- HS nắm chắc và sử dụng tốt từ tợng hình , từ tợng thanh, từ địa phơng và biệt ngữ xã hội , các trợ từ thán từ; Học sinh hiểu đợc nghĩa của từ để sử dụng trong quá trình giao tiếp cũng [r]
Trang 1Ngày soạn: 17/11/2012
Ngày dạy: 24/11/2012
Tiết 13:
Chủ đề số 3 Ôn tập Tiếng Việt
(Từ tượng hỡnh, từ tượng thanh; từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội)
A.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu đợc mục đích ý nghĩa tầm quan trọng của chủ đề số 2 Chủ đề số 2 “Ôn tập tiếng Việt
” có vai trò rất quan trọng trong chơng trình học ngữ văn
2 Kĩ năng
- Qua chủ đề số 2 này rèn cho HS có 1 kĩ năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt hay, hiệu quả
3 Thái độ
- Bồi dỡng cho các em niềm say mê tìm hiểu khám phá tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ và sử dụng tốt từ ngữ khi nói, viết
B.Chuẩn bị
- GV : soạn bài; tham khảo t liệu
- HS : Ôn tập phần Tiếng Việt
C.
/ Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương phỏp: nờu vấn đề,vấn đáp , thảo luận nhóm, thuyết trình.,phõn tớch, tổng hợp
2 Kỹ thuật dạy học:vận dụng kĩ thuật động não,viết sỏng tạo
D Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp :
2 Kiểm tra: - GV kiểm tra SGK, vở ghi của HS.
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” Bởi vậy để nắm chắc về vốn từ và ngữ pháp Tiếng Việt, cô sẽ hớng dẫn các em ôn tập bám sát những kiến thức Tiếng Việt đã học trong chơng trình Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề này
HĐ2: Giới thiệu chủ đề.
-
- GV giới thiệu : Tên chủ đề bám sát số1; thời
lợng của chủ đề ; nội dung kiến thức cần đạt
của từng tiết
- GV giới thiệu 1 số tài liệu để tham khảo
chủ đế bám sát số 2
HĐ3: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa, tầm
quan trọng của chủ đề.
? Tiếng Việt là một thứ tiếng nh thế nào ?
- GV tích hợp với VB “Sự giầu và đẹp của
tiếng Việt” để HS thấy đợc tiếng Việt rất hay
và đẹp
? Để tiếng Việt giầu và đẹp mỗi HS phải có ý
thức sử dụng tiếng Việt nh thế nào ?
- GV giảng giải
? Phần tiếng Việt có vai trò nh thế nào trong
bộ môn ngữ văn
? Chủ đề “Ôn tập tiếng Việt’’ có ý nghĩa gì
trong quá trình học ngữ văn
- GV phân tích cụ thể để HS thấy rõ đợc mục
đích ý nghĩa tầm quan trọng của chủ đề
A
Giới thiệu chủ đ ề
1
Tên chủ đề :
“Ôn tập tiếng Việt”
2
Thời l ợng :6 tiết
- Tiết 1: Mục đích ý nghĩa tầm quan trọng của chủ
đề
- Tiết 2 : Ôn tập về từ tợng hình, từ tợng thanh
- Tiết 3: Ôn tập về từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Tiết 4: Ôn tập về nghĩa của từ
- Tiết 5: Ôn tập về trợ từ thán từ, tình thái từ
- Tiết 6: Tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá chủ đề bám sát số 2
B
Mục đích ý nghĩa tầm quan trọng của chủ đề
- Rèn luyện cho HS có một kĩ năng sử dụng đúng
và hay từ tợng hình, từ tợng thanh; từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ từ đó biết cách sử dụng
từ đúng và hay các từ ngữ tiếng Việt
- Hiểu và vận dụng tốt các trợ từ ,thán từ khi nói
Trang 2HĐ4: Đọc tham khảo các đoạn thơ hay.
