết công thứa tổng quát?
1 Kiến thức cơ bản: (10') 1.Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng
a :
a n =
ts n
a a a
Trang 8Phát biểu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng
cơ số? Viết công thức tổng quát?
Hoạt động 2: Bài tập: ( 30’)
Chúng ta làm một số bài tập sau:
HS nghiên cứu làm bài tập 1
GV cho HS viết gọn các tích sau bằng
HS nghiên cứu làm bài tập 3
Viết kết quả sau dưới dạng một luỹ thừa
a) 512 : 53 b) 76 : 76
c) 253 : 52 d) a8 : a5
Vận dụng kiến thức nào để viết kết quả
dưới dạng một luỹ thừa?
cho 4 HS lên bảng giải , dưới lớp cùng
2 Bài tập: ( 30’)
Bài 2: So sánh các số sau:
a) 5 3 và 3 5 b) 4 3 và 3 4 c) 2 4 và 8 2
Giải:
Ta có:
a) 5 3 = 125 ; 3 5 = 243
mà 125 < 243 Do đó 5 3 < 3 5 b) 4 3 = 64 ; 3 4 = 81
mà 64 < 81 Do đó 4 3 < 3 4 c) 2 4 =16 ; 8 2 = 64
mà 16 < 64 Do đó 2 4 < 8 2
Bài 3: Viết kết quả sau dưới dạng một luỹ thừa
a) 5 12 : 5 3 b) 7 6 : 7 6 c) 25 3 : 5 2 d) a 8 : a 5
Giải:
a) 5 12 : 5 3 = 5 12 - 3 = 5 9 b) 7 6 : 7 6 = 7 6-6 = 7 o =1 c) 25 3 : 5 2 = 25 3 : 25 = 25 2 d) a 8 : a 5 = a 8-5 = a 3
Bài 4: So sánh các luỹ thừa sau.
1) 3 20 và 4 10
ta có: 3 20 = (3 2 ) 10 =9 10
mà 9>4 => 9 10 > 4 10 Hay 3 20 > 4 10
2) 3 500 và 7 300
Ta có: 3 500 = (3 5 ) 100 = 243 100
7 300 = (7 3 ) 100 = 343 100
Mà 243 100 < 343 100 nên 3 500 < 7 300 3) 27 5 và 81 2
Ta có: 27 5 = (3 3 ) 5 = 3 15
81 2 = (3 4 ) 2 = 3 8
Vì 3 15 > 3 8 nên 27 5 > 81 2 4) 202 303 và 303 202
Ta có: 202 303 = (202 3 ) 101 = (2 3 101 3 ) 101
303 202 = (303 2 ) 101 = (3 2 101 2 ) 101
Mà 2 3 101 3 > 3 2 101 2 nên 202 303 > 303 202
Trang 9Ta nhận thấy 202 và 303 có
ƯCLN = 101
HS nghiên cứu làm bài tập 2
? Để thực hiện phép tính trong bài tập 5
ta làm thế nào?
Cho HS làm dưới lớp ít phút- Gọi 2 học
sinh lên bảng giải (HS1 giải phần: a, b, c
GV cho HS2 giải phần d , e)
Nhận xét và lưu ý HS để thực hiện phép
tính cần xét xem trong biểu thức đã cho
gồm phép tính nào rồi thực hiện phép
tính đó theo quy định đã biết
Để tìm số tự nhiên x ở phần a ta làm thế
nào?
GV Gọi một học sinh lên bảng làm câu
a
Hai em lên bảng lên bảng giải phần b,c
Lên bảng giải và nêu rõ các bước làm
Áp dụng mối quan hệ giữa các số trong
phép cộng, phép trừ để tìm các biểu thức
trong ngoặc rồi áp dụng mối quan hệ
giữa các số trong phép cộng, phép trừ và
Bài 5.( Bài 104 SBT- 15) Thực hiện phép tính:
a) 3.5 2 - 16: 2 2 ; b) 2 3 17 - 2 3 14 c) 15 141 + 59 15;
= 8 17 - 8 14 = 8.( 17 - 14) = 8 3 = 24 c) 15 141 + 59 15 = 15.( 141 + 59) = 15 200 = 3000 d) 17.85 + 15 17 - 120 = ( 17 85 + 15 1 17 ) - 120 = 17 ( 85 + 15) - 120
= 17 100 -120 = 1700 - 120 = 1580 e) 20 - [30 - ( 5 - 1) 2 ]
= 20 - [ 30 - 4 2] = 20 - [ 30 -16]
= 20 - 14 = 6 Bài 6:
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 2.x - 138 = 2 3 3 2 b) 231 - ( x - 6 ) = 1339 : 13 c) 12(x - 1) : 3 = 4 3 - 2 3
Giải:
a) 2.x - 138 = 2 3 3 2 2.x - 138 = 8 9 2.x - 138 = 72 2.x = 72 + 138 2.x = 210
x = 210 : 2 = 105 b) 231 - ( x - 6 ) = 1339 : 13
231 - ( x - 6) = 103
231 - 103 = x - 6
128 = x - 6
x = 128 + 6 = 134 c) 12(x - 1) : 3 = 4 3 - 2 3 12( x -1) : 3 = 64 - 8 12( x -1) : 3 = 56
12 ( x -1 ) = 56 3
12 (x - 1) = 168
Trang 10phép chia để tìm x x -1 = 168 : 12
x - 1 = 14
x = 14 + 1 = 15
c.Củng cố(3’)
GV chốt lại các dạng bài tập đã chữa
d.Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập: (1')
- Học kỹ kiến thức cần nhớ
- Làm các bài tập 86; 88; 91 ( SBT - 13)
- Ôn lại thứ tự thực hiện phép tính
e) Nhận xét sau tiết dạy.
