1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT

98 592 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i – phần sinh học cơ thể thực vật, sinh học 11 thpt
Tác giả Nguyễn Cao Quân
Người hướng dẫn Ts. Dương Tiến Sỹ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 39,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, do sự phát triển rất nhanh của nhiều ngành khoa học kĩthuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, các thiết bị nghe nhìn và máytính; một y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - -

NGUYỄN CAO QUÂN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I – PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT,

SINH HỌC 11 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học

Ts DƯƠNG TIẾN SỸ

Vinh - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, người hướng dẫn khoa học: Ts DươngTiến Sỹ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy Sinhhọc khoa Sinh, trường ĐH.Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả nghiên cứu, họctập và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh vật trườngTHCS Nghi Lộc 1 đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và thực nghiệm đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình hoàn thành luận văn này

Nguyễn Cao Quân

Trang 3

MỤC LỤC Phần 1 – MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

1.1 Xuất phát từ những yêu cầu có tính pháp lý nhằm phát triển sự nghiệp GD & ĐT 1 1.2 Xuất phát từ sự phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT 2

1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH 2

1.4 Xuất phát từ nguyên tắc vận dụng PPDH không thể tách rời PTDH 3

1.5 Xuất phát từ đặc điểm chương trình và SGK SH 11 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6.1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết 5

6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn 5

6.3 Xác định nguyên tắc và quy trình xây dựng BGĐPT trong dạy học Chương I - Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT 5

6.4 Đề xuất quy trình sử dụng BGĐPT trong dạy học Chương I - Phần sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT 5

6.5 Thực nghiệm sư phạm 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5

7.2 Phương pháp điều tra cơ bản 5

7.3 Phương pháp thu thập tư liệu 5

7.4 Phương pháp chuyên gia 5

7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 6

7.6 Phương pháp thống kê toán học (bằng phần mềm Microsoft Excel) 6

8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Phần II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 4

Chương 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

a Khái niệm phương tiện dạy học 7

b Khái niệm phương tiện trực quan 7

c Phân loại phương tiện trực quan 7

d Vai trò của phương tiện trực quan trong quá trình dạy học 8

1.1.2 Đa phương tiện 10

a Khái niệm đa phương tiện (Mutilmedia) 10

b Khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học 11

c Vai trò của đa phương tiện trong quá trình dạy học 11

1.1.3 Quá trình truyền thông và quá trình dạy học 12

a Quá trình truyền thông 12

b Quá trình dạy học 13

c Mối quan hệ giữa quá trình truyền thông và quá trình dạy học 15

d Vai trò của các giác quan trong quá trình tiếp nhận thông tin 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Điều tra tình hình nhận thức của GV về vai trò của PTTQ, PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 18

1.2.1.1 Nhận thức của GV về vai trò của PTTQ trong dạy học Sinh học 18

1.2.1.2 Nhận thức của GV về vai trò của PPDH tích cực trong dạy học Sinh học 19 1.2.2 Điều tra thực trạng trang bị và sử dụng các PTDH; đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, rađio, máy chiếu, mạng Internet 19

1.2.2.1 Tình hình trang bị 19

a PTDH truyền thông 19

b Về trang thiết bị ( máy vi tính, máy chiếu, mạng Internet) hiện có ở các trường phổ thông 20

1.2.2.1 Tình hình sử dụng 20

1.2.3 Điều tra phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kỹ thuật số trong dạy học Sinh học 21

Trang 5

1.2.3.1 Về hướng ứng dụng CNTT trong dạy học đối với GV phổ thông 21

1.2.3.2 Về những khó khăn thường gặp của GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học21 1.2.3.3 Về nhu cầu của GV trong việc được hướng dẫn thiết kế và sử dụng bài giảng theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện 21

1.2.4 Điều tra thái độ và chất lượng học tập của HS 22

Chương II: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I – PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT, SINH HỌC 11 THPT 2.1 Phân tích nội dung và xác định thành phần kiến thức chương I - SGK Sinh học 11 24

2.1.1 Phân tích cấu trúc nội dung Chương I - Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT 24

2.1.2 Xác định thành phần kiến thức Chương I – SGK Sinh học 11 26

2.1.3 Xây dựng bản đồ khái niệm Chương I – SGK Sinh học 11 28

2.2 Nguyên tắc xây dựng BGĐPT trong dạy học Sinh học 31

2.2.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học 31

2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học 33

2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm 34

2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ 36

2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, hữu dụng 37

2.3 Quy trình xây dựng BGĐPT 37

2.3.1 Xác định mục tiêu dạy học 38

2.3.2 Phân tích lôgic cấu trúc nội dung dạy học 38

2.3.3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu Mutilmedia phù hợp với nội dung bài học 39

2.3.3.1 Sưu tầm các tư liệu Mutilmedia 39

a Đối với các hình ảnh tĩnh 39

b Đối với các hình ảnh động và phim 41

2.3.3.2 Gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu Mutilmedia phù hợp với nội dung bài học 43

Trang 6

a Đối với các hình ảnh tĩnh 43

a Đối với các hình ảnh động và phim 45

2.3.4 Thiết kế kịch bản giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm công cụ (PowerPoint) hình thành BGĐT 48

2.3.5 Nhập liệu thông tin vào phần mềm PowerPoint hình thành BGĐPT 50

2.3.6 Thiết kế trang Web quản lí kịch bản giáo án, BGĐT và tư liệu Mutilmedia 57 2.3.7 Tạo đĩa CD và chạy thử chương trình 61

2.4 Quy trình sử dụng BGĐT để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS 61

2.4.1 Hướng dẫn sử dụng đĩa CD bài giảng đa phương tiện 61

2.4.2 Quy trình sử dụng bài giảng đa phương tiện để tổ chức bài học trên lớp 63

2.4.3 Một số ví dụ thể hiện quy trình sử dụng BGĐPT để tổ chức bài học trên lớp65 a Ví dụ 1 65

b Ví dụ 2 68

c Ví dụ 3 71

Chương III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm 74

3.2 Nội dung thực nghiệm 74

3.3 Phương pháp thực nghiệm 74

3.3.1 Chọn trường thực nghiệm 74

3.3.2 Chọn học sinh thực nghiệm 74

3.3.3 Chọn giáo viên dạy thực nghiệm 74

3.3.4 Phương án thực nghiệm 74

3.4 Kết quả thực nghiệm 75

* Kiểm tra trong thực nghiệm 75

* Kiểm tra sau thực nghiệm 75

3.4.1 Phân tích định lượng 75

3.4.1.1 Kết quả phân tích định lượng các bài kiểm tra trong thực nghiệm 75

3.4.1.2 Kết quả phân tích định lượng các bài kiểm tra sau thực nghiệm 79

3.4.2 Phân tích định tính 82

* Về hứng thú và mức độ tích cực học tập 82

Trang 7

* Về kỹ năng khai thác, lĩnh hội kiến thức 82

* Về mức độ hiểu và ghi nhớ kiến thức ngay trên lớp và độ bền kiến thức 83

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

: Đa phương tiện: Đối chứng: Giáo viên: Học sinh: Kịch bản giáo án: Phương pháp dạy học: Phần mềm dạy học: Phương tiện dạy học: Phương tiện trực quan: Phiếu học tập

: Quá trình dạy học: Quá trình truyền thông: Sách giáo khoa

: Sách giáo viên: Sinh học 11: Tích hợp truyền thông đa phương tiện

Trang 8

TTĐPT

: Thực nghiệm: Truyền thông đa phương tiện

Phần I - MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ những yêu cầu có tính pháp lý nhằm phát triển sự nghiệp GD & ĐT

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy – học là một chủ đềlớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của

thế kỉ XXI Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: “CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách

cơ bản vào đầu thế kỉ XXI”.

Trong những năm gần đây, do sự phát triển rất nhanh của nhiều ngành khoa học kĩthuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, các thiết bị nghe nhìn và máytính; một yêu cầu bức bách đối với hệ thống giáo dục và đào tạo là phải mau chóng ứngdụng CNTT để tạo ra một bước đột phá nhằm đổi mới các phương pháp dạy học, giúp chongười học hiểu nhanh, nhớ lâu các kiến thức mới và có thể áp dụng ngay các kỹ năng tiêntiến vào công việc hàng ngày

Trước tình hình CNTT với giáo dục trên thế giới như vậy, Nghị quyết TW2 – khóa

VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối

truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên ĐH” Nghị quyết nêu trên

đã được cụ thể hóa bằng Chỉ thị 58 – CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, trong đó có

Trang 9

đoạn: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD & ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành

học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”.

Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng 12 năm 1998

tại mục 2 trong điều 4 cũng nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập, ý chí vươn lên”.

Bộ GD&ĐT cũng đã có Chỉ thị 29/CT – Bộ GD & ĐT về việc: “Tăng cường giảng

dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD & ĐT giai đoạn 2001 – 2005” Theo đó,

Bộ cũng đã quyết định chọn chủ đề năm học 2008 – 2009 là “Năm học ứng dụng CNTT để

nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong ngành”.

Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Namtrong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài

1.2 Xuất phát từ sự phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT

Cuối thế kỷ XX, các phát minh về máy tính, video, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc lênmọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục Các phương tiện truyền thông cùngvới hệ thống Internet nối mạng toàn cầu đang làm thay đổi cách tiếp cận tri thức của conngười Họ không chỉ đọc để biết, mà còn nghe, thấy, cảm nhận các sự kiện xảy ra ở xa nhưđang diễn ra trước mắt, vượt qua mọi giới hạn về thời gian và cả không gian Chính vì thế,khả năng thu nhận, xử lý để hiểu biết thông tin một cách nhanh chóng và chính xác là hếtsức quan trọng Điều đã dẫn đến phải thay đổi PPDH chuyển từ việc dạy chữ sang dạy cáchtìm kiếm, thu nhận và xử lý thông tin để đạt mục tiêu giáo dục

Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện mạng cung cấp thư viện tư liệu điện tử,BGĐPT mẫu, giáo trình điện tử, các PMDH… để GV khai thác sử dụng trong giảng dạynhư: ELISE WebCT (Pháp), Blackboard (Bỉ), N@tschool (Hà Lan), WebCT (Hoa Kỳ) Ởnước ta cũng có một vài nghiên cứu xây dựng các PMDH, nhưng chưa được áp dụng rộngrãi ở trường phổ thông

Một trong những thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục – đào tạo là sửdụng các PMDH PMDH hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới (trong phạm vi một mônhọc) hoặc học một khả năng nhất định (Ví dụ: Các thí nghiệm mô phỏng, tập lái ô tô, máybay ) Gần đây, các chuyên gia phần mềm của Việt Nam đã bắt đầu xây dựng các PMDH

Trang 10

(Ví dụ: Các đĩa gia sư cho THCS của SCITEC, phần mềm học theo SGK cho các môn họccủa SchoolNet) Các phần mềm có nội dung phong phú và bổ ích, tiếc rằng những phầnmềm như thế chưa được nhiều và chưa được phổ biến rộng rãi

1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH

Đổi mới PPDH ở trường phổ thông là vấn đề thời sự, bức xúc, vừa cấp bách, vừa cơbản đối với sự nghiệp giáo dục và cũng là vấn đề trung tâm của lí luận về PPDH không chỉ

ở nước ta mà trên cả phạm vi toàn thế giới trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa

Cốt lõi của hướng đổi mới PPDH là: “Hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống

lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả năng tự học của người học và đề cao vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học cách học có hiệu quả nhất” [4]

1.4 Xuất phát từ nguyên tắc vận dụng PPDH không thể tách rời PTDH

PTDH ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, đặc biệt là nhữngPTDH kỹ thuật số trong thời đại phát triển CNTT PTDH giúp người thầy tiến hành bài họckhông phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại… mà bằng vai trò đạo diễn, thiết

kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn… trả lại cho người học vai trò chủ thể, không phảihọc thụ động bằng nghe thầy giảng, mà học tích cực bằng hành động của chính mình

SGK chỉ có những kênh hình “tĩnh”, không đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu những

thành phần kiến thức khái niệm, quy luật, quá trình Sinh học…; vì đây là những kiến thứcrất trừu tượng, khó lĩnh hội tri thức mới nếu không có những phương tiện dạy học mang tínhtrực quan cao Do đó cần phải có những phương tiện hỗ trợ như các kênh hình động,phim…

SGV cũng chỉ sử dụng lại một số phương tiện có sẵn trong SGK như các hình ảnh

“tĩnh”, các mô hình, dụng cụ thí nghiệm đơn giản theo danh mục tối trang bị tối thiểu của

Bộ GD & ĐT; hơn nữa nội dung trong đó cũng chỉ là những gợi ý về PPDH chứ chưa làmsánh tỏ tiến trình thực hiện phương pháp đó như thế nào, đặc biệt là việc giảng dạy nhữngnội dung khó nắm bắt trong SGK

1.5 Xuất phát từ đặc điểm chương trình và SGK SH 11

Sinh học là một khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học cần được hình thànhbằng phương pháp quan sát và thí nghiệm Vì vậy PTDH rất quan trọng đối với việc thực

Trang 11

hiện các PPDH tích cực PTDH được sử dụng như là nguồn dẫn tới kiến thức mới bằng conđường quan sát tìm tòi khám phá.

SGK SH 11 được biên soạn theo hướng đổi mới PPDH, hạn chế việc cung cấp tri thức

có sẵn, buộc HS phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV mới cóthể phát hiện và lĩnh hội được Cách biên soạn như vậy không những buộc HS phải thay đổicách học mà còn buộc GV thay đổi cách dạy

Nội dung kiến thức Sinh học 11 bao gồm những thành phần kiến thức về Sinh học cơthể, nghiên cứu các đặc trưng sống cơ bản của thực, động vật; đó là các đặc tính sống cơ bảnnhư: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng; tính cảm ứng, sự sinh trưởng và pháttriển xét trong mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường; những kiến thức về vai trò của

thực – động vật đối với đời sống con người Đây là những “kiến thức trừu tượng” nhưng

lại mang tính thực tiễn, liên hệ cao Những kiến thức này đã gây khó khăn cho quá trình dạy

và học của GV và HS Đặc biệt hơn nữa là các kiến thức về các cơ chế, quá trình đó lại phảiđược rút ra từ việc quan sát các thí nghiệm Trong đó, có nhiều thí nghiệm là những thínghiệm trường diễn, không thể tiến hành trên lớp, lại rất khó có kết quả như mong muốn

Do đó, cần sưu tầm và xây dựng các PTDH ở dạng kỹ thuật số như: hình ảnh tĩnh và động,

âm thanh, phim, video… tạo thuận lợi cho GV tổ chức những hoạt động tìm tòi và phát hiệnkiến thức cho HS

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tư liệu

để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học Chương I - Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kếBGĐPT trong dạy học Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, SH11 THPT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kiến thức thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thểthực vật, SH 11 THPT

- Khách thể nghiên cứu: HS lớp 11 của PTTH Nghi Lộc 1 – Nghệ An

- Khách thể điều tra: GV và HS một số trường PTTH

4 Phạm vi nghiên cứu

Các bài thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, SH 11 THPT

Trang 12

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được nguyên tắc, quy trình xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kếBGĐPT trong dạy học Chương I – Phần sinh học cơ thể thực vật, SH 11 THPT thì sẽnâng cao chất lượng dạy – học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu xác định hệ thống nguyên tắc, quy trình xây dựng BGĐPT

6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

- Điều tra những hiểu biết của GV về PPDH tích cực

- Điều tra thực trạng trang bị và sử dụng các PTDH, đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩaDVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng internet

- Điều tra phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kỹ thuật số trong dạy học Sinhhọc

6.3 Xác định nguyên tắc và quy trình xây dựng BGĐPT trong dạy học Chương I Phần sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT

-6.4 Đề xuất quy trình sử dụng BGĐPT trong dạy học Chương I - Phần sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT

6.5 Thực nghiệm sư phạm

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan

để hệ thống hóa cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK Chương I – Phần Sinh học cơ thể làm cơ sởcho việc sưu tầm, xây dựng các tư liệu Mutilmedia phù hợp với nội dung dạy học

7.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra thực trạng về tình hình dạy – học SH 11 ở trường THPT hiện nay

7.3 Phương pháp thu thập tư liệu

Sưu tầm, phân loại, gia công sư phạm và kỹ thuật các tư liệu Mutilmedia thu được đểxây dựng BGĐPT

7.4 Phương pháp chuyên gia

Trang 13

Xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia định hướng triển khai đề tài.

7 5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Dạy thực nghiệm một số tiết học thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật,

SH 11 THPT

7.6 Phương pháp thống kê toán học

Bằng phần mềm Microsoft Excel để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận văn.

1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác định cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sửdụng BGĐPT để vận dụng vào xây dựng và sử dụng BGĐPT thuộc Chương I – Phần Sinhhọc cơ thể thực vật, SH11 THPT

2 Vận dụng hệ thống nguyên tắc, quy trình xây dựng BGĐPT vào xây dựng và sửdụng BGĐPT thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, SH 11 THPT

3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật hệ thống các tư liệu Mutimediagồm 298 file hình tĩnh và động Đã sử dụng 194 file để xây dựng BGĐPT thuộc Chương I -Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT và 136 file có nội dung nâng cao tạothư viện tư liệu Multimedia để GV và HS tham khảo

4 Thiết kế toàn bộ KBGA để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm công cụ(Powerpoint) hình thành BGĐPT thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, SH 11THPT

5 Xây dựng trang Web được ghi ra đĩa CD để quản lí các KBGA, BGĐPT và thư viện

tư liệu Multimedia phục vụ dạy – học Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, SH 11THPT

6 Xác định qui trình sử dụng BGĐPT thuộc Chương I – Phần Sinh học cơ thể thựcvật, SH 11 THPT

9 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học Chương I – Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

Phần II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

a Khái niệm phương tiện dạy học

Theo Lotsklinbo: “PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS

tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng ở các cấp học, ở các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được những yêu cầu của chương trình giảng dạy, để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”.

PTDH là các phương tiện được sử dụng trong quá trình dạy học, bao gồm các đồ dùngdạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong dạy học, các thiết bị hỗ trợ và các điều kiện

cơ sở vật chất khác

b Khái niệm phương tiện trực quan

Theo GS.TS Đinh Quang Báo: “PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri

giác trực tiếp nhờ các giác quan” [1 tr.68]

PTTQ là khái niệm phụ thuộc khái niệm PTDH PTTQ được hiểu là một hệ thống baogồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong QTDH với

tư cách là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan về sự vật hiện tượng, làm cơ sở và tạođiều kiện thuận lợi cho việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng – kỹ xảo về đối tượng đó cho HS

Trang 15

c Phân loại phương tiện trực quan

* Các vật tự nhiên:

Mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản khô, tiêu bản hiển vi Các mẫu vật thật lànguồn cung cấp những hình tượng cụ thể, chính xác và gần gũi với học sinh về hình dạng,kích thước, màu sắc và cấu tạo ngoài Song việc nghiên cứu cấu tạo trong, các cơ quan bộphận nhỏ lại gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt

* Các vật tượng hình:

Mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn chiếu, phim video, PMDH, sơ đồ, biểu đồ…Các vật tượng hình giúp tạo điều kiện cho học sinh hình thành những biểu tượng về sự vật,hiện tượng mà trong điều kiện bình thường khó quan sát được

- Mô hình: Là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng các biểu tượng

trực quan được vật chất hoá hoặc mô tả các cấu trúc, những hiện tượng, quá trình Mô hìnhcòn cho phép mô tả sự vật, hiện tượng trong không gian ba chiều, có thể tĩnh hoặc động làmcho quá trình nhận thức được đầy đủ trực quan hơn

- Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh; có thể

được chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại qua sơ đồ hình vẽ

- Băng, đĩa hình: Miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn tả chính xác và

sống động

- Bản trong: Là các hình ảnh, sơ đồ về cấu trúc, quá trình được ghi lên một bản

trong, sau đó được chiếu lên màn hình qua máy chiếu Overhead

- PMDH: Có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều dạng khác nhau nhờ tích hợp

được truyền thông đa phương tiện; chứa được cả hình ảnh, âm thanh, phim video và cóhiệu quả trực quan cao nhất[6]

* Các bộ dụng cụ thí nghiệm, thực hành.

d Vai trò của phương tiện trực quan trong quá trình dạy học

Trong lí luận dạy học, QTDH là một QTTT bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và truyềnđạt thông tin trong môi trường sư phạm thích hợp, tối ưu cho người học Trong bất kì tìnhhuống dạy – học nào cũng có một thông điệp truyền đi; thông điệp đó thường là nội dungcủa chủ đề được dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung cho người học và các phản hồi

từ người học; kể cả sự kiểm soát quá trình này về sự nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay

Trang 16

các thông tin khác PTDH chính là cầu nối truyền thông tin từ người thầy tới HS và ngượclại.

