Trong phần lớn các giờ lênlớp, cả giờ thực tập, thao giảng và thi dạy giỏi...do giới hạn thời gian của tiết học,giáo viên chỉ cùng làm việc với một số học sinh khá, giỏi để hoàn thành bà
Trang 1hoàng minh khôi
nâng cao hiệu quả dạy học phần tiến hóa lớp 12 thpt bằng hình thức hoạt động nhóm
Chuyên ngành: Lý luận và phơng pháp dạy học Sinh học
Mã số: 60.14.10
Luận văn thạc sĩ GIáo dục học
Ngời hớng dẫn khoa học: TS Phan Đức Duy
Vinh - 2011
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kì một công trình nào khác.
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Hoàng Minh Khôi
Trang 3Hoàn thành đề tài này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn
khoa học: TS Phan Đức Duy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh TrườngĐại học Vinh, Trường ĐHSP Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiếnđóng góp quý báu cho đề tài
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đại học củaTrường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu
Cảm ơn Ban giám hiệu, Các thầy cô trong Tổ Sinh và học sinh TrườngTHPT Bá Thước, Trường THPT Cẩm Thủy I, Trường THPT Quảng Xương 4 đã tạođiều kiện và hợp tác cùng với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình độngviên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Hoàng Minh Khôi
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Giới hạn của luận văn 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của đề tài 6
9 Cấu trúc luận văn 6
10 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
NỘI DUNG 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1 Cơ sở khoa học của việc dạy học bằng hình thức hoạt động nhóm 9
1.2 Tổ chức hoạt động học tập bằng hình thức hoạt động nhóm 10
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 20
2.1 Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Sinh học ở các trường THPT hiện nay 20
2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa - Sinh học 12 THPT 24
Chương 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA LỚP 12 THEO HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM 27
1 HỆ THỐNG KIẾN THỨC PHẦN TIẾN HÓA CÓ THỂ SỰ DỤNG ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM 27
1.1 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bằng hình thức quan sát tranh .27
1.2 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bắng cách sử dụng phiếu học tập .27
Trang 51.3 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bắng cách sử dụng bài tập
tình huống 28
Trang 62.2 Tổ chức dạy học theo nhóm bằng cách sử dụng phiếu học tập 32
2.3 Tổ chức dạy học theo nhóm bằng cách sử dụng bài tập tình huống 39
3 QUI TRÌNH THIẾT KẾ BÀI DẠY PHẦN TIẾN HÓA BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG NHÓM 44
4 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA 46
4.1 Thành phần nhóm 46
4.2 Ra quy tắc cho nhóm 47
4.3 Giao việc cho nhóm 47
4.4 Điều khiển thảo luận 47
4.5 Đánh giá hoạt động nhóm 49
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 50
1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 50
2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 50
3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 50
3.1 Chọn lớp thực nghiệm 50
3.2 Chọn giáo viên thực nghiệm 51
3.3 Quan sát giờ học 51
3.4 Bài kiểm tra 51
3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 51
3.6 Bố trí thực nghiệm 52
4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 52
4.1 Kết quả định lượng 52
4.2 Nhận xét 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 KẾT LUẬN 58
2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Sinh
học 21
Bảng 1.2 Đánh giá của giáo viên về việc vai trò của việc tổ chức dạy học theo nhóm 22
Bảng 1.3 Cấu trúc chương trình phần Tiến hóa 12 - THPT 26
Bảng 3.1 Phân phối tần số các điểm số (Xi) của bài kiểm 52
Bảng 3.2 Tổng hợp các tham số đặc trưng 53
Bảng 3.3 Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra 54
Bảng 3.4 Phân phối tần số các điểm số (Xi) của bài kiểm 55
Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng 55
Bảng 3.6 Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra sau thực nghiệm .56
Hình: Hình 1.1 Xương chi trước một số loài động vật 29
Hình 2.2 Quá trình hình thành loài hươu cao cổ 30
Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Kết quả kiểm tra trong thực nghiệm của hai nhóm lớp 55
Biểu đồ 3.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của hai nhóm lớp 56
Trang 9Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993) đã xác định: “Khuyến khích tựhọc” phải “áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho họcsinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”
Định hướng trên đây đã được pháp chế hóa trong luật giáo dục nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005: "Phương pháp giáo dục phải phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực
tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên"(chương I, điều 4) "Phương phápgiáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạocủa học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh"(chương I, điều 24)
Thế nhưng cho đến nay, sự chuyển biến về phương pháp dạy học ở trườngphổ thông chưa được cải tiến là bao Trước thực trạng đó, ngành Giáo dục đã vàđang thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt độngnhận thức của học sinh, nhằm rèn luyện cho học sinh biết cách tự học, tích cực, chủđộng, sáng tạo trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thứcmới [3], [5]
Trong các phương pháp dạy học tích cực thì dạy học hợp tác nhóm là phươngpháp dạy học tích cực được sử dụng nhiều ở các nước phát triển Phương pháp nàygiúp hình thành, phát huy tính tích cực, tự lực, sự tự tin, tinh thần hợp tác, những kĩnăng sống và làm việc trong tập thể[11, 14] Ngoài ra, phương pháp này còn khắc phụcđược hai yêu cầu
Thứ nhất, một bộ phận không nhỏ học sinh thụ động học tập do không được
Trang 10làm việc hoặc không chịu làm việc trong các giờ học Trong phần lớn các giờ lênlớp, cả giờ thực tập, thao giảng và thi dạy giỏi do giới hạn thời gian của tiết học,giáo viên chỉ cùng làm việc với một số học sinh khá, giỏi để hoàn thành bài dạy, sốcòn lại trong lớp nghe và im lặng ghi chép.
Thứ hai, xét về mặt nhận thức và hành động, nhiều giáo viên không chuyểnhoá được mục tiêu tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh vào việc thiết kế vàthi công bài dạy, cụ thể hơn là việc định hướng và tổ chức hoạt động học tập chohọc sinh bằng hệ thống các việc làm tự lĩnh hội theo phương châm "dạy suy nghĩ,dạy tự học"[41] Vì vậy, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học tiếp tục được nghiêncứu là điều cần thiết nhằm tìm ra phương pháp dạy học có khả năng kích thích tínhtích cực, năng động sáng tạo của người học, hình thành ở họ khả năng đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội Ngoài ra, khả năng tạo hứng thú học tập cho ngườihọc mà mỗi phương pháp dạy học có thể đạt được cũng cần được quan tâm Hứngthú học tập không chỉ đóng vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng học tậptrong nhà trường mà còn là động cơ thúc đẩy người học trau dồi kiến thức, bổ sungtri thức mới trong cuộc sống sau này, phù hợp với mục đích "học suốt đời", mộttrong những yêu cầu quan trọng như quan niệm của nền giáo dục trong thời đạingày nay[2, 4]
Chính vì vậy, đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề này Chẳng hạn:
Ở nước ngoài có các công trình của David W Johnson, Roger L Johnson, Kagan Theo họ, những thành tựu trong lớp học liên quan đến sự nổ lực chung, chứ không phải
nổ lực riêng lẻ hay sự cạnh tranh cá nhân[26] Ở trong nước nhiều tác giả đã đề cậpđến vấn đề này, coi đó là hình thức hay phương pháp dạy học giúp học sinh rèn luyệnnăng lực tự học và kĩ năng xã hội như: Trần Thị Ngọc Tú(2006), Nguyễn Thị Phương(2006), Nguyễn Thị Hải (2006)
Tuy có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng phương pháp hợp tác theo nhóm chưađược nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong các trường THPT
Để góp phần đổi mới phương pháp dạy học Sinh thái học ở lớp 12 THPTtheo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nâng cao hiệu quả dạy học phần Tiến hóa lớp 12 THPT bằng hình thức
hoạt động nhóm”.
