1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong quản lý rừng bền vững tại huyện phù cát, tỉnh bình định

147 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khả Năng Thích Ứng Của Nông Hộ Trong Quản Lý Rừng Bền Vững Tại Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định
Tác giả Trần Quang Hải
Người hướng dẫn TS. Trần Nam Thắng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như 1 Phương pháp kế thừa tài liệu: Các tài liệu liên quan đến quá trình quản lý rừng trồng của nông hộ được thu thập và phân tích; 2

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào Những số liệu kế thừa đã được chỉ rõ nguồn và được sự cho phép sử dụng của tác giả

Huế, tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Quang Hải

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Lâm học khóa 20 (2014 - 2016), được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn, khoa Lâm nghiệp, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Huế, tôi thực hiện bảo vệ luận văn Thạc sĩ Lâm nghiệp:

“Đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong quản lý rừng bền vững tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”

Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo TS Trần Nam Thắng đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn, khoa Lâm nghiệp, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Huế, Lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý Dự

án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) tỉnh Bình Định, chuyên gia Tư vấn của Dự

án, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Bình Định, Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp Nông thôn Bình Định, Ban quản lý Dự án huyện Phù Cát, Tổ công tác Dự án xã Cát Lâm và Cát Hiệp - huyện Phù Cát, các nông hộ trồng rừng ở hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, cùng gia đình, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện luận văn

Do thời gian nghiên cứu hạn chế, bản thân mới bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên trong quá trình thực hiện luận văn sẽ có nhiều điểm chưa thật sự hoàn hảo Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý

để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Quang Hải

Trang 3

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm mục đích phân tích và đánh giá khả năng thích ứng của nông

hộ quản lý rừng bền vững làm cơ sở đề xuất cải tiến quy trình quản lý rừng trồng keo lai quy mô nông hộ để phát triển vùng sản xuất gỗ nguyên liệu ổn định Nghiên cứu thực hiện tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như (1) Phương pháp

kế thừa tài liệu: Các tài liệu liên quan đến quá trình quản lý rừng trồng của nông hộ được thu thập và phân tích; (2) Phương pháp đánh giá có tham gia: Thảo luận nhóm nông dân trồng rừng, nhóm các bên liên quan địa phương, Phỏng vấn những người đưa tin then chốt kỳ vọng có thể trả lời những câu hỏi về kiến thức và hành vi của các thành viên FFG trong quản lý rừng bền vững, Phỏng vấn nông dân, Dùng công cụ tự

sự của nông dân để có thông tin về quản lý rừng bền vững; và (3) Thu thập các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo lai: Các chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần keo lai được thu thập trên 21 ô tiêu chuẩn (10 m x 10 m) trên các lâm phần keo lai tuổi 7 và tuổi 5 của các nông hộ là thành viên FFG có và không có FSC, của nông hộ không là thành viên FFG để đánh giá và so sánh năng suất các lâm phần keo lai Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu NPV và IRR

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết nông hộ là thành viên FSC (có hay không

có FSC) đều tuân thủ quản lý rừng bền vững qua các chỉ tiêu của Đánh giá ban đầu và các Nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ rừng có quy mô nhỏ và mức độ quản lý thấp (SLIMF)

Trang 4

NPV của lâm phần keo lai của nông hộ là thành viên FFG có FSC là 24.017.745 đồng và không có FSC là 22.183.469 đồng, của nông hộ không là thành viên FFG là 3.856.379 đồng

IRR của lâm phần keo lai của nông hộ thành viên FFG có FSC là 44% và không

có FSC là 42%, của nông hộ không là thành viên FFG là 23%

- Về xã hội:

Các hoạt động quản lý rừng của các nông hộ có tính nhân văn cao, quan tâm giới, tôn trọng giá trị văn hóa và tâm linh của địa phương, tạo điều kiện nông dân có thu nhập, ổn định trật tự xã hội của địa phương

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đạt được, nghiên cứu mạnh dạn đề xuất một

số giải pháp cụ thể như (1) Quy hoạch cảnh quan cấp xã và thiết kế trồng rừng có tham gia của nông hộ; (2) Quy định chặt chẽ về chất lượng di truyền và chất lượng sinh lý của cây giống; và (3) Lập hồ sơ quản lý rừng của nông hộ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Tính mới của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới 3

1.1.2 Kỳ vọng từ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới 4

1.1.3 Chứng chỉ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới 5

1.1.4 Chính sách về rừng trồng 5

1.1.5 Động lực phát triển rừng trồng 5

1.2 Trong nước 6

1.3 Trồng rừng thương mại tiểu điền của Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp 7

1.4 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại tỉnh Bình Định 8

1.5 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại huyện Phù Cát 9

1.6 Diện tích rừng trồng thương mại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp 9

1.7 Đánh giá rừng trồng cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm 10

1.7.1 Kết quả sinh trưởng của keo lai ở Bầu Bàng (Bình Dương) 10

1.7.2 Kết quả sinh trưởng bạch đàn và keo lai ở Pleiku (Gia Lai) 11

Trang 6

1.7.3 Sinh trưởng của keo lai và các loại cây trồng khác 11

1.7.4 Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai tại một số vùng sinh thái 12

1.7.5 Đánh giá sinh trưởng keo lai tại tỉnh ĐăkLăk và ĐăkNông 12

1.8 Đánh giá nội bộ rừng trồng của dự án 12

1.9 Thảo luận 14

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.1.1 Mục tiêu chung 16

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 16

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 16

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu và không gian nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.3.1 Phân tích sự thích ứng tính thân thiện với môi trường và mức độ tham gia 17

2.3.2 Phân tích và đánh giá quyền ra quyết định 18

2.3.3 Đánh giá sinh trưởng lâm phần keo lai và thu nhập của nông hộ 18

2.3.4 Điểm mạnh, điểm yếu của quá trình thực hiện tạo rừng và quản lý rừng 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin và số liệu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm cơ bản khu vực nghiên cứu 23

3.1.1 Xã Cát Lâm 23

3.1.2 Xã Cát Hiệp 31

3.2 Kết quả nghiên cứu 37

3.2.1 Các động lực bên ngoài và bên trong 37

3.2.2 Chất lượng rừng trồng 55

3.2.3 Những chủ trương, chính sách thúc đẩy phát triển trồng rừng sản xuất 66

3.2.4 Đề xuất một số điểm trong quản lý rừng trồng thương mại tiểu điền 71

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

4.1 Kết luận 81

4.1.1 Thích ứng của nông hộ và sự tham gia trong quản lý rừng trồng 81

4.1.2 Nông dân có quyền ra quyết định trong quản lý rừng 81

4.1.3 Hiệu quả của quản lý rừng trồng tiểu điền bền vững 81

4.1.4 Hướng phát triển rừng trồng thương mại và quản lý rừng trồng bền vững 82

4.1.5 Đề xuất cải tiến trong quản lý và phát triển rừng trồng thương mại 83

4.2 Tồn tại 83

4.3 Khuyến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Viết tắt/ký hiệu Nội dung diễn giải

BDPDATU Ban điều phối dự án trung ương

BQLDAT Ban quản lý dư án tỉnh

BQLDAH Ban quản lý dự án huyện

BV10 Cây giống quốc gia Ba Vì

1.3 Đường kính tầm cao 1,3 m cây trung bình của lâm phần

DIU Ban thực hiện dự án huyện

DPMU Ban quản lý dự án huyện

FFG Nhóm hộ nông dân trồng rừng

FSC Hội đồng quản lý rừng

FSDP Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp

F.FSC Lâm phần của nông hộ là thành viên FFG, có chứng chỉ rừng

F.K.FSC Lâm phần của nông hộ là thành viên FFG, không có chứng chỉ rừng

vn Chiều cao vút ngọn của cây trung bình của lâm phần

iM Lượng tăng trưởng thường xuyên hằng năm của lâm phần

i Lượng tăng trưởng trung bình hằng năm của lâm phần

IPM Quản lý sâu bệnh tổng hợp

IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

ITTO Tổ chức gỗ xẻ nhiệt đới quốc tế

K.FFG Lâm phần của nông hộ không là thành viên FFG

K.FSC Không có chứng chỉ rừng

KLHT Khuyến lâm hiện trường

Trang 9

MDF Ván ép bột sợi có tỷ trọng trung bình

MTTC Chứng chỉ rừng trong nội bộ Malaysia

N.FSDP Không tham gia dự án FSDP

NPV Giá trị hiện tại ròng

PEFC Chứng chỉ rừng Bắc Mỹ-Châu Âu

PPMU Ban quản lý dự án tỉnh

PRA Đánh giá nhanh nông thôn có tham gia

ToT Đào tạo tiểu giáo viên

TNNDTR Trưởng nhóm nông dân trồng rừng

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

v có vỏ Thể tích có vỏ cây trung bình của lâm phần

v ko vỏ Thể tích không vỏ cây trung bình của lâm phần

VBSP Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích rừng trồng nhiệt đới cung ứng cho công nghiệp chế biến gỗ 3