Trong lí luận dạy học thì PTTQ có những vai trò sau:

- PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú và sinh động, giúphọc sinh lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác; đồng thời giúp củng cố, khắc sâu, mở rộng,nâng cao và hoàn thiện tri thức Qua đó rèn luyện những kỹ năng – kỹ xảo, phát triển tư duytìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp, hình thành và phát triển động cơ họctập tích cực, làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học Từ đó có khả năng vận dụngnhững tri thức đã học vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

- PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho giáo viên trong quá trình tổ chức hoạtđộng dạy học ở tất cả các khâu của quá trình dạy học Nó không thể thiếu được trong quátrình vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học cụ thể, giúp GV trình bày bài giảng mộtcách tinh giảm nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của họcsinh hiệu quả sáng tạo

- PTTQ chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi GV sử dụng nó với tư cách là phương tiện

tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của HS; còn đối với HS thông qua làm việc vớiPTTQ để hình thành những tri thức, kỹ năng, thái độ và hình thành nhân cách

- PTTQ có vai trò quan trọng trong quá trình dạy – học, nó thay thế cho những sự vậthiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận trực tiếpđược; nó giúp cho GV phát huy được tất cả các giác quan của HS trong quá trình tiếp thukiến thức; giúp HS nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng, các khái niệm, quy luật làm

cơ sở cho việc rút ra những tri thức và sự vận dụng vào thực tế Như vậy, nguồn tri thức HSthu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn

- PTTQ làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể, dễ dàng hơn; làm tăng thêm khả năngtiếp thu những sự vật hiện tượng và các quá trình phức tạp mà trong điều kiện bình thường

HS khó nắm bắt được Nhờ đó nó rút ngắn thời gian giảng dạy, đồng thời việc lĩnh hộinhững kiến thức của HS lại diễn ra nhanh hơn Mặt khác, nó cũng giúp cho GV giảm nhẹđược lao động của mình trên lớp, nâng cao chất lượng dạy học PTTQ còn là phương tiệnvật chất dễ dàng gây được sự chú ý và chiếm được tình cảm của HS hơn cả Bằng việc sử

Trang 17

dụng PTTQ, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu tri thức mới cũngnhư hoàn thiện kỹ năng – kỹ xảo của HS.

- Đối với trẻ em khuyết tật thì PTDH lại càng chiếm vị trí quan trọng Ví dụ: Trẻ emchậm phát triển trí tuệ cần có các khóa học được cấu trúc cao hơn tùy khả năng tiếp thu và

tổ hợp các thông tin vào bộ nhớ có nhiều hạn chế Chúng cần được cung cấp các thông điệpthuộc phạm vi của bài học được lặp đi lặp lại nhiều lần để chúng có thể phát triển các vấn đề

đã được học Còn HS nghe kém và nhìn kém cần nhiều tư liệu học tập khác nhau Phải tăngcường các phương tiện nghe cho các em nhìn kém hơn bình thường PTDH có vai trò cực kìquan trọng đối với trẻ em khuyết tật, nó không những giúp cho các em học hỏi thêm đượcnhiều tri thức mà còn giúp các em hòa nhập được với cộng đồng không bị mặc cảm

Vai trò của PTTQ là hỗ trợ cho GV trên lớp, các PTTQ được thiết kế để có thể nângcao và thúc đẩy việc học tập, lĩnh hội tri thức của HS và hỗ trợ đắc lực cho thầy giáo.Nhưng hiệu quả của chúng lại phụ thuộc nhiều vào khả năng sư phạm của thầy giáo PTTQcũng được sử dụng có hiệu quả trong trường hợp dạy học không có GV, đó là những sảnphẩm nghiên cứu ứng dụng CNTT, những PMDH thông minh Nó có thể giúp cho HS tựhọc ở mọi nơi, mọi lúc, giúp cho HS tin tưởng vào khả năng nhận thức của mình trong quátrình học tập Trong trường hợp này, nhiệm vụ dạy – học ta có thể hoàn toàn giao choPMDH Nhưng không có nghĩa là công nghệ dạy học ngày càng phát triển sẽ thì có thể thaythế hoàn toàn công việc của thầy giáo Các PMDH này chỉ có thể giúp cho GV trở thànhnhững người tổ chức hoạt động nhận thức, điều hành việc học tập của HS một cách sáng tạohơn

Ngày nay, với những thành tựu của khoa học và công nghệ thì PTDH càng được pháttriển cùng với sự ra đời của các phương tiện nghe nhìn hiện đại làm cho PTDH ngày càngđóng vai trò quan trọng trong QTDH Những thành tựu đó đã cho phép đưa vào những nộidung diễn cảm và hứng thú làm thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức dạy – học, làmtăng nhịp độ của QTDH, tạo nên phong cách mới và trạng thái tâm lí mới Nhưng dù PTDH

có hiện đại đến đâu thì nó vẫn chỉ là công cụ trong tay người GV, giúp họ thực hiện có hiệuquả QTDH

1.1.2 Đa phương tiện

a Khái niệm đa phương tiện (Multimedia)

Trang 18

Theo tác giả Dương Tiến Sỹ: “Đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện

khác nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, hình ảnh tĩnh và động, âm thanh, phim, video… cùng với siêu liên kết giữa chúng với mục đích giới thiệu thông tin” [24]

Theo tác giả, các yếu tố cấu trúc đa phương tiện (Multimedia) trong dạy – học nhưsau:

+ Kênh chữ: Bao gồm nội dung kiến thức trong SGK được thể hiện bằng kênh chữ.Đây là yếu tố không thể thiếu trong BGĐT theo hướng TTĐPT

+ Kênh hình: Bao gồm ảnh tĩnh và động, phim, video được thiết kế, sưu tầm, chọnlọc và đã được gia công sư phạm, gia công kỹ thuật cho phù hợp với nội dung dạy học Đó

là nguồn tư liệu quan trọng giúp HS tìm tòi, khám phá tự lĩnh hội kiến thức mới

+ Kênh âm thanh: Bao gồm lời giảng của GV; tiếng thuyết minh của từng đoạn phim,hình ảnh, nhạc nền của các đoạn phim đã được xử lí phù hợp với nội dung dạy – học Âmthanh là một yếu tố rất quan trọng gây cảm xúc rất mạnh và hứng thú đối với HS

+ Hyperlink (siêu liên kết): Được hiểu là một kết nối từ một vị trí này đến bất kỳ mộtđích nào khác như một văn bản, một hình ảnh, phim, video, hay một địa chỉ email, một file,hoặc một chương trình Điểm đặt Hyperlink có thể là Text hay một biểu tượng hoặc mộthình ảnh Chỉ cần click vào Hyperlink thì đích được hiển thị

Các yếu tố cấu trúc đa phương tiện nêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ

và bổ sung cho nhau làm tăng hiệu quả của BGĐT

Như vậy, có thể hiểu đa phương tiện như sau:

Multimedia = Digital text + Audio & Visual Media + Hyperlink

b Khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học

Cũng theo tác giả Dương Tiến Sỹ thì: “TH TTĐPT chỉ mối quan hệ hữu cơ giữa các

phương tiện/kênh truyền tải thông tin khác nhau Dạy học theo hướng TH TTĐPT được hiểu là QTDH có sự kết hợp nhiều phương tiện truyền tải cùng một nội dung đến cho người học, và người học tiếp nhận nội dung đó cùng một lúc bằng nhiều kênh thông tin khác nhau (kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng…) tác động đồng thời lên các giác quan của người học”

buồn tẻ và nhàm chán dẫn đến hiệu quả dạy và học không cao

c Vai trò của đa phương tiện trong quá trình dạy học

Trang 19

Vai trò của ĐPT trong dạy học: “Thế mạnh của CNTT là khả năng lưu trữ, chia sẻ và

liên kết nhanh Dữ liệu kỹ thuật số lưu trữ trong máy tính, trên Internet có thể dễ dàng được sửa chữa, điều chỉnh cho phù hợp với mục đích sử dụng” [22].

