Trong trường hợp tổn thương gan nặng như viêm gan nhiễm đôc hay xơ gan, ung thư gan, không nhưng tế bào bị tổn thương mà cả ty thể cũng bị tổn thương.. Trong trường hợp viêm gan vir
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA SINH CĂN BẢN
Giáo viên hướng dẫn : Ths Hồ Viết Hiếu.
Thành viên : Phan Văn Sĩ Đào Thị Ngọc Trâm Ngô Thị Ngọc Trâm Đèo Thụy Phương Uyên
Đà Nẵng, tháng hai, năm 2015
Trang 2BÀI 2
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CỦA ENZYME.
A Mục tiêu:
- Nắm được phương pháp đo quang và ứng dụng
- Định lượng sGOT, sGPT, Amylase
B Nội dung thực hành:
*Thí nghiệm 1 Xác định hoạt đô ô sGOT(ASAT) ,sGPT(ALAT) trong huyết thanh.
*1.Nguyên tắc:
-Transaminase là enzyme có nhiều ở tim,thâ ân,ruô ât và đă âc biê ât ở gan
-Enzyme tham gia vào quá trình chuyển amin mạnh nhất là :
+GOT (Glutamate Oxaloaxetate Transaminase)hay ASAT(Asparate
Aminotransferase),được xác định dựa trên phản ứng:
L-Aspartate +Ketoglutarate=>Oxaloacetate+L-Glutamate
Oxaloacetate +NADHH+ =>L-Malate + NAD+
*MDH:Matlat dehydrogenase
+GPT(Glutamate Pyruvate Transaminase) hay ALAT(Alanine Aminotransferase) Alanine + Ketoglutarate=>Pyruvate + L-Glutamate
Pyruvate + NADHH+ => L-Latate + NAD+
*LDH:Latate dehydrogenase
-Trị số bình thường:
Giới tính ASAT(GOT) ALAT(GPT)
Nam 13-46 U/L 11-59 U/L
Nư 11-39 U/L 9-37 U/L
-Tỷ số Deritis (ASAT/ALAT)=1-1.3
-Nhưng yếu tố gây biến thiên sinh học:
+Yếu tố gây giảm:thiếu vitamin B6
+Yếu tố gây tăng:thuốc điều trị tiểu đường,giảm đau co thắt,chống thống
phong,trợ tin,chống đô âng kinh,ngừa thai
Trang 3*2.Các bước tiến hành:
-Đo bước sóng 340 nm(334-365nm)
-Nhiê ât đô â:30oC,37oC
-Đọc đối chiếu với nước cất
-Trong ống nghiê âm cho vào: thuốc thử:500.10-6 l
Huyết thanh :50.10-6 l
-Trô ân đều và sau đó ủ 1 phút,đọc giá trị
*3.Kết quả :
*Nam:
Chỉ số Bình thường(U/L) Giá trị thực tế(U/L)
Hình ảnh cho kết quả thí nghiệm :
Trang 4*Nư :
Chỉ số Bình thường(U/L) Giá trị thực
tế(U/L)
*Hình ảnh cho kết quả thí nghiệm :
Trang 5*4.Nhâ ân xét,kết luâ ân:
Trang 6Hai chỉ số này ở nam nằm trong giới hạn cho phép,ở nữ chỉ số GOT hơi cao hơn so với bình thường,do đó bạn nữ cần đi xét nghiệm tổng quát đề có được kết quả chính xác hơn.
Ý nghĩa hai chỉ số này về mặt lâm sàng :
Trong các bệnh về gan: khi có tổn thương tế bào nhu mô gan, cả GPT và GOT đều tăng trong huyêt thanh Nhưng tùy theo diện tổn thương và mức độ tổn thương mà GOT và GPT thay đổi khác nhau
Trong trường hợp tổn thương gan nặng như viêm gan nhiễm đôc hay xơ gan, ung thư gan, không nhưng tế bào bị tổn thương mà cả ty thể cũng bị tổn thương Cho nên trong trường hợp này GOT tăng nhiều hơn GPT
Trong trường hợp viêm gan virut cấp, diện tổn thương rộng nhưng mức độ tổn thương không sâu ( chỉ tổn thương màng tế bào) cho nên GPT tăng cao hơn GOT
Vì vậy việc xác định hoạt độ GOT và GPT không nhưng có ý nghĩa trong chẩn đoán mà còn có ý nghĩa theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh gan
Trong bệnh nhồi máu cơ tim, tế bào cơ tim bị phá hủy cũng giải phóng nhiều GOT ra huyết tương Cho nên xác định hoạt độ GOT cũng có tác dụng góp phần chẩn đoán nhồi máu cơ tim Tuy nhiên GOT chỉ tăng sau cơn đau đầu tiên khoảng 6-12h và tang cao nhất khoảng 36-48h sau nhồi máu cơ tim
Một số nguyên nhân hay gặp làm tăng nồng độ men gan bao gồm nhưng nguyên nhân tại gan và nguyên nhân ngoài gan như:
- Viêm gan cấp do bất kể nguyên nhân gì đều làm men gan tăng đặc biệt là tăng rất cao, gấp 7-8 lần trở lên
- Viêm gan mạn tiên triển, viêm gan dẫn đến xơ gan do rượu, chất độc, thiểu dưỡng, ung thư gan
- Tắc đường mật do giun, sỏi; viêm tụy, tắc ruột, viêm dạ dày cấp… cũng làm tăng men gan nhưng mức độ tăng không nhiều như trong viêm gan
- Các bệnh truyễn nhiễm như sốt rét, sởi, sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu trong giai đoạn toàn phát cũng làm tăng men gan
- Ngoài ra còn rất nhiều bệnh mạn tính khác hay do điều trị thuốc, chế độ ăn uống không điều độ, uống nhiều bia rượu cũng làm thay đổi men gan so với bình thường
Trang 7*Thí nghiệm 2: Xác định Alpha Amylase huyết thanh.