Bảng 1.2 Ước tính gỗ tròn công nghiệp sản xuất trong các nước nhiệt đới (2004) 4

Bảng 1.3 Rừng trồng được cấp chứng chỉ 5

Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tỉnh Bình Định từ 2005 - 2015 8

Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tại huyện Phù Cát từ 2005 - 2015 9

Bảng 1.6 Diện tích rừng trồng tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp từ năm 2005 - 2015 10

Bảng 2.1 Số lượng mẫu nông hộ tham gia trong công cụ tự sự 20

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Lâm 26

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số theo từng thôn của xã Cát Lâm năm 2012 29

Bảng 3.3 Tình hình dân số và biến động dân số các năm của xã Cát Lâm 30

Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Hiệp 34

Bảng 3.5 Hiện trạng dân số theo từng thôn của xã Cát Hiệp năm 2012 36

Bảng 3.6 Tỷ lệ nông hộ tuân thủ tiêu chí 17 của bản kiểm tra ban đầu 45

Bảng 3.7 Chỉ số sinh trưởng của lâm phần keo lai có chứng chỉ FSC tuổi 5 và tuổi 7 tại xã Cát Hiệp 55

Bảng 3.8 Mức độ đồng đều các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo lai tuổi 5 58

Bảng 3.9 Chất lượng lâm phần keo lai 59

Bảng 3.10 Các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần keo lai của nông hộ là thành viên nhóm FFG có FSC, không có FSC và nông hộ không là thành viên FFG 60

Bảng 3.11 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế lâm phần keo lai tuổi 5 tại xã Cát Lâm 63

Bảng 3.12 Nhu cầu lao động cho 1 ha rừng keo lai chu kỳ 5 năm 64

Bảng 3.13 Các hoạt động lâm sinh đã tiến hành, phí tổn và thu nhập 77

Bảng 3.14 Số liệu giám sát rừng trồng 78

Bảng 3.15 Theo dõi tình hình hư hỏng/thiệt hại đối với rừng trồng 79

Bảng 3.16 Các chỉ số đo lường chất lượng rừng trồng 79

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bản đồ 3.1 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Lâm năm 2015 24

Bản đồ 3.2 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Hiệp năm 2015 33

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hệ thống khuyến lâm 41

Sơ đồ 3.2 Cách tiếp cận lan tỏa trong khuyến lâm 42

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp với mục tiêu dự án là quản lý rừng bền vững (bao gồm cả rừng trồng) và bảo tồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng nhằm nâng cao khả năng đóng góp của ngành lâm nghiệp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường toàn cầu Do vậy dự án đã cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trồng rừng

để tạo điều kiện cho nông dân có thể tự nguyện tiếp cận với tín dụng trọn gói, có tính chất hấp dẫn, thu hút họ tham gia trồng rừng sản xuất, tăng khả năng tham gia của các

hộ nông dân vào trồng rừng Cho đến hết tháng 3 năm 2015 có 43.743 hộ nông dân dự

án đã trồng được 76.571 ha rừng trồng sản xuất nguyên liệu công nghiệp có năng suất cao trên diện tích đất lâm nghiệp có điều kiện lập địa thích hợp, gần thị trường tiêu thụ

và gần đường giao thông thật sự đã góp phần vào khả năng sản xuất gỗ bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và của các hộ gia đình tại địa phương

Qua các đợt đánh giá nội bộ do hộ nông dân thực hiện dựa trên các nguyên tắc

và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ SLIMF vào năm 2011 và năm 2012 kết quả cho thấy trên 75% số hộ nông dân tham gia trồng rừng của dự án đã thực hiện công tác tạo rừng và quản lý rừng tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC

Rừng trồng thuộc quản lý của các hộ nông dân của các xã thí điểm đã được cấp chứng chỉ rừng FSC với diện tích là 783,49 ha/323 hộ; trong đó có rừng trồng của các nhóm hộ nông dân xã Cát Lâm và Cát Hiệp (283,61 ha/178 hộ)

Sở dĩ, phần lớn rừng trồng của các hộ nông dân tham gia dự án tuân thủ nguyên tắc và tiêu chí của FSC cao như vậy là vì:

1) Cây giống có nguồn gốc di truyền được quy định, kiểm soát chặt chẽ của các bên liên quan ngành lâm nghiệp, cùng với sự tuân thủ cũng như sự thích ứng của nông dân tham gia dự án rất cao

2) Các khâu kỹ thuật tạo rừng từ chọn điểm, quy hoạch cảnh quan, thiết kế, thực hiện các hoạt động trồng rừng cũng như quản lý rừng trồng đều tuân thủ tính thân thiện với môi trường

3) Sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình tạo rừng, quản lý rừng trồng, trong đó nông dân của dự án là bên liên quan rất quan trọng và có mức độ tham gia rất cao vào tiến trình lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và quyết định đầu ra của sản phẩm

Do vậy, để tìm hiểu sự thích ứng tính thân thiện với môi trường trong quá trình lập rừng và quản lý rừng trồng bắt đầu từ quy hoạch cảnh quan hàng năm theo kế

Trang 13

hoạch trồng rừng, cùng mức độ tham gia của người dân và các bên liên quan trong kinh doanh rừng trồng nhằm tìm ra những điểm tích cực nhất để góp phần vào cải tiến một vài khâu trong quy trình trồng rừng cung cấp nguyên liệu công nghiệp chế biến

gỗ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ trong quản lý rừng bền vững tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”

2 Mục đích của đề tài

Nhằm tìm ra các điểm tích cực trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng trồng thương mại tiểu điền để giúp người nông dân và nhóm hộ nông dân trồng rừng quản lý rừng trồng bền vững, đạt năng suất cao và đáp ứng những nguyên tắc và tiêu chí của chứng chỉ rừng (FSC) trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức độ quản lý rừng thấp

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1) Ý nghĩa khoa học: Luận văn ứng dụng phương pháp nghiên cứu định tính cũng như định lượng để xác định những điểm tích cực trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng trồng bền vững đạt chứng chỉ rừng FSC

2) Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả tích cực của nghiên cứu có thể làm căn cứ đề xuất một số điểm trong quy trình tạo rừng và quản lý rừng tuân thủ những nguyên tắc

và tiêu chí của FSC để được cấp chứng chỉ rừng

4 Tính mới của đề tài

Trong tiến trình quản lý rừng bền vững nông dân đã tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của Hội đồng quản lý rừng (FSC), mà quy hoạch cảnh quan cấp xã là điểm tựa

vững chắc

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới

Theo Ivan Tomaselli (2007) [20], trong bài viết “sự cám dỗ của rừng trồng”

trong ITTO-2007 cập nhật rừng trồng nhiệt đới thì việc sản xuất gỗ tròn của rừng tự nhiên nhiệt đới đã giảm nhiều, trong đó sản xuất gỗ tròn công nghiệp nhiệt đới của các nước thành viên ITTO đang ở mức 122 - 126 triệu m3 trong vòng 5 năm trở lại đây (ITTO 2007) so với mức 140 triệu m3

đạt được trong thập niên 1990

Do vậy ngành công nghiệp chế biến gỗ nhiệt đới trông cậy vào các giải pháp thay thế nguồn cung cấp gỗ công nghiệp: Đó là nhập khẩu và sản xuất gỗ xẻ rừng trồng