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cách tổ chức dạy học bằng phương pháp hoạt động nhóm tạilớp và phương pháp áp dụng vào các bài học thích hợp ở phần Tiến hóa thuộcchương trình sinh học 12 THPT nâng cao nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức chohọc sinh trong quá trình dạy học sinh học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 12 THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động học tập theo nhóm phần Tiến hóa,
Sinh học 12 THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức cho học sinh hoạt động học tập theo nhóm trong dạy học phầnTiến hóa - Sinh học 12 THPT sẽ kích thích được tính tích cực, năng động sáng tạo
và tạo sự hứng thú học tập cho học sinh
5 Giới hạn của luận văn
Tổ chức dạy học bằng hình thức hoạt động theo nhóm nhỏ tại lớp trong khâunghiên cứu tài liệu mới phần Tiến hóa - chương trình Sinh học 12 THPT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa - Sinh học 12 THPTlàm cơ sở cho việc tổ chức dạy học theo nhóm
- Xây dựng các hoạt động theo nhóm trong dạy học phần Tiến hóa - Sinh học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Các tài liệu liên quan đến đề tài:
Trang 12- Lí luận về dạy học sinh học.
- Tài liệu liên quan đến hình thức dạy học bằng phương pháp hoạt động nhóm
- Tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, sách giáo khoa…
- Các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy học
7.2 Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng dạy học Sinh học nói chung,dạy học phần Tiến hóa - Sinh học 12 nói riêng
- Điều tra về việc học môn Sinh học bằng phương pháp hoạt động nhóm ởlớp của học sinh
7.3 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có trình độ cao về lĩnh vực nghiêncứu để tư vấn, thu thập thông tin định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.4.1 Phương án thực nghiệm
- Tiến hành trên hai nhóm lớp: đối chứng và thực nghiệm với trình độ tương
đương nhau (dựa vào kết quả đánh giá của giáo viên giảng dạy trường sở tại)
- Tác giả hoặc giáo viên trường sở tại trực tiếp giảng dạy ở các lớp thực
nghiệm và đối chứng Giáo án dạy lớp thực nghiệm soạn theo phương pháp hợp táctheo nhóm Giáo án dạy lớp đối chứng là giáo án của giáo viên tại trường giảng dạy
7.4.2 Kiểm tra sau thực nghiệm
Tiến hành kiểm tra theo hai dạng:
- Kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức: tiến hành ngay sau khi dạy xong bài.
- Kiểm tra độ bền kiến thức: tiến hành sau khi dạy xong một tháng.
Đề kiểm tra là dạng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn lấy từ bộ đề đãqua kiểm nghiệm
7.5 Xử lí số liệu bằng toán thống kê [10]
7.5.1 Phân tích định lượng
- Các bài kiểm tra ở cả nhóm lớp TN và ĐC đều được chấm theo thang điểm 10.
- Kết quả thu được chúng tôi xử lý bằng thống kê toán học nhằm tăng độ
chính xác cũng như sức thuyết phục của các kết luận
* Lập bảng thống kê cho cả 2 nhóm lớp TN và ĐC theo mẫu:
Trang 13Lớp Tổng số HS Điểm số
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10TN
Cv = 30 – 100% : Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
- Sai số tiêu chuẩn: m = S n
- Đại lượng kiểm định t:
ÐC TN
ÐC C
n
.
n n X
ÐC ÐC TN TN
n n
S n S n S
7.5.2 Phân tích định tính
Để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp, chúng tôidựa trên những căn cứ sau:
- Không khí lớp học, số HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập tại lớp
- Chất lượng trả lời các câu hỏi bài tập, chất lượng bài kiểm tra
Ngoài ra, chúng tôi thường trao đổi trực tiếp với HS sau mỗi giờ học được tổchức dạy học theo nhóm và tham khảo ý kiến của giáo viên giảng dạy
8 Những đóng góp của đề tài
Trang 14- Xác định hệ thống các kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm ở phầnTiến hóa - Sinh học 12 THPT nâng cao và xác định hình thức tổ chức hoạt độngnhóm trong dạy học sinh học.
- Thiết kế các cách tổ chức dạy học theo nhóm ở phần Tiến hóa - Sinh học 12THPT nâng cao nhằm nâng cao nhận thức của học sinh
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức dạy học phần Tiến hóa - Sinh học 12 THPT theo hình
Hình thức học tập theo nhóm bắt đầu được áp dụng ở Đức, ở Pháp vào thế
kỷ XVIII Ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX hình thức này được sửdụng dưới hình thức dạy học hướng dẫn viên được gọi là hình thức dạy học tươngtrợ, do linh mục Bel và giáo viên D.Lancaster đề ra và sau đó được Girar phát triểnvới sắc thái khác
Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, với việc xây dựng “kiểu nhà trường hoạtđộng”, vấn đề học tập cộng đồng đã được nhiều nhà giáo dục học, tâm lý họcphương Tây chú ý nghiên cứu Trong số đó, John Dewey đã chú ý phát triển hìnhthức học tập theo nhóm và đã đề ra lý thuyết học tập nhóm Theo ông môi trường cóảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển nhân cách của trẻ, do đó càng tạo cho trẻ một
Trang 15môi trường càng gần với đời sống càng tốt Một trong số môi trường đó là môitrường làm việc chung sẽ tạo cho trẻ thói quen trao đổi kinh nghiệm, có cơ hội pháttriển lý luận.
