Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng NinhGiải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 4
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 13
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Kiểm tra sau thông quan 13
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra sau thông quan 13
1.1.2 Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan 14
1.1.3 Mục tiêu và lợi ích của KTSTQ 14
1.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan 16
1.1.5 Nội dung kiểm tra sau thông quan 17
1.2 Phương pháp và Quy trình kiểm tra sau thông quan 18
1.2.1 Phương pháp kiểm tra sau thông quan 18
1.2.2 Quy trình Kiểm tra sau thông quan 23
1.3 Hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan 29
1.4 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan 29
1.4.1 Các nhân tố vĩ mô 30
1.4.2 Các nhân tố vi mô 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH 38
2.1 Tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 38
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 38
2.1.2 Tình hình Xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ 2014 - 2017 42
2.2 Thực trạng hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 44
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của lực lượng Kiểm tra sau thông quan 44
2.2.2 Cơ sở pháp lý của kiểm tra sau thông quan 46
Trang 22.2.3 Kết quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 47
2.2.4 Phân tích một số vụ việc điển hình của trong công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 - 2017 62
2.3 Phân tích một số tiêu chí phản ánh hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan 71
2.3.1 Nhóm chỉ số về khả năng hoàn thành các chỉ tiêu được giao 71
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về việc phân bổ, trình độ nguồn nhân lực 72
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả công tác KTSTQ 73
2.4 Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải Quan tỉnh Quảng Ninh 76
2.4.1 Ưu điểm 76
2.4.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH 84
3.1 Định hướng phát triển công tác kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan Tỉnh Quảng Ninh 84
3.1.1 Mục tiêu hướng tới của toàn ngành hải quan 84
3.1.2 Mục tiêu hướng tới của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 85
3.2 Kinh nghiệm quản lý sau thông quan của một số nước trên thế giới và bài học cho Hải quan Việt Nam nói chung, Hải quan Quảng Ninh nói riêng 86
3.2.1 Kinh nghiệm quản lý kiểm tra sau thông quan của Mỹ 86
3.2.2 Mô hình quản lý kiểm tra sau thông quan của Nhật Bản 87
3.2.3 Mô hình quản lý kiểm tra sau thông quan của Trung Quốc 88
3.2.4 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào quản lý kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam 89
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 91
3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực, trình độ của công chức kiểm tra sau thông quan 91
3.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thu thập thông tin trong hoạt động kiểm tra sau thông quan 97
Trang 33.3.3 Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng chịu sự kiểm tra sau thông
quan 99
3.3.4 Đẩy mạnh áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan 100
3.3.5 Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 101
3.3.6 Một số giải pháp khác 102
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn tôi đangcông tác
Tác giả luận văn
Phạm Duy Hưng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian 02 năm vừa qua, tôi đã may mắn được tham gia Chươngtrình đào tạo trình độ Thạc sĩ điều hành cao cấp EMBA chuyên ngành Quản trị kinhdoanh do trường Đại học ngoại thương tổ chức Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đếncác quý thầy cô trong Ban Lãnh đạo nhà trường, các quý thầy cô trong khoa Quản trịkinh doanh, các quý thầy cô công tác tại Cơ sở Quảng Ninh đã rất tận tình, cởi mởhướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức rất bổ ích trong các bài học cũng nhưtrong cuộc sống
Qua đây, tôi cũng cảm ơn cô Nguyễn Thúy Anh - Tiến sĩ, Giảng viên khoa Quảntrị kinh doanh đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài Luận văn này
Tuy đã hết sức cố gắng nhưng với sự hiểu biết còn hạn chế so với lượng kiếnthức rộng lớn nên bài báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong được sựnhận xét đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các anh chị để bài báo cáo được hoànthiện
Trang 65 QLRR: Quản lý rủi ro:
6 CNTT: Công nghệ thông tin;
7 CBL: Chống buôn lậu;
8 DN: Doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Quảng Ninh 39
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh 42
Biểu đồ 2.2: Số thu NSNN của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 43
Biểu đồ 2.3: Số vụ Buôn lậu và gian lận thương mại do Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh xử lý 44
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức lực lượng Kiểm tra sau thông quan 45
Biểu đồ 2.4: Số lượng Doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan 47
Biểu đồ 2.5: Số tiền truy thu từ công tác Kiểm tra sau thông quan 48
Biểu đồ 2.6: Số tiền xử phạt VPHC từ công tác Kiểm tra sau thông quan 48
Bảng 2.1: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2015 53
Bảng 2.2: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2016 57
Bảng 2.3: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 61
Biểu đồ 2.7: Chỉ tiêu số doanh nghiệp được KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan so với chỉ tiêu được giao 72
Biểu đồ 2.8: Số thu từ công tác KTSTQ so với chỉ tiêu được giao 72
Biểu đồ 2.9: Chỉ tiêu về số lượng và chất lượng CBCC làm công tác KTSTQ 73
Bảng 2.4: Bảng tính hiệu suất sử dụng nguồn lực trong công tác KTSTQ 74
Biểu đồ 2.10: Chỉ tiêu về tỷ lệ phát hiện vi phạm 75
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
KTSTQ là hoạt động quan trọng của ngành hải quan, nhằm hướng dẫn cácdoanh nghiệp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, tạo thuận lợi trong hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, ngăn chặn kịp thời sai phạm, truy thu tiền thuế thiếu, tiền phạt nộpvào ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, thời gian qua, công tác này chưa đáp ứng yêucầu Nhiều cuộc kiểm tra chưa đúng quy định, quy trình về thời gian kiểm tra, thờigian thông báo kết quả và xử lý kết quả kiểm tra, yêu cầu doanh nghiệp cung cấpnhiều hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định hoặc ngoài hồ sơ đã có tại cơ quan hải quan,gây phiền hà, sách nhiễu, khó khăn cho doanh nghiệp, việc ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động KTSTQ còn hạn chế, chưa có hệ thống phần mềm, bộ tiêuchí rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật, theo dấuhiệu Việc nghiên, cứu đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tácKTSTQ để chống gian lận thương mại trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết
Chính vì vậy, là một công chức Hải quan công tác tại Cục Hải quan tỉnh QuảngNinh, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của cải cách trong lĩnh vực
KTSTQ, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh” làm đối tượng nghiên cứu trong
luận văn của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều tác giả, nhiều tổ chức quốc tế tiến hành nghiên cứu,phân tích, đánh giá hoạt động KTSTQ Có thể đơn cử một số bài viết, công trình sau:
- Association of Southeast Asian Nation (2004), ASEAN Post - Clearance Audit
Manual - The Final Draft 2004, Jakarta.
- Kitaura M (2005), Outline of Valuation and PCA in Japan, Osaka Customs.
- Tanaka M (2006), Computer Assisted Audit, Asean PCA Training on Trainer
20 February 2006
Các công trình này mới chỉ nghiên cứu về hoạt động KTSTQ ở nước ngoài,hơn nữa, tập trung vào mô tả các kỹ thuật KTSTQ nói chung, chưa gắn với điềukiện, đặc điểm của công tác quản lý hải quan tại một quốc gia, một địa phương cụ
Trang 9Ở trong nước, đã có một số công trình nghiên cứu về KTSTQ, cụ thể là:
* Nhóm công trình nghiên cứu về mô hình kiểm tra sau thông quan:
- Cục Kiểm tra sau thông quan (2006): Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông
quan của Hải quan Việt Nam.
- Thạc sỹ Nguyễn Viết Hồng, Tổng cục Hải quan (2006): Hoàn thiện mô hình
kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam.
* Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm trasau thông quan:
- Cục Kiểm tra sau thông quan (2005): Các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch cải cách, phát triển
và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004 -2006.
- Thạc sỹ Nguyễn Viết Hồng, Tổng cục Hải quan (2005): Các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá Hải quan giai đoạn 2004 - 2006.
* Nhóm công trình nghiên cứu về công tác kiểm tra sau thông quan trong bốicảnh tự do thương mại hóa:
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu
(2002): Cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung và tác nghiệp cụ thể nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (2011): Kiểm tra sau thông
quan ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại.
