1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn

85 596 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Đa Phương Tiện Để Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử Chương “Chất Khí” Vật Lý 10 Chương Trình Chuẩn
Tác giả Phùng Thị Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu sử dụng đa phương tiện để thiết kế các bài giảng điện tử thoả mãn cácyêu cầu và sử dụng chúng một cách hợp lý trong dạy học thì sẽ phát huy hứngthú và tính tích c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VINH - 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PGS.TS MAI VĂN TRINH

VINH - 2010

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy giáo - Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trinh đã tận tìnhgiúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo bộ môn phương pháp dạy họcmôn Vật lý cũng như các thầy cô giáo của khoa Vật lý trường Đại học Vinh

đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn ban giám đốc, tập thể giáo viên và học sinh Trung tâmGDTX&DN Yên Định tỉnh Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình nghiên cứu

Cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Cấu trúc của luận văn 3

8 Đóng góp của luận văn……… …… 3

CHƯƠNG I ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 4

1 Vai trò của phương tiện dạy học Vật lý 4

1.1 Phương tiện dạy học góp phần tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng 4

1.2 Phương tiện dạy học góp phần giáo dục nhân sinh quan 5

2 Đa phương tiện và vai trò của nó trong dạy học 6

2.1.Thế nào là đa phương tiện (multimedia) 6

2.2.Vai trò của đa phương tiện trong dạy học 7

3 Bài giảng điện tử 8

3.1 Khái niệm Bài giảng điện tử 8

1.3.1.1 Cấu trúc của bài giảng điện tử 9

1.3.1.2 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử 10

1.3.1.3 Một số chú ý khi soạn thảo bài giảng điện tử 16

1.3.1.4 Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học 17

1.3.1.5 Một số công cụ phục vụ cho việc xây dựng và sử dụng BGĐT 18

1.3.2 Các yêu cầu đối với bài giảng điện tử 22

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử 24

Trang 6

1.3.4 Các loại bài giảng điện tử 26

1.3.4.1 Bài giảng điện tử dạy bài học mới 27

1.3.4.2 Bài giảng điện tử dạy học bài tập 28

1.3.4.3 Bài giảng điện tử dạy học bài ôn tập 28

1.3.4.4 Bài giảng điện tử hỗ trợ kiểm tra, đánh giá 29

Kết luận chương 1 30

Chương 2 SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”VẬT LÍ 10 THPT .32

2.1 Nội dung cơ bản của chương“chất khí” 32

2.2 Cấu trúc nội dung các định luật chất khí theo sgk hiện hành 33

2.3.Mục tiêu dạy học các định luật của “chất khí ” 36

2.4 Grap chương “chất khí”: Vật lý 10 chương trình chuẩn 38

2.5 Thực trạng dạy học các định luật chất khí ở trung tâm GDTX-DN Yên Định 39

2.6 Tiến trình dạy một số bài trong chương 41

Kết luận chương 2 55

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 56

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 56

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 57

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 57

3.4.1 Quan sát về tiến trình dạy học thông qua BGĐT 57

3.4.2 Đánh giá kết quả học tập của HS 58

Kết luận chương 3 62

Kết luận 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị Quyết TW2 khoá VIII đã vạch rõ: “ … đổi mới mạnh mẽ phươngpháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều Rèn luyệnthành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháptiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện vàthời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…”

Hiện nay, các dự án phát triển giáo dục về ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học đang được triển khai trên toàn quốc Năm 2000, Bộ chính trị đã

ra chỉ thị 58- CT/TW về đẩy mạnh và phát triển công nghệ thông tin phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chỉ thị 22/2005/CT-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2005 –

2006 đã nêu: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; tăng cườngứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường, nhất làứng dụng trong giảng dạy, học tập…”[1]

Thực trạng việc ứng dụng MVT và thiết bị đa phương tiện làm phương tiện dạy học (PTDH) hiện đại ở các trường trung học phổ thông (THPT) đang còn nhiều khó khăn Đặc biệt là việc xây dựng bài giảng điện tử (BGĐT) cho các môn học nói chung và môn vật lý nói riêng còn nhiều hạn chế Với những yêucầu về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và các ứng dụng của công nghệthông tin (CNTT) trong dạy học Nhận thức rõ những ưu việt của MVT và kết hợp thiết bị đa phương tiện trong dạy học vật lý chúng tôi lựa chọn đề tài:

chất lượng giảng dạy vật lý ở trường phổ thông

2 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng thiết bị đa phương tiện để thiết kế BGĐT chương “ Chất khí ”

Trang 8

vật lý lớp 10 THPT chương trình chuẩn, đồng thời đề xuất phương án sử dụngcác bài giảng điện tử này nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lýchương này nói riêng và dạy học vật lý ở THPT nói chung.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng đa phương tiện để thiết kế các bài giảng điện tử thoả mãn cácyêu cầu và sử dụng chúng một cách hợp lý trong dạy học thì sẽ phát huy hứngthú và tính tích cực của học sinh từ đó nâng cao chất lượng dạy học chương

“ chất khí ” lớp 10 THPT chương trình chuẩn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu việc sử dụng MVT và thiết bị đa phương tiện làm PTDHvật lý

- Nghiên cứu vai trò của BGĐT chương “ Chất khí ” trong chương trìnhvật lý lớp 10 THPT

- Nghiên cứu thực trạng dạy học vật lý chương “ Chất khí ” ở lớp 10THPT

- Xây dựng và khai thác đa phương tiện để thiết kế các bài giảng điện tử

ở trường THPT

- Sử dụng BGĐT đã thiết kế vào giảng dạy ở trường THPT khi TNSP

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về PPDH vật lý, LLDH, tâm lý học cần choviệc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao chất lượng học tập của HS

Trang 9

- Nghiên cứu SGK vật lý lớp 10 và các tài liệu tham khảo.

- Nghiên cứu các tài liệu về ứng dụng MVT và thiết bị đa phương tiệnvào dạy học vật lý để thiết kế BGĐT

6.2 Phương pháp thực nghiệm

- Sử dụng MVT và thiết bị đa phương tiện để thiết kế BGĐT hỗ trợ dạyhọc chương “ Chất khí ”

- Tiến hành TNSP dạy học chương “ Chất khí ” ở vật lý lớp 10 THPT

- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu và trình bày kết quảthực nghiệm sư phạm

7 Cấu trúc của luận văn

+ Phần mở đầu:

+ Phần Nội Dung:

Chương 1: Đa phương tiện trong dạy học Vật lý ở trường THPTChương 2: Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tửtrong dạy học chương “Chất khí ” Vật lý 10 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm+ Kết luận

+ Tài liệu tham khảo

+Phụ lục

8 Đóng góp của luận văn

- Những kết quả nghiên cứu đạt được đã góp phần làm rõ khả năng sửdụng đa phương tiện vào thiết kế các BGĐT trong dạy vật lý

- Soạn thảo được 04 BGĐT sử dụng các đa phương tiện phục vụ cho việcdạy học chương “Chất khí” phát huy hứng thú và tính tích cực của HS tronghọc tập và từng bước nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở THPT

Trang 10

Chương 1

ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1 Vai trò của phương tiện dạy học Vật lý

Phương tiện dạy học là dụng cụ mà thầy giáo và học sinh sử dụng trongquá trình dạy học Các phương tiện bao gồm: Các thiết bị dạy học, phòngthí nghiệm, bàn ghế, các phương tiện kĩ thuật [13 ]

