ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2018 Tên đề tài KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ HOẠT Đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2018
Tên đề tài KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Bình Dương 2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2018
Tên đề tài KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG
VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Hoàng Liễu
Nhóm thực hiện: * Phan Lê Thảo Vy 1627601010065
Trang 3Mẫu 4 Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: “Khả năng thích ứng với môi trường sống và hoạt động học tập của sinh viên năm nhất Đại học Thủ Dầu Một”
- Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện:
Năm thứ/ Số năm đào tạo
1 Phan Lê Thảo Vy 1627601010065 D16XH01 Công tác Xã hội 2/4
2 Bùi Thanh Ân 1627601010001 D16XH01 Công tác Xã hội 2/4
3 Hoàng Thị Hiền 1627601010015 D16XH01 Công tác Xã hội 2/4
4 Nguyễn Thị Quỳnh Như 1627601010034 D16XH01 Công tác Xã hội 2/4
- Người hướng dẫn: TS Lê Thị Hoàng Liễu
+ Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những khó khăn
+ Tìm hiểu những phương pháp mà sinh viên sử dụng vào việc thích ứng với môi trường mới
Trang 4+ Đề xuất và khuyến nghị một số giải pháp
3 Tính mới và sáng tạo:
- Đề tài tiếp cận đối tượng với lối nghiên cứu thông thường; phát bảng hỏi, tập trung vào môi trường sống là nhà trọ và môi trường học tập là không gian trường học -Định hướng trong công tác hỗ trợ các sinh viên năm I thích ứng vào môi trường đại học, cao đẳng
4 Kết quả nghiên cứu:
Sinh viên năm một, đa số chưa thích ứng được với môi trường sống và học tập qua những lý do :
-Môi trường sống từ gia đình, sự rời xa sự bảo bọc của cha mẹ, ở trọ, ở nhà người thân, chưa thích nghi được với môi trường mới
-Khó khăn trong tự bản thân phải lo lắng về những chi phí cho cuộc sống mới : chi phí sinh hoạt hàng ngày, chi phí học tập
-Bản thân chưa vượt qua được những thói quen không tốt, chưa có nhiều kỹ năng trong tự học
Những giải pháp sinh viên năm một tự đưa ra để thích ứng với môi trường mới chưa phải là giải pháp tốt nhất, cần rất nhiều sự quan tâm của nhà trường hỗ trợ để sinh viên vượt qua những khó khăn khăn của năm đầu và niềm tin để duy trì việc học đại học
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Nhóm nghiên cứu xin phép được khuyến nghị vài điều từ những kết luận trên
Nhà Trường
-Tăng cường công tác hướng dẫn sinh hoạt chính trị đầu năm cho sinh viên năm I, tăng số buổi sinh hoạt, chia đều các buổi cho tất cả sinh viên đều tham dự, hỗ trợ thêm nữa phương pháp học bậc đại học cho sinh viên năm I, cũng như sử dụng phần mền Trao đổi chi tiết với lớp trưởng từng lớp về các nội dung, quy chế đào tạo,… hướng dẫn sử dụng cẩm nang đào tạo cho sinh viên
-Củng cố hệ thống mạng, an ninh mạng và chất lượng web đào tạo cá nhân Các thông báo cần được triển mạnh mẽ hơn nữa đến email từng lớp, tránh xảy ra thông tin đến trễ, sinh viên không nhận được thông tin
Khoa, ngành học
Trang 5Nắm rõ được tình hình học tập và nơi ở của sinh viên, tạo mối quan hệ bền vững với cán bộ lớp Có sự kết hợp giữa sinh viên, giáo viên hướng dẫn lớp và Khoa Nắm kịp thời tình hình sinh viên trong việc học tập ở trường
Cá nhân sinh viên
Cần chủ động hơn trong việc tự học, rèn luyện cho mình nhiều kĩ năng để thích ứng kịp thời vào môi trường sống và học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một
Đoàn – Hội sinh viên trường
Tạo nhiều hoạt động tăng tính học tập cho sinh viên, rèn luyện tư tưởng học tập theo Bác về việc tự học như đọc sách, tra cứu tài liệu,…
Liên kết với các nhà trọ đảm bảo các yêu cầu phù hợp với sinh viên như an ninh, giá
cả, môi trường sống xung quanh,…nhằm công tác hướng dẫn tìm phòng trọ cho sinh
viên, đảm bảo lượng sinh viên khi nhập học
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 6Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài: Đề tài mang tính mới, định hướng trong công tác hỗ trợ sinh viên năm
đầu và gợi ý những hoạch định hỗ trợ sinh viên mới nhập học
Trang 7Mẫu 5 Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Phan Lê Thảo Vy
Sinh ngày 22 tháng 02 năm 1998
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: D16XH01 Khóa: 2016 - 2020
Khoa: Công tác Xã hội
Địa chỉ liên hệ: 385/14, tổ 7, khu 8, phường Phú Hòa, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: 01654584454 Email: phanlethaovy@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
Trang 8DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Lớp D16XH01 Khoa Công tác Xã Hội
Trang 92021 ở các khoa trên đã đồng ý hợp tác để nhóm có thể thuận lợi hoàn thành đề tài nghiên cứu Đặc biệt là giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Hoàng Liễu đã tận tình và nhiệt huyết giúp đỡ nhóm hoàn thành nghiên cứu Tuy nhóm còn nhiều thiếu sót nhưng nhờ nhà trường và các khoa tạo điều kiện thuận lợi nên nhóm
