Và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này của các tác giả đầungành bộ môn hoá nh: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cơng, Lê Văn Năm,Nguyễn Ngọc Bảo…Bên cạnh đó thì ngàyCác luận văn cao
Trang 1Trờng đại học vinh
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm trong suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Lê Danh Bình cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phơng pháp khoa Hóa học - Trờng
Đại Học Vinh đã có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Hóa học Tr
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã động viên,
đoàn kết, thơng yêu giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Vinh, tháng 5 năm 2010 Ngời thực hiện
Sinh viên
Nguyễn Thị Hòa
Trang 3MụC LụC
Trang
A Mở đầu 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2
III Mục đích – Tr nhiệm vụ – Tr phơng pháp nghiên cứu 3
IV Đóng góp của đề tài: 4
V Cấu trúc của luận văn: 5
B Phần nội dung 6
Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.1 Dạy học nêu vấn đề 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic 6
1.1.3 Tình huống có vấn đề 7
1.3.4 Các mức độ của dạy học nêu vấn đề: 12
1.2 Tìm hiểu về bài giảng điện tử 13
1.2.1 Khái niệm BGĐT 13
1.2.2 Yêu cầu đối với BGĐT 14
1.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 16
1.2.4 Cấu trúc của BGĐT 19
1.3 Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint 20
1.3.1 Lý do chọn thiết kế bằng powerpoint 20
1.3.2 Tính s phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint 21
1.3.3 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo một bài giảng bằng PPt đạt chất lợng: .22
1.3.4 Các biện pháp để tập trung sự chú ý của HS trong giờ dạy bằng Powerpoint 23
1.3 nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT theo hớng DHNVĐ 25
Trang 4Tiểu kết chơng 1 25
Chơng 2: Biên soạn bài dạy điện tử chơng 6 (hoá học 11 ban cơ bản ) theo hớng dạy học nêu vấn đề 26
2.1 Nội dung và cấu trúc chơng 6 – Tr oxi-lu huỳnh ban cơ bản 26
2.1.1 Mục tiêu chung của chơng 26
2.2.2 Đặc điểm của chơng 27
2.2.3 Cấu trúc nội dung của chơng 27
2.2 Xây dựng tiến trình dạy học theo định hớng dạy học nêu vấn đề 27
Tiểu kết chơng 2 66
Chơng III: Thực nghiệm s phạm 67
3.1 Mục đích của thực nghiệm s phạm 67
3.2 Nội dung của thực nghiệm s phạm 67
3.3 Đối tợng thực nghiệm s phạm 68
3.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 68
3.4.1 Chọn mẫu 68
3.4.2 Phơng pháp thực hiện 68
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm 69
3.5.1 Đánh giá định tính 69
3.5.2 Đánh giá định lợng 69
Tiểu kết chơng 3 : 75
C Kết luận của luận văn 77
Phụ lục 79
Tài liệu tham khảo 84
Trang 5Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t dïng trong khãa luËn
GV: Gi¸o viªn
HS: Häc sinh
PPDH: Ph¬ng ph¸p d¹y häc
BG§T: Bµi gi¶ng ®iÖn tö
GA§T: Gi¸o ¸n ®iÖn tö
Trang 6A Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Yêu cầu về đào tạo con ngời thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội.Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã dẫn đến hiện t-ợng bùng nổ thông tin Theo các chuyên gia, cứ sau một chu kỳ 5 - 7 năm, khối l-ợng thông tin mà loài ngời tích luỹ đợc lại tăng gấp đôi so với toàn bộ thông tintrớc đó Chính cách mạng thông tin, cách mạng tri thức đó đã tạo ra nền kinh tếtri thức Sự phát triển của nền kinh tế tri thức nh hiện nay đòi hỏi nền giáo dụckhông chỉ của nớc ta mà tất cả các nớc trên thế giới phải đào tạo ra những con ng-
ời phát triển toàn diện, có năng lực giải quyết vấn đề và năng lực thích ứng cao
Để đào tạo ra con ngời đáp ứng đợc những yêu cầu trên, Đảng và Nhà
n-ớc ta đã có chủ trơng đổi mới toàn diện giáo dục mà đổi mới phơng pháp giáo dục
là một bớc đột phá Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII đãnhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo của từng ngời học, từng bớc ápdụng các phơng pháp tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học” Định hớng đổimới phơng pháp giáo dục đợc thể chế hoá trong luật giáo dục Luật giáo dục, điều
28 2 đã ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theonhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay nhằm phát huy tính tựgiác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợptác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình huống khác nhau trong học tập và thựctiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Trong hệ thống các phơngpháp dạy học thì dạy học nêu vấn đề là một phơng pháp có tác dụng phát huy, đápứng các yêu cầu trên hiệu quả nhất
Và chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ chính trị (Khóa VIII) khẳng định: ứngdụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ u tiên trong chiến lợc phát triển xã hội, làphơng tiện chủ yếu đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nớc đi tr-
ớc Mọi hoạt động kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phải ứng dụngCNTT để phát triển CNTT là một phần tất yếu của cuộc sống chúng ta Chỉ thị số
29/2001/CT- BGD &ĐT về tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong
ngành Giáo dục nêu rõ: CNTT và đa phơng tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong
hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chơng trình đến ngời học.Thúc đẫy cuộc cách mạng về đổi mới PPDH và đổi mới nội dung dạy học
Trang 7Máy vi tính trở thành một phơng tiện dạy học quan trọng Những năm quaviệc đổi mới nội dung, chơng trình SGK đợc thực hiện khá đồng bộ Việc đổi mớinội dung chơng trình dạy học, đổi mới PPDH đòi hỏi phải sử dụng phơng tiện dạyhọc phù hợp và ứng dụng CNTT là một trong những phơng tiện quan trọng gópphần đổi mới PPDH bằng việc cung cấp cho GV những phơng tiện làm việc hiện
đại Từ những phơng tiện này GV có thể khai thác sử dụng cập nhật và trao đổi
thông tin, khai thác mạng giúp GV tránh đợc tình trạng dạy chay“ ” một cách thiếtthực đồng thời giúp GV có thể cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả ứngdụng CNTT còn giúp GV soạn thảo và ứng dụng các phần mềm dạy học có hiệuquả cao
Chơng 6 – Tr oxi-lu huỳnh là một chơng giữ vị trí, vai trò quan trọng và cũng
là một chơng tơng đối phức tạp trong chơng trình hoá học lớp 10 nói riêng và
ch-ơng trình hoá học phổ thông nói chung
Chính vì những lí do trên mà chúng tôi lựa chọn đề tài: “ Biên soạn bài dạy
điện tử theo hớng dạy học nêu vấn đề chơng 6 oxi- lu huỳnh ban cơ bản ”
II Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học nêu vấn đề ở các mức độ khác nhau đã xuất hiện khá sớm Tuynhiên trớc đó các tác giả mới chỉ nêu nguyên tắc của quá trình học và quy trình
đạt đợc mục đích dạy hoc
Từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây, dạy học nêu vấn đề đã trởthành một trong những yêu cấu bức thiết của việc nâng cao hiệu quả dạy học Đi
đầu trong công cuộc này là những công trình của nhà giáo dục và lý luận dạy họcXô Viết M.A Đanhilốp, M.N Xcatkin, T.V Cudeiaxep…Bên cạnh đó thì ngàyBên cạnh đó thì ngàycàng có nhiều bài báo về việc áp dụng dạy học nêu vấn đề cho các môn văn hoá ởnhà trờng phổ thông với các mức độ khác nhau
ở nớc ta hiện nay từ những năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây đã có nhiêucông trình nghiên cứu về lý thuyết cũng nh thực nghiệm về dạy học nêu vấn đềvới mục đích nâng cao cờng độ dạy học theo hớng hoat động hoá nhận thức họcsinh
Và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này của các tác giả đầungành bộ môn hoá nh: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cơng, Lê Văn Năm,Nguyễn Ngọc Bảo…Bên cạnh đó thì ngàyCác luận văn cao học và luận văn tốt nghiệp của các học viên
và sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hơng, Vũ Ngọc Tuấn, Nguyễn Thị Bích Hiền,Mai Thị Thanh Huyền, Lê Thị Tú Ngọc, Quách Văn Long…Bên cạnh đó thì ngày
Trong các luận văn và luận án trên các tác giả chủ yếu là áp dụng dạy nêuvấn đề theo quy trình của lý luận dạy học NVĐ Trong xu thế sử dụng phơng
Trang 8tiện dạy học, đặc biệt ứng dụng của CNTT vào quá trình dạy học Để tiếp tụcchứng minh cho những u điểm của dạy học nêu vấn đề khi có sự hỗ trợ củaCNTT, chúng tôi nghiên cứu biên soạn bài giảng điện tử theo hớng dạy học nêuvấn đề chơng oxi – Tr lu huỳnh hoá học 10 (ban cơ bản)
III Mục đích – Tr nhiệm vụ – Tr ph ơng pháp nghiên cứu
1 Mục đích:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các định hớng xây dựng hệthống nhằm khai thác và ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng hoá học, đi sâunghiên cứu theo định hớng dạy học nêu vấn đề Góp phần nâng cao hiệu quả dạyhọc chơng oxi - lu huỳnh ( Hoá học 10 cơ bản )
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học định hớng nêu vấn
đề
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thiết kế BGĐT
- Nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK chơng oxi – Tr lu huỳnh lớp 10 ban cơbản
- Thiết kế và xây dựng các BGĐT chơng oxi – Tr lu huỳnh lớp 10 ban cơ bảntheo hớng dạy học nêu vấn đề
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá kết quả việc áp dụng dạy học nêu vấn đềkết hợp với việc sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại
- Nghiên cứu bài giảng điện tử vào việc đổi mới PPDH
b) Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp quan sát quá trình học tập môn hoá học ở THPT nhằm tìm raphơng pháp mới để nâng cao hiệu quả dạy học môn hoá học ở trờng phổthông
- Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng bài giảng điện theo hớng DHNVĐ tronggiảng dạy hoá học phổ thông
Trang 9- Thực nghiệm s phạm đánh giá hiệu quả các đề xuất trong nghiên cứu và khảnăng vận dụng bài giảng điện tử theo hớng DHNVĐ trong dạy học hoáhọc phổ thông.
c) Phơng pháp thống kê toán học: Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm
IV Đóng góp của đề tài:
- Nghiên cứu lý luận về việc dạy học với BGĐT theo định hớng NVĐ nhằm
tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS
- Thiết kế bài giảng điện tử chơng oxi – Tr lu huỳnh hoá học lớp 10 ban cơ bản
theo hớng DHNVĐ
- Điều tra thực trạng vận dụng BGĐT theo hớng DHNVĐ vào việc dạy học hoáhọc phổ thông
V Cấu trúc của luận văn:
Khóa luận này gồm có:
Trang 10B Phần nội dung Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Dạy học nêu vấn đề
1.1.1 Khái niệm
Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic là một tiếp cận lí luận dạy học đang phát triển.Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic không phải là một phơng pháp dạy học cụ thể đơnnhất Nó là một tổ hợp phơng pháp dạy học phức tạp, tức là một tập hợp nhiều ph-
ơng pháp dạy học liên kết với nhau chặt chẽ và tơng tác với nhau, trong đó phơngpháp xây dựng bài toán ơrixtic giữ vai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó các phơngpháp dạy học khác trong tập hợp lại thành một hệ thống toàn vẹn Nh vậy ngoàiphơng pháp xây dựng bài toán ơrixrtic (tạo ra tình huống có vấn đề) giữ vai tròtrung tâm chủ đạo, còn có một loạt những phơng pháp dạy học khác nh thuyếttrình, thí nghiệm, nghiên cứu
1.1.2 Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic
Các phơng pháp dạy học ngoài những đặc điểm chung, đều có những nét bảnchất đặc trng riêng Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic có ba đặc trng cơ bản sau đây:
1.1.2.1 Giáo viên đặt ra trớc học sinh một loạt những bài toán nhận thức có chứa
đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, nhng chúng đợc cấu trúc lại mộtcách s phạm, gọi là những bài toán ơrixtic
1.1.2.2 Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơrixtic nh mâu thuẫn của nội
tâm mình và đợc đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bêntrong bức thiết muốn giải quyết bằng đợc bài toán đó
1.1.2.3 Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán ơrixtic mà học sinh lĩnh hội
một cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách thức giải và do đó có đ ợc niềmvui sớng của sự nhận thức sáng tạo (“Eurêka”)
1.1.3 Tình huống có vấn đề
1.1.3.1 Thế nào là tình huống có vấn đề?
Nh đã nói ở trên, phơng pháp xây dựng bài toán ơrixtic (tạo tình huống có vấn
đề) giữ vai trò trung tâm chủ đạo trong dạy học nêu vấn đề Nó giữ vai trò liên kết
Trang 11các phơng pháp dạy học khác (thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu…) thành mộtthể thống nhất trọn vẹn Vậy, tình huống có vấn đề là gì?
Hiện nay, câu hỏi trên cha đợc trả lời một cách thống nhất Nếu dựa trênnhững quan điểm khác nhau thì định nghĩa “tình huống có vấn đề” cũng khácnhau
Theo tâm lí học: Bài toán ơrixtic có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức Mâuthuẫn nhận thức này phải có tác dụng sao cho chủ thể tiếp nhận nó không phải
nh một mâu thuẫn bên ngoài, mà nh một nhu cầu bên trong Lúc đó chủ thể ởtrạng thái tâm lí độc đáo gọi là tình huống có vấn đề
Theo thuyết thông tin: Tình huống nêu vấn đề là trạng thái của chủ thể có mộtbất định nào đó trớc việc chọn lựa một giải pháp cho tình huống trong nhiều khảnăng có thể có, mà cha biết cái nào trong số đó sẽ xuất hiện
Theo lí luận dạy học: “Vấn đề học tập” là những tình huống về lý thuyết haythực tiễn có chứa đựng mâu thuẫn biện chứng giữa các kiến thức, kỹ năng và kỹxảo đã biết với cái cha biết và mâu thuẫn này đòi hỏi đợc giải quyết
“Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan củabài toán nhận thức đợc học sinh chấp nhận nh một vấn đề học tập mà họ cần và cóthể giải quyết đợc, kết quả là học sinh nắm đợc tri thức mới”
Tuy định nghĩa “tình huống có vấn đề” khác nhau trên những quan điểm khácnhau nhng chúng ta có thể hiểu “tình huống có vấn đề” nh sau: Tình huống cóvấn đề là trạng thái tâm lí độc đáo của ngời gặp chớng ngại nhận thức, xuất hiệnmâu thuẫn nội tâm, có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn đó không phải bằng tái hiệnhay bắt chớc mà bằng tìm tòi sáng tạo tích cực, đầy hng phấn và khi tới đích thìlĩnh hội đợc cả kiến thức, phơng pháp giành kiến thức và cả niềm vui sớng của sựphát hiện
Tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện và tồn tại trong ý thức ngời học sinh chừngnào đang diễn ra sự chuyển hoá của mâu thuẫn khách quan bên ngoài của bài toán
ơrixtic thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của học sinh Trong quá trình nàyhọc sinh là chủ thể và bài toán là đối tợng của hoạt động nhận thức, chúng liên hệ,tơng tác và thống nhất với nhau, sinh thành ra nhau
1.1.3.2 Cơ chế phát sinh của tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề
Tìm hiểu cơ chế phát sinh tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề làvấn đề quan trọng có giá trị thực tiễn Cơ chế này đợc tìm hiểu trên cơ sở củathuyết hoạt động có đối tợng
Bản thân sự tồn tại của bài toán ơrixtic cha làm cho nó trở thành đối tợng củahoạt động nhận thức của học sinh trong bài lên lớp Nó chỉ trở thành đối tợng của
Trang 12hoạt động này chừng nào nó làm xuất hiện trong ý thức của học sinh một mâuthuẫn nhận thức tự giác, một nhu cầu bên trong muốn giải quyết mâu thuẫn đó(tức bài toán) Và cũng chính từ momen đó, khi học sinh chấp nhận mâu thuẫncủa bài toán (cái khách quan) thành mâu thuẫn và nhu cầu bên trong của bản thânmình (cái chủ quan) thì anh ta biến thành chủ thể của hoạt động nhận thức.