Sau này Kershensteiner cố gắng sử dụng hình thức học tập này vào cuộc cảicách nhà trường trung và tiểu học, cho rằng hoạt động chung làm khơi dậy tinh thầntrách nhiệm cá nhân trong lương tâm của mỗi người, loại bỏ những hành động dođộng cơ ích kỷ Nhưng ông chỉ ra rằng nếu sử dụng không đúng đôi khi có thể dẫntới một hình thức đặc thù của “tính ích kỷ cộng đồng” Vì sau một thời gian làmviệc chung, nhóm có thể trở thành một cá thể, và vì quyền lợi của nhóm, vì ganhđua cá thể đó mà trở nên ích kỷ
Roger Cousinet, nhà giáo dục người Pháp, một phần chịu ảnh hưởng của nhà
xã hội học người Đức, Durkheim, cho giáo dục như là một phương thức để xã hộihoá Tư tưởng giáo dục của John Dewey cho rằng phải tổ chức nhà trường trở thànhmột môi trường mà trẻ có thể sống Đối với vấn đề này, theo ông sự làm việc chungthành từng nhóm sẽ là giải pháp thoả đáng về mặt sư phạm Ông đã nghiên cứu mộtcách cụ thể về ý nghĩa của hình thức học tập theo nhóm, cơ cấu của nhóm, đặc điểmcủa nhóm học tập, cách sử dụng nhóm học tập để đạt được hiệu quả
Hình thức học tập theo nhóm sau này đã được Peterson, Dottre (Thuỵ Sĩ),Elsa (Áo), A.Jakul (Ba Lan), Kôtôv (Nga) và những nhà giáo dục khác đã nghiêncứu vận dụng và phát triển Hình thức dạy học này được sử dụng rất phổ biến ở cácnước phương Tây
Ở Nga sau cách mạng tháng Mười đã sử dụng hình thức dạy học này dướidạng theo hình thức đội - thí nghiệm một cách không đúng đã dẫn tới hạ thấp vai tròcủa người giáo viên và xem nhẹ việc học tập cá nhân của từng học sinh Do đó đã bịphê bình và loại bỏ khỏi nhà trường Xô viết lúc bấy giờ
Trang 16dụng phương pháp nhóm chuyên gia và được những người tham gia nhiệt liệthưởng ứng.[5, 17, 18]
Phương pháp hợp tác theo nhóm ngày càng được sử dụng nhiều trong cácbậc học: Đại học, Cao đẳng cũng như Trung học phổ thông Phương pháp này đangdần tỏ ra có ưu thế vượt trội trong việc đáp ứng một số kỹ năng cơ bản của ngườilao động hiện nay[12, 34]
Ở Việt nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này như:
- Đào Văn Thắng, Lê Thị Thanh(2005), Nguyễn Thị Phương, Nguyễn ThịHải(2006), Lê Thị Hoài Thanh(2006), Uông Thị Duyên(2006) Các đề tài nghiêncứu đã bước đầu xác lập cơ sở lí thuyết cũng như cách vận dụng phương pháp nàyvào thực tiễn giảng dạy
Hiện nay trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục nhằm đàotạo những con người chủ động sáng tạo, thích nghi với môi trường luôn biến động,nhằm đáp ứng được sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước, hình thức học tập theo nhóm trong tiết học đang được đặt
ra một cách cấp thiết Tuy nhiên, việc vận dụng để hình thức dạy học này cho cóhiệu quả tốt đòi hỏi chúng ta phải có sự nghiên cứu tiếp tục Vì vậy, việc vận dụng
tổ chức hoạt động học tập theo nhóm vào giải quyết nâng cao chất lượng giảng dạymôn học ở một cấp học cụ thể là điều hoàn toàn mới và rất có ý nghĩa
Trang 17NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học của việc dạy học bằng hình thức hoạt động nhóm
1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn,được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
“Tích cực” trong PPDH được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái
nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhậnthức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứkhông phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạyhọc theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theophương pháp thụ động [2, 21, 43]
1.1.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động
“dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động
học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điềumình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắpđặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quansát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,
từ đó nắm được kiến thức, kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến
thức, kỹ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huytiềm năng sáng tạo [37]
Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức màcòn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biếthành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
Trang 181.1.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinhkhông chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạyhọc[2], [43]
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh: với sự bùng nổ thông tin, khoahọc, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão, thì không thể nhồi nhét vào đầu óchọc sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho học sinhphương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải đượcchú trọng[1], [4], [33]
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyệncho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho
họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽđược nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động họctrong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tựhọc chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ
tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV
1.1.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thểđồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sựphân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài họcđược thiết kế thành một chuỗi công việc độc lập.[15]
Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa nàycàng lớn Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽđáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗihọc sinh
1.2 Tổ chức hoạt động học tập bằng hình thức hoạt động nhóm
1.2.1 Khái niệm dạy học theo nhóm và theo nhóm nhỏ
1.2.1.1 Khái niệm dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là một hoạt động học tập có sự phân chia học sinh theo
từng nhóm nhỏ với đủ thành phần khác nhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng, mộtnguồn kiến thức dựa trên cơ sở là hoạt động tích cực của từng cá nhân Từng thành
Trang 19viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có tráchnhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm[14].
Phương pháp hợp tác thoạt tiên mâu thuẫn với phương pháp tích cực Một bên
là cá thể hoá mục tiêu, đối tượng, tiến trình, nhịp độ học tập Một bên là tập thể hoá tất
cả các khía cạnh nói trên, phải chăng vì thế sẽ làm giảm tốc độ tích cực của mỗi cánhân Thực ra, trong PPDH hợp tác tuy mục tiêu là chung, nhưng mỗi người có mộtnhiệm vụ riêng, các hoạt động của mỗi cá nhân được tổ chức phối hợp để đạt được mụctiêu chung Việc phối hợp được tổ chức theo chiều thẳng đứng (thầy - trò) và theochiều ngang (trò - trò) [3]
Mô hình hợp tác trong xã hội được đưa vào đời sống học đường, có tác dụnggiúp cho học sinh thích ứng với đời sống xã hội, trong đó mỗi người sống và làmviệc trong sự phân công hợp tác với tập thể cộng đồng Trong giáo dục công việchợp tác được tổ chức ở cấp nhóm gọi là hợp tác nhóm [3]
1.2.1.2 Khái niệm dạy học theo nhóm nhỏ
Theo A.T.Francisco(1993): Học tập theo nhóm nhỏ là một phương pháphọc tập mà theo phương pháp đó học sinh trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tácvới nhau trong học tập
1.2.2 Đặc điểm dạy học theo nhóm
- Hoạt động dạy học vẫn được tiến hành trên quy mô cả lớp, như mô hình giờhọc truyền thống
- Việc phân chia nhóm học sinh vừa tuân theo đặc điểm tâm lý - nhận thứccủa học sinh vừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập học sinh phải giải quyết
- Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phải cùng hợp tácgiải quyết nhiệm vụ chung của nhóm
- Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động, giải quyết các nhiệm vụ họctập được đặt ra cho mỗi nhóm
- Giáo viên trong các giờ học tổ chức theo nhóm phải là người tổ chức,hướng dẫn hoạt động cho học sinh chứ không phải làm thay, không áp đặt Nhiệm
vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các giờ học này là phải căn cứ vào nhiệm vụcủa giờ học mà thiết kế các nhiệm vụ học tập cụ thể và các hoạt động rõ ràng để họcsinh giải quyết trong mỗi nhóm, đồng thời thiết kế các yêu cầu cụ thể cho mỗinhóm, thiết kế các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra lại mức độ hiểu, kỹ năng thựchành, hành vi thái độ cần hình thành ở học sinh
Trang 20- Có thể hiểu tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học trênlớp, nhưng tuỳ từng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn giờ học, nếu thoả mãn một số điềukiện, có thể tổ chức học sinh thành các nhóm, tiến hành các hình thức học tập khácnhau để giải quyết bài tập của nhóm mình, qua đó đạt mục tiêu giờ học.