- GV gọi HS đọc 1 số đoạn thơ tiêu biểu có sử
dụng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh và biểu cảm
- GV giới thiệu nét đặc sắc về nội dung của
những đoạn thơ trên
- GV chỉ ra cho HS thấy đợc cách sử dụng từ
ngữ giàu hình ảnh , gợi cảm GV so sánh với
việc sử dụng những tữ ngữ khác để thấy đợc
tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ trên
viết
- Rèn luyện cho HS có kĩ năng sử dụng đúng và hay tiếng mẹ đẻ
- Bồi dỡng lòng say mê khám phá tìm hiểu các tác phẩm văn học
C Đọc tham khảo các đoạn thơ hay có sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh và biểu cảm
“Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô ”
(Lu Trọng L)
“Nhìn xuống sâu thung lũng
Nắng nh rót mật vàng Thác trắng tung dải lụa
Ngô xanh hai sờn non ” (Thái Văn Vân)
4 Củng cố :
- GV nhấn mạnh mục đích ý nghĩa tầm quan trọng của chủ đề và khái quát tiết học
5.
H ớng dẫn :
- Nắm chắc mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề
- Đọc tham khảo một số đọan văn sử dụng nhiều từ tợng hình, tợng thanh trong văn bản “Lão Hạc, Tức nớc vỡ bờ, Cô bé bán diêm”
- Tiết sau chuẩn bị tiếp chủ đề ôn tập Tiếng Việt
*********************************************
Ngày soạn: 24/11/2012
Ngày dạy: 1/12/2012
Tiết 14:
Ôn tập về từ tợng hình, từ tợng thanh A.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn tập củng cố khắc sâu kiến thức về từ tợng hình, từ tợng thanh
- HS biết cách sử dụng sáng tạo những từ tợng hình, từ tợng thanh khi nói viết
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng từ tờng hình, từ tợng thanh trong các bài tập làm văn tự sự sáng tạo
3 Thái độ
- Bồi dỡng cho các em niềm say mê tìm hiểu khám phá tìm hiểu Tiếng Việt
B.Chuẩn bị
- GV : Đọc , tham khảo tài liệu tiếng Việt nâng cao Bảng phụ
- HS : Ôn tập từ tợng hình, từ tợng thanh
C.
/ Phương phỏp/kỹ thuật dạy học:
1 Phương phỏp: nờu vấn đề,vấn đáp , thảo luận nhóm thuyết trình.,phõn tớch, tổng hợp
2 Kỹ thuật dạy học:vận dụng kĩ thuật động não,viết sỏng tạo
D Các hoạt động dạy- học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: - Nêu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề bám sát số 2?
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
Để nắm chắc và hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh, hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em ôn tập.
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng
của từ tợng thanh, từ tợng hình.
? Em hãy nêu đặc điểm công dụng của từ
I Đặc điểm công dụng của từ t ợng hình , từ t ợng thanh.
Trang 3tợng hình
? Cho ví dụ minh họa
? Phân tích tác dụng của những từ từ tợng
hình có trong ví dụ trên
- GV phân tích, giảng bình để thấy đợc
tác dụng của những từ tợng hình trong
câu thơ
? Từ tợng thanh có đặc điểm công dụng
gì
? Lấy ví dụ minh họa
? Phân tích tác dụng của những từ tợng
thanh có trong ví dụ trên
- GVphân tích
HĐ3: Luyện tập.
* GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm trên
bảng phụ
- GV nhận xét sửa chữa
* GV hớng dẫn HS viết đoạn văn tự sự có
kết hợp miêu tả và biểu cảm trong đó có
sử dụng nhiều từ tợng hình và từ tợng
thanh
- GV nhận xét
1.Từ t ợng hình.
- Gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của ngời , vật, sự vật…
- Làm cho câu văn sinh động, giàu sức biểu cảm
* Ví dụ :
“Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
Các từ tợng hình gợi hình ảnh một chú bé liên lạc nhỏ nhắn nhanh nhẹn, xinh xắn, hồn nhiên, tinh nghịch
Làm cho câu thơ sinh động giàu hình ảnh , giàu sức biểu cảm
2 Từ t ợng thanh
- Từ tợng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con ngời có tác dụng làm cho câu văn sinh động giàu sức biểu cảm
* Ví dụ:
“Chuông chiều mỗi mỗi coong coong giáng
Mõ xã lâu lâu cốc cốc lềnh…”
… “Suối bắt đầu róc rách Chim bắt đầu líu lo Đất bắt đầu sinh nở Trời bắt đầu non tơ.”
