1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ

90 802 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc
Tác giả Lê Văn Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hoá học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -LÊ VĂN NGUYÊN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE

HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG CHO

HỌC SINH DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hoá học

Mã số : 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS CAO CỰ GIÁC

VINH – 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp của luận văn 4

7 Cấu trúc của đề tài 4

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 6

1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Hoá học 6

1.2 Vai trò của công nghệ thông tin tới đổi mới phương pháp dạy học môn Hoá học .7

1.3 Tổng quan về website dạy học 14

1.3.1 Khái niệm website dạy học 14

1.3.2 Đặc trưng của website dạy học 15

1.3.3 Khả năng hỗ trợ của website với hoạt động dạy và học 16

1.3.4 Một số nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng website dạy học 18

1.3.5 Các yêu cầu sư phạm và quy trình thiết kế website dạy học 22

1.3.6 Kỹ thuật thiết kế website giảng dạy hóa học dựa vào công cụ visual Studio 2010……… 25

1.3.7 Những hạn chế và chú ý khi sử dụng website dạy học 29

1.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học ở trường Dự bị đại học dân tộc 31

1.4.1 Khả năng ứng dụng CNTT 31

1.4.2 Thái độ đối với việc ứng dụng CNTT&TT 34

1.4.3 Mức độ ứng dụng CNTT 36

1.4.4 Kỹ năng ứng dụng CNTT&TT 36

Trang

Trang 3

1.4.5 Tâm lý HS về việc ứng dụng CNTT trong dạy học 38

Tiểu kết chương 1 39 Chương 2: Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc 40

2.1.Tổng quan về dạy học phần hoá học đại cương ở trường Dự bị đại học dân tộc

……….402.1.1.Mục tiêu dạy học phần hoá học đại cương ở trường Dự bị đại học dân tộc 402.1.2 Nội dung dạy học phần hoá học đại cương ở trường Dự bị đại học dân tộc

………412.1.3 Đặc điểm giáo trình phần hoá học ở trường Dự bị đại học dân tộc……….412.1.4 Những khó khăn trong dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh Dự bị đại học dân tộc……… 432.1.5 Nội dung chủ đề phần hoá học đại cương ở trường Dự bị đại học dân tộc 452.1.6 Một số khó khăn khi dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh dự bị đại học có thể khắc phục với sự hỗ trợ của website dạy học 462.2 Xây dựng website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh Dự bị đại học dân tộc 48

2.2.1 Những căn cứ của việc thiết kế Website “Phần hoá học đại cương” 48

2.2.2 Ý đồ sư phạm của việc sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần hoá học

đại cương cho học sinh Dự bị đại học dân tộc……….492.2.3 Định hướng xây dựng Website “Phần hoá học đại cương” 512.2.4 Cấu trúc Website “Phần hoá học đại cương” ………532.3 Tổ chức dạy học chủ đề Phần hoá học đại cương cho học sinh DBĐHDT với sự hỗ trợ của website “Phần hoá học đại cương”……….612.3.1.Các hình thức tổ chức dạy học có thể khai thác khả năng hỗ trợ của Website dạy học Phần hoá học đại cương……… 612.3.1.1 Hình thức 1: Tích hợp Website dạy học Phần hoá học đại cương vào các giờ dạy truyền thống 612.3.1.2 Hình thức 2: giúp học sinh tự học 642.3.1.3 Hình thức 3: Sử dụng Website dạy học trong kiểm tra, đánh giá học sinh 68

Trang 4

2.3.2.Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề hoá học đại cương có khai thác Website

dạy học……… 68

2.3.2.1 Quy trình thiết kế tiến trình dạy học 68

2.4 Điều kiện sử dụng website có hiệu quả 70

2.4.1 Điều kiện về cơ sở vật chất 70

2.4.2 Điều kiện phần mềm 70

2.4.3 Yêu cầu về kĩ năng cơ bản 70

Tiểu kết chương 2 71

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 73

3.1 Mục đích của thực nghiệm 73

3.2 Đối tượng thực nghiệm 73

3.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 74

3.4 Phương pháp thực nghiệm 74

3.5 Kết quả thực nghiệm 76

3.5.1 Nhận xét về tiến trình dạy học 75

3.5.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 76

Tiểu kết chương 3 81

KẾT LUẬN……… 82

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống con người Việc đưa CNTT với tư cách là phương tiện dạy học (PTDH) hiện đại đã trở thành một xu thế của giáo dục thế giới

Trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học,

bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ

hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn

Trang 5

học” Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2000 - 2010 cũng nhấn mạnh:

các ứng dụng CNTT sẽ trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay ở nước ta và trên toàn thế giới là ứng dụng và phát triển CNTT vào dạy học Và thực tế trong những năm gần đây đã cho thấy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã mang lại hiệu quả cao hơn so với PPDH truyền thống Một trong những hướng ứng dụng CNTT vào dạy học là xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học.

Thực hiện chủ trương mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước về chínhsách đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số (DTTS) cho miền núi, Bộ Giáo dục vàĐào tạo (GD&ĐT) đã tổ chức hệ dự bị đại học dân tộc (DBĐHDT) ở các trường đạihọc (ĐH), các trường DBĐHDT và thực hiện chế độ cử tuyển với đối tượng họcsinh người DTTS thi chưa đậu ĐH học bổ sung, hệ thống hoá kiến thức thêm 1 năm

để xét vào học tiếp ĐH Số học sinh DBĐHDT mỗi năm có khoảng gần 8.000 HS

và ở trên 100 trường ĐH, 4 trường DBĐHDT trong cả nước, đây là nguồn cán bộtương lai góp phần phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và đảm bảo an ninh, quốcphòng cho khu vực miền núi, vùng dân tộc

Trong hơn 30 năm qua, các trường DBĐHDT đã quan tâm đến việc nâng caochất lượng giảng dạy cho HS, nhưng kết quả vẫn chưa cao Nhìn chung học lực của

HS còn yếu, chưa tích cực học tập, chưa phát huy hết khả năng bản thân; Cơ sở vậtchất, thiết bị dạy học hiện đại được Nhà nước đầu tư đồng bộ nhưng giáo viên (GV)

và học sinh (HS) chưa khai thác, sử dụng có hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu đổimới phương pháp dạy học, sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại nhằm tạo hứngthú học tập cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học để HS có đủ điềukiện vào học đại học, cao đẳng là nhiệm vụ của các trường đào tạo DBĐHDT đangđược các cấp, các ngành quan tâm Tuy nhiên, PPDH các bộ môn khoa học tự nhiênnói chung và bộ môn Hoá học nói riêng ở trường DBĐHDT vẫn mang nặng tínhchất truyền thụ một chiều HS ít được tạo điều kiện bồi dưỡng các phương phápnhận thức, rèn luyện và tư duy khoa học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề Việc

sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại trong dạy học còn nhiều hạn chế, học sinhngười DTTS khó tiếp thu kiến thức phần Hoá học đại cương vì có nhiều khái niệm

Trang 6

trừu tượng, HS chưa được quan tâm bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu và kỹnăng CNTT để đáp ứng phương pháp học tập mới, có hiệu quả cao hơn Vì vậy việcnghiên cứu ứng dụng CNTT nói chung và khai thác các trang website hỗ trợ dạyhọc phần hoá học đại cương cho học sinh DBĐHDT là cần thiết

Phần kiến thức “Hoá học đại cương” có nội dung chiếm một phần hai kiếnthức học kỳ 1 của hệ DBĐHDT và đề cập đến các kiến thức quan trọng như cấu tạonguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hoá học, phản ứng hoáhọc, sự điện li, điện phân, cân bằng hoá học, Khi giảng dạy và học tập phần này

HS gặp phải một số khó khăn như: Các kiến thức trước kia đã được nghiên cứubằng phương pháp tiếp nhận tổng hợp, tuy trừu tượng nhưng vẫn có chỗ tựa trựcquan, khi phát triển từ các khái niệm sơ khai tổng hợp sang các khái niệm sâu hơn,rộng hơn thì các đối tượng đã được hình thức hóa ở mức trừu tượng cao hơn để giảithích tính chất của các chất và cấu trúc phân tử vì vậy HS khó thấy được ý nghĩacủa phần hoá học đại cương, bởi một lí do quan trọng là thiếu những dụng cụ trựcquan, sinh động

Do đó việc tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức của phần này gặp những hạn chế,đôi khi HS phải chấp nhận một số tính chất, tiếp thu một cách thụ động Để nângcao chất lượng tri thức của HS, giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có căn cứ khoahọc thì việc trực quan hóa các kiến thức, tính chất của hoá học đại cương là một nhucầu cần thiết khi giảng dạy Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụngCNTT trong dạy học hoá học, đổi mới phương pháp dạy học chủ đề “Hoá học đạicương” ở trường phổ thông nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu việc khai thác cácwebsite hỗ trợ dạy học kiến thức phần “Hoá học đại cương” cho học sinhDBĐHDT

Với những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Xây dựng và sử

dụng website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinh trong chương trình hoá học hệ DBĐHDT, nhằm thúc đẩy khả

Trang 7

năng tự học của HS, đổi mới phương pháp dạy học môn hoá học và góp phần

đa dạng hóa phương tiện dạy học ở trường DBĐHDT.