1.1 Phương tiện dạy học góp phần tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng [12]

* Tăng cường tính trực quan sinh động, tính hiện thực của các hiện tượng

Môn học Vật lý là môt môn học thực nghiệm, do đó rất trực quan sinhđộng, và thể hiện rõ tính hiện thực khách quan, khi ta biết kết hợp sử dụngcác phương tiện dạy học và phương pháp thực nghiệm trong dạy học.Bằng những thủ pháp suy diễn và quy nạp Các thao tác trí tuệ như kháiquát hoá, tư duy trừu tượng và sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, họcsinh sẽ cảm nhận các hiện tượng vật lý một cách cụ thể rõ ràng, đơn giảnhơn trong quá trình tiếp thu kiến thức Từ đó học sinh nắm được các hiệntượng vật lý một cách chân thực khách quan trong việc nghiên cứu cáchiện tượng vật lý

* Phương tiện dạy học tăng cường tính chính xác khoa học trong việc nghiên cứu các định luật vật lý

Bằng những phương tiện thí nghiệm, có thể tạo ra trong quá trình dạyhọc những khả năng tối ưu để xác định định lượng các đại lượng vật lýmột cách chính xác Trên cơ sở những giá trị định lượng các đại lượng vật

lý, để từ đó suy diễn, tìm ra định luật, phát biểu định luật, thể hiện địnhluật qua các mô hình hoàn toàn chính xác và khách quan

Trang 11

Trong điều kiện hiện nay, phương tiện dạy học ngày càng được cải tiến,hiện đại hoá, thì việc xác định định lượng các đại lượng vật lý ngày càngchính xác hơn

* Phương tiện dạy học có tác dụng mở rộng khả năng nhận thức thế giới mới

Khi sử dụng các phương tiện vào quá trình dạy học, học sinh có thể thunhận những bức tranh toàn cảnh, về quá trình phát triển của hiện thực kháchquan, trong cơ chế vi mô và cơ chế vĩ mô

* Phương tiện dạy học giúp củng cố xây dựng lòng tin vào khoa học

Việc dạy học vật lý chỉ sử dụng đến những phương tiện tối thiểuthường gọi là “ dạy chay ” Tuy rằng bằng lập luận, diễn giản cũng có thể rút

ra những định luật vật lý Với những học sinh khá một tí, cũng có thể bằngnhững thí nghiệm tưởng tượng này mà rút ra được định luật vật lý Nhưng tấtnhiên tuy vậy là hoàn toàn lý thuyết, có phần nào mang tính áp đặt, do đókhông tránh khỏi sự nghi ngờ của học sinh đối với số liệu vật lý

Cũng nhờ phương tiện đó mà tạo cho học sinh lòng khao khát khámphá thế giới khoa học, nhận thức về các quy luật sinh tồn và phát triển của thếgiới tự nhiên

1.2 Phương tiện dạy học góp phần giáo dục nhân sinh quan

* Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức khoa học

Bằng phương tiện dạy học ta có thể bồi dưỡng cho học sinh các phươngpháp nhận thức khoa học như : phương pháp thí nghiệm, phương pháp môhình, phương pháp thí nghiệm tưởng tượng Từ đó khả năng nhận thức củacon người sẽ phát triển ở mức độ cao hơn trong việc nhận thức thế giới Khảnăng đó được thể hiện ở nhưng học sinh bậc cao hơn, nhất là những ngườinghiên cứu

* Phương tiện dạy học hình thành năng lực ứng xử với tự nhiên xã hội một cách khoa học

Trang 12

Khi nhận thức của con người được nâng cao, thì tư duy trí tuệ của họ sẽđược logic hoá cao độ Khả năng trí tuệ của họ sẽ được phát triển theo lôgickhoa học.

* Phương tiện dạy học có tác dụng rèn luyện năng lực sáng tạo

Khi trong quá trình dạy học có các phương tiện của nó tham gia vào,càng khích thích tò mò, sáng tạo và nghi ngờ khoa học của học sinh cũng nhờkích thích trực tiếp này làm cho học sinh có thể sáng tạo tìm hiểu về thế giớikhoa học

* Phương tiện dạy học có tác dụng rèn luyện kỹ năng kỹ xảo

Nhất là các phương tiện thực hành, khi học sinh trực tiếp sử dụngphương tiện thí nghiệm thì kỹ năng kỹ xảo của học sinh cũng được phát triểncao hơn

* Phương tiện thí nghiệm góp phần hình thành nhân cách cho học sinh

Bằng phương tiện dạy học không những rèn luyện cho học sinh nhữngthao tác tư duy, khả năng nhận thức thế giới mà còn góp phần hình thànhnhân cách cho học sinh một cách tích cực theo khía cạnh nhân văn Rèn luyệncho học sinh lòng vị tha, tính tích cực tự lực và tình yêu chủ nghĩa xã hội

2 Đa phương tiện và vai trò của nó trong dạy học

2.1.Thế nào là đa phương tiện (multimedia)

Người ta có thể giải thích từ multimedia theo nghĩa đen của thuật ngữ

đó bằng cách dẫn ra nhiều phương tiện Tuy nhiên, với cách là một thuật ngữgắn với CNTT, có thể hiểu multimedia là phương pháp giới thiệu thông tinbằng máy vi tính, sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin như văn bản, đồhoạ, hình ảnh (bao gồm cả hình tĩnh, hình động ) và âm thanh, cùng với sựgây ấn tượng bằng tương tác [9] Nói gọn hơn ,có thể hiểu :

Multimedia =digital text,audio- visual media+hyperlink

Trang 13

2.2.Vai trò của đa phương tiện trong dạy học

Kỹ thuật siêu liên kết của CNTT đã giúp kết nối mau lẹ nhiều cơ sở dữliệu gồm mọi loại văn bản, đồ hoạ, âm thanh trở thành nguồn tư liệu đa năng

và phong phú, và tăng tốc độ tương tác giữa người sử dụng và nguồn tưliệu.Khi ngồi trước một máy tính có nối mạng là bạn được ngồi trước một khogiữ liệu vô tận, bao gồm các dữ liệu ghi trên máy tính và các đĩa CD,VCDkèm theo,và các trang Web liên quan, mà mọi cơ sở dữ liệu đó được kết nốirất nhanh khi tìm kiếm bằng công cụ siêu liên kết Rõ ràng nếu hiểu “Đaphương tiện ” theo cách như trên chúng ta mới thấy hết quy mô và sức mạnhdiệu kỳ của nó

Với sự tiến bộ nhanh chóng của CNTT và Vi điện tử, các công cụ lưutrữ thông tin ngày càng có sức chứa lớn, chẳng hạn một CD-ROM thôngthường có dung lượng 700 MB, có thể chứa được cỡ 250.000 trang văn bản,cho phép ghi các hình ảnh động có màu sắc kèm âm thanh, các đĩa DVD còn

có sức chứa lớn hơn: các thanh từ, thẻ từ, ổ đĩa cứng tí hon cơ động, ổ cắm cơđộng USB có thể chưa hàng trăm GB, cho phép ghi một số khối lượng lớn dữliệu và hình ảnh chất lượng cao Kèm với công cụ lưu trữ thông tin, công cụthu nhận và sao chép thông tin tiện lợi tạo điều kiện để ghi sao và chế tạo cácđĩa CD, DVD đa phương tiện Đó là các máy ảnh Digital, các ổ đĩa cho phépghi CD-ROM với giá không quá cao và các đĩa CD trắng rất rẻ ( giá khoảng3.000 – 10.000 đồng )

Các đĩa CD, DVD chứa multimedia là các công cụ rất quan trọng hỗtrợ giảng dạy và học tập Nhờ đó người ta có thể soạn thảo các từ điển báchkhoa chứa rất nhiều thông tin văn bản, hình ảnh tĩnh, âm thanh, hình ảnh động

có âm thanh… thuận tiện cho việc tra cứu Một trong những từ điển báchkhoa thông dụng trên CD là từ điển ENCARTA của hãng Microsoft chứatrên một đĩa DVD hoặc 6 đĩa CD ( Version 2007), một kho dữ liệu lớn phục