Từ tợng thanh gợi âm thanh vang vọng, náo nhiệt, rộn ràng vui tơi Bức tranh thiên nhiên tơi đẹp, sinh động
đầy sức sống
II Luyện tập
1 Bài tập 1 (trắc nghiệm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu4
Câu5
2 Bài tập 2
Viết một đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm trong đó có sử dụng nhiều từ tợng hình và từ t-ợng thanh
4.
Củng cố :
? Theo em kiểu văn bản nào sử dụng nhiều từ tợng hình và tợng thanh Vì sao lấy ví dụ minh họa
GV khái quát nội dung toàn bài
5 H ớng dẫn :
- Tiếp tục su tầm các văn bản có nhiều từ tuợng hình , từ tợng thanh và phân tích tác dụng
- Vân dụng từ tợng hình, từ tợng thanh vào bài viết tập làm văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm Làm đề 3 SGK
Ngày soạn: 1/12/2012
Trang 4Ngày dạy: 8/12/2012
Tuần9 Tiết 9: Chủ đề số 3 Ôn tập Tiếng Việt (tiếp)
Ôn tập về từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội A.Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn tập củng cố khắc sâu kiến thức về từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- HS biết cách sử dung sáng tạo những từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng từ từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội trong các tình huống giao tiếp và viết bài tập làm văn
3 Thái độ
- Rèn ý thức tự tìm hiểu ; su tầmvà cảm nhận cái hay, cái đẹp của loại từ này
B.Chuẩn bị :
- GV : Đọc , tham khảo tài liệu tiếng Việt nâng cao
- HS : Ôn tập từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
C Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp : 8A 8B
2 Kiểm tra:
? Đọc đoạn văn có sử dụng từ tợng hình và từ tợng thanh ?
- GV nhận xét - đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 2 ’
Để nắm chắc và hiểu rõ hơn về đặc điểm, cách dùng của từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội, hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em ôn tập
HĐ2: Tìm hiểu từ ngữ địa phơng.
- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đợc từ ngữ
địa phơng và hiểu rõ đợc nghĩa của nó.
- Phơng pháp: Thảo luận.
- Thời gian: 10 ’
GV giới thiệu vai trò tác dụng của từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội trong cuộc
sống trong giao tiếp và trong văn chơng
? Tìm những từ ngữ địa phơng ở những
nơi khác nhau mà em biết
- GV cho 3 nhóm thi tìm từ địa phơng
- GV nhận xét kết quả tìm của 3 nhóm
? Su tầm những bài thơ hoặc ca dao hò vè
có sử dụng từ ngữ địa phơng
- GV cho 3 nhóm thi tìm
- Đại diện của 3 nhóm đọc những bài
thơ , ca dao ,hò vè, nhóm tìm đợc
- GV cho HS phát hiện từ ngữ địa phơng
có trong những câu ca dao câu thơ đó
HĐ3: Tìm hiểu biệt ngữ xã hội.
- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đợc biệt
ngữ xã hội và hiểu rõ đợc nghĩa của nó.
- Phơng pháp: Vấn đáp,thảo luận.
- Thời gian: 8 ’
? Tìm những từ ngữ mà tầng lớp nông dân
thờng dùng trong chăn nuôi trồng trọt
? Tìm những từ ngữ mà tầng lớp HS hay
dùng khi thi cử
? Tìm những từ ngữ mà tầng lớp đen hay
dùng
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
I.
Từ ngữ địa ph ơng
- Cá lóc
- Ghe
- Vô
- Mè
- Heo
- Răng
- Rứa …
1 “Cau khô ăn với hạt bèo Lấy chồng đò dọc ráo chèo hết ăn.”
2 “Nớc lên lắp sắp bờ đình Một trăm nuộc chạc em chung tình nộc mô.”
