người ta phân oxit làm 4 loại: + Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.. + Oxit axit :là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nư[r]
Trang 1Tuần 1 - Tiết 1
Ngày soạn :11.8.2013
Ngày dạy :12.8.2013
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến Thức : Giúp học sinh nhớ và khắc sâu những kiến thức sau:
- Khái niệm, cách lập CTHH, phân loại, tên gọi của 4 loại hợp chất vô cơ
- Nắm vững công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất hay thể tích, công thức tính nồng độ phân trăm, nồng độ mol
2.Kĩõ năng :
- Biết phân loại các loại hợp chất vô cơ để tiếp tục tím hiểu các loại hợp chất này sâu hơn
- Vận dụng linh hoạt các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất hay thể tích, công thức tính nồng độ phân trăm, nồng độ mol
II.CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh :
Nghiên cứu bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ: Thông qua
2.Bài mới: Trước khi tìm hiểu chương
trình hoá học lớp 9, các em cần nắm vững nội dung cơ bản của hoá học lớp 8 Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại những khái niệm, những công thức cơ bản làm nền tảng giúp ta học tốt hoá học lớp 9 (2’)
-HS lắng nghe
I.Chuyển đổi giữa khối
lượng và lượng chất hay
thể tích:
m = n M
V = n 22.4 (ĐKTC)
II.Công thức tính nồng độ
phân trăm, nồng độ mol:
1 Công thức tính nồng độ
Hoạt động 1 : (14 phút )
-Viết chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất hay thể tích ? chú thích từng đại lượng và cho biết đơn vị tính?
-Nêu công thức tính nồng độ phân trăm, nồng độ mol chú thích từng đại lượng và cho biết đơn vị tính?
-HS trả lời -Ghi CT vào vở
-HS trả lời -Ghi CT vào vở
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Trang 2phân trăm.:
M ct
C% = — 100
m dd
C% : Nồng độ phần trăm
(%)
Mct : Khối lượng chất tan
(g)
mdd :Khối lượng dung dịch
(g)
2 Công thức nồng độ
mol:
nct
C M = —
V dd
CM : Nồng độ dung dịch (M)
nct : Số mol chất tan (mol)
Vdd : Thể tích dung dịch
(lít )
III.Các loại hợp chất vô cơ:
1 Oxit
2 Axit
3.Bazơ
4.Muối
Hoạt động 2 : (10 phút )
-Nêu khái niệm, cách lập
CT, tên gọi và phân loại oxit, axit, bazơ, muối ?
-HS trả lời
IV.Bài tập vận dụng :
Hoà tan 16 gam
đồng II oxit vào 49g dung
dịch axitsunfuric, thấy phản
ứng xảy ra hoàn toàn tạo
thành muối đồng sunfat và
nước
a Viết PTHH
b Tính khối lượng muối tạo
thành?
c Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch
axitsunfuric?
d. Tính nồng độ mol của
dung dịch axitsunfuric
Biết ù khối lượng riêng là
1,31g/ml ?
Hoạt động 3 : (15 phút )
-Treo bảng phụ ghi nội dung đề
-Ghi tóm tắt đề
-Nhận xét, bổ sung và sửa sai (nếu có )
-Tóm tắt đề -Nêu hướng giải -HS giải
- Hs khác giải vào vở bài tập
-Nhận xét, bổ sung
Trang 3mdd H2SO4 = 49g
Ddd H2SO4 = 1,31g/ml
m CuSO4 = ?
C% dd H2SO4 = ?
CM dd H2SO4 = ?
Ddd H2SO4 = 1,31g/ml
n= 16: 80 = 0,2 ( mol )
a PT CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2 O 1mol 1mol 1mol
0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol
b Khối lượng muối tạo thành :
m CuSO4 = 0,2 x 160 = 32 (g)
c Nồng độ phần trăm của dung dịch axitsunfuric : Khối lượng axit: 0,2 x 98 = 19,6( g )
C% = 19,6 x100: 49 = 40%
d Nồng độ mol của dung dịch axitsunfuric : Thể tích dung dịch : V= m : D = 49 : 1,31 = 37,4 ( ml ) = 0,0374 (l)
CM = 0,2 : 0,0374 = 5,35 ( M )
3 Củng cố : ( 4 phút ) Nhắc lại các kiến thức đã
ôn tập
-HS nhắc lại kiến thức
4 Dặn dò: ( 1phút ) Nắm vững các nội dung ôn
tập Soạn bài mới : “TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT “ /.
-HS ghi lại nội dung để thực hiện
Trang 4
Tuần 1 - Tiết 2
Ngày soạn :11.8.2013
Ngày dạy :13.8.2013
I.MỤC TIÊU:
1)Kiến thức : Biết được :
- Tính chất hoá học của oxit
+ Oxit bazơ : tác dụng được với nước , dung dịch axit , oxit axit
+Oxit axit : tác dụng được với nước , dung dịch bazơ , oxit bazơ
- Sự phân loại oxit , chia ra các loại : oxit axit , oxit bazơ , oxit lưỡng tính , oxit trung tính
2) Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ , oxit axit
- Viết được PTHH minh hoạ tính chất hoá học của 1 số oxit
- Phân biệt được 1 số oxit cụ thể
- Giải bài toán tính theo PTHH
TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Tính chất hoá học của oxit
II.CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: CaO, nước cất, quì tím, CuO , dd HCl , ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà.
III.PHƯƠNG PHÁP : Thực Hành, Trực Quan, Hỏi Đáp Hợp Tác Nhóm Thảo Luận
IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1
Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút ) +Nêu công thức tính nồng
độ phân trăm, nồng độ mol ,chú thích từng đại lượng và cho biết đơn vị tính?
+ Nêu khái niệm, cách lập
CT, tên gọi và phân loại oxit, axit, bazơ, muối ?
-HS trình bày
- HS trình bày
khái niệm, cách lập CT, tên gọi và phân loại oxit vậy oxít có những tính chất hoá học gì ? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất hoá học của oxit (1’)
I.Tính chất hoá học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá
Hoạt động 1 : ( 15 phút )
- Làm thí nghiệm CaO tác -Quan sát
-Viết PTHH
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT.
Trang 5học gì?
a Tác dụng với nước:
PT : BaO + H 2 O Ba(OH) 2
Một số oxit bazơ + Nước Dung dịch bazơ
b Tác dụng với axit :
PT :
CuO + 2 HCl CuCl 2 + H 2 O
Oxit bazơ + axit Muối + Nước
c Tác dụng với oxit axit :
PT:
CaO + CO 2 CaCO 3
Một số Oxit bazơ + oxit axit Muối
dụng nước
-Nhận xét, sửa sai liên hệ đến các oxitbazơ khác -Kết luận gì ?
-Làm thí nghiệm CuO tác dụng HCl
-Nhận xét, sửa sai liên hệ đến các oxitbazơ và axit khác khác
-Kết luận gì ?
-Tại sao vôi sống để lâu ngày trong không khí lại biến thành đá vôi
- Kết luận gì ? -Liên hệ đến các oxit khác
-HS theo dõi -KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
-Quan sát -Viết PTHH -HS theo dõi -KL: Một số oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành dung dịch muối và nước
-HS trả lời: CaO tác dụng khí CO2
tạo thành CaCO3
-HS trả lời -HS theo dõi
2 Oxit axit có những tính chất hoá học
gì?
a Tác dụng với nước:
PT:P 2 O 5 + 3H 2 O 2 H 3 PO 4
Nhiều Oxit axit + Nước Dung dịch axit
b Tác dụng với bazơ :
PT:
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
Oxit axit + dung dịch bazơ Muối + Nước
c Tác dụng với oxit bazơ :
PT: CO 2 + CaO CaCO 3
Oxit axit + oxit bazơ Muối
Hoạt động 2 : ( 12 phút )
-Làm thí nghiệm P2O5 tác dụng với nước nhúng quì tím vào
-Nhận xét, bổ sung PTHH
-Liên hệ đến các oxít axit khác
-Kết luận gì ?
-Dẫn luồng khí CO2 đi qua dung dịch nước vôi trong -Nhận xét, bổ sung PTHH
-Liên hệ đến các oxít axit và bazơ khác như SO2, NaOH…
-Kết luận gì ?
-Nhắc lại phần oxitbazơ tác dụng với oxit axit
-Quan sát -Viết PTHH -HS theo dõi
-HS trả lời -Quan sát
-Viết PTHH -HS theo dõi
-HS trả lời
II.Khái quát về sự phân loại oxit:
Căn cứ vào tính chất hoá học của oxit,
Hoạt động 3 : Phân loại oxit (5 phút )
Trang 6người ta phân oxit làm 4 loại:
+ Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với
dung dịch axit tạo thành muối và nước.
+ Oxit axit :là những oxit tác dụng với
dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
+ Oxit lưỡng tính :là những oxit tác dụng
với dung dịch bazơ và tác dụng với dung
dịch axit tạo thành muối và nước (như :
Al 2 O 3 , ZnO )
+ Oxit trung tính: gọi là oxit không tạo
muối, là những oxit không tác dụng với
axit, bazơ, nước ( như CO, NO … )
-Lớp 8 em phân loại oxit như thế nào?
-GV thông báo : ở lớp 9 người ta không phân loại oxit theo thành phần mà phân loại oxit theo tính chất hoá học của chúng -Phát phiếu học tập cho
hs thảo luận nhóm: trong các oxit sau : BaO SO2
Al2O3 NO oxit nào tác dụng được với axit, bazơ, axit và bazơ, không tác dụng được với axit và bazơ
-Nhận xét, sửa sai -Oxit phân làm mấy loại ?
- Kết luận
-HS trả lời -HS theo dõi
-HS thảo luận và nêu ý kiến của nhóm
-HS theo dõi -HS trả lời
3. Củng cố : ( 6 phút ) -Yêu cầu hs đọc và giải
BT 1,2,3 / trang 6 SGK + Gọi 3 hs lên bảng giải
BT 1 + Gọi 1 hs lên giải BT 2 +Gv gọi hs khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét sửa sai
+ Gv gọi 5 hs khác giải
BT 3 trên bảng
-Gọi hs khác nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét sửa sai
-HS thực hiện
4.Dặn dò: ( 2 phút ) HS học bài, làm bài tập
4,5, 6/trang 6SGK , Soạn bài “Một số oxit quan trọng “ – phần A CANXI OXIT /
-HS ghi nhận để thực hiện
Duyệt của tổ
Trang 7Tuần 2 - Tiết 3
Ngày soạn :12.8.2013
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1 ) Kiến thức : Biết được :
Tính chất hoá học , ứng dụng , điều chế can xi oxit và lưu huỳnh đi oxit
2) Kĩ năng :
- Dự đoán , kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO và SO2
- Tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất
- Giải bài toán tính theo PTHH
3) Thái độ Ä:
Gdục lòng ham thích , say mê môn học
TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Phản ứng điều chế CaO
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Tranh vẽ hình 1.3, 1.4, 1.5, phiếu học tập
- Dụng cụ , hoá chất : ống nghiệm , kẹp gỗ , ống nhỏ giọt , đủa thuỷ tinh , lọ CaO ,
H2O , HCl
2 Học sinh:
Nghiên cứu bài trước ở nhà, nắm được TCHH của oxit, bảng phụ
III.
PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, hỏi đáp, hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cu õ : ( 5 phút ) Trình bày TCHH của oxit bazơ?
Viết PT minh hoạ Trình bày TCHH của oxit bazơ? Viết PT minh hoạ
-1HS trình bày
2.Bài mới: CaO thuộc oxit nào? CaO có
những tính chất, ứng dụng gì và được sản xuất như thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu bài mới “Một số oxit quan trọng” – phần A – canxioxit : ( 1 phút )
HS lắng nghe
A)CANXI OXIT:
I.Canxi oxit có những tính chất
nào?
* CaO là chất rắn ,màu
trắng,nóng chảy ở nhiệt độ cao
Hoạt động 1: (14 phút).
- Cho HS quan sát mẫu vật yêu cầu nêu 1 số tính chất vật lí của CaO
-Phát phiếu học tập cho hs :
-HS quan sát trả lời
- Ghi vào phiếu Bài 2:
Trang 8( khoảng 2585 0 c)
*CaO có đầy đủ TCHH của
oxit bazơ :
1.Tác dụng với nước : tạo ra
Ca(OH) 2
PT:
CaO + H2O Ca(OH)2
* Ca(OH) 2 tan ít trong nước,
phần tan tạo thành dung dịch
bazơ
2 Tác dụng với axit : tạo ra
muối và nước.
PT :
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
3.Tác dụng với oxit axit : tạo
ra muối:
PT:
CaO + CO2 CaCO3
“Trong các oxit sau : ZnO,CuO,CO,CaO , oxit nào có khả năng tác dụng với nước, axit , với oxit axit? ” Viết PT minh hoạ ?
- Kết luận :CaO tác dụng với nước,axit , oxit axit Vậy CaO thuộc oxit nào?
-GV: nhận xét, bổ sung.Yêu cầu
hs nhắc lại
- Biểu diễn thí nghiệm: Cho một mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước vào,sau đó cho thêm nước vào, dùng đũa thuỷ tinh trộn đều, để yên ống nghiệm,cho quì tím vào
-Cho biết hiện tượng quan sát được?
-Giới thiệu tính hút ẩm mạnh của CaO
-GV treo hình vẽ 1,3
- GV biểu diễn thí nghiệm -Liên hệ thực tế, giáo dục môi trường
-Yêu cầu hs làm BT1/9
- Giáo viên nhận xét sửa sai ( nếu có)
- CaO để lâu trong không khí thấy có hiện tượng gì ?
- Gv kết luận : do CaO tác dụng với CO2 trong không khí
học tập : CaO
-HS trả lời : oxit bazơ
-HS trả lời -Quan sát
-HS trả lời : phản ứng toả nhiệt , sinh ra chất rắn trắng , tan ít trong nước
-HS theo dõi -HS trả lời : xử lí nước thải …
- HS viết PTHH
- HS giải BT 1/9 SGK
- HS trả lời : tạo
ra viên cứng -HS viết PTHH
II.Canxi oxit có những ứùng
dụng gì?
CaO được dùng trong công
nghiệp luyện kim, công nghiệp
hoá học, dùng để khử chua
đất, sát trùng, diệt nấm, khử
độc môi trường.
Hoạt động 3: ( 12 phút )
-GV: Nguyên liệu để sản xuất ra CaO
- HS trả lời : đá vôi
III.Sản xuất canxi oxit như
thế nào?
1.Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt.
Hoạt động 2: (5 phút ).
-Dựa vào TCHH của CaO chúng ta tìm hiểu ứng dụng CaO
-Giới thiệu một số công dụng của CaO
-HS theo dõi
Trang 92.Các PưHH xảy ra:
C+ O 2 - t —>CO 2
CaCO 3 t -> CaO+CO 2
-Treo tranh vẽ” sơ đồ lò nung vôi thủ công”
-Giới thiệu cấu tạo , hoạt động của lò
-Yêu cầu hs đoc mục : em có biết?
- Yêu cầu HS viết các Pưhh xảy ra?
-GV nhận xét và kết luận?
-HS đọc SGK
-HS viết PTHH xảy ra
3 Củng cố: (6 phút) -Viết PTHH thực hiện dãy biến
hoá sau: canxi canxi oxit canxi hiđroxit canxi cacbonat canxi oxit
-Hướng dẫn BT 3 , 4 / 9 SGK
- Nguyên liệu sản xuất CaO ? Các
Phản ứng hoá học xảy ra ?
-HS thực hiện
-HS chú ya theo dõi
-HS trả lời
4.Dặn dò: ( 2 phút ) Học ôn TCHH oxit axit Về nhà làm
BT 2,3,4/9SGK.Soạn bài phần B bài 2 Xem lưu huỳnh đioxit
Trang 10
Tuần 2 - Tiết 4
Ngày soạn :13.8.2013
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết được :
Tính chất , ứng dụng , điều chế lưu huỳnh đi oxit
2 Kĩ năng :
- Dự đoán , kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của SO2
- Viết PTHH điều chế SO2
- Giải bài toán theo PTHH
3 Thái độ :
Yêu thích bộ môn
TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Phản ứng điều chế SO2
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Phiếu học tập , tranh vẽ 1.6, 1.7
2.Học sinh:
Xem bài trước, bảng phụ mỗi nhóm,tính chất hoá học oxit
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận nhóm, trực quan, hỏi đáp
IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Trình bày tính chất hoá học của
oxit axit ? Viết PT minh hoạ
-1HS trình bày
2.Bài mới: SO2 có tên gọi như thế nào?
Có những tính chất , ứng dụng gì? Và điều chế như thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu phần B:
lưu huỳnh đioxit ( 1 phút )
-HS lắng nghe
B Lưu huỳnh đioxit:
I.Lưu huỳnh đioxit có những tính
chất gì?
-SO 2 là chất khí không màu, mùi hắc,
độc , nặng hơn không khí
*Hoạt động 1:(12 phút)
- Phát phiếu học tập.Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:
SO2 H2SO4
SO2 CaSO3
SO2 Na2SO3
-Cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu Hs dự đoán tính
-HS trả lời vào phiếu học tập
-HS thảo luận nhóm và hoàn thành các PT Bài 2 : (tt)
Trang 11-SO 2 có TCHH của oxit axit :
1.Tác dụng với nước axit
PT :SO2+ H2O H2SO3
2.Tác dụng với bazơ muối và
nước.
PT : SO2+Ca(OH)CaSO3+H2O
3.Tác dụng oxit bazơ muối
PT : SO2+ Na2O Na2SO3
Kết luận : SO 2 là oxit axit
chất hoá học của SO2 -GV treo tranh hình vẽ 1.6
-GV treo tranh hình 1.7 -GV thông báo muối CaSO3
kết tủa
- Yêu cầu hs rút ra kết luận
-HS quan sát -HS quan sát
- HS kết luận :SO2 là oxit axit
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng
dụng gì?
- Dùng sx axitsunfuric.
- Chất tẩy trắng bột gỗ trong công
nghiệp.
- Chất diệt nấm mốc.
Hoạt động 2: ( 4 phút )
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-GV đặt câu hỏi : +SO2 có ứng dụng gì trong đời sống?
-HS đọc thông tin SGK
-HS trả lời
III.Điều chế SO 2 như thế nào?
1.Trong phòng thí nghiệm :
Cho muối sunfit tác dụng với axit
( dung dịch HCl , H 2 SO 4 )
PT :
Na 2 SO 3 +H 2 SO 4 Na 2 SO 4 +SO 2 +H 2 O
2.Trong công nghiệp:
-Đốt lưu huỳnh trong không khí :
S+O 2 SO 2
-Đốt quặng pirit sắt (FeS 2 ) :
4FeS 2 +11O 2 2 Fe 2 O 3 + 8SO 2
Hoạt động 3: (15 phút)
-GV giới thiệu cách điều chế
SO2 trong phòng thí nghiệm
-GV giới thiệu điều chế SO2
trong công nghiệp -GV viết PT đốt quặng pirit sắt
-HS theo dõi -HS viết PT
-HS theo dõi -HS viết PT
S + O2 ?
3 Củng cố: (7 phút) -Yêu cầu giải BT1/ trang11
SGK -GV nhận xét ,đánh giá, chấm điểm1 vài HS
-Yêu cầu hs giải BT5/
trang11SGK
- Hướng dẫn giải BT 6/ trang
11 SGK
-HS làm nhanh vào vở bài tập
-HS giải vào vở bài tập
-HS theo dõi
4.Dặn dò : ( 1 phút ) - Học bài, làm bài tập 2,3,4,
6/ trang11SGK
- Soạn bài 3 :“ Tính chất hoá học của axit” /
-HS ghi nhận để thực hiện
Duyệt của tổ