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được Website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương được sửdụng phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Hoá học phát huytính tích cực, năng lực tự học của HS trong hoạt động học tập, góp phần nâng caochất lượng dạy học môn hoá học ở trường DBĐHDT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Tìm hiểu định hướng đổi mới PPDH và tác động của CNTT tới đổi mớiPPDH môn hoá học Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụngwebsite hỗ trợ dạy học

4.2 Nghiên cứu thực trạng dạy học phần hoá học đại cương ở trườngDBĐHDT

4.3 Thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hoá học đại cương cho học sinhDBĐHDT

4.4 Nghiên cứu sử dụng Website đã xây dựng được trong dạy học phần hoáhọc đại cương cho học sinh DBĐHDT

4.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học đãđặt ra

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng,

Nhà nước về định hướng đổi mới PPDH Nghiên cứu tài liệu lý luận về việc sửdụng MVT và những ứng dụng của nó trong việc đổi mới PPDH và nâng cao chấtlượng dạy học môn Hoá học ở trường THPT và trường DBĐHDT Nghiên cứu nộidung, chương trình SGK, SGV, giáo trình bộ môn Hoá học của trường DBĐHDTSầm Sơn và các tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung phần Hoá học đại cương

5.2 Phương pháp điều tra, quan sát: Lập phiếu điều tra, quan sát kết quả

mục đích thăm dò ý kiến của HS để nắm bắt được những thuận lợi và khó khăn củacác em, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về việc dạy học phần nội dung này đểlàm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Trang 8

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy một số giáo

án đã đề xuất trong luận văn “Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần hoáhọc đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc” nhằm đánh giá khả thi và hiệu quảcủa đề tài

5.4 Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp phân tích định

tính, phân tích định lượng nhằm rút ra các kết luận liên quan Đánh giá kết quả bằngphương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục

6 Những đóng góp của luận văn

6.1 Đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTTtrong dạy học; Xác định những khả năng ứng dụng của website dạy học Những khảnăng ấy là hoàn toàn phù hợp với việc triển khai các PPDH hiện đại theo hướng tíchcực hóa hoạt động nhận thức của HS

6.2 Làm rõ bản chất của các khái niệm Website dạy học, bài giảng điện tử,các phương tiện multimedia, nhằm mô tả các khả năng và xu hướng ứng dụngCNTT về góc độ lý luận, mặt khác xác định các chức năng dạy học, những yêu cầu,nguyên tắc cơ bản khi thiết kế xây dựng website dạy học và những kĩ năng, lưu ý cầnthiết khi sử dụng chúng làm nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học nói chung và

phần kiến thức Hoá học đại cương nói riêng.

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần Hoá học Đạicương cho học sinh dự bị đại học dân tộc

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Luận văn có sử dụng 46 tài liệu tham khảo, trong đó có 45 tài liệu và 10website Phụ lục của luận văn có 12 trang

Trang 9

HS mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi dưỡng cho HS năng lực sáng tạo, nănglực giải quyết vấn đề Trong quá trình dạy học, cùng với những thay đổi về mụctiêu, nội dung, cần có những thay đổi căn bản về phương pháp dạy học (PPDH)(hiểu theo nghĩa rộng gồm cả hình thức, phương tiện và kiểm tra, đánh giá) Tồn tạicủa PPDH hiện nay là việc GV thường cung cấp cho HS những tri thức dưới dạng

có sẵn, thiếu yếu tố tìm tòi, phát hiện; việc GV dạy chay, áp đặt kiến thức khiến HSthụ động trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Đây là những lý do dẫn tới nhu cầu đổimới PPDH nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo con người lao động sáng tạo phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Ở Nước ta, việc đổi mới và hoàn thiện PPDH đã và đang thực hiện theo một sốhướng sau [2] :

1.1.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất PPDH và định hướng hoàn thiện PPDH, chú ý những quan điểm phương pháp luận về PPDH.

1.1.2 Hoàn thiện các PPDH hiện có

- Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nóiriêng và nhân cách nói chung, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới

- Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất

- Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chungcho cả lớp sang tính chất phân hoá, cá thể hoá cao độ tiến lên theo nhịp độ cá nhân

- Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang dạyphương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho học sinh

1.1.3 Sáng tạo các PPDH mới bằng các cách sau đây

Trang 10

- Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.

- Liên kết PPDH với các phương tiện kĩ thuật hiện đại (phương tiện nghe nhìn,máy vi tính, mạng máy tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có sử dụng phương tiện kĩthuật hiện đại dạy học

- Chuyển hoá phương pháp nghiên cứu khoa học thành PPDH đặc thù của mônhọc (thí dụ : PP thực nghiệm đối với các khoa học tự nhiên, PP grap dạy học, PPalgorit,…)

- Đa dạng hóa các PPDH cho phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hìnhtrường và các môn học

Như vậy khi đổi mới PPDH, ta cần quán triệt tư tưởng chủ đạo là :

- Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH hoá học như PP thực nghiệm, nêu

và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan…

- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, PP tích cực trong khoa học giáo dụchiện đại của một số nước phát triển như dạy học kiến tạo, hợp tác theo nhóm nhỏ,dạy học tích cực, dạy học tương tác…

- Lựa chọn các PP phát huy tính tích cực của HS đảm bảo sự phù hợp với mụctiêu bài học, đối tượng HS cụ thể, điều kiện của từng địa phương…

- Phối kết một cách hợp lí một số PP khác nhau để phát huy cao độ hiệu quả củagiờ học hoá học theo hướng dạy học tích cực

1.2 Vai trò của công nghệ thông tin tới đổi mới phương pháp dạy học môn Hoá học

Ứng dụng của CNTT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và cũnglàm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục Từ vai trò là nhân tố quan trọng,quyết định trong kiểu dạy học tập trung vào thầy cô, thì nay các thầy cô phải chuyểnsang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu dạy học hướng tập trung vào HS (dạy họclấy học sinh làm trung tâm) Kiểu dạy học hướng tập trung vào HS và hoạt độnghoá người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp của máy tính

và mạng Internet Với các chương trình dạy học đa môi trường (mutilmedia) vàđược chuẩn bị chu đáo có thể truy cập được nhờ các phương tiện siêu môi trường

Trang 11

(hypermedia) giúp cho việc tự học của HS trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn baogiờ hết.

Đối với ngành Hoá học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy hoá học sẽ tạo ramột bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học

Cụ thể hơn đó là :

- CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới

- CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình họctập

- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và quaphản ánh

- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hoá học chính xác, côngbằng hơn

Để phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên có thể theo tuỳtừng bài giảng, từng mảng kiến thức hoặc tuỳ theo từng đối tượng học sinh mà vậndụng một cách linh hoạt, sáng tạo CNTT trong từng giờ, từng kiểu bài trên lớp Nhờcác công cụ đa phương tiện (multimedia) của máy tính như : văn bản (text), đồ hoạ(graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound), giáo viên sẽ xây dựng được bài họcsinh động, thu hút sự tập trung của HS, dễ dàng vận dụng các phương pháp sư phạm: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề Qua đó tăngtính tích cực chủ động của học sinh trong quá trình học tập

Như thế trong dạy học ngày nay, vai trò của người thầy dần thay đổi Nhờ sự trợgiúp của CNTT, người thầy không giữ vai trò trung tâm mà chuyển sang vai trò nhàđiều khiển trong kiểu dạy học hướng tập trung vào học sinh

Theo dự đoán của các chuyên gia, trong vòng vài năm tới Công nghệ thông tin

và truyền thông, trong đó có việc dạy học qua mạng sẽ ảnh hưởng sâu sắc, thay đổicác phương pháp dạy và học, vai trò và chức năng của thầy dạy cũng như ngườihọc

Theo Nguyễn Cương [2], môi trường dạy học truyền thống được mô tả như

Hình 1.1:

Trang 12

Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thống

Trong Hình 1.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS, trong đó cólàm rõ hơn các yếu tố mới trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

Hình 1.2 Môi trường dạy học mới

Trang 13

Với sự tham gia của công nghệ thông tin và truyền thông, môi trường dạy họcthay đổi, nó có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học gồm: Mụctiêu dạy học; nội dung dạy học; phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phươngtiện dạy học và kiểm tra, đánh giá.

- Xét về mục đích và nội dung dạy học:

Khi sử dụng máy vi tính (MVT) như một phương tiện dạy học (PTDH), vấn

đề đặt ra là điều chỉnh lại những yêu cầu về kỹ năng trong khi dạy một loạt chủ đềhoá học ở các bậc học, cụ thể như:

Trong hoạt động hoá học, có những việc đòi hỏi phải tư duy, nhưng cũng cónhững việc trung gian chỉ đòi hỏi một loại công việc đơn điệu nào đó như tính toán,

vẽ hình, xử lí kết quả thực nghiệm Những việc này lại cần thời gian, sức lực vàkết quả có thể không chính xác Có thể lược bỏ yêu cầu rèn luyện thuần tuý các kỹnăng làm việc có tính đơn điệu, không đòi hỏi tư duy đó Khi HS được giải phóngkhỏi các công việc này thì khả năng tập trung tư duy vào chủ đề chính tốt hơn Nhưvậy, CNTT&TT đã tác động trực tiếp dẫn đến xu hướng tăng cường các hoạt động

để HS có điều kiện hiểu sâu hơn hoặc mở rộng hơn về nội dung kiến thức Hoá học

Cùng với việc giảm bớt một số yêu cầu, nội dung, do thời gian được tiết kiệm,

ta lại cần xem xét việc đưa thêm các nội dung mới Các nội dung mới này được đưavào tuỳ theo nhu cầu của bản thân môn học và của thực tiễn

Tóm lại, trong việc xây dựng chương trình môn Hoá học sẽ có khá nhiềuthay đổi về mục đích, yêu cầu, nội dung dạy học

- Xét về việc rèn luyện kỹ năng, củng cố, ôn tập kiến thức cũ:

Ngày nay các phần mềm dạy học (PMDH) đã trở nên rất phong phú, đadạng, trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác để rèn luyện kỹ năng thựchành cho HS Chẳng hạn với phần mềm Crocodile Chemistry 605, HS có thể rènluyện các kỹ năng cơ bản về mô tả thí nghiệm, sử dụng phần mềm Flash MX thiết

kế các mô phỏng trong dạy và học hoá với phần mềm Add – Ins ChemistryFormatter, Isis Draw 2.4 HS có thể rèn luyện kỹ năng viết nhanh công thức vàphương trình hoá học Với các phần mềm trắc nghiệm, HS được cung cấp một khối

Trang 14

lượng câu hỏi mà để trả lời được HS phải thực sự nắm được kiến thức cơ bản và đạtđược kỹ năng thực hành đến một mức độ nhất định Như vậy, việc luyện tập và tựkiểm tra đánh giá của HS không còn bị hạn chế về mặt thời gian và nội dung nhưcác phương pháp kiểm tra thông thường.