* Nhóm công trình nghiên cứu về kiểm tra sau thông quan đối với trị giá hảiquan:
- Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Ngọc Bích (2014): Kiểm tra sau thông quan về
trị giá hải quan ở Việt Nam đã nghiên cứu, đánh giá những hạn chế tồn tại về một khía cạnh cụ thể của công tác kiểm tra sau thông quan đó là trị giá hải quan
Những bài viết, công trình nghiên cứu nêu trên, ở góc độ này hay góc độ khác
Trang 10mới chỉ đề cập đến chiến lược phát triển hoặc phân tích chi tiết nghiệp vụ, mô hìnhKTSTQ Đây là những tài liệu tham khảo hết sức bổ ích, đóng góp về lý luận chung vàcác cơ sở khoa học để học viên kế thừa và tiếp tục phát triển nhằm tìm kiếm các giảipháp hoàn thiện mô hình cũng như nâng hiệu quả hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quanQuảng Ninh
Ở cả trong nước và quốc tế, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể, toàn diện vềhoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh, đặc biệt là trong bối cảnh ngành Hảiquan đang tiến hành cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, ứng dụng Hệ thống thôngquan tự động VNACCS/VCIS
Đề tài được nghiên cứu trong tình hình có sự thay đổi của một loạt các văn bảnquy phạm pháp luật trong lĩnh vực Hải quan như: Luật Hải quan năm 2014; Luật Quản
lý ngoại thương năm 2017; Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổsung mốt số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 Quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểmsoát hải quan; Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định chi tiết một sốĐiều Luật quản lý ngoại thương (bãi bỏ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại vềhoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công vàquá cảnh hàng hóa với nước ngoài); Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửađổi, bổ sung một số Điều Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 thay thế quyđịnh về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; … Đây là các văn bản rất quantrọng đối với ngành Hải quan về mặt thủ tục cũng như về mặt quản lý thuế; nhằm đápứng yêu cầu về một hệ thống văn bản thể hiện tính minh bạch, tập trung hoá cao, giảiquyết các vướng mắc, chồng chéo của một số các văn bản liên quan, cải cách mạnh mẽthủ tục hành chính về hải quan… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước vàtiến tới hoàn thiện hệ thống pháp luật tương xứng với một Hải quan hiện đại mang tầmvóc khu vực và quốc tế
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động KTSTQ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
Để hoàn thành mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài phải hoàn thànhnhững nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của KTSTQ và hiệu quả công tác KTSTQ;
- Phân tích thực trạng hoạt động KTSTQ và hiệu quả công tác KTSTQ tại CụcHải quan tỉnh Quảng Ninh và rút ra nhưng điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân củahoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thời gian qua
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ tạiCục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả công tác KTSTQ đối
với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn KTSTQ đối với hàng hóa XNK do CụcHải quan tỉnh Quảng Ninh độc lập thực hiện, không nghiên cứu các hoạt động phốihợp với Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan khác trong xử lý các vụ việc viphạm liên địa phương
Thời gian khảo sát thực tiễn giới hạn trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2017, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Việc triển khai nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối củaĐảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực Hải quan
Trong khi giải quyết các vấn đề cụ thể, có sử dụng các phương pháp nghiên cứuđặc thù của chuyên ngành quản lý kinh tế là: phương pháp phân tích, tổng hợp dựatrên số liệu thống kê, phương pháp so sánh theo thời gian, phương pháp quy nạp vàdiễn dịch …để phân tích tình hình gắn với điều kiện cụ thể từ đó rút ra những nhận
Trang 12xét, đánh giá, kết luận cụ thể Một mặt dùng phương pháp phân tích tình huống đảmbảo 02 tiêu chí: 1) Mang lại số thu lớn cho công tác kiểm tra sau thông quan; 2) Vụviệc có tính chất phức tạp của Doanh nghiệp.
6 Đóng góp của luận văn
- Làm rõ hơn những vấn đề lý thuyết về KTSTQ trong lĩnh vực hải quan theo 3lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Hoạt động thu thập, xử lý thông tin và xác định đốitượng phải kiểm tra; KTSTQ đối với hàng hóa XNK; Hoạt động lập hồ sơ và banhành quyết định hành chính trong lĩnh vực KTSTQ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu
- Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnhQuảng Ninh Phân tích rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hoạt độngKTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả KTSTQtại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Kiểm tra sau thông quan
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra sau thông quan
Khái niệm: Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải
quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tàiliệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợpcần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nộidung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơquan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác củapháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan
(Theo Điều 77, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/ 2014).
Đặc điểm: Mặc dù có sự khác nhau trong cách diễn đạt về hoạt động kiểm tra
sau thông quan nhưng qua phân tích các khái niệm trên, ta thấy đều thể hiện 6 khíacạnh cơ bản của kiểm tra sau thông quan như sau:
- Kiểm tra sau thông quan góp phần thực hiện nhiệm vụ chung, cùng với các đơn
vị chức năng khác thuộc ngành Hải quan
- Kiểm tra sau thông quan là một trong những hoạt động nghiệp vụ của cơ quan
Hải quan
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành sau khi hàng hoá đã thông quan.
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành nhằm xác định việc khai Hải quan có
tuân thủ các yêu cầu của Luật Hải quan hay các qui định liên quan không
- Kiểm tra sau thông quan được tiến hành trên cơ sở mọi thông tin liên quan bao
gồm các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên quan cung cấp
- Kiểm tra sau thông quan không chỉ áp dụng với đối tượng khai Hải quan mà còn
áp dụng với các cá nhân/tổ chức tham gia vào thương mại quốc tế
Trang 14- Kiểm tra sau thông quan được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ giữa cơ quan
Hải quan và doanh nghiệp
1.1.2 Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan
Đối tượng kiểm tra sau thông quan:
Hồ sơ hải quan, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ, tài liệu, dữ liệu
có liên quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan của chủ hàng; của ngườiđược chủ hàng ủy quyền; của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu; của đại lý làmthủ tục hải quan và của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyểnphát nhanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) là đối tượng kiểm tra sau thông quan
Phạm vi kiểm tra sau thông quan:
Căn cứ yêu cầu của mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan và từng trường hợpkiểm tra, cơ quan hải quan xác định phạm vi kiểm tra sau thông quan:
- Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu một mặt hàng của một doanh nghiệptrong một giai đoạn
- Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu nhiều mặt hàng của một doanh nghiệptrong một giai đoạn
- Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (ví dụ kiểm tra chính sách, trị giá, mã số,xuất xứ) của một hoặc nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của một doanh nghiệptrong một giai đoạn
- Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình xuất khẩu, nhập khẩu của một doanhnghiệp trong một giai đoạn
- Kiểm tra tất cả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của một doanh nghiệp trongmột giai đoạn
1.1.3 Mục tiêu và lợi ích của KTSTQ
- Mục tiêu của KTSTQ:
Như trên đã đề cập, KTSTQ là một giải pháp quản lý hải quan mang tính hệthống Theo đó, cơ quan Hải quan đánh giá sự chính xác và trung thực của việc khaibáo Hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ, hệ thống kinh doanh và các dữ
Trang 15liệu do cá nhân/doanh nghiệp tham gia trực tiếp hay gián tiếp đến thương mại quốc tếlưu giữ Vì vậy, mục tiêu của KTSTQ sẽ là:
+ Xác minh tính chính xác và trung thực của việc khai báo hải quan trong mộtkhoảng thời gian xác định;
+ Khuyến nghị đối tượng kiểm tra thực hiện bổ sung, điều chỉnh những vấn đềchưa chính xác trong quá trình khai báo hải quan;
+ Khuyến khích đối tượng kiểm tra nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật và quyđịnh của pháp luật hải quan
- Lợi ích của KTSTQ:
+ Đối với cơ quan Hải quan, trong những thập kỷ gần đây cơ quan Hải quancác nước mới bắt đầu nhận thức rõ ràng lợi ích của KTSTQ và đặt KTSTQ nằmtrong chương trình phát triển, hiện đại hóa của cơ quan Hải quan Việc tiến hànhhoạt động KTSTQ một cách chuyên nghiệp, chuyên sâu đem lại cho cơ quan Hảiquan rất nhiều lợi ích như:
++ Quản lý các hoạt động của doanh nghiệp XNK trong mối quan hệ tổng thể,liên tục chứ không trên cơ sở từng lần làm thủ tục hải quan Điều này mang lại hiệuquả cao trong đánh giá và phân loại đối tượng quản lý
++ Quản lý trên cơ sở lựa chọn, đánh giá từng doanh nghiệp XNK để tập trungkiểm tra có trọng điểm trên cơ sở nghi vấn (nếu có) nhằm tạo thuận lợi cho doanhnghiệp làm ăn chân chính, có tính răn đe để hạn chế thấp nhất các doanh nghiệp cókhả năng vi phạm pháp luật hải quan, đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lựccho cơ quan Hải quan
++ Khả năng đảm bảo nguồn thu thông qua việc thu đúng đủ, thu đủ, kịp thờivào ngân sách Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với những nước đang phát triển
mà ở đó nguồn thu từ hoạt động XNKchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách.+ Đối với cộng đồng doanh nghiệp, các lợi ích mà họ có được từ hoạt độngKTSTQ là:
++ Giảm chi phí, hưởng thuận lợi trong quá trình thông quan nếu tuân thủpháp luật tốt Cơ quan Hải quan các nước đều áp dụng cơ chế ưu tiên làm thủ tục
Trang 16hải quan đối với các doanh nghiệp được đánh giá chấp hành tốt pháp luật hải quan,
