1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ bời lời đỏ (machilus odoratissima nees) ở giai đoạn vườn giống 9 tháng tuổi tại huyện kon rẫy, tỉnh kon tum

112 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (15)
    • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (15)
    • 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (16)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (16)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN (16)
      • 3.1. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 3.2. Ý nghĩa thực tiễn (16)
  • Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (17)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (17)
    • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI (19)
    • 1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC (24)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
      • 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện (35)
      • 2.4.2. Phương pháp đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (36)
      • 2.4.3. Phương pháp đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống (36)
      • 2.3.4. Phương pháp phân tích và lựa chọn các gia đình và xuất xứ cho khu vực nghiên cứu (39)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN KON RẪY, TỈNH (41)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (41)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (46)
      • 3.1.3. Một số đặc điểm của vườn giống Bời lời đỏ (47)
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ, QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ Ở HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM (50)
      • 3.2.1. Đánh giá hiện trạng phân bố rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Kon Rẫy, tỉnh (50)
      • 3.2.2. Đánh giá hiện trạng quản lý và tiêu thụ sản phẩm Bời lời đỏ ở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (51)
    • 3.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁC (55)
      • 3.3.1. Đánh giá khả năng thích ứng của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn vườn giống 9 tháng tuổi ở vườn giống (55)
      • 3.3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng của của các gia đình Bời lời đỏ của vườn giống (55)
      • 3.3.3. Phân tích và lựa chọn các gia đình cho khu vực nghiên cứu (69)
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁC XUẤT XỨ BỜI LỜI ĐỎ Ở VƯỜN GIỐNG (74)
      • 3.4.1. Đánh giá khả năng thích ứng của các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống (74)
      • 3.4.2. Phân tích và lựa chọn các xuất xứ cho khu vực nghiên cứu (76)
  • Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (78)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)
  • PHỤ LỤC (40)

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, đặc biệt là rừng cây Bời lời đỏ, cần thực hiện đồng bộ từ việc chọn giống tốt, xác định vùng lập địa phù hợp, đến áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh hiệu quả Đồng thời, cần nghiên cứu các phương pháp nhân giống thích hợp để đảm bảo cung cấp giống chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất gieo ươm và di truyền.

Trước đây, nhiều nghiên cứu về cây Bời lời đỏ đã được thực hiện, chủ yếu tập trung vào việc mô tả, phát hiện và xác định tên loài Các tác giả cũng đã nêu rõ giá trị công dụng của cây Bời lời đỏ, nhằm phục vụ cho việc sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật và tài nguyên thực vật.

Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội (1967) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự

Năm 1967, trong tác phẩm “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Đỗ Tất Lợi đã mô tả chi tiết về cây Bời lời, nhấn mạnh giá trị sử dụng của nó Tất cả bộ phận của cây, đặc biệt là vỏ thân, chứa chất nhầy và tinh dầu, được ứng dụng trong sản xuất keo dán, phụ gia bê tông và hương nén Vỏ cây có thể giã nát để đắp lên vết thương, sưng, bỏng, hoặc sắc nước uống để chữa bệnh đường ruột và lỵ Nước ngâm vỏ Bời lời giúp tóc mượt mà, trong khi dầu Bời lời được dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời cũng được sử dụng để sản xuất giấy, đồ gia dụng và xây dựng nhà tạm.

Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (1971) đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt Nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng

Cả hai tài liệu đã đề cập đến phân loại học và đặc điểm sinh học của các loài Bời lời, nhưng chưa cung cấp thông tin về giá trị, công dụng và kỹ thuật trồng trọt cho loài Bời lời đỏ.

Trong tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ, Bời lời đỏ được mô tả với những đặc điểm hình thái nổi bật cùng với một số công dụng quan trọng.

Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II của tác giả Lê Khả Kế, vỏ cây Bời lời đỏ có tác dụng làm dịu đau và chữa bệnh Quả của cây chứa 45% chất béo dạng sáp, chủ yếu là Laurin và Olein, được sử dụng để sản xuất nến và xà phòng Ngoài ra, gỗ của cây được dùng làm giấy, trong khi lá cây được sử dụng làm thức ăn cho trâu bò.

Trong tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2, đã nêu rõ đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng và đặc điểm sinh thái của cây Bời lời đỏ Nội dung cũng tập trung vào quy trình tuyển chọn giống, kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ cây sau khi trồng, cùng với kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ sau khai thác.

Trong cuốn sách "Danh mục thực vật Tây Nguyên" do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam xuất bản năm 1984, loài Bời lời đỏ được nhắc đến, tuy nhiên chỉ ở mức độ mô tả và giới thiệu cơ bản.

Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994, Nguyễn Bá Chất đã viết về kỹ thuật trồng Bời lời nhớt, tuy nhiên, nội dung chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính chất định tính.

Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã phát hành sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, nêu rõ đặc điểm hình thái và phân bố của một số mô hình nông lâm kết hợp sử dụng cây Bời lời đỏ Sách trình bày các mô hình như Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng Đậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời, cùng với đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên số liệu điều tra phỏng vấn và kinh nghiệm của người dân, tuy nhiên chưa đưa ra mô hình dự tính hay dự báo về hiệu quả của các hệ thống này.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bời lời đỏ là loài cây có giá trị kinh tế, sinh thái, môi trường và xã hội cao, nhưng nguồn gen đang bị thoái hóa dần Năng suất và chất lượng rừng trồng chưa đạt yêu cầu do nguồn giống cung cấp không rõ ràng và thiếu kiểm soát Mặc dù đã có một số huyện trong khu vực nghiên cứu trồng bời lời đỏ, năng suất vẫn chưa cao Các công trình nghiên cứu hiện tại còn manh mún và chưa bao quát được toàn bộ khu vực Vì vậy, việc nghiên cứu và phát triển bời lời đỏ là hết sức cần thiết.

Bời lời đỏ là loài cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao, phân bố tự nhiên tại miền Trung và Tây Nguyên Cây 2 năm tuổi có thể khai thác vỏ, trong khi cây 3-4 năm tuổi cho sản lượng vỏ đạt 15-20 kg với giá 20.000đ/kg và gỗ 70.000đ/cây, tổng doanh thu mỗi cây dao động từ 370.000 đến 470.000 đồng Khi trồng rừng với mật độ 3000 cây/ha, tổng doanh thu có thể lên tới 1,1 - 1,2 tỷ đồng/ha, cao hơn nhiều so với keo lai chỉ đạt 80 triệu đồng/ha trong 5 năm Chu kỳ khai thác ngắn từ 3-4 năm giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, do đó Bời lời đỏ thực sự là cây xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng địa phương.

Nguồn gen của loài cây này vẫn chưa cạn kiệt, nhưng việc khai thác và phát triển chưa hợp lý cùng với thiếu cơ sở khoa học đang dẫn đến sự thoái hóa, làm giảm chất lượng và sản lượng Nếu không tiến hành nghiên cứu và phát triển nguồn gen quý này kịp thời, chúng ta có thể mất đi một nguồn gen quý giá hoặc không khai thác hết tiềm năng kinh tế và sinh thái của nó.

Bời lời đỏ, một loài thực vật thuộc họ Nguyệt quế (Lauraceae), là loài bản địa của Việt Nam, chủ yếu phân bố ở các tỉnh Tây Nguyên, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.

Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích với nhiều ứng dụng giá trị Vỏ cây chứa tinh dầu thơm, được chiết xuất để sử dụng trong y học, sản xuất hương liệu, keo dán công nghiệp, và sơn Gỗ Bời lời đỏ có màu nâu vàng, cứng và không mối mọt, thích hợp cho việc đóng đồ dùng, sản xuất giấy, và làm củi Đặc biệt, gỗ này là nguyên liệu lý tưởng để đóng thùng đựng nước mắm trong chế biến thủy hải sản Lá cây cũng có thể dùng làm thức ăn cho gia súc Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các bộ phận của cây Bời lời đỏ chứa nhiều hợp chất có giá trị ứng dụng trong y học.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Bời Lời Đỏ là cây trồng có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên, nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung vào giá trị dược liệu của vỏ cây Các tài liệu về phương pháp nhân giống, chọn giống và chọn loài trội vẫn còn thiếu hụt hoặc chỉ mang tính chất chung chung.

* Các nghiên cứu về giá trị dược liệu của Bời lời đỏ

Bời lời đỏ (Lour) C.B Rob, hay còn gọi là Maida lakri trong tiếng Hin-du, là một cây thuốc quý với giá trị dược phẩm cao Tuy nhiên, loài cây này đang trong tình trạng cực kỳ nguy cấp do khai thác bừa bãi để phục vụ cho ngành công nghiệp dược phẩm Nó được sử dụng để sản xuất các loại thuốc giảm đau và có hiệu quả trong việc điều trị tiêu chảy cũng như bệnh lỵ.

Các nhà khoa học Ấn Độ, bao gồm Radhkrishman, Ramasani A và Arfin S (1989), đã thành công trong việc tách chiết chất Sufoof-E musummin từ vỏ cây Bời lời đỏ, được ứng dụng làm dược liệu trong y học (Radhkrishman, 1989).

