BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Cần Thơ, Năm 2019BÀI 2: HÓA HỌC – CHUYỂN HÓA PROTID VÀ ỨNG DỤNGSTTCÁC BƯỚC VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆNCÓ THỰC HIỆNKHÔNG THỰC HIỆNĐẠTKHÔNG ĐẠTI.CHUẨN BỊ02Dụng cụống nghiệm: 20 ốngpipet chí vạch 1mL: 1 cáiống nhỏ giọt: 3 cáibecher 50mL, 100mL, 250mL: 1 cái mỗi loạiquả bóp cao su: 1 cáilọ đựng nước tiểu: 1 lọ 03Hóa chấtdung dịch Ninhydrin 0.2%dung dịch NaOH 10%, 40%dung dịch CuSO4 1%dung dịch CH3COOH 1%, 10%dung dịch NaCl bão hòadung dịch HNO3 đậm đặc (tủ hút)dung dịch H2SO4 đậm đặc (tủ hút)dung dịch acid Sulosalicylic 3%long trắng trứngdung dịch gluthathion 0.5%II. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM1. Phản ứng Ninhydrin04Ống 1: hút 1mL nước cất+1mL Ninhydrin 0.2%, lắc đều, đun cách thủy 5 phút05Ống 2: hút 1ml glutathione+1ml Ninhydrin 0.2%, lắc đều, đun cách thủy 5 phút06Ống 3: hút 1ml long trắng trứng+1ml Ninhydrin 0.2%, lắc đều, đun cách thủy 5 phút2. Phản ứng Biuret07Ống 1: hút 1ml nước cất+0.5ml NaOH 40%+3 giọt CuSO4 1% lắc đều, quan sát màu08Ống 2: hút 1ml glutathione+0.5ml NaOH 40%+3 giọt CuSO4 1%, lắc đều, quan sát màu09Ống 3 : hút 1ml long trắng trứng+0.5ml NaOH 40%+3 giọt CuSO4 1%, lắc đều, quan sát màu3. Phản ứng tủa protein bởi nhiệt và môi trường acid yếu10Ống 1: hút 1ml long trắng trứng, đun cách thủy11ống 2: hút 1ml long trắng trứng+ 2 giọt acid acetic 1%, lắc đều, đun cách thủy12Ống 3: hút 1ml long trắng trứng+5 giọt acid acetic 10%, lắc đều, đun cách thủy13Ống 4: hút 1ml lòng trắng trứng+5 giọt acid acetic 10%+ 2 giọt NaCl bão hòa, lắc đều, đun nóng14Ống 5: hút 1ml lòng trắng trứng+2 giọt NaOH lắc đều, đun cách thủy4. Phản ứng tủa protein bởi acid mạnh và không đun nóng15Ống 1: hút 2ml lòng trắng trứng, nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 3 giọt HNO3, quan sát tủa16Ống 2: hút 2ml lòng trắng trứng nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 3 giọt H2SO4, quan sát tủa17Ống 3: hút 2ml lòng trắng trứng, nhỏ 3 giọt acid sulfosalicylic 3%, quan sát tủa5. Phản ứng tìm protein trong nước tiểu5.1Phương pháp đông kết18Ống A1: hút 2ml nước tiểu, đun cách thủy 2 phút, thêm 35 giọt acid acetic1%, lắc đều, quan sát hiện tượng.19Ống A2: hút 2ml nước tiểu, đun cách thủy 2 phút, thêm 35 giọt acid acetic1%, lắc đều, quan sát hiện tượng.5.2Phương pháp Heller20Ống B1: hút 2ml nước tiểu nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 1m HNO3, quan sát hiện tượng21Ống B2: : hút 2ml nước tiểu nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 1ml HNO3, quan sát hiện tượngBÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN•THÍ NGHIỆM: Phản ứng NinhydrinCách tiến hànhDung dịch ống 1ống 2ống 3Nước cấtDD peptid glutathioneDD lòng trắng trứngNinhydrin 0.2%1ml1ml 1 ml1 ml1ml1mlHiện tượngKhông có hiện tượngMàu vàng trongTím xanhGiải thích: Ông 2 :Vì có nhóm – OH tác dụng với NinhydrinÔng3 : Vì có nhóm –NH2 và nhóm –COOH tự do tác dụng với Ninhydrin•THÍ NGHIỆM: PHẢN ỨNG BIURETCách tiến hành:Dung dịchỐng 1Ông 2Ông 3Nước cấtDD peptid glutathionDD lòng trắng trứngNaOH 40%DD CuSO4 1%1ml0.5ml3 giọt1ml0.5ml3 giọt1ml0.5ml3 giọtHiện tượngXanh nhạtMàu vangTím hồng Giải thích: Ông 1 : Do có CuSO4 có màu xanh Ông 2 : Vì Glutathion là một tripeptit có chứa acid amin đặc biệt Ông 3 :Vì CuSO4 có chứa Cu2+ tác dụng NaOH và lòng trắng trứng tạo 2 liên kết peptitneen có