Từ khi cái mâu thuẫn khách quan của bài toán ơrixtic đã đợc chuyển vào trong
ý thức của học sinh thành cái chủ quan thì xuất hiện hệ hoạt động nhận thức, gồmhai thành phần : Chủ thể – Tr học sinh và đối tợng – Tr bài toán ơrixtic Hai thành tốnày tơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, tồn tại vì nhau và sinh thành ra nhautrong hệ thống trọn vẹn : Sự nhận thức học tập
Đây là momen rất quyết định đối với dạy học nêu vấn đề - ơrixtic Cái mâuthuẫn khách quan bên ngoài chuyển thành nhu cầu bên trong của học sinh chỉ khinhà s phạm biết kiến tạo một cách đúng đắn bài toán nhận thức và chỉ khi đó họcsinh mới bắt đầu học thực sự Đúng nh X.L.Rubinstein đã viết : “Ngời ta bắt đầu
t duy khi có nhu cầu hiểu biết một cái gì T duy thờng xuất phát từ một vấn đềhay một câu hỏi, từ một sự ngạc nhiên hay một điều trăn trở”
1.1.3.3 Những nét đặc trng cơ bản của tình huống có vấn đề
Tình huống có vấn đề đợc đặc trng bởi ba nét cơ bản sau đây :
a) Thế năng tâm lí của nhu cầu nhận thức Sau khi chuyển mâu thuẫn khách
quan của bài toán thành mâu thuẫn nhận thức của bản thân thì bên trong chủ thể
sẽ xuất hiện một nhu cầu bức thiết muốn tìm cho kì đợc đáp án của bài toán Tức
là chủ thể sẽ có một “câu hỏi”, một “sự ngạc nhiên”, một “điều trăn trở” cần đợcgiải quyết Nh vậy bài toán ơrixtic - đối tợng của hoạt động nhận thức đã gây ra ởchủ thể một trạng thái dồn nén xúc cảm, tích tụ tâm lí, bứt rứt, bồn chồn nh có lửa
đốt bên trong Nhu cầu nhận thức của chủ thể ở tình huống có vấn đề có độ lớngọi thế năng tâm lí
Chủ thể có thế năng tâm lí là ngời sẵn sàng hoạt động tích cực, có động cơ, cómục đích
b) Tính tích cực tìm tòi phát hiện sáng tạo đầy hng phấn của chủ thể trên con đờng vợt chớng ngại vật để đi tới đáp số
Đứng trớc một tình huống gay cấn, khó khăn nhng lời giải không thể trả lờibằng cách tái hiện lại kiến thức cũ thì chủ thể sẽ tích cực tìm tòi, phát hiện sángtạo để tìm cho bằng đợc lời giải nếu chủ thể có nhu cầu bên trong và thế năng tâm
Trang 13lí thúc đẩy Nh vậy, khi yêu cầu khách quan của bài toán ơrixtic chuyển thànhnhu cầu bên trong thì chủ thể sẽ đi tìm lời giải bài toán một cách tích cực, đầythích thú chứ không phải từ sự ép buộc từ bên ngoài
Khi chủ thể càng bị đối tợng chiếm lĩnh, càng bị bài toán thu hút, thì ngợc lạichính anh ta lại càng thâm nhập vào đối tợng, càng say mê tìm tòi phát hiện, càngtha thiết với việc giải bài toán Cờng độ của tính tích cực tìm tòi phát hiện của chủthể càng cao khi nhu cầu nhận thức của anh ta càng bức thiết, nghĩa là khi tínhchất của bài toán càng gay gắt thì chủ thể sẽ càng tích cực tìm tòi phát hiện vàhoạt động tìm tòi phát hiện mạng tính hng phấn càng cao
Trạng thái có vấn đề ngự trị trong chủ thể cho đến khi nào tìm ra lời giải chobài toán ơrixtic Vì thế, nếu ta đặt ra cho chủ thể không chỉ một mà một chuỗiliên tiếp nhiều bài toán nêu vấn đề thì chủ thể sẽ liên tục ở trong trạng thái có vấn
đề Chủ thể sẽ đi từ phát hiện này sang phát hiện khác, sự lí thú và lôi cuốn ngàycàng tăng
c) Niềm hạnh phúc nhận thức mà chủ thể hởng thụ khi đạt tới đích ( Eurêka ) “ ”
Sau khi trải qua hàng loạt những căng thẳng, khó khăn trên đờng đi tìm lời giảithì chủ thể sẽ nhận đợc niềm vui sớng của sự phát hiện, của sự thành công trongnhận thức nếu chủ thể tìm đựơc đáp án cuối cùng của bài toán Lúc đó trạng thái
độc đáo của chủ thể chấm dứt, tình huống có vấn đề không còn trong chủ thể
1.1.3.4 Cách thức cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề trong môn hoá học
Mỗi tiến bộ của hoá học là đáp số của một bài toán ơrixtic Vì thế, trong
ch-ơng trình hoá học phổ thông chứa đựng vô vàn những t liệu quý để chúng ta cóthể chuyển hoá thành những bài toán ơrixtic và vận dụng tiếp cận dạy học nêu vấn
* Tình huống nghịch lí : Là tình huống gây ra bởi một vấn đề, mà thoạt nhìn
d-ờng nh nó vô lí, trái khoáy, ngợc đời không phù hợp với những nguyên lí đã đợccông nhận chung, tức là không thể chấp nhận đợc Đứng trớc tình huống nh vậyngời ta thờng thốt lên : “Vô lí, không thể tin đợc !”
Trang 14Tình huống này thờng gặp ở các nhà khoa học có những phát minh lỗi lạc, khigặp những sự kiện, hiện tợng khoa học trái ngợc với lí thuyết đơng thời đangthống trị Chính nhờ những phát minh lớn đó mà cái nghịch lí đã đợc giải quyết
để dẫn tới những lí thuyết mới, phế bỏ lí thuyết cũ lỗi thời
Ví dụ : Năm 1911, Rutherfor đã đa ra thuyết hành tinh về cấu tạo của nguyên
tử, ông cho rằng : Trong nguyên tử các electron xung quanh hạt nhân theo nhữngquỹ đạo xác định, nh các hành tinh quay quanh mặt trời Nhng lại xuất hiện mộtnghịch lí : Nừu electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo định luật của vật
lí cổ điển thì sẽ phát ra bức xạ điện từ làm cho năng lợng của electron giảm dần
và cuối cùng electron rơi vào hạt nhân nguyên tử Nh vậy, nếu chấp nhận thuyếtcủa Rotherfor thì xảy ra hiện tợng electron rơi vào hạt nhân, nhng thực tế,nguyên tử bền vững Vởy thì cấu tạo của nguyên tử nh thế nào ?