3 “Một trăm chiếc nốc chèo xuôi Không có chiếc mô chèo ngợc để ta gửi lời viếng thăm.”
Hát ví dặm Nghệ Tĩnh
II Biệt ngữ xã hội
Trang 5- GV cho học sinh trao đổi thảo luận theo
nhóm
- GV nhận xét sửa chữa
HĐ4: Luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết vận dụng lí thuyết vào
làm các dạng bài tập.
- Phơng pháp: T duy, trình bày.
- Thời gian: 15 ’
- GV hớng dẫn HS làm vào vở
- GV nhận xét chung
- GV hớng dẫn HS làm vào vở
- GV nhận xét chung
- GV hớng dẫn HS làm vào vở
- GV nhận xét chung
- GV hớng dẫn cách viết đoạn văn có sử
dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- GV nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS làm bài
- HS suy nghĩ làm bài
- HS tìm và phân tích tác dụng từ ngữ
địa phơng
- Cả lớp viết vào vở
- HS đọc
và chữa lỗi
- Nhà lão nuôi hai lái mỗi năm cũng
đợc kha khá
- Ngâm mạ: “Ba sôi hai lạnh”
- Nó quay phim thật siêu
- Màn hình nhỏ quá nên cũng khó đọc
- Chạy
- Tẩu
- Đại ca
- Đầu mấu
III Luyện tập
Bài tập 1:
Các từ đồng nghĩa “Cọp , khái , hổ” từ nào là từ địa phơng , t nào là từ toàn dân? Vì sao?
Bài tập 2: Dựa vào văn cảnh, hãy xác
định các từ toàn dân tơng ứng với những
từ địa phơng trong trờng hợp sau đây:
“ Chị em du nh bù nớc lã’’
Bài tập 3: Cho đoạn thơ:
“ Ai vô Thành phố
Hồ Chí Minh Rực rỡ tên vàng”
Tìm và nêu rõ tác dụng của từ ngữ địa phơng mà tác giả sử dụng
Bài tập 4:
Viết một đoạn văn có sử dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội
4
Củng cố :
? Theo em những trờng hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội ?
- GV khái quát toàn bài
5 H ớng dẫn:
- Làm hoàn thiện các bài tập trên
- Tiếp tục su tầm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Ôn tập phần tiếng Việt
- Tiết sau tiếp tục thực hiện chủ đề ôn tập số 2
************************************************************************
Trang 6Ngày soạn: 20/10/2011
Ngày dạy: 29/10/2011
Tuần 10 Tiết 10: Chủ đề số 2: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp)
Ôn tập về nghĩa của từ
A Mục tiêu
- Củng cố, ôn tập giúp HS hiểu và nắm chắc các cấp độ khái quát nghĩa của từ
- Biết vận dụng từ ngữ chính xác và hay vào các bài tập làm văn, cũng nh trong giao tiếp hàng ngày
- Phát triển và phong phú hóa vốn từ cho HS
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ khi nói viết
B
Chuẩn bị :
- GV: Đọc tài liệu cuốn từ vựng ngữ nghĩa ; soạn bài; Bảng phụ
- HS : Ôn tập về nghĩa của từ
C Các hoạt động dạy - học :
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp : 8A 8B
2 Kiểm tra:
? Trình bày đoạn văn có sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.?
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 2 ’
Để nắm chắc và hiểu rõ hơn về trờng từ vựng, cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ Hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em luyện 1 số bài tập trắc nghiệm và tự luận
HĐ2: Bài tập trắc nghiệm.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu và làm đúng các
bài tập dạng trắc nghiệm
- Phơng pháp: T duy, trình bày thảo luận.
- Thời gian: 10 ’
- GV giới thiệu và đa bài tập trên bảng
phụ
- GV gợi dẫn
- Nhận xét sửa chữa
- HS đọc bài tập 1 trên bảng phụ
- HS lên bảng phụ làm
I Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1:
Khi nào 1 từ đợc coi là có nghĩa
rộng?
A Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác
B Khi từ ngữ có cách phát âm giống nhâu với một số từ ngữ khác
C Khi phạm vi của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ
D Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của 1 số từ ngữ khác
Bài tâp 2
- Những từ : Học sinh, giáo viên, vở
Trang 7? Theo em các từ : Học sinh, giáo viên,
hiệu trởng, giáo vụ, bàn , ghế, sách vở …
đều đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của
từ nào ? giải thích ?
- GV nhận xét sửa chữa
? Sự sắp sếp các nhóm từ nh sau đúng hay
sai ? Vì sao?
- GV nhận xét sửa chữa
? Từ nào có thể bao hàm nghĩa của các từ
sau “…ngập ngừng , e sợ, rụt rè” (Trích
văn bản : Tôi đi học)
- GV nhận xét bổ sung
HĐ2: Bài tập tự luận.
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết đoạn
văn về trờng từ vựng.
- Phơng pháp: T duy, trình bày thảo luận.
- Thời gian: 13 ’
GV hớng dẫn HS viết đoạn văn có sử
dụng trờng từ vựng chỉ phẩm chất nhân
cách con ngời
- GV nhận xét
- HS trao đổi thảo luận theo
3 nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu
- Suy nghĩ phát hiện, tìm
đúng
- HS giải thích
- HS thảo luận nhanh trong bàn và trình bày trớc lớp
- Cả lớp viết vào vở
- Đọc, chữa lỗi
bút…đều đợc bao hàm trong phạm
vi nghĩa của từ nhà trờng
Bài 3
a Đồ dùng gia đình : gờng, tủ, xe đạp
đài , loa, tàu
b Đất nớc: Núi, sông , con cháu, biên giới, quốc kì
c Hoa: Hoa lan, đào, hoa tay, hoa mắt, hoa bởi
(Cách sắp xếp nh trên là sai.)
Bài 4
- Thể hiện cảm giác của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học
II Bài tập tự luận
Viết một đoạn văn ngắn trong đó có
sử dụng trờng từ vựng về phẩm chất nhân cách con ngời
* Yêu cầu :
+ Đoạn văn có sử dụng những từ ngữ nói về trờng từ vựng “phẩm chất nhân cách con ngời” Ví dụ nh : Đảm đang, chăm chỉ, cần cù, hiền lành, chịu khó
… + Ví dụ:
“Mẹ tôi là một phụ nữ đảm đang tháo vát Một mình mẹ lo toan mọi công việc trong gia đình Bố công tác xa, thế
là mẹ gánh vác luôn công việc của
ng-ời đàn ông trụ cột của gia đình Với
đức cần cù chịu khó, chịu khổ … ”
4 Củng cố :
? Khi nào từ đợc coi là có nghĩa hẹp
? Khi nào từ đợc coi là có nghĩa rộng
GV khái quát nội dung toàn bài
5 H ớng dẫn :
- Hoàn thiện các bài tập trên
- Làm một số đề sách bài tập
- Tiết sau tiếp tục ôn tập Tiếng Việt
Ngày soạn: 25/10/2011
Ngày dạy: 5/11/2011
Tuần 11 Tiết 11: Chủ đề số 2: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp)
Ôn tập về trợ từ , thán từ , tình thái từ
A Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Ôn tập củng cố khắc sâu kiến thức và nâng cao kiến thức về trợ từ, thán từ, tình thái từ
- HS biết cách sử dụng sáng tạo những trợ từ , thán từ , tình thái từ khi nói, viết
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng trợ từ , thán từ ; tình thái từ trong các bài tập làm văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm
3 Thái độ
- Bồi dỡng cho các em lòng ham mê học tập, tìm hiểu khám phá Tiếng Việt
B Chuẩn bị.
- GV : Đọc , tham khảo tài liệu tiếng Việt nâng cao ; Máy chiếu
Trang 8- HS : Ôn tập trợ từ , thán từ ; tình thái từ
C Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp : 8A 8B
2 Kiểm tra:
? Trình bày đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng trờng từ vựng về phẩm chất nhân cách con ngời ?
