Trong các trờng học ở nớc ta, việc sử dụng các bài giảng điện tử kết hợp với phơng pháp giảng dạy truyền thống đang từng bớc đợc nghiên cứu và triển khai ứng dụng, bớc đầu đã mang lại nh
Trang 1Lời nói đầu
Công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụngtrong các lĩnh vực khác nhau của đời sống con ngời Hiện nay, giáo dục và đàotạo cũng là một trong những lĩnh vực đòi hỏi phải sử dụng đến công nghệthông tin Nhu cầu của con ngời muốn tiếp thu, học tập tri thức nhân loại ngàycàng cao, các tầng lớp, mọi lứa tuổi khác nhau đều muốn tham gia học tập Córất nhiều khoá học đã mở ra để đáp ứng các yêu cầu học tập, song với cáchdạy học truyền thống (phấn trắng, bảng đen), học ở trờng lớp không thể đápứng đợc Do vậy việc nghiên cứu đổi mới phơng pháp giảng dạy bằng việc sửdụng hiệu quả công nghệ thông tin đang là một nhu cầu cấp bách trên phạm vitoàn thế giới
Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình thực hiện bài khoá
luận này, tôi đã tích luỹ thêm đ ợc nhiều kiến thức
bổ ích, rất cần thiết cho công việc đứng lớp trong t
ơng lai Có đ ợc kết quả này là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều ng ời Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu tr ờng Đại Học Vinh, Ban Chủ nhiệm khoa CNTT đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện bài khoá luận bổ ích này.
Tôi xin cảm ơn Cô Hồ Thị Huyền Th ơng- ng
ời đã chỉ dẫn tận tình để tôi hoàn thành tốt bài khoá luận.
Bên cạnh đó tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô
giáo khoa công nghệ thông tin, cùng bạn bè, ng ời thân đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành công việc, đã góp ý kiến chân thành, và động viên ủng
hộ tôi hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Xin chúc các thầy cô luôn dồi dào sức khỏe
để thực hiện tốt vai trò trồng ng ời của mình “trồng người” của mình ” của mình
Chúc bạn bè và các em học sinh có đ ợc một năm học đầy thành công và thắng lợi.
Chân thành cảm ơn!
Trang 2
Trong các trờng học ở nớc ta, việc sử dụng các bài giảng điện tử kết hợp với phơng pháp giảng dạy truyền thống đang từng bớc đợc nghiên cứu và triển khai ứng dụng, bớc đầu đã mang lại nhiều kết quả khả quan
Cái đợc lớn nhất ở mỗi bài giảng điện tử chính là một lợng lớn kiến thức, hình ảnh trực quan sinh động đợc chuyển tài đến các em học sinh Nó không những giúp cho tiết học trở nên lôi cuốn hơn mà còn hạn chế việc giáo viên bị cháy giáo án vì thời gian đợc kiểm soát bằng máy Nếu nh trong mỗi tiết học thông thờng, giáo viên phải dành khá nhiều thời gian để treo tranh
ảnh, thao tác hoạt động thí nghiệm thì trong tiết học có sử dụng giáo án điện
tử, những chuyện đó chỉ cần Click chuột
Nhận thức đợc tầm quan trọng và những u điểm mà bài giảng điện tử mang lại, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu, sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionSclip
và công cụ Flash để xây dựng nên Bài giảng điện tử Tin học 11.