Rừng trồng trong các nước nhiệt đới được kỳ vọng đóng vai trò cứu tinh của rừng tự nhiên nhiệt đới bởi vì rừng trồng có năng suất cao và giá thành thấp và có khả năng thay thế rừng tự nhiên trong cung cấp gỗ xẻ cho công nghiệp chế biến gỗ Hơn nữa rừng trồng có thể thúc đẩy kinh tế phát triển vì cung ứng gỗ nguyên liệu cho chuỗi công nghệ chế biến gỗ Nhiều nước nhiệt đới đã và đang thực hiện chương trình trồng rừng lớn

Năm 2006 một khảo sát của ITTO về trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghệ chế biến trên các nước nhiệt đới cho thấy khoảng 67 triệu ha rừng trồng nhiệt đới, trong đó 80% thuộc các nước nhiệt đới Châu Á - Thái Bình Dương, 13% thuộc các nước Mỹ Latinh và Caribe, 7% Châu Phi

Bảng 1.1 Diện tích rừng trồng nhiệt đới cung ứng cho công nghiệp chế biến gỗ

Vùng Tổng diện tích

rừng (1.000 ha)

Diện tích rừng trồng (1.000 ha)

Tỉ lệ rừng trồng so với tổng diện tích rừng (%)

Trang 15

Bảng trên cho thấy ước tính diện tích rừng trồng công nghiệp trong vùng nhiệt đới và phân bố trong 3 vùng nhiệt đới, trong số 36 triệu ha có khả năng sản xuất thì Châu Á - Thái Bình Dương chiếm 68%

Cây mọc nhanh như keo và bạch đàn được trồng nhiều trên các nước nhiệt đới chiếm 24% (8,6 triệu ha) của diện tích rừng trồng sản xuất, thông chiếm 6,4 triệu ha, cao su chiếm 6,4 triệu ha nhưng số lớn không khai thác cho chế biến gỗ, ngoài ra Giá

tị (teak) cũng được trồng nhiều

Bảng 1.2 Ước tính gỗ tròn công nghiệp sản xuất trong các nước nhiệt đới (2004)

Vùng

Sản xuất gỗ tròn công nghiệp (1.000 m 3 ) Tỉ lệ rừng trồng sản

xuất so với tổng sản xuất (%) Tổng sản xuất Sản xuất từ rừng trồng

Mỹ Latinh là 63% trong số này đa số là gỗ nguyên liệu ván dăm và giấy

Nếu phân loại ra gỗ tròn sản xuất từ rừng trồng cho công nghiệp chế biến (gỗ

xẻ, gỗ ván lạn, gỗ bột giấy, ván dăm, ván cứng và MDF) thì gỗ rừng trồng cung ứng 80% gỗ nguyên liệu cho ván dăm, bột giấy và MDF và ván cứng vì rừng trồng thường sản xuất gỗ có đường kính gỗ nhỏ trong khi công nghệ gỗ xẻ và ván lạn thường đòi hỏi

gỗ có đường kính lớn, ngoài ra cũng có khoảng 31% gỗ xẻ được cung ứng từ các loại rừng trồng như keo, bạch đàn, cao su, thông

Các nước như Brasil, Chile, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan thường sản xuất đồ gỗ hàng hóa từ gỗ tròn của rừng trồng

1.1.2 Kỳ vọng từ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới

Rừng trồng nhiệt đới có tiềm năng cung cấp nguồn nguyên liệu chế biến gỗ, đặc biệt tăng trưởng trung bình hằng năm của rừng trồng nhiệt đới thường gấp 5 - 19 lần

Trang 16

rừng tự nhiên, còn nếu so với rừng trồng các nước Ôn đới và Á nhiệt đới thì còn cao hơn nhiều, ngoài ra giá thành trồng rừng thấp, do vậy giá gỗ công nghiệp chế biến từ rừng trồng rẽ hơn nhiều so với rừng tự nhiên, cũng như rừng trồng vùng Ôn đới

1.1.3 Chứng chỉ rừng trồng tại các vùng nhiệt đới

Có khoảng 3,2 triệu ha rừng trồng của các nước vùng nhiệt đới được cấp chứng chỉ trong năm 2004, trong đó 90% diện tích rừng trồng được cấp chứng chỉ thuộc về các nước Mỹ Latinh và Caribe, phần lớn trong đó rừng trồng được cấp chứng chỉ thuộc Brasil vì rừng trồng thường gắn với công nghệ sản xuất giấy và bột giấy Một cách tổng quát diện tích rừng trồng trong các nước nhiệt đới để sản xuất gỗ chế biến ngoài công nghiệp giấy và ván dăm là không đáng kể

Trang 17

nguyên thiên nhiên và đây là phương tiện tăng cường kinh tế của những bên liên quan đặc biệt những cộng đồng địa phương

mục tiêu cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản lý rừng (FSC) là 30% diện tích rừng sản xuất tương đương với trên 1,86 triệu ha

Theo các tài liệu đã có được, năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 43%, đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng 27,2%; thời kỳ 1980-1990, bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng đã bị mất Nhưng từ 1990 trở lại đây, diện tích rừng đã tăng liên tục nhờ trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên (trừ vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ diện tích rừng vẫn có chiều hướng giảm) Theo công bố tại Quyết định số 3322/QĐ-BNN-TCLN ngày 28 tháng 7 năm 2014, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, diện tích rừng toàn quốc là 13.954.454 ha (độ che phủ rừng 41%), trong đó 10.398.160 ha rừng tự nhiên và 3.556.294 ha rừng trồng

Trên phạm vi toàn quốc, nước ta đã vượt qua được thời kỳ suy thoái diện tích rừng Diện tích rừng tăng từ 9,3 triệu ha năm 1995 lên 11,31 triệu ha năm 2000 và 12,61 triệu ha năm 2005 (bình quân tăng khoảng 0,3 triệu ha/năm) Diện tích rừng trồng mới tăng từ 50.000 ha/năm lên 200.000 ha/năm, diện tích rừng tự nhiên được khoanh nuôi bảo vệ phục hồi nhanh đã làm tăng đáng kể năng lực phòng hộ và bảo tồn

đa dạng sinh học của rừng Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng khoảng 2.000.000

m3/năm, cung cấp một phần nguyên liệu cho công nghiệp giấy, mỏ, dăm gỗ xuất khẩu

và củi đun, góp phần giảm sức ép vào rừng tự nhiên

Nhà nước quan tâm hơn đến việc bảo vệ và phát triển rừng, đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, 661, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên

Mục tiêu của Chiến lược lâm nghiệp là:

- Quản lý bền vững và có hiệu quả 8,4 triệu ha rừng sản xuất, trong đó 4,15 triệu ha rừng trồng, bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài gỗ và 3,63 triệu ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên Diện tích phục hồi rừng tự nhiên

và nông lâm kết hợp là 0,62 triệu ha Phấn đấu ít nhất có được 30% diện tích rừng sản

Trang 18

xuất có chứng chỉ rừng (là diện tích được đánh giá và cấp giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững)

Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ khoảng 5,68 triệu ha và rừng đặc dụng 2,16 triệu ha

- Trồng rừng mới 1,0 triệu ha đến năm 2010 và 1,5 triệu ha cho giai đoạn sau Trồng lại rừng sau khai thác 0,3 triệu ha/năm;

Định hướng:

+ Tổng diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 8,4 triệu ha, trong đó có 3,63 triệu ha rừng tự nhiên và 4,15 triệu ha rừng trồng; chú trọng xây dựng các vùng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung; quản lý sử dụng bền vững theo hướng đa mục đích Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất còn lại 0,62 triệu ha rừng tự nhiên

nghèo kiệt được sử dụng để phục hồi rừng và sản xuất nông lâm kết hợp

1.3 Trồng rừng thương mại tiểu điền của Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) đang hỗ trợ các hộ gia đình phát triển rừng trồng thương mại đem lại thu nhập và tạo việc làm tại những khu vực nông thôn [7] Dự án được thực hiện từ năm 2005 đến tháng 3 năm 2015 tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, và đến năm 2012 mở rộng thêm hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa Dự án cung cấp cho người nông dân tài chính lãi suất thấp thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) và hỗ trợ giao đất nhằm khuyến khích đầu tư lâu dài Để nâng cao hiệu quả kinh tế và sự bền vững của rừng trồng, nông dân được cung cấp hỗ trợ kỹ thuật tại các khâu quy hoạch sử dụng đất, thiết kế trồng rừng, phát triển vườn ươm, tăng cường năng lực và dịch vụ khuyến lâm trong các khía cạnh quan trọng trong thiết lập, chăm sóc và quản lý rừng trồng