có hệ thống kiểm soát nội bộ, mà cụ thể là ưu tiên làm thủ tục hải quan trước, đượcphép khai báo thông quan bằng tờ khai rút gọn, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa,miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở doanh nghiệp,được thông quan mà không phải nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho cơ quanhải quan Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, tăng tính cạnh tranh,nâng cao hiệu quả kinh doanh
++ Kịp thời khắc phục các sai sót, tồn tại trong quá trình thực hiện pháp luậthải quan, tăng cường kiểm soát nội bộ, tăng tính lành mạnh của hệ thống Vì thôngqua KTSTQ cơ quan Hải quan sẽ chỉ ra cho doanh nghiệp các vấn đề còn tồn tại, saisót trong khai báo, làm thủ tục và công tác quản lý nội bộ của doanh nghiệp, mà đôikhi những tồn tại đó là do người khai hải quan không nắm vững quy định của phápluật hải quan hoặc đó chỉ là sơ, suất, sai sót mang tính kỹ thuật mà không phải chủtrương của chủ doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan
1.1.4.1 Nâng cao năng lực quản lý Hải quan
KTSTQ là một trong những biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quanHải quan, chống gian lận thương mại có hiệu quả, tạo điều kiện, cho phép áp dụngđơn giản hóa, tự động hóa thủ tục hải quan đảm bảo thông quan nhanh hàng hóaXNK, góp phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môitrường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.Đồng thời kịp thời phát hiện các bất cập, sơ hở của chính sách, thủ tục hải quan để
đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Ngoài ra, KTSTQ còn có vai trò phát hiện saiphạm của cán bộ công chức hải quan làm thủ tục ở khâu thông quan, từ đó xác định
rõ trách nhiệm, kịp thời chấn chỉnh, điều chuyển hoặc đào tạo cán bộ nhằm thựchiện đúng thủ tục thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Đảm bảo tuân thủ pháp luật
Góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả pháp luật hải quan
và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực XNK hàng hoá, đặc biệtnâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp
Trang 171.1.4.3 Tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro
Mặc dù thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần theo tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế, song nhiệm vụ thu thuế đối với hàng hoá XNK được coi là nhiệm vụ chínhtrị trọng tâm hằng năm của ngành Hải quan KTSTQ góp phần ngăn chặn tình trạngthất thu cho ngân sách nhà nước, giảm chi phí quản lý về hải quan; giảm thiểu rủi rocho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hải quan
1.1.4.4 Là tiền đề để thực hiện các nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, điều tra
Thông qua hoạt động KTSTQ khi phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm lớn, tìnhtiết phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng có thể chuyển sang thanh tra chuyên ngànhhoặc chuyển cho cơ quan điều tra thực hiện theo trình tự tố tụng
1.1.4.5 Là công cụ quản lý hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Thông tin qua nghiệp vụ này cơ quan Hải quan có được khá đầy đủ các thôngtin về giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán và báocáo tài chính của doanh nghiệp Tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của
cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của hệ thống
1.1.4.6 Đơn giản hoá trong thủ tục hải quan, giám sát, quản lý nhà nước về hải quan
Cho phép cơ quan Hải quan áp dụng đơn giản hoá các biện pháp giám sát,quản lý trên cơ sở hiện đại hóa Hải quan nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý nhànước về hải quan
1.1.5 Nội dung kiểm tra sau thông quan
Nội dung kiểm sau thông quan là cách thức kiểm tra của công chức hải quantrong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan để đạt được mục đích của hảiquan là ngăn chặn sai sót, gian lận thương mại trong hoạt động xuất, nhập khẩu; xácđịnh tính chính xác trong quá trình làm thủ tục hải quan, nâng cao ý thức tuân thủpháp luật hải quan của các đối tượng tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu để từ
Trang 18đó có biện pháp quản lý các đối tượng tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩunhằm tạo thuận lợi tối đa cho thương mại quốc tế
Nội dung kiểm tra sau thông quan bao gồm kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểmtra thực tế hàng hóa:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Kiểm tra tính hợp pháp, chính xác của các chứng từthuộc hồ sơ hải quan, sự phù hợp của các chứng từ kèm theo tờ khai với các nộidung khai và các quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; kiểmtra việc xác định trị giá, căn cứ tính thuế, cách tính số thuế và các khoản thu khác,việc tuân thủ các quy định về chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa,thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các điều ước quốc tế, quy định khác về quản lý xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hóa; kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính
và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa đã được thông quan tại doanhnghiệp
- Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếuhàng hóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan
có căn cứ để chứng minh hàng hóa đó hiện đang được các tổ chức, cá nhân khác lưugiữ, quản lý Việc kiểm tra thực tế hàng hóa là cần thiết để cơ quan hải quan có căn
cứ kết luận chính xác nội dung kiểm tra
1.2 Phương pháp và Quy trình kiểm tra sau thông quan
1.2.1.Phương pháp kiểm tra sau thông quan
Phương pháp kiểm tra sau thông quan là cách thức thực hiện công tác kiểm trasau thông quan của cơ quan hải quan trên cơ sở nội dung kiểm tra sau thông quan đãquy định Cơ quan hải quan thực hiện phương pháp kiểm tra sau thông quan nhưsau:
- Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán vàcác chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thông quanlưu tại doanh nghiệp, giải trình với cơ quan hải quan tại trụ sở Hải quan
- Xác minh tính chính xác, trung thực của các chứng từ thuộc hồ sơ hải quantại các cơ quan, tổ chức có liên quan
Trang 19- Kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra sau thông quan trong trường hợpcần thiết.
- Người khai hải quan tự kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng đã được thôngquan về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo hải quan, nộp thuế.Trường hợp phát hiện sai sót, tự giác thông báo cho cơ quan Hải quan, tự nguyệnkhắc phục hậu quả trong thời hạn theo quy định của pháp luật được miễn xử phạt.Các phương pháp kiểm tra sau thông quan được áp dụng là phương pháp phântích và xử lý thông tin, phương pháp điều tra, phương pháp quản lý rủi ro, phươngpháp kiểm toán và một số phương pháp khác; cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Phương pháp phân tích và xử lý thông tin là so sánh, đối chiếu giữa một thôngtin được tạm coi là chuẩn (như danh mục dữ liệu quản lý rủi ro về giá; kết quả phântích, phân loại hàng hóa) với các thông tin khác, hoặc giữa các thông tin với nhau(so sánh, đối chiếu với lô hàng cùng loại của doanh nghiệp khác hay với lô hàngcùng loại của chính doanh nghiệp đang được thu thập thông tin, nhưng xuất nhậpkhẩu tại thời điểm khác nhau ) để đánh giá khả năng sai sót, gian lận, vi phạm.Khi thực hiện phương pháp này, công chức hải quan phải tiến hành thu thậpthông tin để phân tích và xử lý Thông tin được thu thập để phục vụ quá trình phântích và xử lý thông tin từ một hay nhiều nguồn sau:
+ Thông tin từ các cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan như cơ sở dữ liệu tờkhai, cơ sở dữ liệu về trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu, cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro,
cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất nhập khẩu, cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật hảiquan
+ Thông tin từ các bộ phận kiểm tra trong quá trình thông quan hàng hóa xuấtnhập khẩu như: bộ phận đăng ký tờ khai hải quan, bộ phận giám sát, bộ phận kiểmtra thực tế hàng hóa, bộ phận phúc tập hồ sơ, bộ phận tham vấn giá
+ Thông tin từ các bộ phận nghiệp vụ khác trong ngành hải quan như bộ phậnđiều tra chống buôn lậu, bộ phận kiểm tra thu thuế, bộ phận xử lý vi phạm hànhchính
Trang 20+ Thông tin từ các văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
+ Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, phát thanh,truyền hình, internet
+ Thông tin từ các cơ quan ngoài ngành hải quan như thuế, công an, kho bạc,ngân hàng
+ Thông tin từ các nguồn khác như đơn thư tố giác, khiếu kiện
Phương pháp phân tích và xử lý thông tin trong kiểm tra sau thông quan làphương pháp quan trọng của kiểm tra sau thông quan, tuy nhiên hiệu quả củaphương pháp này sẽ tùy thuộc vào sự liên tưởng đến thực tế để nhận định, đánh giátình hình sao cho chuyển đổi được các thông tin thu thập, phân tích và xử thànhbằng chứng cụ thể nhằm xác định chính xác đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan
- Phương pháp điều tra
Điều tra trong kiểm tra sau thông quan đươc thực hiện chủ yếu là điều tra xácminh Điều tra xác minh là một trong những công cụ hữu hiệu của kiểm tra sauthông quan do công chức hải quan tiến hành trong phạm vi quy định của cơ quanhải quan
Phương pháp điều tra xác minh trong kiểm tra sau thông quan được thực hiệnthông qua cách thức thu thập thông tin, nghiên cứu năm tình hình Bằng phươngpháp này, công chức hải quan sẽ có được các thông tin chính xác hơn về đối tượngchịu kiểm tra sau thông quan
- Phương pháp quản lý rủi ro
Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuânthủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa,xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải
Quản lý rủi ro (QLRR) trong kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là việc ápdụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ KTSTQ và thông lệ KTSTQnhằm giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý cóhiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro trong KTSTQ
Trang 21Phương pháp QLRR trong KTSTQ được áp dụng chủ yếu ở khâu lựa chọn đốitượng KTSTQ Đây là một khâu quan trọng trong quy trình KTSTQ bởi vì ở khâunày, người quản lý đánh giá được mức độ tiềm ẩn vi phạm pháp luật hải quan củađối tượng quản lý trên địa bàn; mặt khác khâu lựa chọn đối tượng kiểm tra còn xácđịnh các lô hàng trọng điểm mà cơ quan hải quan cần tập trung kiểm tra.