Sự phát triển của CNTT kéo theo hàng loạt các phương tiện tích hợp phát triển theonhư máy chiếu (Projector), loa, kính hiển vi, tivi kết nối máy tính tạo nên bộ PTDH cực kỳhiệu quả

Theo tác giả Dương Tiến Sỹ: “Trong dạy học, các công cụ đa phương tiện sẽ giúp GV

xây dựng được bài giảng sinh động theo hướng TH TTĐPT, thu hút sự chú ý của HS, thuận lợi áp dụng các PPDH tích cực và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS toàn diện, khách quan ngay trong quá trình học” [21]

1.1.3 Quá trình truyền thông và quá trình dạy học

a Quá trình truyền thông

Truyền thông tồn tại từ khi có con người, nhưng chỉ gần đây mới được nghiên cứu vềmặt khoa học Lí luận thông tin đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu truyền thông.Truyền thông được nghiên cứu theo lý luận ngôn ngữ học tâm lý, việc hiểu ngôn ngữ gắnliền với cơ chế tri giác Xã hội học quan tâm tới tác động của cấu trúc xã hội, quan hệ xã hộitrong quá trình truyền đạt, tiếp nhận thông tin

Khái niệm truyền thông được sử dụng ở nhiều lĩnh vực Theo nghĩa rộng nhất, nó là sựtạo ra mối liên hệ giữa các đối tượng có thể mang bản chất sự sống hay không Khái niệmnày không chỉ ứng dụng cho các quy trình hóa học, các trường lực vật lý, các quá trình tâm

lý mà còn cho các phương thức hành vi trong xã hội

QTTT nhằm thực hiện sự trao đổi qua lại về kinh nghiệm, tri thức, tư tưởng, ý kiến,tình cảm Người ta có thể sử dụng các hệ thống ký hiệu khác nhau theo dạng phi ngôn từhoặc ngôn từ để thông báo

QTTT là một quá trình bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin từ ngườitruyền tin đến người nhận tin

M.Weber cho rằng có thể hiểu truyền thông như là phương tiện của tương tác xã hội,làm sáng tỏ các ý nghĩa chủ quan của một bên là hành động xã hội và bên kia là định hướng

xã hội

Người ta thống kê được có khoảng 160 định nghĩa khoa học xã hội cho thuật ngữ

Trang 20

truyền thông (Merton) và đã phân chia truyền thông theo chuẩn cấu trúc: Loại có cấu trúctruyền thông một chiều như là truyền dẫn, như là hành động kích thích phản ứng; loại cóquá trình cấu trúc truyền thông đối xứng như là thông hiểu, như là trao đổi, như là tham gia,như là quan hệ Ở đây, vấn đề tương tác rất được coi trọng.

Người ta nhất trí rằng: “Truyền thông là một phạm trù cơ bản, qua đó các hệ thống xã

hội được hình thành và phát triển Do có truyền thông mà các thành tố xã hội, hệ thống con người, các hệ thống xã hội bao gồm cả hệ thống con, hệ thống lớn liên tiếp được cải biến và phân hóa”.

Sự phát triển của xã hội học cho thấy, ngay từ đầu hiện tượng truyền thông đã ở vị trítrung tâm Nó được xem là khái niệm cơ bản của xã hội học Người ta nhận rõ ý nghĩa quantrọng của truyền thông đối với quá trình xã hội hóa con người cũng như việc hình thành vàphát triển các cộng đồng người Đặc biệt, ngày nay, các phương tiện truyền thông đại chúng

có vai trò hết sức to lớn trong đời sống xã hội, nó tham gia ngày càng tích cực vào hoạtđộng tổ chức, quản lý xã hội

Tâm lý học giải thích rằng người ta hành động theo cách người ta suy nghĩ Người tasuy nghĩ trên cơ sở thông tin người ta tiếp nhận được Không có hoạt động truyền thônghoặc truyền thông không đầy đủ thì không thể có suy nghĩ đúng và do đó cũng không cóhành động đúng

Theo chỉ dẫn của M.Weber, người ta thấy rõ ràng là hành động xã hội theo các giá trị

và chuẩn mực xã hội được truyền bá trong QTTT, được thực hiện từ sự thấu hiểu của các cánhân, các cộng đồng người Vì thế, truyền thông được coi là cái tạo nên khuôn mẫu hànhđộng Nguyên lý đó có khả năng ứng dụng rất lớn, một trong những ứng dụng đó là được sửdụng vào trong QTDH

Trong giáo dục người ta thường dùng thuật ngữ truyền thông giao tiếp Ở mức đơngiản có thể hiểu truyền thông giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa con người với nhau vàthường dẫn đến hành động Ở mức phức tạp hơn, truyền thông giao tiếp (truyền thông) làmột tiến trình mang tính chọn lọc, hệ thống và duy nhất mà trong đó con người tương tácvới nhau thông qua việc sử dụng các ký hiệu nhằm tạo ra, giải thích và chia sẻ các ý nghĩa

b Quá trình dạy học

Hiện nay có nhiều định nghĩa về QTDH, nhưng đều có một điểm thống nhất với nhau

là: “QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt động dạy của thầy với hoạt động lĩnh hội tự

Trang 21

giác, tích cực sáng tạo của trò, nhằm đạt được mục đích dạy học”.

Có nhiều cách tiếp cận QTDH, nhưng cách tiếp cận theo quan điểm hệ thống là cách

tiếp cận toàn diện và triệt để nhất: “QTDH còn được hiểu là sự tích hợp hoạt động dạy và

học, được tạo nên bởi các thành tố cơ bản: mục đích và nhiệm vụ dạy – học, nội dung dạy – học, phương pháp và phương tiện dạy – học, người dạy, người học, kết quả dạy – học và môi trường kinh tế xã hội”

Có thể hình dung QTDH bao gồm các yếu tố cấu trúc có quan hệ chặt chẽ với nhautheo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ “Mối quan hệ giữa các thành tố trong QTDH” [27]

- MT: Mục tiêu dạy học

- ND: Nội dung dạy học

- PP: Phương pháp dạy học

- TC: Hình thức tổ chức dạy học

- PT: Phương tiện dạy học

- ĐG: Kiểm tra đánh giá

Qua sơ đồ trên ta nhận thấy QTDH luôn luôn vận động và phát triển theo các quy luậtvốn có của nó (quy luật phù hợp giữa mục tiêu và nội dung; quy luật phù hợp giữa mục tiêu

và phương pháp; quy luật phù hợp giữa nội dung và phương pháp; quy luật phù hợp giữanội dung, phương pháp và hình thức tổ chức; quy luật phù hợp giữa hình thức tổ chức vàPTDH; quy luật thống nhất giữa mục tiêu, phương pháp, nội dung, hình thức tổ chức vàphương tiện dạy học…) Do vậy, người dạy – nhà sư phạm phải biết tổ chức và điều khiểnquá trình này, phát huy cao độ vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học, tạo ra hệthống các động lực, thúc đẩy và phát triển một cách tổng hợp và đồng bộ mọi yếu tố củaQTDH nói chung và đặc biệt là yếu tố người học nói riêng, đáp ứng được yêu cầu của xãhội đối với sự nghiệp giáo dục

- Mục đích giáo dục và nhiệm vụ dạy học: Phản ánh một cách tập trung nhất nhữngyêu cầu của môn học, của xã hội đối với QTDH

Trang 22

- Nội dung dạy học: Bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng – kỹ xảo liên quan đếntừng môn học cụ thể mà người học cần nắm vững trong QTDH Nội dung dạy học là mộtnhân tố cơ bản trong QTDH Nội dung dạy học bị tri phối bởi mục đích và nhiệm vụ dạyhọc, đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp,PTDH.

- Phương pháp và PTDH: “Là hệ thống những cách thức, phương tiện hoạt động phối

hợp giữa GV và HS nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [35].

- GV với hoạt động dạy và HS với hoạt động học: Trong QTDH, GV với hoạt độngdạy có chức năng tổ chức, điều khiển, chỉ đạo hoạt động học tập của người học, đảm bảocho người học thực hiện đầy đủ và có chất lượng những yêu cầu đã được quy định bởi mụcđích và nhiệm vụ dạy học Trong QTDH, người học vừa là khách thể (của quá trình dạy);vừa là chủ thể tích cực, độc lập, sáng tạo của hoạt động học Thầy và trò cũng như hoạtđộng dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Môi trường có ảnh hưởng đến QTDH: Nếu các thành tố như mục đích – nhiệm vụ,nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, GV – HS, kết quả… là các thành tố bên trong thìthành tố môi trường được xem là thành tố bên ngoài của QTDH Các môi trường này khôngchỉ tác động đến hoạt động dạy học nói chung mà còn ảnh hưởng tới tất cả các thành tố cấutrúc bên trong QTDH Ngược lại, QTDH phát triển sẽ góp phần thúc đẩy sự vận động đi lêncủa các môi trường bên ngoài

Mối quan hệ của QTDH và môi trường bên ngoài là mối quan hệ biện chứng Mốiquan hệ này phản ánh vai trò của đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp sâu sắc đến nền kinh

tế thị trường, đến từng nhân tố của quá trình giáo dục, tới chất lượng và hiệu quả giáo dục,đào tạo Và ngược lại, sản phẩm giáo dục – những người có tri thức văn hoá, khoa học, có

kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức và thái độ đúng đắn… sẽ phát huy ảnh hưởngtích cực trở lại đối với nền kinh tế xã hội… Với ý nghĩa đó, giáo dục có vai trò là động lực,

là điều kiện cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội

c Mối quan hệ giữa quá trình truyền thông và quá trình dạy học

Qua các mô hình truyền thông các thông điệp được truyền đi từ người phát đến ngườinhận đều được thông qua các phương tiện, các kênh thông tin Trong QTDH các thông điệp

từ người dạy cũng được các phương tiện chuyển tải đến người học trong một môi trường sư

Trang 23

phạm thích hợp.

Hình 1.2 Mô hình truyền thông hai chiều dạy học.