- HS trình bày, GV nhận xét – cho điểm
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
- Phơng pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 2 ’
Hôm nay cô sẽ tiếp tục hớng dẫn các em ôn tập về trợ từ, thán từ, tình thái từ để các em hiểu rõ hơn về từ ngữ Tiếng Việt
HĐ2: Làm bài tập về trợ từ, thán từ.
- Mục tiêu: Giúp HS t duy làm bài.
- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận.
- Thời gian: 20 ’
- GV cho học sinh đọc bài tập 1 trên máy
chiếu
? Nêu yêu cầu của bài tập
- GV gợi dẫn
- GV thu bài của 1 số học sinh và nhận xét
trên máy chiếu
? Tìm và xác định nghĩa của trợ từ trong
các câu trên
- GV nhận xét, bổ sung
? Đặt câu với các trợ từ
- GV nhận xét
- GV cho học sinh thảo luận theo 6
nhóm mỗi nhóm thảo luận một câu và
ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập
- GV thu phiếu và cho học sinh nhận xét
kết quả thảo luận của 6 nhóm trên máy
chiếu
- Cả lớp làm vào vở
- 1 học sinh lựa chọn
ph-ơng án
- Nhận xét bài làm trên máy chiếu
- HS đọc bài tập 2
- HS xác định trợ từ và giải thích ý nghĩa các trợ từ
- HS làm miệng
- HS thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nhận xét
I Bài tập về trợ từ , thán từ
Bài tập 1 Tìm trợ từ trong các câu sau đây:
a Những là rày ớc mai ao
b Cái bạn này hay thật
c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy
d Đích thị là Lan đợc điểm 10
e Có thế tôi mới tin mọi ngời
Bài tập 2 Tìm và xác định nghĩa các trợ từ.
a Nó hát những mấy bài liền
b Chính các bạn đã giúp đỡ Lan học tập tốt
c Nó ăn mỗi bữa chỉ lng bát cơm
d Ngay cả bản thân , nó cũng ít tâm sự
e Anh tôi toàn những lo là lo
Bài tập 3.
- Eo ơi ! nớc gì mà bẩn thế này
- Trời ơi ! sao nó lại dám nói hỗn với cả bà nội
- Chết thật , chuyện nh thế mà nó chẳng cho ai biết gì cả
Bài tập 4.
Những thán từ sâu đây bộc lộ cảm xúc gì
“Con sông trên mặt nớc Con sóng dới lòng sâu Ôi con sông nhớ bờ ! Ngày đêm không ngủ đợc”
(Xuân Quỳnh)
“ Ô kìa ! cô bé nói hay sao Nhà của tôi ai lại hỏi chào.”
( Tố Hữu)
“Ôi lòng Bác vậy cứ thơng ta Thơng cuộc đời chung thơng cỏ hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy
Nh dòng sông chảy nặng phù sa”
Trang 9HĐ3: Làm bài tập về tình thái từ.
- Mục tiêu: Giúp HS t duy làm bài.
- Phơng pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 13 ’
- GV đọc bài tập
- GV nhận xét bổ sung
- GV hớng dẫn cả lớp viết đoạn văn có
sử dụng trợ từ thán từ ; tình thái từ phù
hợp
- GV thu bài của một số em và nhận xét
trên máy chiếu
- HS đọc bài tập trên máy chiếu
- HS suy nghĩ,
miệng
- HS viết đạn văn ra giấy
( Tố Hữu)
II Bài tập về tình thái từ
Bài tập 1 Từ vậy trong các tr“ ” ờng hợp sau đây có gì đặc biệt.
a Anh bảo sao thì tôi nghê vậy
b Không ai hát thì tôi hát vậy
c Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu
Bài tập 2.
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng trợ
từ thán từ ; tình thái từ sao cho phù hợp
4 Củng cố :
? So sánh sự giống và khác nhau giữa trợ từ, thán từ và tình thái từ ?
