1 LỜI NÓI ĐẦU Phép lấy tích phân các dạng vi phân là một vấn đề được nhiều nhà toán học quan tâm, nghiên cứu và trình bày trong các tài liệu như hình học vi phân của Đoàn Quỳnh, tích ph
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Phép lấy tích phân các dạng vi phân là một vấn đề được nhiều nhà toán học quan tâm, nghiên cứu và trình bày trong các tài liệu như hình học vi phân của Đoàn Quỳnh, tích phân các dạng vi phân của Cartan và trong một số tài liệu khác
Mục đích của đề tài này là trình bày một cách hệ thống các khái niệm
và tính chất cơ bản Để từ đó chỉ ra được một số ứng dụng về tích phân các dạng vi phân để tính thể tích các mặt: Như thể tích mặt cầu, mặt trụ, mặt nón, mặt xuyến trong R3
hay là làm sáng tỏ 1 số công thức tính thể tích mặt trong giải tích…
LUẬN VĂN NÀY ĐƯỢC TRÌNH BÀY VỚI CÁC MỤC SAU:
Đ1: Dạng k - tuyến tính, dạng k - tuyến tính phản xứng
Trong bài này chúng tôi nhắc lại định nghĩa dạng k - tuyến tính, dạng k
- tuyến tính phản xứng, phép nhân ngoài, chứng minh các tính chất của dạng
k - tuyến tính phản xứng và các tính chất của phép nhân ngoài
Đ 2: Các dạng vi phân trên đa tạp khả vi.
Nội dung chính trong bài này là nhắc lại định nghĩa k - dạng vi phân, định nghĩa phép nhân ngoài của các dạng vi phân, định nghĩa phép toán vi phân ngoài của các dạng vi phân, định nghĩa ánh xạ đối tiếp xúc, nêu và chứng minh một số tính chất liên quan đến các khái niệm trên
Đ 3: Tích phân các dạng vi phân trên đa tạp khả vi
Nội dung của bài này là trình bày cách lấy tích phân các dạng vi phân
cụ thể là tích phân 1- dạng dọc theo đường định hướng, tích phân của 2- dạng
Trang 2trên mặt, nêu định lý Stokes, định nghĩa tích phân k - dạng vi phân, nêu và chứng minh một số tính chất liên quan
Đ 4: Dạng thể tích, tích phân dạng thể tích
Nội dung của bài này là nêu lên định nghĩa dạng thể tích chính tắc, dạng thể tích và 1số ứng dụng của tích phân các dạng vi phân đặc biệt là tích phân mặt để tính một số thể tích các mặt thông dụng trong chương trình học phổ thông trong không gian 3 chiều
Luận văn này được hoàn thành tháng 4 năm 2004 tại trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - Tiến sỹ Nguyễn Duy Bình
Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Tiến sỹ Nguyễn Duy Bình đã đặt vấn đề và hướng dẫn tận tình giúp đỡ, thầy giáo - Phó giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Hữu Quang với những bài giảng trên lớp, tập thể lớp, khoa và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi Để từ đó tác giả hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 26 tháng 4 năm 2004
Tác giả
Trang 3+ Nếu k = 2 thì ta gọi f là dạng song tuyến tính
Trang 4Chứng minh:
a) Thật vậy:
+ Với f º Lk,tồn tại một ánh xạ 0: Ex xE R để f + 0 = f
(x1, ,xk)0 + Với ánh xạ f: E x …x E R có ánh xạ -f: Ex xE R
= ( f1 (x1,…,xk) + f2 (x1,…,xk))
= f1 (x1,…,xk) + f2 (x1,…,xk) = ( f1 + f2) (x1,…,xk)
Trang 5j j
x
1 1 1 1
j j
x
1 1
j x k b k x
1 (a1,…,ak) =
k
j j
j j
x
1 1
1 k k j k
n
j
j i i j
x
Trang 6phản xứng nếu f là 1 dạng k - tuyến tính và thoả mãn điều kiện
+(f-g) (x1,…,xi,…xj, ,xk) = f (x1, ,xi,…xj,…,xk) - g (x1, ,xi,…xj,…,xk)
= - f(x ,…,x,…,x,…,x )+g (x ,…,x,…x,…,x )
Trang 7 f º Ak
Vậy Ak là không gian vectơ con của Lk
nếu có xi = xj (i ≠j)thì f (x1…,xk) = 0
nếu k > n với n = dim E thì f = 0 hay Ak = 0
ajf ( x1…,xk - 1, xj) = 0
Trang 81.3 PHÉP NHÂN NGOÀI TRONG Ak
1.3.1 Định nghĩa: Phép nhân ngoài 2 ánh xạ đa tuyến tính phản xứng
Giả sử f Ak, g º Al Tích ngoài của f và g đƣợc ký hiệu là f g º Ak +l đƣợc xác định nhƣ sau:
(f g) ( x1, x2,…,xk , xk + 1, ,kk+l)
=
sign f (x (1), x (2),…,x (k))g (x (k+1),…,x (k+l)) Trong đó: chạy khắp các hoán vị 1,…, k+l thoả mãn điều kiện
(1) < (2) < …< (k), (k+1) <…< (k+l)
1.3.2 Ví dụ: Xét k = 1, l = 1
f º A1, g º A1 là những ánh xạ tuyến tính thì (f g) º A2 là ánh xạ song tuyến tính đƣợc xác định
(f g) (x,y) = f (x) g (y) - f (y) g (x)
xứng khi đó nếu k + l > n với n = dim E thì f g = 0
chứng minh đƣợc f g = 0
f 1 (x 1 )…f 1 (x k )
Trang 9j j i
i i
f k (x 1 )…f k (x k )
f 1 (x 1 )…f 1 (x k )
f k (x 1 )…f k (x k )
Trang 10j j i
i i
i
a f
g
g f
f f
g g
b a
l k i
j j
i i
j j i
)
( )
(
1 1
1 1
do (g i g i k) (f j f j l) g i g i k f j f j l
1 1
l
kl j
j i
g ) ( 1 )
(
1 1
Thật vậy giả sử ngƣợc lại f1,…., fk phụ thuộc tuyến tính thì tồn tại một
fi (i = 1,k) biểu thị đƣợc qua các ánh xạ còn lại
Chẳng hạn: fk = 1f1+….+ k-1 fk-1
Khi đó: f1 f2 … fk = f1 f2 … fk-1 (1f1 +….+ k-1 fk-1)
= f1 f2 … fk-1 1f1+…+ f1 f2 … fk-1 k-1fk-1 = 0
Mâu thuẫn với giả thiết nên: f1,…., fk độc lập tuyến tính
+ Nếu f , ,1 f k độc lập tuyến tính ta chứng minh f1 f k 0
Trang 1111
Cho tác động f1 …fk vào cơ sở đối ngẫu e , ,1 e kcủa f1,…,fk ta được
f1 …fk (e1,…,ek) =
) (e f ) (e f
) (e f ) (e f
k k 1 k
k 1 1 1
0 0
0 0 1
Trong đó : Tp Rn = pp là véc tơ tiếp xúc tại P
: p p ( p º Ak(p)) với p º Rn khi đó được gọi là k dạng vi phân hay còn gọi là dạng vi phân bậc k
Với k = 0 ta quy ước 0
(Rn) = F (Rn) trong đó F (Rn) là tập các hàm số khả vi trên Rn
2.1.2 Nhận xét:
+ Mỗi p º Ak(p) thì p (1(p),…,k(p) ) º R và (X1,…,Xk) là 1 hàm số
từ RnR với Xiº B(Rn) là trường véc tơ khả vi trên Rn
p p( X1(p),…,Xk(p))
Trang 12+ Đặt (X1,…,Xk) = f khi đó khả vi khi và chỉ khi f khả vi với mọi bộ (X1,…,Xk) với Xi ºB(Rn) (trong đó B(Rn) là trường véc tơ khả vi trên Rn
) Ký hiệu: k
(Rn) = khả vi
+ Nếu k > n thì k
= 0 hay p p = 0 p º Rn + Trên k