Những lợi ích quan trọng dự kiến của dự án bao gồm:

1) Đảm bảo quyền sở hữu đất thông qua việc các hộ dân tham gia được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2) Có thêm thu nhập từ việc bán gỗ và trồng xen cây nông sản;

3) Tăng nguồn cung ứng gỗ sử dụng nội địa, thương mại và công nghiệp;

4) Tạo thêm việc làm thông qua các hoạt động dọn thực bì và chuẩn bị đất, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng, thu hoạch và tiếp thị sản phẩm;

5) Cải thiện tính đa dạng sinh học thông qua trồng thêm các loài cây bản địa và tạo vùng đệm cho sông suối, hồ trữ nước và các dòng chảy khác;

6) Hấp thụ các bon của các rừng trồng cây mọc nhanh khoảng 78 tấn/ha trong 6-7 năm;

Trang 19

7) Thêm những lợi ích về mặt môi trường như giảm xói mòn đất và bảo vệ dòng chảy

Cho đến hết tháng 3 năm 2015 Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp đã trồng được 76.571 ha rừng với 43.743 hộ tham gia với cây mọc nhanh chu kỳ ngắn và dài cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm, trong đó tỉnh Bình Định trồng được 18.301,09 ha chiếm gần 24% của dự án

1.4 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại tỉnh Bình Định

Tại Bình Định có 8 huyện và 38 xã tham gia dự án, đến hết năm 2014 có 10.507

hộ tham gia trồng được 18.301,09 ha rừng nguyên liệu Trong đó, huyện Phù Cát và Vân Canh có diện tích rừng trồng cao nhất, hơn 4.000 ha, do quỹ đất của rừng sản xuất được quy hoạch tương đối lớn hơn các huyện khác và điều kiện lập địa phù hợp với yêu cầu của dự án Trong đó rừng trồng của huyện Phù Cát được chọn thí điểm cấp chứng chỉ quản lý rừng trồng bền vững, và hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp tự nguyện tham gia cấp chứng chỉ rừng ngay từ những năm đầu tiên của dự án khi khởi động hợp phần phát triển thể chế của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp [14]

Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tỉnh Bình Định từ 2005 - 2015

Số thứ tự

Diện tích (ha) Hộ Tỉnh Bình Định 18.301,09 10.507

Trang 20

1.5 Diện tích rừng trồng thương mại chu kỳ ngắn tại huyện Phù Cát

Quy hoạch tổng thể diện tích có khả năng phát triển rừng trồng dự án FSDP của tỉnh Bình Định là 29.738,57 ha Trong đó, huyện Phù Cát diện tích đất rừng được quy hoạch tham gia dự án là 5.634,4 ha (khoảng 20% toàn tỉnh); diện tích rừng trồng của

dự án được thực hiện từ năm 2005 đến hết 2014 là 4.171,8 ha đạt 70% qua sàng lọc kỹ thuật và môi trường của dự án, trong đó có 283,61 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ

rừng mang nhãn của FSC, chiếm 7% diện tích rừng trồng dự án của huyện [15]

Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả trồng rừng dự án tại huyện Phù Cát từ 2005 - 2015

1.6 Diện tích rừng trồng thương mại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp

Tổng số diện tích rừng trồng của dự án tại huyện Phù Cát là 4.171,8 ha với 2.809 hộ tham gia Trong đó, hai xã được chọn thí điểm tham gia cấp chứng chỉ rừng

là Cát Lâm và Cát Hiệp có diện tích rừng trồng 1.752,17 ha với 1.281 hộ tham gia (xã Cát Lâm trồng được 861,75 ha với 615 hộ tham gia và xã Cát Hiệp trồng được 890,42

ha với 666 hộ tham gia); trong đó có 178 hộ với 283,61 ha rừng được cấp chứng chỉ

Trang 21

rừng FSC trong khuôn khổ rừng có diện tích nhỏ và mức độ quản lý rừng thấp, thuộc rừng trồng từ năm 2005 đến năm 2010 và có khả năng được kết nạp thêm số hộ và diện tích rừng trồng của các năm kế tiếp trong các đợt kiểm tra định kỳ hằng năm của

1.7 Đánh giá rừng trồng cung cấp gỗ nguyên liệu bột giấy và ván dăm

Cho đến nay một số chương trình nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởng của rừng trồng nguyên liệu, trong đó:

1.7.1 Kết quả sinh trưởng của keo lai ở Bầu Bàng (Bình Dương)

Rừng được trồng tháng 7 năm 1998, kết quả đo đếm tháng 12 năm 1998 và tháng 10 năm 2000 cho thấy sau 5 tháng ở các khu trồng rừng thâm canh có đường kính bình quân là 2,49 cm, và chiều cao bình quân là 2,3 m Sinh trưởng bình quân của

Trang 22

các loài cây hiện nay thường đạt 2 cm về đường kính và 2 m về chiều cao, thì với lượng tăng trưởng như vậy là khá cao

Số liệu thu được sau 21 tháng tuổi cũng cho kết quả tương tự như vậy, đạt 9,05

cm về đường kính và 10,8 m về chiều cao Nếu tính trữ lượng trên 1 ha thì sau 27 tháng tuổi đạt 53,78 m3 Từ đó ta có năng suất bình quân cho 1 ha trên 1 năm là 23,9

m3/ha/năm

1.7.2 Kết quả sinh trưởng bạch đàn và keo lai ở Pleiku (Gia Lai)

Kết quả điều tra cho thấy nhìn chung sinh trưởng của bạch đàn và keo lai ở đây chậm Với keo lai sau 16 tháng chỉ đạt 3,77 cm về đường kính và 2,51 m về chiều cao Với bạch đàn trị số về đường kính đạt 3,99 cm, về chiều cao đạt 2,63 m

1.7.3 Sinh trưởng của keo lai và các loại cây trồng khác

Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn thực hiện đề tài nghiên cứu Thực trạng rừng trồng sản xuất ở Việt Nam (2014) [18] tại vùng Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng Nai); vùng Tây Nguyên (Gia Lai, Lâm Đồng); vùng Duyên hải Miền Trung (Bình Định, Quảng Trị); vùng Đông Bắc (Lạng Sơn, Quảng Ninh) và tỉnh Phú Thọ Với loài cây lựa chọn nghiên cứu: keo lai, keo tai tượng, bạch đàn, thông 3 lá, tác giả cho rằng:

Rừng trồng ở 4 vùng nghiên cứu đều có một điểm chung là sinh trưởng nhanh đối với rừng dưới 4 tuổi Phần lớn rừng đến tuổi khai thác đều có năng suất không cao Nguyên nhân là do áp dụng kỹ thuật trồng rừng khác nhau Điều này có thể lý giải là

do những năm gần đây các địa phương đều có các dự án hỗ trợ trồng rừng từ các tổ chức trong và ngoài nước Các dự án triển khai nhiều công tác khuyến lâm và tăng cường kiểm soát kỹ thuật, đặc biệt là nguồn giống (Ví dụ: Dự án Flitch, dự án WB3,

dự án KfW6, dự án 661…)

Keo lai 4 tuổi Xuân Lộc - Đồng Nai đạt trữ lượng gần 100 m3

/ha Keo lai của Công ty Hải Vương - Bình Phước 2 tuổi trữ lượng đạt 46 m3/ha Bạch đàn mô U6 3 tuổi ở An Khê - Gia Lai đạt trữ lượng gần 50 m3/ha Keo tai tượng ở Tam Thanh, Phú Thọ 3 tuổi trữ lượng đạt gần 60 m3/ha Keo tai tượng ở Hữu Lũng - Lạng Sơn cũng cho kết quả tượng tự Phú Thọ