Quy trình QLRR trong KTSTQ được thực hiện như quy trình chung bao gồmcác bước như: xác định rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, giám sát và xem xétlại, thông tin phản hồi
Kết quả của việc áp dụng quy trình QLRR trong việc lựa chọn đối tượngKTSTQ là sự phân loại các đối tượng trọng tâm, trọng điểm thành các nhóm:
+ Nhóm đối tượng có độ rủi ro cao
+ Nhóm đối tượng có độ rủi ro trung bình
+ Nhóm đối tượng có độ rủi ro thấp
+ Nhóm đối tượng không cần kiểm tra
Dựa trên danh sách phân loại đối tượng KTSTQ tho kết quả đánh giá rủi ro, cơquan hải quan sẽ xác định được danh sách các đối tượng ưu tiên được KTSTQ giữacác nhóm với nhau và giữa các đối tượng trong cùng một nhóm Sự lựa chọn đốitượng KTSTQ theo phương pháp QLRR cho thấy, bất cứ một đối tượng nào củaKTSTQ đều có thể là đối tượng được ưu tiên KTSTQ khi cơ quan hải quan tiếnhành KTSTQ theo kế hoạch hoặc theo dấu hiệu vi phạm
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng phương pháp QLRRtrong việc xác định đối tượng KTSTQ, việc áp dụng này đã giúp cho cơ quan hảiquan tập trung nguồn lực chủ yếu vào việc KTSTQ các đối tượng có rủi ro cao đểtạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển
- Phương pháp kiểm toán
Bản chất của kiểm tra sau thông quan là kiểm toán hải quan, quá trình kiểmtra sau thông quan thực chất là quá trình áp dụng các phương pháp kỹ thuật, nghiệp
vụ vào việc kiểm tra thực hiện nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
Trang 22thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến nhận xét về các đối tượng chịu kiểm tra sauthông quan gồm: phương pháp cơ bản và phương pháp tuân thủ.
+ Phương pháp cơ bản là các phương pháp được thiết kế và sử dụng nhằmmục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệ thống kế toán
xử lý và cung cấp Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là việc tiến hành các thửnghiệm, các đánh giá đều được dựa vào các số liệu, các thông tin trong báo cáo tàichính và hệ thống kế toán của đơn vị Phương pháp này thường đạt kết quả cao hơnnhưng tốn nhiều thời gian hơn, và thực tế không phải công chức hải quan nào cũng
có thể thực hiện được phương pháp này
+ Phương pháp tuân thủ là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được thiết lập đểthu thập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp Khi thực hiện phương pháp này, công chức hải quan căn cứvào các quy chế kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp để tiến hành kiểm tra Ví dụdoanh nghiệp quy định mọi lô hàng XNK đều phải có phương án kinh doanh dophòng XNK lập và được Giám đốc duyệt, trường hợp này công chức kiểm tra sẽ đốichiếu giữa phương án kinh doanh với bộ hồ sơ hải quan là có thể tìm ra được nhiềukết quả phục vụ cho mục đích kiểm tra sau thông quan Phương pháp này có ưuđiểm là tốn ít công sức, thời gian Tuy nhiên phương pháp này chỉ áp dụng hiệu quảkhi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp hoạt động có hiệu lực và đủ tin cậy.Đối với công chức hải quan kiểm tra sau thông quan khi nghiên cứu về hệthống kiểm soát nội bộ cần đặc biệt chú ý đến hệ thống kế toán và hệ thống quản lýkinh doanh để từ đó hoạch định các bước công việc cụ thể của một cuộc kiểm trasau thông quan, từ đó xác định trước những vấn đề cần làm rõ sẽ được thực hiệnxem xét trên các chứng từ cụ thể nào và do ai nắm giữ
- Các phương pháp khác
Bên cạnh các phương pháp KTSTQ kể trên, công chức hải quan có thể thựchiện các phương pháp khác trong lĩnh vực hải quan được sử dụng trong KTSTQnhư phương pháp xác định trị giá hải quan, phương pháp áp mã hàng hóa, phươngpháp kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Trang 23Đây là các phương pháp mang tính kỹ thuật quan trọng của cơ quan hải quantrong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan Trong quá trìnhKTSTQ, công chức hải quan hiểu và vận dụng được các phương pháp này trong quátrình kiểm tra để đem lại kết quả kiểm tra cao nhất Các phương pháp mang tính kỹthuật này được thực hiện theo các cam kết quốc tế như: Hiệp định trị giáGATT/WTO, công ước HS, Công ước Kyoto,
Tóm lại, các phương pháp KTSTQ nêu trên là những phương pháp quan trọngtrong nghiệp vụ KTSTQ Tuy nhiên để hoạt động KTSTQ thực sự có hiệu quả đòihỏi sự vận dụng linh hoạt các phương pháp trên trong quá trình kiểm tra của côngchức hải quan mà vẫn đảm bảo được các bước công việc cần phải thực hiện theođúng quy trình KTSTQ
1.2.2 Quy trình Kiểm tra sau thông quan
1.2.2.1 Thu thập, phân tích, xử lý thông tin phục vụ KTSTQ
Thu thập thông tin từ các hệ thống dữ liệu nghiệp vụ của Ngành Hải quan, từhoạt động nghiệp vụ hải quan (đăng ký, giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểmtra hồ sơ, tham vấn giá, kết quả giám định hàng hóa, xác định trước mã số, trịgiá; ); Từ bộ phận quản lý rủi ro, chống buôn lậu thu thập, phát hiện trong quátrình thực hiện nghiệp vụ chuyển; Từ kết quả kiểm tra sau thông quan của lực lượngKTSTQ; Từ văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên; Từ các cơ quan khác ngoài cơquan hải quan (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thuế, Công an, Kho bạc, Ngân hàng, cáchiệp hội ngành nghề,…) cung cấp; Từ những người khai hải quan tham gia hoạtđộng xuất nhập khẩu cung cấp; Từ hoạt động nghiệp vụ thu thập thông tin và xácminh phục vụ kiểm tra sau thông quan khác theo quy định của pháp luật
Ưu tiên thu thập thông tin từ các nguồn thông tin từ các hệ thống cơ sở dữliệu, từ hoạt động nghiệp vụ hải quan trước Trong trường hợp kết quả thu thậpthông tin từ cơ quan hải quan chưa đầy đủ, rõ ràng để xác định dấu hiệu vi phạm,mức độ rủi ro, tiếp tục tiến hành thu thập thêm thông tin từ người khai hải quan.Phương pháp phân tích thông tin áp dụng trong KTSTQ là kiểm tra, so sánh,đối chiếu các thông tin khai báo của người khai hải quan với các cơ sở dữ liệu, cácdanh mục rủi ro, kết quả phân tích, phân loại hàng hóa… và các nguồn thông tin
Trang 24khác thu thập được để đánh giá khả năng sai sót, vi phạm, gian lận (nếu có) củangười khai hải quan.