Mô hình trên do Norton và Weiner nêu lên được A J Romiszovski (1988) cải tiến và

bổ sung một vài yếu tố theo mô hình Berlo

Trong QTTT hai chiều và QTDH đều có sự hoán đổi vai trò giữa người phát và ngườithu Khởi đầu thầy giáo là người phát, HS là người thu Trong quá trình ngược, HS lại làngười phát và thầy giáo là người thu Sự hoán đổi vai trò này xảy ra liên tục cho đến lúc kếtthúc QTDH

Truyền thông dạy học là sự trao đổi thông điệp giữa thầy và trò đều là người đồng thờiphát và nhận thông điệp của nhau nhằm điều chỉnh phương pháp và nội dung truyền thôngcho phù hợp Bởi vậy, có thể nói truyền thông dạy học có hiệu quả khi cả người phát vàngười thu đều phải có kỹ năng lập mã và giải mã các thông điệp

Người

*Kỹ năng truyền thông

* Thái độ

* Kiến thức

* Hệ thống văn hoá xã hội

Người thôngdịch

Người phátLập mã

Thông điệp truyền

Thông điệp đáp

*Kỹ năng truyền thông

* Thái độ

* Kiến thức

* Hệ thống văn hoá xã hộiTiếng

ồn

Trang 24

Tóm lại, QTDH và QTTT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: QTDH là một QTTT baogồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp:

sự tương tác giữa người học và các thông tin Trong bất kì tình huống dạy học nào cũng cómột thông điệp được truyền đi Thông điệp đó thường là nội dung chủ đề được dạy, cũng cóthể là các câu hỏi về nội dung cho người học, các phản hồi từ người dạy đến người học vềnhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác Các thông điệp, các phản hồi trên,tùy theo PPDH, được các phương tiện chuyển tải đến cho người học

QTDH là một quá trình hai chiều: Thầy giáo truyền đạt các thông điệp khác nhau(các thông tin mà người học phải học được và hiểu được hay phải thực hành được một vàinhiệm vụ); người học truyền đạt lại cho thầy giáo sự tiến bộ học tập (hay không tiến bộ),mức độ nắm vững kĩ năng đã được thầy giáo dạy Những thông tin này được thầy giáo tiếpnhận, xử lí và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học của mình:phản hồi thông tin (uốn nắn, hướng dẫn, động viên cho người học)

d Vai trò của các giác quan trong quá trình tiếp nhận thông tin

Các giác quan thuộc kênh cảm giác đóng vai trò rất quan trọng trong QTTT dạy học.Các giác quan khác nhau thì có những tác dụng khác nhau trong quá trình truyền thụ và tiếpnhận kiến thức Theo thuyết thông báo, QTDH là một hệ thông báo, trong hệ này có liên hệ

từ thầy đến trò và ngược lại Nghĩa là bao gồm sự truyền đạt thông tin (của thầy) và sự lĩnhhội thông tin (của trò), giữa thầy và trò có những liên hệ thông tin tức là kênh truyền tảithông tin Các kênh thông bao gồm: kênh thị giác, kênh khứu giác, kênh thính giác, kênhxúc giác… Lượng thông báo truyền đi trong một đơn vị thời gian gọi là năng lực chuyển tải.Năng lực chuyển tải ở các kênh khác nhau thì khác nhau

Năng lực chuyển tải của một số kênh như sau: Kênh thị giác: 1,6.106 bit/s; kênh thínhgiác: 0,32.106 bit/s; kênh xúc giác: 0,16.106 bit/s Như vậy trong QTTT dạy – học thì kênhthị giác đóng vai trò quan trọng nhất: đó là kênh nhanh nhất, rộng nhất và xa nhất

- Các nghiên cứu về vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức cho thấy:+ Tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan: Qua nếm: 1%; qua sờ: 1,5%; quangửi: 3,5%; qua nghe: 11%; qua nhìn: 83%

+ Tỉ lệ kiến thức nhớ được qua các giác quan: Qua những gì nghe được: 20%; quanhững gì nhìn được: 30%; qua những gì ta nói được: 80%; qua những gì ta nói và làm được:

Trang 25

90%

- Ở Ấn Độ, sau khi tổng kết QTDH người ta cũng thấy:

+ Nghe để quên: Trong trường hợp chỉ được nghe giảng thì sự hình thành khái niệmphụ thuộc nhiều vào vốn kinh nghiệm của HS và kinh nghiệm, kĩ năng truyền thông báo của

GV Ngoài ra nếu không có trí tưởng tượng cá nhân tốt, HS sẽ rất khó hình dung ra đượccác sự kiện, đồ vật mà GV trình bày mặc dù thầy giáo có năng khiếu mô tả sự vật năng động

và lôi cuốn

+ Nhìn để nhớ: Mắt là một cơ quan cảm giác, khoảng nhìn của mắt được mở rộnghơn so với nghe rất nhiều; kiến thức tiếp thu được qua nhìn rất sinh động, chính xác, liêntục và làm cho HS nhớ lâu

+ Làm để hiểu: Khi làm một việc nào đó thì thường phải sử dụng hết tất cả các giácquan để nhận biết, và các kiến thức được tiếp thu và ghi nhớ

1.2 Cơ sở thực tiễn

Tập trung vào việc điều tra cơ bản về tình hình dạy – học môn Sinh học THPT có liênquan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu như sau:

1.2.1 Điều tra tình hình nhận thức của GV về vị trí, vai trò của PTTQ và PPDH tích cực trong dạy học Sinh học

1.2.1.1 Nhận thức của GV về vai trò của PTTQ trong dạy học

Kết quả điều tra tình hình nhận thức của GV về vị trí, vai trò của PTTQ trong lí luậndạy học và trong dạy học Sinh học thu được thông qua việc xử lý 50 phiếu điều tra đượctrình bày trong bảng sau:

Phát huy được tính sáng tạo, độc lập

Đảm bảo cho HS lĩnh hội kiến thức

Trang 26

Giúp GV thu được những thông tin

ngược kịp thời

Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình nhận thức của GV về vị trí, vai trò của PTTQ trong lí

luận dạy học và trong dạy học Sinh học.

Qua kết quả thu được, nhận thấy về mặt định lượng GV đã có những nhận thức đúngđắn về vai trò của PTTQ Có 100% ý kiến cho rằng không thể thiếu PTTQ trong dạy học,kết quả này hoàn toàn phù hợp với lí thuyết về vị trí, vai trò của PTTQ trong dạy - học ởtrường THPT 80% ý kiến cho rằng sử dụng PTTQ giúp GV thu được những thông tinngược kịp thời để điều chỉnh quá trình dạy học nhằm đạt kết quả cao hơn Đặc biệt 96% số

ý kiến cho rằng sử dụng PTTQ trong dạy học tạo được hứng thú cho HS; 88% số ý kiến chorằng PTTQ phát huy được tính sáng tạo, độc lập của HS; 86% số ý kiến cho rằng PTTQđảm bảo cho HS lĩnh hội kiến thức một cách chắc chắn; 94% số ý kiến cho rằng PTTQ nângcao hiệu quả bài dạy Đây là những ý kiến mà đáng quan tâm hơn cả và coi đây là cơ sởthực tiễn vững chắc cho việc nghiên cứu đề tài

1.2.1.2 Nhận thức của GV về vai trò của PPDH tích cực trong dạy học

Sử dụng phiếu điều tra (xem phụ lục) gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm về PPDH Mỗi câugồm 4 đáp án tương ứng với 4 ô để cho GV đánh dấu Với cách tính điểm như sau: Mỗi ôtrả lời đúng được 1 điểm, mỗi ô trả lời sai bị trừ 1 điểm, ô trống không có điểm Điểm tối đamỗi người có thể đạt được là 60 điểm Kết quả điều tra 50 GV đang trực tiếp tham gia giảng

dạy môn Sinh học cho thấy 4 người đạt điểm dưới trung bình (< 20%) Không có ai đạt

điểm tối đa Như vậy, đa số các GV có hiểu biết khá tốt về PPDH tích cực

Tuy nhiên, qua phỏng vấn và quan sát kết hợp với tham khảo giáo án của GV, chúngtôi thấy rõ họ chưa biết phối hợp các PPDH theo hướng phát huy tối đa ưu điểm của từngphương pháp cụ thể và hạn chế những nhược điểm của từng phương pháp được sử dụng,nên đã hạn chế nhiều đến chất lượng dạy và học, không tạo được hứng thú và không khơidậy được tính tích cực tìm tòi của HS

1.2.2 Điều tra thực trạng trang bị và sử dụng các PTDH; đặc biệt là máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, radio, máy chiếu, mạng Internet

1.2.2.1 Tình hình trang bị

a PTDH truyền thống

Trang 27

Nói chung, PTDH ở các trường phổ thông chủ yếu vẫn là các tranh, ảnh, mô hình, mẫuvật ngâm, phần lớn có nguồn gốc từ các công ty thiết bị giáo dục; một số tranh, ảnh, môhình do GV tự thiết kế Đánh giá chung của các GV là các PTDH được trang bị chưa đầyđủ; có bài có phương tiện, có bài không; nội dung của các tranh, ảnh, mô hình nhiều khicũng chưa đáp ứng hết nội dung kiến thức trong SGK và đôi lúc cũng chưa thuận lợi cho

GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập

b Về trang thiết bị (máy vi tính, máy chiếu, mạng Internet…) hiện có ở các trường phổ thông:

Hầu như ở tất cả các trường phổ thông có GV được hỏi đều được trang bị máy tính,máy chiếu Overheard, máy chiếu đa năng…, kể cả một số trường không nằm trong khu vựcthành phố Vinh như trường Nghi Lộc I, II (huyện Nghi Lộc); trường THPT Thái Lão,trường THPT Hưng Nguyên (huyện Hưng Nguyên)… nhưng số lượng còn rất hạn chế Việcnối mạng Internet cũng đã được thực hiện ở hầu hết các trường Tuy nhiên, kỹ năng truy cập

và khai thác thông tin trên Internet cũng như gia công xử lý các tư liệu thu được của GVchưa được trang bị đầy đủ

1.2.2.2 Tình hình sử dụng

Phần lớn vẫn là hình thức dạy học chay, nếu có sử dụng chủ yếu là các tranh, ảnh vớimục đích minh hoạ cho các kiến thức trong SGK Mô hình, mẫu vật ngâm cũng có được sửdụng nhưng rất ít vì việc vận chuyển phức tạp, chủ yếu được bày trong tủ ở phòng thínghiệm, và chỉ đến tiết thực hành HS mới được xuống phòng thí nghiệm và quan sát chúng

Tên PTTQ

Mức độ sử dụng

Bảng 1.2 Thực trạng sử dụng các PTTQ trong dạy học của GV ở trường THPT

Qua kết quả phỏng vấn trực tiếp GV chúng tôi nhận thấy lí do GV không thườngxuyên sử dụng các PTTQ trong dạy học, đặc biệt là sử dụng các phương tiện đa truyềnthông theo hướng ứng dụng của CNTT là do các PTTQ ở các trường còn hạn chế cả về chấtlượng cũng như số lượng, các tư liệu Multimedia thì hầu như không có, nếu có thì chỉ ởdạng tư liệu thô chưa được Việt hoá do một số rất ít GV khai thác trên mạng