Trang 14

vụ cho việc học tập và giảng dạy ENCARTA có cơ sở dữ liệu đồ sộ trên đĩa

CD tại chỗ, đồng thời có các danh mục URL ( Địa chỉ Internet – UniformResouree – Rocator ) rất phong phú liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm, cácđịa chỉ này được cập nhật thường xuyên qua Internet Do tính phong phú và

cơ động của CD, DVD chưa multimedia, đây có thể là phương tiện thuộccông nghệ mới hỗ trợ dạy và học linh động nhất, có hiệu quả nhất trong điềukiện nước ta hiện nay khi phương tiện Internet chưa phổ cập toàn diện

Nhờ các chức năng phong phú trên mà đa phương tiện giúp tăng cườngtính trực quan hoá kiến thức giúp HS hiểu sâu hơn về bản chất các quá trìnhđặc biệt giúp học sinh nắm vững các khái niệm có tính trừu tượng So với cácphương tiện truyền thống thì đa phương tiện có tính nỗi trội hơn

Ngoài việc có khả năng trực quan hoá kiến thức đa phương tiên còn làphương tiện để học sinh ôn bài, tra cứu và tim hiểu kiến thức

Đa phương tiện còn hộ trợ thiêt kế và sử lý các số liệu trong thínghiệm Các thí nghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm đắt tiền, hay các thínghiệm sảy ra quá nhanh hoặc quá chậm chúng ta có thể viết chương trình đểlàm thí nghiệm ảo.Sự kết nối của đa phương tiện giúp ta khai thác tối đa mọikhả năng, chọn lọc, tìm kiếm một cách nhanh chóng

3 Bài giảng điện tử

3.1 Khái niệm Bài giảng điện tử

BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạchhoạt động dạy học được số hoá và được thực hiện thông qua môi trườngMultimedia do máy tính tạo ra[11] Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn

bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều đượcMultimedia hoá

Trang 15

Cần phân biệt khái niệm BGĐT với giáo án điện tử Giáo án điện tử làbản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn

bộ hoạt động dạy học do đó được Multimedia hoá một cách chi tiết, có cấutrúc chặt chẽ và lôgic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử

là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chấttrước khi bài dạy học được tiến hành

1.3.1.1 Cấu trúc của bài giảng điện tử

Với yêu cầu của một bài soạn theo tinh thần đổi mới là thiết kế các hoạtđộng giúp HS tự lực chiếm lĩnh nội dung bài học Do vậy theo chúng tôi cấutrúc hình thức của BGĐT là:

Trang 16

Bµi kiÓm tra Tãm t¾t- Gh i Nh í

Bµi tËp Minh ho¹

Bµi (tªn bµi häc)

Theo cấu trúc trên, BGĐT có những nét phù hợp với dạy học truyềnthống Tuy nhiên cần phải thấy được sự khác biệt rõ nhất đó cũng là ưu điểmcủa BGĐT là: Ngoài khả năng trình bày lý thuyết, BGĐT cho phép thực hiệnphần minh họa và thực hiện kiểm tra từng vấn đề nhỏ, điều mà trong bàigiảng truyền thống khó thực hiện

Thông qua cấu trúc thì một BGĐT cần thể hiện được:

Tính đa phương tiện (Multimedia): Là sự kết hợp của các phương tiệnkhác nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học, bao gồm văn bản(Text), âm thanh (Sound), hình ảnh đồ họa (Image/Graphics), phim minh họa,thí nghiệm…

Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của MVT cho phép GV và HSkhai thác các đối thoại, xem xét, khám phá các vấn đề, đưa ra câu hỏi và nhậnxét về câu trả lời

Một điểm mạnh của cấu trúc BGĐT là hoạt động với MVT không tuần

tự, đó cũng là ưu điểm tuyệt đối của BGĐT Khi sử dụng BGĐT, ngừơi sửdụng có thể dụng bất cứ trang nào, phần nào tùy thuộc theo mục đích, nhucầu của họ, không nhất thiết phải theo một tuần tự nhất định

Trang 17

1.3.1.2 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử

Việc ứng dụng các phần mềm công cụ để thiết kế và sử dụng BGĐT như một thiết bị hỗ trợ đổi mới PPDH Các BGĐT được thiết kế hoàn toànkhông mang tính chất trình diễn, không phải là một “bảng đen” được viết sẵntất cả nội dung dạy học lên đó BGĐT góp phần hướng dẫn hoạt động nhậnthức của HS, giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức, kích thích hứng thú học tập củaHS; góp phần phát triển trí tuệ và giáo dục nhân cách cho HS

Trước khi có ý tưởng thiết kế một BGĐT cần chú ý một số điểm quantrọng sau: Lựa chọn chủ đề dạy học thích hợp, không phải chủ đề dạy học nàocũng cần BGĐT Chủ đề dạy học thích hợp là chủ đề có thể dùng BGĐT để

hỗ trợ dạy học và tạo ra hiệu quả tốt hơn khi sử dụng các thiết bị dạy họctruyền thống Cần tránh những chủ đề, những tiết học sử dụng BGĐT mấtnhiều thời gian nhưng việc sử dụng nó trong dạy học thì hiệu quả không đángkể

BGĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định những nội dung trọng tâm,Bước 3: Multimedia hoá kiến thức,

Bước 4: Xây dựng thư viện tài liệu,

Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiếntrình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể,

Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

* Dưới đây là nội dung cụ thể của từng bước

Trang 18

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học.

Mục tiêu bài học là cái cần đạt tới sau mỗi tiết học, do chính GV đề ra

để định hướng hoạt động dạy học Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn

cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hoákết quả dạy học Trong dạy học, phát huy tính tích cực của HS, thông thườngmục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, HS đạt được cái gì Đó chính là mục tiêuhọc tập (Learning objectives) chứ không phải là mục tiêu dạy học (Teachingobjectives)

Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức

độ HS phải đạt bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”,

“hiểu được” Để viết mục tiêu cụ thể, nên dùng các động từ như: phân tích, sosánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽđược, thu thập áp dụng…

Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện ba nhiệm vụ cơbản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu về kiến thức, kỹnăng, thái độ

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định cấu trúc các kiến

thức cơ bản theo ý định dạy học

Chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài học là công việc khó và phứctạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài học, cần phải quan tâm đếnviệc bám sát chương trình dạy học và SGK bộ môn Đây là tất yếu vì SGK làtài liệu chính trong QTDH, chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn

cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản, nhằm đảm bảo tính thống nhất củanội dụng dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong SGK đãđược quy định để dạy cho HS Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thứctrong SGK chứ không phải ở tài liệu nào khác

Trang 19

Nắm vững chương trình SGK, ngoài nắm vững nội dung từng chương,từng bài, GV phải có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mốiliên hệ “móc xích” giữa chúng để thấy mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mớixác định đúng đắn những vấn đề, khái niệm cần giảng kĩ, cần đi sâu, cần bổsung vào hoặc giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ kiến thức, trên

cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

Tuy nhiên, để xác định kiến thức cơ bản của mỗi bài thì cần phải đọcthêm nhiều tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cầndạy học và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Điều đáng chú ý là: Khinghiên cứu nội dung SGK, GV không chỉ dừng lại ở nội dung bài khoá màphải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trongSGK với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng

Phải hết sức quan tâm đến trình độ HS (tức là chú ý đến đối tượng dạyhọc) Cần phải biết HS đã nắm vững được cái gì, dựa vào kiến thức của các

em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nàocần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắpxếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thứccủa bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này hết sứccần thiết, tuy nhiên không phải bài nào cũng tiến hành được Cũng cần chú ýviệc cấu trúc nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinhthần cơ bản của bài mà các tác giả SGK đã dày công xây dựng

Bước 3: Multimedia hoá kiến thức

Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trưng

cơ bản của BGĐT để phân biệt với các bài giảng truyền thống, hoặc các loạibài giảng có sự hỗ trợ một phần của MVT Việc Multimedia hoá kiến thức

Trang 20

được thực hiện qua các bước:

Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

Phân loại kiến thức được khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa,ảnh tĩnh, phim, âm thanh, kiến thức cho một bài lên lớp thờng rất nhiều, hìnhthức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng GV cần lựa chọnnội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh,video clip Những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng trithức hỗ trợ cho HS hoạt động học tập chứ không phải minh hoạ đơn thuần

Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trongbài học Nguồn tư liệu này có thể lấy từ một phần mềm dạy học nào đó, hoặc

từ Internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp,quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng nh (Macromedia Flash)

- Xử lí các t liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi

sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu vềmặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu.