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 1
Lời nói đầu 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn 6
Phần mở đầu 7
1 Lí do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 10
3 Giả thuyết khoa học 10
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài 10
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 11
6 Phơng pháp nghiên cứu 11
7 Đóng góp của khóa luận 11
8 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp 12
Phần nội dung 13
Chơng 1 Cở sở lý luận về phơng pháp dạy học tích cực, thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học 13
Trang 3I Cơ sở lý luận về PPDH tích cực 13
1 Định nghĩa PPDH tích cực 13
1.1 Định hớng đổi mới PPDH 13
1.2 Thế nào là tính tích cực học tập 14
1.3 PPDH tích cực 14
2 Đặc trng của các PPDH tích cực 15
2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS 15
2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học 15
2.3 Tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác 16
2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 16
3 Một số PPDH tích cực cần phát triển ở trờng THPT 16
3.1 Phơng pháp vấn đáp 16
3.2 Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề 17
3.3 Phơng pháp hoạt động nhóm 17
3.4 Phơng pháp đóng vai 17
3.5 Phơng pháp động não 18
II Cơ sở lý luận của việc thiết kế BGĐT 18
1 Định nghĩa BGĐT 18
2 Định nghĩa thiết kế BGĐT 19
III Cấu trúc BGĐT 19
1 Những yêu cầu chung khi thiết kế BGĐT 19
2 Cấu trúc BGĐT 20
3 Quy trình thiết kế BGĐT 20
3.1 Xác định mục tiêu bài học 21
3.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học 22
3.3 Multimedia hoá kiến thức 22
3.4 Xây dựng các th viện t liệu 23
3.5 Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện 23
Chơng 2 Lựa chọn nội dung để soạn BGĐT 25
1 Lý do chọn SGK Tin học 11 25
2 Trình bày 25
3 Cấu trúc mỗi tiết 25
Trang 44 Nội dung chính của SGK Tin học 11 25
5 Phần bài tập và phần câu hỏi trắc nghiệm 26
Chơng 3 Tổ chức dữ liệu và giới thiệu sản phẩm 27
I Tổ chức dữ liệu 27
1 Cấu trúc slide 27
2 Sơ đồ phân cấp của giáo trình 28
II Giới thiệu sản phẩm 29
1 Giao diện chính “trồng người” của mình Giáo trình điện tử Tin học 11” của mình .29
2 Giao diện “trồng người” của mình Lý thuyết” của mình .30
3 Giao diện “trồng người” của mình Bài tập” của mình .35
4 Giao diện “trồng người” của mình Câu hỏi trắc nghiệm” của mình .37
Phần kết luận 39
Tài liệu tham khảo 41
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn
Số thứ tự Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 5ớc đột phá về tri thức làm nền tảng cho việc đào tạo một đội ngũ có trình độcao.
Bộ giáo dục và đào tạo đã tiến hành đổi mới cấu trúc, nội dung sáchgiáo khoa, cụ thể là Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội: “trồng người” của mình Khẩn chơnghoàn thành tốt công tác chuẩn bị để thực hiện rộng rãi trong toàn quốc việcdạy - học theo chơng trình mới, bắt đầu ở lớp 1 và lớp 6 từ năm học 2002-
2003, ở lớp 10 từ năm học 2004-2005 Phấn đấu đến năm 2006-2007 tất cả cáclớp cuối cấp đều thực hiện chơng trình và sách giáo khoa mới ” của mình nhằm pháthuy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của ngời học Do vậy, việc đổi mới
Trang 6PPDH là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách trong giai đoạn hiệnnay và đã đợc nghị quyết Trung ơng 2, khóa VIII chỉ ra rất rõ và cụ thể: “trồng người” của mình Đổimới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền đạt mộtchiều, rèn luyện nếp sống t duy sáng tạo cho ngời học Từng bớc áp dụng cácphơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS ” của mình Trong đó, đổi mớiPPDH bằng công nghệ thông tin là một chủ đề lớn đợc UNESCO chính thức đ-
a thành chơng trình trớc ngỡng cửa của thế kỷ 21 và dự đoán sẽ có sự thay đổinền giáo dục một cách căn bản đầu thế kỷ này do ảnh hởng của công nghệthông tin Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã nên rõ: “trồng người” của mình Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung,phơng pháp, phơng thức dạy và học Công nghệ thông tin là phơng tiện tiến tớimột xã hội học tập ” của mình Và hiện nay, công nghệ thông tin đã đợc ứng dụng vàoviệc xây dựng những BGĐT trong dạy học
Vấn đề dạy học bằng "Bài giảng điện tử" hiện nay đã và đang trở thànhmột phong trào sôi nổi ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Phổ thông
