1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH I

31 3,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 450,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quy trình thường được sử dụng để làm điều này là lợi dụng phản ứng của axít citric với natri hydroxit và được biết đến như một chuẩn độ.. Trong đó, chất được đo dung dịch chất lỏng p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINHKHOA HÓA HỌC & ỨNG DỤNG

-ddd -BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH I

GVHD: Nguyễn Xuân Thị Diễm Trinh

Lớp DA09HH SVTH:Nguyễn Hữu PhúPhạm Thị Ngọc QuyềnThi Đỗ Gia ThànhNguyễn Tiến Thịnh

Trà Vinh, ngày 20 tháng 07 năm 2011

Trang 2

THÍ NGHIỆM 1: XÁC ĐỊNH ACID CITRIC

TRONG NƯỚC ÉP TRÁI CÂY

Axít citric hay axít citric là một axít hữu cơ yếu Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt Trong hóa sinh học, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình axít citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật Nó cũng được coi là tác nhân làm sạch tốt về mặt môi trường và đóng vai trò của chất chống ôxi hóa

Axít citric tồn tại trong một loạt các loại rau quả, chủ yếu là các loại quả của chi Citrus Các loài chanh có hàm lượng cao axít citric; có thể tới 8% khối lượng khô trong quả của chúng (1,38-1,44 gam trên mỗi aoxơ nước quả) Hàm lượng của axít citric trong quả cam, chanh nằm trong khoảng từ 0,005 mol/L đối với các loài cam và bưởi chùm tới 0,030 mol/L trong các loài chanh Các giá trị này cũng phụ thuộc vào các điều kiện môi trường gieo trồng

Hình 1: Cấu tạo của axit citricMỗi proton của mỗi nhóm axít cacboxylic đã được đánh số Axit citric, khi hòa tan trong nước, trở thành một axit 3 nấc, có khả năng nhường 3 proton Nếu một bazơ mạnh được thêm vào axít Nó cũng sẽ phản ứng thông qua một phản ứng trung hòa để tạo thành một muối và nước Mỗi ion hydrogen (H +) sẽ phản ứng với một ion hydroxit (OH-) từ các NaOH để tạo thành nước (H2O) Một ion natri (Na+) còn lại từ các natri hydroxit phân ly sẽ thay thế cho mỗi hydro

Trang 3

Axit citric là chất quan trọng trong một số thực phẩm hàng ngày, chẳng hạn như nước cam, trong đó số lượng axit citric thì có thể đo được Ngành công nghiệp sản xuất nước trái cây phải biết được số lượng của nước trái cây Họ có thể xác định lượng nước trái cây bằng cách đo lượng axit citric Các quy trình thường được sử dụng để làm điều này là lợi dụng phản ứng của axít citric với natri hydroxit và được biết đến như một chuẩn độ

Chuẩn độ là một phương pháp phân tích định lượng Trong đó, chất được

đo (dung dịch chất lỏng) phản ứng với một tác nhân khác (được gọi là một chất chuẩn) cho đến khi nó đã phản ứng hoàn toàn Sự kết thúc của phản ứng thường được nhận biết với sự xuất hiện màu sắc từ một chất không ảnh hưởng đến phản ứng được gọi là chất chỉ thị

Trong trường hợp chuẩn độ acid citric, một lượng đã biết của nước chanh được cho vào một bình erlen với chất dung dịch chỉ thị phenolphthalein Natri hydroxit đã biết nồng độ, sau đó cẩn thận thêm vào erlen cho đến khi tất cả các axit đã phản ứng Khi tất cả các axit hoàn toàn bị trung hòa, sự thêm vào một giọt natri hydroxit, dung dịch chuẩn là nguyên nhân làm dung dịch trở thành bazơ Các dung dịch bazơ sẽ làm xuất hiện màu hồng nhạt trong dung dịch nước chanh Thiết

bị sử dụng để thêm các chất chuẩn (NaOH) vào mẫu nước trái cây được gọi là buret Nó cho phép chúng ta đo lường số lượng chính xác của dung dịch được thêm vào trong quá trình chuẩn độ Kiến thức của quy trình này, nồng độ mol / lít của dung dịch NaOH, và hệ số của phản ứng cho phép chúng ta tính toán nồng độ axit citric trong mẫu nước trái cây

Trang 4

- Buret được đưa lên kẹp buret và được gắn chặt vào giá đỡ Khóa van và đưa chất chuẩn vào buret đến trên điểm không.

