Khi lớp các CS-môđun ra đời, lý thuyết môđun đ-ợc phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng quan trọng trong nghiên cứu lý thuyết vành.. Ta biết rằng bản thân vành R có thể đ-ợc xem là một
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh
Trang 2Ch-¬ng 2 CS-m«®un vµ m«®un suy biÕn, suy biÕn bËc hai 16
2.2 M«®un suy biÕn bËc hai vµ m«®un suy biÕn cña vµnh c¸c
Trang 3Mét sè ký hiÖu
C¸c kÝ hiÖu chóng t«i chñ yÕu dùa theo F.W Anderson- K.R Fuller[1] ,
N.V.Dung, D.V.Huynh, P.F Smith- R Wisbauer [3]
Z(M) : M«®un con suy biÕn cña M
Z2(M) : M«®un con suy biÕn bËc 2 cña M
Trang 4Mở đầu Vấn đề nghiên cứu các lớp môđun đã đ-ợc nhiều nhà toán học quan tâm
và đạt đ-ợc nhiều kết quả sâu sắc, đặc biệt có ứng dụng rất tốt cho việc đặc tr-ng vành thông qua tính chất của một lớp xác định các môđun trên chúng Trong các lớp môđun, lớp môđun nội xạ và xạ ảnh đ-ợc xem nh- hai cột trụ trong nghiên cứu lý thuyết môđun và lý thuyết vành Năm 1960 Utumi nhận xét rằng vành chính quy liên tục là mở rộng vành chính quy tự nội xạ, ông đã
mở rộng khái niệm liên tục cho vành bất kỳ[13] Jeremy[6], Mohamed và Bouhy [8], Goel và Jain [17] đã suy rộng khái niệm liên tục của vành cho các môđun Tiếp đó Chatters và Hanajavis đã đ-a ra khái niệm CS-môđun ( Hay là môđun extenđing) [2] Khi lớp các CS-môđun ra đời, lý thuyết môđun đ-ợc phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng quan trọng trong nghiên cứu lý thuyết vành Đinh Văn Huỳnh, Smith, Wisbauer và Nguyễn Việt Dũng là những ng-ời đã nghiên cứu và đạt nhiều thành tích về CS-môđun và viết thành [3]
Ta biết rằng bản thân vành R có thể đ-ợc xem là một R-môđun (phải) trên chính nó nên một số kết quả trên môđun có thể chuyển cho vành.Trong lớp các iđêan (phải) của vành, ta đặc biệt chú ý đến lớp các iđêan (phải) cốt yếu trong vành đó Nếu I là iđêan (phải) cốt yếu của vành R (không suy biến) thì R-môđun (phải) R/I đ-ợc gọi là R-môđun phải xiclic suy biến
Xuất phát từ ý t-ởng trên đây h-ớng nghiên cứu của luận văn chủ yếu dựa vào môđun con cốt yếu để nghiên cứu các môđun con suy biến, không suy biến và suy biến bậc hai.Từ đó liên hệ môđun suy biến, suy biến bậc hai với CS-môđun và môđun suy rộng của CS-môđun là môđun thoả mãn (C11)
Luận văn đ-ợc chia làm ba ch-ơng:
Ch-ơng 1: Trình bày các khái niệm, ví dụ và một số kiến thức có liên
quan đến luận văn Kết quả của ch-ơng này mới chỉ tìm ra những ví dụ minh họa cho các khái niệm
Ch-ơng 2: Nghiên cứu một số tính chất của môđun suy biến, suy biến bậc
hai và CS-môđun Kết quả chính của ch-ơng này là định lý 2.2.1; hệ quả 2.2.2; định lý 2.2.3; định lý 2.2.4
Trang 5Ch-ơng 3: Từ các kết quả của ch-ơng hai, ta có cách chứng minh khác
“Nếu M là CS-môđun thì Z2(M) luôn đóng trong M.”; đồng thời lập mối liên
hệ môđun suy biến bậc hai với CS-môđun, môđun thoả mãn (C11) ( Hệ quả
3.2; Định lý 3.3; định lý 3.4 và định lý 3.9 )
Luận văn bắt đầu từ tháng 2/2002 đ-ợc thực hiện và hoàn thành tại tr-ờng
đại học Vinh d-ới sự h-ớng dẫn của Phó Giáo s- - Tiến sỹ Ngô Sỹ Tùng