Chính sự xuất hiện nghịch lí đó, mà sau này xuất hiện thuyết mới, thuyết cơhọc lợng tử
* Tình huống bế tắc : Là tình huống đợc gây ra bởi một vấn đề mà thoạt đầu ta
không thể giải thích nổi bằng lí thuyết đã biết Khi đó phải vận dụng lí thuyếthoặc quy luật khác để giải thích
Ví dụ : Khi nghiên cứu tính chất hoá học của axit sunfuric đặc : Trớc đó, theocác kiến thức có liên quan thì dung dịch axit sunfuric loãng không tác dụng vớikim loại đứng sau hiđro nhng axit sunfuric đặc lại tác dụng.Mổc dù đều là axitsunfuric nhng khác nhau về nồng độ của chúng Nh vậy, ở đây có sự xuất hiệnmâu thuẫn nhận thức và chỉ có thể giải quyết đợc khi nghiên cứu tính chất oxi hoámạnh của axit sunfuric đặc
b) Tình huống lựa chọn :
Là tình huống xuất hiện khi ta đứng trớc một lựa chọn rất khó khăn, vừa éo levừa oái oăm cả về tâm lí lẫn kĩ thuật, giữa hai hay nhiều phơng án giải quyết Giảipháp nào cũng có vẻ hợp lí, có sức hấp dẫn riêng của nó, nhng đồng thời lại chứa
đựng một nhợc điểm cơ bản nào đó, làm cho lựa chọn gặp khó khăn Chủ thể lạichỉ đợc phép chọn một phơng án duy nhất mà thôi
Ví dụ 1 : Để điều chế khí O2 từ KclO3 có thể dùng dụng cụ nào sau đây
Trang 15A Cấu trúc đờng thẳng, không phân cực.
B Cấu trúc góc, không phân cực
C Cấu trúc đờng thẳng, phân cực
D Cấu trúc góc, phân cực
c) Tình huống tại sao :
Là tình huống xuất hiện khi phải tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả, nguồngốc của một hiện tợng, động cơ của một hành động, tức là tìm lời giải cho câu hỏi
“tại sao”
Tình huống này là một cách thức phổ biến, hiệu nghiệm để làm giàu thêm trithức cho học sinh Nhà hoá học M.Bectơlô đã từng nói : “ Khoa học nâng mìnhlên bằng một chuỗi vô tận những “tại sao” luôn luôn đợc giải đáp và luôn luônnảy sinh thêm”
Ví dụ 1 : Tại sao H2S chỉ có tính khử mà không có tính oxi hoá ?
Ví dụ 2 : Tại sao oxi lại có tính oxi hoá mạnh hơn lu huỳnh ?
Ví dụ 3 : Tại sao sau cơn ma, ngời ta thờng cảm thấy không khí trong lànhhơn ?
Ví dụ 4: Tại sao H2S là axit hai nấc?
Ví dụ 5: Tại sao quần áo giặt bằng nớc cứng tốn xà phòng và làm quần áochóng hỏng?
Việc xác định mức các mức độ của dạy học nêu vấn đề tuỳ thuộc vào mức
độ tham gia của HS vào việc giảI quyết bài toán ơrixtic :
- Mức độ 1: Giáo viên thực hiện toàn bộ các bớc (quy trình) của dạy học nêu
vấn đề ơrixtic Đây chính là phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề ơrixtic
- Mức độ 2: GV và HS cùng thực hiện quy trình của dạy học nêu vấn đề: GV
đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, còn các bớc tiếp theo là một hệ thống câu hỏi để HSsuy ngĩ và giảI đáp Đây là hình thức đàm thoại ơrixtic
- Mức độ 3: GV định hớng, điều khiển HS tự lực thực hiện toàn bộ quy trình
dạy học nêu vấn đề Mức độ này tơng đơng với phơng pháp nghiên cứu áp dụngtrong dạy học
1.2 Tìm hiểu về bài giảng điện tử.
1.2.1 Khái niệm BGĐT.
Trang 16Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều đợc chơng trình hoá do GV điều khiển thông quamôi trờng Multimedia do máy tính tạo ra
Cần lu ý BGĐT không đơn thuần là các kiến thức mà HS ghi vào vở mà đó
là toàn bộ hoạt động dạy và học tích cực - tất cả các tình huống xảy ra trong quátrình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của HS BGĐT càng không phải là một công
cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hớng trong tấtcả các hoạt động trên lớp biến thành quá trình dạy học tích cực
Các đơn vị của bàn học đều phảI đợc Multimedia hoá Multimedia đợc hiểu
là đa phơng tiện, đa môitrờng, đa truyền thông Trong môI trờng multimediathông tin đợc truyền dới dạng: văn bản(Text), đồ hoạ(graphics), hoạt
ảnh(animation), ảnh chụp(image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)…Bên cạnh đó thì ngày
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đợc multimediahoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúc củabài học GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đợc thể hiện bằngvật chất trớc khi bài dạy học đợc tiến hành GAĐT chính là bản thiết kế củaBGĐT, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khácnhau cho một hoạt động cụ thể để có đợc BGĐT trong quá trình dạy học tích cực
Trong dạy học với GAĐT, kiến thức đợc lu trữ trong tập tin và đợc chuyểngiao cho HS dới dạng hình ảnh, âm thanh, trên màn hình chiếu Giúp GV thựchiện đợc những thứ mà cách dạy “bảng phấn ” không thể thực hiện đợc nh: sơ đồ
động, tài liệu, minh hoạ đa dạng và phổ biến đợc đến từng HS, cho GV liên kết
sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ bộ môn
Thế hệ HS ngày nay có vẻ nh đã quen với việc tiếp nhận thông tin dới dạng
nh hình ảnh, âm thanh (nói theo ngôn ngữ hiện đại là thông tin dạng Multimedia) Việc dạy học bằng GAĐT dù là cho bộ môn khoa học tự nhiện hay xã hội nếukhai thác đúng thế mạnh của nó, chọn bài dạy thích hợp với kiểu dạy này sẽ giúp
HS tiếp thu bài học tốt hơn nhiều
Với các BGĐT bằng GAĐT các tiết học sẽ tăng thêm phần sinh động Vàhiệu quả GV ngày càng vững vàng trong việc sử dụng một số công cụ phần mềmthiết kế bài giảng nh Powerpont, Flash, các công cụ hình ảnh
1.2.2 Yêu cầu đối với BGĐT.
1.2.2.1 Tính hiệu quả s phạm.
BGĐT góp phần đổi mới cách dạy, đổi mới cách học, khắc phục lỗi truyềnthụ một chiều BGĐT phảI góp phần t duy, rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,khái quát hóa của HS Khi thiết kế BGĐT phải để ý đến việc tiết kiệm thời gian
Trang 17của hoạt động trên lớp nhằm tạo điều kiện cho HS làm việc nhiều hơn, suy nghĩnhiều hơn Nội dung kiến thức đa vào BGĐT phảI đảm tính hệ thống, đầy đủ,trọng tâm và chính xác BGĐT cần khai thác các hình ảnh, các đoạn phim dạyhọc một cách, hợp lý nhằm cung cấp cho HS nguồn thông tin phong phú Cácthông tin đa vào bài giảng phù hợp với nội dung chơng trình SGK Cũng có thể đa
và bài giảng các thông tin liên quan nhng phảI đảm bảo tính vừa sức BGĐT cóthể hớng dẫn HS làm thực hành, đánh giá lẫn nhau và có phần tự luyện tập nhằmphát huy tính tích cực, độc lập của HS trong quá trình dạy học
Không phảI b i học nào cũng đều cần sử dụng BGĐT, nếu xét trong bàiài học nào cũng đều cần sử dụng BGĐT, nếu xét trong bài
đó, BGĐT không khác gì chiếc bảng đen, trang SGK, thì ta không cần cố tìm mọicách thiết kế bằng đợc Bởi vì để có một BGĐT đạt yêu cầu thì thời gian thiết kếtrung bình khoảng 8 đến 10 tiếng đồng hồ Đó cha tính đến thời gian chuẩn bị cácthiết bị ngoại vi (projector, màn hình cỡ lớn,…Bên cạnh đó thì ngày) rất mất thời gian và tốn công
