Ta dùng cách gọi tắt: S là một băng nửa dàn các nửa nhóm kiểu C, để chỉ S là hợp của một băng nửa dàn các nửa nhóm Sαα∈Ω, trong đó mỗi Sαcó kiểu C.. Mục đích của luận văn này là nhằm tìm
Trang 1Hoµng ThÞ Thanh
Sù ph©n tÝch nöa dµn c¸c nöa nhãm
luËn v¨n th¹c sÜ to¸n häc
Trang 2VInh - 2010
Trang 3Bộ giáo dục và đạo tạo
Trờng Đại học Vinh
Hoàng Thị Thanh
Sự phân tích nửa dàn các nửa nhóm
chuyên nghành: Đại số - lý thuyết số
mã số: 60.46.05
Trang 4
1.2 Băng và nửa dàn Băng các nhóm 7
1.3 Phân tích một nửa nhóm giao hoán thành nửa dàn vớicác thành phầnArchimed Nửa nhóm tách đợc 11
Chơng 2 Sự phân tích nửa dàn các nửa nhóm
15
2.1 S - tơng đẳng và nửa nhóm S - phân tích đợc 15
2.2 Sự phân tích nửa dàn các nửa nhóm
17
21
2.4 Mở rộng Nil và tích trực tiếp con 28
Trang 5Kết luận
33
Tài liệu tham khảo
34
Lời nói đầu
Lý thuyết nửa nhóm đóng vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở toán học.Tơng đẳng là một trong những khái niệm quan trọng của lý thuyết nửa nhóm T-
ơng đẳng ρ phân hoạch miền xác định S thành các lớp tơng đơng S/ρ.
Giả sử ≤ là một thứ tự bộ phận trên tập X Tập sắp thứ tự bộ phận X đợc gọi
(hay giao) trong X; trong trờng hợp đó mỗi tập con hữu hạn khác của X có hợp
(hay giao) trong X Hợp (giao) của {a,b} sẽ đợc ký hiệu là a b∪ (hay a∩b);
dới Một tơng đẳng ρ trên S đợc gọi là một S - tơng đẳng nếu S/ρ là một nửadàn
Trang 6Ta hiểu sự phân tích một nửa nhóm S là sự phân chia nó thành hợp của
các nửa nhóm con rời nhau Sα(α ∈Ω) Để cho sự phân tích có giá trị, điều cầnthiết là các nửa nhóm con Sα(α ∈Ω) phải là các nửa nhóm thuộc loại nào đóhẹp hơn ,S chẳng hạn các nửa nhóm đơn hay các nhóm
Nếu S là một hợp rời các nửa nhóm con Sα(α ∈Ω) và nếu với mỗi,
α β ∈Ω tồn tại γ sao cho S Sα β ∪S Sβ γ ⊆Sγ, thì chúng ta nói rằng S là một
nửa dàn (hợp) các nửa nhóm conSα(α ∈Ω). Ta dùng cách gọi tắt: S là một
băng (nửa dàn) các nửa nhóm kiểu C, để chỉ S là hợp của một băng (nửa dàn)
các nửa nhóm Sα(α∈Ω), trong đó mỗi Sαcó kiểu C
Và khi S là nửa dàn các nửa nhóm Sα thì chúng ta có thể nghiên cứu nửanhóm S thông qua các nửa nhóm Sα Nh vậy có một tơng ứng tự nhiên giữa các
S - tơng đẳng với các phân tích nửa dàn
Mục đích của luận văn này là nhằm tìm hiểu lý thuyết tổng quát về sựphân tích nửa dàn của các nửa nhóm theo quan điểm đạt đợc định lý dạng: Mộtnửa nhóm S có tính chất D nếu và chỉ nếu S là một nửa dàn các nửa nhóm có
tính chất D Nguồn gốc của lý thuyết chúng tôi tìm hiểu là Định lý phân tíchnửa dàn của Tamura Bản luận văn của chúng tôi dựa trên bài báo "SemilatticeDecompositions of Semigroups" của Mohan S Putcha [6], trình bày một cáchchi tiết định lý phân tích nửa dàn của Tamura với một chứng minh ngắn hơncách chứng minh của Tamura
Luận văn gồm hai chơng
Chơng 1. Sự phân tích nửa dàn các nửa nhóm giao hoán Trong chơng
này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ sở về: tơng đẳng; băng và nửa dàn;băng các nhóm; phân tích một nửa nhóm giao hoán ra các thành phầnArchimede và các nửa nhóm tách đợc
Chơng 2 Sự phân tích nửa dàn các nửa nhóm. Đây là nội dung chính
của luận văn Trong chơng này chúng tôi trình bày: S - tơng đẳng và nửa nhómphân tích đợc; lý thuyết phân tích nửa dàn các nửa nhóm với trọng tâm là định
lý bộ khung; mở rộng nil và tích trực tiếp con
Trang 7Luận văn đợc thực hiện dới sự hớng dẫn của PGS.TS Lê Quốc Hán Nhândịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy đã tận tình chỉ dẫn chúng tôitrong học tập và tập dợt nghiên cứu khoa học Thầy đã đặt vấn đề và trực tiếp h-ớng dẫn chúng tôi hoàn thành Luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa toán, khoa sau Đạihọc, tổ Đại số và PGS TS Ngô Sỹ Tùng; PGS TS NguyễnThành Quang; TS.Nguyễn Thị Hồng Loan cùng Quí Thầy, Cô trong khoa toán của Đại học Vinh
đã nhiệt tình chỉ dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,tác giả rất mong nhận đợc những đóng góp quí báu từ các thầy, cô giáo và cácbạn cùng lớp
Tác giả
Trang 8nếu và chỉ nếu với mọi x x y y có: 1, , ,2 1 2 x y x y1ρ 1,x 2ρ 2 ⇒x x1 2ρy y1 2.
nghĩa, x x x y1 2ρ 1 2và x y y y1 2ρ 1 2, do tính bắc cầu của ρ suy ra x x y y1 2ρ 1 2
Khẳng định ngợc lại là hiển nhiên
quan hệ Γx nh sau: ( x y, ∈Γx) ⇔ ∀u v S uxv X, ∈ 1,u ∈ , uyv X∈ Khi đó Γx là
một tơng đẳng trên S và đợc gọi là tơng đẳng cú pháp của X trong S
Chúng ta nói rằng một tơng đẳng ρ bảo hòa một tập con X của nửa nhóm
1.1.4 Bổ đề Một tơng đẳng ρ bảo hòa X ⊆S nếu và chỉ nếu
Trang 9x X xρ Khẳng định ngợc lại là hiển nhiên.
1.1.5 Bổ đề Đối với mọi tập con X ⊆S, quan hệ Γx là tơng đẳng lớn nhất bão hòa X
xác định Γx
Rõ ràng, X đợc chứa trong hợp của tất cả xΓx( x X Hơn nữa, nếu∈ )
∈ Γx
x X
x
Suy ra Γx bão hòa X
Giả sử ρ là một tơng đẳng bão hòa X Theo Bổ đề 1.1.4, có
∈
x X
Giả thiết rằng x yρ và u v S là các phần tử tùy ý Thế thì ux uy, ∈ 1 ρ và uxv uyvρ Từ
đó uxv X nếu ∈ uyv X vì ∈ , ρ bão hòa .X Nh vậy ( )xy ∈Γx và do đó
⊆ Γx
ρ Vậy Γx là tơng đẳng lớn nhất trên S bão hòa X
1.1.6 Định nghĩa Giả sử ρ là một tơng đẳng trên ,S và giả sử S/ρ
{x x Sρ/ }
= ∈ là tập hợp tất cả các lớp tơng đẳng của .S Khi đó tơng ứng
( x yρ ρ, ) →xyρ là một phép toán hai ngôi trên S/ρ và với phép toán đó, S/ρ trởthành một nửa nhóm đợc gọi là nửa nhóm thơng (của S modulρ) Để chứng tỏ
Định nghĩa 1.1.6 hợp lý, ta chỉ cần chứng tỏ phép toán hai ngôi xác định trong
S/ρ nh trên có tính chất kết hợp Thật vậy, với mọi , ,x y z S ta có∈ ,
Trang 10Quan hệ đối xứng ρ2 sao cho a bρ2 không phải là một tơng đẳng, vì a a e=
và a b= f trong S nhng (e f, )∉ρ2 Trong trờng hợp này, ρ2 không tơng thích
với tích của S : ( )a b, ∈ρ2 nhng (aa bb, )∉ρ2
b) Nếu ρ là một tơng đẳng của S =(Â,+), thì n mρ kéo theo
(n k+ ) (ρ m k+ ) , ∀ ∈k  Giả thiết rằng k là nguyên không âm nhỏ nhất sao
cho nρ(n k+ ) với n nào đó thuộc  Nói riêng, 0 ρk Ký hiệu m là số d còn
lại của m đợc chia bởi k: 0≤ ≤m m và m = m (mod k) Khi đó mρm Điều ngợc
lại cũng đúng, và nh vậy các tơng đẳng của (Â,+) thực chất là các tơng đẳng đãxét trong Lý thuyết số, ρbằng modk (k > 0).
Bây giờ, ta chứng minh rằng các tơng đẳng của một nửa nhóm S đóng dới
ii) Giả sử δ ⊆ S S là một quan hệ trên S Thế thì: δ c = ∩{ρ / ρlà một
Trang 11Chứng minh i) Giả sử x yρ và z S Khi đó ∈ . x yρi , với mọi i I và do đó∈
zxρi zy, xzρi yz, với mọi i ∈ I, vì ρi là tơng đẳng, với mọi i ∈ I Từ đó zx zyρ và
ii) Khẳng định thứ hai đợc suy ra trực tiếp từ khẳng định thứ nhất và định
nghĩa giao của các tập hợp
1.1.9 Định nghĩa Giả sử ρ là một tơng đẳng trên S Khi đó ánh xạ
: S → S/ρ, (x) = xρ là một toàn cấu và đợc gọi là đồng cấu tự nhiên.
Vì là một toàn ánh, nên để chứng tỏ định nghĩa trên hợp lý, ta chỉ cầnchứng minh là đồng cấu
Thật vậy, ∀x, y ∈S có (xy) = xyρ = xρ.yρ = (x) (y).
1.l.10 Định nghĩa Giả sử α : S →P là một đồng cấu nửa nhóm Khi đó quan hệ
{(x, y) ∈S.S | α(x) = α(y)} là một tơng đẳng trên S , đợc gọi là hạt nhân của α
và đợc ký hiệu là ker(α)
Ngời ta cũng viết ker(α) = αα -1, trong đó α -1(y) = {x∈S |α(x) = y}và αα-1
đợc hình dung nh là tích các quan hệ (thực hiện từ trái qua phải)
Sự kiện ker(α) là một tơng đẳng đợc suy ra trực tiếp từ định nghĩa đồng cấunửa nhóm và cách xác định ker(α) Hơn nữa, nếu ρ là một tơng đẳng trên ,S thì
ρ = ker( ) Thật vậy, xρy ⇔xρ = yρ⇔ (x) = (y)⇔(x, y)∈ker( )
Gộp các kết quả trên, ta nhận đợc:
1.1.11 Hệ quả Mỗi tơng đẳng là một hạt nhân của đồng cấu nào đó.
Bây giờ chúng ta chuyển sang chứng minh các Định lý về đồng cấu và đẳngcấu nửa nhóm
1.1.12 Định lý Giả sử α : S →P là một đồng cấu tùy ý Tồn tại duy nhất một
Trang 12Tơng tự β : S/ρ → P xác định bởi β(xρ) = α(x) với mọi x ∈ S là một ánh
xạ Thật vậy, xρ = yρ⇔ (x, y) ∈ ker(α) ⇔α(x) = α(y) ⇔β(xα) = β(yα)
Từ đây cũng trực tiếp suy ra α là đơn ánh
Hơn nữa, β là đồng cấu, vì β(xρ.yρ)=β(xyρ)= α(xy) =
α(x).α(y)=β(xρ).β(yρ)
Cuối cùng, β là duy nhất vì nếu γ : S/ρ→P là một phép nhúng thỏa mãn
α =γ° thì α(x) = γ (xρ), ∀x ∈S nên β(xρ) =γ (xρ), ∀xρ∈S/ρ Do đó γ = β
1.1.13 Định lý (Định lý đồng cấu nửa nhóm) Giả sử α: S →P là đồng cấu nửa
nhất β : S/ρ→P sao cho α = β, trong đó : S →S/ρ là đồng cấu tự nhiên Chứng minh Chứng minh hoàn toàn tơng tự nh chứng minh Định lý 1.1.12 ở
đây chúng ta chú ý rằng ánh xạ β cho bởi β(xρ) = α(x) là hoàn toàn xác định, vì
xρ =yρ⇒xρy ⇒(x, y) ∈ρ⇒ (x, y) ∈ ker(α) ⇒α(x) = α(y), do ρ⊆ ker(α)
Định lý đồng cấu cũng nh Định lý đẳng cấu tiếp theo là những kết quả đại
số phổ dụng tiêu biểu, nghĩa là chúng đợc thỏa mãn trong tất cả các cấu trúc đại
số (nhóm, vành, đại số Bool…)
cấu Thế thì α(S) ≃ S/ker(α)
Theo Định lý 1.1.12, chúng ta nhận đợc một phép nhúng duy nhất β: S/ker(α) →
α(S) Hơn nữa, β là toàn ánh vì α là toàn ánh từ S vào α( S ) và α = βγ với γ =ker(α) Do đó là một đẳng cấu, từ đó S/ker(α) ≃ α(S)
1.2 Băng và nửa dàn băng các nhóm
1.2.1 Định nghĩa một quan hệ≤ trên một tập X đợc gọi là một thứ tự bộ phận
nếu nó có tính chất phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu Ta sẽ dùng ký hiệu
Trang 131.2.2 Bổ đề Giả sử E là tập hợp tất cả các luỹ đẳng của nửa nhóm S Khi đó
v) Tập sắp thứ tự bộ phận X đợc gọi là nửa dàn trên (hay dới), nếu mỗi
tập con gồm hai phần tử { }a b của, X có hợp (hay giao) trong ;X trong trờng
hợp đó mỗi tập con hữu hạn của X có hợp (hay giao) trong X Hợp (giao) của
Trang 141.2.5 Ví dụ 1) Giả sử X là tập tất cả các nửa nhóm con của nửa nhóm S bổ
sung thêm tập rỗng Thế thì X đợc sắp thứ tự bộ phận theo quan hệ bao hàm
của lý thuyết tập hợp Vì giao của tuỳ ý các nhóm con của S hoặc là rỗng, hoặc
là một nửa nhóm con của S nên X là một dàn đầy đủ Giao của một tập con Y
của X trùng với giao theo lý thuyết tập hợp của các nửa nhóm thuộc , Y trong
lúc đó hợp của Y là nửa nhóm cảm sinh bởi hợp theo lý thuyết tập hợp của các
nửa nhóm thuộc Y Tất cả các lý luận trên vẫn có hiệu lực, nếu ta thay thế từ
“nửa nhóm con hay tập rỗng của S ” bởi từ “tơng đẳng trên S ”.
2) Tập tất cả các ideal trái (phải, hai phía) của nửa nhóm S bổ sung thêm
tập rỗng, đóng đối với phép hợp cũng nh giao, nên là một dàn con đầy đủ của
đại số Boole tất cả các tập con của S
1.2.6 Định nghĩa Nửa nhóm S đợc gọi là một băng nếu mọi phần tử của S
đều là luỹ đẳng
Giả sử S là một băng Khi đó, S E và S đợc gọi là tập sắp thứ tự bộ=
phận tự nhiên (a b a b S nếu và chỉ nếu ≤ , ,( ∈ ) ab ba a ).= =
1.2.7 Mệnh đề Một băng giao hoán là một nửa dàn dới đối với thứ tự bộ phận
chúng Đảo lại, một nửa dàn dới là một băng giao hoán đối với phép giao.
Ta chứng tỏ rằng tích ab(=ba của ha) i phần tử ,a b S trùng với cận dới lớn∈
đó ab là cận dới lớn nhất của { }a b Suy ra S là nửa dàn dới.,
Mệnh đề đảo là hiển nhiên
1.2.8 Chú ý Giả sử S là một băng giao hoán Khi đó nếu đặt a b khi và chỉ≤
giữ định nghĩa nêu trong 1.2.4 Từ đây về sau, ta sẽ dùng nửa dàn nh đồng nghĩa
Trang 15với từ băng giao hoán Hơn nữa, từ nửa dàn sẽ đợc ngầm hiểu là nửa dàn dới,nếu không nói thêm gì.
1.2.9 Ví dụ Giả sử X và Ylà hai tập hợp tuỳ ý.S = ìX Y là tích Decartes của
( x y1, 1) (x y2, 2) (= x y1, 2)với x x1, 2∈X y y;y 1, 2∈Y Tính kết hợp và luỹ đẳng của phép toán đó là hiển nhiên
Ta sẽ gọi S là băng chữ nhật trên tập X Y Lý do của tên gọi đó nh sau:ì
Ta hãy tởng tợng X Y là một bảng chữ nhật gồm các điểm, trong đó điểmì
1.2.10 Định nghĩa Nếu nửa nhóm S đợc phân chia thành hợp của các nửa
nhóm con rời nhau Sα,iα∈I ( I là tập hợp các chỉ số nào đó) thì ta nói rằng S
Chú ý rằng sự phân tích trên chỉ có ý nghĩa nếu các nửa nhóm con Sα
thuộc vào lớp nửa nhóm nào hẹp hơn S
Giả sử S = ∪{Sα,iα∈I} là sự phân tích của nửa nhóm S sao cho với mọi
cặp ,α β ∈I, tồn tại γ ∈I để cho S Sα β =Sγ. Ta định nghĩa một phép toán đại
số trong I bằng cách đặt α β γ= nếu S Sα β ≤Sγ, khi đó I trở thành một băng
đối với phép toán đó Ta nói rằng S là hợp băng I các nửa nhóm Sα
ánh xạ :ϕ S→I xác định bởi ϕ( )a =α nếu a S là một toàn cấu và các∈
nửa nhóm con Sα là các lớp của tơng đẳng hạt nhân Kerϕ Đảo lại, nếu ϕ là một
toàn cấu từ một nửa nhóm S lên một băng I thì ảnh ngợc Sα =ϕ α− 1( ) của mỗi
Trang 16phần tử α∈I là một nửa nhóm con của S và S là hợp của nửa dàn I các nửa nhóm , Sα iα ∈I.
1.3 Phân tích một nửa nhóm giao hoán thành nửa dàn với các thành phần Archimede.
Phần này chúng tôi sẽ trình bày một cách chi tiết các kết quả của T
Tamura và N Kimura chứng tỏ rằng mọi nửa nhóm giao hoán S biểu diễn đợc
một cách duy nhất dới dạng một dàn các nửa nhóm Archimede
1.3.1 Định nghĩa Giả sử S là một nửa nhóm giao hoán Khi đó S đợc gọi là
=
m
a bx và b n =ay với , x y nào đó thuộc S
1.3.2 Định nghĩa Giả sử ρ là một tơng đẳng trên nửa nhóm S Khi đó ρ đợc
gọi là luỹ đẳng nếu S/ρ là một băng
1.3.3 Định nghĩa Giả sử S là một nửa nhóm giao hoán tuỳ ý Ta xây dựng
quan hệ η trên S nh sau: a b a b Sη ( , ∈ ) nếu và chỉ nếu tồn tại các số nguyêndơng ,m n và các phần tử , x y S sao cho ∈ a m =bx b, n =ay
giả sử a bη và b cη (a b c S Khi đó , , ∈ ) b m =ax và c n =by với m, n là các số
nguyên dơng và ,x y S Vì S giao hoán nên ∈ nm =( )m = m m = m
chia hết c Tơng tự, c chia hết một luỹ thừa nào đó của a và do đó nm a cη . Để
chứng minh rằng η ổn định, giả sử , ,a b c S và ∈ a bη Khi đó từ a chia hết b ta có m
ac chia hết b c và rõ ràng m b c chia hết m ( )m
bc nên ac chia hết ( )bc m. Tơng tự, bc chia hết một luỹ thừa nào đó của ac và ta kết luận ac bcη Vì S giao hoán nên
ca cbη Vậy η là tơng đẳng trên S
Rõ ràng a aη 2 với mọi a S nên S/∈ η là luỹ đẳng và do S giao hoán nên
S/η giao hoán Vậy S/η là nửa dàn
Chứng minh sẽ kết thúc nếu chúng ta chứng tỏ đợc rằng η đợc chứa trong
một luỹ đẳng ρ bất kỳ trên .S Giả sử a b a b Sη ( , ∈ ) Thế thì tồn tại các số
Trang 17nguyên ,m n và các phần tử , x y thuộc S sao cho ax b= m,by a= n Vì ρ là luỹ
đẳng nên a aρ 2,b b bρ 2
Dođó( )ax ρb và ( )by ρa ⇒aρ( )by ρ( )b y2 ρ( )ba ρ( )a x2 ρ( )ax ρb
Nh vậy a bρ và ta kết luận η ρ⊆ .
1.3.5 Định lý Một nửa nhóm giao hoán S biểu diễn đợc một cách duy nhất
xác định nh trong Định nghĩa 1.3.3 Theo Định lý 1.3.4, S/η là một nửa dàn và
S/η là ảnh đồng cấu của .S Ta sẽ chứng tỏ S là nửa dàn các nửa nhóm
Archimede nếu ta chứng tỏ đợc rằng mỗi lớp tơng đơng A của S modul η là
một nửa nhóm con Archimede của S Rõ ràng A là một nửa nhóm con của S
vì S/η là luỹ đẳng Giả sử ,a b A Thế thì a b∈ η và ax b= m,a by a= n với x, y
nào đó thuộc S và m, n là các số nguyên dơng nào đó Thế thì a bx( ) =b và m+ 1
( ) = n+ 1
b ay a Từ đó bx chia hết b m+1 và b chia hết bx Suy ra bx bη nên bx A∈ Tơng tự, ay A Nh vậy a chia hết b∈ . m+1 và b chia hết a m+1 đối với ,A nghĩa là
A là Archimede
Về tính duy nhất, giả sử S là một nửa dàn Y các nửa nhóm con
Archimede ,Sα aα ∈Y. Chứng minh sẽ kết thúc nếu chứng tỏ đợc rằng các Sα
là các lớp tơng đơng của S modul ,η vì Y ≅ S/η đợc suy ra một cách trực tiếp.
Giả sử ,a b S Ta chứng tỏ rằng a b∈ η khi và chỉ khi a và b cùng thuộc
Sα Nếu a và b cùng thuộc Sα thì mỗi phần tử chia hết một luỹ thừa của phần tử
kia vì Sα là Archimede, và do đó ta có a bη và giả sử a S∈ α,a b S∈ β. Vì a bη
nên ta có ax b= m,a by a= n với x, y nào đó thuộc S và m, n nguyên dơng nào
đó Giả sử x S∈ α, khi đó ax S∈ αγ và b m∈Sβ Thế thì Sαγ ∩Sβ ≠ ∅ và do đó
=
αγ β Nh vây α β≤ trong nửa dàn Y Do tính đối xứng, β α≤ nên α β=
Trang 181.3.6 Định nghĩa i) Nửa nhóm giao hoán S đợc gọi là tách đợc, nếu từ hệ
thức ab a= 2 =b a b S kéo theo 2 ( , ∈ ) a b =
ii) Tơng đẳng ρ trên nửa nhóm S đợc gọi là tách đợc, nếu nửa nhóm
th-ơng S/ρ tách đợc, nghĩa là nếu ab a bρ ρ2 2 kéo theo a bρ
Rõ ràng, giao của một họ các tơng đẳng tách đợc trên S là tách đợc, suy ra
S có một đồng cấu tách đợc tối đại Ta sẽ chi tiết hoá kết quả này.
1.3.7 Định nghĩa Giả sử S là một nửa nhóm giao hoán Ta định nghĩa một
quan hệ σ trên S nh sau: a b a b Sσ γ( , ∈ ) khi và chỉ khi tồn tại số nguyên
1.3.9 Định lý Quan hệ σ đợc định nghĩa trong 1.3.7 là một tơng đẳng trên S
bắc cầu, giả sử a bσ và b cσ (a b c, , ∈σ) Khi đó tồn tại các số nguyêndơng m và n sao cho:
1,+
=
n n
ab b ba n =a n+ 1, bc m =c m+ 1,c cb m =b m+ 1.Giả sử k = +(n 1) (m+ − =1) 1 n m( + +1) m thế thì:,
Để chứng minh σ ổn định, giả sử a bσ , nghĩa là ab n =b n+ 1, ba n =a với n+ 1
số nguyên dơng n nào đó, và giả sử c S Thế thì: ∈
=
n n n
bc ac ac Nh vậy, ( ) ( )ac σ bc và vì S giao hoán
nên( ) ( )ca σ cb Suy ra σ là một tơng đẳng
Cuối cùng, ta chứng minh σ tách đợc Giả sử a và b là các phần tử thuộc
S sao cho ab aσ 2 và ab bσ 2 Thế thì tồn tại các số nguyên dơng m và n sao cho
Trang 19Giả sử k là một số nguyên dơng nào đó sao cho ab b kρ k+ 1,a ba a kρ k+ 1 (1)Chẳng hạn k n Giả sử = k ≥2 Bằng cách xem ab là a trong biểu thức0
sau đây (nếu k =2), có
1.3.10 Hệ quả Giả sử S là một nửa nhóm giao hoán tách đợc Nếu a và b là
các phần tử thuộc S sao cho ab m =b m+ 1,a ba n =a n+ 1 với các số nguyên dơng nào đó thì a b=
nhất i trên S là tách đợc Theo Định lý 1.3.9 có s σ ≤i s nên a b=
1.3.11 Định lý Một nửa nhóm giao hoán là tách đợc khi và chỉ khi các thành
phần Archimede của nó là giản ớc đợc.
thành phần Archimede của S Rõ ràng Sα cũng tách đợc Ta chứng minh Sα
giản ớc đợc Giả sử , ,a b c là các phần tử thuộc Sα sao cho ac bc Vì S= α làArchimede nên tồn tại các phần tử ,x y S∈ α và các số nguyên dơng m, n sao
cho cx a và = m cy b Thế thì: = n a m+ 1 =acx bcx ba= = m, b n+ 1 =bcy acy ab= = n.Theo hệ quả 1.3.10, có a b=