Ngày soạn:18/09/2012 Ngày dạy:21/09/2012 dạy lớp:6a
Tiết:4 TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG CỦA MỘT LUỸ THỪA
1.Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Củng cố, khắc sâu và mở rộng các kiến thức về luỹ thừa nhân,chia
hai luỹ thừa cùng cơ số
b)Về kỹ năng:Luyện tập giải các bài tập về so sánh các luỹ thừa, tìm chữ số tận cùng
của một luỹ thừa, tìm số hạng chưa biết trong đẳng thức
c) Về thái độ: HS có thái độ cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính.
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, Luyện giải và ôn luyện toán 6
b) Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
3.Tiến trình bài dạy:
Trang 11Cho HS nghiên cứu bài tập 1
HS nghiên cứu bài tập 2
I) Kiến thức lý thuyết cơ bản 1) Tìm chữ số tận cùng của tích
2) Tìm chữ số tận cùng của một luỹ thừa.
* Các số tự nhiên có tận cùng là 0; 1; 5; 6 khi nâng lên luỹ thừa bất kỳ (khác 0) vẫn giữ nguyên chữ số tận cùng của nó VD:
* Các số tự nhiên có tận cùng bằng những chữ số 3; 7; 9 nâng lên luỹ thừa 4n đều có tận cùng là 1.
4n 4n 4n
3 1;
7 1 9 1
=
=
=
* Các số tự nhiên tận cùng bằng những chữ số 2; 4; 8 nâng lên luỹ thừa 4n (n≠0) đều có tận cùng là 6.
4n 4n 4n
2 6 4 6 8 6
=
=
=
(Riêng đối với các số tự nhiên, có chữ số tận cùng
là 4 hoặc 9 nâng lên luỹ thừa lẻ đều có chữ số tận cùng bằng chính nó; nâng lên luỹ thừa chẵn có chữ số tận cùng lần lượt là 6 và 1)
II Bài tập Bài 1: Tìm chữ số tận cùng của các số sau:
* 74 30 = 6; 49 31 = 9
* 87 32 = 37 4 8 = 1
* 58 33 = 58 32 58 = 58 4 8 58 = 6 x 58 = 8
* 23 35 = 23 4 8 23 3 = 1 7= 7
Trang 12Giải Ta có: 51 n
= 1
47 102 = 47 100 47 2 = 47 4 25 47 2 = 1 9 Nên A = 51 n + 47 102
= 1 + 9= 0 10g
Bài 3
- Nếu tích 5 có thừa số lẻ liên tiếp trở lên thì ít nhất cũng có 1 thừa số có chữ số tận cùng là 5 do đó tích phải có tận cùng là 5 (trái với đề bài) Vậy số thừa số của tích phải nhỏ hơn 5.
- Nếu tích có 4 thừa số lẻ liên tiếp thì tích phải có tận cùng bằng 5 họăc 9 (trái đề bài)
- Nếu tích có 2 thừa số lẻ liên tiếp thì tích có tận cùng là 3 hoặc 5 hoặc 9 ( trái đề bài)
Vậy tích chỉ có thể có 3 thừa số.
Ví dụ: ( 9).( 1) (3) = 7
Giải S = 1+ 3 1 + 3 2 + 3 3 + + 3 30 = 3 0 + 3 1 + 3 2 + + 3 30
Vì số chính phương không phải là số chính phương.
Bài 5: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n: a) 7 4n - 1 chia hết cho 5.
Ta có: 7 4n – 1 = 1 – 1 = 0 M 5 b) 3 4n + 1 + 2 chia hết cho 5.
Ta có: 3 4n + 1 + 2 = 3 4n 3 + 2 = 1 3 + 2 = 5 M 5 c) 2 4n + 1 + 3 chia hết cho 5.
Ta có:2 4n+1 +3 = 2 4n 2 + 3 = 6 2 + 3= 5 M 5
Trang 13c.Củng cố(2’)
GV chốt lại các dạng bài tập đã chữa
d.Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập: (3’)
Xem lại các bài tập đã chữa
Học các kiến thức lí thuyết liên quan
e) Nhận xét sau tiết dạy.
Ngày soạn:26/09/2012 Ngày dạy:29/09/2012 Dạy lớp:6a
Tiết:5 TÍNH CHẤT CHIA HẾT - DẤU HIỆU CHIA HẾT
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1.Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng; Dấu
hiệu chia hết cho 2, cho 5; cho 3 và cho 9
b )Về kỹ năng: Làm thành thạo các bài toán liên quan đến dấu hiệu chia hết,
các bài toán chia hết
c) Về thái độ: Cẩn thận trong tính toán
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a)Chuẩn bị của GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b)Chuẩn bị của HS: ôn tập các tính chất, và dấu hiệu chia hết
3 Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ)
Trang 14* ĐVĐ:(1’)Trong tiết học hôm nay chúng ta vận dụng tính chất chia hết của một
tổng và dấu hiệu chia hết vận dụng làm một số bài tập:
b) Dạy nội dung bài mới.(38’)
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Treo bảng phụ- cho HS làm bài tập 1
Vận dụng kiến thức nào để trả lời câu
hỏi trong bài tập 1?
Phát biểu và nêu công thức tổng quát
Tìm điều kiện của x để A chia hết cho
2? Để A không chia hết cho 2?
Vận dụng dấu hiệu đó cho biết câu
nào đúng, câu nào sai trong câu 2?
Cho HS ghi bài tập 2
Tổng A có bao nhiêu số hạng, các số
hạng đó có tính chất gì? cần có điều
kiện gì thì A chia hết cho 2?