1.2.3 Đặc trưng của hình thức học tập theo nhóm
1.2.3.1 Trò - chủ thể tích cực chủ động sáng tạo của hoạt động học tập
Dạy học theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau, sự cùngphối hợp hoạt động của họ Với hình thức học tập theo nhóm không diễn ra sự tiếpxúc trực tiếp giữa giáo viên với học sinh Chỉ trong trường hợp cần thiết người giáoviên mới tham gia vào công việc của nhóm riêng rẽ Vai trò của người giáo viênthông qua sự chỉ dẫn bằng ngôn từ được đề ra trước khi tiến hành công tác củanhóm Trong trường hợp giáo viên tham gia vào công tác của nhóm nhỏ đó thì sựgiao tiếp mang tính chất cá nhân hơn là tính chất công việc như trong hình thức dạyhọc chung toàn lớp
Công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tại tiết học có tính chấthoàn toàn khác Nhóm báo cáo trước toàn lớp công việc của mình Nội dung từngbáo cáo đó đối với những học sinh của nhóm khác có thể là những thông tin mới.Điều đó có nghĩa là những nhóm khác và từng học sinh riêng rẽ nắm tốt tài liệu đếnmức nào phụ thuộc vào chất lượng thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhóm Với sự thảoluận các báo cáo, cả tính chất tác động lẫn nhau trong lớp cũng biến đổi Nếu vớicông tác dạy học toàn lớp như thường lệ thì sự tiếp xúc trực tiếp giữa các học sinhvới nhau rất ít, thì bây giờ khả năng tiếp xúc như vậy tăng lên đáng kể Và sự đánhgiá lẫn nhau trong công tác với toàn lớp nay có vai trò rất lớn
Từ đó có thể nói công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tại lớp
là công tác có tính tập thể như là hình thức công tác độc lập
1.2.3.2 Giáo viên- người tổ chức và đạo diễn
Trong giờ học theo nhóm, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hộikiến thức qua từng bước nhận thức, tổ chức hoạt động tương hỗ giữa học sinh vớihọc sinh, để các nhóm học sinh tự tiến hành các hoạt động của họ, qua đó có thểrút ra các tri thức cần thiết cho mình Giáo viên từ vai trò là người chủ của giờ họctrở thành người tổ chức, điều khiển học sinh tự tiến hành các hoạt động Tuynhiên, để giúp học sinh tránh những sai lầm, trong tổ chức giờ học theo nhóm, cần
Trang 21có một khoảng thời gian để giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc, thảo luậnchung cả lớp.
1.2.3.3 Nhóm học tập - môi trường, phương tiện để lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh
Nhóm học tập là nơi hội tụ và phát huy tiềm năng trí tuệ của tập thể, trongcác nhóm học tập, việc học tập cá nhân cũng có những nét mới Đó không còn là sựlĩnh hội tài liệu học tập xuất phát từ hứng thú cá nhân, hoặc do sợ kiểm tra, mà lĩnhhội có tính tới công tác phối hợp sau này Vì vậy mà phương hướng học tập cá nhânthay đổi, nó có phương hướng xã hội nhiều hơn
1.2.4 Vai trò dạy học theo hình thức hoạt động nhóm
Học tập theo hình thức hoạt động nhóm nuôi dưỡng một môi trường học tập
có lợi, bởi học tập theo nhóm bao giờ cũng sôi nổi Nó tạo cơ hội cho học sinh sửdụng các phương pháp, nguyên tắc diễn đạt ngôn ngữ Các học sinh nhút nhát,thường là ít phát biểu trong lớp sẽ có môi trường động viên để tham gia xây dựngbài Hơn thế nữa, hầu hết các các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơ chế tự sửalỗi và học sinh dạy lẫn nhau, theo đó các lỗi sai đều được giải đáp, mà thường làtrong bầu không khí rất thoải mái Với việc thảo luận cùng với các thành viên kháctrong lớp và nhóm, nhiệm vụ học tập được giải quyết dễ dàng hơn Thông qua traođổi trong nhóm kết hợp được sức mạnh của từng cá nhân, dẫn đến sự hỗ trợ và giúp
đỡ nhau trong học tập Trên cơ sở những hoạt động chung sẽ khơi dậy tinh thần tậpthể, vì lợi ích của nhóm, của cộng đồng và xã hội
Trong các giờ học theo nhóm, cùng một đơn vị thời gian nhưng có thể huyđộng được nhiều học sinh tham gia vào các hoạt động học tập, điều này rất có ýnghĩa đối với việc tăng tích tích cực và tính năng động của người học Thêm vào đó,dạy học theo nhóm còn rất thuận lợi cho tổ chức trong các trường hợp thiếu đồ dùngdạy học(hoạt động theo kiểu gánh xiếc)
Khi học tập trong nhóm, học sinh sẽ thảo luận xoay quanh từng đề bài cụ thể.Hoạt động này không những lý thú mà còn tạo nhiều cơ hội cho các em học hỏi.Người học sẽ phải xử lý các tài liệu mới, sau đó tự mình tìm hiểu nó Phương pháphọc theo nhóm đã chuyển trách nhiệm phải hiểu được bài sang cho người học Khilàm việc trong nhóm sẽ có sự so sánh thường xuyên các kết quả của từng cá nhân,học sinh sẽ có một ý niệm rõ ràng về giá trị chân thực của chính mình, lòng tựtrọng, chính đó là điều kiện đầu tiên của sự trưởng thành về mặt nhân cách xã hội
Trang 22Nếu xét các thành tố giáo dục, có tính đến yếu tố “dạy lẫn nhau”, hoạt độngnhóm bao gồm tất cả những gì học sinh cần Học sinh có cơ hội thực hành các kỹnăng trí tuệ bậc cao như kỹ năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp và phân tích Các emcũng thực hành các “kỹ năng thông thường” như khả năng cùng làm việc và giaotiếp với nhau.
Ngoài ra, hoạt động nhóm mang lại cho học sinh một cơ hội thuận lợi để làmquen với nhau Nó cũng khơi dậy sự gắn bó tập thể, đặc biệt là khi có hiện diện yếu
tố cạnh tranh, sẽ là một động cơ học tập rất mạnh
Tóm lại: Hoạt động theo nhóm sẽ cải thiện được quan hệ giữa học sinh với
nhau, tạo cho lớp học một bầu không khí tin cậy và khuyến khích hơn làm cho hầuhết học sinh thích thú trong hoạt động giao tiếp xã hội Vì thế việc chia nhóm sẽ gâydựng được một thái độ tích cực đối với hoạt động dạy học
1.2.5 Các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm
Tuỳ thuộc vào nội dung bài học và thời lượng của tiết học, giáo viên có thể
sử dụng các hình thức tổ chức dạy học nhóm sau:
1.2.5.1 Làm việc theo cặp 2 học sinh(Pairwork)
Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tìnhhuống do giáo viên nêu ra, trong quá trình giải quyết các tình huống, học sinh sẽthu nhận kiến thức một cách tích cực Nhóm này thường được sử dụng khi giaocho HS chấm bài, sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọntrong sách giáo khoa ); hoặc trong trường hợp sau khi giao việc cá nhân, HS phảihuy động kinh nghiệm đã có để suy nghĩ; cuối cùng trao đổi kinh nghiệm, nhằmtìm cách giải quyết tình huống đã đề ra Ưu điểm của hình thức tổ chức này làkhông mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HSlàm việc cùng nhau
1.2.5.2 Làm việc theo nhóm 4-5 học sinh hoặc 7-8 học sinh(Group work)
Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập, câu hỏi tìnhhuống do giáo viên nêu ra
Mô hình làm việc theo cặp
Mô hình nhóm 2 học sinh
Trang 23Có 2 loại hình bài tập: Bài tập cho hoạt động trao đổi và bài tập cho hoạtđộng so sánh Trong hoạt động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề khác
nhau(nhưng cùng 1 chủ đề), sau đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm
mình đối với nhóm khác Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyếtmột vấn đề, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm Hoạt độngtrao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề cần phải giảiquyết trong một thời gian ngắn Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài học
có dung lượng không lớn.