màu tím hồng•THÍ NGHIỆM: Phản ứng tủa protein bởi nhiệt và môi trường aicd yếu:12345Lòng trắng trứng đã thẩm tíchAcid acetic 1%Acid acetic 10%NaCl bão hòaNaOH 10%1ml1ml2 giọt1ml5 giọt1ml5 giọt2 giọt1ml2 giọtHiện tượngKhông có hiện tượngKết tủa trắng đụcKhông có hiện tượngKết tủa trắng đụcKết tủaGiải thích:Protein hòa trong nước tạo keo, protein tích điện cùng dấu và mang lớp áo nước. Nên các tiểu phân protein đẩy nhau và ngăn cách nhau bởi lớp áo nước. Nếu mất 2 yếu tố trên thì protein chuyển động sẽ gặp nhau dính vào nhau tạo những hạt to và kết tủa.•THÍ NGHIỆM: Phản ứng tủa bởi acid mạnh và không đun nóng1234Nước cất2mlLòng trắng trứng2ml2ml2mlĐể nghiêng ống nghiệm 45°, nhỏ từ từ các acid đậm đặc lên thành ống nghiệmHNO3 đậm đặc3 giọt3 giọtH2SO4(HCl) đđ3 giọtAcid sulfosalicylic1mlĐể yênTrộn đềuHiện tượngKhông có hiện tượng Dạng đụcDạng tủaĐục màuGiải thích:Khi cho các acid hữu cơ vào dung dịch protein trứng sẽ tạo nên môi trường acid yếu, có khả năng gây tủaAcid sulfosalicylic có thể tủa protein, poplypeptid và acid amin. Còn acid tricloacetic chỉ có khả năng tủa protein.•THÍ NGHIỆM: Tìm Protein trong nước tiểu:Ông 1Ống 2Nước tiểuAcid acetic 1%HNO3 đđ2ml( đun sôi 2 phút)35 giọt2ml1ml Hiện tượngKhông có hiện tượngKết tủa đám mây mờGiải thích:Ông 2: trong nước tiểu có proteinAcid vô cơ mạnh và aicd hữu cơ tác dụng làm biến tính và kết tủa protein.Kết luận : Người có mẫu nước tiểu số 1 là bình thường Người có mẫu nước tiểu số 2 chứa nhiều protein nên người này bất thường có thể bị bệnh thận , đái tháo đường hay đứng trong thời gian dàiBÀI 3: HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYMSttCác bước và tiêu chí thực hiệnCó thực hiệnKhông thực hiênĐạtKhông đạtI. Chuẩn bi1Thiết bịBếp cách thủyTủ hút2 Dụng cụỐng nghiệm: 20 cáiPipet chia vạch 1ml: 01 cáiỐng nhỏ giọt: 03 cáiBecher 50ml, 100ml, 250ml: 01 cái mỗi loạiQuả bóp cao su: 01 cáiLọ dựng nước tiểu: 01 lọ3Hóa chấtReagent 1: Tris buffer pH 7.5+L. Aspartate (GOT) hoặc L. Alanin (GPT)+α cetoglutaratReagent 2:EnzymCoenzym+Malat dehydrogenase NADH,H++Lactat dehydrogenase NADH,H+Dung dịch NaCl 0,9 %Dung dịch hồ tinh bột 1%oII. Tiến hành thí nghiệmA. GOT GPT4Ống 1: 1000µl Reagent 1(GOT) + 200µl Reagent 2 + Huyết tương.5Ống 1: 1000µl Reagent 1(GPT) + 200µl Reagent 2 + Huyết tương.B. Xác định hoạt động của enzym amylase trong nước tiểu (PP. Wohlgemuth)6 Ống 1: 1ml dd NaCl 9% + 1mL nước tiểu, trộn đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều7Ống 2: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 1, trộn đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều8Ống 3: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 2, trộn đều, + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều9Ống 4: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 3, trộn đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều10Ống 5: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 4, trộn đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều11Ống 6: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 5, trộn đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều12Ống 7: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 6, trộn đều, hút bỏ 1ml + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đều13Ống 1: 1ml dd NaCl 9% + 2 mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt iod N50, lắc đềuKết quả : Ông 7 là ống đầu tiên có màu xanhÔng biểu diễn kết quả là ống 6.