Trang 28

1.2.3 Điều tra phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kỹ thuật số trong dạy học Sinh học

1.2.3.1 Về hướng ứng dụng CNTT trong dạy học đối với GV phổ thông

Mặc dù trang thiết bị ở các trường phổ thông là tương đối đầy đủ song do trình độ tinhọc của GV nói chung, GV Sinh học nói riêng chưa cao nên các thiết bị hiện đại đó còn ítđựơc sử dụng Tại các trường THPT chuyên tại địa bàn thành phố Vinh, GV cũng chỉ sửdụng máy tính trong các giờ thi GV dạy giỏi và hướng sử dụng chủ yếu là thiết kế bài giảngbằng phần mềm MS.Powerpoint, với những tư liệu hình ảnh tự thiết kế dựa trên ứng dụngcủa phần mềm này Một số GV có sử dụng máy tính để thiết kế bản trong hoặc soạn giáo ántrên Word

1.2.3.2 Về những khó khăn thường gặp của GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học

Đa số các GV được hỏi đều trả lời rằng khó khăn lớn nhất đối với họ là chưa có các kĩnăng sử dụng máy tính một cách thành thạo Bên cạnh đó, với các GV đã thành thạo vi tínhthì lại thiếu về các nguồn tư liệu hỗ trợ như các file ảnh, phim phù hợp với nội dung bài dạy

do họ chưa biết cách khai thác chúng trên Internet, có GV khai thác được thì lại không biếtcách xử lý (Việt hoá) và sử dụng chúng như thế nào Do đó, hạn chế tính năng của CNTTtrong dạy học dẫn đến phần nào hạn chế chất lượng dạy học

1.2.3.3 Về nhu cầu của GV trong việc được hướng dẫn thiết kế và sử dụng bài giảng theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện

Hầu như tất cả các GV đều mong muốn được tham gia các lớp tập huấn về kĩ năng sửdụng máy tính và tập huấn về các PPDH có sử dụng CNTT ở mức cơ bản và nâng cao.Đồng thời, họ cũng có nhu cầu rất cao về việc được hỗ trợ nguồn tư liệu Multimedia vàđược cung cấp các bước trong qui trình thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp truyền thông

đa phương tiện, cũng như hướng sử dụng bài giảng này để tổ chức hoạt động học tập củaHS

Điều tra về phương pháp và mức độ sử dụng các PTDH kĩ thuật số của GV, chúng tôinhận thấy trong các bài giảng còn đơn thuần chỉ là các bản trình chiếu (Presentation), nhưng

nhiều GV nhầm lẫn gọi đây là “Giáo án điện tử” Trong tiếng Anh chỉ có thuật ngữ Lesson

và Presentation, không có khái niệm E.Lesson Đa số GV sử dụng bản trình chiếu như làmột bảng phụ, nên mặc dù trên màn chiếu đã có các nội dung bài giảng nhưng họ vẫn ghi lại

Trang 29

trên bảng đen để HS ghi vào vở GV không có các qui định hướng dẫn hoạt động cụ thể cho

HS quan sát, theo dõi bài và ghi chép khi sử dụng các bản trình chiếu

Nhìn chung, rất ít GV sử dụng các PTDH kĩ thuật số là nguồn dẫn tới kiến thức mới,

để hoàn thiện - củng cố kiến thức và để kiểm tra - đánh giá kết quả đạt mục tiêu bài học.Hầu hết GV chỉ sử dụng các PTDH kĩ thuật số để minh họa cho lời giảng của mình Tình

trạng này dễ dẫn đến nhận định việc ứng dụng CNTT là việc chuyển từ “đọc chép” sang

nguồn tư liệu “thô”, nên mức độ sử dụng còn rất ít.

1.2.4 Điều tra thái độ và chất lượng học tập của HS

Tìm hiểu thái độ và chất lượng của HS đối với môn Sinh học qua phiếu điều tra và kết quảhọc tập nhằm làm sáng tỏ thêm những kết quả điều tra GV cũng như làm cơ sở cho việc tổ chứcthực nghiệm sư phạm Kết quả điều tra thu được thể hiện ở bảng sau:

Thái độ đối với môn Sinh học

Bảng 1.3 Kết quả điều tra thái độ và kết quả học tập của học sinh.

Qua kết quả điều tra 129 HS thuộc 4 lớp 11 khác nhau của trường THPT Nghi Lộc 1cho thấy kết quả định lượng ban đầu là còn có nhiều HS chưa yêu thích môn SH, chưa nhiệttình, hào hứng học tập (tỉ lệ HS yêu thích môn học chỉ đạt 26.4%) do đó kết quả học tập cònchưa cao (tỉ lệ HS khá - giỏi chỉ đạt 39.53%, còn lại là trung bình trở xuống)

Điều này chứng tỏ những phân tích ở trên về nguyên nhân hạn chế chất lượng dạyhọc SH từ phía GV là đúng đắn Vì hoạt động dạy của GV có vai trò chỉ đạo hoạt động họccủa học sinh Một trong những nguyên nhân liên quan đến chất lượng dạy – học đó là việc

Trang 30

chưa trang bị và sử dụng các PTDH đầy đủ và có chất lượng Chính vì vậy, muốn nâng caochất lượng và kết quả học tập của HS thì cần nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH, đặc biệt làcác PMDH để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS.

Qua quá trình điều tra tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Phương pháp giảng dạy của GV vẫn chưa được đổi mới, không kích thích được tính tích cực của HS, chưa thực sự đầu tư nghiên cứu phối hợp sử dụng PPDH hợp lý.

2 GV đã nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của PTDH, nhưng mức độ sử dụng PTDH trong dạy - học bộ môn còn nhiều hạn chế.

3 Các trường đều được trang bị máy vi tính, đầu đĩa DVD, tivi, máy chiếu, mạng Internet nhưng đa số các GV chưa khai thác có hiệu quả các phương tiện đó GV sưu tầm được các tư liệu dạy học từ các nguồn khác nhau, nhưng không biết cách gia công sư phạm

và gia công kỹ thuật các tư liệu đó Mọi GV đều có nhu cầu cao về các PTDH kỹ thuật số để xây dựng BGĐT trong dạy học Sinh học.

4 Những kết quả khảo sát thu được bước đầu đã nói lên được tính khả thi và cấp bách của đề tài; làm cơ sở cho việc đề xuất các nguyên tắc, quy trình xây dựng BGĐT để vận dụng vào xây dựng và sử dụng BGĐPT trong dạy học SH.

Chương 2:

Trang 31

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I - PHẦN SINH HỌC

CƠ THỂ THỰC VẬT, SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung và xác định thành phần kiến thức Chương I - Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 THPT

2.1.1 Phân tích cấu trúc nội dung Chương I - Phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh học

11 THPT

Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Phần A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

(Gồm 11 bài lý thuyết và 3 bài thực hành)

Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây

Bài 3: Thoát hơi nước Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng Bài 5 + 6: Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật Bài 7: Thực hành

Bài 8: Quang hợp ở thực vật

Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến Quang hợp Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng

Bài 12: Hô hấp ở thực vật Bài 13 + 14: Thực hành

Nội dung đề cập đến quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể thựcvật Các quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở thực vật, quá trình thoát hơinước, các hình thức dinh dưỡng Nitơ, quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật; từ đó cho HSnhận thấy được mối quan hệ của các quá trình đó cũng như vai trò của thực vật với môitrường và sự ảnh hưởng của nó Phần tiếp theo của chương lại đề cập đến các quá trìnhchuyển hóa ở động vật như tiêu hóa, hô hấp và tuần hoàn và mối quan hệ giữa chúng

Trang 32

Nội dung chương trình SGK Sinh học THPT được xây dựng theo cấp độ tổ chức sống:

tế bào, cơ thể, trên cơ thể (Quần thể/Loài, Quần xã/Hệ sinh thái, Sinh thái quyển) Chươngtrình Sinh học 10 nghiên cứu hệ thống ở cấp độ tế bào là cơ sở, tiền đề để nghiên cứu Sinhhọc 11; vì tế bào được xem là đơn vị cấu trúc, chức năng của cơ thể sống Phần Vi sinh vậtđược trình bày ở cuối chương trình lớp 10 được xem như là một bước chuyển tiếp quá độ từsinh học tế bào lên sinh học cơ thể

Chương trình sinh học 11 giới thiệu hệ thống sống ở cấp độ cơ thể, cụ thể là cơ thểthực vật – động vật và các chức năng sống cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng,cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở cơ thể thực vật và động vật dựa trên nhữngkiến thức đã học về tế bào; nhưng các cơ chế, các quy luật, các quá trình hoạt động sống nàylại được nghiên cứu ở cấp độ cơ thể trong mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa cácchức năng khác nhau trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

Các tổ chức sống dù ở cấp độ nào cũng đều có chuyển hóa vật chất và năng lượng,sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, tự điều chỉnh Tuy nhiên cơ chế của các quátrình đó không hoàn toàn giống nhau vì ngay trong cùng cấp độ cơ thể (thực vật, động vật)hình thái, cấu tạo – giải phẫu, tập tính của chúng cũng không giống nhau do sự tiến hóathích nghi theo các chiều hướng khác nhau

Sinh học 11 một mặt cho HS nghiên cứu, tiếp cận với thực vật, động vật; mặt khácphải làm cho HS từ các biểu hiện hoạt động sống của thực vật, động vật rút ra được các cơchế, quá trình sống chung, đặc trưng cho chúng về dấu hiệu cấp độ tổ chức cơ thể Mỗi nộidung hay mỗi chức năng sống ở cấp độ cơ thể đều được biên soạn theo hướng lồng ghépsinh học cơ thể thực vật (được thể hiện ở phần A) và sinh học cơ thể động vật (được thểhiện ở phần B) Điều này giúp HS nhận thức được các chức năng sinh học cơ bản đều có ởthực vật và động vật, đồng thời có thể so sánh cách thức thực hiện chức năng ở 2 giới thực

Trang 33

vật và động vật Các kiến thức trong chương trình nhằm làm sáng tỏ các quy luật đối với hệsống ở cấp độ cơ thể góp phần hình thành quy luật chung cho cả 2 giới.