Sự cần thiết của bài giảng điện tử trong đổi mới phơng pháp giảng dạy xuấtphát từ một số u thế vợt trội của bài giảng điện tử so với phơng pháp giảng dạytruyền thống nh sau:
- Sử dụng phơng thức này, học sinh sẽ chuyển từ hình thức nghe và chépthành nghe, nhìn, trao đổi, vấn đáp và đặc biệt là mức độ tập trung của họcsinh sẽ cao hơn Với tài liệu đã đợc photocopy sẵn trên tay, học sinh có thểhoàn toàn theo dõi đợc quá trình giảng giải của giáo viên lúc ở lớp và tiện xemlại khi về nhà Với những thắc mắc của học sinh giáo viên chỉ cần chuyển vềkhung hình có liên quan để giảng giải thay vì phải viết lại từ đầu
- Sử dụng bài giảng điện tử đối với các thuật toán của ngôn ngữ lậptrình, mô hình trong sách giáo khoa đợc thiết kế theo từng bớc điều đó giúpcho học sinh có đợc cái nhìn trực quan, bao quát, qua đó giúp học sinh dễhiểu, dễ tiếp thu bài học, giúp ngời học khái quát kiến thức, nâng cao lý luận
và hiểu kiến thức một cách xâu sắc Với phơng pháp dạy học truyền thống, đểthể hiện các hoạt động của thuật toán trong bài giảng, giáo viên phải dành khánhiều thời gian vẽ hình Tuy nhiên những hình vẽ này luôn ở dạng tĩnh, khôngsinh động nên thiếu sức thuyết phục Trong khi đó, việc mô phỏng hình ảnh
động trong bài giảng điện tử sẽ làm sống động lại quá trình suy nghĩ Bài
Trang 7giảng điện tử vừa duy trì đợc u điểm của phơng pháp dạy truyền thống là pháthuy vai trò chủ đạo của ngời thầy, vừa sử dụng hình ảnh động, mô phỏng hoạt
động "nh thật" của các bớc thực hiện để giải bài toán, thực hành ảo giúp họcsinh nhanh chóng hiểu đợc bài giảng
- Kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng, kỹ xảo và ứng dụng kiếnthức vào thực tiễn
- Tăng cờng tính tự chủ của ngời học: Ngời học có thể quyết định ở mộtthời điểm nào đó, họ sẽ học đợc cái gì và học trong bao lâu
- Bài giảng có phần kiểm tra trắc nghiệm bài học Điều này đa đến sự
t-ơng tác giữa ngời học và công cụ Ngời học không thụ động, không chỉ ngồixem mọi việc diễn ra trên màn hình mà có thể tác động đến đối tợng
- Tiết kiệm đợc thời gian viết, vẽ trên bảng
- Bài giảng điện tử đợc sự trợ giúp của máy tính và các ngôn ngữ lậptrình bậc cao sẽ cho phép ngời sử dụng mô phỏng đợc những nội dung phứctạp của bài giảng Giáo viên có thể sử dụng các màu sắc khác nhau đánh dấu
để phân biệt các nội dung quan trọng hoặc sử dụng những đoạn phim để nhấnmạnh những điểm cần lu ý, đặc biệt là âm thanh trong bài giảng điện tử sẽ gây
đợc sự hứng thú và lu lại kiến thức trong trí nhớ của học sinh Những yếu tốtrên sẽ làm cho bài học thêm sinh động, hấp dẫn hơn và học sinh tiếp thu bàigiảng hiệu quả hơn
Với các tính năng u việt nh trên cho thấy tính chất bức thiết cần phải cóbài giảng điện tử để đáp ứng đợc sự dạy và học trong xã hội truyền thông đaphơng tiện hiện nay
Mặt khác, với sự bùng nổ về thông tin đã tạo nên bớc nhảy vọt kỳ diệucủa công nghệ tin học Tin học đợc sử dụng rộng khắp trên mọi lĩnh vực, việc
đa ứng dụng tin học vào trong giảng dạy đã không còn xa lạ đối với cán bộgiáo viên Việc soạn một giáo trình điện tử với PowerPoint thì hầu nh giáoviên nào cũng biết, nhng để có một giáo án điện tử thật sinh động nhằm giúphọc sinh hiểu bài hơn, dễ nhớ hơn, để làm một giáo án "thu hút" nh vậy thìFlash là một công cụ mạnh giúp chúng ta làm đợc điều đó
Tôi chọn công cụ Flash để thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử của mìnhvì Flash mang những đặc điểm và u điểm nổi trội hơn rất nhiều so với cácphần mền, công cụ khác Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng nh thiết
kế các phần mềm mô phỏng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScrip để tạo
Trang 8các tơng tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúngcác file âm thanh, hình ảnh động Các tập tin Flash, thờng mang phần mở rộng
là swf và có thể hiển thị bởi các chơng trình duyệt trang web hay ứng dụngFlash Player Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe,jpg, để phù hợp với các ứng dụng của ngời sử dụng nh trên Web, CD, Cáctập tin Flash thờng là hoạt họa, quảng cáo hay các thành phần trang trí của cáctrang Web Gần đây Flash còn đợc sử dụng để tạo ra các ứng dụng Internetphong phú