Keo lai ở Xuân Lộc - Đồng Nai khai thác năm 2010 đạt 80 m3/ha Bạch đàn U6

ở An Khê và Mang Yang - Gia Lai khai thác năm 2009 đạt bình quân 63 m3/ha Bạch đàn ở Tam Thanh, Phú Thọ khai thác năm 2009 đạt từ 50 - 80 m3

/ha Bạch đàn ở Phù Cát - Bình Định khai thác năm 2009 đạt bình quân 50 tấn/ha (tương đương 72 m3/ha) Thông 3 lá ở Bảo Lộc khai thác năm 2009 đạt bình quân 220 m3/ha (chu kỳ 25 năm)

Trang 23

1.7.4 Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai tại một số vùng sinh thái

Trần Duy Rương (2013) [19] khi đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai giống quốc gia, tập trung vào giống BV10 (hạt và giâm hom):

Về sinh trưởng của cây với chu kỳ 7 năm và mật độ từ 1100 cây/ha đến 2000 cây/ha, năng suất bình quân khá biến động tùy theo vùng sinh thái từ 11 m3/ha/năm đến 23 m3/ha/năm

Khi đánh giá về tác động môi trường, nghiên cứu cho thấy trên vùng đất dốc giảm độ xói mòn, cố định đạm cải tạo đất; về hiệu quả kinh tế người dân trồng rừng cho hay đều có lãi, bình quân 24 triệu/ha

Có 66 - 100% người dân trồng rừng được phỏng vấn cho hay, khi tiếp nhận kỹ thuật trồng rừng cây keo lai thì kinh nghiệm có nâng cao

1.7.5 Đánh giá sinh trưởng keo lai tại tỉnh ĐăkLăk và ĐăkNông

Theo Đặng Văn Dung, keo lai trồng thuần loài tại khu vực xã Cư K’Róa, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk; xã Đăk Rồ, huyện KRông Nô, xã Quảng Khê, huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông có khả năng sinh trưởng rất nhanh, lượng tăng trưởng bình quân năm đạt 21,39 - 30,77 m3/ha/năm [5]

- Chiều cao vút ngọn của keo lai BV10 sau 6 năm trồng trên đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan ở Đăk Rồ là 17,9 m, trên đất Feralit nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét ở Cư K’Roá là 17,15 m và ở Quảng Khê là 16,74 m

- Đường kính ngang ngực của keo lai BV10 sau 6 năm trên đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan ở Đăk Rồ là 12,92 cm, hay 1,3 m trên đất Feralit nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét ở Cư K’Roá là 11,98 cm và ở Quảng Khê là 12,09 cm

- Trữ lượng trung bình của dòng keo lai BV10 6 năm tuổi tại Đăk Rồ là 84,66

m3/ha, ở Cư K’Roá là 166,82 m3/ha và Quảng Khê là 128,36 m3

/ha

- Tỷ lệ cây tốt khu vực Cư K’Roá là 33,46%; trung bình là 33,08%; cây xấu là 33,46% Khu vực Đăk Rồ cây tốt chiếm tỷ lệ 34,39%; trung bình 32,48%; cây xấu 33,12% Khu vực Quảng Khê cây tốt chiếm tỷ lệ 31,33%; trung bình 36,34%; cây xấu

là 32,33%

1.8 Đánh giá nội bộ rừng trồng của dự án

Đối với Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp [9], giám sát và đánh giá rừng trồng

là việc làm thường xuyên và là một hợp phần quan trọng của dự án trong đó đề cập đến tiến độ, chất lượng rừng trồng và sinh trưởng rừng trồng, có báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm của các đơn vị quản lý dự án, trong đó có đề cập đến tuân thủ các tiêu chí về bảo vệ môi trường có liên quan đến các hoạt động trồng rừng và quản

Trang 24

lý rừng thân thiện với môi trường, quá trình sinh trưởng của rừng trồng cũng được giám sát và đánh giá chặt chẽ

Mục đích chính của việc đánh giá nội bộ là để tìm hiểu làm thế nào những khu đất đã được trồng thí điểm có đáp ứng được các tiêu chuẩn chứng nhận và những thiếu sót chủ yếu vẫn cần phải được giải quyết trước khi thuê cơ quan chứng nhận thực hiện việc đánh giá FSC [8]

Mục đích thứ hai của việc đánh giá nội bộ là để thu thập thông tin về hiệu suất chung của việc trồng rừng bằng cách đo sự tăng trưởng và năng suất rừng trồng được chọn ngẫu nhiên Thông tin này đã được sử dụng để đánh giá tính khả thi kinh tế của việc trồng rừng

Kết quả tìm thấy đã chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng của trồng rừng nói chung là tốt và cây khỏe mạnh Các lô rừng chủ yếu là độc canh keo lai, keo tai tượng hoặc bạch đàn Các lô rừng bạch đàn khá ngoại lệ và rất ít lô rừng trồng cây bản địa Không

có sự đa dạng về cấu trúc trong các lô rừng, bởi vì rừng trồng được thành lập trong các đơn vị diện tích nhỏ của các nông dân khác nhau Một số loài cây bản địa được tái sinh dưới tán cây keo, đặc biệt là ở các sườn đồi và người dân thường quan tâm để bảo tồn chúng

Tổng số 48 hộ nông dân trồng cây keo lai đã được kiểm kê tại tỉnh Bình Định

có độ tuổi của các cây trồng dao động từ 23 - 60 tháng trồng trên diện tích có cấp đất II

là 60% và trên cấp đất III là 33% Cả hai loại hai cấp đất được chấp nhận tại Bình Định

Dự đoán sản lượng với chu kỳ 7 năm rừng trồng tiểu điền trên cấp đất I là 240

m3/ha, trong khi sản lượng dự đoán thấp nhất trên cấp đất IV với chu kỳ 5 năm là 53

m3/ha

Dự đoán Thu nhập, Giá trị hiện tại ròng (NPV) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) được tính toán đến với chu kỳ 5, 6 và 7 năm trên các cấp đất cho thấy có sự khác biệt đáng kể Dự đoán thu nhập biến động từ 24 triệu đến 140 triệu đồng, giá trị hiện tại ròng dao động từ 9 triệu đồng đến 52 triệu đồng và giá trị IRR khác nhau giữa -5% đến 42% IRR cao nhất được phát hiện trên cấp đất cấp I, với thời gian 6 năm

Đánh giá cho thấy rằng tất cả các rừng trồng tiểu điền trên các cấp đất I, II và III có tính kinh tế khả thi cao, trong khi rừng trồng trên cấp đất IV được coi là nỗ lực phục hồi đất chứ không phải trồng thương mại

Việc chuẩn bị đất trồng rừng đã được thực hiện bằng thủ công khoảng 90% trên diện tích rừng trồng được khảo sát

Trang 25

Xói mòn được coi là không tồn tại trong gần 90% diện tích rừng khảo sát Cây trồng hỗn giao cũng được tìm thấy tại Phù Cát Dưa hấu và khoai mì được trồng xen trong năm đầu trồng rừng

1.9 Thảo luận

Các nghiên cứu sinh trưởng keo lai ở Bầu Bàng và Gia Lai và 4 vùng nghiên cứu Đông Bắc Bộ, Miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, Đăk Lăk và Đăk Nông chỉ cho thấy mức độ sinh trưởng qua các chỉ tiêu sinh trưởng, về khía cạnh tác động môi trường của rừng trồng cho thấy giảm độ xói mòn cũng như cải thiện đất do keo lai

là cây có khả năng cố định đạm, trồng rừng có lãi, tạo công ăn việc làm và tác động đến nhận thức của người dân về khía cạnh kỹ thuật, nhưng các nghiên cứu chưa đề cập đến khía cạnh tuân thủ bảo vệ môi trường của người dân cũng như tính tham gia của các bên liên quan trong quá trình tạo rừng và quản lý rừng trồng