Tác giả xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo
h-ớng dẫn, ng-ời đã dìu dắt tận tình, chu đáo nh-ng cũng không kém phần
nghiêm khắc, đã giúp tác giả mạnh dạn độc lập suy nghĩ,vững tin trong b-ớc
đ-ờng đầu nghiên cứu khoa học; đã dành cho tác giả những ý kiến chỉ đạo quý
báu và đặc biệt là sự động viên trong suốt quá trình học tập cũng nh- làm luận
văn
Trong quá trình học tập và viết luận văn, tác giả đã đ-ợc sự dạy bảo tận
tình của GS.TS Hà Huy Khoái, GS.TS Nguyễn Quốc Thi, PGS.TS Nguyễn
Quý Dy, TS Nguyễn Thành Quang, TS Lê Quốc Hán,TS Mai Văn T- Tác
giả xin trân trọng cảm ơn các thầy- các Nhà Khoa học, Nhà giáo đã giành sự
giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giả
Cũng nhân dịp này, tác giả xin đ-ợc cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Toán, khoa Sau đại học tr-ờng Đại học Vinh và tất cả bạn bè đồng
nghiệp đã động viên giúp đỡ để luận văn đ-ợc hoàn thành đúng kế hoạch
Cuối cùng, tác giả rất mong đ-ợc sự góp ý chân tình của các thầy giáo, cô
Trang 6Trong ch-ơng này, chúng tôi đ-a ra một số định nghĩa ,ví dụ và tính chất cơ
sở Tất cả các vành đ-ợc giả thiết là vành kết hợp, có đơn vị và mọi môđun là
môđun phải unita ( Nếu không nói gì thêm)
1.1 Các định nghĩa và ví dụ
Môđun con N của môđun M đ-ợc gọi là môđun con cốt yếu trong M, nếu
với K ↪M; K 0 thì K N 0 Nếu N là môđun con cốt yếu của M ta
nói M là mở rộng cốt yếu của N (Quy -ớc nếu 0 M thì M = 0)
( Ví dụ: Môđun M M ; nℤ ℤ )
Môđun U gọi là đều ( Uniform) nếu bất kì các môđun con A, B khác 0 của
U thì A B 0, hay mọi môđun con của U là môđun cốt yếu trong U
(Ví dụ: ℤ-môđun ℤ là đều Vì bất kì 0 A ,B ↪ ℤ thì A= mℤ,
B = nℤ ,với m, n ℕ* và AB = mnℤ0)
Môđun con N của môđun M đ-ợc gọi là đóng trong M nếu N không có mở
rộng cốt yếu thực sự trong M Nói khác đi N đ-ợc gọi là đóng trong M nếu với
mọi môđun con K của M và N K thì K = N
(Ví dụ: A và B là hai môđun con của M thoả mãn M=AB thì
môđun B là đóng trong M.)
Môđun M đ-ợc gọi là CS-môđunnếu với mỗi môđun con A của M luôn tồn
tại môđun con X của M sao cho A X M Tức là mọi môđun con của M
cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M hay mọi môđun con đóng của M là
hạng tử trực tiếp Một CS-môđun còn gọi là môđun thoả mãn tính (C1)
(Ví dụ: ℤ-môđun ℤ là CS-môđun ,vì bất kì môđun con của ℤ
thì nℤ ℤ và ℤ = ℤ0
ℤ-môđun (ℤ/pℤ) (ℤ/p2ℤ) là CS-môđun.)
Cho M là R-môđun, X và U là các môđun con của M Môđun X đ-ợc gọi là
phần bù giao của U trong M nếu X là môđun tối đại trong M và thoả mãn
Trang 7(Ví dụ: A và B là hai môđun con của M thoả mãn M=AB thì B là phần
bù giao của A trong M Vì nếu BE↪M và AE=0 thì theo luật môđula ta
có ( AE) +B = (A+B)E = ME = E , mà AE = 0 nên B = E.)
Môđun M đ-ợc gọi thoả mãn (C11) nếu mọi môđun con của M có phần bù giao là hạng tử trực tiếp của M Nghĩa là mỗi môđun con N của M tồn tại hạng tử trực tiếp K của M sao cho K là phần bù giao của N trong M
(Ví dụ: Với p là số nguyên tố thì ℤ-môđun M=(ℤ/pℤ) (ℤ/p3ℤ) thoả mãn (C11).)