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành “trồng người” của mình Thiết kế bàigiảng điện tử tin học 11 - THPT trên phần mềm flash” của mình vớimong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc hỗ trợ GV trong soạn và giảngdạy bằng giáo án điện tử Dựa vào đó GV sẽ có những BGĐT sinh động phùhợp với lớp mình dạy, giúp các em học sinh có những hứng thú và yêu thíchtrong quá trình học môn tin học
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thiết kế BGĐT hỗ trợ GV thuận tiện trong việc soạn vàgiảng dạy bằng giáo án điện tử góp phần nâng cao chất lợng học tập của HS.Trên cơ sở đó GV có thể soạn và giảng dạy giáo án điện tử phù hợp với trình
độ, năng lực của mỗi lớp
3 Giả thuyết khoa học
Nếu việc thiết kế BGĐT đợc xây dựng phù hợp với yêu cầu đổi mớiPPDH, nó là công cụ hữu ích hỗ trợ GV trong việc tham khảo và khai thác,nhằm phục vụ tốt cho việc giảng dạy, mang lại sự yêu thích cho HS trong quátrình học tin học, từ đó chất lợng học tập của tiết dạy đợc nâng cao
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tợng nghiên cứu
… Nội dung và chơng trình của sách giáo khoa tin học 11
… Phơng pháp giảng dạy môn tin học
… ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tin học
Phạm vi nghiên cứu
… Kỹ thuật thiết kế BGĐT thuộc 5 chơng “trồng người” của mình Chơng I Một số khái niệm
về lập trình và ngôn ngữ lập trình; Chơng II Chơng trình đơn giản; Chơng III.Cấu trúc rẽ nhánh và lặp; Chơng IV Kiểu dữ liệu có cấu trúc; Chơng V Tệp
và thao tác với tệp” của mình trong chơng trình tin học 11 THPT trên phần mềm Flash
Trang 9… Khả năng áp dụng đề tài vào việc giảng dạy tin học ở các trờngTHPT.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế BGĐT
Nghiên cứu cách thức khai thác Internet phục vụ việc thiết kế BGĐT
Thiết kế BGĐT thuộc 5 chơng “trồng người” của mình Chơng I Một số khái niệm về lập trình
và NNLT; Chơng II Chơng trình đơn giản; Chơng III Cấu trúc rẽ nhánh vàlặp; Chơng IV Kiểu dữ liệu có cấu trúc; Chơng V Tệp và thao tác với tệp” của mình trong chơng trình tin học 11 THPT trên phần mềm Flash
… Hiểu rõ hơn phơng pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục
… Học hỏi đợc kỹ thuật thiết kế BGĐT trên phần mềm Flash
Cho xã hội: Hỗ trợ giáo viên tham khảo và khai thác bản thiết kếBGĐT, phục vụ tốt cho việc giảng dạy, mang lại hiệu quả học tập cho HStrong quá trình học tin học 11
8 Cấu trúc của khoá luận tốt nghiệp
Gồm có ba phần:
Phần mở đầu Phần nội dung
Chơng 1 Cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học tích cực, thiết
kế bài giảng điện tử trong dạy học
Trang 10II Giới thiệu sản phẩm
Phần kết luận
Phần nội dung Chơng 1 Cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học tích cực, thiết kế Bài giảng điện tử trong dạy học
Từ quan niệm đó, đã ra đời một quan niệm sóng đôi với nó về dạy: Dạy
là việc giúp cho ngời học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hìnhthành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ
Theo quan niệm này, dạy không phải là truyền thụ kiến thức, càngkhông phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là giúp ngời học tự mìnhchiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, thay đổi tình cảm và hình thành thái độ
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy và học đã đợc xác định trong Nghịquyết Trung ơng 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ơng 2 khóa VIII (12-1996), đợc thể chế hoá trong Luật Giáo dục (12-1998), đợc cụ thể hoá trongcác chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4-1999)
Luật Giáo dục, điều 24 2, đã ghi: “trồng người” của mình Phơng pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của HS; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ
Trang 11năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho HS” của mình Đổi mới dạy và học là hớng tới hoạt động họctập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
1.2 Thế nào là tính tích cực học tập?
Tính tích cực học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trng ởkhát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếmlĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trớchết với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đềcủa tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tíchcực sản sinh nếp t duy độc lập Suy nghĩ độc lập là tiền đề của sáng tạo Họctập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi d ỡng động cơhọc tập Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nh: hăng hái trả lờicác câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến củamình trớc vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ nhữngvấn đề cha đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thứcvấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bàitập, không nản trớc những tình huống khó khăn