Tìm điều kiện của x để A chia hết cho
2? Tìm điều kiện của x để A không
(Trong một số có nhiều dấu *, các dấu
* không nhất thiết thay bởi chữ số
giống nhau)
Nêu dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
Vận dụng các dấu hiệu chia hết làm
bài tập 3 ( Theo nhóm)
Gợi ý: Cần chọn các chữ số thích hợp
trong các chữ số từ 0 đến 9 để mỗi số
tạo thành có tổng các chữ số chia hết
cho3, chia hết cho 9
Khi số tạo thành đồng thời chia hết
cho 2, cho 5 thì sử dụng các dấu hiệu
chia hết này để tìm chữ số tận
cùngcủa số đó rồi mới sử dụng dấu
hiệu chia hết cho 3, cho 9 để thay nốt
dấu * còn l
Chốt lại
Muốn chứng minh biểu thức B chia
hết cho mỗi số ta cần phải chứng
Câu a và c đúng câu b Sai.Chẳng hạn số 22 chia hết cho 2 nhưng không tận cùng bằng 6
2 Bài tập 2:
Tổng A có bốn số hạng trong đó có ba số hạng12 2; 14 2; 16 2, do đó :
Nếu x là số chẵn thì A chia hết cho 2
- Nếu x là số lẻ thì A không chia hết cho 2.
3 Bài tập 3.
a) Dấu hiệu chia hết cho 3 là tổng các chữ
số của nó chia hết cho 3.Do đó: 5 * 8 M3 ⇔ 5 + * + 8 M3 ⇔ 13 + * M3 ⇔* ∈{2; 5; 8}
b) Dấu hiệu chia hết cho 9 là tổng các chữ
số của nó chia hết cho 9.Do đó:6 * 3 M9 ⇔
Với * = 5, ta có số 435, số này có tổng các chữ số bằng 4 + 3 + 5 = 12M3 nên 435M 3 Vậy để 43 * M5 thì * ∈{5}
d) Dấu hiệu để một số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 là chữ số tận cùng của nó là
b) Mỗi số hạng đều chứa thừa số (10.11) =
110 M 110 => BM 110
15
Trang 16b) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
e) Nhận xét sau tiết dạy.
Ngày soạn: 26/09/2012 Ngày dạy:29/09/2012 Dạy lớp:6a
Tiết:6 TÍNH CHẤT CHIA HẾT - DẤU HIỆU CHIA HẾT
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1.Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng; Dấu
hiệu chia hết cho 2, cho 5; cho 3 và cho 9
b )Về kỹ năng: Làm thành thạo các bài toán liên quan đến dấu hiệu chia hết,
các bài toán chia hết
c) Về thái độ: Cẩn thận trong tính toán
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a)Chuẩn bị của GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b)Chuẩn bị của HS: ôn tập các tính chất, và dấu hiệu chia hết
3 Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ)
Trang 17* ĐVĐ:(1’)Trong tiết học hôm nay chúng ta vận dụng tính chất chia hết của một
tổng và dấu hiệu chia hết vận dụng làm một số bài tập:
b) Dạy nội dung bài mới.(38’)
Câu a: Biến đổi để mỗi số hạng của
tổng C đều chia hết cho 13
Câu b, c tương tự
Để chứng minh bài này ta dùng một
phương pháp mới gọi là phương pháp
phản chứng
Để giải bài BT này ta tìm cách biến đổi
sao cho số bị chia có dạng tổng trong
đó có 1 số hạng là số chia
5 Bài 5: Cho C = 3 0 + 3 + 3 2 + 3 3 + + 3 11 Chứng minh rằng:
a) C M 13 b) C M 40 c) C M 364 Giải:
a) C = 3 0 + 3 + 3 2 +3 3 + + 3 11 = (1+ 3 + 3 2 ) + (3 3 + 3 4 + 3 5 ) + + (3 9 +
3 10 + 3 11 ) = (1+ 3 + 3 2 ) + 3 3 (1+ 3 + 3 2 ) + + 3 9 (1+ 3 + 3 2 )
= 13 + 3 3 13 + + 3 9 13 = 13 (1 + 3 3 + + 3 9 ) M 13
b) C = 3 0 + 3 + 3 2 +3 3 + + 3 11
= (1+ 3 + 3 2 + 3 3 ) + (3 4 + 3 5 + 3 6 +3 7 ) + (3 8 + 3 9 + 3 10 + 3 11 )
= (1+ 3 + 3 2 + 3 3 ) + 3 4 (1+ 3 + 3 2 + 3 3 ) + 3 8 (1+
3 + 3 2 + 3 3 )
= 40 + 3 4 40 + 3 8 40
= 40 (1 + 3 4 + 3 8 ) M 40 c) C = 3 0 + 3 + 3 2 +3 3 + + 3 11 = (1+ 3 + 3 2 + 3 3 + 3 4 + 3 5 )+ (3 6 +3 7 + 3 8 + 3 9 + 3 10 + 3 11 )
= (1+ 3 + 3 2 + 3 3 + 3 4 + 3 5 )+ 3 6 (1+ 3 + 3 2 + 3 3 + 3 4 + 3 5 )
= 364 + 3 6 364 = 364 (1 + 3 6 ) M 364
6 Bài 6:
Chứng minh rằng không có số tự nhiên nào mà chia cho 15 dư 6, còn chia cho 9 thì dư 1
Giải Giả sử có số tự nhiên a thoả mãn cả 2 điều kiện của bài.
a chia cho 15 dư 6 (thương là q 1 ) tức a =
Trang 18Để các biểu thức đó chia hết cho n cần
có thêm điều kiện gì?