Cho M là R-môđun Khi đó:
Z(M) = { m M |I R: mI = 0}, là môđun con của M và gọi là môđun con suy biến của M
Z(M) = 0 thì M đ-ợc gọi là môđun không suy biến (nonsingular)
Z(M) = M thì M đ-ợc gọi là môđun suy biến (singular)
0 Z(M) M thì M không phải là môđun suy biến và cũng không phải là môđun không suy biến Ta gọi Z2(M) là Môđun suy biến bậc 2 của M xác
định bởi Z2(M)/ Z(M) là môđun suy biến của M/ Z(M)
Ta thấy ℤ6 chỉ có môđun cốt yếu là ℤ6 vì thế
Z(ℤ6) = { x ℤ6 \ x ℤ6 } = 0 Nh- vậy ℤ6-môđun ℤ6 là không suy biến
↪ *
Trang 8Vành R gọi là suy biến ( không suy biến ) là vành suy biến ( không suy biến) phải và suy biến (không suy biến) trái
( Ví dụ: Vành ℤ6 là vành không suy biến )
Ta gọi giao tất cả các môđun con tối đại của M là căn Jacobson (hay đơn giản là căn) của môđun M và kí hiệu là Rad(M) Nếu M không có môđun tối
đại thì ta quy -ớc Rad (M) = M
(Ví dụ: Giả sử K là một thể, coi KK là nh- một K-không gian véc tơ, Rad(KK)=0 vì 0 là môđun con tối đại duy nhất của KK
Rad(ℚℤ)=ℚℤ, vì trong ℚℤ không có môđun con tối đại.) Cho M và A là các R-môđun Môđun A gọi là M- nội xạ nếu với mọi
môđun con X của M và mọi đồng cấu f: X A thì tồn tại đồng cấu
f*: M A là mở rộng của f sao cho f * i = f
Hay ta có biểu đồ sau giao hoán
X i M
f f*
Trang 9A
Trong đó i là phép nhúng đồng nhất
Môđun M đ-ợc gọi là nội xạ nếu M là A-nội xạ với mọi môđun A
(Ví dụ: ℤ -môđun ℤ không phải là ℤ nội xạ
Trang 10Suy ra N M
Nếu A K Do N/K M/K N/K ((A + K)/K) 0,
Tồn tại n + k1 = a + k' + k2 a = n + k1 - k' - k2 N Và a 0,
Lúc đó ta có a A N 0 Vậy N M
e) Lấy 0 X↪ B Ta cần chứng minh X f-1 (A) 0
- Nếu f(X) = 0 X↪ f-1(0)↪ f-1(A) X f-1(A) = X 0
Trang 11M , ta có biểu diễn x =
F i i
x , với F hữu hạn thuộc T, theo
tr-ờng hợp trên thì
F
i Mi tồn tại và sự biểu diễn đó là duy nhất
Tiếp theo ta lấy 0 X↪iFMi, suy ra tồn tại 0 x X mà x
b) Chứng minh: L K M
Lấy 0 N↪M, nếu N (K L) = 0 thì N K = 0 và N L = 0
Suy ra (N L) K = 0 (Vì nếu có n + 1 = k thì suy ra n = k -1
n N và n K L n = 0 và k = 1 = 0) Lúc đó theo tính tối đại của
Trang 121.2.3.Mệnh đề: Nếu M là R-môđun, K là môđun con cốt yếu của M, với mỗi
a M thì tồn tại L là môđun cốt yếu của R để aL ↪ K
Chứng minh: Giả sử a M Đặt L = { r R ; ar K } Khi đó L là iđêan phải của R
Thật vậy, L vì 0 L
Giả sử r, r' L, r'' R
Ta có ar', ar K ar + ar' K a(r + r') K r + r' L
a(r r'') = (ar)r'' K Do ar K, K là môđun, suy ra rr'' L
aL↪K Điều này là hiển nhiên
a
f (K)= { a R ; ar K } = L Mà K M, nên theo mệnh
đề 1.2.1 thì L R
1.2.4.Mệnh đề: Cho môđun M
a) Nếu A là môđun con của M thì Z(A)=A Z(M)
b) Mỗi xM, gọi r(x)={ R sao cho x=0} là linh hoá tử (phải) của x Khi đó xZ(M) r(x) RR
Trang 13Ng-ợc lại, nếu r(x) RR lấy I = r(x) và ta có xI = 0
xtR ( { xt} là cơ sở của F ) Do M suy biến nên F/K suy biến Vì thế mỗi xt +KF/K tồn tại Iđêan It RR để (xt+K)It=0
hay là xt + K↪K với mọi t T Do It RR suy ra xtIt xtRR Mặt khác,
xtIt↪
T t