- GV khái quát chung toàn bài
5 H ớng dẫn về nhà :
- Tiếp tục ôn tập trợ từ thán từ, tình thái từ
- Vận dụng các loại từ này vào viết tập làm văn và hoạt động giao tiếp
- Chuẩn bị tiếp tiết sau tổng kết chủ đề ôn tập số 2
************************************************************
Trang 10Ngày soạn: 18/12/2012
Ngày dạy: 22/12/2012
Tiết 18:
Tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá chủ đề số 3
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp HS tổng kết, rút kinh nghiệm đánh giá chủ đề bám sát số 2 “ Ôn tập tiếng Việt” Học sinh tổng kết những nội dung của chủ đề và đúc rút bài học cho bản thân
- HS nắm chắc và sử dụng tốt từ tợng hình , từ tợng thanh, từ địa phơng và biệt ngữ xã hội , các trợ từ thán từ; Học sinh hiểu đợc nghĩa của từ để sử dụng trong quá trình giao tiếp cũng nh tạo lập văn bản Qua chủ đề này HS có đợc kĩ năng sử dụng đúng và sáng tạo từ tiếng Việt
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt Bồi dỡng lòng say mê khám phá các tác phẩm văn học
3 Thái độ
- Bồi dỡng cho các em lòng ham mê học tập, tìm hiểu khám phá Tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV : Nghiên cứu tài liệu Soạn bài
- HS : Tổng kết chủ đề
C Các hoạt động dạy – học
1 Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp : 8A 8B
2 Kiểm tra:
? Trình bày đoạn văn đã luyện tập ở tiết trớc ?
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
3 Bài mới:
ở những tiết trớc các em đã đợc ôn tập nhiều kiến thức về Tiếng Việt Hôm nay cô trò chúng ta
sẽ cùng nhau tổng kết chủ đề và rút kinh nghiệm qua chủ đề số 2 này
* GV dẫn dắt hớng dẫn HS tổng kết
chủ đề số 2 “ Ôn tập tiếng Việt”
? Qua chủ đề bám sát số 3 “ Ôn tập
tiếng Việt” ” em học tập đợc những
gì
- GV khái quát diễn giảng những nội
dung thu hoạch qua chủ đề
? Chủ đề bám sát số 3 này đã rèn
luyện cho các em những kĩ năng gì
- GV nhấn mạnh những kĩ năng đạt
đợc sau chủ đề
? Vậy bài học rút ra từ chủ đề này là gì
- HS nêu bài học rút ra sau khi học
chủ đề
- GV diễn giảng nhấn mạnh ý chính
rút ra bài học qua chủ đề…
- Giáo viên liên hệ , tích hợp với tập
làm văn …
Phần I : Tổng kết rút kinh nghiệm và bài học rút ra sau khi học chủ đề bám sát số 3:
Ôn tập tiếng Việt “ ”
- Chủ đề “Ôn tập tiếng Việt” là 1 chủ đề bám sát rất thiết thực phù hợp với đối tợng HS ; phù hợp với yêu cầu thực tế HS rất yếu về kĩ năng sử dụng từ ngữ tiếng việt
- Chủ đề này đã rèn cho các em có 1 kĩ năng, sử dụng
đúng và hay từ tợng hình , từ tợng thanh ; biết vận dụng
đúng lúc đúng chỗ từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Học sinh biết sử dụng các trợ từ , thán từ , tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp và khi tạo lập các văn bản
- Chủ đề này cũng bồi dỡng cho các em lòng say mê yêu thích tiếng mẹ đẻ Từ đó các em sẽ có hứng thú khám phá tác phẩm văn học
- Bài học rút ra qua chủ đề : + Muốn đạt hiệu quả cao trong giao tiếp cũng nh viết tốt các bài văn tự sự, miêu tả, biểu cảm , thuyết minh hay nghị luận… cần phải hiểu đúng nghĩa của từ và biết sử dụng tốt các từ tợng hình từ tợng thanh các trợ từ thán từ …
+Chịu khó đọc tham khảo; chịu khó rèn luyện tập nói, tập viết nhiều sẽ có kĩ năng viết tốt các bài văn theo thể loại
- Từ ngữ tiếng việt rất hay và đẹp.Từ ngữ tiếng việt sẽ hay và đẹp hơn khi ta biết và sử dụng đúng nghĩa, đúng nội dung và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kiểm tra tổng kết chủ đề bám sát số 3