Trang 5

- Mở van khóa trong một thời gian ngắn để loại bỏ tất cả các bọt khí trong buret và chắc chắn đường cong phía dưới của dung dịch thử chuẩn đến đúng điểm không Chờ 30 giây trước khi đọc và ghi thể tích (+ 0.01 ml).

- Sau mỗi lần chuẩn độ, không nên cho tiếp chất chuẩn để đầy buret nếu còn lại thể tích chất chuẩn đủ cho chuẩn độ tiếp theo

- Để làm sạch buret, mở van khóa và rửa sạch với nước máy Rửa lại hai lần với nước cất và đặt nghiêng buret trên kẹp buret để ráo nước Hãy chắc chắn van khóa được mở ra

2 Sự chẩn bị cho chuẩn độ

- Cho đầy vào buret chất chuẩn NaOH 0,5M Để chắc chắn hảy ghi lại nồng

độ mol của NaOH Ghi lại thể tích ban đầu

- Vắt khoảng 40ml nước chanh vào becher 50ml Loại bỏ hạt, sau đó cho nước chanh vào ống li tâm và đem đi li tâm Đợi khoảng 5 phút thì lấy ống li tâm

ra, đổ phần dung dịch vào becher và bỏ phần rắn ở đáy ống li tâm Đem dung dịch trên lọc qua giấy lọc thường ta thu được dung dịch trong

- Đo 10,0 mL mẫu dung dịch trên trong ống đong 10 ml Ghi lại thể tích chính xác của nước trái cây được sử dụng nếu không phải là 10,0 ml (ví dụ, 9,8 ml) và đổ vào một bình erlen sạch

- Thêm vào erlen khoảng 30 ml nước và 3 giọt phenolphtalein Ghi lại giá trị pH ban đầu của các nước trái cây bằng cách sử dụng giấy pH

3 Chuẩn độ - Nước ép trái cây

- Chuẩn độ nước chanh với natri hydroxit và liên tục lắc đều cho đến khi 1 giọt NaOH làm xuất hiện màu hồng bền trong dung dịch

- Rửa sạch bên trong của bình với nước bằng bình tia, và xoay để làm cho màu hồng chắc chắn không đổi

- Nếu màu hồng không còn tồn tại, tiếp tục thêm NaOH từng giọt cho đến khi

Trang 6

màu hồng bền.

- Ghi lại thể tích cuối cùng đọc được trên buret

- Lặp lại quy trình này hai lần

→Vtrung bình = 24,43ml

Số mol của NaOH:

nNaOH = (24,43/1000) x 0,5 = 0,0122molSuy ra, số mol của axit citric:

nacid citric = nNaOH /3 = 4,07 x 10-3molKhối lượng của acid:

Trang 7

macid citric = (4,07 x 10-3) x 192 = 0,782 g.

Phần trăm của axit citric trong nước chanh:

C% acid citric = (0,782 /10) x 100% = 7,82%

VI Giáo Viên Nhận Xét

Trang 8

d dHẾTd d

BÀI 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỦA NƯỚC

Trang 9

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ EDTA

1 Khái niệm về độ cứng

Độ cứng của nước được quyết định bởi hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước, chủ yếu là do các muối có chứa ion Ca2+ và Mg2+ Độ cứng của nước được chia làm 2 loại:

Mg carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbobat

Ca và Mg hầu như không tan trong nước Gọi là độ cứng tạm thời vì chúng

ta có thể giảm được nó bằng nhiều phương pháp đơn giản Trong tự nhiên,

độ cứng tạm thời của nước cũng thay đổi thường xuyên dưới tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ như nhiệt độ

clorua chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền

Thông thường người ta chỉ quan tâm đến độ cứng tạm thời của nước vì nó

có ảnh hưởng nhiều hơn là độ cứng vĩnh viễn Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau, nhưng chủ yếu người ta dùng 3 đơn vị đo: độ dH, mg đương lượng/lít và ppm Để đơn giản, khi đo độ cứng người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO3