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao nh:
- Bắt trớc: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyếtkhác nhau về một số vấn đề
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
1.3 PPDH tích cực
PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đợc dùng ở nhiều nớc để chỉnhững phơng pháp giáo dục, dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của ngời học
"Tích cực" trong PPDH tích cực đợc dùng với nghĩa là hoạt động, chủ
động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩatrái với tiêu cực
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cáchhọc, nhng ngợc lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hởng tới cách dạy củathầy Chẳng hạn, có trờng hợp HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhng
GV cha đáp ứng đợc, hoặc có trờng hợp GV hăng hái áp dụng PPDH tích cựcnhng không thành công vì HS cha thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ
Trang 12động Vì vậy, GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựngcho HS phơng pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong
đổi mới PPDH phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhànghoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công
2 Đặc trng của các PPDH tích cực
2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, ngời học đợc cuốn hút vào các hoạt động học tập
do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình cha
rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đợc GV sắp đặt Đợc đặtvào những tình huống của đời sống thực tế, ngời học trực tiếp quan sát, thảoluận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ
đó vừa nắm đợc kiến thức kĩ năng mới vừa nắm đợc phơng pháp “trồng người” của mình làm ra” của mình kiếnthức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và pháthuy tiềm năng sáng tạo
Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà cònhớng dẫn hành động Chơng trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành
động và tích cực tham gia các chơng trình hành động của cộng đồng
2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học
Trong các phơng pháp học thì cốt lõi là phơng pháp tự học Nếu rènluyện cho ngời học có đợc phơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽtạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con ngời, kết quảhọc tập sẽ đợc nhân lên gấp bội Vì vậy, cần nổ lực tạo ra sự chuyển biến từhọc tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trongtrờng phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiếthọc có sự hớng dẫn của GV
2.3 Tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong nhà trờng, phơng pháp học tập hợp tác đợc tổ chức đợc tổ chức ởcấp nhóm, tổ, lớp hoặc trờng Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất
là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầuphối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt độngtheo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tợng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗithành viên đợc bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần t-
ơng trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đa vào đời sống học đờng sẽ làm chocác thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Trang 132.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóngvai trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiếu thức, GV trở thành ngời thiết kế, tổchức, hớng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếmlĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độtheo yêu cầu của chơng trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV có vai trò
là ngời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìmtòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS
3 Một số PPDH tích cực cần phát triển ở trờng THPT
3.1 Phơng pháp vấn đáp