Ông6 có chứa 164 mL nước tiểu .164 mL nước tiểu có khả năng thủy phân 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1%Như vậy 1 mL nước tiểu sẽ thủy phân 2x64 =128 mL hồ tinh bộtHoạt độ amylase =64(độ pha loãng)x2=128 (Wohlgemuth)Bài 4: HÓA HỌC VÀ CHUYỂN HOÁ LIPIDSTTCác bước và tiêu trí thực hiệnCÓ THỰC HIỆN KHÔNGTHỰC HIỆNĐẠTKHÔNG ĐẠT1Thiết bịKhông có2Dung cụ Ống nghiệm: 10 ốngMicropipet: 1cái Ống nhỏ giọt: 3 cái Becher 50 ml, 100 ml, 250 ml: 1 cái mỗi loại Lọ đựng nước tiểu: 2 lọ3Hoá chất Ether hay acol Acetol Dầu ăn Na2CO3 10% Xà phòng Acid acetic đậm đặc Sodium nitrioprussiat 10% NH4OH đậm đặc Mẫu nước tiểuII. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM1. KHẢO SÁT TÍNH HOÀ TAN5ỐNG 1: 5 giọt Dầu ăn + 1ml Nước cất lắc kỹỐng 2: 5 giọt dầu ăn + 1ml alcol lắc kỹỐng 3: 5 giọt dầu ăn + 1ml aceton lắc kỹ2. SỰ XÀ PHÒNG HOÁ 6Cho vào bình nón: 1ml dầu ăn + 5ml NaOH 10% trong alcolĐẩy bằng phểu . Đun nóng trên bếp điện khoảng 510 phút. Khi dầu tan hết trong NaOH , lấy phễu ra , tiếp tục cho đến khô sẽ được xà phòngHoà tan xà phòng trong 10 ml nước , đun cho tan rồi cho chia làm 2 phần Lấy một nữa cho vào ống nghiệm – đun sôi, thêm vào 10 giọt HCl đđ , tiếp tục đun sẽ thấy có phần đặc nổi lên trên và phần lỏng ở dướiCòn một nữa để lại làm phản ứng nhũ tương hoá3. SỰ NHŨ TƯƠNG HOÁ7ỐNG 1: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn + 10 giọt Na2CO3 Lắc mạnh – để yên trong 5 phútỐNG 2: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn + 10 giọt Xà phòngỐNG 3: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn 4.TÌM THỂ CETON TRONG NƯỚC TIỂU8Cho vào ống nghiệm Nước tiểu 10 giọtAcid acetic đậm đặc: 2 giọtSodium nitroprussiat 10%: 2 giọtTrộn đều, hút 1ml NH4OH đậm đặc –nghiêng ống 450 – nhỏ cẩn thận từng giọt theo thành ốngQuan sát: sau vài phút có ceton sẽ thấy vòng tim ở mặt phân cách dung dịchBÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆMTHÍ NGHIỆM 1: Khảo sát tính hoà tan Cách tiến hành:Dung dịchỐng 1Ống 2Ống 3Dầu ănNước cấtEther (hay alcol)Aceton 5 giọt1 ml5 giọt1 ml5 giọt1 mlHiện tượngTách lớp, dầu nỗi trên mặtMàu vàng đục, không tách lớpKhông tách lớp, tan màu đục hơn ống 2Giải thích: Ống 1 dầu có tỷ trong nhỏ hơn nước nên nỗi trên mặt nước Ống 2 dầu tan trong dung môi hữu cơ nên tạo thành nhũ tương bền Ống 3 tương tự ống 2 nhưng dầu tan nhiều hơn trong acetonlipid tan trong dung môi hữu cơ tạo nên nhũ tương bền, không tan trong dung môi phân cực THÍ NGHIỆM 2: Sự nhũ tương hoáCách tiến hành:Dung dịchỐng 4Ông 5Ống 6Nước cấtDầu ănNa2CO3 10%Xà phòng10 ml1 giọt10 giọt10 ml1 giọt10 giọt10 ml1 giọtLắc mạnh để yên trong 5 phútHiện tượngTrắng đụctrắng đục Tách lớpGiải thích: Ống 1, 2 có thêm Na2CO3, và xà phòng nên làm cho nhũ tương bền không tách lớp Ống 3 dầu nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nướcxà phòng, Na2CO3 là chất nhũ tương hoá làm cho nhũ tương bềnTHÍ NGHIỆM 3: Tìm thể ceton trong nước tiểuDung dịchỐng 7Ống 8Nước tiểu mẫu (1)Nước tiểu mẫu (2)Acid acetic đậm đặcSodium nitrioprusiat 10%20 giọt4 giọt4 giọt20 giọt4 giọt4 giọtTrộn đều, nghiêng ống nghiệm 450, nhỏ từ từ theo thành ống nghiệm đến hết 1 ml NH4OH, để yên quan sátGiải thích Ống 1 xuất hiện vòng tímở mặt phân cách giữa 2 dung dịch Ống 2 không có xuất hiện vòng tím giữa mạt phân cách giữa 2 dung dịchmẫu nước tiểu (1) có ceton, thường có trong trường hợp sau:+ Bệnhtiểu đường nặng hoặc điều trị bằng insulin không đủ liều, bệnh nhân đe doạ hôn mê.