1.2.5.3 Nhóm chuyên gia hay nhóm chuyên sâu (JigsawII)
Ở đây, tổ chức các nhóm có tính luân chuyển Trước hết, giáo viên chia lớpthành nhiều nhóm(nhóm xuất phát hay nhóm gốc) Nhóm gốc gồm những học sinh
có trách nhiệm cùng nhau tìm hiểu về những thông tin đầy đủ, trong đó mỗi họcsinh được phân công tìm hiểu một phần của các thông tin đó Sau đó lập nhómchuyên sâu(nhóm chuyên gia) Nhóm chuyên gia tập hợp những học sinh ở trongnhững nhóm xuất phát khác nhau có cùng chung một nhiệm vụ tìm hiểu sâu mộtphần thông tin
Như vậy, một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm xuất phát và cùng làmviệc, trao đổi kỹ ở nhóm chuyên sâu và sau đó lại trở về nhóm xuất phát để trìnhbày kết quả về các thông tin mình đã thu thập được
Ưu điểm của nhóm chuyên gia là việc báo cáo công việc của các nhóm sẽ
do tất cả các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một học sinhkhá giỏi đảm nhận Mỗi học sinh sẽ nắm một mảng thông tin để lắp ghép thànhmột thông tin hoàn chỉnh và sẽ không có một học sinh nào đứng ngoài hoạt độngcủa lớp học
Mô hình nhóm 4-5 học sinh
Trang 24Mô hình nhóm chuyên sâu, trong đó: 1 - nhóm xuất phát.
2, 3, 4, 5 - các nhóm chuyên sâu
1.2.5.4 Nhóm kim tự tháp(Pyramid)
Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vấn đề của bài học.Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập Sau đó ghép 2học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến của mình Kế đến các cặp sẽtập hợp thành nhóm 8, nhóm 16…Cuối cùng cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiếnhoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề Như vậy, bất kỳ ý kiến cácnhân nào cũng đều dựa trên ý kiến của số đông
Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương hỗ,
mô hình này phù hợp với các giờ ôn tập khi học sinh phải nhớ lại các định nghĩa,khái niệm, công thức…đã học trong một chương
Mô hình kim tự tháp
1.2.5.5 Hoạt động trà trộn (Mingling Activities)
Trong hình thức này, tất cả các học sinh trong lớp phải đứng dậy và dichuyển trong lớp học để thu thập thông tin từ các thành viên khác Sự di chuyểnkhỏi chỗ ngồi cố định làm cho các học sinh cảm thấy thích thú, năng động hơn.Đối với các học sinh yếu thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau cùng
AA AA
BB BB
CC CC
A B
C D
DD DD
1
2
34
5
Trang 25một câu hỏi mà không cảm thấy xấu hổ Cũng bằng cách học này, họ sẽ thấy rằng
có thể có nhiều câu trả lời đúng, nhiều ý kiến, nhiều quan điểm khác nhau chocùng một vấn đề Có thể coi hoạt động trà trộn là bảng “trưng cầu ý kiến” và
“khảo sát ý kiến” của tập thể Hoạt động này thường được dùng trong phần mởđầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trướckhi học bài mới [2], [16]
Bài tập này cần phải hết sức rõ ràng và nếu cần thì nên chia nhỏ Nếu có thể
ta vừa ra đề bài cho cả nhóm vừa yêu cầu nhiệm vụ cho từng cá nhân Ví dụ yêu cầumỗi học sinh ghi chép lại các phát hiện của cả nhóm Nếu sau phần hoạt động nhóm
ta có chuẩn bị phần bài tập cho cá nhân, làm như vậy từng cá nhân học sinh sẽ nắmbài tốt hơn
1.2.6.2 Bài tập giống nhau, tuỳ chọn khác nhau
Bài tập các nhóm có thể giống nhau, hay giáo viên cho một số lựa chọn đểcác nhóm tự quyết định Hoặc mỗi nhóm có thể làm các bài tập khác nhau, sau
đó, kết quả nghiên cứu của nhóm sẽ được trình bày lại trước lớp Ta thường cóthể sử dụng các bài tập tự do, hay ít nhất là câu hỏi cuối cùng của bài học nên códạng tự do
1.2.6.3 Cạnh tranh thi đua giữa các nhóm
Các nhóm cùng làm một bài tập, mục đích là để thi đua giữa các nhóm(nhóm nào tốt nhất hay nhanh nhất) Bài tập ở đây có thể là đưa ra một cách giải
Trang 26quyết một vấn đề hay nhất hay thiết kế một thí nghiệm… hay chỉ đơn giản là trả lờicác câu hỏi trắc nghiệm Sau khi bài tập đã hoàn tất, giáo viên hay cả lớp có thểđứng ra làm giám khảo; hay đơn giản hơn và ít cạnh tranh hơn là mỗi nhóm trìnhbày công việc của nhóm mình, chúng ta nên cẩn thận đối với các bài tập có tínhcạnh tranh.