Vấn đáp (đàm thoại) là phơng pháp trong đó GV đặt ra câu hỏi để HStrả lời, hoặc HS có thể tranh luận với nhau và với cả GV; qua đó lĩnh hội đợcnội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, ngời ta phân biệtcác loại phơng pháp vấn đáp: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích - minh hoạ,vấn đáp tìm tòi
3.2 Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phơng pháp đặt vàgiải quyết vấn đề thờng nh sau:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
- Giải quyết vấn đề đặt ra
- Kết luận
Trong dạy học theo phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm
đ-ợc tri thức mới, vừa nắm đđ-ợc phơng pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển t duytích cực, sáng tạo, đợc chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội,phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh
3.3 Phơng pháp hoạt động nhóm
Lớp học đợc chia thành từng nhóm nhỏ Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn
đề học tập, các nhóm đợc phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, đợc duy trì
ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, đợc giao cùng một nhiệm
vụ hay những nhiệm vụ khác nhau
Phơng pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻcác băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới.Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độ hiểubiết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học
Trang 14trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động
từ GV
3.4 Phơng pháp đóng vai
Đóng vai là phơng pháp tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xửnào đó trong một tình huống giả định
Phơng pháp đóng vai có những u điểm sau:
- HS đợc rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏthái độ trong môi trờng an toàn trớc khi thực hành trong thực tiễn
- Gây hứng thú và chú ý cho HS
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mựchành vi đạo đức và chính trị-xã hội
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làmcủa các vai diễn
BGĐT là một sản phẩm cụ thể để GV tiến hành tổ chức bài lên lớp mà ở
đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trờngmultimedia do máy tính tạo ra Cần lu ý bài giảng điện tử không đơn thuần làcác kiến thức mà học sinh ghi vào tập mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học,tất cả các tình huống sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thứccủa học sinh Bài giảng điện tử càng không phải là một công cụ để thay thế
"bảng đen phấn trắng" mà nó phải đóng vai trò định hớng tất cả các hoạt độngtrên lớp
Multimedia đợc hiểu là lập trình đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyềnthông Trong môi trờng mutimedia, thông tin đợc truyền dới các dạng: vănbản, đồ hoạ, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanh và phim video
Đặc trng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọihoạt động điều khiển của giáo viên đều đợc multimedia hoá
Trang 152 Định nghĩa thiết kế BGĐT
Thiết kế BGĐT là trình bày lên tài liệu điện tử toàn bộ kế hoạch hoạt
động dạy học Kế hoạch đó đã đợc multimedia hoá một cách chi tiết giúp GVthuận lợi trong việc truy xuất các tài liệu liên quan trong khi tham khảo, cócấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúc bài học
Thiết kế BGĐT hỗ trợ GV tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS dựatrên cơ sở là muốn cung cấp cho GV các hoạt động dạy học sao cho có thểgiúp HS vừa học vừa chơi, tạo bớt áp lực cho các em khi học các phần lýthuyết khô khan, giúp các em có thể nắm bắt các ứng dụng của bài học trongcuộc sống hằng ngày chứ không phải chỉ đơn thuần học lý thuyết
Trong quá trình thiết kế, cần linh hoạt khi thiết kế các hoạt động khámphá, làm sao từ hoạt động đó giúp HS có nhiều hứng thú khi bắt đầu học bàimới Hoạt động khám phá cần đợc thiết kế sao cho HS có thể tự làm đợc, từ đó
có thể trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra
III Cấu trúc bài giảng điện tử
1 Những yêu cầu chung khi thiết kế bài giảng điện tử
- Tránh lạm dụng nhiều hiệu ứng làm rối mắt
- Tránh lạm dụng màu sắc, dùng nhiều màu sắc chói nhau
- Tránh chèn những hình ảnh không hài hoà với nội dung
2 Cấu trúc bài giảng điện tử
Cấu trúc hình thức của một bài giảng điện tử có thể đợc minh họa nhsau:
Trang 16Hình 1 Cấu trúc bài giảng điện tử
Theo cấu trúc trên, bài giảng điện tử có những nét phù hợp với bài dạytruyền thống Tuy nhiên cần phải thấy đợc sự khác biệt rõ nhất và u điểm củabài giảng điện tử đó là: ngoài khả năng trình bày lý thuyết, nó cho phép thựchiện phần minh họa và thực hiện kiểm tra tại từng vấn đề nhỏ, điều mà bàigiảng truyền thống khó thực hiện