Mở đầu việc dạy chương trình Sinh học 11 (sinh học cơ thể), giáo viên cần giới thiệucho HS thấy được Sinh học 11 nghiên cứu tổ chức sống ở cấp độ cơ thể Cơ thể là một hệsống gồm một tổ hợp các yếu tố cấu trúc (tế bào) liên quan chặt chẽ với nhau trong mộtchỉnh thể, các tổ chức sống ở cấp độ cơ thể cũng có các dấu hiệu chính đặc trưng cho mọicấp độ tổ chức sống như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảmứng, sinh sản Các dấu hiệu chung đó lần lượt nghiên cứu trong 4 chương của chương trìnhSinh học 11 Mỗi chương nghiên cứu về một đặc tính của sự sống ở cấp độ tổ chức cơ thểtheo một dàn bài là: Phần A – Nghiên cứu đặc tính đó biểu hiện ở cơ thể thực vật còn Phần

B – Nghiên cứu đặc tính đó ở cơ thể động vật Kết thúc chương là bài tổng kết nhằm hệthống hóa kiến thức về đặc tính đó

2.1.2 Xác định thành phần kiến thức Chương I - SGK Sinh học 11

Nội dung của Chương I là nghiên cứu sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ

cơ thể là cơ thể đa bào đại diện là cơ thể thực vật và cơ thể động vật Vì vật chất mang nănglượng nên quá trình chuyển hóa vật chất luôn kèm theo quá trình chuyển hóa năng lượng.Chuyển hóa vật chất và năng lượng là sự biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng từdạng này sang dạng khác Từ dạng vật chất và năng lượng ban đầu được hấp thụ vào cơ thể,qua các cơ quan, hệ cơ quan biến thành hợp chất hữu cơ đặc trưng cho cơ thể và năng lượngđược tích lũy trong các hợp chất hữu cơ đó Một phần chất hữu cơ đó được biến đổi tiếp quahoạt động hô hấp giải phóng năng lượng đồng thời thải các chất cặn bã, chất độc hại cũngnhư năng lượng (ở dạng nhiệt) mà cơ thể không sử dụng ra ngoài môi trường Như vậy quátrình chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm 3 giai đoạn: Hấp thụ, biến đổi, bài xuất

Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ cơ thể (cơ thể đa bào) có bản chấtgiống như trong tế bào nhưng xét ở mức độ biểu hiện lại khác nhau Ở cấp độ cơ thể sự hấpthụ, biến đổi, bài xuất diễn ra ở cơ quan hay hệ cơ quan còn ở cấp độ tế bào lại diễn ra ở cácphản ứng sinh hoá nhờ sự xúc tác của hệ Enzim Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp

độ cơ thể dựa trên cơ sở sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào

Ba giai đoạn của chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm:

- Quá trình thu nhận, biến đổi, hấp thụ các chất cần thiết từ môi trường vào cơ thể:

Trang 34

Các nguyên tố hóa học mà cơ thể lấy từ môi ngoài vào ở những dạng khác nhau phụthuộc vào phương thức dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu Thực vật (sinh vật quang tựdưỡng) hấp thụ các nguyên tố hóa học ở dạng ion và các chất vô cơ như: NH4+, NO3-, CO2,

chất hữu cơ như thức ăn (tinh bột, xenlulozo, chất đạm, chất béo…) và một phần ở dạng các

thành những hợp chất hữu cơ đơn giản có khả năng hấp thụ qua ống tiêu hóa (các chất nàyđược hấp thụ chủ yếu ở ruột non) Tuy nhiên, dù ở dạng nào khi vào cơ thể cũng được biếnđổi tạo thành các chất cơ bản để tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ đặc trưng cho cơ thểnhư: Cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic Về mặt năng lượng, cơ thể thu nhận từ môitrường ngoài năng lượng ở dạng quang năng (cơ thể thực vật), hóa năng (cơ thể động vật).Như vậy để hấp thụ vật chất và năng lượng từ môi trường ngoài vào cơ thể thì mỗi loại cơthể phải có cấu tạo các cơ quan phù hợp

Ở thực vật, các lông hút của rễ hấp thụ nước và các ion khoáng còn lá cây hấp thụ

vật chất và năng lượng được thực hiện nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp, năng lượng trong vậtchất mà cơ thể động vật hấp thụ là hóa năng (năng lượng trong các liên kết hóa học của cáchợp chất hữu cơ)

Các chất sau khi được hấp thụ và biến đổi sơ cấp sẽ được chuyển đến tế bào để tổnghợp các chất đặc trưng cho cơ thể Các chất đơn giản thì không cần qua quá trình biến đổi sơcấp mà vận chuyển luôn đến tế bào Ở thực vật các chất được vận chuyển bởi 2 dòng làdòng mạch gỗ (vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá) và dòng mạch rây (vậnchuyển các chất hữu cơ – sản phẩm của quá trình quang hợp từ lá đến các cơ quan dự trữ).Còn ở động vật, các chất được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn (dịch tuần hoàn, tim, hệ thốngmạch)

- Quá trình biến đổi từ các chất mới hấp thụ thành các chất đặc trưng của cơ thể cũngnhư tạo ra các dạng năng lượng khác nhau:

Sau khi các chất được hấp thụ vào tế bào sẽ tham gia các phản ứng sinh hóa biến đổithành những chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể nhờ có Enzim xúc tác Trong tế bào một phần

Trang 35

chất hữu cơ được tích lũy còn một phần chuyển hóa theo hướng phân giải để giải phóngnăng lượng dùng trong hoạt động sống

- Quá trình đào thải, bài xuất các chất và dạng năng lượng không cần thiết cho cơ thể:Các chất cặn bã và các chất không cần thiết được thải ra ngoài cơ thể bằng các cơ quanchuyên hóa như các cơ quan tuần hoàn, bài tiết, hô hấp ở động vật; qua hệ mạch dẫn tới lá,

rễ ở thực vật

2.1.3 Xây dựng bản đồ khái niệm chương I - SGK Sinh học 11

Qua việc dạy phần Sinh học cơ thể nói chung, phải hình thành được cho HS khái niệm

“Cơ thể” Để đạt được khái niệm “Cơ thể” theo cách tiếp cận hệ thống đó khi dạy đặc tính

chuyển hóa vật chất và năng lượng, giáo viên cần quy các biểu hiện cụ thể của các đặc tính

đó ở cơ thể thực vật về một loại quy luật hay quá trình thể hiện các đặc tính đó Ví dụ: Khikhảo sát đặc tính chuyển hóa vật chất và năng lượng của tổ chức sống cấp độ cơ thể thì sựhấp thụ nước, muối khoáng, CO2, O2 của cây thì bản chất, chức năng của hệ thống đó là biểuhiện sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài; đó là một trong những đặc tính sống

cơ bản Có nhiều tiếp cận dạy học khác nhau như dùng quy nạp, diễn dịch để tổ chức logic

nhận thức “Tổng – Phân – Hợp”

Trước khi tìm hiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, GV cho HS tìm hiểucác biểu hiện của chuyển hóa vật chất và năng lượng Đưa HS vào tìm hiểu đặc tính đó bằng

câu hỏi: “Vậy chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật được biểu hiện bằng những cơ

chế nào?” Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi, GV tóm tắt những ý kiến đúng của HS

để hoàn thiện lời giải đáp

Sau khi phân tích nội dung Phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật ởChương 1 thì thấy rằng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật biểu hiện bằng những

cơ chế sau:

- Thu nhận các chất từ môi trường ngoài

- Biến đổi lí hóa các chất thu nhận

- Vận chuyển các chất trong cơ thể

- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng

- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

- Thải các chất

- Cân bằng nội môi

Trang 36

Ta có thể xây dựng bản đồ khái niệm cho Phần:“Chuyển hóa vật chất và năng lượng”

thuộc Chương 1 – SH 11 THPT như sau:

Tiếp đó giáo viên yêu cầu HS nêu biểu hiện các cơ chế đó ở thực vật bằng nhữngthông tin có trong SGK

Về mặt kĩ thuật sư phạm, GV có thể dùng bảng hệ thống, đối chiếu, so sánh để HSnghiên cứu SGK và điền dần nội dung thích hợp Từ các biểu hiện của chuyển hóa vật chất

và năng lượng trên chúng ta có thể xác định được cấu trúc bảng hệ thống bao gồm các cộtngang và cột dọc có dạng sau:

1 Thu nhận các chất từ môi trường ngoài

3 Vận chuyển các chất trong cơ thể

2 Biến đổi lí hóa các chất

thu nhận

4 Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng

5 Phân giải các chất và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống

Cơ chế phân giảiSản phẩm phân giải Sản phẩm thải

Bộ phận bài tiết

Nguyên liệu thu nhận

7 Cân bằng nội môi

Trang 37

Hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

1 Thu nhận các chất từ môi trường ngoài

b Bộ phận thu

nhận - Lông hút của rễ.- Khí khổng của lá.

khuếch tán chất tan)

- Chủ động

2 Biến đổi lí hóa các chất thu nhận

Quá trình khử Nitrat: NO3- (nitrat)  NO2- (nitrit)  NH4 (amoni)

3 Vận chuyển các chất trong cơ thể

chuyển - Mạch gỗ: Là sự kết hợp của 3 lực:+ Lực đẩy của áp suất rễ.

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (đóng vai trò chính)

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

- Mạch rây: Dựa trên sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu

4 Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng

- Quá trình đồng hóa nitơ

- Quá trình quang hợp (tự dưỡng)

5 Phân giải chất sống và giải phóng năng lượng

ATP)

6 Thải các chất

b Bộ phận bài tiết Rễ, lá

7 Cân bằng nội môi

Thể dịch

Bảng 2.1 Hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật.