Ng-ợc lại , muốn chứng minh M suy biến ta chứng minh A/B suy biến
Lấy bất kỳ a A Gọi I = { R\a B}
Xét đồng cấu f : RR A a
Có f-1(B) = I và B A nên I RR
Ta có (a+B )I =B = 0 ( 0 của th-ơng A/B) Suy ra a+B Z (AB),
hay là A/B = Z (A/B) Vậy A/B suy biến
( Nh- vậy,nếu A/B có B A thì A/B suy biến Nói chung ng-ợc lại
không đúng.Ví dụ A A/0 suy biến nh-ng 0 không cốt yếu trong A)
b) Bất kì 0 X↪ A, Lấy 0x X thì x+ B Z (A/B) Suy ra tồn tại
I RR để ( x+B)I = 0 hay là xI B Do A không suy biến nên xI 0 , mà
Trang 141.2.6.Mệnh đề: a) Môđun con, môđun th-ơng, tổng của các môđun suy biến
là môđun suy biến
b)Môđun con ,tích trực tiếp, mở rộng cốt yếu của môđun không suy biến là môđun không suy biến
c) Nếu B và A/B không suy biến thì A không suy biến ( Mở rộng của môđun không suy biến là môđun không suy biến.)
Chứng minh:
a) Hiển nhiên thấy môđun con của môđun suy biến là suy biến
Môđun th-ơng : Cho môđun M suy biến , xét môđun th-ơng M/K
Ta có (x+K)I = O vì xI=0 với I RR
Tổng các môđun: Tổng các môđun suy biến: Cho { Ai }F suy biến
A là môđun suy biến b) Hiển nhiên thấy môđun con của môđun không suy biến là môđun không suy biến
Tích trực tiếp của các môđun không suy biến:
Cho { Ai }F là họ các môđun không suy biến Xét j
Trang 15Cho A là môđun không suy biến và A M Ta phải chứng minh mở rộng cốt yếu M của A là không suy biến
Thật vậy, Z(A) = A Z(M) ( Theo mệnh đề 1.2.4), mà Z(A) = 0 nên
A Z(M) = 0 Mà A là môđun cốt yếu trong M Suy ra Z(M) = 0
c) Nếu B và A/B không suy biến ta phải chứng minh A không suy biến
Thật vậy: Ta có O B A A/B 0 là dãy khớp
Xét đồng cấu tự nhiên: : A A/B
Ta có (Z(A)) Z(A/B) Mà Z(A/B) = 0
(Do A/B không suy biến) nên (Z(A)) = 0
Do đó Z(A) B Vì vậy B không suy biến nên Z(B) = 0
Vì vậy Z(A) = 0 hay là A không suy biến
1.2.7.Mệnh đề:
a) Nếu f : A B là đồng cấu thì f(Z(A)) Z(B)
b) Xét R R -môđun M Nếu I R R thì xI xR R. , với x thuộc cơ sở của M
Chứng minh:
a) Bất kì x Z(A), I RR : xI = 0 và f(x) f(Z(A))
f(xI) = f(x) I = 0 Suy ra f(x) Z(B) Vậy f(Z(A)) Z(B)
b) I RR ; bất kỳ x thuộc cơ sở của M
Trang 162.1.Một số tính chất của CS-môđun
2.1.1.Bổ đề: Giả sử M là môđun nào đó
a Cho A là mô đun con tuỳ ý của M Nếu A đóng trong hạng tử trực tiếp
của M thì A đóng trong M
b Hạng tử trực tiếp của M thì đóng trong M
c Nếu K là môđun con đóng trong L và L là môđun con đóng trongM, thì
K là môđun con đóng trong M
b) Giả sử A là hạng tử trực tiếp của M Ta có M = A B Lấy N M
sao cho A N thì A B NB Từ đó 0 N B ,suy ra N B =0 Xét
phép chiếu : A B A, ta có ker = B, mà N B =0
nên N ker =0 N là đơn cấu.Vì thế N nhúng đơn cấu vào môđun A
Mà A↪N N = A Vậy A đóng trong M
c) Tr-ớc hết ta chứng minh : Nếu môđun con A đóng trong M, mọi
môđun Q M sao cho A ↪Q thì Q/A M/A (1) Thật vậy, giả sử
môđun A đóng trong M, bất kỳ môđun Q M sao cho A ↪Q ; P là môđun
con của M sao cho A↪ P và ( Q/A) ( P/A ) = 0 Do Q M nên A= QP P Suy ra A = P Cho nên Q/A M/A