Sau khi có đủ tư liệu cần dùng cho BGĐT, phải tiến hành tổ chức sắpxếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cấu trúc cây thư mục hợp lý.Cấu trúc dữ liệu hợp lý nhằm tìm kiếm thông tin nhanh chóng và đảm bảođược liên kết đến các tập tin trong bài giảng sau khi sao chép bài giảng từ ổđĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy tính này sang máy tính khác

Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến

trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi có th viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần

Trang 21

mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng BGĐT.

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong bài lên lớp thành các hoạtđộng nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các Slide (trongPowerpoint) hoặc các trang (trong Frontpage) Sau đó xây dựng nội dung chocác Slide/trang (hoặc các trang) tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trênmỗi Slide/ trang có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, video clip

Tiêu đề và dàn ý cơ bản của BGĐT nên dùng một loại font chữ phổbiến, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau,văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là các tiểu khẩu của vănbản như câu hỏi gợi ý, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời.Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay được cấu trúc lôgiccủa những nội dung cần trình bày

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền thống nhất cho cáctrang/ Slide, hạn chế sử dụng các màu sắc quá chói hoặc quá tương phảnnhau

Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thuhút sự tò mò không cần thiết của HS, phân tán chú ý trong học tập, mà cầnchú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm

ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn,

tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của HS Điều quan trọng

là đối tượng trình diễn không chỉ để thấy tương tác với máy tính mà chính là

hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác giữa thầy-trò, trò-trò

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (link) hợp lí, các đối tượng trong bàigiảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong BGĐT nên cần khai tháctối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức mộtcách linh hoạt, thông tin được truy cập kịp thời, HS dễ tiếp thu

Trang 22

Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình nhằm kiểmtra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiệnBGĐT Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trìnhthiết kế

1.3.1.3 Một số chú ý khi soạn thảo bài giảng điện tử

Về bố trí bài giảng điện tử: Cách bố trí trang Slide tác động đến sự chú

ý của người học Các thành phần của Slide gồm: Màu sắc các lề, sự sắp xếpcác thành phần của Slide, kiểu chữ và các đặc tính của chữ Trong một bàigiảng có nhiều Slide, nên có sự thống nhất cho tất cả các Slide, cấu trúc củacác Slide phải rõ ràng, dễ xem, dễ dàng sử dụng các trang cần phải thống nhất

và hài hoà với nhau, cách bố trí Slide phải gây được sự chú ý nhưng khônglạm dụng màu sắc dễ làm phân tán người học

Về phần sắp xếp văn bản trong Slide: Đoạn văn viết trong Slide phải côđọng Các nghiên cứu cho thấy tốc độ đọc trên màn hình chậm hơn so với đọctrên giấy do vậy lời văn dài dễ gây chán nản cho người đọc Phần văn viếtkhông được chiếm quá 30% của trang Slide Thông thường, các đoạn văn bảntrên Slide là những nội dung, có tính chất định hướng tiến trình dạy học, lànhững kết luận quan trọng cuối cùng Khi giảng dạy, người GV phải có nhữnggiải thích, lý giải giúp HS có thêm những cứ liệu khoa học để có thể tự lựcgiải quyết vấn đề cần chiếm lĩnh Có thể sử dụng phối hợp các loại chữ khácnhau Cần ưu tiên dùng các kiểu chữ có nét gạch chân cho các tiêu đề và cáckiểu chữ không gạch chân cho những đoạn có văn dài Sẽ bất lợi khi phối hợpkhông hợp lý hai kiểu chữ chân và không chân với nhau

Trang 23

Đa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng: MVT có ưu điểm hơn sovới các phương tiện truyền thống ở khả năng trình bày và biểu diễn thông tin

đa dạng Có thể đưa vào BGĐT các biểu đồ, đồ thị, các hình ảnh, âm thanh,đặc biệt là các Video Clip Các dữ liệu này sẽ làm tăng tính trực quan trongdạy học, giúp giờ học gắn liền với thực tiễn Tuy nhiên, việc đa các dạng dữliệu này vào bài giảng sẽ làm tăng dung lượng của file trình diễn Trong nhiềutrường hợp những thí nghiệm ảo là cách thức duy nhất để khắc phục tìnhtrạng dạy chay khi không thể tiến hành các thí nghiệm thực Trong trườnghợp này BGĐT tỏ ra rất có hiệu quả

Sử dụng các siêu liên kết: Chức năng siêu liên kết cho phép kết nối bàigiảng với các trang thông tin hỗ trợ dới dạng văn bản, bảng tính, đồ hoạ Khikết nối vào Website trên Internet thì BGĐT sẽ được mở rộng, sẽ khai thácđược những ưu điểm của Internet trong dạy học

Sử dụng các nút điều khiển: Đưa vào các nút điều khiển ở các trangSlide sẽ giúp GV dễ dàng chuyển đổi, lựa chọn các nội dung cần trình bàytrong bài giảng[10]

1.3.1.4 Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học

Môi trường thuận lợi nhất để thực hiện các BGĐT là phòng học đaphương tiện có trang bị máy chiếu khuếch đại, các thiết bị nghe nhìn vàtruyền thông khác Qua thực tế tiến hành các BGĐT cho thấy việc sử dụngcác BGĐT cần phải kết hợp những thiết bị truyền thống hỗ trợ như bảng,phấn viết Những giải thích dài, nhất là các phép tính GV cần phải thực hiệntrên thiết bị dạy học truyền thống Trong trường hợp không có máy chiếukhuếch đại GV có thể kết nối máy tính với màn hình TV cỡ lớn để tạo ra một

tổ hợp phương tiện có đầy đủ các chức năng hiển thị hình ảnh, âm thanhnhưng giá thành không quá đắt

Trang 24

Khi thiết kế bài giảng cần xem xét tiến trình thực hiện bài giảng ấytrong dạy học, nên sử dụng chế độ hiển thị thông qua thao tác bấm phím hoặcnhấp chuột để GV có thể chủ động trong khi giảng dạy.