1.2.2.2 Tính hiện đại.
Khi thiết kế BGĐT, cần sử dụng các thành tựu tiên tiến của CNTT nhằmmục đích lập trình các hiện tợng, các qúa trình một cách chính xác, đồng thờităng khả năng tơng tác nhiều chiều của máy vi tính với ngời sử dụng Có nhiềuchơng trình phần mềm thiết kế BGĐT, tuy nhiên cần chọn các chơng trình, phầnmềm hiện đại thích hợp sao cho việc thiết kế và sử dụng thật đơn giản, thuận tiện.Các chơng trình đó phảI hỗ trợ tốt chức năng chèn hình ảnh, các đoạn phim.Trong BGĐT sử dụng nhiều hình thức siêu liên kết (Hyperlink) đến các phầnmềm, file, hình ảnh, phim,…Bên cạnh đó thì ngày để ngời sử dụng cho dù đang định vị ở bất kì trangnào cũng có thể quay về trang chủ, đến một trang khác, hay dừng, thoát khỏi bàigiảng
1.2.2.3 Tính thực tiễn.
Việc thiết kế đợc một BGĐT là tơng đối tốn kém, do đó đòi hỏi các nhàthiết kế phảI tính toán sao cho có thể ứng dụng rộng rãI trong trờng học của cácvùng miền khác nhau Các chơng trình chạy trong bài giảng phảI phù hợp với cấuhình máy tính của nhiều trờng Nên chọn phần mềm hay ngôn ngữ lập trình nàotốn ít bộ nhớ
Các BGĐT đợc thiết kế sao cho phù hợp với trình độ tin học của GV và HS.Các kí hiệu về liên kết, chuyển trang, trở về trang trớc và cách sử dụng chúngphảI thật đơn giản, dễ hiểu và có sự tơng tự với các phần mềm quen thuộc (MSWord, MS Excel…Bên cạnh đó thì ngày) Nghĩa là ngời sử dụng chỉ việc nhập, rê chuột, hoặc sử dụngbàn phím với những thao tác đơn giản nhất
1.2.2.4 Tính thẩm mỹ.
Nhằm đem lại hứng thú cho HS, BGĐT cần đợc thiết kế cho sinh động, hàihòa về màu sắc, đẹp về kiểu dáng, kiểu chữ (font), cỡ chữ (style) sử dụng trong
Trang 18bài giảng phảI là tiếng việt có dấu, cỡ chữ vừa phảI, đợc lựa chọn kỹ càng, vừa
đẹp mắt lại vừa rõ ràng, thống nhất ở cách đánh màu của các đề mục Để tránhnhiễu qúa trình dạy học, không nên đa vào những âm thanh qua sống động và sửdụng gam màu quá chói sáng, sặc sở đề làm nền, màu chữ, nh vậy sẽ gây nhiễuQTDH Nên kết hợp màu chữ và màu nền ở mức độ tơng phản cao Các hình ảnh
đa vào bài giảng phảI đợc chọn lọc, rõ nét, đẹp, mang tính nghệ thuật, chính xác
về mặt s phạm, màu sắc hài hòa, âm thanh phù hợp
1.2.2.5 Tính mềm dẻo.
Khi tiến hành xây dựng BGĐT, ngời thiết kế đầu t khá nhiều công sức,tham khảo nhiều ý kiến của các chuyên gia lí luận dạy học, của các GV giỏi cónhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, để bài giảng đó phù hợp đợc từng lớp học, từng
đối tợng HS cụ thể thì đòi hỏi GV đứng lớp cần dành ít thời gian để sửa đổi bàigiảng cho hợp lí Vì vậy, cần phảI xây dựng bài giảng có tính mềm dẻo, không
đóng kín, nghĩa là ngời sử dụng có thể sửa đổi, chọn lựa sao cho phù hợp với từng
đối tợng HS Họat động của HS trên lớp diễn ra hết sức phức tạp do đó trongBGĐT cần dự kiến nhiều tình huống có thể xảy ra để khi cần thiết BGĐT có thể
hỗ trợ cho việc giảI quyết các tình huống bắt ngờ Khi thiết kế hàng loạt bài giảngthì cần có tài liệu in hoặc là vài trang để hớng dẫn chi tiết cách sử dụng, cách điềuchỉnh
1.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Mutimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng th viện t liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạyhọc thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
*Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:
1.2.3.1 Xác định mục tiêu bài học:
Trong dạy học hớng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
HS đạt đợc cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêugiảng dạy, tức là kiến thức HS thu đợc sau bài học Đọc kỹ SGK, kết hợp với cáctài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt
đợc của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định cái cần đạt tới của cả bài về kiến thức,
kỹ năng, thái độ
Trang 191.2.3.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm:
Những nội dung dựa vào chơng trình và SGK phổ thông đợc chọn lọc từkhối lợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn đợc sắp xếp một cách logic, khoahọc, đảm bảo tính s phạm và thực tiễn cao Bởi vậy cần bám sát vào chơng trìnhdạy học và SGK bộ môn Đây là điều tất yếu vì SGK là tài liệu giảng dạy và họctập chủ yếu, chơng trình là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựachọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy họctrong toàn quốc Chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong SGK đó chứkhông phải là ở tài liệu khác
Tuy nhiên, để xác định đợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọcthêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy
và chọn đúng kiến thức cơ bản
Việc chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lạicấu trúc của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làmnổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm cáctrọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên khôngphải ở bài nào cũng có thể tiến hành đợc dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lạinội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản củabài mà các tác giả SGK đã dày công xây dựng
1.2.3.3 Mutimedia hoá kiến thức:
Đây là bớc quan trọng cho việc thiết kế BGĐT là nét đặc trng cơ bản củaBGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗtrợ một phần của máy tính Việc multimedia hoá kiến thức đợc thực hiện qua cácbớc:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh,phim, âm thanh…Bên cạnh đó thì ngày
- Tiến hành su tập hoặc xây dựng mới nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bài học.Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc đ
…Bên cạnh đó thì ngày ợc xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video,bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng nh Macromedia Flash…Bên cạnh đó thì ngày
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẳn cần dùng đến trong bài học để đặtliên kết
Trang 20- Xử lý các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âm thanh Khi sửdụng để nâng cao đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phảI đảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ s phạm
1.2.3.4 Xây dựng các th viện t liệu:
Sau khi có đợc đầy đủ t liệu cần dùng cho BGDT, phảI tiến hành sắp xếp tổchức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lý Cây th mục hợp lý
sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc các liên kết trong bàigiảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nàysang ở đĩa khác, từ máy này sang máy khác
1.2.3.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến hành dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầnmềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng GAĐT
Trớc hết cần chia quá trình dạy học trên lớp thành các hoạt động nhận thức
cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide(trong Powerpont) hoặc cáctrang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide)
Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là vănbản, đồ hoạ, âm thanh, video clip…Bên cạnh đó thì ngày
Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơbản Nên dùng một loại font phổ biến, đơn giản, màu chữ đợc dùng khác nhau củavăn bản nh câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trảlời…Bên cạnh đó thì ngày khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay đợc cấu trúc logic củanhững nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền(backruond) thống nhất chocác trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc tơng phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút
sự tò mò không nhất thiết của HS, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làmnổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tởng tiềm ẩn bên trong các
đối tợng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hớng dẫn, tổ chức hoạt động nhậnthức nhằm phát triển tu duy của HS CáI quan trọng là đối tợng trình diễn khôngchỉ để thấy tơng tác với máy tính mà chính là hổ trợ một cách hiệu quả sự tơngtác giữa thầy- trò, trò – Tr trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối ợng trong bài giảng Đây chính là u điểm nổi bật có đợc trong BGĐT nên cầnkhai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đợc tổ chứcmột cách linh hoạt, thông tin đợc truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
t-1.2.3.6 Chạy thử chơng trình, sữa chữa và hoàn thiện:
Trang 21Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chơng trình, kiểm tra các saisót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sữa chữa và hoàn thiện
Chạy thử thì chạy thử từng phần và toàn bộ các Slide để điều chỉnh nhữngsai sót về kỹ thuật trên máy tính Chỉnh sửa và hoàn thiện BGĐT
1.2.4 Cấu trúc của BGĐT
Trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, BGĐT là đơn vị nhỏnhất GV sử dụng khi tiếp cận với giáo dục điện tử, và có ứng dụng cụ thể để nângcao hiệu quả giảng dạy Nó là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học, khôngphảI là giáo án
Cấu trúc hình thức đợc thể hiện nh sau:
1.3 Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint.