Tại Indonesia, Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) đã sử dụng phương pháp quang phổ để chiết xuất từ cành, rễ và vỏ cây Bời lời các hợp chất như 2,9 dyhydroxy, 1,10 dimethoxyaporhyne, và 6 methonyphenan threne, với tỷ lệ 9% ứng dụng trong y học Hội nghị quốc tế về y học dân tộc và các cây thuốc hợp tại Indonesia năm 1990 đã xác nhận cây Bời lời đỏ có khả năng chiết xuất một số hóa chất có giá trị trong y dược Những thông tin này khẳng định rõ giá trị kinh tế của Bời lời đỏ, đặc biệt trong lĩnh vực y dược (Bhuakuni, 1983).

Cây Bời lời đỏ là một loài cây đa dụng, được sử dụng phổ biến bởi người bản địa trên toàn cầu như một loại dược liệu trong điều trị hàng ngày (Arya, 2002) Tuy nhiên, nghiên cứu về cây Bời lời đỏ vẫn còn hạn chế trên thế giới.

Nghiên cứu của Rabena (2007) cho thấy vỏ cây Bời lời chứa tinh dầu thơm, được sử dụng trong y học, làm hương liệu, nguyên liệu cho keo dán công nghiệp và sơn, cũng như làm nhang trong các tín ngưỡng tôn giáo (Arya, 2002) Tài liệu tập huấn về nhân giống cây dược liệu của Somashekhar và cộng sự (2002) đã tổng kết và mô tả các bộ phận của cây dùng để làm thuốc và sản xuất biệt dược, trong đó xác nhận rằng thân và vỏ thân của cây Bời lời đỏ là bộ phận được sử dụng cho mục đích này.

Cây Bời lời đỏ nổi bật với giá trị dược liệu, thu hút sự chú ý từ nhiều nghiên cứu toàn cầu Tại Ấn Độ, Bhuakuni và Gupta (1983) đã tách chiết Sufoof-e-Musammin từ vỏ cây, ứng dụng trong y học Tương tự, ở Indonesia, Rizan, Helmi và Zammi, Adel (1989) đã sử dụng phương pháp quang phổ để chiết xuất các hợp chất như 2,9 Dihydroxy, 1,10 Dimethoxyaporhine và 6 methoxyphenanthrene từ cành, rễ và vỏ cây, phục vụ cho mục đích y học.

Tại hội nghị Quốc tế về y học dân tộc tại Indonesia, các nghiên cứu đã xác nhận rằng cây Bời lời đỏ có thể chiết xuất các hóa chất có ứng dụng trong y dược (Radhkrishman) Nghiên cứu của Wang (2010) đã mô tả cấu trúc hóa học của các chiết xuất biệt dược mới từ cây này, cho thấy tác dụng chữa bệnh của nó Cụ thể, nghiên cứu của Shahadat và cộng sự (2010) chỉ ra rằng tinh dầu từ cây Bời lời đỏ có khả năng điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây qua đường tình dục Thêm vào đó, Bời lời đỏ là một trong số ít thực vật có khả năng tiết ra chất kháng khuẩn nhờ vào hàm lượng cao tannin, alkaloid và saponin trong thân và lá (Prusti, 2008).

Gần đây, hai tác giả Ấn Độ đã công bố nghiên cứu về nguồn nguyên liệu sinh học và đặc tính của các loại dầu sinh học từ thực vật khác nhau Họ đã mô tả đặc tính của dầu sinh học từ cây Bời lời đỏ, được chế biến từ hạt của cây này, như một nguồn nguyên liệu thay thế tiềm năng (Singh, 2010).

Các thông tin trên cho phép khảng định một cách chắc chắn về giá trị kinh tế của Bời lời đỏ, nhất là trong y dược

* Các nghiên cứu về trồng rừng Bời lời đỏ

Trồng rừng ở Brazil là một mô hình thành công đáng khích lệ Theo báo cáo của Campinhos năm 1991, sau 30 năm thực hiện, năng suất rừng trồng tại Brazil đã tăng 5% mỗi năm nhờ vào việc chọn giống, nhân giống hom và áp dụng kỹ thuật thâm canh.

Trồng rừng tại Công Gô: Diện tích trồng rừng bằng hom ở Công Gô từ 1978 đến

Năm 1986, diện tích rừng đạt 23.407 ha, trong khi năm 1978 chỉ có 61 ha, và cao nhất là 5.096 ha vào năm 1984 Tăng trưởng bình quân hàng năm ở tuổi 6 của các dòng vô tính được chọn đạt 35 m³/ha/năm, so với 12 m³/ha/năm ở các lô hạt chưa được tuyển chọn và 25 m³/ha/năm ở các xuất xứ đã được chọn Điều này cho thấy tăng thu từ rừng trồng đã cải thiện từ 40% lên 192%, tức là gấp ba lần so với rừng chưa được cải thiện.