Khi sử dụng BGĐT thì hình thức tổ chức dạy học truyền thống đã đượcthay đổi Các PTDH hiện đại hơn, các thiết bị ngoại vi cũng đòi hỏi nhiều hơn

và đặc biệt là GV phải đầu tư rất nhiều công sức để soạn các BGĐT Tuynhiên các BGĐT sau khi đã đáp ứng được yêu cầu và đa vào sử dụng thì dễdàng bổ sung, sửa đổi hoàn thiện và đặc biệt thuận lợi trong việc chuyển giao,phổ biến đến cho HS và đồng nghiệp Nhiều HS đã xin các BGĐT để cài đặtvào máy tính cá nhân nhằm mục đích tự nghiên cứu thêm ở nhà Nếu cácBGĐT được đa lên mạng thì cả GV và HS đều có thể chủ động sử dụngchúng ở dạng trực tuyến hoặc tải về ghi lên đĩa từ Trong trường hợp mạngmáy tính chưa phổ biến thì có thể in các BGĐT ra giấy để phát cho HS trướccác giờ học

1.3.1.5 Một số công cụ phục vụ cho việc xây dựng và sử dụng BGĐT.

a Microsoft PowerPoint

Trong Microsoft Office đi kèm hệ điều hành Windows có phần mềm Microsoft PowerPoint giúp tạo ra một loạt công cụ trình diễn có minh họa.Nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với cáctrang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình hoạ, ảnh chụp đượcquét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với các khảnăng đó, nhiều GV đã tận dụng PowerPoint để thiết kế BGĐT

Sử dụng PowerPoint để soạn các BGĐT cho phép tạo ra một tập cácSlide theo cấu trúc lôgic của bài giảng Mỗi Slide thường chứa đựng trên đómột đơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các Slide được liên kết vớinhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi

Trang 25

người soạn.

Việc liên kết các file dữ liệu của hầu hết các chương trình trênWindows đã cho PowerPoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác đểphục vụ cho tiến trình dạy học như: Vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lícác bảng số liệu

Các hiệu ứng và khả năng trình diễn các đối tượng trên Slide khôngnhững đã làm cho hoạt động diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhậnthức, mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại mộtcách có chọn lọc và sinh động Điều đó kích thích hứng thú, tăng cường sựchú ý và niềm tin của HS trong quá trình hoạt động nhận thức

Việc trình bày các Slide có thể được thực hiện ở ba chế độ tự động, cóđịnh thời gian hoặc không định thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độnày sẽ cho phép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Nhờ vậy, bàigiảng luôn được thực hiện đúng tiến độ đã được định sẵn

Với chức năng Pointer Option, PowerPoint cung cấp một công cụ viếthoặc vẽ trên nền các Slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dungtrình bày và có thể dễ dàng xoá đi mà không làm ảnh hưởng tới các đối tượng

đã được tạo ra trước đó trên Slide Đây là một chức năng rất ưu việt thườngđược dùng để nhấn mạnh một nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy

b Giới thiệu về phần mềm Violet.

Bên cạnh phần mềm tạo trình diễn nổi tiếng và tiện dụng MicroSoftPowerPoint, phần mềm Violet (Visual & Online Lecture Editor for Teacher -Công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho GV) của Công ty cổ phần tinhọc Bạch kim cũng là một công cụ giúp cho các GV có thể tự xây dựng đượcphần mềm hỗ trợ dạy học theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng

Trang 26

c Mạng máy tính và Internet.

- Mạng máy tính

Sự kết hợp của máy tính với các hệ thống truyền thông(Communication), viễn thông (Telecommunication) đã tạo ra sự chuyển biến

có tính cách mạng trong việc tổ chức khai thác và sử dụng các hệ thống MVT

Mô hình tập trung dựa trên các MVT lớn với phương thức khai thác “lô”(Batch Processing) đã được thay thế bởi một mô hình tổ chức sử dụng mới,trong đó các MVT đơn lẻ được kết nối lại với nhau để thực hiện công việc.Một môi trường chung của nhiều người sử dụng cho phép nâng cao hiệu quảkhai thác tài nguyên chung từ những vị trí địa lí khác nhau Các hệ thống nhưthế là mạng MVT (Computer Networks)

- Internet: Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được kết

nối với nhau trên phạm vi toàn thế giới Với hai mạng máy tính bất kỳ kết nốivới nhau nhờ giao thức TCP/IP (Transmission Control/ Internet Protocol)thông qua hệ thống kênh truyền thông

CP/IP (Transmission Control/ Internet Protocol) là một giao thức chuẩntrên Internet, cho phép truyền dữ liệu từ máy này sang máy khác trên mạng.Nhờ giao thức này mà các máy chủ (Server) trên Internet được kết nối vớinhau một cách dễ dàng

Website là một tập hợp các trang Web có một địa chỉ duy nhất trênInternet dùng để định rõ vị trí của nó Một trang Web (Web page) là một hồ

sơ Web Trang chủ của Website gọi là Home Page tức là trang chính trong vaitrò giới thiệu về Website Trang này sẽ liên kết với tất cả các trang khác trongcùng Website Hầu hết các Website thường chứa hàng chục, hàng trăm thậmchí hàng ngàn trang Web

Trang 27

d Phần mềm Crocodile Physics.

Crocodile Physics là phần mềm dạy học vật lí thuộc họ phần mềmCrocodile (Cá sấu) dùng cho các môn học Vật lí, Toán học, Hoá học và Côngnghệ ở trường THCS và THPT Họ phần mềm này phát triển từ phiên bản cũCrocodile Clips 3 (1993), hiện tại có hơn 40 nước trên thế giới đang sửdụng[17]

Với phần mềm này có thể thực hiện hàng loạt thí nghiệm mô phỏng ởcác lĩnh vực Cơ học, Điện học, Quang hình học và Sóng Các thí nghiệm môphỏng được tạo ra bằng cách sử dụng các thành phần có sẵn trên thanh công

cụ để tạo thành một phòng thí nghiệm “Screen lab” an toàn, mềm dẻo, dễ sửdụng và hấp dẫn

Các phép đo trong Crocodile Physics dễ thực hiện Dữ liệu từ các thínghiệm mô phỏng được biểu diễn trên đồ thị và có thể đọc được các giá trị,

“đo được” một cách nhanh chóng bằng việc di chuyển con trỏ ngang qua thiết

bị thí nghiệm

Crocodile Physics dễ sử dụng để mô phỏng với các tương tácmutimedia nhằm tạo ra các hoạt động trong dạy học Ngoài ra, CrocodilePhysics giúp cho GV tạo ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng đểkiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

g Phần mềm Working Model.

Working Model là phần mềm chuyên dụng để mô phỏng các hệ thống

cơ học, phân tích các tham số của một hệ thống động học, động lực học phứctạp trên không gian hai chiều và ba chiều Working Model có nhiều nét tươngđồng với phần mềm dạy học vật lý Interactive Model đã có trớc đó, nên đượcnhiều GV vật lý sử dụng để thiết kế các quá trình mô phỏng trong dạy học vật

Trang 28

Sử dụng phần mềm Working Model có thể phân tích, thiết kế, đo đạccác đại lượng vật lý ở bất kỳ đối tợng nào trong hệ thống, xem kết quả xuấthiện dới dạng véc tơ, giá trị số hay đồ thị Ngoài ra nó còn cung cấp các công

cụ liên kết các đối tợng tạo ra các vật thể và khai báo các đặc trưng như khốilượng, lực, chiều dài, mô phỏng quá trình tiếp xúc, va chạm, ma sát, phân tíchlực, tạo các đoạn phim ngắn…

e Các phần mềm mô phỏng minh hoạ, thí nghiệm ảo, và các Video clip trong việc thiết kế bài giảng môn vật lý.