Trong các đợt đánh giá nội bộ của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp, cho thấy gần 75% hộ gia đình tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ SLIMF (tính bền vững trong quản lý rừng trồng xét các khía cạnh môi trường, kinh tế,

xã hội ) Qua phỏng vấn các bên liên quan, quan sát hiện trường đã phát hiện những sai sót trong quá trình quản lý rừng trồng nhằm mục đích khuyến cáo hộ nông dân tìm biện pháp khắc phục những sai sót, có nghĩa các hộ nông dân tham gia trồng rừng tiểu điền thương mại của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp đã thích ứng được quản lý rừng trồng bền vững (tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí của FSC trong khuôn khổ SLIMF) chứ chưa đi sâu phân tích tính thân thiện với môi trường trong quá trình tạo rừng từ chuẩn bị (quy hoạch cảnh quan, thiết kế lô trồng rừng), hay thực hiện tuần tự các khâu kỹ thuật tạo rừng và quản lý rừng trồng của nông hộ cũng như của nhóm hộ (FFG)

Đặc biệt nhiệm vụ của đánh giá nội bộ chỉ dừng lại việc quản lý rừng trồng bền vững của nông hộ trong khuôn khổ tuân thủ nguyên tắc và tiêu chí của FSC Các nghiên cứu về rừng trồng keo lai chú trọng đến thích nghi của các loài keo lai (giống quốc gia) với các điều kiện lập địa khác nhau, hay trong những vùng sinh thái khác nhau với mục đích sản xuất gỗ nguyên liệu của ván dăm và bột giấy, các nghiên cứu cũng đề cập đến tác động (hiệu quả) của rừng trồng cây keo lai có chu kỳ ngắn (5-7 năm) đến môi trường, kinh tế và xã hội

Những nghiên cứu trên chưa phân tích các lực tác động từ bên ngoài và tính tự giác từ bên trong (động lực nội tại) thúc đẩy nông hộ thích ứng được với các nguyên tắc và tiêu chí của quản lý rừng trồng bền vững (trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức quản lý thấp), cũng như chưa phân tích và đánh giá mức độ tham gia của các bên liên quan trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng (động lực thúc đẩy bên ngoài), đặc biệt là mức độ tham gia của nông hộ trong lập kế hoạch, giám sát và đánh giá cũng

Trang 26

như quyền ra quyết định của họ trong tiến trình quản lý rừng trồng (động lực bên trong) Đây là nội dung quan trọng của đề tài nhằm phân tích và phát hiện những ưu điểm của sự thích ứng ấy để làm căn cứ đề xuất cải thiện một vài điểm trong quy trình trồng rừng nguyên liệu với cây mọc nhanh, chu kỳ ngắn mà có thể đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến

Trang 27

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá khả năng thích ứng của nông hộ quản lý rừng bền vững làm cơ sở đề xuất cải tiến quy trình quản lý rừng trồng keo lai quy mô nông hộ để phát triển vùng sản xuất gỗ nguyên liệu ổn định

2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu quản lý rừng trồng của FFG thôn của FFG xã Cát Lâm và Cát Hiệp, lấy mẫu ngẫu nhiên 50% thành viên nhóm FFG thôn được chọn để nghiên cứu tính thích ứng tính thân thiện môi trường và mức độ tham gia trong quản lý rừng trồng đạt chứng chỉ rừng FSC

- Việc so sánh hiệu quả quá trình tạo rừng của nông hộ tham gia dự án được cấp chứng chỉ rừng và không được cấp chứng chỉ rừng, và không tham gia dự án chỉ thực hiện trên rừng trồng cùng loài, cùng tuổi, cùng cấp đất với các chỉ tiêu sinh trưởng và chỉ tiêu kinh tế (chỉ dừng lại ở NPV và IRR)

- Đề xuất cải tiến quy trình trồng rừng tiểu điền ở những điểm quan trọng và có tính quyết định đến bền vững của tiến trình quản lý rừng trồng

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu và không gian nghiên cứu

2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp tỉnh Bình Định có hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp của huyện Phù Cát được chọn là 2 xã điểm (trong 5 xã của 4 tỉnh dự án) để tham gia cấp chứng chỉ rừng FSC trong khuôn khổ quy mô rừng nhỏ và mức độ quản lý

Trang 28

rừng thấp Vì vậy đề tài tập trung vào nghiên cứu tại 2 xã đã được cấp chứng chỉ rừng FSC

- Để nghiên cứu sự thích ứng về tính thân thiện môi trường cũng như tính tham gia của nông hộ trong quá trình quản lý rừng trồng:

Ở mức độ xã: chọn 2 nhóm FFG xã (Cát Lâm và Cát Hiệp)

Ở mức độ thôn: chọn 4 FFG thôn (1 nhóm FFG thôn có FSC và 1 nhóm FFG không có FSC của xã Cát Lâm; 1 nhóm FFG thôn có FSC và 1 nhóm FFG không có FSC của xã Cát Hiệp)

Ở mức độ thành viên của FFG thôn, nghiên cứu chọn 50% số thành viên của mỗi nhóm FFG thôn được chọn Ngoài ra nghiên cứu còn chọn 17 nông hộ trồng rừng thương mại không phải thành viên nhóm FFG (8 nông hộ của xã Cát Hiệp và 9 nông

hộ của xã Cát Lâm) để kiểm tra đối chứng

Nhóm FFG thôn và thành viên của FFG thôn cũng như số nông hộ không phải thành viên của các nhóm FFG được nghiên cứu chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên

- Để so sánh tính thích ứng tính thân thiện môi trường và mức độ tham gia của nông hộ, nghiên cứu chọn 6 thành viên của nhóm FFG thôn trong 2 xã được cấp FSC,

6 nông hộ không được cấp FSC trong 2 xã, và 6 nông hộ không phải thành viên của nhóm FFG thông qua so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng, hiệu quả kinh tế

2.2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định là hai xã được chọn trong 5 xã điểm của Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp để được đánh giá cấp chứng chỉ rừng với quy mô nhỏ và mức độ quản lý rừng trồng thấp

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

2.3.1 Phân tích sự thích ứng tính thân thiện với môi trường và mức độ tham gia

- Tính thân thiện môi trường: Các tiêu chí cần phải tuân thủ trong suốt quá trình thiết kế, thực thi các biện pháp kỹ thuật tạo rừng từ khâu: (1) Chọn lập địa; (2) Quy hoạch cảnh quan: sàng lọc môi trường và sàng lọc kỹ thuật; (3) Thiết kế trồng rừng: chọn cây giống quốc gia, chọn mô hình trồng rừng, chăm sóc, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; (4) Nuôi dưỡng: tỉa cành, tỉa thưa; (5) Phòng chống cháy; (6) Khai thác, vận chuyển và kể cả kế hoạch làm sạch môi trường sau khai thác

Trang 29

- Tính tham gia: Thể hiện sự tham gia ở mức độ cao của người dân trong suốt

quá trình quản lý rừng trồng

2.3.2 Phân tích và đánh giá quyền ra quyết định

- Mọi hoạt động trong suốt quá trình tạo rừng đều có sự tham gia ra quyết định của người dân với sự hỗ trợ của các đơn vị tư vấn dự án

- Quyền trong lập kế hoạch quản lý rừng, quyền bán sản phẩm

- Người dân được cấp sổ đỏ trên diện tích rừng trồng của mình và thực hiện quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo luật đất đai

- Tuân thủ các quy định về quyền của trẻ em, quan tâm về giới, về sử dụng lao động, không cưỡng bức lao động

- Tuân thủ các quy định về bảo tồn các giá trị văn hóa

2.3.3 Đánh giá sinh trưởng lâm phần keo lai và thu nhập của nông hộ

So sánh rừng trồng được thực hiện bởi nông hộ là thành viên của nhóm FFG được cấp hoặc không được cấp FSC (tuân thủ môi trường và mức độ tham gia) cùng cấp đất với rừng trồng của hộ không phải là thành viên của nhóm FFG