Trồng rừng ở Nam Phi cho thấy rằng cây con từ hạt đạt tăng trưởng bình quân 21,9 m³/ha/năm, trong khi các dòng vô tính trồng đại trà có năng suất trên 30 m³/ha/năm Quaile (1989) nhấn mạnh rằng trong giai đoạn đầu, rừng trồng từ hạt đôi khi có chiều cao vượt trội hơn so với rừng trồng từ dòng vô tính, điều này có thể dẫn đến những kết luận sai lầm nếu chỉ dựa vào số liệu chiều cao trong hai năm đầu Tuy nhiên, các dòng vô tính từ vật liệu chọn giống lại mang lại năng suất cao và đồng đều hơn so với cây con từ hạt Do đó, Quaile khuyến khích phát triển trồng rừng vô tính để cung cấp nguyên liệu công nghiệp cho Nam Phi.

* Các nghiên c ứ u v ề xây d ựng vườ n gi ố ng và kh ả o nghi ệ m h ậ u th ế loài, xu ấ t x ứ

Theo nghiên cứu của Pederson và cộng sự (1993), việc khảo nghiệm chọn lọc nguồn gen tốt có thể bắt đầu ngay sau giai đoạn loại trừ loài, thường diễn ra sau 1/10 đến 1/5 luân kỳ Khảo nghiệm nhiều xuất xứ nhằm xác định quy mô và kiểu biến dị giữa các nguồn gen tiềm năng, từ đó chọn ra những xuất xứ triển vọng nhất và xác định các khu vực không phù hợp cho việc thu hoạch và trồng trọt (L.Graudal, 1993).

Để nâng cao năng suất rừng, các chương trình cải thiện giống cần được thiết kế riêng cho từng loài cây và điều kiện sinh thái cụ thể Ba yếu tố chính quyết định năng suất rừng bao gồm giống cây được cải thiện, các biện pháp kỹ thuật thâm canh và điều kiện sinh thái phù hợp.

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, giống cây cần được chú trọng và chuẩn bị trước khi trồng Đối với cây rừng, thời gian chuẩn bị trước khi trồng ít nhất phải từ 5 đến 10 năm để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

* Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng của Bời lời đỏ

Mò nhớt, hay còn gọi là Sàn thụ, Bời lời, Bời lời nhớt, Nhớt mèo, là một loài cây bản địa phát triển mạnh ở các tỉnh Quảng Trị và Tây Nguyên Ngoài ra, cây cũng được trồng rải rác ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, cùng một số ít ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang và Thừa Thiên Huế.

Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội đã phát hành sách "Tên cây rừng Việt Nam" của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự vào năm 1967, trong khi Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội phát hành "Cây gỗ rừng miền Bắc Việt Nam" tập I vào năm 1971 Mặc dù cả hai tài liệu đã đề cập đến phân loại học và đặc điểm sinh học của các loài Bời lời, nhưng chưa nêu rõ giá trị và công dụng của loài Bời lời đỏ Trong tài liệu "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" tập 2 của tác giả Lê Khả Kế, xuất bản năm 1971, đã cung cấp thêm thông tin về công dụng của Bời lời đỏ như vỏ cây có tác dụng làm dịu đau, quả chứa 45% chất béo dạng sáp dùng để làm nến và xà phòng, gỗ dùng làm giấy, và lá làm thức ăn cho gia súc.

Năm 1967, tác giả Đỗ Tất Lợi trong cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” đã mô tả chi tiết về hình thái và công dụng của loài cây này, nhấn mạnh giá trị sử dụng của nó một cách đầy đủ.

Trong cuốn sách “Danh mục thực vật Tây Nguyên” do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam xuất bản năm 1984, loài Bời lời đỏ được đề cập nhưng chỉ dừng lại ở mức mô tả và giới thiệu.

Trong tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” tập 1 - Nhà xuất bản trẻ, 1999 của Phạm Hoàng

Cây Bời lời đỏ không chỉ có đặc điểm hình thái nổi bật mà còn mang lại nhiều công dụng hữu ích Theo Phạm Hoàng Hộ (1999), trái của cây này có thể ăn được, trong khi vỏ cây được sử dụng để đắp trị sưng vú và cứng cơ.

Trong tài liệu "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" tập 2 của Lê Khả Kế, xuất bản năm 1971, tác giả mô tả công dụng của cây Bời lời đỏ Vỏ cây có tác dụng làm dịu đau và chữa bệnh, trong khi quả chứa 45% chất béo dạng sáp, chủ yếu là Laurin và Olein, được sử dụng để sản xuất nến và xà phòng Gỗ của cây được dùng để làm giấy, và lá cây có thể làm thức ăn cho trâu bò.

Trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (1967), cây Bời lời được mô tả chi tiết với nhiều công dụng hữu ích Tất cả các bộ phận của cây, đặc biệt là vỏ thân, chứa chất nhầy và tinh dầu, được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy, sản xuất bê tông, và làm hương nén Vỏ cây có thể giã nát để đắp lên vết sưng, bỏng, và vết thương, cũng như sắc nước uống để chữa bệnh đường ruột và lỵ Nước ngâm vỏ Bời lời còn giúp làm mượt tóc, trong khi dầu Bời lời được dùng để sản xuất sáp và xà phòng Gỗ Bời lời có giá trị trong việc sản xuất giấy, đồ gia dụng, và xây dựng nhà tạm.

Tài liệu "Bời lời đỏ" của Trần Ngọc Hải và Nguyễn Việt Khoa (2007) cung cấp cái nhìn chi tiết về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng và phân bố sinh thái của cây Bời lời đỏ Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh quy trình tuyển chọn giống, kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ cây sau khi trồng, cùng với các phương pháp khai thác và bảo quản vỏ sau thu hoạch.

Theo tài liệu “Quy trình kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 29/12/2006, quy trình này quy định các nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật để trồng Bời lời đỏ nhằm thu hoạch vỏ Quy trình bao gồm các bước từ xác định điều kiện trồng, chọn giống, tạo cây con, cho đến các giai đoạn trồng, chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng, khai thác và sơ chế, với chu kỳ kinh doanh kéo dài từ 8 đến 10 năm.

Để trồng cây hiệu quả, cần đảm bảo điều kiện môi trường như lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500-2.500 mm, nhiệt độ bình quân năm từ 20-23 độ C, độ cao dưới 700 m so với mực nước biển, độ dốc không quá 25 độ Ngoài ra, đất trồng nên là loại Feralit nâu đỏ hoặc nâu vàng với tầng đất dày trên 50 cm, có thành phần cơ giới trung bình, giàu mùn và độ pH từ 4,5 đến 6,0.

+ Mật độ trồng: Trồng toàn diện: mật độ 2.000 đến 2.500 cây/ha (cự ly 2 x 2,5 m, 2 x 2 m) Trồng xen cây nông nghiệp: mật độ 1.660 cây/ha (2 x 3 m) hoặc 2.000 cây/ha

(2 x 2,5 m) Trồng che bóng cho cà phê: mật độ 660 cây/ha (3 x 5 m) hoặc 833 cây/ha

(3 x 4 m) Trồng phân tán: tùy theo điều kiện cụ thể để xác định mật độ trồng, nhưng cự ly tối thiểu cây cách cây 3 m

Bời lời đỏ thường bắt đầu khai thác khi đạt 8 tuổi, nhưng để đạt năng suất cao, nên khai thác ở tuổi 15-20 Phương thức khai thác chủ yếu là chặt trắng để trồng lại rừng mới hoặc kinh doanh chồi, và thời điểm thích hợp là đầu mùa khô để dễ dàng sơ chế sản phẩm Sau khi chặt cây, cần róc hết cành nhánh, cắt ngắn đoạn thân và bóc vỏ ngay để thuận tiện Để tái sinh chồi, cần chặt sát gốc cách mặt đất từ 10-15 cm, gọt vát gốc để thoát nước, và nếu có điều kiện, nên quét vôi lên mặt gốc chặt.

Sơ chế sản phẩm bao gồm việc phơi vỏ cây đã bóc dưới nắng hoặc nơi thoáng gió trong 4-5 ngày để khô tự nhiên, sau đó đóng gói để tiêu thụ Gỗ sau khi bóc vỏ được cắt khúc và phân loại theo quy cách khác nhau để đáp ứng đơn đặt hàng Lá và cành được chất thành đống ủ từ 7 đến 10 ngày, sau đó loại bỏ cành, nghiền hoặc băm lá, và phơi khô tự nhiên vài ngày trước khi đóng gói để tiêu thụ.

Năm 1997, Lê Thị Lý đã thực hiện luận văn Thạc sĩ tại Trường đại học Tây Nguyên, nghiên cứu về loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) với mục tiêu cung cấp thông tin cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai Nghiên cứu đã xác định một số đặc điểm sinh học như mô tả về thân, cành, lá, rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, cũng như dự tính sản lượng vỏ trong các mô hình trồng thuần loài và trồng xen trong cà phê Tiếp theo, Đặng Thái Dương và Đặng Thái Hoàng (2017) đã đánh giá đặc điểm sinh trưởng của Bời Lời đỏ (Machilus odoratissima Ness) tại các tỉnh Đắk Lắk, Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, tập trung vào các vùng sinh thái nơi loài cây này phân bố.

* Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng bời lời đỏ

Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994, Nguyễn Bá Chất đã viết một bài về "Trồng Bời lời nhớt", trong đó tác giả đề cập đến một số vấn đề kỹ thuật liên quan đến việc trồng loại cây này Tuy nhiên, nội dung bài viết chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính chất định tính.

Trong tài liệu “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của kỹ sư Nguyễn Hiền, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Gia Lai, 1991, đã trình bày các kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời đỏ Tuy nhiên, tài liệu này chưa đề cập đến các đặc điểm sinh thái học quan trọng của loài cây này.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Vườn giống Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

- Các đối tượng phỏng vấn như: hộ gia đình trồng rừng Bời lời đỏ, cơ sở chế biến, thu mua, đến ban quản lý, hạt kiểm lâm

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về không gian: vườn giống ở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng thích ứng của cây Bời lời đỏ, bao gồm tỷ lệ sống và phẩm chất cây, cũng như sinh trưởng thông qua các chỉ tiêu như đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, sinh khối tươi và sinh khối khô Không đánh giá các chỉ tiêu khác trong nghiên cứu này.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

2 Đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ tại huyện Kon Rẫy và tỉnh Kon Tum

3 Đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các gia đình Bời lời đỏ ở vườn giống

4 Đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Kế thừa một cách có chọn lọc các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu, bao gồm bản đồ hiện trạng, thông tin về điều kiện lập địa, và dữ liệu về dân sinh kinh tế xã hội, là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho quá trình nghiên cứu.

- Tìm hiểu các số liệu từ niên giám thống kê, cổng thông tin điện tử của huyện và Internet

- Tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

- Thu thập các tài liệu về đất đai, khí hậu, thủy văn và các loại bản đồ (bản đồ hành chính, địa hình, bản đồ hiện trạng rừng, …)

2.4.2.Phương pháp đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Kế thừa các số liệu đã có sẵn từ những nghiên cứu trước đây là một phương pháp hiệu quả để xác định hướng nghiên cứu phù hợp Việc sử dụng các tài liệu như báo cáo khoa học, đề tài liên quan, bản đồ, ảnh vệ tinh, máy ảnh, máy định vị GPS và các dữ liệu liên quan khác giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong nghiên cứu.

Thu thập số liệu và tài liệu liên quan đến rừng trồng Bời lời đỏ trong khu vực nghiên cứu, bao gồm các công trình nghiên cứu và báo cáo đánh giá Tiến hành điều tra và đánh giá thực trạng về diện tích và phân bố của Bời lời đỏ tại khu vực này.

Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo khoa học, báo cáo thuyết minh, kết quả hoạt động của các dự án và niên giám thống kê của huyện là rất quan trọng.

Đề tài nghiên cứu áp dụng PRA nhằm thu thập tài liệu và thông tin thứ cấp từ các cơ quan như Sở NN&PTNT, Chi cục Phát triển Lâm Nghiệp, Ban quản lý, phòng Nông nghiệp các huyện, cũng như từ người trồng rừng Thông tin này bao gồm quản lý và niên giám thống kê huyện Kon Rẫy cùng niên giám thống kê tỉnh Kon Tum.

- Dùng công cụ PRA (phỏng vấn, thảo luận, đi hiện trường với người sản xuất và quản lý, xác định hiện trạng rừng trồng và hiện trạng quản lý )

- Điều tra, phúc tra lại thực địa về rừng trồng, đánh giá kiểm tra diện tích một vài điểm rừng trồng

2.4.3 Phương pháp đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống

Vườn giống được bố trí gồm 50 gia đình trội và 1 gia đình đối chứng, theo thiết kế trồng rừng đã được phê duyệt, với tổng diện tích 3,06ha Tổng số cây trong vườn giống là 7.650 cây, được sắp xếp thành 3 khối tương ứng với 3 lần lặp, mỗi gia đình có 50 cây Việc thiết kế, trồng rừng và chăm sóc được thực hiện theo quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93), với cách bố trí theo khóm/cụm, mỗi cụm gồm 5 cây cho mỗi gia đình.

Vị trí: Lô 18 - Khoảnh 6- Tiểu khu 457, Xã Đăk Kôi – Huyện Kon Rẫy - Tỉnh Kon Tum

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí bố trí vườn giống

- Thu thập số liệu về khả năng thích ứng

+ Tiến hành đo đếm về tỉ lệ sống toàn bộ số cây của các gia đình;

+ Đánh giá phân loại phẩm chất cây (Tốt, xấu)

Cây tốt là những cây cây cao to, khỏe, xanh tươi, không sâu bệnh, không cụt ngọn; cây cứng cáp

Mỗi gia đình sẽ thu thập số liệu về sinh trưởng bằng cách đo đếm 12 cây cho mỗi gia đình, thực hiện 3 lần lặp Phương pháp ngẫu nhiên được áp dụng để chọn 1 cụm và đo đếm 1-2 cây trong cụm đó.

+ Đo sinh trưởng đường kính gốc bằng thước kẹp palme điện tử;

+ Đo chiều cao bằng thước đo cao;

+ Cân sinh khối bằng cân điện tử

Để thu thập số liệu về sinh khối, mỗi gia đình sẽ tiến hành lấy mẫu từ một cây sinh trưởng trung bình theo phương pháp cây tiêu chuẩn Các mẫu này sẽ được cân để xác định sinh khối tươi và sau đó được sấy khô để cân lấy sinh khối khô Mỗi gia đình sẽ thực hiện quy trình này với 3 cây tiêu chuẩn Dựa trên dữ liệu về sinh trưởng, sinh khối tươi và khô, các gia đình cây trội sẽ được xử lý, so sánh và lựa chọn để xác định các gia đình ưu tú.

Để thu thập sinh khối tươi, cần đào toàn bộ cây và rửa sạch đất bám ở rễ Sau khi để ráo nước, cân toàn bộ cây để xác định sinh khối tươi Đồng thời, ghi mã số và ký hiệu tên lần lặp cùng với thông tin về gia đình cây.

Sinh khối khô được xác định qua quá trình sấy hai lần Trong lần sấy đầu tiên, các mẫu thân, cành lá và gốc rễ được đặt vào khay Inox và sấy trong 12 giờ với nhiệt độ tăng dần từ 55°C đến 75°C, đạt tối đa 105°C Sau khi hoàn tất, khối lượng mẫu được cân và ghi lại Tiếp theo, trong lần sấy thứ hai, mẫu tiếp tục được sấy trong 12 giờ với nhiệt độ tăng từ 75°C đến 105°C Cuối cùng, khối lượng mẫu được cân lại; nếu kết quả khối lượng không thay đổi so với lần sấy đầu tiên, kết quả sinh khối khô của cây sẽ được ghi nhận.

1 Đánh giá khả năng thích ứng của các gia đình và xuất xứ

- Phẩm chất cây = số cây tốt/tổng số cây

- So sánh các mẫu về chất: Sử dụng tiêu chuẩn χ 2 05 để so sánh đánh giá và chọn ra gia đình có tỷ lệ sống cao nhất

- Dựa vào sinh trưởng, sinh thái, hình thái, màu sắc, tình hình sâu bệnh để phân loại cây và được tính theo tỷ lệ %: % cây tốt; % cây xấu

2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ

Sử dụng phần mềm Excel và SPSS trong thống kê lâm nghiệp cho phép áp dụng phương pháp phân tích Duncan's test, nhằm xếp hạng các chỉ tiêu đánh giá dựa trên mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê.

- So sánh sinh trưởng của các xuất xứ:

Sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố, 3 lần lặp để đánh giá mức độ biến động giữa các công thức thí nghiệm

Sử dụng tiêu chuẩn t (Student) để chọn ra xuất xứ ưu tú nhất t tính =

Với n1, n2 lần lượt là dung lượng mẫu ứng với xuất xứ có trị số trung bình lớn thứ nhất và thứ hai max max, 2

X : là cặp trị số trung bình lớn thứ nhất và thứ hai trong xuất xứ

+ Nếu |t| ≤ |t05| tra bảng, bậc tự do K = n-b, kết luận chưa có sai dị rõ rệt Như vậy 2 xuất xứ i và j đều có hiệu quả như nhau

+ Nếu |tt| >|t05| kết luận có sai dị rõ rệt, chọn xuất xứ có trị số trung bình lớn hơn là xuất xứ ưu tú nhất

2.3.4 Phương pháp phân tích và lựa chọn các gia đình và xuất xứ cho khu vực nghiên cứu a Phân tích và lựa chọn các gia đình Bời lời đỏ ưu tú cho khu vực tỉnh Kon Tum

Phương pháp tổng hợp và phân tích đa tiêu chí được áp dụng để đánh giá điểm số và trọng số của các chỉ tiêu, nhằm lựa chọn gia đình có khả năng sinh trưởng và thích nghi tốt nhất Các gia đình được phân chia thành 10 nhóm từ 50 gia đình dựa trên các tiêu chí đã xác định.

Các chỉ tiêu đo đếm đánh giá các gia đình cây trội và đối chứng được chua thành

Mỗi gia đình sẽ được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 10, với giá trị tính toán là (Xmax - Xmin)/10 Điểm số của từng chỉ tiêu đo đếm sẽ nằm trong khoảng từ 1 đến 10 và chỉ có điểm chẵn Các gia đình sẽ nhận điểm tương ứng với khoảng điểm mà họ thuộc về.