+ Nhịn đói lâu ngày, nôn nhiều+ Vận động cơ nhiều, Cushing,… Bài 5: XÉT NGHIỆM GLUCOSE CHOLESTEROL,UREA TRONG MÁU STTCác bước và tiêu chí thực hiệnCó thực hiệnKhông thực hiệnĐạtKhôngI. Chuẩn Bị01Thiết bịMáy đo quang phổ1 cây pipet 20 µl1 cây pipet 1000 µl02Dụng cụ ống nghiệm: 10 ống pipet chí vách 1ml: 1 cái ống nhỏ giọt: 3 cái becher 50ml, 100ml,250ml, 1 cái mỗi loại. quả bớp cao su: 1 cái lọ đựng nước tiểu.03Hoá chất Reagent1 Glucose standard Huyết thanh Cholesterol standard.II. Tiến Hành Thí Nghiệm 1. định lượng Glucose trong máu 04ống 1(Blank): hút 1000 µl nước cất.05Oongs2(Reagent blank): hút1000µl reagent1.06Oongs3(Standard blank): 1000µl reagent l + 10µl . Glucose standard07ống 4(Sample): 1000µl reagentl +10µl Huyết thanh.2. Định lượng Cholesterol trong máu.08ống 1 (Blank): hút 1000 µl nước cất.09ống 2 (Reagent blank): 1000µl reagentl 10ống 3 (Standard blank): 1000µl reagentl + 10µl Cholesterol standard.11ống 4(Sample):1000µl reagentl+10µl huyết thanh BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1.Định Lượng Glucose trong máuCách tiến hành BlankReagent blankStandard blanksampleNước cấtReagent 1Glucose standardHuyết thanh1000 µl1000 µl1000 µl10 µl
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
Cần Thơ, Năm 2019
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH HÓA
SINH
Trang 2BÀI 2: HÓA HỌC – CHUYỂN HÓA PROTID VÀ ỨNG DỤNG
STT CÁC BƯỚC VÀ TIÊU CHÍ
THỰC HIỆN
THỰC HIỆN
ĐẠT I.CHUẨN BỊ
- ống nghiệm: 20 ống
- pipet chí vạch 1mL: 1 cái
- ống nhỏ giọt: 3 cái
- becher 50mL, 100mL, 250mL: 1 cái mỗi loại
- quả bóp cao su: 1 cái
- lọ đựng nước tiểu: 1 lọ
- dung dịch Ninhydrin 0.2%
- dung dịch NaOH 10%, 40%
- dung dịch CuSO4 1%
- dung dịch CH3COOH 1%, 10%
- dung dịch NaCl bão hòa
- dung dịch HNO3 đậm đặc (tủ hút)
- dung dịch H2SO4 đậm đặc (tủ hút)
- dung dịch acid Sulosalicylic 3%
- long trắng trứng
- dung dịch gluthathion 0.5%
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Phản ứng Ninhydrin
04 Ống 1: hút 1mL nước cất+1mL
Ninhydrin 0.2%, lắc đều, đun cách
thủy 5 phút
05 Ống 2: hút 1ml glutathione+1ml
Ninhydrin 0.2%, lắc đều, đun cách
thủy 5 phút
06 Ống 3: hút 1ml long trắng
trứng+1ml Ninhydrin 0.2%, lắc
đều, đun cách thủy 5 phút
2 Phản ứng Biuret
07 Ống 1: hút 1ml nước cất+0.5ml
NaOH 40%+3 giọt CuSO4 1% lắc
Trang 3đều, quan sát màu
08 Ống 2: hút 1ml glutathione+0.5ml
NaOH 40%+3 giọt CuSO4 1%, lắc
đều, quan sát màu
09 Ống 3 : hút 1ml long trắng
trứng+0.5ml NaOH 40%+3 giọt
CuSO4 1%, lắc đều, quan sát màu
3 Phản ứng tủa protein bởi nhiệt và môi trường acid yếu
10 Ống 1: hút 1ml long trắng trứng,
đun cách thủy
11 ống 2: hút 1ml long trắng trứng+ 2
giọt acid acetic 1%, lắc đều, đun
cách thủy
12 Ống 3: hút 1ml long trắng trứng+5
giọt acid acetic 10%, lắc đều, đun
cách thủy
13 Ống 4: hút 1ml lòng trắng trứng+5
giọt acid acetic 10%+ 2 giọt NaCl
bão hòa, lắc đều, đun nóng
14 Ống 5: hút 1ml lòng trắng trứng+2
giọt NaOH lắc đều, đun cách thủy
4 Phản ứng tủa protein bởi acid mạnh và không đun nóng
15 Ống 1: hút 2ml lòng trắng trứng,
nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo
thành ống nghiệm 3 giọt HNO3,
quan sát tủa
16 Ống 2: hút 2ml lòng trắng trứng
nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo
thành ống nghiệm 3 giọt H2SO4,