Mục 1.k
Lý thuyếtMinh họaBài tập
Trang 22dới dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có nh Frontpage, Publisher, PowerPoint,violet…Bên cạnh đó thì ngày Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơngiản nhất.
Hiện nay, việc dùng phần mềm PowerPoint (PPt) là khá phổ biến ở các
cuộc hội họp, các cuộc Hội thảo chuyên môn, các lớp huấn luyện nghề của các
đơn vị kinh tế…Bên cạnh đó thì ngày ã có những cán bộ giảng Nghị quyết của Đảng cũng dùng PPt.Đ
Điều này cho thấy tính u việt gần nh tuyệt đối hiện nay của máy tính với phầnmềm PP về mọi phơng diện cho một bài báo cáo hoặc bài giảng Tuy nhiên, tính uviệt đó còn phụ thuộc rất nhiều vào ngời báo cáo và đặc biệt là vào sự chuẩn bịcác trang trình chiếu Đối với nghề dạy học, tiêu chí của bài học không giống nhnhững bài thuyết trình, những bản báo cáo Đối tợng dạy học lại hoàn toàn không
nh các đối tợng Hội nghị, Hội thảo Cho nên, việc chuẩn bị một bài giảng bằngPPt cần đảm bảo không những tính nội dung (khoa học) mà còn phải đặt mạnhtiêu chí về tính s phạm Tính s phạm ở đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh
lí học sinh, tính thẩm mĩ của trang trình chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn cácnguyên tắc dạy học và các phơng pháp dạy học Vì vậy, ngời giáo viên muốn sửdụng PPt để dạy học có hiệu quả thì không những phải có kiến thức tối thiểu vềphần mềm này (không phải chỉ đơn thuần là “viết” chữ lên các trang trình chiếu)
mà còn cần phải có ý thức s phạm, kiến thức về lí luận dạy học và về các PPDHtích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sáng tạo trong thiết kế các trang trình chiếusao cho hấp dẫn một cách có ý nghĩa
1.3.2 Tính s phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint
1.3.2.1 KháI quát các u, nhợc điểm của việc sử dụng bài giảng bằng Powerpoint
- Tiết kiệm nhiều thời gian viết, vẽ trên lớp
- Thuận lợi cho việc sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực
* Nhợc điểm:
- Tốn khá nhiều kinh phí đào tạo giáo viên khi sử dụng máy tính, cán bộ kĩthuật đảm bảo cho việc thực hiện của giáo viên thông suốt, máy móc không bị hhỏng một cách vô lí và mua sắm máy móc trang bị cho các đơn vị giáo dục
- Vấn đề kĩ thuật khi sử dụng máy tính, máy chiếu còn là một khó khăn cha thểvợt qua ở nhiều giáo viên
Trang 23- Nếu không có ý thức sử dụng powerpoint tốt thì các u thế của phần mềm này
- Rất chịu khó thu thập t liệu cho môn học
- Những thế mạng này rất cơ bản nhng cha đủ cho việc dạy học bằng máy tínhtheo nghĩa đích thực của nó
* Điểm yếu:
- Sử dụng màn hình không hợp lí trong việc bố trí (viết quá nhiều – Tr d, viết quá
ít - phải lật trang liên tục), kích cỡ chữ, nội dung viết cũng nh tính chất quántrong trình bày (đâu là nội dung cho học sinh chép, đâu là điều khiển của giáoviên…Bên cạnh đó thì ngày)
- Lạm dụng các hiệu ứng làm cho học sinh tập trung vào bài giảng
- Lạm dụng màu sắc, âm thanh hoặc sử dụng chúng không hợp lí, không nhấtquán…Bên cạnh đó thì ngày
- Cỡ chữ, kiểu chữ không đợc quy định thống nhất làm cho bài giảng lộn xộn,khó theo dõi
1.3.3 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo một bài giảng bằng PPt đạt chất ợng:
l-1.3.3.1 Về nội dung trình chiếu:
* Cần:
- Đủ nội dung cơ bản của bài học
- Phải đợc mở rộng, cập nhật
- Nhiều thông tin có ý nghĩa và đợc chọn lọc
- Trên các trang chiếu phải thể hiện đợc cả tính phơng pháp
*Tránh:
- Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế bảng đen
- Quá trình thông tin làm học sinh bị “nhiễm”
- Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản
1.3.3.2 Về hình thức trang trình chiếu:
* Cần:
- Bố cục các trang trình chiếu sao cho học sinh dễ theo dõi, ghi đợc bài
Trang 24- Các trang trình chiếu phảI mang tính thẩm mĩ để kích thích sự hứng thú họctập, vừa giáo dục đợc học sinh.
- Cỡ chữ phù hợp với số lợng ngời học, quá lớn thì loãng thông tin, quá nhỏ thìngời cuối lớp không nhìn thấy Thông thờng dùng cỡ chữ 24 hoặc 28 là vừa
- Cố gắng tận dụng kĩ thuật trong phần mềm (nhng không cần thiết cầu kì) đểthể hiện tính s phạm cảu bài giảng
*Tránh:
- Lạm dụng các hiệu ứng (effect) tới mức không cần thiết
- Lạm dụng màu và dùng các màu chói nhau trên cùng một trang
1.3.4 Các biện pháp để tập trung sự chú ý của HS trong giờ dạy bằng Powerpoint
Một bài giảng trớc học sinh phổ thông có những yêu cầu nghiêm ngặt riêngcủa nó về nội dung bài học, về ghi chép trên bảng, về phơng pháp dạy học Mỗibài giảng, thậm chí mỗi trang trình chiếu đều có sự hớng đích khác nhau, thể hiện
ở sự bố trí thông tin, bố cục, màu sắc…Bên cạnh đó thì ngày Tuy nhiên, mọi hớng đích đều có mộtmục đích đều có hiệu quả và thuyết phục ngời nghe Vì vậy thu hút sự chú ý cónghĩa là làm cho chọ sinh theo dõi bài một cách tự nguyện Đó cũng là nghệ thuật
s phạm của ngời giảng và ngời thiết kế các trang trình chiếu
Thông thờng, trong mỗi giờ giảng ngời nghe sẽ khá tập trung chú ý ở thời
điểm bắt đầu Tuy nhiên sự tập trung ấy sẽ giảm dần rất nhanh Vào cuối bàigiảng, nếu chúng ta cho HS biết rằng bài học sắp kết thúc, họ sẽ chú ý trở lại,trong khi nội dung chính lại nằm ở khoảng “giữa” Vậy làm thế nào để thu hút sựchú ý của ngời nghe trong suốt quá trình bài giảng? Bản thân các trang trình chiếubằng powerpoint (nếu soạn hợp lí) đã có sức hút lớn đối với HS Tuy nhiên, nếuquá lạm dụng tính u việt đó thì đôi khi bài giảng sẽ có tác dụng ngợc Nghệ thuật
s phạm của ngời thiết kế bài giảng Powerpoint sẽ có một sức hút riêng đối với HStrong giờ học Có một số thủ thuật cần thiết cho việc thiết kế bài giảng bằngPowerpoint nh sau:
* Thay vì mở đầu bằng lời (kể chuyện dẫn dắt, ra một bài tập nhỏ…Bên cạnh đó thì ngày) ta kèmtheo đó là một trang phù hợp với nội dung nói, thậm chí có thể là một đoạn tríchmột câu hỏi thảo luận đầu giờ, một hình ảnh có ý nghĩa, một đoạn phim…Bên cạnh đó thì ngày
* Dành một trang nêu tên bài học (Sau mở đầu) cùng các đề mục (dàn bài) vàcũng nên giới thiệu sơ qua các phần đó đề cập đến vấn đề gì, HS sẽ dễ dàng cómột tổng quan về bài giảng, gây tâm lí chờ đợi những thông tin thú vị phía sau