- Xét về góc độ rèn luyện, phát triển tư duy hoá học:

Nhiều người lo ngại MVT với các chức năng “trong suốt” đối với người sửdụng nên HS không có sự gắn kết giữa hình tượng tính toán trong não với thực hiệntính toán trên MVT Một số bước trung gian được MVT thực hiện do đó mất cảmgiác thuật toán Dạy học hoá học với hỗ trợ của MVT đã cho phép GV tạo môitrường để phát triển khả năng suy luận về hoá học, tư duy logic, tư duy thuật toán,đặc biệt là năng lực quan sát, mô tả, phân tích so sánh cho HS HS sử dụng MVT vàphần mềm để tạo ra các đối tượng hoá học, sau đó tìm tòi khám phá các thuộc tính

ẩn chứa bên trong đối tượng đó Chính từ quá trình mò mẫm, dự đoán HS đi đếnkhái quát hoá, tổng quát hoá và sử dụng lập luận logic để làm sáng tỏ vấn đề

- Về phương pháp và hình thức dạy học:

Khi ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, HS được nhúng vào một môitrường hết sức mới mẻ, hấp dẫn, đa dạng và có tính trợ giúp cao CNTT&TT mở ratriển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học NhữngPPDH theo lý thuyết kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề càng có nhiều điều kiện để áp dụng rộng rãi Trước kia người ta nhấn mạnhtới phương pháp dạy (dạy sao cho HS nhớ lâu, dễ hiểu), thì nay phải đặt trọng tâm

là hình thành và phát triển cho HS các phương pháp học Trước kia thường quantâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thành thục kĩ năng vận dụng, nay cầnchú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của HS Việc chuyển từ “lấy GVlàm trung tâm” sang “lấy HS làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Các nhà giáo dục thường nói nhiều tới việc tổ chức hoạt động sáng tạo, tíchcực, tự lực cho HS MVT và internet sẽ tạo ra một môi trường hoạt động cho HS

HS là chủ thể hoạt động, tác động lên các đối tượng thuộc môi trường, nhờ đó HSchiếm lĩnh được những tri thức và kĩ năng mới Với internet, HS có thể tự tra cứu

Trang 15

thông tin ở các thư viện điện tử, cập nhật các thông tin mới mẻ, trao đổi với các HS

và GV ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới vào thời điểm bất kỳ Đối với HS, thếgiới tri thức được mở rộng hầu như vô hạn, họ không bị giới hạn bởi nguồn tri thức(hầu như duy nhất) của GV trên lớp và cuốn SGK hàng năm nữa, điều đó mở ra khảnăng phát triển năng lực tự học, tự tìm kiếm tri thức, làm việc độc lập của từng HS

Trong tình hình đó, vai trò của GV vẫn hết sức quan trọng, tuy nhiên, GVkhông là nguồn tri thức duy nhất nữa, mà GV giữ vai trò hướng dẫn, chỉ đạo Quan

hệ GV và HS trong bối cảnh mới cũng sẽ khác với truyền thống, chuyển từ vai tròngười chuyển tải tri thức sang vai trò người cố vấn, trợ giúp GV đóng vai trò tổchức, điều khiển, thông qua tác động lên cả HS và môi trường CNTT&TT

Trong điều kiện các PTDH truyền thống, GV phải quan tâm tới vài chục HS

Vì thế, dù có cố gắng đến đâu, việc đảm bảo nguyên tắc phân hoá trong dạy học vẫnhạn chế Tất cả các chi tiết diễn biến của hoạt động học tập của mỗi HS khó được

GV nắm bắt được và xử lí kịp thời Về lí luận, cần phải giúp từng HS làm việc theođúng khả năng, phù hợp năng lực về tri thức và các kĩ năng của mình, có nhịp độlàm việc phù hợp với cá nhân Điều này hoàn toàn có thể thực hiện được nếu cóCNTT&TT trợ giúp Lúc này mỗi HS đều có một “trợ giảng” riêng, có thể được trợgiúp tại thời điểm khó khăn bất kì, đúng lúc với liều lượng thích hợp Mỗi HS đều

có một phương án làm việc riêng, thực hiện nhiệm vụ phù hợp cá nhân HS đó (cóthể giống nhưng cũng có thể khác tất cả các bạn khác), các nhiệm vụ này đượcPMDH hoạch định phù hợp.PMDH được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh taycủa GV tới từng gia đình HS, khi làm bài tập trên MVT, HS sẽ được kiểm soát,được giúp đỡ và được đánh giá tại chỗ

Các hình thức dạy học như dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng sẽ có nhữngđổi mới trong môi trường CNTT&TT Đó là: cá nhân làm việc tự lực với máy tính,với Internet, các cá nhân làm việc theo các nhóm linh hoạt

- Hiệu quả sử dụng các PPDH tăng lên rõ rệt:

Nhờ có MVT, có thể tổ chức các thực nghiệm ảo, thí nghiệm ảo Thông quamột loạt các kết quả hoặc thông qua sự biến thiên của đối tượng, bằng suy luận có

Trang 16

lí, HS có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Những PPDHhiện đại có điều kiện phát huy rất hiệu quả khi ứng dụng CNTT&TT

Do sự phát triển của CNTT&TT, chúng ta đã có trong tay nhiều công cụ tốt

hỗ trợ quá trình dạy học đặc biệt là một số PMDH Nhờ sử dụng các PMDH này màmột HS trung bình, thậm chí HS trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môitrường học tập HS hoàn toàn có khả năng tìm hiểu các đối tượng, sự kiện hoáhọc… thông qua tác động lên đối tượng, xem xét và phân tích nó, có thể đưa ra các

dự đoán về các mối quan hệ mang tính quy luật Người GV sẽ có điều kiện giúpđược tất cả HS rèn luyện tốt năng lực sáng tạo, rèn luyện phương pháp nghiên cứutrong học tập Đây là một tác dụng lớn của CNTT&TT trong quá trình đổi mớiPPDH Nếu nhà giáo dục biết khai thác một cách thích hợp CNTT&TT (trong đóbao gồm các PMDH) thì có thể tạo ra những đổi mới trong dạy học, sẽ có nhữngthành tựu mới mà giáo dục truyền thống chưa thể đạt được

- Giảm vai trò của một số phương tiện dạy học truyền thống:

Do xuất hiện máy tính vạn năng, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử vì vậycác bảng tra cứu, sổ tay hoá học, các hằng số, sẽ được xem xét lại (về khả năngtồn tại hoặc khả năng sử dụng trong các tình huống sư phạm hạn chế nào đó)

Tăng khả năng xây dựng môi trường đa phương tiện và môi trường làm việctrên Internet: Để nâng cao chất lượng dạy và học, cần hiểu rằng chỉ riêng MVT thìkhông đủ mà cần tăng cường nghiên cứu tạo ra môi trường đa phương tiện gồm cómáy tính, video, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương tiện, mạng internet, cácwebsite giáo dục

- Xét về việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong cho HS trong quá trình dạy học hoá học:

Việc sử dụng CNTT&TT ngay khi ngồi trên ghế nhà trường đã trực tiếpgóp phần hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo MVT và làm việctrong môi trường CNTT&TT cho HS Đây là những kỹ năng không thể thiếu củangười lao động trong thời đại phát triển của CNTT&TT

Trang 17

Sử dụng CNTT&TT trong quá trình thu thập và xử lý thông tin đã giúp hìnhthành và phát triển cho HS cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới, đưa ra các quyếtđịnh trên cơ sở kết quả xử lý thông tin Cách học này tránh được kiểu học vẹt, máymóc, nhồi nhét thụ động trước đây.

Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của CNTT&TT, HS có điều kiệnphát triển năng lực làm việc với cường độ cao một cách khoa học, đức tính cần cù,chịu khó, khả năng độc lập, sáng tạo, tự chủ và kỷ luật cao

Việc tự đánh giá, kiểm tra kiến thức bản thân bằng các phần mềm trên MVTcũng giúp HS rèn luyện đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác và kiên trì, khảnăng quyết đoán

1.3 Tổng quan về website dạy học

1.3.1 Khái niệm website dạy học

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnhvực hoạt động của con người Nói riêng trong giáo dục, một loạt khái niệm mới đãnảy sinh và dần trở nên quen thuộc đối với mọi người Nhưng những khái niệm ấycho đến nay hầu như vẫn chưa được định nghĩa một cách đầy đủ, chính xác và khoahọc Trong các công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào giáo dục hay những sảnphẩm của CNTT dành cho giáo dục ở nước ta, các khái niệm ấy được dùng hoặc lànhư một tên gọi mặc nhiên, hoặc là đưa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm,thuộc tính của nó mà chưa lột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng

là điều dễ hiểu, vì rằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và chưaphải đã đạt đến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệmcũng sẽ dần dần được hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tại những cáchđịnh nghĩa khác nhau nếu như dựa trên những căn cứ khác nhau

Về phần mình, chúng tôi đưa ra định nghĩa khái niệm ''Website dạy học'' chủyếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật hàmchứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm được nhìn nhận dưới nhãn quan củangười nghiên cứu khoa học giáo dục

Trang Web (Web page) là trang thông tin trên mạng Internet Nội dung thông

Trang 18

tin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ hoạ, ảnh tĩnh, ảnh động,phim, âm thanh, tiếng nói Mỗi trang Web được đánh dấu bằng một địa chỉ đểphân biệt với các trang khác và giúp mọi người truy cập đến Bảng Web (Website)

là tập hợp các trang Web được liên kết lại với nhau xuất phát từ một trang gốc(Home page), hay còn được gọi là trang xuất phát, trang đầu tiên Mỗi bảng Web cómột địa chỉ riêng và đó cũng chính là địa chỉ của trang gốc hay trang xuất phát

Để thực hiện được việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khácnhau theo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (UniformResource Locator), đây là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tài liệu hoặcmột dịch vụ trên Web Cấu trúc của URL gồm các thành phần thông tin như: giaothức Internet được sử dụng, vị trí của server (domain name), tài liệu cụ thể trênserver (path name) và có thể có thêm các thông tin định dạng khác

Hoạt động của Web cũng dựa trên mô hình Client/Server Tại trạm Client,người sử dụng sẽ dùng Web Browser để gửi yêu cầu để tìm kiếm các tệp tin HTMLđến Web Browwser ở xa trên mạng Internet nhờ địa chỉ URL Web Server nhận cácyêu cầu đó và thực hiện rồi gửi kết quả về Web Client, Web Browser sẽ biên dịchcác thẻ HTML và hiển thị nội dung các trang tài liệu được yêu cầu Để nối kếtInternet, người ta dùng giao thức SLIP (Serial Line Internet Protocol) hoặc PPP(Point-to-Point Protocol) Hai giao thức này đều cho phép người sử dụng nối vớiInternet qua các đường dây điện thoại quay số (Dial-up-Telephone) Nhưng vì đơngiản, dễ cài đặt và không yêu cầu cấp phát địa chỉ riêng (địa chỉ này sẽ được nhàcung cấp dịch vụ tạm thời khi sử dụng dịch vụ) nên PPP được ưa chuộng hơn so vớiSLIP

Xuất phát từ khái niệm của Website ở trên, ta có thể hiểu Website dạy học là một phương tiện dạy học (dưới dạng phần mềm máy tính), được tạo ra bởi các siêu văn bản (là các tài liệu điện tử như bài giảng, SGK, SBT, SGV ) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh), để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho những người sử dụng khác trên các mạng máy tính.

1.3.2 Đặc trưng của website dạy học

Trang 19

Website dạy học được cấu thành từ những Site riêng biệt khác nhau, mỗi mộtSite là một siêu văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ dạy học nào đó Với khảnăng thực hiện hầu như vô hạn các liên kết giữa các Site với các dạng thông tin(multimedia) khác nhau, trên một hệ thống vô số các máy tính liên kết thành mạng,

đã tạo nên một đặc trưng riêng biệt của Website

Đặc trưng nổi bật của Website là có thể hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt động dạy

và học

Đặc trưng thứ hai của Website là không hạn chế năng lực sáng tạo và phongcách riêng của từng GV khi sử dụng Tập hợp được sức mạnh trí tuệ, kinh nghiệmnghề nghiệp, trình độ chuyên môn của nhiều tầng lớp xã hội để nâng cao chất l-ượng dạy và học

Website được thiết kế với giao diện hết sức thân thiện, không yêu cầu nhiềuđến kiến thức Tin học và kỹ năng thao tác, là một phần mềm thân thuộc với nhiềungười, có thể cài đặt để triển khai ứng dụng dưới nhiều cách khác nhau Đây cũng làđặc trưng, thể hiện tính hơn hẳn của Website so với các chương trình ứng dụng khácđòi hỏi phải giao tiếp trên nhiều menu và các hộp thoại Về mặt kỹ thuật tin học,Website là một phần mềm duy nhất được hỗ trợ nhiều công cụ để tạo điều kiện chocác nhà lập trình phát triển được nhiều ứng dụng trên nó

Cuối cùng, có thể nói rằng Website là một môi trường siêu giao diện, siêutrình diễn các thông tin Multimedia Đặc trưng này đã làm tăng hiệu quả tác dụng

hỗ trợ nhiều mặt của Website, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học là một quátrình truyền thông đa phương tiện

1.3.3 Khả năng hỗ trợ của website với hoạt động dạy học

Đối với hoạt động dạy của GV, thực nghiệm cho thấy Website là một phươngtiện đã hỗ trợ rất có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động giảng dạy Sử dụng nótrong dạy học GV đã được giải phóng khỏi hầu hết những công việc chân tay bình th-ường Từ việc ghi chép nội dung bài học lên bảng, vẽ hình và trình bày các tranh ảnh,biểu bảng, công thức; hướng dẫn các thao tác dựng hình; theo dõi và điều tiết tiếntrình thực hiện bài giảng, đến việc ghi nhớ những nội dung cần phải thuyết trình và

Trang 20

giảng giải, những công thức, những số liệu, những phép tính từ đơn giản đến phứctạp, tóm tắt nội dung bài học thậm chí cả việc trình bày bài giảng bằng lời cũng cóthể được máy tính hỗ trợ Tập trung tất cả các khả năng hỗ trợ ấy làm cho máy vi tínhtrở thành một ''trợ giảng đắc lực, có hiệu quả'' Điều đáng nói ở đây, người trợ giảngnày là hình ảnh của chính GV đang tiến hành tiết dạy, vì rằng nội dung, tính chất vàcách thức hoạt động của người trợ giảng đều do chính GV đứng lớp quyết định Sự

thống nhất, đồng cảm, phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động của người trợ giảng với

GV đã không thể có được trong cách tổ chức dạy học truyền thống

Một chức năng có tính nổi bật và đặc thù riêng của Website là chức năng

trình diễn thông tin Multimedia, có tương tác và gây được ấn tượng mạnh Chính

nhờ chức năng này mà chúng ta đã phát huy được sức mạnh của máy vi tính vànâng cao một cách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Hầu hết các tài liệu liênquan đến môn Hoá đều được số hoá và đưa vào Website như: SGK, SGV, SBT.Nhờ đó đã tạo nên được những thư viện như: thư viện sách điện tử, thư viện các Môhình ảo, thư viện các bài tập, kiểm tra Nói chung, tập hợp các thư viện như vậy và

sự liên thông giữa chúng cùng với hệ thống các bài giảng điện tử là để phục vụ tốtcho hoạt động dạy học

Khi sử dụng Website để thực hiện các tiết giảng thực nghiệm, một số chứcnăng hỗ trợ của Website được các GV đánh giá rất cao như chức năng tăng cườngtính trực quan xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau, năng lực đồ hoạ phong phú có thểxây dựng các mô hình ảo, thí nghiệm ảo làm trực quan hoá các khái niệm và tínhchất hoá học đồng thời cho phép tương tác trực tiếp với mô hình ngay trên websitegiúp HS hiểu rõ hơn về bản chất hoá học Chức năng phản hồi những sai lầm của

HS có thể mắc phải rồi hướng dẫn HS tìm lại kiến thức cần thiết khi làm dạng bàitập củng cố kiến thức cơ bản vì nó vừa giúp GV trong một số hoạt động củng cốtrên lớp đồng thời giúp HS xác định được kiến thức trọng tâm khi tự học Chứcnăng kiểm tra đánh giá năng lực, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các

nhiệm vụ học tập thông qua thư viện các bài tập và đề kiểm tra.

Đối với hoạt động học của HS: có thể nói rằng những gì mà Website đã hỗtrợ được cho hoạt động dạy của GV, thì cũng có nghĩa là nó đã hỗ trợ cho hoạt động

Trang 21

học của HS Điều này thật dễ hiểu vì các PTDH giúp cho GV nâng cao hiệu quả củaquá trình truyền thụ thì cũng chính nó sẽ có tác dụng làm dễ dàng cho quá trìnhnhận thức của HS Website đã giải phóng cho GV thoát khỏi những công việc chântay bình thường để tập trung chỉ đạo hoạt động nhận thức của HS, thì điều này cũng

có nghĩa là Website đã có tác dụng tăng cường được hoạt động nhận thức độc lập,chủ động sáng tạo cùng với việc nâng cao một cách đáng kể chất lượng của hoạtđộng đó (vì GV đã có nhiều thời gian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá

và điều chỉnh hoạt động học tập của từng cá thể HS) Cũng theo cách hiểu như vậythì Website đã có tác dụng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của HS (kíchthích được hứng thú, tạo động cơ học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việchọc, tăng cường sự bền bỉ của trí nhớ, sự sâu sắc của tư duy ); hỗ trợ tốt cho việc

tự học, tự đánh giá, ôn tập củng cố, hệ thống hoá kiến thức

1.3.4 Một số nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng website dạy học

Nhờ kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là “Siêu văn bản” (HyperText) vàđược xây dựng bằng ngôn ngữ có tên là HTML (HyperText Markup Language) màWebsite đã trở thành một phương tiện có tính chuẩn hoá quốc tế để tìm kiếm, traođổi thông tin và giao lưu trên mạng Internet Nếu như sự ra đời của mỗi một phầnmềm ứng dụng đã mang lại cho máy tính một số khả năng mới nào đó, thì Websitevới chức năng Hyperlink đã mở rộng khả năng của máy tính nhiều hơn những gì màngười sử dụng mong đợi

Tuy vậy, để một Website dạy học phát huy được những ưu điểm trên, và đápứng được những yêu cầu của QTDH, thì việc xây dựng nó cần dựa vào một sốnguyên tắc cơ bản sau đây:

1.3.4.1 Đảm bảo tính khoa học sư phạm và công nghệ

Về bản chất thì Website dạy học là một phần mềm có thể cài đặt trên máytính để hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của GV và HS Và vì thế nó cần đảm bảonhững yêu cầu của một phần mềm hỗ trợ dạy học, nghĩa là phải hàm chứa trong đótri thức ở mức chuyên gia của hai lĩnh vực Sư phạm và Tin học Đáp ứng được yêucầu này cũng là đồng thời đã đề cao chất lượng (tính chuẩn tắc) của một phần mềm

Trang 22

nói chung được gọi là “phần mềm dạy học” và tính hiệu quả của việc sử dụng nó.Các “phần mềm dạy học” hiện nay chủ yếu là sản phẩm của các chuyên gia Tin học(thể hiện tốt các kỹ thuật lập trình, nhưng lại thiếu tri thức ở mức chuyên gia về dạyhọc) Ngược lại, cũng có một số “phần mềm dạy học” là sản phẩm của các chuyêngia về dạy học (đáp ứng tốt những yêu cầu, nguyên tắc và kịch bản của QTDH,nhưng lại yếu về kỹ thuật lập trình) Để một phần mềm thực sự là “phần mềm dạyhọc” thì nó phải là một sản phẩm được kết tinh trong đó tri thức ở mức chuyên giacủa hai lĩnh vực Dạy học và Tin học.

1.3.4.2 Đảm bảo tính hiệu quả

Xây dựng Website dạy học trước tiên cần phải xuất phát từ những dụng ý sưphạm đã được xác định rõ từ đầu và phải lấy tính hiệu quả làm mục tiêu cho việctriển khai ứng dụng nó Vì rằng các hoạt động dạy học rất đa dạng và phong phúbao gồm cả những hoạt động chân tay và hoạt động trí óc Website với tư cách làmột phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ được nhiều mặt của QTDH Giảiphóng người dạy thoát khỏi những lao động phổ thông để có nhiều thời gian hơnđầu tư cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát và điều chỉnh hoạt động nhậnthức của người học Đồng thời phải tạo được những điều kiện tốt để hoạt động nhậnthức của HS được diễn ra một cách tích cực, độc lập, chủ động và sáng tạo Xuấtphát từ những ý đồ như vậy, vừa đáp ứng được yêu cầu của các lý thuyết dạy họchiện đại, vừa phát huy những thế mạnh riêng có của việc sử dụng máy tính và cũngchính là nâng cao hiệu quả sử dụng của một thiết bị dạy học hiện đại

kỳ (chỉ cần thay đổi cơ sở dữ liệu) Ví dụ Website dạy học phần Hoá học đại cươngbao gồm các thẻ site như: bài giảng điện tử, bài tập, ôn tập, kiểm tra, thư viện, để

Trang 23

dạy phần kiến thức Hoá học đại cương, nhưng cũng có thể được sử dụng để dạy họccác môn học khác khi thay đổi cơ sở dữ liệu tương ứng.

1.3.4.4 Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu

Khi thiết kế một phần mềm nói chung, Website nói riêng thì việc xây dựng

cơ sở dữ liệu là một vấn đề rất quan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng

và thuận lợi, yêu cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khicần, dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều người dùng Đặc biệt vớigiáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hướng tới việc hình thành những thư viện điện

tử trong tương lai, như thư viện các bài tập, đề thi; thư viện các mô hình ảo, cácphim học tập; thư viện các tài liệu giáo khoa, GV Cùng với việc xây dựngWebsite, cần xây dựng các công cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản đểmọi người đều có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu, làm cho nó ngày càng phongphú

1.3.4.5 Đảm bảo những nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học khi trình diễn thông tin

Sự hấp dẫn người sử dụng khi truy cập các Website trên mạng là ở khả năngtrình diễn các thông tin Multimedia Do được mặc nhiên xem là phương tiện giaodiện chuẩn có tính quốc tế giữa các máy tính nối mạng mà Website đã được hỗ trợnhiều công cụ Nhờ đó Website ngày càng trở nên sinh động, hấp dẫn trong việc trìnhdiễn thông tin Thường khi truy cập các Website ta thấy rất rõ rằng nói chung chúng

là những trang thông tin Multimedia Cách thiết kế này có thể rất hấp dẫn với nhữngngười sử dụng nói chung, nhưng trong dạy học nếu thiết kế rập khuôn theo kiểu nhưvậy sẽ không đáp ứng được yêu cầu của QTDH, thậm chí còn phản tác dụng Trình tựxuất hiện của các thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim ảnh, màusắc đều phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng khi sử dụng và phải tuân theo nhữngnguyên tắc sư phạm của QTDH, điều đó cũng được quy định bởi dạy học là một hoạtđộng nghệ thuật Như vậy, việc xây dựng Website luôn yêu cầu và đi kèm với nó làviệc phải xây dựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin Nếu nhưchỉ sử dụng cách trình diễn có cấu trúc tuần tự thì ta đã vô tình hạ thấp vai trò củaMVT Khả năng lưu trữ, tìm kiếm, truy xuất, liên kết gần như vô hạn giữa các yếu tố

Trang 24

thông tin là một đặc trưng riêng có của hệ thống MVT, nhờ đó mà ta có thể thực hiệnđược những cấu trúc và kịch bản trình diễn ở nhiều mức độ phức tạp và cấp độ nôngsâu khác nhau Thực hiện nguyên tắc này cũng chính là đảm bảo tính chặt chẽ, khúcchiết, trong sáng, phong phú, đa dạng và logic của mội dung thông tin trình đượcdiễn.

1.3.4.6 Đảm bảo tính thân thiện trong sử dụng

Xu hướng xây dựng các phần mềm hiện nay là chương trình phải có giao diệnhết sức thân thiện (theo nghĩa dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, tậndụng được các thói quen ), nhất là khi lớp người dùng không có điều kiện tiếp cậnvới công nghệ còn nhiều và đang ở trong những vị trí công tác khác nhau của nhiềulĩnh vực hoạt động văn hoá, XH thì điều đó càng được quan tâm hơn, và nó cũng phùhợp với mong muốn của con người là điều kiện lao động ngày càng phải được cảithiện Việc thiết kế và xây dựng Website cũng không nằm ngoài yêu cầu đó Sử dụngquá nhiều phím chức năng, giao tiếp người máy qua nhiều menu, hộp thoại, trình bàythông tin ngược với những tư duy thông thường, sử dụng màu sắc, độ tương phảnkhông phù hợp với tâm lý thị giác sẽ là những cản trở lớn đối với người sử dụng đếnvới Website Mọi sự lạm dụng quá đáng, không có chủ định, mục đích rõ ràng, đặcbiệt là trong dạy học, những chức năng phong phú, đa dạng của MVT nhiều khi sẽkhông đưa đến những kết quả mong muốn, thậm chí còn phản tác dụng Ví dụ: trongdạy học cần phải lựa chọn và sử dụng các Font chữ chân phương, mỗi màu sắc đượcdùng với những dụng ý riêng Các hình động, tranh ảnh, phim và các hiệu ứng kháckhi sử dụng đều phải có một dụng ý sư phạm xác định Có thể nói rằng, nếu như việc

sử dụng MVT trong dạy học không tuân thủ nguyên tắc này sẽ dẫn đến hậu quả làmgiảm hiệu quả dạy học

1.3.4.7 Đảm bảo tính cập nhật đối với các công cụ thiết kế Website

Việc lựa chọn các công cụ thiết kế Website vốn là công việc của người lậptrình Song hiện nay, do sự phát triển có tính bùng nổ của Tin học mà trên thị trườngxuất hiện nhiều loại chương trình ứng dụng và cũng theo nó là nhiều ngôn ngữ lậptrình khác nhau Có một sự hiểu biết nhất định ở mức khái quát về chúng sẽ giúp chonhà giáo dục biết được khả năng của công nghệ có thể giúp hỗ trợ được gì cho hoạt

Trang 25

động dạy và học Nhờ đó mà có thể đưa ra được nhiều yêu cầu hơn, các yêu cầu sẽthiết thực hơn, có tính khả thi hơn Vì vậy, sự phối hợp chặt chẽ giữa một bên là nhà

sư phạm, một bên là nhà Tin học sẽ là điều kiện cần thiết cho sự ra đời của những sảnphẩm có giá trị cao Cần lưu ý tới một sự bất cập thường xảy ra đối với các nướcchậm và đang phát triển, đó là nhiều khi ta chỉ được tiếp xúc với các phần mềm, phầncứng đã quá cũ kỹ và lạc hậu (thường là các sản phẩm miễn phí-Free) Mặc dù trênmạng Internet vẫn cho phép chúng ta tiếp cận nhanh hơn tới các phần mềm thươngmại, nhưng các phương thức thanh toán trên mạng vẫn còn là quá xa lạ

1.3.4.8 Đảm bảo tính khả dụng

Có thể nói rằng, việc thiết kế xây dựng một chương trình (chuẩn tắc), dù lớnhay nhỏ đều là một công trình nghiên cứu khoa học (ứng dụng), vì nó thực sự đãgiải quyết được những vấn đề đặt ra của các bài toán thực tiễn Công trình ấy tất yếucần phải được thực nghiệm đánh giá Vì nó là sự kết tinh tri thức ở mức chuyên giacủa hai lĩnh vực, nên thực nghiệm đánh giá nó cũng phải trên hai phương diện: kỹthuật tin học (tính đúng đắn, tính tối ưu, tính khả thi, thân thiện ) và lĩnh vực ứngdụng (có đáp ứng được mọi yêu cầu mà bài toán của một lĩnh vực hẹp nào đó đã đặt

ra hay không) Đồng thời trong bất kỳ lĩnh vực nào, việc sử dụng máy tính luôn đòihỏi đến tính hiệu quả và nó cũng cần được kiểm chứng qua thực nghiệm

1.3.4.9 Đảm bảo tính bảo mật của thông tin và tuổi thọ của chương trình

Cuối cùng cũng cần phải lưu ý đến vấn đề bảo mật và phát triển Website.Khi nói đến thông tin người ta luôn phải quan tâm đến sự bảo toàn (bảo vệ) và bảomật nó Xây dựng Website dạy học và việc ứng dụng nó trong giáo dục cần phải xácđịnh rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập sử dụng, bảo

vệ và bảo mật Đặc điểm của Khoa học tin học là trẻ và phát triển rất nhanh chóng

Sự phát triển của phần cứng luôn kéo theo nó sự phát triển của phần mềm và ngượclại Vì thế, việc kéo dài tuổi thọ của một chương trình hoàn toàn phụ thuộc vào khảnăng phát triển nó trong sự thích ứng với sự phát triển của phần cứng Nâng caohiệu quả sử dụng, kéo dài tuổi thọ của chương trình vẫn là cách nghĩ, cách làmtrong hoàn cảnh của đất nước ta hiện nay

1.3.5 Các yêu c u s ph m v quy trình thi t k website d y h c ầu sư phạm và quy trình thiết kế website dạy học ư phạm và quy trình thiết kế website dạy học ạm và quy trình thiết kế website dạy học à quy trình thiết kế website dạy học ết kế website dạy học ết kế website dạy học ạm và quy trình thiết kế website dạy học ọc

Trang 26

1.3.5.1 Các yêu cầu về đánh giá website dạy học

Qua th c ti n xây d ng v s d ng Website d y h c, theo chúng tôi cácực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ụng Website dạy học, theo chúng tôi các ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi cácyêu c u ầu để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: đ ánh giá ch t lất lượng của một Website dạy học gồm có: ượng của một Website dạy học gồm có:ng c a m t Website d y h c g m có:ủa một Website dạy học gồm có: ột Website dạy học gồm có: ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi các ồm có:

- Các yêu c u v m t khoa h c: ầu về mặt khoa học: ề mặt khoa học: ặt khoa học: ọc: yêu c u n y th hi n tính chính xác vầu để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ể đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: ện ở tính chính xác về ở tính chính xác về ề

n i dung khoa h c ch a ột Website dạy học gồm có: ọc, theo chúng tôi các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải đực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi cácng trong Website Các n i dung trong Website ph iột Website dạy học gồm có: ải

áp ng tính a d ng phong phú (t i li u h c t p v các t i li u tra c u), phù

đ ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải đ ạy học, theo chúng tôi các à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về ọc, theo chúng tôi các ập và các tài liệu tra cứu), phù à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải

h p v i chợng của một Website dạy học gồm có: ương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Cácng trình đà sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi cáco t o, ki n th c v kh n ng ti p thu c a HS Cácạy học, theo chúng tôi các ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ải ăng tiếp thu của HS Các ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ủa một Website dạy học gồm có:thu t ng khoa h c, các khái ni m, ập và các tài liệu tra cứu), phù ọc, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về định nghĩa… phải chính xác và nhất quánnh ngh aĩa… phải chính xác và nhất quán … phải chính xác và nhất quán ph i chính xác v nh t quánải à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ất lượng của một Website dạy học gồm có:

v i giáo trình hi n h nh, các n i dung trong Website ph i nh m th c hi n m cện ở tính chính xác về à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ột Website dạy học gồm có: ải ằm thực hiện mục ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về ụng Website dạy học, theo chúng tôi cácích d y h c ra

đ ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi các đề

- Các yêu c u v lí lu n d y h c: ầu về mặt khoa học: ề mặt khoa học: ận dạy học: ạy học: ọc: Website d y h c ph i th c hi n ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi các ải ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về đượng của một Website dạy học gồm có:ccác ch c n ng lí lu n d y h c m ph n m m ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải ăng tiếp thu của HS Các ập và các tài liệu tra cứu), phù ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi các à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ầu để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: ề đảim nh n, ph i th c hi n ập và các tài liệu tra cứu), phù ải ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ện ở tính chính xác về đầu để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có:y các giai o n c a quá trình d y h c, t khâu c ng c trình xu t phát,đủa một Website dạy học gồm có: đ ạy học, theo chúng tôi các ủa một Website dạy học gồm có: ạy học, theo chúng tôi các ọc, theo chúng tôi các ừ khâu củng cố trình độ xuất phát, ủa một Website dạy học gồm có: ố trình độ xuất phát, đột Website dạy học gồm có: ất lượng của một Website dạy học gồm có:

hình th nh tri th c m i, ôn t p, h th ng hoá ki n th c cho à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải ập và các tài liệu tra cứu), phù ện ở tính chính xác về ố trình độ xuất phát, ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải đến thức và khả năng tiếp thu của HS Cácn ki m tra ánhể đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có: đgiá ki n th c c a HS ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải ủa một Website dạy học gồm có: Có s ph i h p gi a lý thuy t, các PPDH v i s h tr c aực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ố trình độ xuất phát, ợng của một Website dạy học gồm có: ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ỗ trợ của ợng của một Website dạy học gồm có: ủa một Website dạy học gồm có:Website Tính chu n m c trong Website cho phép GV ch ẩn mực trong Website cho phép GV chủ động về kiến thức và ực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ủa một Website dạy học gồm có: đột Website dạy học gồm có:ng v ki n th c về ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các

phương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Cácng pháp t ch c l p h c Các B i gi ng i n t trong Website ph i thổ chức lớp học Các Bài giảng điện tử trong Website phải thể ứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải ọc, theo chúng tôi các à sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ải đ ện ở tính chính xác về ử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các ải ể đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có:

hi n ện ở tính chính xác về đượng của một Website dạy học gồm có:c ti n trình c a m t gi h c.ến thức và khả năng tiếp thu của HS Các ủa một Website dạy học gồm có: ột Website dạy học gồm có: ờ học ọc, theo chúng tôi các

- Các yêu cầu về mặt sư phạm: Website dạy học phải thể hiện được tính

ưu việt về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp học truyền thống Tính ưu việt của Website dạy học so với các phần mềm dạy học khác là khai thác triệt

để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hoá các yếu tố hoá học, kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS

- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện,

cấu trúc site rõ ràng, các đối tượng phải được sắp xếp một cách hợp lí phù hợp với tiến trình của một giờ học, có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác, cập nhật thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụng các tương tác, màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin dưới dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệt Website phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các thế hệ máy tính và các hệ điều hành

Trang 27

1.3.5.2 Quy trình thiết kế website dạy học

Quy trình xây dựng Website thường phải trải qua các giai đoạn sau:

- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu sư phạm của Website, xây dựng tiến trình

dạy học kiến thức, thu thập và phân tích thông tin, xác định nội dung và phạm vicủa Website, lựa chọn công cụ và trình duyệt, xây dựng hoặc thu thập các hình ảnhcần thiết

- Xây dựng và phát triển Website: Mỗi một Website đều có những thách thức

riêng, nói chung quy trình phát triển Website đều qua các giai đoạn sau:

+ Định Site: Giai đoạn này là giai đoạn xác định phạm vi nội dung Website,

xác định công nghệ và tính năng tương tác cần thiết để đáp ứng được mục tiêu đề

ra Đối với các Website dạy học, giai đoạn này cũng phải xác định phương pháp sưphạm áp dụng cho Website, lựa chọn phương tiện phù hợp tự động hoá quá trìnhdạy học Các câu hỏi phải đặt ra: Làm thế nào để tạo tiên đề để xuất phát, gợi động

cơ kích thích? Nội dung kiến thức nào cần nhấn mạnh khi xây dựng nội dung kiếnthức mới; Phương thức nào giúp ôn tập, củng cố ; Bằng cách nào để kiểm tra, đánhgiá

+ Thiết kế cấu trúc Website: Cấu trúc Website là toàn bộ cấu trúc liên kết

giữa các trang Web, cách tổ chức Website, cấu trúc nội dung Website phù hợp vớiphương pháp đó nêu ra, lựa chọn các tương tác cần thiết giúp người sử dụng dễdàng khai thác Website, lựa chọn các ngôn ngữ lập trình cần thiết để thể hiện cáctương tác đó, phác thảo thiết kế đồ hoạ, thiết kế các trang Web, phân đoạn thông tinthành các trang riêng lẻ

+ Xây dựng Website: Giai đoạn này bắt đầu sử dụng các công cụ xây dựng

Website, các công việc bắt đầu từ thiết kế các trang riêng lẻ, thực hiện theo chiếnlược xây dựng Website đó nêu ra, áp dụng chiến lược cho toàn bộ Site Các công cụcàng mạnh thì càng cho phép quản lý cấu trúc của Site càng tốt hơn, việc đó sẽ rất

dễ dàng cho việc tạo các siêu liên kết (hyperlink), ngoài ra khả năng sử dụng tínhnăng đa phương tiện của ứng dụng là điều hết sức quan tâm (mô hình ảo, âmthanh, )

Trang 28

- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng Website: Thực nghiệm Website chocác đối tượng cụ thể, thu thập số liệu điều tra và rút ra đánh giá, rút kinh nghiệm,sửa đổi Website và triển khai ứng dụng.

1.3.6 Kỹ thuật thiết kế website giảng dạy hóa học dựa vào công cụ visual studio 2010

- Tạo một project website đặt tên là hoahocdaicuong

- Tạo thêm các thư mục mới tương ứng với các mục trong sơ đồ website:thuvien, baigiangdientu,baitap, kiemtra, ontap, thinghiem, nhahoahoc, Images,baigiangflash

- Thêm các file hình ảnh của website vào trong thư mục Images, các bàigiảng điện tử vào thư mục baigiangflash

1.3.6.1.Tạo giao diện trang chủ

- Chỉnh sửa file site.master thay đổi hình ảnh banner (hình ảnh trên cùng)

Sử dụng Image control, dẫn tới file hình ảnh

- Chỉnh sửa menu để dẫn tới các thư mục tương ứng đã tạo ra trước

- Thay đổi màu sắc, font chữ, bố cục website bằng chỉnh sửa các thuộc tínhCSS trong file Site.css

- Giao diện trang chủ được thiết lập :

Trang 29

1.3.6.2 Tạo site bài giảng điện tử

- Tạo các trang aspx mới trong thư mục baigiangdientu

- Tạo các bài giảng điện tử ở dạng flash nhờ phần mềm Articulate studio.Phần mềm này giúp tạo ra giao diện trực quan, sinh động cho bài giảng

- Sử dụng các thẻ HTML để tạo giao diện trang bài giảng

- Dùng các thẻ object để nhúng các file bài giảng ở định dạng flash vào trang

<param name=”allowScriptAccess” value=”sameDomain” />

<param name=”movie” value=” / /BaigiangFlash/Ch1sodotuduy.swf” />

<param name=”quality” value=”hight” />

<param name=”bgcolor” value=”#ffffff” />

<param name=”allowFullScreen” value=”true” />

Trang 30

<embed src=” / /BaigiangFlash/Ch1sodotuduy.swf” quality=”high”bgcolor=”#ffffff” width=”700” height=”540” name=”presentation” align=”middle”allowScriptAccess=”sameDomain” type=”application/x-shockwave-flash”

pluginspage=”http://www.adobe.com/go/getflashplayer”allowFullScreen=”true” /> </object>

1.3.6.3 Tạo site Ôn tập

- Tạo một trang aspx mới

- Sử dụng các thẻ HTML và CSS để định dạng nội dung ôn tập trên trangweb

- Sử dụng các Hyperlink Control để dẫn trang web tới các trang web ôn tậptiếp theo và liền trước

<%@ Page Title="Ôn tập" Language="C#" MasterPageFile="~/Site.Master"AutoEventWireup="true" CodeBehind="WebForm1.aspx.cs"Inherits="Hoahoc.Ontap.WebForm1" %>

<asp:Content ID="Content1" ContentPlaceHolderID="HeadContent"runat="server">

</asp:Content>

<asp:Content ID="Content2" ContentPlaceHolderID="MainContent"runat="server">

<h1 class="center">Chương 1 : NGUYÊN TỬ</h1>

<p class="demuc">I Thành phần cấu tạo của nguyên tử</p>

<p class="cat">Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:</p> <ul class="cat"> <li>Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton

và nơtron</li>

<li>Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân</li></ul>

<pclass="navigationOntap">1<ahref="WebForm2.aspx">2</a><a

href="WebForm3.aspx">3</a><ahref="WebForm4.aspx">4</a><ahref="WebForm5.aspx">5</a></p></asp:Content>

Trang 31

1.3.6.4 Tạo site kiểm tra

- Tạo các trang aspx mới để đưa đề bài và đáp án lên

- Sử dụng các thẻ HTML, CSS và Control Asp.net để đưa nội dung đề bài vàđáp án

- Ví dụ nhúng nội dung đáp án

<object id="presentation" width="730" height="1000" style="float:right;padding-right:10px" classid="clsid:d27cdb6e-ae6d-11cf-96b8-444553540000"codebase="http://download.macromedia.com/pub/shockwave/cabs/flash/

swflash.cab#version=8,0,0,0"

align="middle">

<param name="allowScriptAccess" value="sameDomain" />

<param name="movie" value="dade2.swf" />

<param name="quality" value="hight" />

<param name="bgcolor" value="#ffffff" />

<param name="allowFullScreen" value="true" />

<embed src="dade2.swf" quality="high" bgcolor="#ffffff" width="700"height="540"name="presentation"align="middle" lowScriptAccess="sameDomain"allowFullScreen="true"type="application/x-shockwave-flash" pluginspage="http://www.adobe.com/go/getflashplayer" allowFullScreen="true" />

</object>

1.3.6.5 Tạo site bài tập

- Tạo nội dung bài tập ở định dạng flash bằng công cụ Articulate Studio.Phần mềm giúp tạo giao diện bài tập, cung cấp các đáp án, và chấm điểm cho bài làm của học sinh

- Sử dụng HTML, CSS để đưa nội dung các file flash hoặc file pdf lên trìnhduyệt

<br /><br />

<p class="cat center">Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học</p>

<br /><br />

Trang 32

<iframe src="cautaonguyentu.pdf" width="720" height="1200"></iframe>

1.3.6.4 Tạo site thí nghiệm

- Nội dung thí nghiệm được chứa trong các file video Copy các file này vàothư mục ThinghiemMovie

- Sử dụng các thẻ HTML object để đưa nội dung video lên trang web

<object type="video/x-ms-wmv" width="200" height="200">

<param name="Thinghiemdienly" value ="Thinghiemdienly.wmv" />

</object>

1.3.7 Những hạn chế và chú ý khi sử dụng website dạy học

1.3.7.1 Những hạn chế khi sử dụng website dạy học

Sử dụng Website có sẵn nhiều khi còn tùy thuộc vào sự hiểu biết của một sốngười Về mặt kiến thức mặc dù đã được chuẩn hóa, tuy nhiên nếu xét về góc độ sưphạm thì chưa hẳn đã có giá trị cao Vì vậy có thể phù hợp với người này nhưng lạikhông thể áp đặt cho người khác Đây là hạn chế lớn nhất khi sử dụng Websiteđược thiết kế sẵn HS khi độc lập sử dụng Website để học tập có thể có hiện tượng

“nhảy cóc” giữa các nội dung của bài học, HS có thể chỉ đọc những phần mình thích

và bỏ qua những phần khác, hoặc chỉ tìm những thông tin có sẵn để giải quyết yêucầu của GV Để khắc phục hạn chế này, khi xây dựng Website người thiết kế cầnchú ý:

− Xác định đối tượng HS

− Website có mục đích rõ ràng

− Thiết lập các chủ đề chính của Website

− Xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin mà chúng tacần đến để tạo nền Website phù hợp với mục đích được đề ra

− Xác định các yêu cầu sư phạm và có hướng dẫn sử dụng cụ thể

Các Website được đưa lên mạng và sử dụng trên MVT vì vậy có những hạnchế khi sử dụng MVT làm PTDH Ngoài ra còn có nhược điểm: bảo mật dữ liệu,

Trang 33

các kết nối bị hỏng bất thường có thể làm mất dữ liệu Bên cạnh tốc độ MVT cũngnhư đường truyền Internet cũng ảnh hưởng ít nhiều nhất là việc tải các công thứchoá học và các mô hình ảo, các thí nghiệm ảo Khi HS học tập độc lập với Websitetrên MVT sẽ hạn chế về mặt giao tiếp giữa GV và HS, GV khó thu nhận đượcnhững kiến thức phản hồi ngay lập tức từ HS Khi sử dụng Website dạy học vớinhiều nội dung phong phú dễ dẫn HS xa rời định hướng của bài giảng mà GV đangdạy Các mối liên kết là mặt mạnh của Website, những liên kết và rẽ nhánh phongphú của Website đòi hỏi GV phải có kiến thức bao quát rộng, phải theo dõi tất cảcác liên kết.Nếu GV cho phép HS liên kết đến các tài nguyên Web khác ngoàiWebsite dạy học , GV nên nhóm các liên kết trong trang này cách biệt khỏi phầnthông tin chính Trong Website dạy học việc kiểm tra , đánh giá thường bằng hìnhthức trắc nghiệm Ngoài những ưu thế nổi trội thì cũng có những hạn chế như kếtquả kiểm tra mà GV nhận được từ HS thường là cuối cùng, những lí luận phép tínhtrung gian hầu như không được giới thiệu, vì vậy GV không phát hiện được sai sóttrong quá trình tư duy của HS, còn HS không rèn luyện được khả năng trình bày.

Để khắc phục hạn chế này GV cần có sự phối hợp với hình thức kiểm tra tự luận.Hiện trạng thiết bị CNTT và trình độ tin học của GV phần lớn chưa đủ khả năngtriển khai sử dụng Website dạy học đồng bộ Để khắc phục hạn chế này các banngành có liên quan cần có chính sách hỗ trợ đầu tư thích đáng, nên tổ chức các lớptin học định kỳ về ứng dụng CNTT vào dạy học cho GV

1.3.7.2 Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Website dạy học

Website dạy học thực chất là phương tiện hỗ trợ dạy học, bản thân tự nókhông có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học (QTDH), mọiquyết định nhằm đảm bảo những yêu cầu của một QTDH, hiệu quả mà nó mang lạiđều bắt nguồn từ GV

Việc sử dụng Website dạy học phải tuân thủ những yêu cầu của hoạt độnghọc tập của HS Mỗi thao tác của GV, mỗi chức năng hỗ trợ của Website phải diễn

ra theo một trình tự lôgic chặt chẽ, phù hợp với hoạt động nhận thức của HS.Website dạy học có thể hỗ trợ GV nhiều mặt, điều đó không có nghĩa là sẽ phủ nhậnvai trò của GV mà ngược lại, nó tạo điều kiện tốt để GV tập trung vào việc tổ chức,

Trang 34

điều khiển hoạt động nhận thức của HS Đó cũng là chức năng cơ bản của mọiPTDH.

Cần khai thác hết khả năng hỗ trợ dạy học của Website, đặc biệt đối với cácchức năng đưa đến những hiệu quả sư phạm Luôn quan tâm đến tính hiệu quả sửdụng là nhiệm vụ quan trọng của GV khi sử dụng các PTDH hiện đại, trong hoàncảnh chi phí đầu tư hạn chế như hiện nay Khi sử dụng các PTDH hiện đại, đặc biệt

là MVT cần hết sức chú ý, tránh phô trương hay lạm dụng sức mạnh của công nghệ

ở những chỗ mà QTDH không nhất thiết cần đến nó Sử dụng Website với MVTluôn đòi hỏi môi trường mà trong đó QTDH diễn ra Những lưu ý đến điều kiện ánhsáng, âm thanh, kích thước của phòng học, công tác vệ sinh môi trường dạy học làquan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng Sử dụng MVT với Website hỗ trợ dạy học

ít nhiều làm cho QTDH phụ thuộc vào các thiết bị, nên cần lưu ý và biết cách khắcphục các trở ngại kỹ thuật do hệ thống thiết bị gây nên, có khả năng làm chủphương tiện GV cần có sự hiểu biết nhất định về lĩnh vực tin học là yếu tố quyếtđịnh cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng Website trong dạy học

1.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học ở trường

Dự bị đại học dân tộc

Ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học là một xu hướng còn khá mới mẻ đối với

GV và HS ở trường DBĐHDT Để có thể tìm hiểu được thực trạng của việc ứngdụng CNTT trong dạy học nói chung và môn Hoá học nói riêng, chúng tôi tiến hànhđiều tra về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường DBĐHDT Trongnăm học 2010 - 2011, chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra cho 70 GV trong đó

có 07 GV Hoá và 312 HS ở Trường DBĐHDT Sầm Sơn Kết quả như sau:

Trang 35

Nội dung

điều tra Thường

xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ

Qua số liệu trên, chúng ta thấy hầu hết GV các trường DBĐHDT đều đã tiếpcận và biết ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học Tuy nhiên, các hình thức dạy học cóứng dụng CNTT như trao đổi thông tin dạy học trên mạng Internet; sử dụng bàigiảng điện tử; sử dụng các phầm mềm trong dạy học; Sử dụng website hỗ trợ dạyhọc chưa được GV sử dụng thường xuyên, số lượng GV không sử dụng các hìnhthức dạy học có ứng dụng CNTT còn chiếm tỉ lệ cao như việc không sử dụng phầnmềm vào dạy học còn chiếm 51,4%, đặc biệt việc tiếp cận sử dụng website hỗ trợdạy học chưa có GV nào thực hiện Bên cạnh việc điều tra khả năng ứng dụngCNTT trong dạy học của GV, chúng tôi tiếp tục khảo sát, điều tra khả năng ứngdụng CNTT trong học tập đối với HS

Bảng 1.2: Kết quả điều tra khả năng ứng dụng CNTT&TT của HS

Trang 36

Tổng số ýkiến trảlời

Thườngxuyên

Thỉnhthoảng

Không

2 Trao đổi thông tin học tập trên

Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT

3 Khả năng sử dụng trang thiết bị

của GV

Trang 37

5 Phòng học chất lượng cao 70 phiếu 116 34 40

Từ kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị CNTT chúng tahiểu được nguyên nhân thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của GV và sửdụng CNTT trong học tập của học sinh DBĐHDT, số lượng trang thiết bị đáp ứngđầy đủ Nhà trường đã có đường truyền internet băng thông rộng Hiện nay GV và

HS chưa được tập huấn nhiều về khả năng sử dụng và khai thác trang thiết bị dẫnđến trang thiết bị hiện đại chưa phát huy được tác dụng tốt trong hỗ trợ dạy học

Qua điều tra, chúng tôi cũng tìm hiểu được về chính sách động viên, khích lệcủa các trường DBĐHDT đối với GV trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học,một số trường đã có chính sách động viên, khích lệ như phát động các cuộc thi thiết

kế bài giảng điện tử, ứng dụng các phần mềm dạy học hỗ trợ giảng dạy, tổ chức cácHội nghị triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học

1.4.2 Thái độ đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin và và truyền thông

Tiếp theo chúng tôi tiến hành điều tra thái độ của việc ứng dụng CNTT trongdạy học đối với các GV trên

Bảng 1.4: Ý kiến của GV về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học

Mức độ

Nội dung

Ý kiến đánh giáTổng Rất cần

Trang 38

chúng ta kết luận sơ bộ GV các trường DBĐHDT đã thấy được sự cần thiết và đã có

sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học

Việc sử dụng các phần mềm và các Website dạy học cũng được GV đánh giácần thiết và rất cần thiết nhưng tỉ lệ vẫn chưa cao, vẫn còn 37.2% GV đánh giákhông cần thiết sử dụng các phần mềm dạy học và 34.3% GV cho rằng không cầnthiết sử dụng các Website dạy học

Chúng tôi tiếp tục điều tra để tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên, lý do

mà gần hết GV đưa ra là chưa có kinh nghiệm và năng lực về việc ứng dụng CNTTvào dạy học dẫn đến hiệu quả dạy học thấp, vì vậy GV mong muốn được tập huấn

1.4.3 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

Có thể khẳng định được CNTT sẽ góp phần lớn trong việc đổi mới PPDHcủa GV ở các trường DBĐHDT, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HSdân tộc thiểu số

Hầu như mọi GV trường DBĐHDT đều muốn ứng dụng CNTT trong dạyhọc, đều cố gắng ứng dụng trong mọi điều kiện có thể nhưng thực tế cho thấy, các

Trang 39

GV phần đa chỉ ứng dụng CNTT trong dạy học khi có chính sách hỗ trợ thích đánghoặc mọi điều kiện phương tiện, cơ sở vật chất được đáp ứng đầy đủ, một phần ít

GV không cần nghiên cứu kỹ, ứng dụng CNTT trong dạy học một cách tuỳ hứng

Bảng 1.6: Mức độ ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của GVMức độ ứng

dụng

Trong mọitrường hợp

Khi có đủ điềukiện hỗ trợ

Khi có chínhsách hỗ trợ

HS dễ dàng hơn

Qua kết quả điều tra chúng ta có thể thấy, việc ứng dụng CNTT trong dạyhọc của GV ở các trường DBĐHDT mới chỉ dừng lại chủ yếu ở mức độ truyền đạtthông tin, chưa thực sự phát huy được sự tương tác của HS và nội dung bài dạy Các

GV mới chỉ ứng dụng để giúp cho HS hiểu kiến thức hơn chứ chưa ứng dụng trongviệc tích cực hoá HS

1.4.4 Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Khi được hỏi ý kiến, hầu hết GV trường DBĐHDT cho rằng: GV sử dụngCNTT vào dạy học một cách tự phát, chưa được tập huấn chuyển giao công nghệ,phần đa sử dụng trên những sản phẩm có sẵn hoặc có thể tự làm khi kiến thức phùhợp với năng lực sẵn có như tạo các hiệu ứng đơn giản trên Power Point, Word,Excel Một số ít GV có thể sử dụng một số ngôn ngữ lập trình đơn giản để thiết kếbài giảng như Passcal, Visual Basic, HTML Một số GV có khả năng ứng dụng một

số phần mềm như IMTest, Mcmix, Flash, Violet… tuy nhiên số lượng GV nàychiếm tỉ lệ không đáng kể

Trang 40

Để làm rõ thêm thông tin về nguyên nhân sử dụng các phần mềm dạy học cònchưa phổ biến chúng tôi điều tra về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học đối với các

GV dạy hoá như sau:

Bảng 1.7: Ý kiến của GV về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học của GV Hoá

học trường DBĐHDT

Sử dụng phần mềm

Tổng số phiếu điều tra

Tổng số phiếu trả lời SD

thành thạo

chưa thành thạo

Chưa bao giờ SD

Từ số liệu trên cho thấy kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học đối với các GV

Hoá ở trường DBĐHDT còn hạn chế Rất nhiều GV chưa sử dụng bất kì một loạiphần mềm dạy học hoá nào Chỉ có 2 GV trong 7 GV Hoá ( chiếm tỉ lệ 28.5%) là sửdụng thành thạo ít nhất một loại phần mềm hoá Kết quả đó cho thấy số GV sử dụngthành thạo một trong các phần mềm hỗ trợ dạy học môn hoá còn chưa nhiều Số GVchưa biết sử dụng bất kì một loại phần mềm Hoá học nào còn chiếm con số đáng kể

Có thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học của GV ở các trường DBĐHDT mớichỉ dừng lại chủ yếu ở mức độ truyền đạt thông tin, chưa thực sự phát huy được sựtương tác của HS và nội dung bài dạy

Như vậy, mặc dù số GV ở trường DBĐHDT khai thác tư liệu trên mạng và sửdụng thành thạo một loại phần mềm hoá còn ít Nhưng hầu hết GV ở trường

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái (2010), Tài liệu chuyên hoá học 11-12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên hoá học 11-12
Tác giả: Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
2. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá ở trường phổ thông và đại học,NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hoá ở trường phổ thông và đại học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Nguyễn Cương – Nguyễn Xuân Trường – Nguyễn Thị Sửu – Đặng Thị Oanh - Nguyễn Mai Dung – Hoàng Văn Côi – Trần Trung Ninh – Nguyễn Đức Dũng, Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
4. Đỗ Mạnh Cường (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2007
5. Nguyễn Việt Dũng – Nguyễn Trường Sinh – Hoàng Đức Hải (2000), Thực hành thiết kế trang Web with Microsoft FrontPage 2000,NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành thiết kế trang Web with Microsoft FrontPage 2000
Tác giả: Nguyễn Việt Dũng – Nguyễn Trường Sinh – Hoàng Đức Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
6. Hồ Ngọc Đại (2002), Tâm lý học dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
10. Cao Cự Giác (2010), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Hoá Học, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học Hoá Học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2010
11. Cao Cự Giác (2009), Cẩm nang ôn luyện hoá học phổ thông tập1: Hoá học đại cương, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ôn luyện hoá học phổ thông tập1: Hoá học đại cương
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
12. Cao Cự Giác (2010), Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 10, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 10
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
13. Cao Cự Giác (2010), Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 11, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 11
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
14. Cao Cự Giác (2010), Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 12, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn hoá học 12
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
15. Phạm Minh Hạc (1992), Một số vấn đề tâm lí học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề tâm lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
16. Nguyễn Hiền Hoàng – Nguyễn Thanh Lâm (2008), Ứng dụng tin học trong Hoá học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong Hoá học
Tác giả: Nguyễn Hiền Hoàng – Nguyễn Thanh Lâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
18. Đặng Thành Hưng (2004), Thiết kế dạy học theo hướng tích cực hoá, Tạp chí Phát triển giáo dục, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế dạy học theo hướng tích cực hoá
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
19. Nguyễn Bá Kim (1987), Hội thảo quốc tế về sử dụng kỹ thuật thông tin trong giáo dục, Thông tin khoa học giáo dục, số 9/1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quốc tế về sử dụng kỹ thuật thông tin trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Năm: 1987
20. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học”, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học”
21. Quách Tuấn Ngọc. Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông (Conference proceding. International ICTE Vietnam 03). Kỷ yếu Hội thảo Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục. Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông
22. Quách Tuấn Ngọc (1997), Giáo trình tin học cơ bản, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học cơ bản
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
23. Phương pháp giảng dạy hóa học-giảng dạy những chương mục quan trọng trong giáo trình THPT. Trường ĐHSP Hà Nội, Khoa Hóa học, bộ môn PPGD Hóa học, năm học 1999-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy hóa học-giảng dạy những chương mục quan trọng trong giáo trình THPT
24. Nguyễn Ngọc Quang. Lý luận dạy học Hoá học. Tập 1, NXB Giáo dục. Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Hoá học
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thống - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 1.1 Môi trường dạy học truyền thống (Trang 12)
Hình 1.2 Môi trường dạy học mới - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 1.2 Môi trường dạy học mới (Trang 12)
Bảng 1.1: Kết quả điều tra khả năng ứng dụng CNTT của GV - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.1 Kết quả điều tra khả năng ứng dụng CNTT của GV (Trang 34)
Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT. - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT (Trang 35)
Bảng 1.2: Kết quả điều tra khả năng ứng dụng CNTT&amp;TT của HS - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.2 Kết quả điều tra khả năng ứng dụng CNTT&amp;TT của HS (Trang 35)
Bảng 1.4: Ý kiến của GV về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học. - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.4 Ý kiến của GV về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học (Trang 36)
Bảng 1.6: Mức độ ứng dụng CNTT&amp;TT trong dạy học của GV - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.6 Mức độ ứng dụng CNTT&amp;TT trong dạy học của GV (Trang 38)
Bảng 1.7: Ý kiến của GV về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học của GV Hoá học  trường DBĐHDT - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.7 Ý kiến của GV về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học của GV Hoá học trường DBĐHDT (Trang 39)
Bảng 1.8 Bảng điều tra khả năng ứng dụng CNTT của HS trong việc tự học. - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 1.8 Bảng điều tra khả năng ứng dụng CNTT của HS trong việc tự học (Trang 40)
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung phần hoá học đại cương hệ Dự bị đại học dân tộc - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung phần hoá học đại cương hệ Dự bị đại học dân tộc (Trang 42)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chức năng Website &#34;Phần hoá học đại cương&#34; - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chức năng Website &#34;Phần hoá học đại cương&#34; (Trang 54)
Hình 2.1. Giao diện của website “Phần hoá học đại cương” - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 2.1. Giao diện của website “Phần hoá học đại cương” (Trang 55)
Hình 2.2. Giao diện site Bài giảng điện tử - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 2.2. Giao diện site Bài giảng điện tử (Trang 56)
Hình 2.3. Giao diện site Bài tập củng cố một số kiến thức cơ bản - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 2.3. Giao diện site Bài tập củng cố một số kiến thức cơ bản (Trang 57)
Hình 2.4. Giao diện site Bài tập yêu cầu - Xây dựng và sử dụng WEBSITE hỗ trợ dạy học phần hóa học đại cương cho học sinh dự bị đại học dân tộc luận văn thạc sỹ giáo dục họ
Hình 2.4. Giao diện site Bài tập yêu cầu (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w