có thể hoàn thành đề tài Cảm ơn những người bạn đã đồng hành cùng nhau thực hiện đề tài “Khả năng thích ứng vào môi trường sống và học tập của sinh viên năm I Đại học Thủ Dầu Một”
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện đề tài
Trang 10Mục Lục
Phần Mở Đầu 4
1 Dẫn nhập 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined 4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
5 Giả thuyết nghiên cứu 5
6 Câu hỏi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Phạm vi nghiên cứu 6
9 Những vấn đề khi thực hiện đề tài 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ 6
1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 6
2 Một số khái niệm có liên quan 12
3 Lý thuyết áp dụng 14
Chương 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
Chương 3: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀO MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM I ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 21
3.1 Những khó khăn khi sinh viên trong quá trình thích ứng với môi trường sống mới và học tập 22
3.2 Những phương pháp sinh viên sử dụng vào việc thích ứng với môi trường mới 25
PHẦN KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 26
1 Kết luận 26
2 Khuyến nghị 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 29
PHIẾU KHẢO SÁT 29
DANH SÁCH TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 36
BẢNG XỬ LÍ SPSS 39
Trang 11BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 86
Trang 12Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Trang 13
Phần Mở Đầu
1 Dẫn nhập
Tình trạng các sinh viên năm nhất của các trường đại học ở Việt Nam nói chung
và tại trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng thường phải đối mặt với khó khăn trong việc thích ứng với môi trường mới, điều đó luôn là mối bận tâm của nhà trường, giảng viên và gia đình Những rắc rối đó có thể là về vấn đề nhà ở, phòng trọ, cách thức học tập, Hòa nhập và thích nghi với môi trường mới là một trong những điều cần thiết nhất đối sinh viên năm nhất Nhiều sinh viên xa nhà trong năm đầu đại học vừa nhớ nhà vừa cảm thấy lạc lõng, bỡ ngỡ giữa một môi trường xa lạ, dễ dàng rơi vào tình trạng chán nản, suy nghĩ tiêu cực và thậm chí là muốn bỏ cuộc ngay khi vừa mới bắt đầu Sự thích nghi sẽ giúp sinh viên hòa nhập nhanh chóng vào môi trường mới, giúp sinh viên thoải mái và có tinh thần lạc quan, kích thích khả năng học tập trong suốt những năm đại học Hiện nay, nhiều sinh viên đi học một cách thụ động chỉ đến lớp học rồi về nhà, muốn lấy tấm bằng đại học để đi kiếm tiền nhưng cách thức học và nhận thức chưa phù hợp Hòa nhập và thích nghi, giúp sinh viên có cơ hội tham gia nhiều họat động thú vị, rèn luyện những kỹ năng thiết thực khác, hoàn thiện bản thân mình hơn Điều này chứng minh rằng sinh viên tự hòa nhập vào môi trường mới vô cùng cần thiết vì sự học hỏi trong cuộc sống không phải chỉ từ sách vở thầy cô
mà còn cả từ bạn bè và những người xung quanh Đó chính là lý do của đề tài nghiên cứu “Khả năng thích ứng với môi trường sống và hoạt động học tập của sinh viên năm nhất Đại học Thủ Dầu Một” Đề tài là cơ hội để khảo sát những cách thức mà sinh viên hòa nhập môi trường sống mới và hoạt động học tập Từ
đó có những đề xuất, khuyến nghị mang tính khả thi để giúp các sinh viên sớm khắc phục những khó khăn, nhanh chóng thích nghi với môi trường học tập ở bậc đại học và đạt kết quả học tập tốt nhất
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá khả năng thích ứng với môi trường sống và hoạt
động học tập của sinh viên năm nhất trường Đại học Thủ Dầu Một
Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu những khó khăn của sinh viên trong quá trình thích ứng với môi trường sống mới và hoạt động học tập
+ Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những khó khăn
+ Tìm hiểu những cách thức mà sinh viên sử dụng vào việc thích ứng với môi trường mới và học tập
+ Đề xuất và khuyến nghị một số giải pháp
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể : Sinh viên năm I trường Đại học Thủ Dầu Một
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng thích ứng môi trường sống và học tập của sinh viên năm I trường Đại học Thủ Dầu Một
4 Giả thuyết nghiên cứu
Sinh viên chưa thích ứng kịp thời với môi trường sống mới và học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một
5 Câu hỏi nghiên cứu
Môi trường sống, đặc biệt là nơi sinh viên ở đã thích hợp với sinh viên?
Sự thích nghi ở môi trường học tập của sinh viên năm nhất như thế nào?
Các yếu tố khác ảnh hưởng như thế nào đến việc học tập của sinh viên?