1.2.6.4 Gánh xiếc
Mỗi nhóm sẽ tiến hành cùng một sêri bài tập nhưng theo thứ tự khác nhau, vìthế vào bất kỳ thời điểm nào ta cũng có các nhóm tiến hành các hoạt động khácnhau; nhưng đến cuối giờ các nhóm đều thực hiện xong phần việc của mình.Phương pháp này cho phép tiến hành được các bài tập có đòi hỏi giáo cụ và đồ dùngthí nghiệm nhưng không đủ cho cả lớp [2], [16],[37],[ 43]
1.2.7 Các kỹ năng hợp tác nhóm
Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy tính ưu việc của dạy hợp tác nhómtrong việc hình thành phẩm chất quan trọng cho con người sống trong thế giới hiệnđại như tính độc lập, tính tích cực, sự tự tin, tinh thần hợp tác và kỹ năng sống vàlàm việc trong tập thể Để hoạt động theo nhóm có hiệu quả HS cần phải có một số
kỹ năng cơ bản và kỹ năng làm việc theo nhóm như:
1.2.7.1 Thu thập thông tin
Thông qua việc quan sát các hiện tượng trong tự nhiên, các tranh vẽ, môhình, nghe thông báo của giáo viên, đọc các biểu bảng HS thu thập những thôngtin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề học tập của mình
Để có thể thu thập được thông tin cần thiết, HS phải nắm được mục tiêu củahoạt động Mục tiêu này do giáo viên truyền đạt hoặc do HS tự xác định dưới sựhướng dẫn của GV
1.2.7.2 Xử lí thông tin
Đây là hoạt động đòi hỏi tư duy sáng tạo của học sinh Học sinh được giáoviên hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để xử lí những thông tin thuthập được nhằm rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động này có thể được tiếnhành dưới dạng các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, quy nạp, suy luận, đánhgiá các thông tin thu được để giải quyết tình huống học tập tự mình nêu ra hoặc do
GV nêu ra
Trang 271.2.7.3 Truyền đạt thông tin
Hoạt động này không những đóng góp phát triển năng lực ngôn ngữ của HS
mà còn giúp các em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hoà nhập với cuộc sốngcộng đồng HS sẽ thông báo về kết quả xử lí thông tin của cá nhân hay của nhómmình, trình bày báo cáo, nhận xét đánh giá ý kiến của người khác, nhóm khác
1.2.7.4 Vận dụng
HS được hướng dẫn cách thức vận dụng những kiến thức và kỹ năng có
được trong quá trình thu thập và xử lí thông tin để giải quyết những tình huống mớitrong học tập cũng như trong thực tiễn
Hình thức hoạt động theo nhóm thường được áp dụng cho các loại hoạt độngthu thập thông tin và nhất là xử lí thông tin và vận dụng vì đây chính là những hoạtđộng phức tạp, đòi hỏi sự đóng góp của tập thể
1.2.7.5 Kỹ năng hình thành nhóm
Di chuyển vào nhóm không gây tiếng ồn; tham gia hoạt động ngay sau khingồi vào chỗ; nói đủ nghe không gây ảnh hưởng nhóm khác; khuyến khích cácthành viên tham gia
1.2.7.6 Kỹ năng giao tiếp trong nhóm
Nhìn vào người nói và không làm việc riêng; thảo luận và tranh luận có tổchức, không tranh giành; truyền đạt rõ ràng và cảm nhận; lắng nghe chăm chú, diễnđạt lại chính xác; thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận những ý kiến trái ngược
1.2.7.7 Kỹ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau
Bày tỏ sự ủng hộ (ánh mắt, vẻ mặt, gật đầu, hồ hởi ); yêu cầu giúp đỡ haygiải thích khi cần thiết; sẵn sàng giải thích hay làm rõ thêm; làm sáng tỏ ý kiếnngười khác; trân trọng thành quả của nhóm; làm cho nhóm hào hứng nhiệt huyết
1.2.7.8 Kỹ năng giải quyết bất đồng
Kiềm chế bực tức; xử lí bất đồng trong nhóm hợp lí, tế nhị; phê bình, bìnhluận ý kiến, chứ không bình luận cá nhân; phản đối một cách nhẹ nhàng, khôngchỉ trích [2], [16],[43]
1.2.8 Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm
Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm theo GS Trần Bá Hoành bao gồm cácbước cơ bản như sau:
Trang 281.2.8.1 Bước 1: Làm việc chung với cả lớp
Trong bước này giáo viên cần thực hiện các công việc sau :
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức chung cho cả lớp
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm
- Giáo viên cử hoặc trong nhóm tự phân công nhóm trưởng
- Hướng dẫn chung cách thức làm việc theo nhóm
1.2.8.2 Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng sẽ phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm dựa vàocông việc của nhóm được giao
- Mỗi cá nhân tự làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến hoặc thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện (hoặc phân công) trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Trong giai đoạn này giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh khi có khó khăn và cóthể sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi nhóm
1.2.8.3 Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả của nhóm mình
- Thảo luận chung toàn lớp
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chỉnh lí và đưa ra kết luận cuối cùng Chỉ rađược những kiến thức mà học sinh cần lĩnh hội và đặt vấn đề cho nội dung tiếp
theo [11]
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Sinh học ở các trường THPT hiện nay
Để tìm hiểu thực trạng giảng dạy sinh học ở trường THPT, chúng tôi đã tiếnhành quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi với các giáo viên đang dạy sinh học, soạnthảo phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên, phiếu điều tra học sinh của một số trườngTHPT ở tỉnh Thanh Hóa Qua đó chúng tôi rút ra một số kết luận tóm tắt như sau:
2.1.1 Phương pháp dạy của giáo viên
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và trao đổi về việc sử dụng phương phápdạy học của giáo viên trên 25 đối tượng là giáo viên THPT tại tỉnh Thanh Hóa.Trong đó có huyện Bá Thước, Quảng Xương, Cẩm Thủy Kết quả thể hiện ởbảng 1
Trang 29Bảng 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Sinh học
Số
TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên
và khơi dậy tinh thần tập thể
Qua thăm lớp và dự giờ, chúng tôi nhận thấy rằng các giáo viên Sinh học phổthông ngoài việc chú ý đến tính khoa học, chính xác, tính thực tiễn của các kiến
Trang 30thức, tính hệ thống và khối lượng kiến thức được quy định trong sách giáo khoa đãquan tâm đến phương pháp truyền đạt kiến thức
Một số giáo viên đã cố gắng cải tiến phương pháp, chú ý sử dụng các thínghiệm, các phương tiện dạy học trong dạy học sinh học, chú ý phát huy tính tíchcực của học sinh qua hệ thống câu hỏi đàm thoại, gợi mở dẫn dắt tư duy học sinh.Tuy nhiên, nhiều giáo viên vẫn còn dạy chay với lời thuyết giảng làm tiết học kémhấp dẫn, mất tính sinh động Học sinh hoàn toàn chưa có thói quen tự chủ trong việchọc tập và đón nhận những công việc, các nhiệm vụ cần hoàn thành trong giờ học
để tự tìm ra kiến thức mới Một số phương pháp tích cực cũng được một số giáoviên sử dụng như hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, sơ đồ hóa, nêu và giải quyết vấn đề…nhưng kết quả cũng chưa thật thuyết phục Đặc biệt, phương pháp hoạt động nhómchỉ có ít(30,8%) giáo viên sử dụng thường xuyên nhưng chất lượng cũng chưa cao,
vì giáo viên tổ chức các hoạt động này chưa tốt, nên chỉ mới một số ít học sinh tậptrung học tập, còn số khác có tính ỷ lại, không chịu làm việc mà chỉ dựa vào các bạntrong nhóm, còn bản thân thì chỉ ngồi nói chuyện, do đó kết quả giờ học không cao
Tuy nhiên, hầu hết các giáo viên cũng thừa nhận rằng, dạy học theo nhóm làphương pháp hay và nên áp dụng trong dạy học ở các trường phổ thông Thể hiện
- Giáo viên khó giữ được trật tự lớp vì sĩ số quá đông.
- Phải chuẩn bị cho tiết dạy rất công phu và khó tổ chức Dễ bị cháy giáo án
vì không giới hạn được thời gian cho thảo luận, nói chung là giáo viên gặp nhiềukhó khăn trong tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm
Trang 31Ngoài ra, qua khảo sát giáo án và trao đổi trực tiếp với giáo viên, chúng tôinhận thấy nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bài giảng theo hìnhthức tổ chức hoạt động nhóm trong lớp Có lẽ, một trong những nguyên nhân củavấn đề này là thực tế thiếu một mô hình tiếp cận khái quát cùng với những bàigiảng hướng dẫn thực hiện các công việc để giáo viên có thể vận dụng cho cáckiến thức có thể tổ chức hoạt động nhóm và các biện pháp tổ chức dạy học theonhóm hiệu quả.