15q 1 + 6 => aM3 (1)
a chia cho 9 thì dư 1 (thương là q 2 ) tức a = 9q 2 + 1
=> a g 3 (2)
Từ (1) và (2) ta thấy a vừa chia hết cho 3, vừa không chia hết cho 3 (vô lí) Tức số a không tồn tại vậy không có số tự nhiên nào thoả mãn cả 2 điều kiện trên
Bài tập: Tìm n ∈¥ để:
a) n + 4 M n b) 3n + 7M n c) 27 - 5n M n Giải
Trang 19chữ số sao cho số đó :
a) Chia hết cho 3
b) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
e) Nhận xét sau tiết dạy.
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày dạy:05/10/2012 Dạy lớp:6a
Tiết: 7 ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, TIA, ĐOẠN THẲNG
RÈN KỸ NĂNG VẼ HÌNH
1.Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Củng cố cho học sinh khái niệm điểm, đường thẳng , điểm thuộc
đường thẳng điểm không thuộc đường thẳng Tia Đoạn thẳng
b )Về kỹ năng: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời.
c) Về thái độ: Học sinh yêu thích học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV T Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS : Ôn tập khái niệm điểm , đường thẳng.
3 Tiến trình bài dạy:
a) KTBC (Kết hợp trong giờ)
*) ĐVĐ (1)Trong tiết học hôm nay chúng ta ôn lại một số khái niệm điểm , đường
thẳng , tia, đoạn thẳng- Rèn kỹ năng vẽ hình:
b) Dạy nội dung bài mới.(36’)
Cho học sinh nhắc lại một số kiến
thức:
Nêu vị trí của điểm và đường thẳng ?
Có mấy cách đặt tên đường thẳng?Ví
dụ?
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ(6’) 1.Vị trí của điểm và đường thẳng:
- Điểm A thuộc đường thẳng a,
kí hiệu: A ∈ a
- Điểm B không thuộc đường thẳng a, kí hiệu B∉a.
2 Các cách đặt tên đường thẳng:
Trang 20Nhắc lại quan hệ giữa ba điểm thẳng
- Dùng hai chữ cái in thường, ví dụ xy
- Dùng hai chữ cái in hoa, ví dụ AB 1) Trong 3 điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại Ngược lại nếu có 1 điểm nằm giữa 2 điểm khác thì 3 điểm ấy thẳng hàng.
2) Có 1 và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B.
3) Hai tia chung gốc tạo thành đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau.
4) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm
A, B và tất cả các điểm nằm giữa A và B Nếu M Î đoạn thẳng AB thì:
+ M nằm giữa A và B + Hoặc M trùng với A + Hoặc M trùng với B.
3 Khi nào thì AM+MB=AB ? Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngược lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
4.Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa:
6) Có 3 cách nhận biết 1 điểm nằm giữa
2 điểm còn lại:
Cách 1: AM + MB = AB <=> M nằm giữa
A và B Cách 2: Nếu 2 tia OA và OB đối nhau thì gốc O nằm giữa A và B.
Cách 3: Trên tia Ox có 2 điểm M và N, nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa 2 điểm O và N
=> ND = 6 - 3 = 3 (cm)
Ta có: CN = ND.
Trang 21Vẽ hình thoả mãn điều kiện đầu bài,
từ đó giải thích
giải bài tập 6
Nhận xét
Y/c Hs nghiên cứu đề bài
Mời một em lên bảng vẽ hình theo tỉ
lệ gấp 4 lần
Nêu hướng giải câu b?
Trước hết phải tính MB rồi so sánh
với AM
Nghiên cứu đề bài 7
Cho HS nghiên cứu đề bài
1 Bài tập 6:
Trên một đường thẳng , hãy vẽ ba điểm
M, N, P sao cho NP = 1cm, MN = 2cm, MP= 3cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Giải:
Ta thấy : NP + MN = MP ( vì 1 + 2 = 3 )
mà ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng => ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M và P.
3 Bài 7: Cho đoạn thẳng AB dài 8 cm, trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 4 cm
a) Điểm M có nằm giữa 2 điểm A và B không? vì sao?
b) So sánh AM và MB
Giải:
a) Vì M ∈ tia AB và có AM < AB (4 < 8) nên M nằm giữa 2 điểm A và B
b) Vì M nằm giữa hai điểm A và B (theo kết quả câu a) nên AM + MB = AB hay 4 + Mb = 8
=> MB = 8 - 4 = 4 (cm)
mà AM = 4cm => AM = MB
4 Bài 87: a) Cho 100 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng Cứ qua hai điểm ta vẽ một đường thẳng Có tất cả bao nhiêu đường thẳng?
b) Cũng hỏi như câu a nếu trong 100 điểm đó có đúng 3 điểm thẳng hàng.
Giải:
a) Qua 100 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng vẽ được là :
4950 2
9900 2
) 1 100 ( 100 2
) 1 (n− = − = =
n
(đường thẳng)
b) Qua 3 điểm thẳng hàng chỉ vẽ được một đường thẳng.
Qua 97 điểm còn lại vẽ được
Trang 22) 1
.(n n
4656 2
9312 = (đường
thẳng) Qua 97 điểm với 3 điểm thẳng hàng vẽ được 97.3 = 291 (đường thẳng).
Vậy qua 100 điểm trong đó có 3 điểm thẳng hàng thì vẽ được 1 + 4656 + 291 =
4948 đường thẳng.
c) Củng cố, luyện tập.(5’)
- GV nhắc lại kiến thức trong bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(3’)
- Ôn tập lại kiến thức cần nhớ và làm bài tập: 3, 8, 10,16 (SBT )
- Tiết sau ôn tập thứ tự thực hiện các phép tính
e) Nhận xét sau tiết dạy.