2.3.4 Điểm mạnh, điểm yếu của quá trình thực hiện tạo rừng và quản lý rừng

Quy trình kỹ thuật trồng rừng và quản lý rừng bền vững được quy định bởi Hiệp hội quản lý rừng quốc tế (FSC), nhưng chủ yếu nhất là người dân chấp nhận và thích ứng, có nghĩa là người dân có suy nghĩ chín chắn và có sáng tạo trong quá trình thực hiện và thực sự trưởng thành trong quản lý rừng bền vững nhằm xúc tiến cấp chứng chỉ rừng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:

- Những thông tin liên quan với đề tài, các văn bản Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp;

- Các bản đồ liên quan đến trồng rừng tiểu điền tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp;

- Tài liệu thiết kế lô trồng rừng;

- Các thông tin cơ bản cũng như diễn biến trồng rừng dự án tại hai xã Cát Lâm

và Cát Hiệp;

Trang 30

- Báo cáo đánh giá nội bộ rừng trồng dự án và báo cáo đánh giá bên ngoài (đánh giá chính thức để cấp chứng chỉ rừng);

- Các thông tin liên quan đến giám sát và đánh giá hiện trường trồng rừng trong phạm vi xã nghiên cứu;

- Các quy trình quy phạm, các bảng biểu có liên quan;

- Các phần mềm xử lý số liệu

2.4.1.2 Phương pháp đánh giá có tham gia

1) Phỏng vấn người đưa tin then chốt

Phỏng vấn cán bộ chủ chốt của Ban Quản lý dự án tỉnh (PPMU), cán bộ của Chi cục Lâm nghiệp, Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp Nông thôn tỉnh, cán bộ của Ban Quản lý dự án huyện (DPMU) và cán bộ Tổ công tác xã (CWG), trưởng nhóm nông dân trồng rừng (nhóm thôn, nhóm xã), cán bộ khuyến lâm hiện trường và giám sát đánh giá hiện trường, chủ vườn ươm cây con, đơn vị chế biến gỗ; với số lượng là 18 người

- Những người đưa tin then chốt là nguồn thông tin chính của đánh giá nhanh có

sự tham gia (PRA)

- Những người đưa tin then chốt được kỳ vọng có thể trả lời những câu hỏi về kiến thức và hành vi của các thành viên nhóm hộ trong tiến trình tạo rừng và quản lý rừng bền vững để được cấp chứng chỉ rừng Họ thường nhận thức khách quan hơn về các công việc của nhóm hộ trồng rừng hơn các thành viên trong nhóm hộ

Trang 31

Bảng 2.1 Số lượng mẫu nông hộ tham gia trong công cụ tự sự

Xã Số mẫu là thành viên của

nhóm FFG thôn (hộ)

Số mẫu không phải thành viên nhóm FFG thôn (hộ)

- Thảo luận nhóm gồm các bên liên quan;

- Thảo luận nhóm nông dân trồng rừng cấp thôn tại hai xã Cát Lâm và Cát Hiệp (số mẫu là 10% số nhóm của mỗi xã)

2.4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu

Căn cứ vào bản đồ quy hoạch và thiết kế trồng rừng các năm, chọn các lô rừng trồng có cùng năm tuổi (5 - 7 năm) và có mật độ tương đối đồng nhất, trên một điều kiện lập địa nhất định, chọn 12 hộ nông dân là thành viên của nhóm FFG thôn (6 hộ có FSC và 6 hộ không có FSC) và 6 nông hộ không phải thành viên của nhóm FFG thôn, trên mỗi lô rừng của hộ được chọn mẫu đặt 1 ô tiêu chuẩn 100 m2 (10 m x 10 m) tiến hành mô tả ô tiêu chuẩn và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng

- Đối với rừng keo lai 7 tuổi: chọn 1 hộ là thành viên của nhóm FFG thôn và có chứng chỉ rừng FSC, lập 3 Ô tiêu chuẩn và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng

- Đối với rừng keo lai 5 tuổi: Lập tổng cộng 18 Ô tiêu chuẩn Trong đó:

+ Mỗi xã chọn 3 hộ nông dân là thành viên nhóm FFG thôn có FSC, mỗi hộ có một lô rừng, mỗi lô rừng lập 1 ô tiêu chuẩn, như vậy mỗi xã có 3 ô tiêu chuẩn Tổng cộng 2 xã có 6 ô tiêu chuẩn

Trang 32

+ Mỗi xã chọn 3 hộ nông dân là thành viên nhóm FFG thôn không có FSC, mỗi

hộ có một lô rừng, mỗi lô rừng lập 1 ô tiêu chuẩn, như vậy mỗi xã có 3 ô tiêu chuẩn Tổng cộng 2 xã có 6 ô tiêu chuẩn

+ Mỗi xã chọn 3 nông hộ không phải là thành viên nhóm FFG thôn, mỗi hộ có một lô rừng, mỗi lô rừng lập 3 ô tiêu chuẩn, như vậy mỗi xã có 3 ô tiêu chuẩn Tổng cộng 2 xã có 6 ô tiêu chuẩn

Đo toàn diện cây trong ô tiêu chuẩn qua các chỉ tiêu: chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tầm cao ngang ngực 1,3 m (D1.3 m)

- Điều tra cây bụi thảm tươi, độ che phủ, v.v…

- Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục, v.v…

ma trận hai trường trong phân tích và tổng hợp để kết luận điểm mạnh cần sử dụng để

đề xuất cải thiện quy trình trồng rừng tiểu điền dựa trên hai yếu tố tính thân thiện môi trường và tính tham gia

t

r1

Ct-BtNPV

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần túy

Trang 33

Bt là thu nhập tại năm thứ t

Ct là chi phí tại năm thứ t

t

r1

Ct-Bt

NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu này nói lên được mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV, chưa cho biết được mức độ đầu tư

IRR dùng để đánh giá khả năng thu hồi vốn, IRR được tính theo (%) dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm cơ bản khu vực nghiên cứu

3.1.1 Xã Cát Lâm

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1) Vị trí địa lý:

Xã Cát Lâm nằm ở phía Tây huyện Phù Cát, có diện tích tự nhiên 6.955,44 ha

Xã có 5 thôn: An Điềm, Đại Khoan, Long Định, Hiệp Long, Thuận Phong

- Xã Cát Lâm có tọa độ địa lý:

+ Từ 108053’30” đến 109000’46” kinh độ Đông

+ Từ 14001’43” đến 14007’20” vĩ độ Bắc

- Ranh giới theo địa giới hành chính:

+ Phía Bắc giáp : xã Cát Sơn

+ Phía Nam giáp : xã Cát Hiệp

+ Phía Đông giáp : xã Cát Hanh

+ Phía Tây giáp : huyện Tây Sơn

2) Khí hậu:

Xã Cát Lâm nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa ẩm từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8; mưa ít, hướng gió chính là Tây Nam

3) Địa hình:

- Là một xã đồng bằng nên xã Cát Lâm có địa hình tương đối phức tạp, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông Địa hình bị chia cắt tương đối mạnh bởi hệ thống sông suối trong vùng

- Cát Lâm có lịch sử địa chất phức tạp Các loại đá và mẫu chất hình thành đất trên địa bàn có thể gộp thành 3 nhóm chính: nhóm đá macma, nhóm đá trầm tích-biến chất và nhóm trầm tích đệ tứ

Vị trí địa lý và địa hình của xã Cát Lâm được thể hiện trong bản đồ 3.1 dưới đây

Trang 35

Bản đồ 3.1 Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng xã Cát Lâm năm 2015

4) Thổ nhưỡng:

Theo kết quả điều tra đất theo phương pháp Quốc tế FAO - UNESCO của Hội khoa học đất tháng 6 năm 1996 cho thấy đất đai huyện Phù Cát khá phong phú, đa dạng Trên diện tích 6.955,44 ha của xã Cát Lâm có các nhóm đất chính sau:

* Nhóm đất xám (X): 6.377,66 ha, chiếm 92,32%, gồm các đơn vị đất sau:

- Đất xám điển hình cơ giới nhẹ (Xh-a): Diện tích 1.067,45 ha, chiếm 15,45% diện tích tự nhiên toàn xã Đặc tính của đất là phản ứng chua, độ phì trung bình đến khá Những cây thích hợp gồm có: cây mía, điều, xoài, dứa