Từ các nguồn thông tin nêu trên, căn cứ các quy định, các văn bản hướng dẫnhiện hành, công chức/nhóm công chức thực hiện tổng hợp, phân tích thông tin xácđịnh dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro về tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuếcủa người khai hải quan
Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro, công chức/nhóm công chứcphải phân loại dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro theo từng lĩnh vực, mặt hàng, tờkhai xuất khẩu, nhập khẩu và lập danh sách người khai hải quan/nhóm người khaihải quan có cùng dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu vi phạm tương tự, dấu hiệu rủi ro đểbáo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra xem xét quyết định.Trên cơ sở các nguồn thông tin, công chức/nhóm công chức tiến hành đánhgiá, xác định dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu nghi ngờ Phân loại, tổng hợp thông tin về
hồ sơ hải quan, người khai hải quan có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm phápluật theo các nhóm lĩnh vực (mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư và cáclĩnh vực khác), loại hình, mặt hàng, tờ khai
Trên cơ sở danh sách và các nguồn thông tin thu thập được, công chức/nhómcông chức thực hiện phân loại hồ sơ, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các cácmức rủi ro khác nhau, lựa chọn danh sách người khai hải quan có rủi ro cao để thựchiện tiếp bước đề xuất kiểm tra
1.2.2.2 Xác định đối tượng, quyết định kiểm tra
Công chức/nhóm công chức tiến hành lựa chọn đối tượng kiểm tra trên cơ sởkết quả thu thập, phân tích thông tin để đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết địnhkiểm tra hoặc theo chỉ đạo của cấp trên về việc xác định đối tượng kiểm tra
Việc xác định kiểm tra được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá, xác địnhtính chất, mức độ vi phạm; ưu tiên lựa chọn đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm
rõ, cụ thể, có số thuế chênh lệch lớn để đề xuất kiểm tra trước, đồng thời lập kếhoạch kiểm tra đối với người khai hải quan còn lại có cùng dấu hiệu vi phạm hoặc
vi phạm tương tự
Trang 25Sau khi xác định được đối tượng cụ thể công chức/nhóm công chức thực hiện
đề xuất kiểm tra và tiếp tục tiến hành thu thập, phân tích thông tin chi tiết, toàn diện
về đối tượng đã được lựa chọn Công chức/nhóm công chức lập Phiếu đề xuất kiểmtra ghi rõ nội dung dự kiến kiểm tra, số lượng tờ khai theo dấu hiệu vi phạm cụ thể,
dự kiến số thu (nếu có) để quyết định kiểm tra sau thông quan
Phiếu đề xuất kèm theo các hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, thông tin có dấu hiệu viphạm, thông tin quản lý rủi ro thu thập được, kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt,
dự thảo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan/người khai hải quan báo cáoLãnh đạo các cấp, trình người có thẩm quyền quyết định
Người có thẩm quyền ký banh hành Quyết định kiểm tra theo quy định xemxét đề xuất của công chức/nhóm công chức về dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro đểphê duyệt nội dung đề xuất và ký ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan tạitrụ sở cơ quan hải quan/trụ sở người khai hải quan
1.2.2.3 Thực hiện kiểm tra
Căn cứ Quyết định kiểm tra đã được ký, Trưởng đoàn kiểm tra họp đoàn kiểmtra phân công công việc chuẩn bị, lập kế hoạch kiểm tra chi tiết (phạm vi kiểm tra;nội dung kiểm tra; thời gian kiểm tra; dự kiến những công việc phải làm; phân côngnhiệm vụ cho các thành viên của đoàn kiểm tra; dự kiến các tình huống và biệnpháp xử lý tình huống; thông tin liên lạc; kế hoạch hậu cần,…) để tổ chức, thực hiệncuộc kiểm tra
Đoàn kiểm tra trực tiếp kiểm tra hồ sơ, sổ sách kế toán, các chứng từ, tài liệu
có liên quan (kể cả ở dạng dữ liệu điện tử), quy trình sản xuất, cơ sở sản xuất vàthực tế hàng hóa XNK (nếu cần thiết và còn điều kiện) để xác định tính trung thực
về các nội dung mà người khai hải quan đã khai báo và việc tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước về chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóaXNK
Trong quá trình kiểm tra nhóm kiểm tra làm việc với đại diện theo pháp luậthoặc đại diện được ủy quyền của người khai hải quan về các nội dung kiểm tra, cácdấu hiệu nghi vấn, yêu cầu người khai hải quan giải trình, làm rõ và cung cấp chứng
từ, tài liệu chứng minh
Trang 26Khi người khai hải quan có ý kiến giải trình về những vấn đề liên quan đến nộidung kiểm tra thì giải trình bằng văn bản, hồ sơ, tài liệu (được người đại diện cóthẩm quyền của doanh nghiệp ký, đóng dấu), kèm dữ liệu điện tử (nếu có) chứngminh nội dung giải trình
Ngay sau từng nội dung làm việc hoặc sau từng buổi làm việc hoặc sau khi kếtthúc thời gian kiểm tra, nhóm kiểm tra và đại diện có thẩm quyền của người khaihải quan ký Biên bản kiểm tra ghi nhận các nội dung đã kiểm tra, kèm hồ sơ, tài liệugiải trình của người khai hải quan cung cấp
Sau khi kết thúc thời hạn kiểm tra hoặc trong trường hợp phức tạp, vượt thẩmquyền giải quyết của Nhóm kiểm tra/Đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra,Trưởng nhóm kiểm tra/Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan báo cáo Thủ trưởngđơn vị triển khai thực hiện kiểm tra/người ban hành Quyết định kiểm tra toàn bộ nộidung, kết quả kiểm tra, những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khácnhau; những vi phạm pháp luật của người khai hải quan, những sai sót của phía cơquan quản lý nhà nước (kể cả các sai sót của nội bộ cơ quan hải quan); những bấtcập của chính sách, pháp luật, biện pháp quản lý và đề xuất nội dung giải quyết từngvấn đề
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra, Thủtrưởng đơn vị triển khai thực hiện kiểm tra/Người ký ban hành Quyết định kiểm tra
có trách nhiệm chỉ đạo, yêu cầu nhóm kiểm tra/Đoàn kiểm tra lập báo cáo, đề xuất
xử lý kết quả kiểm tra
Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm tra, trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quanhải quan thì người ký ban hành Quyết định kiểm tra ký ban hành Thông báo kết quảkiểm tra; trường hợp kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan thì người ký ban hànhQuyết định kiểm tra ký ban hành Kết luận kiểm tra
1.2.2.4 Tổ chức xử lý kết quả kiểm tra
Tổ chức xử lý kết quả kiểm tra được thực hiện sau thời điểm ký ban hànhThông báo kết quả kiểm tra/Kết luận kiểm tra Người ký ban hành quyết định kiểmtra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và xem xét ban hành các quyết định
Trang 27hành chính có liên quan đến kết quả kiểm tra, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chínhxác và đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp người khai hải quan có hành vi vi phạm pháp luật tới mức phảitruy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan có thẩm quyền xử lý theo quyđịnh của pháp luật hình sự, tố tụng hình sự hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định
- Trường hợp người khai hải quan chấp hành tốt quy định pháp luật không viphạm, tổ chức cập nhật trên hệ thống để tạo điều kiện thuận lợi tại khâu thông quancho người khai
- Trường hợp người khai hải quan có vi phạm phải thực hiện ấn định thuế, xửphạt thì thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn chung của Tổng cục Hảiquan
- Việc ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật hảiquan, các văn bản hướng dẫn và các quy định của pháp luật có liên quan khi xácđịnh người khai hải quan còn thiếu số tiền thuế phải nộp
- Đối với các trường hợp sau khi kiểm tra phát hiện vi phạm phải ấn định thuếlớn, trước khi ban hành quyết định ấn định thuế chính thức, người có thẩm quyền kýquyết định ấn định có thể gửi Phiếu báo tin cho người khai hải quan số thuế dự kiến
ấn định để người khai hải quan có thời gian chuẩn bị tiền thuế nộp theo quy định
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm tra sau thông quanthực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng
dẫn thi hành có liên quan khi xác định người khai hải quan có hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan
- Việc giải quyết khiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại; các văn bản, quy trình hướng dẫn việc thực hiện giải quyết khiếu nại của BộTài chính, Tổng cục Hải quan khi người khai hải quan khiếu nại về các quyết địnhhành chính của cơ quan Hải quan
Trong kiểm tra sau thông quan, để đảm bảo nguyên tắc khách quan trong giảiquyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giao/phân công một bộ
Trang 28phận công chức/công chức (độc lập với đoàn kiểm tra/nhóm kiểm tra) thực hiệntham mưu giải quyết khiếu nại.
- Việc tham gia tố tụng hành chính tại Tòa án trong hoạt động kiểm tra sauthông quan thực hiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính và các văn bảnhướng dẫn thi hành có liên quan khi người khai hải quan khởi kiện vụ án hànhchính tại tòa án đối với các quyết định hành chính của cơ quan Hải quan
1.2.2.5 Đánh giá kết quả kiểm tra, cập nhật thông tin và phản hồi hệ thống
- Sau mỗi cuộc kiểm tra, đoàn kiểm tra, thủ trưởng đơn vị, người ban hànhquyết định kiểm tra có trách nhiệm:
+ Tổ chức xem xét, đánh giá, rút kinh nghiệm các ưu, nhược điểm của cuộckiểm tra từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc xử lý kết quả kiểm tra nhằm nângcao năng lực nghiệp vụ;
+ Phổ biến các bài học kinh nghiệm để các cuộc kiểm tra sau hiệu quả hơn,nhân rộng thành công, hạn chế sai sót tương tự;
+ Đề xuất, kiến nghị sửa đổi các chính sách pháp luật, biện pháp quản lý (nếucó)
- Tất cả các bước trong suốt quá trình thực hiện quy trình kiểm tra sau thôngquan từ khi thu thập thông tin, đề xuất kiểm tra đến khi kết thúc kiểm tra đều phảiđược cập nhật vào các hệ thống
- Rà soát trong phạm vi toàn Cục Hải quan hoặc chỉ đạo các bộ phận kiểm trasau thông quan tại các Chi cục hải quan tự rà soát các dấu hiệu vi phạm tương tựtheo báo cáo của Chi cục Hải quan để báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan chỉ đạo cácChi cục Hải quan khác thực hiện kiểm tra
Tổng hợp kết quả (tự rà soát hoặc chỉ đạo rà soát) theo quy định tại điểm akhoản này để tham mưu, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan chỉ đạo kiểm tra trongphạm vi quản lý
Báo cáo Cục Kiểm tra sau thông quan về về các dấu hiệu vi phạm do đơn vịthực hiện kiểm tra, đã ấn định thuế và kết quả kiểm tra sau rà soát
Trang 29- Ngoài các quy định về lấy số, lập sổ liên quan đến công tác văn thư, lưu trữnói chung, hồ sơ kiểm tra sau thông quan theo quá trình bao gồm phiếu đề xuất, báocáo, tờ trình,…trong nội bộ đơn vị từ khâu thu thập thông tin, đề xuất kiểm tra, thựchiện kiểm tra tại cơ quan hải quan, kiểm tra tại người khai hải quan được lấy số vào
sổ để theo dõi tập trung, thống nhất theo cấp phù hợp quy mô của đơn vị
1.3 Hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan
Hiệu quả là một phạm trù đánh giá trình độ sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài
lực, vật lực, tiền ) để đạt được mục tiêu xác định
Đối với công tác kiểm tra sau thông quan, hiệu quả là khả năng tạo ra kết quảcao nhất theo đúng tiến độ, kế hoạch đề ra bằng nguồn lực hợp lý
Trong đó, kết quả là các chỉ tiêu đạt được so với các kế hoạch, chỉ tiêu đượcgiao hàng năm như:
- Số cuộc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, tại trụ sở ngườikhai hải quan;
- Số tiền truy thu từ hoạt động kiểm tra sau thông quan;
Nguồn lực là con người (số lượng cán bộ công chức làm công tác kiểm tra sauthông quan, năng lực trình độ ); máy móc thiết bị, công nghệ được trang bị, cácphần mềm nghiệp vụ nhằm cung cấp thông tin cho hoạt động kiểm tra sau thôngquan; các chi phí: đào tạo nguồn nhân lực, lương trả cho CBCC, chi phí để thựchiện các cuộc KTSTQ
* Chỉ số đánh giá hiệu quả công tác KTSTQ theo tôi gồm 04 nhóm chỉ số sau:
a Nhóm chỉ số về khả năng hoàn thành các chỉ tiêu được giao
- Chỉ tiêu về số lượng DN được KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan so vớichỉ tiêu được giao: bằng số doanh nghiệp được KTSTQ thực tế trong năm/ Sốdoanh nghiệp kiểm tra sau thông quan được giao chỉ tiêu trong năm;
- Chỉ tiêu về số thu trong công tác KTSTQ so với chỉ tiêu được giao: bằng số thu
trong công tác KTSTQ thực tế thực hiện/ số thu trong công tác KTSTQ được giao chỉtiêu trong năm; Nhóm chỉ tiêu này thể hiện khả năng hoàn thành các chỉ tiêu được giaotrong năm;
Trang 30b Nhóm chỉ tiêu về việc phân bổ, trình độ nguồn nhân lực: Nhóm chỉ tiêu này
thể hiện mức độ hợp lý của việc phân bổ nguồn nhân lực cho lực lượng KTSTQ về
số lượng và chất lượng Về số lượng, mục tiêu chung của ngành Hải quan thì lựclượng cán bộ công chức làm công tác KTSTQ được bố trí là 10% trên tổng sốCBCC toàn ngành; Về chất lượng, việc bố trí những cán bộ có trình độ chuyên môntốt, được đào tạo bài bản, chuyên sâu có ảnh rất lớn đến kết quả của công tácKTSTQ;
c Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả công tác KTSTQ
- Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng nguồn lực, số thu bình quân của mỗi CBCClàm công tác KTSTQ:
Hiệu suất sử dụng nguồn lực thể hiện bằng Số thu từ hoạt động KTSTQ hàng
năm/ Chi phí cho hoạt động KTSTQ hàng năm; Hệ số này càng cao (>1) thể hiện
khả năng đảm bảo mức độ chi trả cho nguồn lực đầu vào đối với công tác KTSTQ
từ nguồn Ngân sách Nhà nước;
Số thu bình quân mỗi CBCC làm công tác KTSTQ bằng Số thu từ hoạt động
KTSTQ/ Số lượng cán bộ trực tiếp thực hiện KTSTQ; Hệ số này đánh giá bình quân
mỗi cán bộ làm công tác KTSTQ đem lại số thu cho đơn vị là bao nhiêu; Hệ số càngcao đánh giá hiệu quả làm việc càng cao cũng như việc sắp xếp, bố trí cán bộ làmcông tác KTSTQ hợp lý;
- Chỉ tiêu về tỷ lệ phát hiện vi phạm: là số lượt doanh nghiệp được kiểm tra
phát hiện vi phạm/ tổng số lượt doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan); Tỷ lệnày càng cao thể hiện khả năng phát hiện vi phạm của CBCC thực hiện KTSTQcàng tốt, đánh giá hiệu quả đối với công tác KTSTQ;
- Về mức độ tuân thủ pháp luật của các Doanh nghiệp hay số DN tái phạm:
Một trong những vai trò của KTSTQ là nâng cao tính tuân thủ pháp luật của doanhnghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan Do đó, việc cộng đồng doanh nghiệpluôn có ý thức chấp hành pháp luật xuất nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan, khôngtái phạm hoặc hạn chế tối đa sai phạm cũng thể hiện hiệu quả của công tácKTSTQ."
1.4 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan
1.4.1 Các nhân tố vĩ mô
Trang 311.4.1.1 Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách về hoạt động kiểm tra sau thông quan
- Hệ thống pháp luật hải quan về KTSTQ:
Hệ thống pháp luật có ý nghĩa quyết định đến KTSTQ KTSTQ chỉ thực hiện
một cách có hiệu quả khi có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh từ Luật, Nghị định,Thông tư và các văn bản pháp luật có liên quan điều chỉnh đầy đủ các quy phạmpháp luật liên quan đến KTSTQ Theo đó, hệ thống pháp luật phải bao quát đượcđầy đủ các yếu tố: mục đích, yêu cầu của KTSTQ; đối tượng, phạm vi điều chỉnh;quyền và trách nhiệm của cơ quan Hải quan và đối tượng KTSTQ và các tổ chức, cánhân có liên quan; quy trình thủ tục KTSTQ; xử lý vi phạm và trình tự giải quyếtkhiếu nại, khiếu kiện trong KTSTQ Những nội dung chủ yếu trên phải đặt trongtổng thể mối quan hệ với các quy định của Luật Hải quan nói chung
- Hệ thống pháp luật về thuế:
Nếu hệ thống pháp luật về thuế (Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc
biệt; thuế giá trị gia tăng; thuế bảo vệ môi trường ) đối với hàng hóa XNK rõ ràng,minh bạch, thì sẽ quản lý được nguồn thu của ngân sách nhà nước, đồng thời tạođiều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuếthuận lợi, chính xác Ngược lại, nếu các nội dung quy định trong từng Luật thuếkhông rõ ràng, minh bạch đảm bảo sự thống nhất, không quy định rõ quyền lợi,trách nhiệm của người nộp thuế, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra vềthuế, thì sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây thất thu cho ngân sách nhà nước
- Hệ thống pháp luật khác có liên quan đến KTSTQ:
KTSTQ liên quan đến các đối tượng có hoạt động XNK Vì vậy, ngoài cácquy định liên quan đến hoạt động thương mại như Luật thương mại còn có các quyđịnh về tập quán thương mại quốc tế và pháp luật có liên quan đến việc thành lập vàhoạt động của doanh nghiệp Do KTSTQ trực tiếp liên quan đến kiểm tra chứng từ,
sổ kế toán, báo cáo tài chính, vì vậy, việc chấp hành nghiêm các quy định của phápluật về kế toán, thống kê có ý nghĩa quan trọng trong KTSTQ
Ngoài ra, các quy định về quản lý tiền tệ trong thanh toán có vai trò rất quantrọng Nếu mọi giao dịch thương mại quốc tế đều được thanh toán thông qua hệ
Trang 32thống ngân hàng bằng các phương thức thanh toán quốc tế thì sẽ hạn chế được hiệntương gian lận qua giá đối với hàng hóa XNK Đi đôi với chính sách quản lý chặtchẽ thanh toán quốc tế là việc kiểm soát XNK tiền tệ qua biên giới, điều này đảmbảo cho pháp luật về quản lý tiền tệ thanh toán được thực thi đúng quy định.
- Cơ chế thực thi pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan.
Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý của ngành Hải quan có liên quan đến rấtnhiều ngành, nhiều lĩnh vực Ngành Hải quan bên cạnh việc thực thi pháp luật Hảiquan còn phải thực thi một khối lượng lớn văn bản pháp luật của các ngành khác Vìvậy, cần phải có cơ chế thích hợp và hữu hiệu để thực thi công tác này Điều nàycũng chỉ ra rằng, các cơ quan quản lý nhà nước phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với
cơ quan Hải quan để đảm bảo mục tiêu chung của quốc gia
1.4.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết quốc tế về Hải quan
- Quy định của các tổ chức kinh tế quốc tế trong lĩnh vực hải quan:
Nước ta đã gia nhập vào nhiều tổ chức quốc tế: APEC, WTO, Tổ chức Hảiquan thế giới (WCO)…; ký kết và tham gia nhiều hiệp định thương mại songphương, đa phương: Hiệp định trị giá GATT, công ước KYOTO về hài hòa hóa vàđơn giản hóa thủ tục hải quan, hiệp định chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEPT), hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc - Newzealand, Hiệp địnhđối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, Hiệp định thương mại hàng hóaASEAN – Trung Quốc, Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc,Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ, Hiệp định thương mại tự doViệt Nam – Chi Lê…
Tinh thần chung của các hiệp định và công ước quốc tế là chính phủ các quốcgia phải tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế Thủ tục hải quanphải minh bạch, đơn giản, thông quan nhanh bằng phương thức điện tử; giảm tối đachứng từ phải nộp/xuất trình trong thông quan; thực hiện cơ chế khai báo trước, xácđịnh trước xuất xứ, trị giá và phân loại; giá tính thuế được xác định trên cơ sở giaodịch thực tế của người khai hải quan, người khai hải quan có quyền được chứngminh giao dịch này; hạn chế kiểm tra thực tế hàng hóa, đặc biệt là kiểm tra bằng
Trang 33phương pháp thủ công làm ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của hàng hóa; quản lýrủi ro được áp dụng trong tất cả các khâu nghiệp vụ hải quan.
- Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực hải quan:
Trong bối cảnh Hải quan Việt Nam đang từng bước cải cách, phát triển vàhiện đại hóa ngành Hải quan một cách toàn diện, chuyển từ phương pháp quản lýthủ công hiện nay sang phương pháp quản lý Hải quan hiện đại, trên cơ sở ứng dụngcông nghệ thông tin, phương pháp quản lý rủi ro, áp dụng các chuẩn mực WTO vàkhu vực Trọng tâm của phương pháp này là cơ quan Hải quan sẽ chuyển hướng từvai trò quản lý đối với hàng hóa XNK tại thời điểm xuất khẩu/nhập khẩu sang vaitrò KTSTQ thông qua việc quản lý trên cơ sở kiểm toán, bằng cách kéo dài thờigian kiểm tra, mở rộng phạm vi kiểm tra, mở rộng đối tượng kiểm tra, mở rộng địađiểm kiểm tra, đổi mới phương pháp kiểm tra Đó chính là chuyển từ “tiền kiểm”sang “hậu kiểm” Vì vậy, KTSTQ là hoạt động mang tính tất yếu khách quan; đây làmột hoạt động nghiệp vụ tiên tiến và mang lại hiệu quả tuân thủ cao, ngày càngnhận được nhiều sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nước và sự ủng hộ từ phía cộng đồngdoanh nghiệp Cơ sở pháp lý về KTSTQ ngày càng được hoàn thiện theo hướngtăng cường vai trò của hoạt động KTSTQ, đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp, đồngthời đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu và phù hợp vớichuẩn mực quốc tế Đội ngũ công chức KTSTQ được quan tâm lựa chọn theo cáctiêu chuẩn thích hợp, được tạo điều kiện tham gia các hoạt động đào tạo nâng caotrình độ Việc trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ phía cộng đồng Hải quan quốc tếgặp nhiều thuận lợi, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KTSTQ đang được coi trọngtrong việc liên kết đào tạo, phối hợp trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
Hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết quốc tế về Hải quan cũngtạo ra những thách thức cho hoạt động KTSTQ, do khối lượng công việc tăng độtbiến đòi hỏi phải bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Đồng thời, đểthực hiện các cam kết quốc tế thì phương pháp, nghiệp vụ KTSTQ cũng phải cónhững thay đổi phù hợp; cùng với đó các hành vi, thủ đoạn gian lận mới sẽ xuấthiện đòi hỏi lực lượng KTSTQ phải có những giải pháp thích ứng trong hoạt độngcủa mình
Trang 341.4.2 Các nhân tố vi mô
1.4.2.1 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực cho kiểm tra sau thông quan
- Ảnh hưởng của tổ chức bộ máy đến KTSTQ:
Tổ chức bộ máy cho KTSTQ gồm hệ thống bộ máy từ trung ương (Tổng cụcHải quan) đến các địa phương (Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan).Tùy theo nguồn lực hiện có, khối lượng công việc, quy mô địa bàn quản lý để bố trí
số lượng công chức KTSTQ ở từng cấp cho hợp lý, ưu tiên cấp trực tiếp KTSTQ.Đối với cấp Tổng cục Hải quan: Chủ yếu làm chức năng tham mưu cho cấp có thẩmquyền ban hành các văn bản pháp luật quy định về KTSTQ; xây dựng kế hoạchchiến lược về KTSTQ; tổ chức và quản lý công tác KTSTQ trong toàn ngành, trựctiếp KTSTQ đối với một số vụ việc lớn, tầm ảnh hưởng rộng và thực hiện một sốnhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp của cấp có thẩm quyền Đối với cấp CụcHải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan: Chủ yếu thực hiện KTSTQ theo địabàn quản lý; thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của cấp Tổng cục giao Chức năng chủyếu của đơn vị này là hoạt động thu thập, phân tích xử lý thông tin và tiến hành hoạtđộng KTSTQ tại trụ sở của đối tượng KTSTQ hoặc kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hảiquan
Nếu tổ chức bộ máy thống nhất, đồng bộ, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của mỗi cấp thì hoạt động sẽ thông suốt và mang lại hiệu quả như mongmuốn, đáp ứng được yêu cầu quản lý đề ra
Ngược lại, nếu tổ chức bộ máy không đồng bộ và không thống nhất về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp thì hoạt động chồng chéo, gây ách tắc vàmang lại hiệu quả thấp, không đáp ứng được yêu cầu quản lý đề ra
- Ảnh hưởng của nguồn nhân lực Hải quan đến KTSTQ:
Chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt động KTSTQ có tính quyết định đến hiệuquả hoạt động KTSTQ, bao gồm các vấn đề chủ yếu sau:
+ Xây dựng tiêu chuẩn công chức KTSTQ, bao gồm các tiêu chuẩn về phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng kiểm tra chotừng đối tượng (các cấp lãnh đạo, nhân viên ) trong toàn hệ thống KTSTQ
Trang 35++ Quy trình tuyển dụng, bố trí sắp xếp công chức ở từng khâu công việc cụthể, đặc biệt ở các khâu trọng yếu cần ưu tiên bố trí công chức có kinh nghiệm,năng lực thực tế, phù hợp với chuyên môn được đào tạo.
++ Công tác đánh giá cán bộ để phục vụ cho việc phân loại, khen thưởng kịp thờinhững nhân tố tích cực, đồng thời kỷ luật nghiêm những công chức có sai phạm
++ Từ công tác đánh giá cán bộ, xác định nhu cầu đào tạo trong toàn hệ thống,qua đó xây dựng chương trình đào tạo, nội dung đào tạo, xây dựng đội ngũ giảngviên, tổ chức đào tạo và đánh giá công tác đào tạo
+ Nếu chất lượng nguồn nhân lực cao, phát hiện và xử lý kịp thời các hành visai phạm sẽ nâng cao hiệu quả của KTSTQ, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tácquản lý Hải quan
+ Ngược lại, nếu chất lượng nguồn nhân lực thấp không đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ sẽ dẫn đến công việc bị tồn đọng, hiệu quả của hoạt động KTSTQ thấp,không đáp ứng được yêu cầu quản lý thậm chí phát sinh tiêu cực
1.4.2.2 Trang thiết bị và công tác đảm bảo cho kiểm tra sau thông quan
- Ảnh hưởng của trang thiết bị đến hoạt động KTSTQ: Để đáp ứng yêu cầu
công việc, lực lượng KTSTQ cần được trang bị các trang thiết bị phục vụ công việcnhư: Máy giám định tài liệu, máy tính nối mạng, máy ảnh, máy ghi âm; Phương tiện
đi lại như xe máy, ô tô phục vụ công tác điều tra, xác minh… đồng thời công chứcKTSTQ được phân quyền truy cập các chương trình quản lý nghiệp vụ trong cơ sở
dữ liệu của ngành Hải quan để phục vụ công tác thu thập thông tin của đối tượngkiểm tra
Nếu được đáp ứng đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và các nguồn thông tin sẽgiúp cho hoạt động KTSTQ chủ động, kịp thời và mang lại hiệu quả cao Ngược lại,nếu không được đáp ứng, hoạt động KTSTQ luôn bị động, không phát huy được vaitrò của mình
- Công tác đảm bảo: Trong hoạt động của mình, lực lượng KTSTQ được đảm
bảo các chi phí để hoạt động gồm: sử dụng kinh phí để chi mua tin, thu thập thôngtin trong và ngoài ngành; được trích thưởng từ tiền phạt vi phạm hành chính thông
Trang 36qua công tác KTSTQ; được hưởng phụ cấp đặc thù Các hoạt động thường xuyêncủa lực lượng KTSTQ được thực hiện theo cơ chế khoán chi.
Nếu được đảm bảo các nguồn chi phí sẽ giúp cho hoạt động KTSTQ chủđộng, kịp thời; động viên công chức KTSTQ yên tâm công tác, phát huy nội lực,sáng tạo, say mê trong thực thi nhiệm vụ Ngược lại, nếu không đảm bảo các chiphí, nguồn thông tin cung cấp cho lực lượng KTSTQ sẽ hạn chế; không tạo được sựyên tâm công tác của đội ngũ công chức và không thu hút được nguồn nhân lực chấtlượng cao vào lực lượng KTSTQ
1.4.2.3 Sự phối hợp hoạt động trong và ngoài ngành
- Phối hợp trong ngành: Hoạt động phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các
đơn vị nghiệp vụ trong ngành như: Hải quan cửa khẩu; kiểm soát chống buôn lậu;thanh tra; quản lý thuế; giám sát quản lý được thực hiện thường xuyên; khi cầnthiết lực lượng KTSTQ có thể trưng dụng chuyên gia thuộc các lĩnh vực nghiệp vụ
để phục vụ công tác KTSTQ Vì là các đơn vị nghiệp vụ thường xuyên theo dõi trựctiếp hoạt động XNK nên có nhiều thông tin về vi phạm của người khai hải quanhoặc các dấu hiệu rủi ro cao khác Nguồn thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ cungcấp cho lực lượng KTSTQ rất quan trọng trong việc đánh giá phân loại và lựa chọnđối tượng kiểm tra
Nếu sự phối hợp giữa lực lượng KTSTQ và các đơn vị nghiệp vụ trong ngànhHải quan được thực hiện chặt chẽ và kịp thời sẽ giúp cho lực lượng KTSTQ có cơ
sở trong việc đánh giá phân loại và lựa chọn đối tượng kiểm tra; kịp thời kiểm tra,phát hiện và ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm Mặt khác, kết quả KTSTQ đượcphản hồi sẽ giúp cho các đơn vị nghiệp vụ triển khai nhiệm vụ theo chức năng củamình đạt hiệu quả cao hơn
Ngược lại, nếu sự phối hợp giữa lực lượng KTSTQ và các đơn vị nghiệp vụtrong ngành Hải quan thực hiện không tốt thì hiệu quả của hoạt động KTSTQ sẽ bịảnh hưởng đáng kể và không đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quan
- Phối hợp ngoài ngành: Trong hoạt động KTSTQ, việc phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành được thực hiện thường xuyên theo yêu cầunhiệm vụ, bao gồm: phối hợp công tác giữa 3 ngành trực thuộc Bộ Tài chính là Hải
Trang 37quan, Thuế, Kho bạc được triển khai thực hiện ở cấp Trung ương và ở các địaphương, được kết nối qua mạng và duy trì thường xuyên là một kênh thông tin quantrọng phục vụ công tác KTSTQ Ngoài ra, công tác phối hợp, trao đổi, cung cấpthông tin giữa lực lượng KTSTQ với các cơ quan có liên quan khác như ngân hàng,vận tải, bảo hiểm, quản lý thị trường, công an, chính quyền địa phương, các cơ quanquản lý chuyên ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bánhàng hóa XNK…
Nếu sự phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các tổ chức, cá nhân ngoài ngànhđược thực hiện thường xuyên, kịp thời sẽ giúp cho lực lượng KTSTQ có cơ sở trongviệc củng cố chứng cứ, kết luận và xử lý hành vi vi phạm; tăng cường hiệu lực, hiệuquả của công tác quản lý Hải quan Ngược lại, nếu sự phối hợp giữa lực lượngKTSTQ với các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Hải quan thực hiện không tốt, nhiều
vụ việc sẽ bị kéo dài và đạt hiệu quả thấp
1.4.2.4 Nhận thức của các bên có liên quan đến KTSTQ
- Nhận thức của cán bộ công chức trong ngành Hải quan:
CBCC Hải quan là chủ thể của hoạt động KTSTQ Chính vì vậy, về nhận thức,trình độ, năng lực của CBCC Hải quan trong toàn hệ thống có ý nghĩa quyết địnhđến hiệu quả công tác Điều đó đòi hỏi cần sự quan tâm đúng mức về đầu tư mọimặt cho hệ thống, cho con người, đây là nhân tố quyết định sự thành công của hoạtđộng KTSTQ
- Trình độ và ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng KTSTQ:
Ở nước ta, trong những năm qua cùng với việc gia tăng hoạt động XNK, cácdoanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực này càng ngày càng tăng
về số lượng Bên cạnh số đông các doanh nghiệp chấp hành pháp luật tốt, còn cómột bộ phận không nhỏ doanh nghiệp chưa chấp hành tốt chính sách pháp luật nóichung và pháp luật Hải quan nói riêng Các doanh nghiệp này luôn tìm mọi cách để
có lợi nhuận cao nhất Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp do nhận thức của chủdoanh nghiệp và nhân viên còn hạn chế nên chưa hiểu hết mục đích và ý nghĩa củaKTSTQ Do vậy, khi thấy bị KTSTQ họ luôn tìm cách để lẩn tránh, trì hoãn hoặc
Trang 38không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa XNK gây khó khăncho cơ quan Hải quan.
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Quá trình ra đời và phát triển của Hải quan Quảng Ninh gắn liền với nhữngđiểm mốc lịch sử quan trọng của tỉnh Quảng Ninh và của Hải quan Việt Nam quacác thời kỳ cách mạng
Chỉ sau hơn một tuần kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngônĐộc lập dựng nước ngày 02/09/1945, Chính phủ lâm thời ra sắc lệnh số 27/SL vềviệc thành lập tổ chức hải quan đầu tiên với tên gọi Sở thuế quan và thuế gián thu(trực thuộc Bộ Tài chính) Đến ngày 05-02-1946, Bộ Tài chính ra Nghị định số 192-
TC về hệ thống tổ chức các cơ quan Thuế quan và Thuế gián thu từ Trung ương đếncác địa phương và khu vực Vùng Quảng Ninh ngày nay thuộc về khu vực thứ nhấtcủa Bắc Bộ và có 4 Chánh thu sở, 5 Phụ thu sở Đây là mốc lịch sử quan trọng đánhdấu sự ra đời của Tổ chức Hải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1946-1954), tổ chức Hải quankhu vực Quảng Ninh đã phối hợp với các lực lượng thực hiện chủ trương bao vâykinh tế và đấu tranh kinh tế với địch, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu, đấu tranhchống buôn lậu giữa vùng tự do và vùng tạm chiếm
Gắn liền với bối cảnh ra đời và điều kiện thành lập Hải quan Quảng Ninh phải
kể đến 2 đơn vị Hải quan cách mạng được xuất hiện từ rất sớm là Phòng Hải quanHải Ninh và Chi cục Hải quan Hồng Quảng: Trong sự phát triển của đất nước, nhậptách đơn vị hành chính, với tên gọi khác nhau, cơ qua chủ quản khác nhau Hải quanQuảng Ninh luôn tồn tại và phát triển
Khi thành lập (năm 1964) Chi cục Hải quan Quảng Ninh lúc bấy giờ chỉ có 18người, trụ sở làm việc chưa có, trang thiết bị, phương tiện vô cùng thiếu thốn Đếnnay, chỉ sau hơn 40 năm xây dựng, củng cố và trưởng thành, Hải quan Quảng Ninh
đã có đội ngũ gần 600 CBCC và người lao động với 09 Phòng (Ban) tham mưu giúpviệc Cục trưởng, 07 Chi cục hải quan cửa khẩu, 03 Đội kiểm soát, 01 Chi cục Kiểm
Trang 40tra sau thông quan và 01 đơn vị tương đương; Cơ sở vật chất từ Trụ sở làm việc đếncác phương tiện hoạt động đều được trang bị khang trang, hiện đại
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Hải quan Quảng Ninh luôn hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, không ngừng cải cách thủ tục hành chính, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động XNK, XNC, đầu tư, du lịch phát triển, đáp ứngyêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hoá hải quan Hàng năm, tổ chức chỉđạo công tác thu thuế XNK đạt và vượt chỉ tiêu, năm sau cao hơn năm trước; Côngtác đấu tranh CBL& GLTM thường xuyên được tăng cường và đổi mới, đã tậptrung đánh trúng đường dây, ổ nhóm, các đối tượng buôn lậu lớn có tổ chức, cácmặt hàng cấm, trị giá hàng hóa bị bắt giữ hàng năm khá lớn
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Hải quan Quảng Ninh
Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan Quảng Ninh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Quảng Ninh