Ngày soạn: 02/10/2012 Ngày dạy: 05/10/2012 Dạy lớp:6a
Tiết:8 TÍNH CHẤT CHIA HẾT - DẤU HIỆU CHIA HẾT
a) Chuẩn bị của GV T Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS Ôn tập các kiến thức lí thuyết + làm các bài tập đã ra
3 Tiến trình bài dạy:
a) KTBC.(5’)
*) Câu hỏi HS chữa bài tập 94(BTNC – 26)
*) Đáp án.
Trang 23c) Dạy nội dung bài mới.(34)
(Tính từ trái sang phải hay ngược lại
đều được nhưng phải thống nhất )
So sánh cách tìm số dư khi chia một
số cho 2, cho 5 với cách tìm số dư khi
chia một số cho 3, cho 9?
A) Kiến thức trọng tâm:
I/ Nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2;
5; 3; 9 Cho M = trong đó (a 0 , a 1 , , a n là các chữ số của M)
M 2 <=> a 0 {0; 2; 4; 6; 8}
M 5 <=> a 0 {0; 5}
M 3 <=> (a n +a n-1 + + a 2 +a 1 + a 0 )3
M 9 <=> (a n +a n-1 + + a 2 +a 1 + a 0 )9 II/ Nâng cao:
1) Dấu hiệu chia hết cho 4 (hoặc 25) a4 (hoặc 25) <=> 2 chữ số tận cùng của
a tạo thành một số chia hết cho 4 (hoặc 25)
Ví dụ: 1936 4 vì 36 4
1925 25 vì 2525 2) Dấu hiệu chia hết cho 8 (hoặc 125) a8 (hoặc 125) <=>3 chữ số tận cùng của
a tạo thành một số chia hết cho 8 (hoặc 125)
Ví dụ: 7151048 vì 104 8
821375 125 vì 375125 3) Dấu hiệu chia hết cho 11 a11 <=> tổng các chữ số hàng lẻ trừ đi tổng các chữ số hàng chẵn (hoặc ngược lại) chia hết cho 11
* Ví dụ 1: Xét số 1539 ta thấy
- Tổng các chữ số hàng lẻ là 1 + 3 = 4
- Tổng các chữ số hàng chẵn là 5 + 9 = 14
mà 14 - 4 = 101 nên 1539 11
* Ví dụ 2: Xét số 92136 Tổng các chữ số hàng lẻ là 9+1+6 =16 Tổng các chữ số hàng chẵn là 2 +3 = 5
Trang 24Từ đó hãy dự đoán cách tìm số dư khi
chia 1 số cho 4 hoặc 25; cho 8 hoặc
125, cho 11?
Áp dụng làm bài tập sau:
Không làm phép tính cho biết trong
các số sau số nào chia hết cho 4; cho
25, cho 8, cho 125 cho 11: 153775;
152704; 375208
3403250; 45976475?
mà 16-5 = 1111 nên 92136 11 III - Cách tìm số dư khi chia một số cho
2, 5, 3, 9 1) Số dư trong phép chia số a cho 2 (cho 5) bằng số dư trong phép chia chữ số tận cùng của nó cho 2(cho 5).
Ví dụ: 1997 chia cho 2 dư 1 vì 7 : 2 dư 1
1997 chia cho 5 dư 2 vì 7 : 5 dư 2 2) Số dư trong phép chia một số cho 3 (hoặc cho 9) bằng số dư trong phép chia tổng các chữ số của nó cho 3 (hoặc cho 9)
bằng số dư trong phép chia 2 chữ số tận cùng của nó cho 4 (hoặc25)
Ví dụ:
21713 : 4 dư 1 vì 13: 4 = 3 dư 1 217 26: 25 dư 1 vì 26 : 25 = 1 dư 1 4) Số dư trong phép chia một số cho 8 (hoặc 125)
bằng số dư trong phép chia 3 chữ số tận cùng của nó cho 8 (hoặc 125)
Ví dụ:
21126 : 8 dư 6 vì 126 : 8 = 15 dư 6 21126: 125 dư 1 vì 126: 125 = 1 dư 1 5) Số dư trong phép chia một số cho 11 cũng chính là số dư trong phép chia cho
11 của hiệu giữa tổng các chữ số hàng
lẻ và tổng các chữ số hàng chẵn của nó(hoặc ngược lại)
Trang 25=> x = 6 Trường hợp (2): x - 6M11 <=> x - 6 = 0
=> x = 6 Vậy với x = 6 thì 4x86 M11
c) Củng cố, luyện tập.(3’)
GV nhắc lại kiến thức trong bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn tập các kiến thức về số nguyên tố, hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố; BTVN: 102, 110, 111 (BTNC)
e) Nhận xét sau tiết dạy.
a) Về kiến thức: - Học sinh được củng cố, khắc sâu các kiến thức về số
nguyên tố, hợp số, số nguyên tố cùng nhau và kiến thức liên quan: phân tích một số
a)Chuẩn bị của GV: T Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b)Chuẩn bị của HS: Ôn tập các kiến thức lí thuyết về số nguyên tố, hợp số,
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 26a) Kiểm tra bài cũ: (10’)
Suy ra: n(n + 1) + 1 không chia hết cho 4, cho 5
Hay n2 + n + 1 không chia hết cho 4, cho 5
* Bài 111(BTNC – 29)
*Đáp án:
Giải: Gọi một số là a, gọi tổng các chữ số của số a là b.
Vì số dư trong phép chia số a cho 9 cũng bằng số dư trong phép chia tổng các chữ
số của a (là số b) cho 9
Nghĩa là a và b chia cho 9 có cùng số dư nên a – b chia hết cho 9
*ĐVĐ:(1’) Các em sẽ tìm hiểu kiến thức về số nguyên tố, hợp số, số nguyên tố
cùng nhau và kiến thức liên quan: phân tích một số ra thừa số nguyên
b) Dạy nội dung bài mới.
a gọi là bội của b khi nào?