Trang 17Bây giờ ta chứng minh K đóng trong M: Lấy K’ là phần bù giao của K trong L; L’ là phần bù giao của L trong M Khi đó theo mệnh đề 1.2.2.b thì
L L’ M và theo (1) ta có (LL’)/L M/L Theo mệnh đề 1.2.1.d ta thấy(LL’)/K M/K và (KK’)/K L/K
Bấy giờ (LL’)/K=(L/K)((KL’)/K Do đó :
(KK’ L’)/K = ((KK’)/K)((KL’)/K) M/K
Giả sử K V với V là môđun con của M Khi đó K(K’L’) = 0, cho nên V(K’L’) = 0 Suy ra (V/K) ((KK’ L’)/K) = K K = V
Điều này chứng tỏ K đóng trong M
2.1.2.Hệ quả: Bất kỳ hạng tử trực tiếp của CS- môđun là CS -môđun
Chứng minh:
Giả sử A M hay M = A B ta thấy A đóng trong M Ta phải chứng minh A là CS môđun Thật vậy, lấy bất kỳ môđun T đóng trong A Do A đóng trong M và sử dụng bổ đề 2.1.1 ta có T đóng trong M Mà M là CS- môđun nên T M M = T K với K↪ M
2.1.3.Định lý: Giả sử R là vành R-môđun M là CS môđun với chiều Godie
hữu hạn nếu và chỉ nếu
i) M là tổng trực tiếp của hữu hạn của các môđun con đều
ii) Mọi hạng tử trực tiếp của M có chiều 2 là CS- môđun
Trang 18Giả sử M là CS môđun với chiều goldie hữu hạn khác 0 Ta chứng minh
i, và ii, Thật vậy, giả sử môđun U đóng trong M là môđun con đều cực đại của M
Từ giả thiết ta có M = U U' với U' là môđun con nào đó của M Theo
hệ quả 2.1.2 ta có U' là CS- môđun Bằng ph-ơng pháp quy nạp (hay tiếp tục nh- trên) và trên chiều Goldie hữu hạn ta có U' là tổng trực tiếp hữu hạn các môđun con đều Do đó U là tổng trực tiếp hữu hạn các môđun con đều và ta có i, Ta cũng dễ thấy mọi hạng tử trực tiếp của M có chiều 2 cũng là CS-môđun cho nên ta có ii,
Ng-ợc lại, giả sử ta có i, và ii, Ta phải chứng minh M là CS-môđun với chiều Goldie hữu hạn
Thật vậy, chẳng hạn M = U1 U2 Un; n ℕ*
; Ui là môđun đều với mọi 1 i n Giả sử V là môđun con đều cực đại của M thoả mãn V M;
V Ui = 0 với 1 i n Không mất tính tổng quát giả sử i = 1
Đặt U' = U2 U3 Un Tồn tại môđun K tối đại trong M sao cho
VU1 là cốt yếu trong K Ta thấy K không có mở rộng cốt yếu thực sự nên K
đóng Theo luật modular thì K = U1 (K U') Ta thấy K U' đóng trong
K, theo mệnh đề 2.1.1 thì K U' đóng trong M Hay là K U' đóng trong U' Bằng ph-ơng pháp quy nạp trên chiều Goldie hữu hạn, ta có K U' là hạng tử trực tiếp của U' Do đó K = (K U') U1 là hạng tử trực tiếp của U' U1 suy ra K là hạng tử trực tiếp của M Ta thấy K có chiều Goldie 2, theo giả thiết K là CS môđun nên V là hạng tử trực tiếp của K do đó V là hạng tử trực tiếp của M
Giả sử L là môđun con đóng trong M, sao cho W là môđun con đều cực
đại của L Theo bồ đề 2.1.1 ta có W là môđun con đóng trong M
Theo chứng minh trên W là hạng tử trực tiếp của M1 Do vậy M =WM' Với M' là môđun con nào đó của M Bấy giờ L = W (L M' ) và L M' là các môđun con đóng trong M (theo bồ đề 2.1.1.)
Bằng ph-ơng pháp quy nạp trên chiều Goldie hữu hạn của L ta có L M'
là hạng tử trực tiếp của M và cũng là hạng tử trực tiếp của M’ Do đó L là hạng
tử trực tiếp của M Ta có kết quả M là CS môđun