quan sát tủa
17 Ống 3: hút 2ml lòng trắng trứng,
nhỏ 3 giọt acid sulfosalicylic 3%,
quan sát tủa
5 Phản ứng tìm protein trong nước tiểu
5.1 Phương pháp đông kết
18 Ống A1: hút 2ml nước tiểu, đun
cách thủy 2 phút, thêm 3-5 giọt
acid acetic1%, lắc đều, quan sát
hiện tượng
19 Ống A2: hút 2ml nước tiểu, đun
cách thủy 2 phút, thêm 3-5 giọt
acid acetic1%, lắc đều, quan sát
hiện tượng
5.2 Phương pháp Heller
20 Ống B1: hút 2ml nước tiểu nghiên
Trang 4ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 1m HNO3, quan sát hiện tượng
21 Ống B2: : hút 2ml nước tiểu
nghiên ống nghiệm 45°, nhỏ theo thành ống nghiệm 1ml HNO3, quan sát hiện tượng
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
THÍ NGHIỆM: Phản ứng Ninhydrin
Cách tiến hành
Nước cất
DD peptid glutathione
DD lòng trắng trứng
Ninhydrin 0.2%
1ml -1ml
-
1 ml
-1 ml
-1ml 1ml
Giải thích:
-Ông 2 :Vì có nhóm – OH tác dụng với Ninhydrin
Ông3 : Vì có nhóm –NH2 và nhóm –COOH tự do tác dụng với Ninhydrin
THÍ NGHIỆM: PHẢN ỨNG BIURET
Cách tiến hành:
Nước cất
DD peptid
glutathion
DD lòng trắng trứng
NaOH 40%
DD CuSO4 1%
1ml -0.5ml
3 giọt
-1ml -0.5ml
3 giọt
-1ml 0.5ml
3 giọt
Giải thích:
Ông 1 : Do có CuSO4 có màu xanh
Ông 2 : Vì Glutathion là một tripeptit có chứa acid amin đặc biệt
Ông 3 :Vì CuSO4 có chứa Cu2+ tác dụng NaOH và lòng trắng trứng tạo 2 liên kết peptitneen
có màu tím hồng
THÍ NGHIỆM: Phản ứng tủa protein bởi nhiệt và môi trường aicd yếu:
Lòng trắng trứng đã thẩm tích
Acid acetic 1%
Acid acetic 10%
NaCl bão hòa
NaOH 10%
1ml
-1ml
2 giọt
-1ml
-5 giọt
-1ml
-5 giọt
2 giọt
-1ml
-2 giọt
Trang 5Hiện tượng Không có
hiện tượng Kết tủa trắng đục Không có hiện tượng Kết tủa trắng đục Kết tủa
Giải thích:
- Protein hòa trong nước tạo keo, protein tích điện cùng dấu và mang lớp áo nước Nên các tiểu phân protein đẩy nhau và ngăn cách nhau bởi lớp áo nước
- Nếu mất 2 yếu tố trên thì protein chuyển động sẽ gặp nhau dính vào nhau tạo những hạt to và kết tủa
THÍ NGHIỆM: Phản ứng tủa bởi acid mạnh và không đun nóng
Để nghiêng ống nghiệm 45°, nhỏ từ từ các acid đậm đặc lên thành ống nghiệm
HNO3 đậm đặc
Acid
sulfosalicylic
1ml
Hiện tượng Không có hiện
tượng
Giải thích:
- Khi cho các acid hữu cơ vào dung dịch protein trứng sẽ tạo nên môi trường acid yếu,
có khả năng gây tủa
- Acid sulfosalicylic có thể tủa protein, poplypeptid và acid amin Còn acid tricloacetic chỉ có khả năng tủa protein
THÍ NGHIỆM: Tìm Protein trong nước tiểu:
Nước tiểu
Acid acetic 1%
HNO3 đđ
2ml( đun sôi 2 phút) 3-5 giọt
-2ml -1ml
Giải thích:
-Ông 2: trong nước tiểu có protein
Acid vô cơ mạnh và aicd hữu cơ tác dụng làm biến tính và kết tủa protein
Kết luận :
Người có mẫu nước tiểu số 1 là bình thường
Người có mẫu nước tiểu số 2 chứa nhiều protein nên người này bất thường có thể
bị bệnh thận , đái tháo đường hay đứng trong thời gian dài
Trang 6BÀI 3: HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYM
St
t Các bước và tiêu chí thực hiện
Có thực hiện Không
thực hiên
Đạt Không
đạt
I Chuẩn bi
1
Thiết bị
Bếp cách thủy
Tủ hút
2
Dụng cụ
Ống nghiệm: 20 cái
Pipet chia vạch 1ml: 01 cái
Ống nhỏ giọt: 03 cái
Becher 50ml, 100ml, 250ml: 01 cái mỗi loại
Quả bóp cao su: 01 cái
Lọ dựng nước tiểu: 01 lọ
3
Hóa chất
-Reagent 1: Tris buffer pH 7.5
+L Aspartate (GOT) hoặc L Alanin (GPT)
+α- cetoglutarat
-Reagent 2:Enzym/Coenzym
+Malat dehydrogenase/ NADH,H+
+Lactat dehydrogenase/ NADH,H+