- Số nguyên tố khác 2 và 3 đều có dạng 6n ± 1 (n ∈ N * )
* CM một số a (a > 1) là số nguyên tố: C1: CM số a không có ước nào khác 1
và chính nó ( theo định nghĩa) C2: CM a không chia hết cho mọi số nguyên tố có bình phương nhỏ hơn a VD:
2) Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
* CM một số a (a > 1) là hợp số:
Để chứng minh một số a là hợp số ta chỉ ra rằng tồn tại một ước của nó khác
1 và chính nó (a) ( theo định nghĩa ) Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên
tố cũng không là hợp số.
3) Phân tích một số ra thừa số nguyên
Trang 27Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
nghĩa là ta phải làm gì?
Hai hay nhiều số khi nào gọi là các số
nguyên tố cùng nhau?
Nêu hướng giải bài tập 1?
Cho HS phân tích các số sau ra thừa số
nguyên tố?
Phân tích một số tự nhiên ra thừa số
nguyên tố là gì?
Phân tích một số tự nhiên ra thừa số
nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích
các thừa số nguyên tố
Nêu cách phân tích theo cột dọc?
Làm bài - 6 em lên bảng làm
Nhận xét bài làm của bạn
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Cho Hs làm bài tập tìm hai số tự nhiên
tố: là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
VD: 60 = 2 2 3 5
Số 60 có : (2 + 1).(1 + 1).( 1+ 1) = 3 2 2 = 12 (ước)
- Khi phân tích ra thừa số nguyên tố,
số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ chẵn.
- Nếu tích ab chia hết cho số nguyên tố
p thì hoặc a p hoặc b p => a n p thì a p
B Bài tập (15’) 1) Bài 1: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số?
Ta có:
Trang 28Vì : 1! + 2! = 1 + 1.2 = 3 3 Và: 1.2.3 + 1.2.3.4 + + 1.2.3.4 100 3
=> E 3 Mà E > 3 nên E là hợp số.
2 Bài tập 2:
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: a) 80; b) 94; c)185; d) 1075 e) 500; g) 10000000000
Giải:
a) 80 = 2.2.2.2.5 = 2 4 5 b) 94 = 2.47 c) 185 = 5.37 d)1075 = 5.5.43 = 5 2 43 e) 500 = 2.2.5.5.5 = 2 2 5 3 g) 10000000000 = 2 10 5 10
c) Củng cố:(6’)
Bài tập 3:
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết mỗi số đó chia hết cho các số nguyêntố nào? a) 335 ; b) 1600; c) 2030
a) 335 = 5.67 chia hết cho số nguyên tố 5 và 67
b)1600 = 26 52 chia hết cho số nguyên tố 2 và 5
c) 2030 = 2.5.7.29 chia hết cho số nguyên tố 2; 5; 7 và 29
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(3’)
- Xem lại các bài tập đã chữa
Làm bài tập: 115; 120; 122; 129b(BTNC) Ôn ƯC; ƯCLN; BC; BCNN
Ngày soạn:22/10/2012 Ngày dạy:25/10/2012 dạy lớp:6a,b Tiết:10
RÈN KỸ NĂNG: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN
TỐ, HỢP SỐ, SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: - Học sinh được củng cố, khắc sâu các kiến thức về số
nguyên tố, hợp số, số nguyên tố cùng nhau và kiến thức liên quan: phân tích một số
a)Chuẩn bị của GV: T Giáo án, tài liệu tham khảo, thước, bảng phụ
b)Chuẩn bị của HS: Ôn tập các kiến thức lí thuyết về số nguyên tố, hợp số,
Trang 293 Tiến trình bài dạy:
Hay điều kiện để 10n – 1 chia hết cho 9 và 11 thì n phải chẵn
*)ĐVĐ:(1’) Các em sẽ tìm hiểu kiến thức về số nguyên tố, hợp số, số nguyên tố
cùng nhau và kiến thức liên quan: phân tích một số ra thừa số nguyên
b) Dạy nội dung bài mới.
Để tính số lượng các ước của một số m
42 = 2.3.7 Các số a; b là ước của 42 Ta có:
a 1 2 3 6 7 1
4
2 1
4 2
b 4 2
2 1
1 4
b) Gọi hai số tự nhiên phải tìm là
a và b Ta có: a b = 30 Phân tích 30 ra thừa số nguyên tố :
30 = 2.3.5 Các số a, b là ước của 30 và a < b :
Trang 30Số không chia hết cho 3 có dạng TQ
như thế nào?
5 Bài 5:
a) Cho n là một số không chia hết cho
3 Chứng minh rằng n2 chia cho 3 dư 1
b) Cho p là một số nguyên tố lớn hơn
3 Hỏi p2 + 2003 là số nguyên tố hay
Giải:
Ta có:
Số 64 = 2 6 nên số 64 có 6 + 1 = 7 ước.
Số 150 = 2.3.5 2 nên số 150 có (1+1) (1+1)(2+ 1) = 12 ước
Số 226 = 2.113 nên số 226 có (1+1) (1+1) = 4 ước.
4 Bài 4: Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, chữ số hàng nghìn bằng chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục và số đó viết được dưới dạng tích của 3 số nguyên tố liên tiếp Giải:
Gọi số cần tìm là abba
Ta có: abba = 1000a + 100b + 10b + a = 1001a + 110 b
= 91.11.a + 11 10.b 11 Theo bài ra số abba là tích của 3
số nguyên tố liên tiếp nên một trong các số nguyên tố này phải là 11.