Nước có độ cứng tạm thời lớn hơn 100 ppm được coi là nước cứng, dưới mức đó được coi là nước mềm

2 Tác hại của nước cứng

Trang 10

Độ cứng vĩnh viễn của nước ít ảnh hưởng đến sinh vật trừ phi nó quá cao, ngược lại, độ cứng tạm thời lại có ảnh hưởng rất lớn Nguyên nhân là vì thành phần chính tạo ra độ cứng tạm thời là các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, chúng là các muối hòa tan hoàn toàn nhưng không ổn định, không bền Chúng dễ dàng bị phân hủy thành CaCO3, MgCO3 là các muối kết tủa:

Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + H2O + CO2Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + H2O + CO2

Khi phản ứng phân hủy xảy ra trong cơ thể sinh vật, các muối này kết tủa trong cơ thể sinh vật sẽ gây hại không nhỏ Ở con người, chúng là nguyên nhân gây ra sỏi thận và một trong các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch Lưu ý là các muối CaCO3 và MgCO3 là các muối kết tủa và chúng không thấm qua niêm mạc hệ tiêu hóa của chúng ta được, chỉ các muối hòa tan mới thấm được thôi Vì vậy, nước cứng chỉ có tác hại do các muối bicarbonat

3 Phương pháp chuẩn độ

Các ion trong nước cứng (Ca2+,Mg2+) có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ với EDTA (ethylenediaminetetraacetic) EDTA khi thêm vào dd những ion kim loại đa hoá trị dương, ở pH = 10.0 ± 0.1, sẽ tạo thành phức các phức chất Phương trình phản ứng:

Ca2+ (Mg2+) + H2Y2- d CaY2- (MgY2-) + 2H+

Ion Ca2+ và Mg2+ nếu có một lượng nhỏ chỉ thị màu hữu cơ như eriochrome black T, dd sẽ trở nên màu đỏ rượu vang Khi định phân EDTA với ion Ca2+

và Mg2+ sẽ làm chuyển màu dd chuyển từ màu đỏ rượu vang sang xanh dương tại thời điểm kết thúc

Trang 11

Cấu tạo của EDTA:

Trang 12

- Làm khô 3g Na2EDTA.2H2O trong máy sấy Sau đó, làm mát máy sấy khoảng 15 phút.

- Cân chính xác 1g Na2EDTA.2H2O (sai số khoảng 0,0001) Cho vào bình định mức 250ml và thêm vào 200ml nước DI

- Thêm vào 1 ít hạt NaOH để hòa tan Na2EDTA.2H2O

- Pha loãng đến vạch 250ml

- Bảo quản dung dịch trong bình nhựa ( những ion kim loại có thể ngấm

từ bình thủy tinh Do đó, làm thay đổi nồng độ phức EDTA trong dung dịch)

- Đem dung dịch này đi đo pH bằng máy đo pH Nếu dung dịch có pH

<10 thì thêm từng giọt NaOH đến khi pH = 10,0 ± 0,1

3 Phân tích mẩu nước thủy cục

- Dùng pipet hút 25ml nước thủy cục cho vào erlen 250ml

- Đong 25ml nước DI thêm vào erlen

- Thêm 5ml dung dịch đệm NH3NH4Cl pH = 10

- Chú ý: vì chỉ thị eriochrome black T rất kém bền ở pH cao Tốt nhất là

ở lần đầu thêm chỉ thị trước khi bắt đầu chuẩn độ Sau đó, khi biết được điểm

Trang 13

mà điểm cuối xảy ra, ở những lần chuẩn độ sau, cho chỉ thị khi cách điểm cuối khoảng 2ml

- Thêm 2-3ml chỉ thị eriochrome black T

- Chuẩn độ với EDTA 0,01M cho đến khi dung dịch chuyền từ màu đỏ rượu vang sang màu xanh da trời

- Lập lại quá trình chuẩn độ thêm 2 lần

Thể tích EDTA sau 3 lần chuẩn độ:

V1= 5,2ml V2= 4.9ml V3= 5ml

→ Vtrung bình =

ppm CaCO3 =

VI Giáo Viên Nhận Xét

Trang 14

ddHẾTdd

BÀI 3: XÁC ĐỊNH CHLORIDE BẰNG PHƯƠNG PHÁP FAJANS

Trang 15

1 Chloride

a Nguồn gốc

Chloride có trong tất cả các loại nước tự nhiên Nguồn nước ở vùng cao

và đồi núi thường chứa hàm lượng chloride thấp, trong khi nước sông và nước ngầm lại chứa một lượng chloride đáng kể Nước biển chứa lượng chloride rất cao

Chloride tồn tại trong nước bằng nhiều cách:

- Nước hòa tan choride từ tầng đất mặt hay các tầng đất sâu hơn

- Bụi mù di chuyển từ biển vào đất liền dưới dạng những giọt nhỏ bổ xung liên tục chloride vào đất liền

- Nước biển xâm nhập vào các sông gần biển và tầng nước ngầm lân cận

- Chất thải của con người trong sinh hoạt và sản xuất

b Ý nghĩa môi trường

Chloride ảnh hưởng đáng kể đến độ mặn của nước; ở nồng độ trên 250mg/l, chloride gây nên độ mặn rõ nét Đối với nguồn nước có độ cứng cao, khó có thể nhận biết vị mặn trong nước

Nồng độ chloride cao sẽ ảnh hưởng đến kết cấu của ống dẫn bằng kim loại

Trong nông nghiệp, chloride tác động lên cây trồng làm giảm sản lượng và chất lượng nông phẩm

2 Phương pháp xác định

Phương pháp Fajans là phương pháp chuẩn độ trực tiếp chloride với ions bạc (từ bạc nitrat) với chỉ thị là dichlorofluorescein (chỉ thị hấp phụ)

Trang 16

Ag+ + Cl-  AgCl↓ (s) Ksp = 1,8 x 10-10

2′,7′-dichlorofluorescein

Bởi vì chỉ thị này hấp phụ lên bề mặt của kết tủa AgCl nên dextrin được thêm vào để giữ cho kết tủa AgCl ở trạng thái keo Điểm cuối được nhận biết bởi sự thay đổi màu của dung dịch từ màu lục hơi vàng sang

để nồng độ được chính xác.

AgCl rất nhạy cảm, dể bị ánh sáng phân hủy khi có mặt của chất chỉ thị Chuẩn độ có thể hỏng nếu có mặt trực tiếp của ánh sáng mặt trời Nếu đó là 1 vấn đề, thực hiện chuẩn độ 3 lần và sử dụng thể tích của

chuẩn độ tiếp theo.

Những lần chuẩn độ tiếp theo, trước điểm cuối vài ml hãy cho chỉ thị

và dextrin vào Tiếp tục chuẩn độ không chậm trể.

Thí nghiệm này được chia làm 2 phần Thứ nhất, chuẩn bị dung dịch

Trang 17

1 Pha dung dịch chuẩn AgNO 3 0,1M và chuẩn lại với dung dịch NaCl

B1: Cân khoảng 1g NaCl cho vào lọ thủy tinh và đem làm khô trong máy sấy Sau đó, làm mát NaCl trong máy sấy khoảng 15 phút

B2: Chuẩn bị dung dịch AgNO3 0,1M bằng cách hòa tan 4,25g AgNO3 vào 250ml nước cất Lắc đều cho AgNO3 tan hết và bảo quản trong bình tối

Trang 18

B3: Cân chính xác 0,15g (sai số khoảng 0,0001g) NaCl khô ở bước 1 vào erlen 250ml.

B4: Hòa tan 0,15g NaCl ở B3 với 60ml nước cất Chú ý: khối lượng của NaCl và thể tích dung dịch rất quan trọng, nên dùng ống đong để đo chính xác 60ml nước

B5: Thêm 10 giọt thuốc thử diclorofluorescein và khoảng 0,1g dextrin vào dung dịch NaCl

B6: Rửa sạch buret với ít nhất 3 lần bằng dung dịch AgNO3 0,1M Đổ đầy buret với dung dịch AgNO3 0,1M chắc chắn là trong buret không có bọt khí.B7: Ngay lập tức chuẩn độ dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3 cho đến khi xuất hiện màu hồng bền của chỉ thị Đọc thể tích của AgNO3 trên buret.Lập lại chuẩn độ 2 thêm lần