-Dung dịch NaCl 0,9 %
-Dung dịch hồ tinh bột 1%o
II Tiến hành thí nghiệm
A GOT & GPT
4 Ống 1: 1000µl Reagent 1(GOT) + 200µl
Reagent 2 + Huyết tương
5 Ống 1: 1000µl Reagent 1(GPT) + 200µl
Reagent 2 + Huyết tương
B Xác định hoạt động của enzym amylase trong nước tiểu (PP Wohlgemuth)
6 Ống 1: 1ml dd NaCl 9% + 1mL nước tiểu, trộn
đều + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C
Trang 7trong 30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
7
Ống 2: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 1, trộn đều
+ 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong
30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
8
Ống 3: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 2, trộn đều,
+ 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong
30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
9
Ống 4: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 3, trộn đều
+ 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong
30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
10
Ống 5: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 4, trộn đều
+ 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong
30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
11
Ống 6: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 5, trộn đều
+ 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy 370C trong
30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
12
Ống 7: 1ml dd NaCl 9% + 1mL ống 6, trộn đều,
hút bỏ 1ml + 2mL hồ tinh bột 1%o, để cách thủy
370C trong 30 phút + 1 giọt iod N/50, lắc đều
13
Ống 1: 1ml dd NaCl 9% + 2 mL hồ tinh bột
1%o, để cách thủy 370C trong 30 phút + 1 giọt
iod N/50, lắc đều
Kết quả :
Ông 7 là ống đầu tiên có màu xanh
Ông biểu diễn kết quả là ống 6.Ông6 có chứa 1/64 mL nước tiểu 1/64 mL nước tiểu
có khả năng thủy phân 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1%
Như vậy 1 mL nước tiểu sẽ thủy phân 2x64 =128 mL hồ tinh bột
Hoạt độ amylase =64(độ pha loãng)x2=128 (Wohlgemuth)
Bài 4: HÓA HỌC VÀ CHUYỂN HOÁ LIPID
HIỆN
KHÔNG THỰC HIỆN ĐẠT KHÔNG
ĐẠT
- Không có
Trang 8Dung cụ
- Ống nghiệm: 10 ống
-Micropipet: 1cái
- Ống nhỏ giọt: 3 cái
- Becher 50 ml, 100 ml, 250 ml: 1 cái mỗi loại
- Lọ đựng nước tiểu: 2 lọ
3
Hoá chất
- Ether hay acol
- Acetol
- Dầu ăn
- Na2CO3 10%
- Xà phòng
- Acid acetic đậm đặc
- Sodium nitrioprussiat 10%
- NH4OH đậm đặc
- Mẫu nước tiểu
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 KHẢO SÁT TÍNH HOÀ TAN
5
-ỐNG 1: 5 giọt Dầu ăn + 1ml Nước cất lắc kỹ
-Ống 2: 5 giọt dầu ăn + 1ml alcol lắc kỹ -Ống 3: 5 giọt dầu ăn + 1ml aceton lắc kỹ
2 SỰ XÀ PHÒNG HOÁ
6 *Cho vào bình nón: 1ml dầu ăn + 5ml NaOH
10% trong alcol
Đẩy bằng phểu Đun nóng trên bếp điện khoảng 5-10 phút Khi dầu tan hết trong NaOH , lấy phễu ra , tiếp tục cho đến khô sẽ được xà phòng
*Hoà tan xà phòng trong 10 ml nước , đun cho tan rồi cho chia làm 2 phần
-Lấy một nữa cho vào ống nghiệm – đun sôi, thêm vào 10 giọt HCl đđ , tiếp tục đun sẽ thấy có phần đặc nổi lên trên và phần lỏng ở dưới
-Còn một nữa để lại làm phản ứng nhũ tương hoá
3 SỰ NHŨ TƯƠNG HOÁ
7
-ỐNG 1: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn + 10 giọt Na2CO3 Lắc mạnh – để yên trong 5 phút -ỐNG 2: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn + 10 giọt Xà phòng
-ỐNG 3: 10 ml nước cất + 1 giọt dầu ăn
Trang 94.TÌM THỂ CETON TRONG NƯỚC TIỂU
8
Cho vào ống nghiệm