+ Nếu n =3k+2 thì n 2 = (3k +2)(3k +2) = 3k(3k + 2) + 2(3k + 2)
= 3k(3k + 2) + 6k + 4 = 3k(3k + 2) + 6k + 3 + 1
Trang 31=> n 2 chia cho 3 dư 1.
b)p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p không chia hết cho 3 Theo kết quả câu a thì p 2 chia 3 dư 1 tức là:
p 2 = 3k + 1 => p 2 +2003= 3k+1 + 2003 = 3k + 2004 M 3
p 2 + 2003 > 3 và p 2 + 2003 M 3 nên p 2 + 2003 là hợp số.
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p lẻ => p + 1 M 2 (1)
Mặt khác p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p không chia hết cho 3 => p có dạng:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức đã học
- Tiết sau ôn tập điểm đường thẳng
Ngày soạn:29/11/2012 Ngày dạy: 01/11/2012 dạy lớp:6a,b
Tiết:11 ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM
TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Khắc sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB thông qua một số bài tập
b )Về kỹ năng: Rèn cách nhận biết một điểm nào nằm giữa hai điểm khác.
c) Về thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi làm tính.Bước đầu tập suy luận,
rèn kỹ năng tính toán
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
b.Chuẩn bị của HS:Ôn lại kiến thức khi nào thì một điểm nằm giữa hai điểm khác.
3 Tiến trình bài dạy:
a.KTBC: (Kết hợp trong giờ)
*ĐVĐ(1’) Trong tiết học hôm nay chúng ta thông qua một số bài tập củng cố và khắc
sâu kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
Trang 32b) Dạy nội dung bài mới.
GV ? Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn
Gọi HS nêu định nghĩa trung điểm M
của đoạn thẳng AB?
GV Gọi Hs lên bảng giải
GV Để biết được ba điểm M, N, P
I.Kiến thức cần nhớ: (10’)
1 Khi nào thì AM+MB=AB ?(33') Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A
và B thì AM + MB = AB Ngược lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
2 Trung điểm M của đoạn thẳng AB
là điểm nằm giữa A, B và cách đều A,
B ( MA = MB)
II Bài tập (23’) Bài tập 1:
Gọi I là một điểm của đoạn thẳng
KN Biết KI = 2cm, IN = 3cm Tính
độ dài đoạn thẳng KN.
Giải:
I là một điểm của đoạn thẳng KN mà
I lại không trùng với hai mút của đoạn thẳng đó (Vì IK = 2cm; IN = 3cm) nên I nằm giữa hai điểm K và N nên ta có:
KI + IN = KN (1) Thay KI = 2cm, IN = 3cm vào (1) ta được : 2 + 3 = KN
vậy KN = 5 (cm) Bài tập 2:
Gọi N là một điểm của đoạn thẳng
Trang 33điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ta
điểm M, N, P sao cho NP = 1cm, MN
= 2cm, MP= 3cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Giải:
Ta thấy : NP + MN = MP ( vì 1 + 2 =
3 ) mà ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng => ba điểm M,
N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M và P.
c) Củng cố:(9’)
GV nhắc lại kiến thức trong bài
Bài tập: Cho đoạn thẳng AB dài 7 cm Vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Nhận biết các số tự nhiên chia hết cho 2 và 5
- Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được một số chia hết cho 2; 5
- Viết một số tự nhiên lớn nhất, nhỏ nhất được ghép từ các số đã cho chia hết cho 2;5,3, 9
b.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình
c.Thái độ: Yêu thich môn học
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a.Chuẩn bị của GV: Giáo án, nội dung ôn tập, bảng phụ ghi nội dung ôn tập
b.Chuẩn bị của HS: Ôn tập các kiến thức đã học
3.Tiến trình bài dạy.
a.KTBC:(5’) GV đưa ra bảng phụ A.Tóm tắt lý thuyết;
Trang 34Nhận xét: Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Dấu hiệu: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số
chia hết cho
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số
đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số
đó mới chia hết cho 3
*) ĐVĐ(1’): Đây là các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 vậy chúng ta cùng nhau
nghiên cứu các bài tập liên quan
b.Bài mới.(34’)
Nhận biết 1 số chia hết cho 2; 5
Điền chữ số vào dấu * để được 35*
b Ghép thành số M 5 650; 560; 605 Bài 128:
Số đó là 44 Bài 129: Cho 3; 4; 5
Trang 35b) Số nào chia hết cho cả 2S,5, 3, 9
c) Điền chữ số vào dấu *
Bài 131:
Tập hợp các số TN từ 1 -> 100 và M 2 là: {2; 4; 6; 100}
=> Số các số hạng (100-2):2+1 = 50 Vậy từ 1 -> 100 có 50 số M 2
Tập hợp các số tự nhiên từ 1 -> 100
và M 5 {5; 10; 15; 100}
Số số hạng (100-5):5+1 = 20 Vậy từ 1 -> 100 có 20 số 1 Bài 133 Số 831 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Số 3204 chia hêt cho cả 2,3,5,9 Bài 134 Điền chữ số vào dấu * a) 3*5 M 3 ⇒3+ * + 5 M 3 ⇒8 + *M3
Trang 361.Mục tiêu.
a)Kiến thức.