Thể tích của AgNO3 trong 3 lần chuẩn độ là:

Trang 19

CM của dung dịch NaCl:

CM = n/V = (2,56 x 10-3)/(60/1000) = 0,043MPhương trình phản ứng:

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓

Ta có: CNaCl x VNaCl = CAgNO3 x VAgNO3

Lập lại chuẩn độ thêm 2 lần

Thể tích dung dịch AgNO3 trong 3 lần chuẩn độ:

Trang 20

Phương trình phản ứng:

Ag+ + Cl- → AgCl↓

Ta có: CAg+ x VAg+ = CCl- x VCl-

⇔ 0,1 x 0,12 = CCl- x 10

⇒ CCl- = 1,2 x 10-3 M

Trong 10ml nước thủy cục có: n = (1,2 x 10-3) x (10/1000) = 1,2 x 10-5mol Cl

-⇒mCl- = (1,2 x 10-5) x 35,5 = 0,426mg Phần trăm Cl- (mg/ml) trong nước là:

% Cl- = (0,426/10) x 100% = 4,26%

V Giáo Viên Nhận Xét

Trang 21

ddHẾTdd

BÀI 4: XÁC ĐỊNH VITAMIN C BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ VỚI IỐT

1 Giới thiệu chung

Trang 22

Cấu tạo của vitamin C

linh trưởng bậc cao, và cho một số nhỏ các loài khác Sự hiện diện của ascorbat

là cần thiết trong một loạt các phản ứng trao đổi chất trong tất cả các động vật và cây cối và được được tạo ra trong cơ thể bởi hầu như tất cả các cơ thể sinh vật, loại trừ loài người Đây là một chất được mọi người biết đến rộng rãi là một vitamin mà thiếu nó thì sẽ gây ra bệnh scorbut cho con người

Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như nước cam, chanh, quít, và

có hàm lượng cao trong rau xanh, đặc biệt là bông cải xanh, tiêu, khoai tây, cải brussel,rau cải, cà chua, xoong cam, quýt, chanh, bưởi …

Vitamin C kết tinh không màu hoặc hơi vàng, rất dễ tan trong nước (300g/lít) Dung dịch nước 5% có pH = 3 Có khi dùng dạng muối natri dễ tan trong nước hơn (900g/lít)

2 Phương pháp xác định vitamin C

Phương pháp xác định hàm lượng vitamin C trong viên sủi là sử dụng phương pháp khử oxy hóa Phản ứng khử oxy hóa tốt hơn phương pháp chuẩn độ acid-bazơ

Sự chuẩn độ của tác nhân khử (acid ascorbic) với iốt (I2, có mặt trong dung dịch dưới dạng ion triiodua I3-) để tạo ra ion iodua (I-) được gọi là phép chuẩn độ iot

Một thể tích đã biết của I2 được tạo ra khi cho dư chất rắn KI vào lượng vừa đủ dung dịch chuẩn KIO3 trong môi trường axit:

Trang 23

IO3 - + 5I - + 6H+  3I2 + 3H2O (dư)

I2 sinh ra sẽ phản ứng với vitamin C:

C6H8O6 + 2H2O + I2  C6H6O6 + 2I- + 2H3O+

ascorbic acid (dư)Cuối cùng, lượng iot dư sẽ được chuẩn độ ngược với dung dịch chuẩn natri thiosulfate (Na2S2O3)

I2 + 2S2O32-  2I- + S4O6

2-Số lượng axit ascorbic được xác định bởi hệ số tỉ lượng của phản ứng và sự khác biệt giữa thể tích của I2 có mặt và số lượng của I2 còn lại sau khi phản ứng với acid ascorbic và do đó phản ứng với natri thiosulfate

1 Dụng cụ

-Erlen 250ml-Becher 50ml-Becher 100ml-Becher 500ml-Bình định mức 100ml

-Bình định mức 250ml-Bình định mức 500ml-Ống đong 100ml-Đũa thủy tinh-Muỗng thủy tinh

2 Hóa chất

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu tạo của axit citric - BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH I
Hình 1 Cấu tạo của axit citric (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w