(Rn) các dạng vi phân bậc k trên Rn
ta đưa vào phép toán cộng và phép toán nhân như sau: Với 1, 2 º k
(Rn), º F (Rn) thì các phân tử ký hiệu bởi 1+ 2, 1 được xác định bởi các hệ thức sau:
+ Với mọi ºk
(Rn) thì : p p ; pº Rnthì tồn tại
- : p - p để +(-) = (-) + = 0
Trang 13= (1(p)+ 2(p)) + (p)
= 1(p) (p)+ 2(p)(p)
= (1+ 2)(p) Hay (1+ 2) = 1+ 2
+ Với mọi 1, 2 º F (Rn) ,º k
(Rn) thì (1(2))(p)= 1(p)( 2(p) (p) ) = (12))(p)(p) = ((12) )(p)
2.2 PHÉP NHÂN NGOÀI CỦA CÁC DẠNG VI PHÂN
Trang 14Từ phép nhân ngoài các ánh xạ đa tuyến tính phản ứng ta xây dựng phép nhân ngoài các dạng vi phân
2.2.2 Nhận xét: Từ phép nhân ngoài của các ánh xạ đa tuyến tính
Ta có phép nhân ngoài các dạng vi phân:
’ (X,Y) =1(X) ’(Y) - 1(Y) ’(X)
Trang 15i
i i
0
), ,(
0), ,(
1
1 1
k j
j
i
i
j j
j j
i i
i i
j j
E E
E E
dx dx
k
k
k k
k k
1 k
X
Thì: (X1,…,Xk) = ( , , )
1 1
j
j
j E X k E k X
1 2
1
1
k
k j j j
Trang 16) ,
(
) , ,
(
) , , (
) , ,
(
) , , (
1 1
1
1
1 1
1
1 1
1
1 1
1
1 1 1
1
k i
n
j
i j j k
j j
n
l
j j i i
j j
j
j j j
j j i
i k i
i
X X dx dx
a X
X
X X
E E dx dx
X X
E X E
X dx
dx X
X dx
dx
k k
k
k k
k
k k k
hay dx1 dx n là cơ sở của không gian n(R n)có n
) (
)
(
)
( ) , , (
1
1
1 1 1
1
k k k
k
k k
X dx
X dx
X dx
X dx X
X dx
Chứng minh: (suy từ định lý 1.3.4 ở Đ1)
Cách 1: Theo định nghĩa:
Trang 1717
dxdydz (X,Y,Z) = dx(dydz)(X,Y,Z)
= dx(X) dydz(Y,Z) - dx(Y)dydz(X,Z) + dx(Z).dydz(X,Y)
= 1(dy(Y)dz(Z) - dy(Z) dz(Y)) - 0 (dy(X) dz(Z) - dy(Z) dz(X)) + x(dy(X)dz(Y) - dy(Y)dz(X))
= 1(y.1 – yz) + x (xz – yy) = y-yz + x2z - y2x
i i
i i
(Rn) và đƣợc gọi là vi phân ngoài của đƣợc xác định bởi ánh xạ d: k
dx dx
1 1
1
1 1
(Rn), vi phân ngoài của f là df xác định bởi ánh xạ
d: 0
(Rn) 1
(Rn)
dx( X ) dx( Y ) dx( Z ) dy( X ) dy( Y ) dy( Z ) dz( X ) dz( Y ) dz( Z )
1 0 x
x y y
y z 1
Trang 18dx x
i i
i i
i i
i i
i
'
k
i i
i i
i i i
'
1
1 1
1
1 1
k
i i
i i
i i i
1
1 1 1
k
k k
i i
i i
i i i
i
i i
i
= d + d’
Trang 19i i
i i
i i
i i
i i
i i
k
i i
i n
i
i i
dx dx
dx x
1 1
k
i i
i n
i i
i i
dx dx
1 1
1
1
)
) ((
)
(
1 1
k
i i
i n
i i
i i
dx dx
dx x
d d
k
i i
i j n
i i
i i
dx dx
dx dx x
1 1
1 1
1 ,
2
k k
k
i i
i j n
i i
i i
dx dx
dx dx x
1 1
1 1
1 ,
1 1
k
i i
i j n
i
i
i i
dx dx
dx dx x x
hay d(d ) 0
(Rn) thì d(f ) = df + fd
Trang 20Chứng minh: Do d có tính chất là ánh xạ tuyến tính nên ta chỉ cần xét:
1 1
' '
' '
i i
i i
l
dx dx
dx x
1 1
i i
i i
i
l
k dx dx dx
dx dx x
x
1
' '
) ).
) ( )
( ( (
1 1
i i
dx x
'
) ) ( (
1 1
Trang 21i i
i i
l
k dx dx dx
dx dx x
1 1
i i
i i
l
dx dx
dx x
1
'
)
( )
) ( (
i i
k i
x dx
dx
1
'
)
) ( ( ) 1 ( )
(
1 1
' '
) 1
Quy ước: trong trường hợp k = 0 thì f* : 0
(Rn) 0
(Rm) f* = f
sao cho (u,v)(u+v,u,uv) = xdx + yzdy Tính f* = ?
Trang 22+ Ta có: f*: 1
(R3)1
(R2) Giả sử: X (X1, X2) B (R2) f*
0 1
1 1
uv u v u
Trang 2323
= f* 1 (X) + f* 2 (X) = (f* 1 + f* 2) (X) Vậy: f*
= (g* ( f* X1),…,g* (f* Xk)) = f*.g* (X1, …,Xk) X1, X2,…,Xk B (Rn) Vậy (g f )* = f* g* (đpcm)
Đ 3 TÍCH PHÂN CÁC DẠNG VI PHÂN TRÊN ĐA TẠP KHẢ
VI
Trang 243.1 TÍCH PHÂN ĐƯỜNG CỦA CÁC DẠNG VỊ PHÂN BẬC NHẤT
Cho là đường xác định bởi: : [a,b] Rn với là hàm khả vi
t (t)
biên đổi tham số : [a,b] [a’,b’] của đều có ’
)(
( 1 1
Trang 2525
a
) ( ' ) ( '.
).
( 1 1 1 '
' '
không phụ thuộc vào cách chọn tham số hoá cùng hướng
Cho (R n)là 1 - dạng vi phân Khi đó tích phân của dọc đường định
+ (*X) = (xdx + ydy) (2tXE1 + 2XE2)
t
) = 23/2
Trang 263.1.6 Định lý: Tích phân
không phụ thuộc vào tham số hoá của
định bởi tham số hoá : J Rn của cho dạng vi phân 1(J)
t (t) Khi đó
=
J
Xét = * Khi đó trong tham số hoá tương đương
n
R I
(
Ta có: * ( ) * ( ) ( * )( * ) ( ) ( )
t d dt
dt
I I
I
) ( ) )(
( )) ( ( )
) (
dt
Vậy tích phân
không phụ thuộc vào tham số hoá của
chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối (a); (b) của đường
là cung được xác định bởi : [a,b] Rn mà (a) = A; (b) = B
d( *( )) ( ) ( )'( )
Với .: [a,b] Rn
làhàm số liên tục
Trang 273.2 TÍCH PHÂN MẶT CỦA 2 DẠNG VI PHÂN.
nếu mọi điểm của có lân cận mở trong là một cung hình học Một tham số hoá của cung hình học này gọi là một tham số hoá địa phương của
3.2.2 Định lý: Đa tạp một chiều khả vi tường khúc, nếu cung tham số
: J En khả vi từng khúc Mà cung tham số khả vi từng khúc nếu nó
t (t)
liên tục và có một số điểm hữu hạn thuộc J sao cho thu hẹp của lên mỗi đoạn nối hai điểm liên tiếp là khả vi
là ảnh của một phép dìm, đồng phôi lên ảnh: r: U(mo R2) En
r: được gọi là tham số hoá của mảnh hình học S
gọi là một đa tạp 2 chiều (hay một mặt) trong En
nếu mỗi p S có lân cận mở W là một mảnh hình học
Trang 283.2.5 Định nghĩa: S là đa tạp hai chiều trong En Miền compắct với bờ trên S là tập con K S mà thoả mãn các điều kiện
+ K compắct
+ Biên K là một đa tạp một chiều khả vi từng khúc
+ K chia lân cận mỗi điểm chính quy thành hai phía, một phía chứa các điểm của K, còn một phía chứa các điểm bù CK
3.2.6 Chú ý: Nói K có hướng nếu đã cho một hướng trên một lân cận mở
của K trong S khi đó K có hướng gọi là hướng cảm sinh xác định như sau Tại mỗi điểm p chính quy của K, xét véc tơ TpS, 0 tiếp xúc với K tại p
và với véc tơ TpS, 0, hướng vào bên tong K0 K \K thì cơ sở { , }
xác định hướng đã cho của TpS
thay đòi hỏi tham số hoá địa phương r: US với U là tập mở trong R2, bởi U là một tập mở trong nửa phẳng (u,v)v 0 ta được khái niệm đa tạp hai chiều S với bờ
3.2.8 Định lí: (Định lí về tam giác phân đa tạp compăct) (Xem [1])
K là miền compăct với bờ trên đa tạp 2 chiềuS trong En
thì có một họ hữu hạn miền compăct với bờ Ci trong R2 ,có họ ánh xạ khả vi ri :Ci S ,
Trang 29v u r
Gr((r i)'u, (r i)'v) dudv
Trong đó
' ' ' '
' ' ' ' ' '
.
.
) ) ( , ) ((
v v u v
v u u u v u
r r r r
r r r r r r
K
ds gọi là diện tích của miền K
3.2.10 Định lý: Tích phân của hàm số trên miền compắct với bờ trên đa
tạp hai chiều S trong En
không phụ thuộc vào việc lát của K đã chọn
Chứng minh: Giả sử K có hai cách lát Bằng cách xét “ lát con” của hai lát đó,
đưa về chứng minh cho trường hợp lát K chỉ có 1 phần tử K = r (C)
Giả sử có ánh xạ khả vi : C~ C
(s,t) (s,t) (u,v)
Ta cần chứng minh:
) , ( )
~
!
) ) ( , ) ((
)
C
t
s r r Gr
) , ( ) ) , ( ) ((
) ) ( , )
t s D
v u D r
r Gr r
r r
Gr s t u v
Nên theo công thức đổi biến số dưới dấu tích phân hai lớp suy ra đẳng thức cần chứng minh
Trang 303.2.11 Định Nghĩa: K là một miền compắct có hướng với bờ trên đa tạp
hai chiều S trong Rn
, là một dạng vi phân bậc hai
Lát K bởi họ ri: Ci K
(u.v) r i(u,v) Khi đó định nghĩa tích phân ỡ trên K là:
3.2.12 Định lý: Tích phân của 2 - dạng vi phân trên miền compắct có
hướng K với bờ trên đa tạp hai chiều S trong Rn
không phụ thuộc vào lát của K
du v u
~
) , (
) ,
v u D r
) , (
) , ( ) ( ) ( )
( * * *
) , (
) , ( ) (
t s D
v u D
Trang 3131
3.2.13 Định lý Stokes: Giả sử K là một miền compắct có hướng với bờ
trên đa tạp hai chiều S trong En
3.3 TÍCH PHÂN CỦA K - DẠNG VI PHÂN
Giả sử M là đa tạp con compắct k chiều khi đó tồn tại U phủ M hữu hạn, trên U có hệ toạ độ địa phương Tập các ánh xạ :M R, là phân hoạch đơn vị tương ứng với phủ nếu:
đó tích phân của trên đa tạp compắct k chiều M được xác định là:
*
)
R U h U
Trang 32- Dạng diện tích 0 trên S là một dạng vi phân bậc 2 khác không tại mọi điểm thuộc S
và là một dạng vi phân bậc hai khác không tại mọi điểm khi đó ỡ được gọi là một dạng diện tích trên S
thì một dạng vi phân bậc k 0 trên M gọi là dạng thể tích chính tắc trên M nếu
0 (e1, e2,…,ek) = 1 (e1,e2, ,e klà cơ sở trực chuẩn xác định hướng của TpM)
và là 1 dạng vi phân bậc k khác không tại mọi điểm, khi đó được gọi là dạng thể tích k chiều trên
M
đa tạp compắct M được gọi là thể tích tương ứng của tập M đó
Ký hiệu:
M
4.1.6 Nhận xét: Đối với đa tạp một chiều hay hai chiều thì “ thể tích”
thường được gọi là độ dài hay diện tích còn dv được ký hiệu ds (phần tử độ dài),
Trang 33) ,
'
) ( ) ( ) (
b
a b
' 2 '
) ( )
( 2 )
+ y2 + z2 = R2 trong không gian R3
Ta tính diện tích nửa mặt cầu phía trên Sau đó ta nhân 2 thì được cả diện tích mặt cầu
Ta có thể có thể viết phương trình nửa mặt cầu dưới dạng tham số hoá như sau:
) ,
, ( )
,
(
:
2 2 2
3 2
y x R y x y
x
R B
0 , 1 (
2 2 2 '
y x R
1 , 0 (
2 2 2 '
y x R
Trang 34' '
' ' ' '
.
) ,
(
x y
x x y x
r r
r r r r
2 2 2
2 2 2 '
'
'
, ,
y x R xy
y x R x
r r
r r
y y
y x
2 2 2
1
y x R y
y x R xy
2 2
2 2
1
y x R
R y
x R
y x
r x
R
Rrdrd dS
0 2
= R
r R
rdr R
R R
0
2 2 2 / 1 2 2
) (
) (
).
2 / 1 (
2
r R
2 )
(
2 R R r R R
Vậy diện tích mặt cầu là: 2 2
42 2 ).
( ) , (x t x R2 x2 z
Khi đó:
) 0 , , ,
1
(
2 2 '
x R
Trang 3535
0
1 ,
2 '
'
x R
x r
r
2 2
2
2
1 1
0
x R
R x
C
z x
2
đặt x sintdx cost.dt
2 / 2
/
1 sin 1
=
l
dz dt t t
R
0
2 /
2 /
cos cos
2 /
2 /
.
với
R
R l y x R
z
2 2 2 2
2 2 '
y x R
R l x
1 , 0 (
2 2
2 2 '
y x R
R l y
) (
) (
) (
1 ) , (
2 2 2
2 2
2 2 2
2 2 2 '
'
y x R
R l xy
y x R
R l x r
2 2 2
2 2 2
2 2
) (
) (
1
) (
) (
R l
y x R
R l y
y x R
R l xy
l