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng : Chúng tôi tiến hành đi khảo sát số lượng sinh viên ba khoa Khoa Công tác Xã hội, Khoa Khoa học tự nhiên và Khoa Ngữ Văn Lượng sinh viên hai khoa Khoa học tự nhiên, Ngữ Văn nhiều lớp, dễ dàng liên lạc với trợ lí khoa, các lớp trưởng Tiếp theo là liên hệ các lớp trưởng các lớp D17 để tiến hành chọn ngày khảo sát Phiếu khảo sát (bằng bảng hỏi) được
Trang 15phát ra dựa trên số lượng sinh viên của mỗi lớp Sau khi tiến hành phát phiếu khảo sát, người được phân công nhiệm vụ trong nhóm thực hiện sẽ đi thu phiếu khảo sát Phiếu khảo sát thu vào được 105 phiếu Khi tiến hành lọc phiếu khảo sát có100 phiếu hợp lệ và 5 phiếu không hợp lệ Sau đó tiến hành nhập dữ liệu vào phần mền SPSS Tiến hành làm sạch dữ liệu, xử lí số liệu và viết báo cáo
7 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường Đại học Thủ Dầu Một
Thời gian: Tháng 12/ 2017– Tháng 4/2018
8 Những vấn đề khi thực hiện đề tài
Nhóm thực hiện nghiên cứu đề tài là sinh viên năm 2 của khoa Công tác Xã Hội, nên trong phần thực hiện có nhiều hạn chế như : hạn chế về sử dụng phần mềm thống kê SPSS, nên nhóm chỉ dừng lại phân tích tần số ; Kỹ năng sử dụng
áp dụng lý thuyết công tác xã hội còn hạn chế… Nên những vấn đề nhóm thực hiện đề tài còn đơn giản, tuy nhiên đây là sự say mê của nhóm và tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Trường đại học Thủ Dầu Một, tiền thân của Trường là Cao đẳng Sư phạm Bình Dương - một cơ sở đào tạo sư phạm uy tín của tỉnh Bình Dương, cung cấp đội ngũ giáo viên có chuyên môn, am tường nghiệp vụ giảng dạy và có tâm huyết với thế hệ trẻ Ngày 24 tháng 6 năm 2009, Đại học Thủ Dầu Một được thành lập theo Quyết định số 900/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sứ mệnh của Trường là đào tạo nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Bình Dương, miền Đông Nam Bộ - vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trở thành trung tâm tư vấn nghiên cứu trong khu vực
Trang 16Qua 8 năm hình thành và phát triển, Trường đã định hình là một cơ sở giáo dục
đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển theo mô hình đại học tiên tiến Với triết lý
“Khát vọng – Trách nhiệm – Sáng tạo”, trường Đại học Thủ Dầu Một đang dần khẳng định vị thế của một đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao,
là đại diện tiêu biểu cho sức mạnh tri thức của tỉnh Bình Dương
Về nhân sự, đến năm 2017, đội ngũ cán bộ khoa học của trường có 01 giáo sư,
15 phó giáo sư, 115 tiến sĩ, 504 thạc sĩ, 97 cán bộ - giảng viên đang làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước Song song với việc xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học cơ hữu, nhà trường còn tranh thủ sự hậu thuẫn của cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao ở các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh… Bên cạnh đó, với tinh thần cầu thị và những nỗ lực cải thiện điều kiện làm việc, Trường đã thu hút ngày càng nhiều chuyên gia, tình nguyện viên quốc tế đến làm việc và hỗ trợ công tác đào tạo và NCKH tại Trường
Về đào tạo, trường Đại học Thủ Dầu Một đang tập trung hoàn thiện lộ trình xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo sáng kiến CDIO Tháng 8/2015, Trường chính thức được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo Cao học, đánh dấu bước phát triển quan trọng của Nhà trường Hiện nay, quy
mô của Trường là 15.000 sinh viên chính quy và 600 học viên cao học đang học tập và nghiên cứu ở 28 ngành đại học, 9 ngành sau đại học, thuộc các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, sư phạm Trường đang xây dựng các ngành đào tạo chất lượng cao (đào tạo 100% chương trình bằng tiếng Anh) đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chuẩn quốc tế, phục vụ nhu cầu hội nhập
Về nghiên cứu khoa học, với chiến lược xây dựng Trường thành trung tâm nghiên cứu, tư vấn có uy tín, Đại học Thủ Dầu Một đang đầu tư mạnh mẽ cho
Trang 17hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Hiện nay, Trường đang triển khai 03 đề án nghiên cứu trọng điểm là Đề án nghiên cứu về Đông Nam Bộ, Đề án nghiên cứu Nông nghiệp chất lượng cao, Đề án nghiên cứu Thành phố thông mình Bình Dương Các đề án, công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu với ứng dụng, giữa đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Về hợp tác quốc tế, Trường đã thiếp lập quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo với hơn 40 đơn vị giáo dục trên thế giới; đồng thời ký kết hợp tác cung ứng lao động chất lượng cao cho các doanh nghiệp nước ngoài đang đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, từ năm 2010, Trường hỗ trợ đào tạo cho các sinh viên nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo thỏa thuận hỗ trợ hợp tác giữa tỉnh Bình Dương và tỉnh Champasak, cụ thể là đào tạo nguồn nhân lực ở hai ngành Kinh tế và Công nghệ thông tin