* Mỗi nội dung nhỏ (mục) cần có “điểm nhấn” hấp dẫn: một câu chuyện đểchuyển tiếp giữa các mục, hình ảnh, một đoạn phim, một nhiệm vụ học tập cho
HS làm nhanh, một câu trích dẫn có ý nghĩa, có thể pha một ít tính hài hớc…Bên cạnh đó thì ngàyđểlôi kéo ngời nghe trở về bài giảng, đôi khi có ai đó bị mất tập trung
Trang 25* Hãy giữ liên tục nội dung bài giảng (phần dành cho HS ghi) từ trang này sangtrang khác nh một chiếc “bảng kéo” Muốn làm đợc điều này, cần chú ý:
+ Hãy sử dụng cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ thống nhất theo từng loại đề mụccủa bài học từ đầu đến cuối bài Cỡ chữ ghi nội dung cụ thể nhỏ hơn các đề mục
Cố gắng sẵp xếp nội dung một hoặc một số mục nằm gọn trong trang, trừ trờnghợp bất khả kháng
+ Mọi nội dung khác không nhằm cho HS ghi hoặc vẽ theo, chỉ dùng tạm thời
để mở rộng hoặc làm “điểm nhấn” cho bài giảng (chuyển tiếp giữa các mục,minh hoạ hình ảnh, câu hỏi thảo luận, nhiệm vụ khám phá…Bên cạnh đó thì ngày ) đều phải dùng kĩthuật “chèn” các ô cửa sổ có hình hoặc chữ, sử dụng xong thoát ra, không lu lại
(dùng các hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất), hoặc dùng thuật Hyperlink (trong
insert)…Bên cạnh đó thì ngày, sao cho tồn tại từ trang đầu đến trang cuối vẫn là nội dung chính củabài giảng Những công việc trên còn phải đợc kết hợp linh hoạt với nghệ thuậttrình bày của GV
Mỗi trang sau cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc quay về các trang trớc đểnội dung bài giảng đợc liên tục (đôi khi cần nhắc lại cái vừa mới học ở trang tr-ớc) Muốn vậy, cần lập File riêng cho từng trang (nhng bỏ hết các hiệu ứng của
trang này)- chúng ta có thể gọi đó là trang sạch“ ” – Tr rồi cho vào tệp của bàigiảng (Folder) Đến một chỗ nào đó trong bài cần nhắc lại trang trớc thì dùngHyperlink cho xuất hiện ngay trang đó
* Một nghịch lí về sự “chú ý” thờng xảy ra trong dạy học bằng các trang trìnhchiếu, nhất là đối với những ngời mới s dụng PPt lần đầu là: Sự lạm dụng màuhoặc lạm dụng effect sẽ có thể tập trung đợc chú ý của HS, song sự chú ý đó lạikhông hớng vào nội dung bài học mà là vào sự sặc sở của màn hình, vào những sự
“nhảy múa” đủ kiểu của chữ và hình ảnh trong trang trình chiếu Có nghĩa là, HSvẫn chú ý, vẫn thích thú bài học nhng khi kết thúc giờ học thì bài học cũng biếnmất trong đầu các em Điều này dễ hiểu đối với tâm lí của HS
1.3 nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT theo hớng DHNVĐ
Để sử dụng dạy học với BGĐT đơc thiết kế theo định hớng dạy hoc NVĐ đạt
đợc hiệu quả cao thì cần:
Kết hợp các thiết bị dạy học, vận dụng linh hoạt các ứng dụng của công nghệthông tin và các kiểu tình huống có vấn đề, mức độ NVĐ vào bài giảng, lựa chọn
đối tợng phù hợp thì bài dạy sẽ sinh động, kích thích đợc học sinh tìm tòi, pháthiện
Tiểu kết chơng 1
Trong chơng này tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài gồm:
Trang 26- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học NVĐ.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của BGĐ
- Nghiên cứu việc thiết kế BGĐT theo định hớng dạy học NVĐ nhằm mang lạihiệu quả dạy học cao nhất
Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tôi quyết định chọnphơng án sử dụng BGĐT theo hớng dạy học NVĐ vầo quá trình giảng dạy chơngoxi – Tr lu huỳnh lớp 10 ban cơ bản Đó là nội dung chơng II mà tôi sẽ trình bàysau đây
Trang 27Chơng 2:
Biên soạn bài dạy điện tử chơng 6 (hoá học 11 ban cơ
bản ) theo hớng dạy học nêu vấn đề
2.1 Nội dung và cấu trúc chơng 6 – Tr oxi-l u huỳnh ban cơ bản
2.1.1 Mục tiêu chung của chơng
2.1.1.1 Về kiến thức:
a Học sinh biết:
- Những tính chất vật lý, tính chất hoá học cơ bản và một số ứng dụng, cách
điều chế của các đơn chất oxi, ozon, lu huỳnh
- Những tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lu huỳnh, một sốứng dụng và cách điều chế
- Biết đợc vai trò của oxi và ozon đối với sự sống trên trái đất
b Học sinh hiểu:
Giải thích đợc các tính chất của các đơn chất oxi, lu huỳnh và các hợp chất của
lu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, độ âm điện và số oxi hoá
- Từ cấu tạo nguyên tử, độ âm điện suy ra tính chất hoá học của đơn chất
- Giải các bài tập định tính và định lợng có liên quan đến kiến thức của chơng
2.1.1.3 Về giáo dục tình cảm thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng:
+ Chống gây ô nhiễm không khí và nguồn nớc
+ Bảo vệ tầng ozon
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp hớng nghiêp:
+ Xây dựng lòng tin của học sinh vào khoa học, gắn kiến thức khoa học với
đời sống và sản xuất
+ Vận dụng linh hoạt kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, phát huy những ứngdụng của hoá học trong thực tế
2.2.2 Đặc điểm của chơng
Trang 28Chơng 6- oxi lu huỳnh là một chơng trọng điểm phức tạp của hoá học vô cơ
10 nói riêng và hoá học phổ thông nói chung Nó cung cấp nhiều thông tin quantrọng và cần thiết về oxi, ozon, lu huỳnh và các hợp chất của chúng O, S là hainguyên tố điển hình của nhóm VIA là những nguyên tố hết sức cần thiết cho cơthể ngời, động và thực vật
GV cần vận dụng kiến thức về cấu tạo, liên kết hoá học để dự đoán tính chấtcủa đơn chất và hợp chất của chúng Biểu diễn thí nghiệm để chứng minh hoặcdùng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề cho HS
2.2.3 Cấu trúc nội dung của chơng
Bài 29: Oxi – Tr Ozon (2 tiết).
Bài 30: Lu huỳnh (1 tiết)
Bài 31: Bài thực hành số 4 (1 tiết)
Bài 32: Hiđrosunfua Lu huỳnh đioxit, lu huỳnh trioxit (2 tiết)
Bài 33: Axit sunfuric Muối sunfat (2 tiết)
Bài 34: Luyện tâp: Oxi và lu huỳnh (2 tiết)
Bài 35: Bài thực hành số 5 (1 tiết)
Bài kiểm tra viết
2.2 Xây dựng tiến trình dạy học theo định hớng dạy học nêu vấn đề
Tính chất vật lý, tính chất hoá học của oxi
ứng dụng và phơng pháp điều chế oxi
b) Học sinh hiểu
Nguyên nhân gây ra tính oxi hoá mạnh của oxi
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxi
c) Học sinh vận dụng
Làm các bài tập liên quan đến tính chất của oxi
Vận dụng lý thuyết vào bảo vệ môi trờng, thiên nhiên
2 Về kỹ năng
Trang 29Từ quan sát thí nghiệm, giải thích và dự đoán tính chất hoá học.