-Nước tiểu 10 giọt
-Acid acetic đậm đặc: 2 giọt
-Sodium nitroprussiat 10%: 2 giọt
Trộn đều, hút 1ml NH4OH đậm đặc –nghiêng
ống 450 – nhỏ cẩn thận từng giọt theo thành
ống
Quan sát: sau vài phút có ceton sẽ thấy vòng
tim ở mặt phân cách dung dịch
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THÍ NGHIỆM 1: Khảo sát tính hoà tan
Cách tiến hành:
Dầu ăn
Nước cất
Ether (hay alcol)
Aceton
5 giọt
1 ml
-5 giọt
-1 ml
-5 giọt
-1 ml Hiện tượng Tách lớp,
dầu nỗi trên mặt
Màu vàng đục, không tách lớp
Không tách lớp, tan màu đục hơn ống 2
Giải thích:
- Ống 1 dầu có tỷ trong nhỏ hơn nước nên nỗi trên mặt nước
- Ống 2 dầu tan trong dung môi hữu cơ nên tạo thành nhũ tương bền
- Ống 3 tương tự ống 2 nhưng dầu tan nhiều hơn trong aceton
lipid tan trong dung môi hữu cơ tạo nên nhũ tương bền, không tan trong dung môi phân cực
THÍ NGHIỆM 2: Sự nhũ tương hoá
Cách tiến hành:
Nước cất
Dầu ăn
Na2CO3 10%
Xà phòng
10 ml
1 giọt
10 giọt
-10 ml
1 giọt
-10 giọt
10 ml
1 giọt -Lắc mạnh để yên trong 5 phút
Hiện tượng Trắng đục trắng
đục Tách lớp
Giải thích:
- Ống 1, 2 có thêm Na2CO3, và xà phòng nên làm cho nhũ tương bền không tách lớp
Trang 10- Ống 3 dầu nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước
xà phòng, Na2CO3 là chất nhũ tương hoá làm cho nhũ tương bền
THÍ NGHIỆM 3: Tìm thể ceton trong nước tiểu
Nước tiểu mẫu (1)
Nước tiểu mẫu (2)
Acid acetic đậm đặc
Sodium nitrioprusiat 10%
20 giọt
-4 giọt
4 giọt
-20 giọt
4 giọt
4 giọt Trộn đều, nghiêng ống nghiệm 450, nhỏ từ từ theo thành ống nghiệm đến hết
1 ml NH4OH, để yên quan sát
Giải thích
- Ống 1 xuất hiện vòng tímở mặt phân cách giữa 2 dung dịch
- Ống 2 không có xuất hiện vòng tím giữa mạt phân cách giữa 2 dung dịch
mẫu nước tiểu (1) có ceton, thường có trong trường hợp sau:
+ Bệnhtiểu đường nặng hoặc điều trị bằng insulin không đủ liều, bệnh nhân đe doạ hôn mê
+ Nhịn đói lâu ngày, nôn nhiều
+ Vận động cơ nhiều, Cushing,…
Trang 11Bài 5: XÉT NGHIỆM GLUCOSE CHOLESTEROL,UREA TRONG MÁU
STT Các bước và tiêu chí
thực hiện Có thực hiện Không thực hiện
I Chuẩn Bị
01 Thiết bị
Máy đo quang phổ
1 cây pipet 20 µl
1 cây pipet 1000 µl
- ống nghiệm: 10 ống
- pipet chí vách 1ml: 1 cái
- ống nhỏ giọt: 3 cái
- becher 50ml,
100ml,250ml, 1 cái mỗi
loại
- quả bớp cao su: 1 cái
- lọ đựng nước tiểu
03 Hoá chất
- Reagent1
- Glucose standard
- Huyết thanh
- Cholesterol standard
II Tiến Hành Thí Nghiệm
1 định lượng Glucose trong máu
04 ống 1(Blank): hút 1000 µl
nước cất
05 Oongs2(Reagent blank):
hút1000µl reagent1
06 Oongs3(Standard blank):
1000µl reagent l + 10µl
Glucose standard
07 ống 4(Sample): 1000µl
reagentl +10µl Huyết
thanh
2 Định lượng Cholesterol trong máu.
08 ống 1 (Blank): hút 1000
µl nước cất
09 ống 2 (Reagent blank):
1000µl reagentl
10 ống 3 (Standard blank):
1000µl reagentl + 10µl
Cholesterol standard
11 ống 4(Sample):1000µl
reagentl+10µl huyết thanh
Trang 12BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Định Lượng Glucose trong máu
Cách tiến hành
Blank Reagent blank Standard blank sample Nước cất
Reagent 1
Glucose standard
Huyết thanh
1000 µl
-1000 µl
-1000 µl
10 µl
-1000 µl
-10 µl Hiện tượng
=>lắc đều, để yên 10 phút ở nhiệt độ 37 độ, sau đó tiến hành đọc kết ở máy quang phổ
Kết Qủa:
- Chỉ số Glucose là 3.10 mmol/l
- Kết luận: so với chỉ số bình thường (4,2 đến 6,4mmol/l) thì trị số 3.10 mmol/l của kết quả là bình thường
2 Định lượng Cholesterol trong máu.