2.1.2 Tình hình học tập theo nhóm của học sinh
Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực nhận thứccủa học sinh đối với việc học tập theo nhóm tại lớp đối với bộ môn Sinh học vànhận thấy rằng:
- Đa số học sinh cho rằng việc học theo phương pháp hợp tác nhóm sẽ góp
phần quyết định đến kết quả học tập của học sinh
- Hầu hết các em đều tỏ ra rất thích thú trong các giờ học tổ chức dạy học
theo nhóm Khi được hỏi, đa số học sinh đều cho rằng học như thế này rất thích vìnhiều lý do: hiểu bài ngay tại lớp, học rất vui không buồn ngủ, rất thoải mái, cónhiều cơ hội để học hỏi bạn bè, hỏi bạn đỡ ngại hơn hỏi thầy cô Tính tích cựctrong học tập được thể hiện rất rõ trong các giờ học có tổ chức học tập theo nhóm,hầu hết học sinh đều tham gia các cuộc thảo luận rất sôi nổi, ngay cả những họcsinh ít nói, nhút nhát cũng bị cuốn vào các hoạt động học tập Trong giờ học theonhóm học sinh tự tin hơn, mạnh dạn bày tỏ những gì mình hiểu biết cho các bạntrong nhóm, các bạn trong lớp và không ngại khi hỏi bạn hoặc đưa ra trước lớpnhững vấn đề mình chưa rõ để tìm cách giải quyết Do vậy các em cảm thấy yêuthích bộ môn hơn và kết quả học tập của các em cũng tiến bộ hơn
- Tuy nhiên niềm tin vào hiệu quả của việc học theo phương pháp hợp tác
nhóm của học sinh còn thấp vì lí do sau:
+ Nhiều học sinh cho rằng học hợp tác nhóm mất nhiều thời gian, đùa giỡn,
ồn ào
+ Các kỹ năng học hợp tác của học sinh còn ở mức trung bình và thấp Các kỹnăng xử lí thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin chưa cao Học sinh rất lúng túng khiphân chia các công việc cho cá nhân Nhiều học sinh vẫn quen với lối học truyền thống
là thầy giảng bài còn trò lắng nghe và ghi chép
+ HS ít có cơ hội tiếp xúc với các phương tiện hiện đại
Trang 32- Hầu hết các tiết dạy được tổ chức, thiết kế thiên về hình thức chưa có chiềusâu, tiết dạy nào cũng tổ chức nhóm nhưng hiệu quả mang lại chưa thì chưa cao.
- Mặt khác trong tiết dạy, học sinh hoạt động nhiều nhưng thực chất nỗ lực
cá nhân chưa cao, chủ yếu học sinh khá, giỏi tham gia còn các học sinh khác khôngtập trung, làm việc riêng Trong khi mục đích, yêu cầu của học tập theo nhóm là tạokhông khí hợp tác học tập, mỗi thành viên đều phải cùng nhau hoạt động tham giađóng góp ý kiến, tranh luận, thảo luận để đi đến sự thống nhất, hoàn chỉnh bài học
Từ thực trạng trên, đòi hỏi phải nhanh chóng có một hệ thống các biện pháp
tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp để giúp giáo viên định hướng và thuận lợi trongviệc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy học sinh học và xác địnhcác kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm ở chương trình sinh học Vì giớihạn thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu và thiết kế các hình thức tổ chức dạy họctheo nhóm nhỏ tại lớp trong khâu nghiên cứu tài liệu mới ở phần Tiến hóa - Sinhhọc 12 THPT nâng cao
2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa - Sinh học 12 THPT
2.2.1 Cấu trúc chương trình Sinh học lớp 12 nâng cao
Chương trình Sinh học 12 có 56 tiết gồm 3 phần:
- Phần V : Di truyền học
- Phần VI: Tiến hóa
- Phần VII : Sinh thái học
2.2.1.1 Phần giới thiệu chung về Di truyền học
Được xếp đầu tiên phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh, qua phầnnày học sinh có được những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cơ sởkhoa học của công nghệ di truyền, tế bào, kỹ thuật gen, nuôi cấy tế bào, mô và cơ sởkhoa học của việc lai tạo giống mới, tạo ưu thế lai, nhập nội giống mới, điều khiểngiới tính
Cung cấp các kiến thức làm cơ sở cho việc chọn lọc giống, tạo các đặc điểmthích nghi ở vật nuôi, cây trồng
2.2.1.2 Phần giới thiệu chung về tiến hóa
Cung cấp các kiến thức về bằng chứng tiến hóa, đồng thời tìm hiểu cácnguyên nhân và cơ chế tiến hóa, các học thuyết tiến hóa từ cổ điển đến hiện đại, cơchế hình thành loài Nắm được quá trình và đặc điểm từng giai đoạn phát sinh và
Trang 33phát triển sự sống trên trái đất…Từ đó nắm được nguồn gốc chung và chiều hướngtiến hóa của sinh giới Hiểu được sự phát triển của sinh giới theo cơ chế của chọnlọc tự nhiên làm cơ sở cho việc bảo vệ môi trường, sinh quyển Cơ sở của các biệnpháp cải tạo môi trường sống thuận lợi cho sự phát triển của vật nuôi, cây trồngtrong các quần xã nông nghiệp, rừng trồng, rừng tự nhiên Áp dụng tổng hợp cácbiện pháp chống sâu bệnh, cỏ dại hại cây trồng, vật nuôi Ngăn ngừa tác động có hạicủa con người vào môi trường…
2.2.1.3 Phần giới thiệu chung về Sinh thái học
Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường ởcác cấp độ tổ chức sống từ cơ thể tới quần thể, quần xã , hệ sinh thái, sinh quyển
và con người
2.2.2 Nội dung phần Tiến hóa
Phần Tiến hóa được đưa vào giảng dạy ở THPT từ cuối kỳ I và kỳ II lớp 12gồm 3 chương, được bố trí trong 15 tiết học với các kiến thức liên quan chặt chẽ vớinhau Cấu trúc chung của sách giáo khoa có thể được tóm tắt như sau (bảng 1.3)
Trang 34Bảng 1.3 Cấu trúc chương trình phần Tiến hóa 12 - THPT
Chương Tổng số bài Tên bài Số tiết
Bài 40: Loài sinh học và các cơ chếcách ly
Bài 41: Quá trình hình loàiBài 42: Nguồn gốc chung và chiềuhướng tiến hóa của sinh giới
Bài 43: Sự phát sinh sự sống trên tráiđất
Bài 44: Sự phát triển của sinh giớiqua các đại địa chất
Bài 45: Sự phát sinh loài ngườiBài 46: Thực hành: Bằng chứng vềnguồn gốc động vật của loài người
4
Phần Tiến hóa là phần có nội dung tương đối rộng gồm những kiến thức trừutượng và khó lĩnh hội, đa số mang tính chấp nhận nhiều hơn suy luận Vì vậy, việcnghiên cứu để xác định được phương pháp dạy học cũng như cách tổ chức hợp lý làmột vấn đề được các nhà giáo dục học quan tâm
Trang 351.1 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bằng hình thức quan sát tranh
- Cơ quan tương đồng (bài 32)
- Sự giống nhau trong phát triển của phôi (bài 32)
- Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm Lamac và Đacuyn (bài 35)
- Mối liên quan giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài (bài 40)
- Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn (bài 41)
- Sự khác nhau giữa người và vượn người (bài 46)
Đây là các kiến thức về khái niệm, quá trình và mối liên hệ giữa các yếu tố
và một số cơ chế, yêu cầu học sinh phải lĩnh hội được để làm nền tảng tiếp thunhững kiến thức tiếp theo Việc tổ chức nhóm bằng hình thức này sẽ giúp học sinh
kỹ năng quan sát hình giúp học sinh trao đổi, huy động kinh nghiệm đã có cùng giảiquyết vấn đề đi đến hình thành tri thức đảm bảo thời gian của tiết học
1.2 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bắng cách sử dụng phiếu học tập
- Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự (bài 32)
- Biến dị và biến đổi đồng loạt, CLNT (bài 35)
- Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn (bài 36)
- Các hình thức chọn lọc tự nhiên (bài 38)
- Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc (bài 40)
- Đa bội hóa cùng nguồn và đa bội hóa khác nguồn (bài 41)
- Sinh vật trong các đại địa chất (bài 44)
- Sự phát triển loài người (bài 45)Phần nhiều các kiến thức này HS đã được biết đến do có liên quan nhiều đếnthực tế cuộc sống Mặt khác, các kiến thức này có thể phân chia thành những đơn vị
Trang 36kiến thức tương đương và độc lập nhau Tổ chức hoạt động trao đổi, chia cho mỗinhóm giải quyết 1 phiếu học tập rồi có sự trao đổi kết quả giữa các nhóm, từ đó toàn
bộ lớp sẽ tiếp thu bài đầy đủ và hiệu quả hơn
1.3 Các kiến thức có thể tổ chức theo nhóm bắng cách sử dụng bài tập tình huống
- Chọn lọc tự nhiên theo quan điểm Đacuyn và thuyết tiến hóa hiện đại (bài 35, 36)
- Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn (bài 39)
- Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi (bài 39)
Đây là các kiến thức trọng tâm và khó, các kiến thức này đòi hỏi tất cả ngườihọc phải có trách nhiệm phân tích, so sánh, tổng hợp Tổ chức hoạt động so sánhnhằm huy động hoạt động của mọi cá nhân trong các nhóm cùng tìm hiểu chung cácvấn đề học tập, sau đó sẽ có sự so sánh cách giải quyết của các nhóm và cuối cùng
thống nhất được cách giải quyết của tất cả các nhóm.