Trọng số của các chỉ tiêu liên quan đến cây Bời lời đỏ được xác định thông qua phương pháp phỏng vấn nhóm người liên quan, bao gồm hộ gia đình trồng rừng, cơ sở chế biến, thu mua, ban quản lý và hạt kiểm lâm Các cuộc phỏng vấn nhằm đánh giá mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đối với chức năng và giá trị của loài cây này Phiếu phỏng vấn chi tiết được trình bày trong phần phụ lục.

TT Mức độ quan trọng của các chỉ tiêu Hệ số

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Danh mục thực vật Tây nguyên. không biết chủ biên : Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thực vật Tây nguyên
2. Kỹ thuật và hiệu quả mô hình trồng nông lâm kết hợp Bời lời đỏ xen mì (bắp) và dứa Cayen trên đất dốc ở huyện Krông Bông tỉnh ĐắK LắK. s.l. : Dự án FLITCH, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và hiệu quả mô hình trồng nông lâm kết hợp Bời lời đỏ xen mì (bắp) và dứa Cayen trên đất dốc ở huyện Krông Bông tỉnh ĐắK LắK
3. Quy trình kỹ thuật trồng Bời lời đỏ. không biết chủ biên : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật trồng Bời lời đỏ
4. Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn. 2005. Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam. không biết chủ biên : Trung tâm khuyến nông quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam
5. Lê Mộng Chân và cộng sự. 1967. Tên cây rừng Việt Nam. Hà Nội : Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội, 1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
6. Nguyễn Bá Chất. 1994. Trồng Bời lời nhớt. không biết chủ biên : Tạp chí Lâm nghiệp, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng Bời lời nhớt
7. Trần Văn Con. 2001. Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2001. không biết chủ biên : Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2001
8. Đặng Thái Dương, Đặng Thái Hoàng. 2017. Đặc điểm sinh trưởng của Bời Lời đỏ (Machilus odorastissima Ness) ở tình Đắk Lắk và Kon Tum. không biết chủ biên : Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh trưởng của Bời Lời đỏ (Machilus odorastissima Ness) ở tình Đắk Lắk và Kon Tum
9. Trần Ngọc Hải - Nguyễn Việt Khoa. 2007. Bời lời đỏ, Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. không biết chủ biên : Nhà xuất bản Lao động, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bời lời đỏ, Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
10. Phạm Hoàng Hộ. 1999. Cây cỏ Việt Nam, Tập 1. không biết chủ biên : Nhà xuất bản Trẻ, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, Tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
11. Bảo Huy. 2009. Ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của cây Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở Tây Nguyên làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trường. không biết chủ biên : Trường Đại học Tây Nguyên, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của cây Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở Tây Nguyên làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trường
12. Đỗ Tất Lợi. 1967. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hà Nội : Nhà xuất bản Giáo dục, 1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
13. Lê Khả Kế. 1971. Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam tập 2. Hà Nội : Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
14. Lê Thị Lý. 1997. Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai.không biết chủ biên : Trường Đại học Tây Nguyên, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai
15. Mai Minh Tuấn. 2011. Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện, tỉnh Gia Lai. không biết chủ biên : Trường Đại học Tây Nguyên, 2011.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện, tỉnh Gia Lai
16. Arya, K.R. 2002. Tranditional use of some common plants in indigenous folklore of Dronagiri: A mythic hill of Uttaranchal. . s.l. : Indian J Trandional Knowledge1, 81-86., 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranditional use of some common plants in indigenous folklore of Dronagiri: A mythic hill of Uttaranchal
17. Bhuakuni, D.S., Gupta, S. 1983. Alkaloids of Litsea glutinosa. s.l. : Plant Med48, 52-54, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alkaloids of Litsea glutinosa
18. Davidson. 1996. Off site and out of sight. How bad cultural practices are off setting genetic gains in forestry. Tree Improvement for sustainable tropical forestry.s.l. : Australia, 27 Oct. - 1 Nov., QFRI - IUFRO conference, Vol., no. Caloundra, Queensland, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Off site and out of sight. How bad cultural practices are off setting genetic gains in forestry. Tree Improvement for sustainable tropical forestry
19. L.Graudal, Pederson A.P. and K.Olesen. 1993. Tree Improvement at species and provenance level. Denmark : Danida Forest Seed Centre 12, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tree Improvement at species and provenance level
20. Prusti, A., Mishra, S. R., Sahoo, S., Mishra, S. K. 2008. Antibacterial Activity of Some Indian Medicinal Plants. s.l. : Ethnobotanical Leaflets 12, 227-230., 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacterial Activity of Some Indian Medicinal Plants

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w