Blank Reagent blank Standard blank sample Nước cất
Reagent 1
Cholesterol standard
Huyết thanh
1000 µl
-1000 µl
-1000 µl
10 µl
-1000 µl
-10 µl Hiện tượng
=> lắc đều, để yên 5 phút ở nhiệt độ 37 độ, sau đó tiến hành đọc kết ở máy quang phổ
Kết quả:
AU
AS X 200=
4347
2685 X 200= 323,8 mg%
- Kết luận: so với chỉ số Cholestrol bình thường trong máu ( 140 đến 250 mg%) thì kết quả 323.8mg% cho thấy lượng Cholestrol trong máu lượng huyết thanh tăng rất cao
- trị số tăng thường gặp trong các trường hợp: vàng da tắt mật, thận hư nghiệm mỡ, da ngộ độc, đái tháu đường, suy thận mãn…
- giảm thường do: tổn thương gan, xơ gan, suy dinh dưỡng, viêm đại tràng thiếu máu…
Trang 13
Bài 6: XÉT NGHIỆM PROTEIN TRONG MÁU
-STT Các bước và tiêu chí
thực hiện
hiện
I Chuẩn Bị
01 Thiết bị
Máy quang phổ kế
02 Dụng cụ
- Ống nghiệm: 4ống
-Micropipet: 1cái
- Ống nhỏ giọt: 3 cái
- Becher 50 ml, 100 ml,
250 ml: 1 cái mỗi loại
03 Hoá chất
- Dung dịch protein
mẫu 6,25 g/l
- Thuốc thử Gornall
(biuret):
CuSO3
Tartrat Kalium và
Natrium
Nước cất
- Huyết thanh
II Tiến Hành Thí Nghiệm
1 định lượng Glucose trong máu
04 Ống 1: Hút 4,9 ml nước
cất + 0,1 ml huyết thanh
+ 5 ml thuốc thử
Gornall, trộn đều
05 Ống 2: Hút 4 ml nước
cất + 1 ml dung dịch
protein mẫu 6,25 g/l +5
ml thuoccs thử Gornall,
trộn đều
06 Ống 3:5 ml nước cất + 5
ml thuốc thử Gornal,
trộn đều
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Trang 14
THÍ NGHIỆM 1: Xét nghiệm protein trong máu
Cách tiến hành:
Dung dịch Ống 1 Ống 2 Ống 3
Nước cất
Huyết thanh
Dung dịch protein mẫu 6,25 g/l
Thuốc thử Gornall
4,9 ml 0,1 ml
-5 ml
4 ml
-1 ml
5 ml
5ml
-5 ml Trộn đều, để ở nhiệt độ phòng 20 phút, đem đi đo
Đọc mật độ quang (D) ở bước sóng 530nm
Kết quả, bàn luận:
- - Tính nồng độ protein toàn phần trong huyết thanh (g/l):
- Giá trị bình thường của protein là 65-85 g/l
- nồng độ protein trong huyết thanh cao hơn giá trị bình thường, người này có thể bị một
số bệnh như:
- + Mất nước liên tục (nôn, tiêu chảy)
- + Sốt kéo dài
- + Bệnh u tuỷ
- + Bệnh Addison
- Bài 7: XÉT NGHIỆM SINH HÓA NƯỚC TIỂU
-STT Các bước và tiêu chí
I Chuẩn Bị
01 Thiết bị
Máy phân tích nước
tiểu
02 Dụng cụ
Que thử nước tiểu
03 Hoá chất
Mẫu nước tiểu
II Tiến Hành Thí Nghiệm
1 định lượng Glucose trong máu
04 Lấy que thử nhúng vào
mẫu nước tiểu và
đemvào máy đo đọc kết
quả
I Phân tích 10 thông số nước tiểu
- 1 Tỉ trọng:
Trang 15- Bình thường tỷ trọng nước tiểu vào khoảng 1.015 - 1.025 Tỷ trọng tăng trong bệnh đái tháo đường, giảm trong bệnh đái tháo nhạt Tỷ trọng thấp kéo dài cũng thường gặp trong suy thận
- 2 pH:
- - Bình thường từ 5 - 6
- - pH axit: ĐTĐ không kiểm soát, mất nước, đói lả
- - pH kiềm: nhiễm khuẩn tiết niệu
- 3 Các chất cetonic:
- - Bình thường không có các chất cetonic trong nước tiểu Khi chúng xuất hiện thì có thể bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường có biến chứng toan ceto, bệnh nhân nhịn đói lâu ngày, nôn mửa kéo dài, trong một vài trường hợp ngộ độc
- 4 Máu:
- - Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu
- - Dương tính và hồng cầu còn nguyên: Sỏi thận, lao thận, ung thư thận, viêm thận
- - Dương tính và hồng cầu đã vỡ: tan máu như sốt rét, vàng da do tan máu, ngộ độc
photpho …
- 5 Bilirubin (sắc tố mật)
- - Bình thường Bilirubin không có mặt trong nước tiểu
- - Dương tính: có tổn thương của gan hoặc đường dẫn mật
- 6 Urobilinogen
- - Bình thường có ít trong nước tiểu
- - Tăng: bệnh gan hoặc tan huyết
- - Nếu tắc mật hoàn toàn thì không có Urobilinogen trong nýớc tiểu
- 7 Protein niệu:
- - Bình thường nước tiểu có chứa 1 lượng nhỏ Protein không đủ tạo ra phản ứng dương tính trên giấy thử
- - Dương tính: bệnh nhân , nhiễm trùng tiết niệu, THA, ngộ độc thai nghén, suy tim xung huyết
- 8 Đường niệu:
- - Bình thường không có Glucose trong nước tiểu
- - Dương tính: ĐTĐ, Stress, Viêm tụy cấp, Cushing, sau gây mê, …
- 9 Nitrit:
- - Bình thường không có trong nước tiểu
- - Dương tính: nhiễm trùng tiết niệu
- 10 Bạch cầu:
- - Bình thường không có trong nước tiểu
- - Dương tính: nhiễm trùng bàng quang hay thận
1
Bạ ch cầu
10 – 25 Leu/UL (LEU)
neg