- Đất xám feralit đá nông (Xf-d1): có diện tích 1.767,7 ha, chiếm 25,59% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, điều và một số cây ăn quả

Trang 36

- Đất xám feralit đá sâu (Xf-d2): có diện tích 459,57 ha, chiếm 6,65% diện tích

tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, điều và một số cây ăn quả

- Đất xám feralit cơ giới nhẹ (Xf-a): có diện tích 2.451,38 ha, chiếm 35,48% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và các loại cây hàng năm khác

- Đất xám glây nông (Xg-g1): có diện tích 329,69 ha, chiếm 4,77% diện tích tự nhiên của xã Đặc tính của đất là hình thành ở các địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của nước mặt và nước ngầm nhiều tháng liên tục trong năm Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, điều và một số cây ăn quả

- Đất xám glây kết von nông (Xg-fe1): có diện tích 301,87 ha, chiếm 4,37% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây màu khác

* Nhóm đất phù sa (P): 247,54 ha, chiếm 3,58%, có 1 đơn vị đất: Đất phù sa chua điển hình (Pc-h): có diện tích 247,54 ha, chiếm 3,58% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa nước tại những khu vực đất ít chua

* Nhóm đất tầng mỏng (E): 77,35 ha, chiếm 1,12%, gồm 2 đơn vị đất sau:

- Đất tầng mỏng chua thẫm màu (Ec-u): có diện tích 39,85 ha, chiếm 0,58% diện tích tự nhiên của xã Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn quả, cây màu và cây lúa nước

- Đất tầng mỏng chua điển hình (Ec-h): có diện tích 37,5 ha, chiếm 0,54% diện tích

tự nhiên của xã Loại đất này chủ yếu trồng các cây làm nguyên liệu giấy, cây lấy gỗ

* Các loại đất khác: có diện tích 205,67 ha, chiếm 2,98% diện tích tự nhiên của xã 5) Thủy văn:

- Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã phân bố đồng đều trên khắp địa bàn xã, mức độ chia cắt không thật sự mạnh Hướng chảy chính từ Tây sang Đông, với 2 hồ chính trên địa bàn là hồ Suối Tre và hồ Tam Sơn

- Hệ thống sông chính trên địa bàn là hệ thống sông La Tinh và một số suối nhỏ như suối Cây Trai, suối Bà Lễ, suối Tre

3.1.1.2 Tài nguyên

1) Tài nguyên đất:

Diện tích rừng của xã là 2.879,30 ha, chiếm 41,39% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Trong đó rừng trồng sản xuất có diện tích 1.697,20 ha, chiếm 58,94%

Trang 37

tổng diện tích đất lâm nghiệp, rừng phòng hộ diện tích 1.182,1 ha chiếm 41,06% diện tích đất lâm nghiệp

Đối với diện tích rừng sản xuất của xã Cát Lâm được bố trí trồng các loại cây lâm nghiệp như keo, bạch đàn để làm nguyên liệu giấy và chống xói mòn đất đai

Diện tích tự nhiên của xã: 6.955,44 ha Trong đó phân bổ theo như bảng 3.1:

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của xã Cát Lâm

Số thứ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 5.173,93 74,39

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2.277,68 32,75 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1.171,24 16,84

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 260,63 3,74 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 106,66 1,53 1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 803,95 11,56 1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 803,95 11,56 1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.106,44 15,91 1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 1.043,14 14,99 1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ

1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 63,3 0,91

1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 198,00 2,85 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 1.516,15 21,79 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK

1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 1.516,15 21,79

Trang 38

Số thứ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã

1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN

1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 1.182,10 16,99 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK

1.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn TSL

1.3.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,10 0,02

2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC

2.2.4.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

Trang 39

Số thứ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ % so với diện tích tự nhiên toàn xã

2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX

2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 95,84 1,38

2.2.5.3 Đất công trình năng lượng DNL

2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV

2.2.5.5 Đất cơ sở văn hoá DVH

2.2.5.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 4,48 0,06 2.2.5.8 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 3,76 0,05 2.2.5.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

2.2.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội DXH

2.2.5.12 Đất có di tích, danh thắng DDT

2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên

Trang 40

2) Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là hệ thống các nhánh sông suối,

hiện trạng có hồ chứa nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân Trên địa bàn hiện có các nguồn nước mặt chính là suối Bà Lễ, suối Cây Trai, suối Tre, đập Làng, đập Cây Gai và hồ Suối Tre, Hồ Tam Sơn về cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Thủy văn: Hệ thống nhánh sông suối thu nước từ núi chảy ra sông La Tinh Ngoài ra còn có các kênh mương lớn, nhỏ rải rác khắp xã cung cấp nước cho sản xuất

và dân sinh Thời gian qua, trên địa bàn xã đã xây dựng được một số công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ gồm: trạm bơm, giếng khoan… phục vụ phát triển nông nghiệp

- Nguồn nước ngầm: Cát Lâm có trữ lượng nước ngầm tương đối lớn và chất lượng tốt, người dân hiện đang khai thác để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

3.1.1.3 Nhân lực

- Dân số: Tính đến hết năm 2012 tổng dân số trên địa bàn xã là 7820 người, với

1881 hộ, 99,44% dân tộc kinh và 51 nhân khẩu dân tộc Ba Na chiếm 0,56%, được nêu

(Nguồn: UBND xã Cát Lâm, 2012)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2012 là 0,8% Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chỉ có tăng tự nhiên, tăng cơ học không có, chất lượng dân số đã được cải thiện hơn so với trước đây; tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng vẫn

còn cao 116/473 trẻ, chiếm 24,52%, được nêu trong bảng 3.3

Ngày đăng: 27/06/2021, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2014), Thông tư số 38/2014/TT- BNNPTNT, ngày 03 tháng 11 năm 2014 Hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (2002), Quyết định số 516/QĐ- BNN-KHCN ngày 18 tháng 02 năm 2002 Thiết kế trồng rừng có sử dụng ngân sách Nhà nước và vốn vay Khác
3. Chính phủ Việt Nam, Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Khác
4. Dalmacio Marcelino, 2009, Đánh giá các Mô hình trồng rừng Khác
5. Đặng Văn Dung (2008) keo lai trồng thuần loài tại khu vực xã Cư K’Róa, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk; Tạp chí Lâm nghiệp số 2 - 2008 Khác
6. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2003), Báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý tác động và kế hoạch giám sát Khác
7. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2005), Sổ tay thực hiện dự án (PIM) Khác
8. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2010), Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ rừng trồng dự án lần thứ nhất Khác
9. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2011), Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ lần thứ hai Khác
10. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2012), Báo cáo kết quả đánh giá chính cấp chứng chỉ rừng của Công ty GFA Khác
11. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2012), Sổ tay hướng dẫn hiện trường Khác
12. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (2013), Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ lần thứ ba Khác
13. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) (2015 ), Báo cáo Tổng kết và Đánh giá kết quả 10 năm thực hiện Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp từ 2005 - 2015 của Ban Điều phối dự án Trung ương Khác
14. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) (2015 ), Báo cáo Tổng kết và Đánh giá kết quả 10 năm thực hiện Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp từ 2005 - 2015 của Ban Quản lý dự án tỉnh Bình Định Khác
15. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (FSDP) (2015 ), Báo cáo Tổng kết và Đánh giá kết quả 10 năm thực hiện Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp từ 2005 - 2015 của Ban Quản lý dự án huyện Phù Cát Khác
16. GFA GmbH (2010), Tiêu chuẩn tạm thời cho Hội đồng Quản trị rừng tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Phiên bản 1.0, Số 1.0 ngày 20.05.2010 Khác
17. Pasi Miettinen và cộng sự (2011), Bộ công cụ cho chứng chỉ nhóm FSC Khác
18. Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn (2014), Thực trạng rừng trồng sản xuất ở Việt Nam Khác
19. Trần Duy Rương (2013), Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai tại một số vùng sinh thái tại Việt Nam.II. TIẾNG ANH Khác
20. Ivan Tomaselli (2007) Allure of plantations (ITTO) tropical forest update- 2007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm