1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê mô hình ARCH và một số ứng dụng trong tài chính

4 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê mô hình ARCH và một số ứng dụng trong tài chính
Tác giả Đào Việt Hùng
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Văn Hữu
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 179,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Văn Hữu Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu các khái niệm về chuỗi thời gian, các mô hình hồi quy với sai số có phương sai không đổi, các loại mô hình với các loại nhiễu khác n

Trang 1

Phân tích thống kê mô hình ARCH và một số ứng dụng trong tài chính

Đào Việt Hùng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02

Người hướng dẫn: GS TS Nguyễn Văn Hữu

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu các khái niệm về chuỗi thời gian, các mô hình hồi quy với

sai số có phương sai không đổi, các loại mô hình với các loại nhiễu khác nhau Định nghĩa mô hình ARCH : Đưa ra các mô hình ARCH, GARCH, ARCH-M, các ràng buộc về các tham số, tính chất dừng của các chuỗi thời gian ARCH Ước lượng và kiểm định các tham số của mô hình ARCH bằng phương pháp giả hợp lý cực đại trong đó cần phải cực đại hóa hàm hợp lý có điều kiện Trong phần này cũng trình bày các phân tích thống kê và nhận dạng các mô hình chuỗi chứng khoán ở thị trường Việt Nam nhờ sự trợ giúp của phần mềm Eview 6 Các ví dụ minh họa Các chuỗi thời gian ARCH nhiều chiều Một vài ứng dụng trong việc quản lý danh mục đầu tư trong tài chính

Keywords: Toán ứng dụng; Xác suất; Thống kê; Mô hình ARCH; Tài chính

Content

Các mô hình chuỗi thời gian đã được nghiên cứu nhằm mô tả động học của các quá trình thay đổi theo thời gian phục vụ cho việc dự báo và điều khiển các hệ Trong những năm 70 của thế kỷ 20 người ta đã đưa ra và nghiên cứu các quá trình tự hồi qui-trung bình trượt (ARMA (Autoregressive-Moving Average)) Các mô hình ARMA rất dễ ràng phân tích và ứng dụng trong thực hành Các mô hình ARMA dựa trên giả thiết rằng giá trị hiện tại của chuỗi được biểu diễn qua tổ hợp tuyến tính của các giá trị quá khứ của chuỗi và các giá trị hiện tại và quá khứ của nhiễu trắng (các biến ngẫu nhiên không tương quan với phương sai không đổi) Người ta cũng đặt các ràng buộc vào các hệ số hồi qui

để giải thích cấu trúc các hiện tượng chi phối sự tiến triển của chuỗi Tuy nhiên trong một

số lĩnh vực ứng dụng, đặc biệt trong tài chính và tiện tệ, các mô hình ARMA chưa mô tả

Trang 2

chính xác động học của chuỗi thời gian trong đó độ biến động của nhiễu ( sai số trong mô hình tự hồi qui) và do đó độ biến động của chuỗi không phải là hằng số mà thay đổi theo thời gian Trong những năm 80 và 90 của thế kỷ 20 Engle và nhiều tác giả khác đã đưa ra các mô hình phương sai có điều kiện thay đổi tự hồi qui (ARCH ( Autoregressive Conditional Heteroscedastic )) mô tả phù hợp hơn động học của các chuỗi thời gian trong tài chính và thị trường tiền tệ Cho đến nay có hàng chục các luận án và hàng trăm các bài báo nghiên cứu về các mô hình ARCH

Về quan điểm lý thuyết thống kê, các mô hình ARCH lập nên một lớp các mô hình phi tuyến đặc biệt đã được nghiên cứu đầy đủ Đối với các mô hình ARCH một số các bài toán thống kê cổ điển đã được nghiên cứu : Kiểm định cơ chế ngẫu nhiên, xác định khoảng các dự báo…

Trong lĩnh vực tài chính và tiền tệ người ta quan tâm đến độ biến động của chuỗi các danh mục đầu tư đặc trưng cho sự rủi ro của nó và sử dụng các mô hình trung bình và phương sai có điều kiện để xây dựng các phương án đầu tư tối ưu; đánh giá, so sánh lợi suất của các chứng khoán

Về phương diện ứng dụng người ta cần thử nghiệm các mô hình ARCH hoặc GARCH ( ARCH mở rộng) mô hình nào mô tả phù hợp nhất với thể hiện của chuỗi thời gian đang nghiên cứu, tiếp đến giải quyết các bài toán trong tài chính và tiền tệ dựa trên

mô hình đã nhận dạng

Luận văn đã đề cập đến bài toán phân tích thống kê mô hình ARCH, đóng vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa các quá trình trong kinh tế và tài chính Các nội dung chính của luận văn:

1 Các khái niệm về chuỗi thời gian, các mô hình hồi quy với sai số có phương sai không đổi, các loại mô hình với các loại nhiễu khác nhau