3 Quy trình thiết kế BGĐT
Quy trình gồm sáu bớc:
Bớc 1: Xác định mục tiêu bài học
Bớc 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dungtrọng tâm
Bớc 3: Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
Bớc 4: Xây dựng th viện t liệu
Bớc 5: Lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn đểxây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Bớc 6: Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc
3.1 Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là cái đích cần phải đạt tới sau mỗi bài học, do chính GV đề ra
Tóm tắt - ghi nhớ Bài kiểm tra
Trang 17học, hớng tập trung vào HS, thông thờng mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài HS
đạt đợc cái gì
Mục tiêu đợc đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liênquan với ba nhiệm vụ cơ bản của lí luận dạy học, bài học thờng có các mụctiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ
Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có sáu mức độ từ thấp đến cao:
- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm
- Hiểu: thông báo thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suyrộng
- áp dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới
- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh,phân tích, đối chiếu, phân loại
- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một tổng thể thống nhất,lập kế hoạch dự đoán
- Đánh giá: khả năng đa ra ý kiến về một vấn đề
3.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học
Những nội dung đa vào chơng trình và SGK phổ thông đợc chọn lọc vớikhối lợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học vàlogic s phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổthông của chơng trình
Cần chọn đúng các kiến thức cơ bản khi thiết kế BGĐT Để chọn đúngkiến thức cơ bản khi thiết kế BGĐT cần quan tâm đến các quan điểm sau:
- Nắm vững đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tínhtổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàngloạt ngành khoa học khác
- Bám sát vào chơng trình dạy học và SGK bộ môn Căn cứ vào đó đểlựa chọn kiến thức cơ bản, đảm bảo tính thống nhất của nội dung bài học trongtoàn quốc
Nắm vững chơng trình và SGK, ngoài nắm vững nội dung từng bài, từngchơng GV phải có cái nhìn khái quát chung toàn bộ chơng trình và mối liên
hệ móc xích giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp
Trang 18Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản của mỗi bài thì cần phải
đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nộidung SGK, GV không chỉ dừng lại ở nội dung bài khoá mà phải nghiên cứucác bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong SGK với t cách
là một thành phần của nội dung bài giảng
Phải hết sức quan tâm đến trình độ HS Cần phải biết HS đã nắm vữngcái gì, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắpxếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các học phần kiếnthức của bài, từ đó làm rõ thêm trọng tâm của bài
3.3 Multimedia hóa kiến thức
Đây là bớc quan trọng nhất cho việc thiết kế BGĐT, multimedia hoákiến thức đợc thực hiên qua các bớc:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồhoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thờng rấtnhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng GV cầnchọn lựa nội dung kiến thức nào đợc trình bày dới dạng văn bản, sơ đồ, tranh
ảnh, video clip… Những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó đợc trình bày dới dạngnguồn tri thức hỗ trợ cho HS hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơnthuần
- Tiến hành su tập hoặc xây dựng nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bàihọc Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từInternet, Encarta… hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnhchụp, quayvideo, bằng các phần mềm chuyên dụng nh Flash…
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bàihọc để đặt liên kết
- Xử lí các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âmthanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo cácyêu cầu về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mĩ và ý đồ s phạm
3.4 Xây dựng các th viện t liệu