Từ cấu hình dự đoán tính chất hoá học của đơn chất
- Xem trớc bài mới
2 Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Thiết bị: Máy vi tính, projector, màn hình
GV: Nhắc lại Oxi và ozon là 2 thành phần quan trọng trong khí quyển của trái đất Chơng 6 này ta se tiếp tục tìm hiểu về 2 nguyên tố oxi – Tr u huỳnh l
và các hợp chất của nó Bài đầu tiên của chơng ta sẽ tìm hiểu về 2 đơn chất quan trọng đó là oxi – Tr ozon.
Nền bài chơng và bài mới
(Hình 1_bài 29)
Trang 30+ Vị trí của oxi trong bảng HTTH.
+ Cấu hình electron nguyên tử
+ Số electron lớp ngoài cùng
HS: Trả lời (Hình 3_bài 29).
GV: Nêu vấn đề:
ở điều kiện bình thờng oxi có cấu tạo
phân tử nh thế nào và công thức cấu tạo ra
sao?
GV: Hớng dẫn HS giải quyết vấn đề:
GV: Trình chiếu hình ảnh biểu diễn
electron lớp ngoài của nguyên tử oxi
(Hình 4_bài 29)
Yêu cầu HS nhận xét về cấu hình
electron lớp ngoài của nguyên tử oxi từ
đó cho biết ở điều kiện bình thờng oxi tồn
tại ở dạng nào?
HS: Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài
cùng, còn thiếu 2e sẽ trở thành cấu hình
khí hiếm.Do đó ở điều kiện bình thờng
phân tử oxi có 2 nguyên tử liên kết với
nhau bằng liên kết cộng hoá trị không
cực
Trang 31
Hình 5_bài 29
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lý của oxi.
Hình 6_bài 29
Hoạt động 3: Giúp HS hiểu
rõ về tính chất hoá học của oxi
và nguyên nhân gây ra tính chất
đó.
Hình 7_bài 29
GV: Yêu cầu HS giải quyết vấn đề.
HS: Trả lời (Hình 3_bài 29).
GV: Trình chiếu hình ảnh cấu tạo phân tử
oxi minh hoạ (Hình 5_bài 29)
Hoạt động của GV và HS GV: Oxi có mặt ở khắp nơi quanh ta.
Yêu cầu HS cho biết:
GV: Bổ sung nhiệt độ hoá lỏng và tính
tan của oxi (Hình 6_bài 29)
Hoạt động của GV và HS
III Tính chất hoá học
GV: Nêu vấn đề (Hình 7_bài 29):
+ Oxi thuộc loại phi kim nh thế nào?
+ Trong các phản ứng oxi thể hiện
tính chất gì?
+ Trong các hợp chất nguyên tố oxi
có số oxi hoá ra sao?
Trang 32Hình 8_bài 29 Hình 9_bài 29
Hình 10_bài 29 Hình 11_bài 29
Hình 12_bài 29
Hình 13_bài 29
GV: Trả lời (Hình 8_bài 29).
GV: Điều đó đợc thể hiện: Oxi tác dụng
hầu hết với các kim loại (Trừ Au, Pt ),
các phi kim (trừ halogen), nhiều hợp
chất vô cơ và hữu cơ
GV: Kiểm tra việc giải quyết vấn đề
của HS.
1 Tác dụng với kim loại:
GV: Trình chiếu TN: Mg cháy trong
oxi (Hình 9_bài 29)
Yêu cầu HS quan sát, cho biết
hiện tợng, viết phơng trình phản ứng,
xác định sự thay đổi số oxi hoá của các
nguyên tố, vai trò của các chất trong
phản ứng
HS: Trả lời (Hình 10_bài 29).
2 Tác dụng với phi kim:
GV: Trình chiếu TN: Đốt cháy mẫu
than rồi đa vào bình khí oxi
(Hình 11_bài 29)
Yêu cầu HS quan sát, cho biết
hiện tợng, viết phơng trình phản ứng,
xác định sự thay đổi số oxi hoá của các
nguyên tố, vai trò của các chất trong
phản ứng
HS: (Hình 10_bài 29).
3 Tác dung với hợp chất:
GV: Trình chiếu TN: Đổ một it cồn
ra lửa rồi châm lửa đốt (Hình 12_bài 29)
Yêu cầu HS quan sát, cho biết hiện ợng, viết phơng trình phản ứng, xác định
t-sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên
tố, vai trò của các chất trong phản ứng
HS: Trả lời (Hình 13_bài 29)
GV: Cung cấp: Phản ứng này nhiệt
toả ra rất lớn vì thế có nhiều ứng dụng trong thực tế: làm nhiên liệu, sát trùng trong y tế
GV: Khí CO cũng bị cháy trong
không khí Yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng, xác định sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố, và vai trò của cácchất trong phản ứng
HS: Trả lời (Hình 13_bài 29).
Trang 33Hoạt động 4: Tìm hiểu về những ứng dụng của oxi
Hình 14_bài 29
Chuyển tiếp: Oxi trong tự nhiên nhiều
nh-ng khônh-ng nh-nguyên chất Ngời ta điều chế oxi nguyên chất để phục vụ cho đời sống, sản xuất và nghiên cứu ra sao? Ta sẽ tìm hiểu phơng pháp điều chế oxi
Hoạt động 5: Tìm hiểu về phơng pháp điều chế oxi.
Hình 15_bài 29Hình 16_bài 29
Hình 17_bài 29
Hoạt động của GV và HS
IV ứng dụng
GV: Yêu cầu HS từ thực tế cho biết
những ứng dụng của oxi
HS: Trả lời (Hình 14_bài 29).
Hoạt động của GV và HS
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm:
GV: Yêu cầu HS cho biết nguyên tắc
điều chế oxi trong phòng TN
HS: Trả lời (Hình 15_bài 29).
GV: Những chất thoả mãn nguyên tác
trên nh: KMnO4 rắn, KClO3 rắn
GV: Cung cấp phản ứng (Hình 15_bài
29), sơ đồ điêù chế oxi bằng KMnO4
(Hình 16_bài 29)
2 Trong công nghiệp:
GV: Yêu cầu HS cho biết: Trong công
nghiệp ngời ta sản xuất oxi từ nguồn
nguyên liệu nào để đảm bảo tiêu chí: rẻ,
phổ biến và phù hợp với quy trình công
HS: Trả lời
GV: Bổ sung và trình chiếu các hình ảnhminh hoạ (hình 22_bài 29) và (Hình 23_bài 29)
GV: Yêu cầu HS cho biết hiện nay con ngời đã và đang làm gì để tránh bị ô nguồn không khí
HS: + Không chặt phá rừng, trồng nhiều cây xanh
Trang 35GV: Tr×nh chiÕu l¹i c¸c slide nh¾c l¹i néi
dung quan träng cña bµi
GV: Yªu cÇu HS vÒ nhµ lµm bµi tËp trong
SGK vµ xem tríc bµi míi
Trang 36Giáo án số 2 Bài 30: Lu huỳnh
- Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ
- Vì sao lu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
c) Học sinh vận dụng:
- Giải các bài tập có liên quan
- So sánh tính chất hoá học của oxi và lu huỳnh
- Xem trớc bài mới
2 Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
Trang 37- Thiết bị: Máy vi tính, projector, màn hình.
Nền bài mới (Hình 2_bài 30)
Hình 2_bài 30
Nội dung bài học (Hình 3_bài 30)
Hoạt động của GV
GV: Trớc khi nghiên cứu bài mới GV
kiểm tra lại kiến thức cũ mà HS đã đợc
học
Hỏi: Hãy nêu tính chất hóa học cơ
bản của oxi Cho biết số oxi hóa của oxi
trong các hợp chất (Trừ hợp chất với flo)
Giải thích (Hình 1_bài 30)
HS: Trả lời (Hình 1_ bài 30).