2 Định nghĩa mô hình ARCH : Đưa ra các mô hình ARCH, GARCH, ARCH-M, các ràng buộc về các tham số, tính chất dừng của các chuỗi thời gian ARCH

3 Ước lượng và kiểm định các tham số của mô hình ARCH bằng phương pháp giả hợp lý cực đại trong đó cần phải cực đại hóa hàm hợp lý có điều kiện

Trang 3

Trong phần này cũng trình bày các phân tích thống kê và nhận dạng các mô hình chuỗi chứng khoán ở thị trường Việt Nam nhờ sự trợ giúp của phần mềm Eview 6

4 Các ví dụ minh họa

5 Các chuỗi thời gian ARCH nhiều chiều

6 Một vài ứng dụng trong việc quản lý danh mục đầu tư trong tài chính

References

[1] Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Hữu Dư Phân tích thốngg kê và dự báo, NXB : Đại học

Quốc gia Hà Nội, 2003

[2] Box G.et Jenkins G (1070), Times series Analysis Forcasting and control,

San Francisco, Holden Day

[3] Box G., Pierce O (1970), Distrilretion of Redisual Autocorrelation in Autoregressive

Integrated Moving Average Time Series models, JASA 70, 70-79

[4] Black, F.et Scholes M.,(1973), The Pricing of options and corporate Liabilities,

Journal pf Political Economy, 81; 637-654

[5] Bollerslev T ,(1986), Generalixed Autoregrestive conditional Heteroscedasticity,

Journal of Econometric, 31, 307-327

[6] Baba Y., Engle R., Kraft D., Kroner K., (1987), Multivariate Simultaneous

Generalixed ARCH, UCSD D.P

[7] Bollerslev T (1987), A conditionallly Heteroskeclastic Time Series Model for

security Prices and Rate of Return Data To appear in Review of Economies

and Statistics

[8] Bollerslev T., Engle R., Wooldridge J., (1988), A Capital Asset fricing Model

with Time Varying Covariances, Jourmal of Political Economy, 96, 116-131

[9] Bollerslev T.et Engle R.,(1989), Common Persistence in Conditional variances,

U.C.S.D.D.P

87

Tài liệu tham khảo

[10] Bollerslev T.et Wooldridge J.M, Quasi - maximum likelehood estimation of

dynamic models with time varying covariances, D.P.MIT

[11] Dicblod F, Nerlove M (1989), The Dynamie of Exchange Rate Votatility A

Multivariate Latent Factor ARCH Model, Journal of Applied Econometrics,

4, 1-22

[12] Dicblod F., Nerlove M., (1988), Endogeneous Risk in a Portfolio Balance Rational

Expectation Model of the Deutchmamrk - Dollar rate, European Economic

Review, 32, 27-53

[13] Engle R.F ,(1982), Autoregrestive conditional Heteroscedasticity with Estimate

of the variances of U.K.Inflation, Econometrica 50, 987-1008

[14] Engle R.F.et Bollerslev (1986), Modelling the persistence of conditional cariances,

Econometric Review, 5,1-50

[15] Engle R.F.Lilien D and Robbins R ,(1987), Estimating Time varying Risk

Premia in the structure : The ARCH-M model, Econometrica, 55, 391-407

Trang 4

[16] Engle R., Rodrigues A., (1987), Tests of International CAPM with time varying

covariances, NBER DP 2054

[17] Gourierous C., Monfort A., Trognon A (1984), Pseudo - Maximum Likelihood

Methods : Theory, Econometrica, 52, 681-700

[18] Gallant R.A (1987), Non Linear Statistical Models, Wiley

[19] Gourierous C., Monfort A., (1989), Statistique et Modeles Econometriques,

Economica, 2 tomes

[20] Gourierouse C et Monfort A (1990), Sinulation based inference in models with

heterogeneity, Annales d’ economie et de Statistique

[21] Gourieroux C., (1992), Modeles ARCH et Applications Financiesres, Economica

1992

[22] Keeman D.M (1985), A Tukey Nonadditivity - Type test for time Series Non

Linearity, Biometrika, 72, 39-44

TÀI LI.U THAM KH.O 89

[23] Ljung B.G., Box G.E.P., (1978), on a Measure of Lack of Fit in Time Series

Models, Biometrika, 65, 297-303

[24] Markowitz H, (1976), Portfolio Selection, Yale University Press

[25] MeLeod A.I., Li W.K., (1983), Diagnostic checking ARMA Time Series Models

Using Squared Residual Autocorrelations, J.T.S.A 4, 269-273

[26] Nisio M (1960), On Pollynomial Approximation for strictly Stationary Process,

Journal of the mathematical Society of Japan, 12, 207-226

[27] Nisio M (1961), Remark on the canonical Representation of Strictly Stationary

Process, Journal of the mathematics (Kyoto), 1, 129-146

[28] Sharpe,W.F., (1984), Factor Models, CAPM’S and the A.P.T, Journal of Portfolio

Management, 11, 21-25

[29] Weiss A.A (1986), ARCH and Bilinear Time Serie models : Compariso

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w