Vật lý học là bộ môn thực nghiệm nên khi giảng dạy GV cần phải coitrọng phương pháp thực nghiệm Thí nghiệm là một loại phương tiện khôngthể thiếu trong việc dạy học vật lý bằng phương pháp thực nghiệm Nó là mộttrong những phương tiện quan trọng nhất để kiểm tra kết quả logic của giảthuyết, từ đó dẫn đến sự công nhận hay loại bỏ giả thuyết được đặt ra

3.2 Các yêu cầu đối với bài giảng điện tử.

Các BGĐT được thiết kế phải là phương tiện hỗ trợ tích cực cho việcđổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay Khi ứng dụng CNTT trong dạy học,

HS được tiếp xúc với môi trường hết sức hấp dẫn, đa dạng và có tính trợ giúpcao, có thể cá thể hóa hoạt động học tập của HS, môi trường này chưa cótrong dạy học truyền thống Đó là các vi thế giới, các môi trường hoạt độngxuất hiện như Internet, thư điện tử, sách điện tử, thí nghiệm ảo…NhữngPPDH như cách tiếp cận kiến tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng

có nhiều điều kiện để áp dụng rộng rãi Các hình thức tổ chức dạy học nhưdạy học theo nhóm, dạy cá nhân cũng sẽ có những đổi mới trong môi trườngmới này

Trang 29

Từ định hướng đổi mới PPDH, đặt ra yêu cầu BGĐT được thiết kế phảigóp phần tích cực hóa hoạt động học tập của HS, hỗ trợ hoạt động dạy học.Yêu cầu của một BGĐT là tích hợp các ứng dụng CNTT sao cho phù hợp vớinội dung, mục đích dạy học, đảm bảo đặc trưng bộ môn góp phần tích cựchóa hoạt động học tập của HS làm tăng hiệu quả của QTDH.

* Có thể cụ thể hóa thành các yêu cầu sau:

+ Yêu cầu về nội dung

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng, minh họa sinh động và cótính tương tác rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả Để thựchiện yêu cầu này, GV phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thể hiện cácphương pháp sử dụng truyền thống, đồng thời phải có kỹ năng về tin học đểthực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn

+ Yêu cầu về phần câu hỏi - giải đáp

Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trìnhbày

Liên kết một chủ đề đã dạy trớc với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích ngườihọc vận dụng trí não để tìm câu hỏi Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵntrong BGĐT nhằm mục đích:

Với câu hỏi đúng: Thể hiện sự tán thởng nồng nhiệt cổ vũ và kích thích lòng

tự hào của người học

Với câu trả lời sai: Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở và

Trang 30

cho quay lại phần đề mục bài học cần thiết theo quy trình sư phạm để ngườihọc chủ động tìm tòi câu trả lời.

Đa ra một gợi ý, hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời, nhắc nhở chọn đề mục

đã học để người học có cơ hội tìm ra câu trả lời

+ Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, cần đảm bảocác yêu cầu:

Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học

Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót

Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn ngườihọc

3.3 Các tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử.

Một phần mềm dạy học chứa đựng trong nó các yếu tố: Lý luận dạyhọc, nội dung dạy học, những phương án truyền thông, luyện tập, kiểm trađánh giá, thu thập thông tin 2 chiều và quản lý chương trình

Về phương diện lý luận dạy học, BGĐT phải thực hiện được các chứcnăng của lý luận dạy học Nội dung của BGĐT chứa đựng các tài liệu học tập,các siêu liên kết với các trang thông tin có khả năng mở rộng, các đồ thị, hoạthình, các video clip, các chương trình mô phỏng BGĐT chứa đựng trong nócác phương án khác nhau về truyền thông trong hoạt động dạy học, cho phép

sử dụng các chức năng điều khiển để sử dụng linh hoạt chức năng tổ chức dạyhọc Không chỉ thực hiện nhiệm vụ giảng dạy nội dung mới, các BGĐT cũngchứa đựng trong nó các nội dung để người học có thể ôn luyện, thực hiện các

Trang 31

chương trình để giúp GV và HS dễ dàng sử dụng bài giảng đó.

Việc xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá một BGĐT có thểđược sử dụng trang giảng dạy hay không là điều rất cần thiết Thực tế cácBGĐT mới xuất hiện mấy năm gần đây, nhất là ở Việt Nam thì BGĐT đãnhiều và một số trường cũng mới chỉ bắt đầu thử nghiệm nó trong dạy học

Qua thực tiễn xây dựng các BGĐT và ứng dụng trong giảng dạy, theochúng tôi, các tiêu chí để đánh giá BGĐT gồm: Các tiêu chí về mặt khoa học,các tiêu chí về lý luận dạy học, các tiêu chí về mặt sư phạm và các tiêu chí vềmặt kỹ thuật

+ Các tiêu chí về mặt khoa học: Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu đốivới một BGĐT Tiêu chí về mặt khoa học thể hiện ở tính chính xác về nộidung khoa học chứa đựng trong bài giảng Nội dung của bài giảng phải phùhợp với chương trình đào tạo, phù hợp với trình độ kiến thức và kỹ năng củangười học Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, các định nghĩa, định lý,định luật sử dụng trong bài giảng phải chính xác và nhất quán với giáo trìnhgiảng dạy được ban hành Nội dung của BGĐT phải giúp người học hiểu rõhơn nội dung dạy học, các modul nội dung chứa đựng trong bài giảng ấy phảinhằm thực hiện được mục đích dạy học

+ Các tiêu chí về lí luận dạy học: Một BGĐT phải thực hiện được cácchức năng lí luận dạy học mà phần mềm đảm nhận BGĐT phải thực hiện đầy

đủ các giai đoạn của quá trình dạy học, từ khâu đặt vấn đề nghiên cứu, hìnhthành tri thức mới cho HS, luyện tập, tổng kết hệ thống hoá tri thức và kiểmtra đánh giá kiến thức của HS Nội dung của bài giảng phải gắn liền vớichương trình, cấu trúc tổng thể của bài giảng phải hợp lý, cần phải có nhữngminh chứng cụ thể cho các nội dung khoa học cần truyền thụ Tiến trình củamột giờ học phải được thể hiện rõ ràng trong BGĐT

Trang 32

+ Các tiêu chí về mặt sư phạm: BGĐT cần phải thể hiện rõ tính uư việt

về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp - bài truyền thống Những uư việtcủa máy tính thể hiện trong BGĐT phải có tác dụng gây động cơ học tập vàtích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Thông qua việc trình bày kiến thứcmột cách trực quan, dễ hiểu những chương trình mô phỏng để giúp HS đàosâu nội dung học tập Các BGĐT phải thể hiện một cách tường minh việcgiao nhiệm vụ học tập một cách hợp lý theo tiến trình logic của bài giảng, cótính chất nêu vấn đề để HS suy nghĩ, giải quyết Các BGĐT phải giúp cá biệthoá học tập của HS, tạo môi trường để HS có thể làm việc theo nhóm CácBGĐT phải có phần luyện tập để giúp HS hình thành và rèn luyện kỹ năng,khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Các tiêu chí về kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện,các đối tợng phải được sắp xếp một cách hợp lý phù hợp với sự phát triển củanội dung bài giảng Việc sử dụng các tương tác âm thanh, màu sắc phải hợp

lý, không quá lạm dụng khả năng biểu diễn thông tin dới dạng hình ảnh củamáy tính Một tiêu chí rất quan trọng đối với BGĐT đó là tính dễ sử dụng, sự

ổn định của phần mềm và khả năng thích ứng tốt với các thế hệ máy tính, các

hệ điều hành khác nhau BGĐT phải có phần hướng dẫn sử dụng bằng tiếngViệt để cho GV và HS dễ sử dụng Trong BGĐT phải chứa các nút điều khiển

để GV dễ dàng định vị đến phần nội dung cần thực hiện, chức năng siêu liênkết phải được khai thác triệt để góp phần mở rộng thông tin liên quan đến bàihọc[10]

3.4 Các loại bài giảng điện tử

Do tốc độ phát triển nhanh của KHCN, đặc biệt là sự bùng nổ lĩnh vựcthông tin làm cho số lượng tri thức nhân loại tăng lên một cách nhanh chóngthì PPDH truyền thống không còn đáp ứng được nữa Do vậy việc nghiên cứuđổi mới phương pháp giảng dạy bằng việc sử dụng hiệu quả CNTT đang là