2 TỔ CHỨC DẠY HỌC KIẾN THỨC TIẾN HÓA THEO CÁC LOẠI NHÓM 2.1 Tổ chức dạy học theo nhóm bằng cách quan sát tranh
2.1.1 Ví dụ 1
Kiến thức: Cơ quan tương đồng (bài 32)
I Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này, HS phải:
- Nêu được khái niệm cơ quan tương đồng và vai trò của nó
- Lấy được ví dụ về cơ quan tương đồng
II Nội dung chính
1 Khái niệm: Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở
những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triểnphôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau
2 Vai trò: phản ánh nguồn gốc chung của chúng, phản ánh sự tiến hóa phân ly
III Tổ chức: Đây là lượng kiến thức tương đối nhỏ nên tổ chức hoạt động nhóm 2 HS là hiệu quả nhất.
- GV chia lớp thành các nhóm HS, mỗi nhóm gồm 2 HS làm việc theo cặp GV yêucầu các cặp HS nghiên cứu mục I.1(trang 128 - SGK) và quan sát tranh 32.1(SGK)phóng to, thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Có nhận xét gì về cấu tạo xương chi trước của các loài? Vì sao chúng lại có những
Trang 37đặc điểm giống nhau?
- Đặc điểm giống nhau ấy phản ánh điều gì? Liên hệ giữa chức năng và cấu tạo củaxương chi trước của các loài?
- Từ đó phát biểu khái niệm, vai trò của cơ quan tương đồng? Cho ví dụ
Sau khi HS thảo luận và trình bày xong, GV chuẩn hóa kiến thức
A Xương chi trước điển hình a Xương đai
Kiến thức: Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của
Lamac và Đacuyn (bài 35)
I Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này, HS phải:
- Giải thích được sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm Lamac
- Giải thích được sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm Đacuyn
II Nội dung chính
1 Sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm Lamac: Loài hươu có tập
quán vươn cổ lên để ăn lá trên cao, dần dà được tích lũy qua các thế hệ hình thành
Trang 38loài mới
2 Sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm Đacuyn: Sinh vật trong thiên
nhiên chịu tác động của CLTN, bao gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến
dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật, kết quả là đưa đến sự tồntại những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống Tác động của CLTN theo conđường phân ly tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốcthống nhất của các loài
III Tổ chức: Hoạt động nhóm 7-8 HS
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 8 HS và yêu cầu mỗi nhóm HSquan sát hình 35(SGK), thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày trước lớp về sựhình thành loài hươu cao cổ
- Sau khi HS thảo luận và trình bày xong, GV chuẩn hóa kiến thức
a Theo học thuyết Lamac
b Theo học thuyết Đacuyn
Hình 2.2 Quá trình hình thành loài hươu cao cổ
Trang 39- Hiểu sâu hơn về các cơ chế cách li cùng các giai đoạn trước khi hình thành loài
mới so với quần thể gốc
- Lấy được một số ví dụ
II Nội dung chính
- Giai đoạn phân ly: Quần thể gốc không ngừng lớn mạnh trở thành 2 quần thể nhỏhơn, tuy nhiên dòng gen vẫn dễ diễn ra
- Giai đoạn cách li địa lí: Các quần thể này do cách li địa lý, dòng gen ít diễn rahình thành nên 2 nòi sinh học
- Giai đoạn cách ly trước hợp tử: Do chênh lệch về mùa sinh sản, tập tính sinh dục,
cơ quan sinh dục nên dòng gen rất hiếm diễn ra, hình thành nên 2 loài phụ
- Giai đoạn cách li sau hợp tử: Dòng gen không diễn ra, hình thành loài mới
III Tổ chức: Hoạt động HS thảo luận nội dung theo nhóm chuyên sâu
- GV chia lớp HS thành 4 nhóm Sau đó các thành viên trong mỗi nhóm lần lượtđiểm danh theo thứ tự 1, 2, 3, 4 và lặp lại
- GV giao nhiệm vụ: trong các nhóm, HS nào có thứ tự 1 sẽ cùng nhau hoàn thànhnhiệm vụ 1 Tương tự, HS nào có thứ tự 2, 3, 4 sẽ cùng nhau thực hiện nhiệm vụ 2,
3, 4 để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
- Sau đó, HS nào thực hiện nhiệm vụ 1 của các nhóm sẽ tập hợp lại, trao đổi vềnhững gì đã thu hoạch được Tương tự cho những HS thực hiện các nhiệm vụ 2, 3,4
- Cuối cùng các HS này lại trở về các nhóm ban đầu, trao đổi về những gì mình thuthập được
- Sau khi HS thảo luận và trình bày xong, GV chuẩn hóa kiến thức
Trang 40Phiếu học tập: Tìm hiểu mối liên quan giữa cơ chế cách li và sự hình
I Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này, HS phải:
- Nêu được khái niệm cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa, cơ quan tương tự
- Lấy được các ví dụ minh họa
II Nội dung chính
1 Cơ quan tương đồng
- Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở những vị trí
Hình 2.3 Mối liên quan giữa các cơ chế cách ly
với sự hình thành loài mới
Học sinh quan sát hình và cho biết:
1 Đặc điểm và cơ chế hình thành quần thể A, quần thể B
2 Đặc điểm và cơ chế hình thành nòi A, nòi B
3 Đặc điểm và cơ chế hình thành loài phụ A, loài phụ B?
4 Đặc điểm và cơ chế hình thành loài A, loài B?