- Nhận biết và giải thích số nguyên tố, hợp số
- Thế nào là hai số nguyên tố sinh đôi
- Cách suy luận 1 số là số nguyên tố hay hợp số
- Biết cách chứng tỏ các số lớn là số nguyên tố hay hợp số
b) Kỹ năng
- Tìm các ước của một số đã viết dưới dạng tích các thừa số là số nguyên tố
- Biết cách tìm số ước của một số bất kì
- Tìm hai số biết tích của chúng
c)Thái độ.Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV Nội dung ôn tập
b) Chuẩn bị của HS.Ôn tập các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy.
a) KTBC.(Kêt hợp trong quá trình daỵ)
*) ĐVĐ: (1’) Chúng ta đã được học số nguyên tố và hợp số hôm nay chúng ta tiếp
tục nghiên cứu nội dung này
b) Dạy nội dung bài mới.(40’)
A.Tóm tắt lý thuyết(15’)
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn
1, chỉ có hai ước số là 1 và chính nó
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có
nhiều hơn 2 ước số
- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1
ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới
dạng một tích các thừa số nguyên tố
- Nếu a = xm.yn.zp trong đó x,y,z là các
số nguyên tố thìv số lương các ước số
- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1
ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
- Nếu a = x m y n zp trong đó x,y,z là các
số nguyên tố thìv số lương các ước số của a la (m+1).(n+1).(p+1)
B- Bài tập(30’) Bài 148 SBT
a, 1431 M 3 và lớn hơn 3 => hợp số
b, 635 M 5 và lớn hơn 5 => hợp số
c, 119 M 7 và lớn hơn 7 => hợp số
d, 73 > 1 chỉ có ước là 1 và chính
Trang 37Thay chữ số vào dấu * để 5* là hợp số
Thay chữ số vào dấu * để 7* là số
a, 5.6.7 + 8.9 Ta có 5.6.7 M 3 => 5.6.7 + 8.9 M 3
8.9M 3 Tổng M 3 và lớn hơn 3=>tổng là hợp số
Vậy với k = 1 thì 5k là số nguyên tố
Bài 154: 3 và 5; 5 và 7; 11 và 13
17 và 19; 41 và 43 Bài 157:
a, 2009 = 41 49 => 2009 M 41 Nên 2009 là bội 41
b, Từ 2000 -> 2020 chỉ có 3 số nguyên tố là 2003; 2012; 201
Trang 38900, 100 000 phân tích nhẩm theo
hàng ngang
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên
tố rồi cho biết mỗi số đó M thừa số
nguyên tố nào?
2001; 2007; 2013; 2019 M 3 và lớn hơn
3 nên là hợp số 2005; 2015 M 5 và > 5 => Hợp số
-Chú ý cách trình bày lời giải 1 số là số nguyên tố hay hợp số
BT 153, 156 Nhắc lại các dạng toán đã luyện tập
: Xem lại cách tính số Ước của 1 số
Ngày soạn:05/11/2012 Ngày dạy: 08/11/2012 Lớp: 6a,b Tiết:14 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
1.Mục tiêu.
a)Kiến thức.
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Tìm tất cả các ước số của một số, số ước của một số
b) Kỹ năng
- Tìm các ước của một số đã viết dưới dạng tích các thừa số là số nguyên tố
- Biết cách tìm số ước của một số bất kì
- Tìm hai số biết tích của chúng
c)Thái độ.Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV Nội dung ôn tập
b) Chuẩn bị của HS.Ôn tập các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy.
a) KTBC.(Kêt hợp trong quá trình daỵ)
*) ĐVĐ: (1’) Chúng ta đã được học số nguyên tố và hợp số hôm nay chúng ta tiếp
tục nghiên cứu nội dung này
Trang 39b) Dạy nội dung bài mới.(40’)
450 M cho các số nguyên tố là 2; 3; 5
b, 2100 = 2 2 3 5 2 7
2100 M cho các số nguyên tố là2;3;5;7 Bài 161:
Vậy số túi sẽ là: 1; 2; 4; 5; 10; 20 Bài 165:
*, ** là Ư(115) mà 115 = 5.23 Các ước của 115 là 1; 5; 23; 115
** = 23 * = 5
Bài 166: 91 = 7 13
Trang 40Thế nào là số hoàn chỉnh
91 M a => a là Ư(91) Ư(91) = {1; 7; 13; 91}
mà 10 < a < 50 nên a = 13.
Bài 167:
a, Xét số 12: 12 = 2 2 3 các Ư(12) không kể chính nó 1;2;3;4;6 Tổng các ước = 1+2+3+4+6 = 16 ≠ 12
Số 12 không phải là số hoàn chỉnh
Xét số 28: 28 = 2 2 7 cácƯ(28) không kể chính no1;2;4;7;14 Tổng các ước = 1+2+4+7+14 = 28 Vâyh số 28 là số hoàn chỉnh
c) Củng cố luyện tập (3’)
- Nhắc lại các dạng bài tập đã luyện
d) Hướng dẫn học bài ở nhà.(1’)
-Chú ý cách trình bày lời giải 1 số là số nguyên tố hay hợp số BT 153, 156
- Nhắc lại các dạng toán đã luyện tập
: Xem lại cách tính số Ước của 1 số
Nhắc lại các II.Nội dung chính Về nhà làm BT 168 có hướng dẫn
Ngày soạn:12/11/2012 Ngày dạy: 15/11/2012 Lớp: 6a,b Tiết:15 LUYỆN TẬP- VẼ ĐOẠN THẲNG BIẾT ĐỘ DÀI
1.Mục tiêu.
a)Kiến thức.
- Biết giải thích khi nào 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
b) Kỹ năng Học sinh rèn ki năng vẽ hình
c)Thái độ Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV.Giaó án , SGK
b) Chuẩn bị của HS Bảng phụ
3 Tiến trình bài dạy.
a) KTBC.( Kết hợp trong quá trình dạy)
ĐVĐ(1’)Chúng ta đã biết vẽ đoạn thẳng hôm nay chúng ta cùng nhau đi luyện tập nội
dung này