Trang 33

một nhu cầu cấp bách trên phạm vi toàn thế giới ở nước ta việc áp dụng cácBGĐT kết hợp với phương pháp tổ chức tích cực hóa hoạt động nhận thứccủa HS đang được nghiên cứu và triển khai và mang lại kết quả khả quan.Trong dạy học nói chung, và dạy học vật lý nói riêng BGĐT là một cách thứcPPDH hiện đại, nó có thể thực hiện được các chức năng cơ bản của quá trìnhdạy học đó là:

Dạy bài học mới,

Dạy bài học bài tập,

Dạy bài học ôn tập,

Hỗ trợ kiểm tra đánh giá

1.3.4.1 Bài giảng điện tử dạy bài học mới.

Bài học mới là nội dung cơ bản nhất trong dạy học vật lý nó có vai tròquan trọng trong việc hình thành kiến thức vật lý cho HS Do vậy BGĐT nộidung dạy học phải trở nên tự nhiên, liên tục, sống động, hấp dẫn và logic,tăng hứng thú của người học

Phần mềm PowerPoint rất tiện ích trong việc cung cấp trình bày cácthông tin về đối tượng nghiên cứu, thông qua các chức năng :

- Trình chiếu các hiện tượng, quá trình và các thí nghiệm vật lý,

- Thiết kế và trình chiếu các đối tượng tĩnh,

- Thiết kế (mô phỏng) và trình chiếu các đối tượng động

Do đó, thông qua BGĐT GV có thể giới thiệu các đoạn phim về thínghiệm vật lý mà các thí nghiệm này không thể tiến hành ngay trên lớp được

Trang 34

Việc trình chiếu sẽ đầy đủ, khách quan, sinh động và hấp dẫn hơn mô tả bằnglời.

Trong quá trình nghiên cứu tìm ra kiến thức mới, nhiều khi GV cầnphải mô phỏng các thí nghiệm vật lý để qua đó giúp HS phát hiện ra dấu hiệubản chất của hiện tượng vật lý, ví dụ: Mô phỏng các thí nghiệm minh họađịnh luật vạn vật hấp dẫn, mô phỏng thí nghiệm tìm ra định nghĩa khối lượng

Khi xây dựng các thí nghiệm mới, GV thông qua BGĐT để mô phỏngcác quá trình vật lý biến đổi trực quan Qua đó giúp HS nắm vững khái niệmnày

Tuy nhiên, khi sử dụng BGĐT trong dạy học bài mới cần phải đảm bảođồng bộ giữa các thiết bị, nội dung và phương pháp tạo ra được mâu thuẫn,kích thích hứng thú của HS, trí tưởng tượng phải hoạt động liên tục, bổ trợcho việc phát triển tư duy Phối hợp chặt chẽ và hợp lý giữa các hiệu ứng củahình vẽ với phương pháp algôrit và các tình huống nêu vấn đề, qua đó làmtăng hứng thú của ngời học Hứng thú nhận thức tích cực hoá toàn bộ hoạtđộng nhận thức của HS Do đó chất lượng dạy học đạt được mức độ cao hơn

1.3.4.2 Bài giảng điện tử dạy học bài tập.

Bài tập vật lý là một trong những phần nội dung rất cần thiết trong dạyhọc vật lý, nó hình thành các kỹ năng phân tích, tổng hợp, tư duy lôgic vàdiễn đạt của HS Do vậy BGĐT phải kích thích được sự vận dụng sáng tạo, tưduy lôgic vật lý cho HS

Có hai loại bài tập vật lý: Bài tập định tính và bài tập định lượng TrongBGĐT có thể trình bày dới dạng bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tựluận

Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan, BGĐT có nhiều uư thế và có

Trang 35

các phần mềm hỗ trợ kích thích được khả năng phản xạ nhanh, qua đó giúp

HS hiểu sâu sắc về bản chất vật lý của sự vật, hiện tượng

Đối với bài tập tự luận, BGĐT góp phần tư duy suy luận lôgic của cácvấn đề vật lý, từ việc hiểu sâu sắc đến việc hình thành các kỹ năng phân tíchtổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng

1.3.4.3 Bài giảng điện tử dạy học bài ôn tập.

Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Các phần mềm ôntập cho một bài, một phần, một chơng được cài đặt trên MVT để HS có thể tự

ôn luyện kiến thức của mình Trong chương trình ôn tập có thể sơ đồ hóa cấutrúc nội dung của bài, của chương Đồng thời sử dụng liên kết để trình bày nộidung một cách logic; phối hợp các hình thức biểu diễn thông tin phong phúnhằm giúp HS có thể nắm vững kiến thức đã học, phát triển khả năng kháiquát hoá, năng lực tổng hợp các vấn đề, các sự kiện Hoặc có thể hệ thốngbằng cách soạn thảo hệ thống câu hỏi theo từng bài học, từng phần nhỏ củachương, hoặc của từng chương trong QTDH Do vậy BGĐT cần phát huynhững thế mạnh trong việc truyền thụ kiến thức:

Khả năng liên kết các khối nội dung giúp HS hiểu rõ tính hệ thống

và mối liên hệ giữa các kiến thức của chương,

Với thế mạnh của kỹ thuật đồ họa có thể xây dựng các sơ đồ, làm nổi bật cácnội dung trọng tâm và giúp HS nắm bắt khái quát về kiến thức của chương,

HS dễ dàng chọn lựa các nội dung trọng tâm cần khắc sâu

1.3.4.4 Bài giảng điện tử hỗ trợ kiểm tra, đánh giá.

Kiểm tra đánh giá kiến thức là một khâu rất quan trọng trong QTDH

Trang 36

những lỗ hổng, cũng như phát huy được những điểm mạnh về kiến thức củamình Bên cạnh đó GV cũng nắm được nhanh chóng và đầy đủ thông tin phảnhồi từ phía HS để kịp thời điều chỉnh QTDH

Với các Slide để kiểm tra, HS có thể tự đánh giá kết quả học tập mộtcách nhanh chóng chính xác Kiểm tra trên BGĐT chủ yếu là hình thức trắcnghiệm khách quan, nó giúp HS bao quát kiến thức một phạm vi rộng và cóthể phân loại trình độ HS một cách rõ ràng

Có thể lưu giữ các bài kiểm tra trong "thư viện các bài kiểm tra" trênmáy tính GV không chỉ nhận được kết quả học tập mà còn theo dõi và chỉdẫn những sai sót của HS để HS khắc phục và sữa chữa Với năng lực tínhtoán nhanh và chính xác của máy tính, GV sẽ dễ dàng nhanh chóng kiểm tratheo các thang điểm đã đặt ra Hình thức đánh giá này của BGĐT uư điểmhơn hẳn so với cách đánh giá truyền thống bởi tính khách quan cao, tiết kiệmthời gian và ít sai sót, cùng với khả năng lưu trữ dữ liệu với khối lượng lớn.Nhờ đó, GV có thể thực hiện các phép xử lý thống kê để quản lý và kiểm trakết quả học tập của HS nhanh chóng, chính xác, từ đó đề ra biện pháp giáodục thích hợp kịp thời

Trang 37

- Với vai trò là một phương tiện day học hiện đại đa phương tiện cónhiều thế mạnh Tuy nhiên, khi sử dụng đa phương tiện làm phương tiện hỗtrợ dạy học cần phải khai thác và đầu tư đúng mức GV phải được bồi dưỡng,đào tạo còn đối với HS để phát huy hết vai trò của đa phương tiện trong việchọc đòi hỏi HS phải phát huy tối đa các giác quan Thông qua hoạt động củacác giác quan mà HS được rèn luyện, củng cố, hoàn thiện các hành vi củamình Khi tiếp xúc với đa phương tiện HS sẽ tạo cho mình một niềm tin vàonăng lực của mình Đa phương tiện làm tăng cường tính trực quan kiến thức.Minh hoạ kiến thức và hộ trợ làm các thí nghiệm