1 Nguyên tắc:
- Alpha Amylase huyết thanh là một nhóm enzyme thủy phân tinh bột có nguồn gốc từ tuyến tụy
- Trị số bình thường của Alpha Amylase trong huyết thanh là từ 20 đến 220U/L ở 370C
- Amylase tăng trong viêm tụy, giảm trong một số trường hợp tắc ống dẫn tụy
- Nguyên tắc:
5CNPG3 Alpha Amylase 3 CNP + 2 CNPG2 + 3 G3 + 2G
CNPG3 : 2-Chloro-4Nitrophenyl-Manltotrioside
CNP : 2-Chloro-4Nitrophenol
Cường độ màu của CNP tỷ lệ với nồng độ Alpha Amylase
2 Cách tiến hành:
Thuốc thử : dung dịch RGT đã pha sẵn
Mẫu thử : huyết thanh
Bước song đo : 400 đến 410 nm
Nhiệt độ phòng thí nghiệm : 250C đến 370C
Đọc đối chiếu với nước cất:
Trộn đều, cho vào máy đo và đọc kết quả sau 5 phút
3 Kết quả thí nghiệm :
*Hình ảnh cho kết quả thí nghiệm:
Trang 84.Nhận xét đánh giá kết quả thí nghiệm và kết luận:
Trang 9Giá trị thực nghiệm nêu trên đối với bạn nam và nữ là bình thường (nằm trong giới hạn cho phép)
*Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm nồng độ Allpha Amilase y học :
Amylase bình thường trong huyết tương:
Người bình thường: 20 - 220 U/L hay 0,88 - 2,05 nkat/L
Người có tuổi: Tăng nhẹ so với giá trị bình thường
Tăng hoạt độ amylase máu
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
- Viêm tuỵ cấp: do rượu, tự miễn
- Đợt tiến triển cấp của viêm tụy mạn
- Viêm tụy cấp do thuốc (drug-induced acute pancreatitis) (Vd: acid aminosalicylic, azathioprin, corticosteroid, dexamethason, acid ethacrynic, rượu, furosemid, thiazid, mercaptopurin, phenformin, triamcinolon)
- Tắc nghẽn ống tụy do sỏi hoặc ung thư biểu mô
- Bệnh lý đường mật: Sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp
- Biến chứng của viêm tụy (nang giả tụy, cổ chướng, apxe)
- Chấn thương tụy (Vd: chấn thương bụng, sau khi tiến hành chụp tụy- đường mật ngược dòng qua nội soi)
- Tính thấm của đường tiêu hóa bị biến đổi:
Bệnh ruột do thiếu máu cục bộ hoặc thủng ruột non
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng hay thủng ổ loét vào hậu cung mạc nối
Thủng thực quản
- Ngộ độc rượu cấp
- Bệnh lý tuyến nước bọt: Viêm mưng mủ tuyến nước bọt, quai bị, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt do sỏi, sau tia xạ
- Các khối u ác tính nhất là ung thư tụy, phổi, buồng trứng, thực quản, vú và đại tràng (thường hoạt độ amylase tăng rất cao > 25 lần giới hạn bình thường cao và mức tăng này hiếm khi được gặp trong viêm tụy cấp)
Trang 10- Các nguyên nhân khác:
Bệnh gan mạn (Vd: xơ gan với hoạt độ amylase máu thường tăng ≤ 2 lần giá trị bình thường)
Nhiễm toan cetôn do ĐTĐ
Tăng lipid máu
Cường chức năng tuyến giáp
Có thai (bao gồm cả chửa ngoài tử cung vỡ)
U nang buồng trứng
Bỏng
Phẫu thuật lồng ngực gần đây, phình tách động mạch chủ
Đái myoglobin (myoglobinuria)
Vỡ lách
Một số trường hợp chảy máu nội sọ (cơ chế không được biết)
Giảm hoạt độ amylase máu
Các nguyên nhân chính thường gặp là:
- Tình trạng phá hủy tụy nặng và lan rộng (Vd: viêm tụy cấp bùng phát, viêm tụy mạn giai đoạn cuối, xơ hóa nang giai đoạn cuối)
- Tổn hại gan nặng (Vd: viêm gan, nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén, nhiễm độc giáp nặng, bỏng nặng)
Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả thí nghiệm :
- Mẫu bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm
- Mẫu bị nhiễm bẩn nước bọt có thể gây tăng giả tạo kết quả xét nghiệm
- Tăng triglycerid nặng (> 5 lần giá trị bình thường cao) có thể gây tình trạng ức chế hoạt
độ enzym Suy thận cũng có thể gây tăng vừa hoạt độ amylase huyết thanh
- Các thuốc có thể làm tăng hoạt độ amylase huyết thanh là: Acetaminophen, kháng sinh, aspirin, corticosteroid, estrogen, furosemid, thuốc kháng viêm không phải steroid,
prednison, salicylat và các lợi tiểu nhóm thiazid
- Các thuốc có thể làm giảm hoạt độ amylase huyết thanh là: Citrat, oxalat do gắn với ion canxi