Trong chiến lược phát triển đến năm 2020, Đại học Thủ Dầu Một sẽ hoàn thiện
hệ thống đào tạo gồm 36 ngành đại học, 22 ngành cao học, 09 ngành tiến sĩ với quy mô là 15.100 học viên – sinh viên (ĐH: 14.000, Sau ĐH: 1.100), trở thành
cơ sở đào tạo ngang tầm với các trường đại học có uy tín trong nước, tiến tới tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học khu vực và thế giới Đến năm 2025, tỷ lệ ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu là 40% tổng số ngành đào tạo, tiến tới đạt tỷ lệ 60%; ngành đào tạo sau đại học chiếm 60% trên tổng số ngành đại học (Trường Đại Học Thủ Dầu Một, 2017)(1)
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Năm học 2017 – 2018, khoa KHTN đào tạo 08
ngành, 41 lớp với quy mô hơn 1500 sinh viên thuộc các lĩnh vực sư phạm Toán,
Lý, Hóa, Sinh và Khoa học Môi trường Trong đó 29 lớp đào tạo hệ Đại học và
09 lớp đào tạo hệ Cao đẳng sư phạm, 02 lớp cao học và 01 lớp hệ thường
Trang 18xuyên Kết quả xếp loại học tập và rèn luyện của sinh viên đạt khá, giỏi trên 60%
Chất lượng đào tạo luôn được Khoa quan tâm hàng đầu thông qua việc đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp sinh viên hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành, có thể tiếp tục học tập ở các chương trình đào tạo Sau đại học tại các cơ
sở đào tạo trong nước và nước ngoài
Lãnh đạo Khoa luôn quan tâm hướng dẫn, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỹ luật cho sinh viên; tạo điều kiện để sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn; có khả năng tự học, nghiên cứu, nâng cao trình độ và năng động trong công việc
Đối với các ngành sư phạm, giảng viên Khoa KHTN luôn cố gắng rèn luyện các
kỹ năng giảng dạy, phương pháp đứng lớp giúp sinh viên tự tin khi giảng dạy tại các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Bình Dương
Năm học 2016-2017, 15 giảng viên Khoa KHTN đã hướng dẫn cho 32 sinh viên
hệ đại học khoá 2013 – 2017 và hệ cao đẳng khóa 2014-2017 làm Khoá luận tốt nghiệp đạt kết quả từ loại khá trở lên, được hội đồng Khoa đánh giá cao
Năm học 2016-2017, Khoa KHTN có 254/332 sinh viên được tốt nghiệp chiếm 76.51% tổng số sinh viên xét tốt nghiệp, trong đó có 220 SV được cấp bằng Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi có 07 sinh viên; khá có 131 sinh viên và Trung bình Khá có 116 sinh viên Hầu hết sinh viên tốt nghiệp thuộc khối ngành sư phạm đều có việc làm phù hợp đáp ứng nhu cầu của tỉnh nhà
Sinh viên của Khoa tiếp tục đạt kết quả cao trong các cuộc thi Olympic Sinh viên bao gồm: Olympic Toán học: 03 giải nhất, 02 giải ba; Olympic Vật lý: 03 giải hai, 02 giải ba, 01 giải khuyến khích (Khoa Khoa Học Tự Nhiên, 2017)(2)
Trang 19Khoa Ngữ văn thuộc trường Đại học Thủ Dầu Một trong suốt thời gian qua vốn
có uy tín cao trong công tác đào tạo, được quy tụ bởi một đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và lòng yêu nghề Hằng năm, Khoa tiếp nhận, đào tạo khoảng 200 sinh viên đến từ khắp mọi nơi, trang
bị cho sinh viên đầy đủ những kiến thức cần thiết trước khi ra trường và nhận công tác tại các cơ quan, đơn vị
Để làm được điều này, Khoa đã xây dựng một chương trình đạo tạo theo học chế tín chỉ vừa mang tính khoa học vừa phù hợp với tình hình chung của nhà Trường Tổng khối lượng kiến thức (140 tín chỉ) được phân bố một cách hợp lý: kiến thức giáo dục đại cương chiếm 33 tín chỉ; kiến thức cơ sở ngành chiếm 13 tín chỉ; kiến thức chuyên ngành chiếm 87 tín chỉ; khoá luận tốt nghiệp chiếm 7 tín chỉ Ngoài những môn thuần chuyên ngành (Ngôn ngữ và Văn học), sinh viên còn được trang trị thêm những kiến thức giáp ranh (văn hoá, xã hội, lịch
sử, thực tế chuyên môn…), những kiến thức về ngoại ngữ, tin học cũng như kỹ năng biện luận khoa học (đặc biệt là trong quá trình viết khoá luận), kỹ năng thuyết giảng
Khoa Ngữ văn thuộc trường Đại học Thủ Dầu Một còn là một trong những khoa tiên phong trong việc nghiên cứu xây dựng và triển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo; hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm nội
bộ (quy chế, quy định, hướng dẫn) về đào tạo đại học và sau đại học (trường hợp ngành Văn học Việt Nam) Đồng thời, Khoa còn đang nghiên cứu và xây dựng chương trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, giúp cho sinh viên của các quốc gia khác có điều kiện giao tiếp cũng như khả năng tiếp nhận kiến thức chuyên ngành tốt hơn khi đến học tại trường Đại học Thủ Dầu Một
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Khoa Ngữ văn thuộc trường Đại học Thủ Dầu Một đã từng bước khẳng định uy tín cao trong việc đào tạo và nuôi
Trang 20dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Từ đó, Khoa Ngữ văn
đã xây dựng nên một thương hiệu riêng, một biểu tượng riêng theo tiêu chí “tri thức, phát triển, phồn vinh” của nhà Trường (Khoa Ngữ Văn, không ngày tháng).(3)
Khoa Công tác Xã hội ( khoa CTXH) được thành lập vào ngày 14/3/2013 trên
cơ sở tiền thân là khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, theo quyết định của Lãnh đạo trường Đại học Thủ Dầu Một số 1885/QĐ-ĐHTDM Bình Dương ngày 14 tháng 11 năm 2013 về việc chia tách khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc trường Đại học Thủ Dầu Một thành ba khoa: Khoa Lịch sử, Khoa Ngữ văn, Khoa Công tác Xã hội
Từ khi được thành lập đến nay, khoa đã phấn đấu không ngừng phát triển về chất lượng lẫn số lượng; để tạo ra những bước đột phá về quản lý, đào tạo và trong giai đoạn nghiên cứu khoa học Từ việc ban đầu mới thành lập thì đến nay, khoa đã đủ năng lực đào tạo, cở sở vật chất để đáp ứng cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên và giảng viên ngành Công tác xã hội, ngày càng thu hút mạnh mẽ số lượng sinh viên, học viên, đưa khoa trở thành một trong những trung tâm đào tạo sinh viên Công tác xã hội duy nhất tại tỉnh Bình Dương
Hiện đã có số lượng sinh viên theo học hơn 300 sinh viên các khóa D17 cho đến D14 hệ chính quy đang học tại trường Ngoài ra còn hệ thường xuyên và liên thông đại học Trong mọi mặt Khoa CTXH đã và đang sẽ phát triển hơn nữa, mục đích là đào tạo nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học tạo ra tri thức mới, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển con người và xã hội Bình Dương và khu vực Đông Nam Bộ, bảo đảm quốc phòng,
an ninh và hội nhập quốc tế Đào tạo người học thành nhân viên xã hội chuyên
Trang 21nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp; có năng lực nghiên cứu và khả năng sáng tạo để giải quyết những vấn đề liên quan đến con người, gia đình, cộng đồng và xã hội tương xứng với trình độ đại học; có trách nhiệm nghề nghiệp, sẵn sàng thích nghi với môi trường làm việc đa dạng; có ý thức và khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và nghề nghiệp (Khoa Công tác Xã hội, 2015) (4)
2 Một số khái niệm có liên quan
2.1 Khả năng
Khả năng (ability) là kỹ năng thực hiện một công việc nào đó, có thể là về thể chất, tinh thần hoặc ngôn ngữ, âm nhạc hay bất kỳ lĩnh vực nào Nói cách khác, khả năng là cái mà một người có từ khi sinh ra, nó phụ thuộc vào cấu tạo di truyền của người đó Ví dụ, một số người khi sinh ra có khả năng
về ngôn ngữ nên họ học ngoại ngữ nhanh hơn, trong khi một số người có khả năng tính toán nên họ học rất giỏi toán Khả năng của con người là tài sản của người đó Nếu người nào có khả năng gì thì họ dễ dàng thực hiện hoặc tài giỏi trong lĩnh vực liên quan (Wiktionary, 2016) (5)
Trang 22-Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
-Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
2.3 Môi trường học tập
Là toàn bộ điều kiện vật chất và tinh thần mà trong đó con người được giáo dục, được sống, lao động và học tập, được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách của người học phù hợp với mục đích giáo dục đã quy định
2.4 Sinh viên
Thuật ngữ “Sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng La- tinh “Student” có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng cùng nghĩa tương đương với “Student” trong tiếng Anh, “Etudiant” trong tiếng Pháp và “Cmgenm” trong tiếng Nga “Sinh viên” là để chỉ những người theo học ở bậc đại học, cao đẳng để nhằm phân biệt với học sinh đang học ở bậc phổ thông Theo ngôn ngữ Hán Việt, từ “Sinh viên” được diễn nghĩa
Trang 23ra là người bước vào cuộc sống, cuộc đời Còn theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người học bậc đại học ( Theo Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng- Trung tâm Từ điển học, Hà Nội- Đà Nẵng, 1977) Theo quy chế công tác học sinh sinh viên trong các trường đào tạo của Bộ Giáo dục
và Đào tạo thì: “ sinh viên” là người đang theo học hệ đại học và cao đẳng (Nguyễn Lý Huỳnh Ngọc Hân)
3 Lý thuyết áp dụng
“Lý thuyết hệ thống sinh thái giúp cho những người thực hành công tác xã hội phân tích thấu đáo sự tương tác giữa thân chủ và hệ thống sinh thái – môi trường xã hội mà thân chủ đang sinh sống và mức độ ảnh hưởng như thế nào đến hành vi của con người trong đời sống xã hội Mỗi cá nhân đều có một môi trường sống và một hoàn cảnh sống, họ chịu tác động của các yếu tố trong môi trường sống và họ cũng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh của họ” (Lê Hải Thanh, 2011)(8) Như vậy, các cá nhân và các yếu tố liên hệ trực thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, ta phải nghiên cứu cả
hệ thống môi trường xung quanh họ Vì vậy, bất cứ việc can thiệp hoặc giúp đỡ một cá nhân của một tổ chức nào đó đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống đó Lý thuyết hệ thống sinh thái có ảnh hưởng rất nhiều đến các phương thức thực hiện trong công tác xã hội như tư vấn, xử lý ca, tư vấn nhóm, tổ chức
và phát triển cộng đồng Nhân viên công tác xã hội vẽ bản đồ sinh thái cùng với thân chủ Khi tham gia thân chủ/gia đình thân chủ hiểu và nhận thức rõ vấn đề
mà trước đây có thể họ chưa hề để ý Nhờ lí thuyết đó mà người nghiên cứu xem xét khía cạnh môi trường sống và học tập của sinh viên, từ đó đánh giá khách quan trong quá trình nghiên cứu Hướng đến khuyến nghị giải pháp phù hợp mang tính thực tiễn
Trang 24Chương 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong 100 mẫu nghiên cứu, có 12 mẫu là sinh viên khoa Công Tác Xã Hội, 67 sinh viên Khoa Khoa học tự nhiên và 21 sinh viên Khoa Ngữ văn Chiếm tỉ lệ cao nhất là 67.0% là sinh viên Khoa Khoa học tự nhiên, tiếp theo là Khoa Ngữ văn với 21% và cuối cùng là 12% ở Khoa Công tác Xã hội
Bảng 1: Khoa, ngành học của mẫu nghiên cứu
Giới tính đã được nhóm lọc ra như sau: Chiếm số lượng cao nhất là nữ với 66 bạn sinh viên, còn lại là nam với 34 bạn sinh viên, tỉ lệ theo thứ tự 66% và 34% Cho thấy số lượng tham gia khảo sát phần lớn là sinh viên nữ ở Khoa KHTN
có 42 nữ và 25 nam; Khoa Ngữ văn có 17 nữ và 4 nam; Khoa CTXH có 7 nữ và
Trang 26khoảng đó là trên 5km, chiếm tỉ lệ 50% trên tổng 100% Có 37 bạn ở trọ, mỗi tháng các sinh này phải chi từ 500 nghìn đồng đến 700 nghìn đồng cho việc thuê nhà trọ (chiếm 45,95 % trên 100 %) Trong đó có 64 bạn đang sống cùng người thân ở Bình Dương, không thuê trọ, không có ý kiến về nơi ở của mình
Bảng 4 Sự hài lòng về nơi ở của mẫu nghiên cứu
Trang 29Bảng 9 Nguyên nhân sinh viên trong mẫu nghiên cứu gặp khó khăn trong việc học
Kinh tế cá nhân, gia đình chƣa
đƣợc ổn định
Trang 30Qua khảo sát có đến 52% sinh viên cho rằng việc sử dụng điện thoại chiếm
nhiều thời gian, có đến 58% sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu, 38%
thiếu động lực học tập
Bảng 10.Những vấn đề sinh viên gặp khó khăn trong việc học
Chương 3: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀO MÔI TRƯỜNG SỐNG
VÀ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM I ĐẠI HỌC THỦ DẦU
Thời gian học trên lớp chiếm nhiều
Trang 313.1 Những khó khăn khi sinh viên trong quá trình thích ứng với
Sinh viên trong mẫu nghiên cứu đa phần từ các tỉnh, thành phố đến Bình Dương học tại Đại học Thủ Dầu Một , đa số có gia đình người thân tại Bình Dương có đến 63% bạn ở với người thân, chưa có ý định ở trọ, tuy nhiên số này vẫn có những khó khăn khác, khi chung sống với bà con họ hàng, ít có thời gian gần gũi, chưa quen với nếp sống của gia đình mới, cần có thời gian để hòa nhập, nên nhóm nghiên cứu cho rằng con số này sẽ biến động khi các bạn đã quen dân với cuộc sống mới của sinh viên, có thể việc tự chọn nhà trọ tách ra ở riêng sẽ xảy ra khi không hòa nhập được với gia đình đang ở nhờ, hoặc những
rủ rê của nhóm bạn học chung
Nhóm sinh viên ở trọ, chuyển nơi trọ gần như thường xuyên, có bạn chuyển đến 3 lần trong năm đầu tiên học đại học, điều nay cho thấy chổ ở trọ chưa đáp ứng được yêu cầu, nhu cầu của sinh viên, nhiều lý do được sinh viên đưa ra như xa nơi học, chủ nhà khó tính, mất an ninh… Tiền thuê nhà chi phí mỗi tháng cũng làm tăng thêm gánh nặng về tiền bạc trong suốt thời gian học đại học
Kỹ năng học đại học sinh viên năm một có rất nhiều vấn đề cần quan tâm, việc học theo tín chỉ làm cho một số bạn cảm thấy khó khăn vì việc đăng
ký học tín chỉ, theo các bạn khó khăn đầu tiên là việc đăng ký, không đăng ký được học với lớp khác, nhóm khác, các bạn cảm thấy cô đơn khi học chung với các bạn khác lớp khác ngành Năm nay khối D17 có sự thay đổi về quy chế đào tạo, sinh viên học theo hệ tín chỉ, lúc đó sinh viên chủ động hơn trong việc tự sắp xếp thời gian học của mình, cũng như tự lên kế hoạch các học phần, sắp xếp lịch học vào thời gian nào, chọn giảng viên để học theo khung chương trình đào tạo đưa ra Chuyển cấp từ THPT sang đại học là khoảng thời gian vô cùng khó khăn đối với sinh viên Sự chuyển tiếp từ môi trường này sang môi trường khác
Trang 32cần có khỏang thời gian thích nghi, và con người chúng ta rất hay ở điểm là sự thích nghi cực kì cao, nhưng không phải hoàn toàn ai cũng vậy Và đôi khi chính điều đó là sự cản trở để sinh viên hòa nhập vào môi trường mới Môi trường tác động đến con người, điển hình là hệ thống sinh thái, ở đó con người
bị tác động bởi môi trường, ở 3 cấp độ vi mô, trung mô và vĩ mô Khi chuyển tiếp môi trường như vậy sinh viên sẽ cảm giác khó khăn khi mới tiếp cận, sự thích nghi cần có thời gian
Về cách thức học, trên 50% các bạn gặp khó khăn, việc học trung học phổ thông vẫn còn in sâu trong tiềm thức các bạn, năm đầu tiên tiếp cận hoàn toàn mới, nên việc tự chủ học, tìm tài liệu, chọn tài liệu để thực hiện các bài tập, bài tiểu luận, bài thi, với nguồn tài liệu giảng viên gợi mở, tài liệu bắt buộc đọc, quá nhiều thông tin, kỹ năng thu gọn vấn đề , tóm tắt, các bạn chưa có nên dẫn đến khi làm bài thi học kỳ 1 của năm đầu tiên, đa số điểm thấp,
Kinh tế gia đình chiếm phần lớn trong việc ổn định việc học trong năm đầu tiên đại học, 36% không an tâm, vì phải đi làm thêm để trang trãi việc học, điều này sẽ làm chồng chất khó khăn cho các bạn, thời gian đi làm thêm chiếm hơn nữa ngày, không có thời gian nghĩ ngơi, không có thời gian xem bài, xem tài liệu, trùng giờ học, đã làm cho một số sinh viên không chăm chú vào việc học, cảm giác chán nãn trong năm học đầu tiên, nếu không nhận được sự hỗ trợ
về tinh thần, sẽ dễ bỏ học
Sử dụng điện thoại trong giờ học, ngoài giờ học, là thói quen trong sinh viên, điều này chính nhóm sinh viên trong mẫu nghiên cứu nhận ra rất khó khăn trong tiếp thu bài giảng của giảng viên, vì không tập trung, đa số nhận ra, nhưng việc từ bỏ cảm nhận rất khó, trong số sinh viên trong mẫu nghiên cứu đã tự làm, bằng cách bỏ điện thoại ở nhà, tắt nguồn, cất vào trong túi xách, tuy nhiên chỉ được một hoặc hai lần, sau đó chịu không được phải sử dụng trở lại, nếu trong
Trang 33giờ học giảng viên nhắc nhở, tịch thu giữ suốt trong giờ giảng, thì những sinh viên khác lại để dưới hộc bàn, tay thò vào bên trong len lén sử dụng, tạo ra thêm
sự phân tâm, lo lắng khác, nên việc xao nhãng trong giờ học sẽ tăng lên Nhóm nghiên cứu cũng nhận từ các bạn trong mẫu nghiên cứu, ngoài giờ học, lên mạng chủ yếu là chơi facebook, game hoặc những giải trí khác, còn việc tìm tài liệu hay học rất ít Mặc dù tất cả những lý do, nguyên nhân sử dụng điện thoại, mạng iternet, các bạn đều tự biết rất rõ, nhưng việc từ bỏ thói quen không tốt là điều cực kỳ khó khăn đối với các bạn
Qua nghiên cứu nhóm chúng tôi đã nhận ra có 3 vấn đề khó khăn khi sinh viên trong quá trình thích ứng với môi trường sống mới và học tập
-Thứ nhất, sự khó khăn về nơi ở, đặc biệt là nhà trọ và học tập của sinh viên Khó khăn về nơi ở; chi phí cho việc thuê trọ, khoảng cách di chuyển từ nơi ở đến trường học, số tiền sinh viên đã chi hằng tháng cho việc thuê trọ và tiền chi tiêu trong tháng Đánh giá được phần nào về mức độ hài lòng của sinh viên khi ở trọ, các nhu cầu của sinh viên khi đi thuê phòng trọ Đã có sự chuyển trọ trong quá trình học ở đại học Nêu ra được những khó khăn khi sinh viên học tín chỉ, những khó khăn trong quá trình thích ứng với môi trường sống và học tập
-Thứ hai, đề cập một số nguyên nhân dẫn đến việc khó thích nghi với môi trường sống và học tập Cụ thể như chưa nắm được cách thức học ở môi trường đại học, khoảng cách di chuyển từ nơi ở đến trường, kinh tế cũng là điều sinh viên lo lắng,…
-Thứ ba việc sử dụng điện thoại không hơp lí cũng là nguyên nhân gây khó khăn cho sinh viên trong quá trình tự học, bên cạnh đó là việc tìm kiếm tài liệu gặp khó khăn, sinh viên chưa có động lực để học ở môi trường hoàn toàn mới này
Trang 343.2 Những phương pháp sinh viên sử dụng vào việc thích ứng với môi
trường mới
Qua khảo sát và những câu hỏi phỏng vấn ngắn, nhóm chúng tôi nhận ra
để thích nghi với môi trường mới, mỗi sinh viên đều có cách riêng, trong cách riêng đó thì có số bạn có điểm giống nhau như :
-Việc thuê nhà ở trọ, các bạn tự tìm trong nhóm bạn mới quen, chơi chung, thỏa thuận thống nhất với nhau và cùng nhau hợp tác trong việc ở trọ chung, giảm chi phí nhà trọ, chi phí đi lại, vỉ nếu xa nơi học, sẽ cùng chia nhau trong phương tiện di chuyển đến trường, nếu cảm nhận nhà trọ có vấn đề không phù hợp sẽ cùng nhau chuyển nhà
-Để giải quyết những khó khăn về kinh tế, thời gian đến trường, tìm tài liệu… Có sự phân công trong tự học, làm bài tập theo yêu cầu của giảng viên, nhóm chia ra làm nhiều công đoạn, tìm tài liệu, tổng hợp… Tuy nhiên việc này không phải lúc nào cũng êm đẹp, đôi lúc, không đáp ứng được, gây xáo trộn cho nhóm, dẫn đến việc tan rã nhóm hoặc loại trừ thành viên không đáp ứng Việc đi làm thêm cũng được các bạn phân chia, hôm nay bạn học, tôi đi làm, nếu có bào kiểm tra đột xuất phải tìm phương án hỗ trợ, điều này dẫn đến những bài kiểm tra không đáp ứng yêu cầu nội dung bài học, điểm thấp, có bạn
đã bị đánh rớt không đủ điều kiện được thi hoặc làm tiểu luận cuối kỳ
-Sử dụng điện thoại trong giờ học, tự giác chỉ học khi lên mạng internet, điều này các bạn thực sự đuối, vì không tự chiến thắng được với bản thân, theo các bạn cần có thêm những sự bắt buộc của Giảng viên, không phải là nhắc nhở
mà hình thức gắn với điểm số điều kiện hoàn thành môn học Còn ngoài giờ, theo các bạn lại khó khăn hơn vì bản thân chưa vượt qua được sự hấp dẫn của những giải trí trên mạng internet
-Khi gặp khó khăn sinh viên thường làm như “Bình tĩnh, nhờ bạn bè giúp
đỡ, chia sẻ với bạn bè hoặc về nhà với bố mẹ, giải trí: thể thao, games, ăn, ngủ,
Trang 35đi hỏi thầy cô, bạn bè, người thân để giải đáp, đi ra ngoài xả Stress, bày tỏ khó khăn với mẹ, đồng thời viết nhật kí, hỏi các anh chị khóa trên Luôn nở nụ cười khi khó khăn, nghỉ ngơi, đọc sách, ra ngoài chơi với bạn bè, nghe nhạc, xem phim, tâm sự với bạn, du lịch,…” và gặp thuận lợi, sự giúp đỡ từ nhiều nguồn khác nhau
Từ những vấn đề trên đã chứng mình được giả thuyết ban đầu của nhóm nghiên cứu đề ra là sinh viên chưa thích ứng kịp thời với môi trường sống mới
và học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một
2 Khuyến nghị
Nhóm nghiên cứu xin phép được khuyến nghị vài điều từ những kết luận trên
Trang 36Nhà Trường
-Tăng cường công tác hướng dẫn sinh hoạt chính trị đầu năm cho sinh viên năm
I, tăng số buổi sinh hoạt, chia đều các buổi cho tất cả sinh viên đều tham dự, hỗ trợ thêm nữa phương pháp học bậc đại học cho sinh viên năm I, cũng như sử dụng phần mền Trao đổi chi tiết với lớp trưởng từng lớp về các nội dung, quy chế đào tạo,… hướng dẫn sử dụng cẩm nang đào tạo cho sinh viên
-Củng cố hệ thống mạng, an ninh mạng và chất lượng web đào tạo cá nhân Các thông báo cần được triển mạnh mẽ hơn nữa đến email từng lớp, tránh xảy ra thông tin đến trễ, sinh viên không nhận được thông tin
Khoa, ngành học
Nắm rõ được tình hình học tập và nơi ở của sinh viên, tạo mối quan hệ bền vững với cán bộ lớp Có sự kết hợp giữa sinh viên, giáo viên hướng dẫn lớp và Khoa Nắm kịp thời tình hình sinh viên trong việc học tập ở trường
Cá nhân sinh viên
Cần chủ động hơn trong việc tự học, rèn luyện cho mình nhiều kĩ năng để thích ứng kịp thời vào môi trường sống và học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một
Đoàn – Hội sinh viên trường
Tạo nhiều hoạt động tăng tính học tập cho sinh viên, rèn luyện tư tưởng học tập theo Bác về việc tự học như đọc sách, tra cứu tài liệu,…
Liên kết với các nhà trọ đảm bảo các yêu cầu phù hợp với sinh viên như an ninh, giá cả, môi trường sống xung quanh,…nhằm công tác hướng dẫn tìm phòng trọ cho sinh viên, đảm bảo lượng sinh viên khi nhập học
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân Tích Dữ Liệu Nghiên
Cứu Với SPSS Tập 1 Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức
2, Khoa Công tác Xã hội (2015, 05 14) Khoa Công tác Xã hội Retrieved 04
11, 2018, from http://socialwork.tdmu.edu.vn/TinTuc/Index/26
3 Khoa Khoa Học Tự Nhiên (2017, 07 26) Khoa Khoa Học Tự Nhiên Đã truy
lục 04 11, 2018, từ bat
http://khtn.tdmu.edu.vn/bai-viet/cac-thanh-tich-noi-4 Khoa Ngữ Văn (không ngày tháng) Khoa Ngữ Văn Đã truy lục 04 11, 2018,
từ http://khoanguvan.com.vn/gioi-thieu/cac-chuong-trinh-dao-tao.html
5 Lê Hải Thanh (2011) Công tác xã hội đại cương Nhà xuất bản DHQG TP
HCM
Trang 386 Môi trường nhiệt đới (n.d.) Công ty TNHH công nghệ môi trường nhiệt đới
Retrieved 04 11, 2018, from
http://www.moitruongnhietdoi.vn/moi-truong-la-gi.html
7 Nguyễn Lý Huỳnh Ngọc Hân (n.d.) Khả Năng Thích Ứng Với Môi Trường
Học Tập Của Sinh Viên Năm Thứ Nhất Khoa Công Tác Xã Hội Trường Đại Học Thủ Dầu Một
8 Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh (2011) Phương Pháp Nghiên Cứu
Xã Hội Học Hà Nội: Nhà xuất bản DHQG Hà Nội
9 Trường Đại Học Thủ Dầu Một (2017, 6) Trường Đại Học Thủ Dầu Một Đã
PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT Câu 1 Bạn là sinh viên khoa nào?
Trang 39
Câu 4 Anh chị có đi làm thêm hay không?
Nếu “có” anh/chị vui lòng trả lởi các câu hỏi từ câu 9 đến 30:
Nếu “không” anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi từ câu 20 đến câu 30
Câu 8 Mỗi tháng Anh/chị chi bao nhiêu cho việc thuê nhà trọ?
Trang 40Câu 10 Hiện tại phòng trọ của Anh/chị có bao nhiêu người?