- Khi sử dụng đa phương tiện thiết kế BGĐT càng chứng minh rõ hơn về

ưu điểm của các phương tiện dạy học hiện đại BGĐT đã đáp ứng yêu cầu cơbản của quá trình dạy học, tạo ra môi trường dạy học khá lí tưởng

- Để tiến hành thực hiện xây dựng BGĐT được hoàn thiện chúng ta cầnchú ý những cấu trúc, quy trình, yêu cầu và tiêu chí đánh giá Đồng thời phânbiệt các loại BGĐT như dạy bài học mới, dạy bài học bài tập, dạy bài ôn tập

và giờ kiểm tra đánh giá

- Tuy nhiên, để xây dựng BGĐT đáp ứng được những yêu cầu: Đa dạng,sinh động, khả năng tích hợp cao đồng thời đảm bảo được tính chuẩn mực vềmặt sư phạm thì vấn đề quan trọng là sự kết hợp giữa yếu tố khoa học sưphạm và kỹ thuật xây dựng BGĐT Do đó, xét về phương diện PTDH hiệnđại, việc thiết kế và xây dựng BGĐT dạy học cần phải đảm bảo được tính cấutrúc, nguyên tắc và những yêu cầu xác định

- Hiện nay, BGĐT dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng đănhiều, dạy học thông qua BGĐT không còn mới mẻ Do đó đòi hỏi người GVphải nhiệt huyết, có niềm đam mê đồng thời phải có vốn kiến thức sâu rộng

để xây dựng BGĐT dạy học có chất lượng, làm sao để BGĐT không đơn điệunhàm chán

Trang 38

Chương 2

SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÍ 10 THPT 2.1 Nội dung cơ bản của chương “chất khí”.

* Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Nội dung , cấu trúc theo sách giáo khoa vật lý 10 hiện hành.Chươngnày kế thừa và phát triển kiến thức mà học sinh đã học ở trung học cơ sở vềthuyết động học phân tử Dùng thuyết này để tìm hiểu về các tính chất khí lítưởng, từ đó suy ra tính chất của khí thực

Chương gồm hai nội dung chính:

- Nội dung thứ nhất: Thuyết động học phân tử Ở đây chỉ yêu cầu học sinh

nắm chắc những quan điểm cơ bản của thuyết , không đưa ra phương trình cơbản và các hằng số cơ bản của thuyết

Trang 39

- Nội dung thứ hai và nội dung cơ bản của chương: Các định luật thực

nghiệm về khí lí tưởng và phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Để tập trung kiến thức cơ bản của chương là các phương trình trạngthái của khí lí tưởng viết theo nhiệt độ K , SGK trình bày nội dung theo cấutrúc sau đây:

2.2 Cấu trúc nội dung các định luật chất khí theo sgk hiện hành

a.Thuyết động học phân tử :

Trong chương trình cải các giáo dục, thuyết động học phân tử được đưavào từ lớp 8 thuyết này được học ngay trong phần cơ học Và sau đó nó đượcdùng để giải thích cơ chế của định luật Pascal về cơ học chất lỏng và chấtkhí Nó càng được sử dụng thường xuyên trong phần nhiệt học Do vậy ở bậcTHPT thuyết này chỉ ôn tập và mở rộng thêm

Nội dung cơ bản của thuyết :

- Vật chất được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt , giữa chúng có một khoảngcách trống

- Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng

- Các phân tử tương tác nhau bằng lực hút và lực đẩy phân tử Đó là lực liênkết giữa các phân tử

- Vận tốc trung bình của chuyển động hỗn độn của các phân tử cấu tạo nênvật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao

Trong nội dung chương trình lớp 8 khi học sinh nghiên cứu thuyết cấutạo chất, học sinh phải trải qua các quá trình thí nghiệm trong một số tiết học

Trang 40

Sau mỗi tiết học thì các luận đề cơ bản đã được giải quyết, tổng kết và đãđược ứng dụng trong quá trình học phần cơ học, nhiệt học, điện học Do đó ởphần lớp 10 SGK không lập lại quá trình đó nữa mà chỉ ôn tập SGK cũngđưa ra một số dẫn liệu về kích thước, khối lượng của một số phân tử Điềunày chỉ có tác dụng giúp cho học sinh những có ý niệm cụ thể hơn về các hạt

vi mô, trong đó có phân tử

SGK đưa ra khái niệm về lực tương tác và có xây dựng mô hình liênkết của các phân tử Các phân tử này luôn tồn tại lực hút và lực đẩy, khichúng ở gần nhau thì xuất hiện lực đẩy mạnh hơn lực hút còn khi chúng xanhau thì lực hút mạnh hơn lực đẩy và gọi chung là lực tương tác.Ngoài raSGK còn đưa ra khái niệm và tính chất của các trạng thái (rắn , lỏng , khí)

Từ những điều trình bày ở trên thì thấy rằng trong quá trình dạy vềthuyết động học ở phần lớp 10 thì giáo viên nên để học sinh chủ động hệthống kiến thức của thuyết

b.Các định luật chất khí.

Các quá trình đẳng áp, đẳng tích, đẳng nhiệt của định luật chất khí làđịnh luật thực nghiệm SGK vật lí 10 cũng xây dựng quá trình đẳng nhiệt, quátrình đẳng tích theo phương pháp thực nghiệm

Với định luật Bôilơ-Mariốt SGK đã sử dụng phương pháp thực nghiệm sách

đã giới thiệu các mô hình của thí nghiệm bằng hình vẽ qua sự mô tả Qua đónhằm giúp học sinh hình dung được cơ chế ảnh hưởng qua lại các đại lượngcần nghiên cứu và cơ chế khống chế đại lượng biến thiên trong thí nghiệm.Sau đó sách đã dẫn ra một vài kết quả của thí nghiệm rồi phát biểu định luật,giới thiệu công thức của định luật và biểu diễn đồ thị của định luật

Đối với định luật Sác lơ SGK đã đưa ra hai cách phát biểu

- Một là nhiệt độ cenxiút

- Hai là nhiệt độ kenvin

Do đó đã đưa ra cách phát biểu về khái niệm nhiệt độ không tuyệt đối

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Phương trình trạng thái và các đẳng quá trình. - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Sơ đồ 2.1 Phương trình trạng thái và các đẳng quá trình (Trang 42)
Bảng kết quả và yêu cầu HS sử lý - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Bảng k ết quả và yêu cầu HS sử lý (Trang 50)
Hình ảnh nào thể hiện định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt? - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
nh ảnh nào thể hiện định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt? (Trang 52)
Bảng 1. Bảng thống kê điểm số kết quả bài  kiểm tra - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Bảng 1. Bảng thống kê điểm số kết quả bài kiểm tra (Trang 65)
Bảng 2. Bảng thống kê điểm số hai bài kiểm tra - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Bảng 2. Bảng thống kê điểm số hai bài kiểm tra (Trang 66)
Bảng 4.  Bảng thống kê số %HS  đạt điểm từ Xi trở xuống. - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Bảng 4. Bảng thống kê số %HS đạt điểm từ Xi trở xuống (Trang 66)
Đồ thị 2. Đường tần suất luỹ tích của nhóm ĐC và TN - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
th ị 2. Đường tần suất luỹ tích của nhóm ĐC và TN (Trang 67)
Bảng 5. Các thông số thống kê. - Sử dụng đa phương tiện để thiết kế bài giảng điện tử chườn '' chất khí'' vật lý 10 chương trình chuẩn
Bảng 5. Các thông số thống kê (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w