Mục đích của việc xây dựng bảng hệ thống này sẽ giúp GV khi dạy các bài về chuyểnhóa vật chất và năng lượng ở thực vật và giúp cho HS nhìn được tổng thể các quá trình trao

Trang 38

đổi giữa cơ thể thực vật với môi trường theo một trình tự logic nhất, từ đó tạo điều kiện hìnhthành cho HS chỉ ra những điểm tương đồng giữa thực vật và động vật cũng như các điểmkhác nhau giữa chúng trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng khi bước sang giảngdạy tiếp Phần B Đây cũng là một trong những mục tiêu cần đạt đến khi giảng dạy nội dungChương 1 nói chung và toàn bộ Phần A nói riêng.

Những điểm giống nhau về đặc tính chuyển hóa vật chất và năng lượng giữa thực vật

và động vật trên chính là đặc điểm chung về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ

cơ thể Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật và thực vật đều trải qua các khâu,các quá trình như nhau; tuân theo những quy luật chung Khi khảo sát đặc tính chuyển hóavật chất và năng lượng của tổ chức sống cấp độ cơ thể thì sự hấp thụ nước, muối khoáng,cacbonic, ôxy của cây cũng có bản chất chức năng của hệ thống sống tương tự như sự tiêuhóa, hấp thụ thức ăn, hô hấp trao đổi khí ở cơ thể động vật Tất cả đó đều là biểu hiện sựtrao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài

Những điểm khác nhau về cách thức thực hiện là kết quả của quá trình thích nghi củathực vật và động vật với môi trường sống do cấu tạo cơ thể và phương thức sống khác nhau

Hệ thống tranh ảnh có trong SGK là các ảnh tĩnh, khiến HS khó tưởng tượng được bảnchất của từng nội dung kiến thức Để khắc phục được những hạn chế này nội dung của đề tàinhằm bổ sung các ảnh động, phim về các quá trình Sinh học có liên quan đến nội dung kiếnthức của từng bài

2.2 Nguyên tắc xây dựng BGĐPT trong dạy học Sinh học

2.2.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy - học

Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm phát huy vai trò cụ thể tích cực chủđộng của người học thì mục tiêu đề ra cho HS và phải do HS thực hiện, GV phải hình dungđược sau một bài, một cụm bài hay một chương, một phần của chương HS cần phải lĩnh hộiđược những kiến thức, kĩ năng gì, hình thành những thái độ gì, ở mức độ như thế nào

Căn cứ vào mục tiêu khi thiết kế bài giảng theo hướng TH TTĐPT thì mỗi mục tiêu phảiđược cụ thể hoá bằng hệ thống câu hỏi, các PHT dưới các dạng khác nhau kết hợp với việcquan sát các hình ảnh, các đoạn video, các file ảnh động để định hướng các hoạt động học và

tự học cho HS Tiến trình tổ chức cho HS từng bước giải quyết được các câu hỏi, PHT, đócũng đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy học đã đề ra

Trang 39

Ví dụ: Xác định mục tiêu “Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ”.

Mục tiêu của bài học được xác định như sau:

Sau khi học xong bài này HS cần phải đạt được:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước vàcác ion khoáng

2 Kĩ năng:

Rèn luyện các kĩ năng:

- Quan sát, nhận biết kiến thức

- Tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp

- Hoạt động nhóm, làm việc với PHT

3 Thái độ:

- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước

- Biết rõ vai trò của nước và muối khoáng đối với thực vật, từ đó liên hệ với thực tiễnđời sống và trong sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh đó, khi tổ chức các hoạt động nhận thức một phần, một mục nào đó trong bài, cầnphải thực hiện được mục tiêu kiến thức trọng tâm của phần, của mục đó cũng như đảm bảo đượcthực hiện được mục tiêu của toàn bài Việc thiết kế bài giảng theo hướng TH TTĐPT cũngkhông nằm ngoài mục tiêu này

Ví dụ: Để thực hiện mục tiêu của hoạt động nhận thức trong hoạt động “Tìm hiểu quang

hợp ở thực vật C 4 ” trong Bài 9, ngoài việc đảm bảo mục tiêu về kiến thức là HS phải mô tả được

quá trình quang hợp ở thực vật C4, phân biệt được với quá trình quang hợp ở thực vật C3 thì cầnđảm bảo được mục tiêu về kĩ năng: quan sát, nhận biết kiến thức, phân tích, so sánh, tổng hợp vàmục tiêu thái độ của toàn bài; do đó khi thiết kế bài giảng phải có những file ảnh động hay filephim và ảnh tĩnh để HS quan sát:

Trang 40

II THỰC VẬT C 4 : Bài 9:

QUANG HỢP Ở

III THỰC VẬT CAM:

Gồm 1 số cây nhiệt đới như mía, ngô, kê, rau dền, mía, cao lương…

II THỰC VẬT C 4 : Bài 9:

QUANG HỢP Ở

CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM.

I THỰC VẬT C 3 :

II THỰC VẬT C 4 :

III THỰC VẬT CAM:

 So sánh cấu tạo giải phẫu lá củ a cây C3 và lá cây C4, từ đó giả i thích vai trò củ a quá trì nh quang hợp ở thực vật C4?

II THỰC VẬT C 4 : Bài 9:

QUANG HỢP Ở

III THỰC VẬT CAM:

VỊ TRÍ 2 LOẠI TẾ BÀO THỰC HIỆN QUANG HỢP Ở TV C 4

I THỰC VẬT C 4 : Bài 9:

QUANG HỢP Ở

CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM.

I THỰC VẬT C 3 :

II THỰC VẬT C 4 :

III THỰC VẬT CAM: TẾ BÀO NHU MÔ TẾ BÀO BAO BÓ MẠCH

CƠ CHẾ QUANG HỢP Ở TV.C4

I THỰC VẬT C 4 : Bài 9:

QUANG HỢP Ở

III THỰC VẬT CAM:

 So sánh pha tối trong quang hợp của thực vật

3- Tiến trình

+ AOA (Axit Ôxalô Axêtic) + AM (Axit Malic).

+ Hợp chất 3C: APG (Axit Photpho Glixêric).

2- Sản phẩm

ổn định đầu tiên

PEP (Photpho Enol Pyruvic) RiDP (Ribulôzô - 1,5 -

đi photphat).

1- Chất nhận

CO2đầu tiên

Thực vật C 4 Thực vật C 3

Khác nhau:

- Đều có chu trình tạo ra AlPG rồi từ đó hình thành các hợp chất Cacbohiđrat, aa, prôtêin, lipit.

Giống nhau:

Chỉ tiêu so sánh

So sánh pha tối trong quang hợp của thực vật C 3 và C 4 :

Hình 2.1 Một số Slide để tổ chức hoạt động “Tìm hiểu quang hợp ở thực vật C 4 ”.

Qua việc theo dõi quan sát các file ảnh động, ảnh tĩnh; GV cho HS tìm hiểu kiếnthức để hoàn thành PHT và trả lời các câu hỏi mang tính liên hệ thực tiễn

2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học

Khi thiết kế một bài giảng là chúng ta mã hóa các nội dung dạy học thành các dạng câuhỏi, các hình ảnh, các đoạn phim Tuy nhiên, khi thực hiện điều này cần phải đảm bảo tínhchính xác, tính khoa học Các hoạt động mà GV đưa ra tổ chức HS lĩnh hội kiến thức cần ăn

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình truyền thông hai chiều dạy học. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 1.2. Mô hình truyền thông hai chiều dạy học (Trang 23)
Hình 2.1. Một số Slide để tổ chức hoạt động “Tìm hiểu quang hợp ở thực vật C 4 ”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.1. Một số Slide để tổ chức hoạt động “Tìm hiểu quang hợp ở thực vật C 4 ” (Trang 40)
Hình 2.2. File ảnh minh họa cho quá trình quang hợp. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.2. File ảnh minh họa cho quá trình quang hợp (Trang 41)
Hình 2.3. Một số Slide dạy nội dung “Khái quát hô hấp ở thực vật”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.3. Một số Slide dạy nội dung “Khái quát hô hấp ở thực vật” (Trang 42)
Hình 2.4. Một số Slide dạy nội dung “Vai trò của quang hợp”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.4. Một số Slide dạy nội dung “Vai trò của quang hợp” (Trang 43)
Hình 2.5. Một số Slide dạy nội dung “Hình thái của hệ rễ”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.5. Một số Slide dạy nội dung “Hình thái của hệ rễ” (Trang 44)
Hình 2.16. Click chuột phải vào file ảnh và chọn “Open with” → “Paint”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.16. Click chuột phải vào file ảnh và chọn “Open with” → “Paint” (Trang 51)
Hình 2.23. Click vào “File” → - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.23. Click vào “File” → (Trang 53)
Hình 2.27. Click chuột phải vào ô chữ  tiếng Anh cần Việt hóa và chọn “Delete”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.27. Click chuột phải vào ô chữ tiếng Anh cần Việt hóa và chọn “Delete” (Trang 54)
Hình 2.31. Mở PowerPoint. Vào “View” - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.31. Mở PowerPoint. Vào “View” (Trang 59)
Hình 2.37. Sử dụng “Text Box” để nhập và tạo hiệu ứng thích hợp cho các Text Box. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.37. Sử dụng “Text Box” để nhập và tạo hiệu ứng thích hợp cho các Text Box (Trang 61)
Hình 2.38. Vào “Insert” → chọn - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.38. Vào “Insert” → chọn (Trang 62)
Hình 2.47. Mở phần mềm Microsoft  FrontPage → chọn “Normal”. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.47. Mở phần mềm Microsoft FrontPage → chọn “Normal” (Trang 65)
Hình 2.54. Link đến đúng vị trí chứa  BGĐT → chọn OK. - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
Hình 2.54. Link đến đúng vị trí chứa BGĐT → chọn OK (Trang 68)
Sơ đồ Hệ sắc tố quang hợp - Xây dựng và sử dụng tư liệu để thiết kế bài giảng đa phương tiện trong dạy học chương i   phần sinh học cơ thể thực vatạ, sinh học 11 THPT
s ắc tố quang hợp (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w