1.1 Tổng quan về CMS Content Management System 1.1.1 Giới thiệu CMS Chúng ta có thể hình dung CMS nh là một hệ điều hành trên máy tính,nghĩa là CMS đợc sử dụng làm nền tảng để chạy những
Trang 1Nhờ Thơng Mại Điện tử, chỉ cần vài thao tác đơn giản trên máy tính cókết nối với Internet, bạn sẽ có tận tay những thứ mình cần mà không phải đi
đâu cả Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ Thơng mại Điện tử là có thể muasắm bất cứ thứ gì, nhân viên dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn Việcthanh toán cũng thật dễ dàng, có thể gián tiếp qua các hệ thống Ngân hànghoặc trực tiếp nếu bạn muốn Vậy, thực chất của Thơng mại Điện tử là nhthế nào?
Để tìm hiểu mô hình hoạt động cũng nh quá trình một ứng dụng có tínhchất thơng mại trực tuyến, và để trang bị cho mình những hiểu biết chung
về thơng mại điện tử, kĩ năng và phơng pháp xây dựng và phát triển các ứngdụng thơng mại điện tử, tôi chọn tìm hiểu đề tài "Tìm hiểu CMS Joomla vàxây dựng website bán sách trực tuyến" là đề tài nghiên cứu cho đồ án tốtnghiệp này
2 Mục tiêu cụ thể
Nắm đợc cơ sở lí thuyết chung về thơng mại điện tử và các vấn đềliên quan đến thơng mại điện tử
Tìm hiểu các Website thơng mại điện tử lớn đã đợc triển khai đểnắm đợc cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứngdụng thơng mại điện tử
Xác định đối tợng khách hàng mà mình hớng đến để phục vụ
Lựa chọn giải pháp công nghệ thích hợp cho việc xây dựng vàphát triển ứng dụng đã chọn
Tìm hiểu về Joomla và những tính năng của nó
Xây dựng ứng dụng thơng mại điện tử dựa trên nền tảng Joomla
có thể đáp ứng đợc nhu cầu của đối tợng phục vụ
Tính toán, đa ra phơng pháp và kế hoạch thực hiện dự án trongthời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất có thể
3 Giải pháp công nghệ
Trang 2Sử dụng nền tảng là Joomla, Joomla cung cấp một nền tảng ứng dụngmạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các lập trình viên thiết kế ra các add-ons nhằm mở rộng sức mạnh của Joomla nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu củadoanh nghiệp.
Hệ thống thơng mại điện tử thích hợp
Hệ thống kiểm soát hàng hoá
Công cụ báo cáo dữ liệu
Danh mục hàng hoá
Các th mục kinh doanh phức tạp
Công cụ hỗ trợ giao tiếp
Cầu nối ứng dụng
1.1 Tổng quan về CMS (Content Management System)
1.1.1 Giới thiệu CMS
Chúng ta có thể hình dung CMS nh là một hệ điều hành trên máy tính,nghĩa là CMS đợc sử dụng làm nền tảng để chạy những ứng dụng khác.Ngoài ra, CMS giống nh một th viện, nó cung cấp những hàm, lớp cơbản để những ngời phát triển web khác có thể sử dụng, tuỳ biến, chỉnh sửa
để CMS thành một trang web phục vụ đúng nhu cầu của mình
1.1.2 Tính hớng đối tợng trong CMS
Trong giới hạn của báo cáo này, mặc dù rất muốn nhng tôi không thểtrình bày chi tiết về lập trình hớng đối tợng Trong lập trình web PHP, t t-ởng hớng đối tợng chỉ mới đợc áp dụng trong PHP5, nh vậy nghĩa là chúng
Trang 3ta hoàn toàn có thể xây dựng một ứng dụng PHP theo phơng pháp hớng đốitợng để có thể tối u hệ thống mình xây dựng.
Trong CMS, t tởng này cũng mới đợc áp dụng Với một dự án lớn nhJoomla, việc sử dụng các phơng thức cài đặt truyền thống thì thực sự quákhó, nếu không muốn nói là không thể thực hiện đợc Chính vì vậy, khi làmviệc với Joomla, xây dựng bất kì một ứng dụng cụ thể nào, chúng ta đềuphải có kiến thức sâu về lập trình hớng đối tợng để có thể áp dụng mang lạihiệu quả cao
1.1.3 Mô hình/ cấu trúc CMS
Trong CMS thì ngoài độ rộng của API, cái dễ phân biệt và đánh giá mộtCMS, có lẽ là cấu trúc của nó Nói tới cấu trúc của CMS, chúng ta khôngphải nói tới nó chạy nh thế nào, mà chính là những cái chạy trên nền CMS
đó đợc chạy nh thế nào Thực tế thì không riêng CMS, mà trên programingnói chung, đều có những cấu trúc đợc phát minh sẵn, và công việc của mình
là biến lý thuyết thành hiện thực thôi
Nói nh vậy, cái chúng ta cần làm là phải hỗ trợ tối đa để những ngờiphát triển CMS của chúng ta có thể hiểu và sử dụng tốt cái cấu trúc màchúng ta hớng tới
1.1.4 Mô hình MVC (Model-View-Controller)
Mô hình MVC chuyên môn hoá cho những công việc khác nhau trongthiết kế phần mềm cũng nh trong thiết kế web
Chia công việc thành 3 phần:
Lấy dữ liệu (tầng core – gọi tắt là core)
Hiển thị dữ liệu (tầng view – gọi tắt là view)
Điều khiển (tầng controller – gọi tắt là controller)
I.1.4.1 Tầng lấy dữ liệu
Phụ trách nhiệm vụ xử lí dữ liệu từ user hoặc database
Biến các dữ liệu thô (cha qua xử lý cơ bản) thành các dữ liệu cóthể sử dụng đợc
Bao gồm cả phần sao lu dữ liệu
I.1.4.2 Tầng hiển thị
Phụ trách việc hiển thị dữ liệu để giao tiếp với ngời sử dụng
Biến các dữ liệu đã xử lí thành trang web đã hiển thị
I.1.4.3 Tầng điều khiển
Phụ trách việc liên hệ giữa hai tầng trên: tầng dữ liệu và tầng hiển thị.
Trang 4 Tầng điều khiển cho biết tầng dữ liệu cần lấy những dữ liệu gì, cho biết tầng hiển thị cần phải hiển thị phần nào Chi tiết mỗi tầng dữ
liệu và tầng hiển thị do tầng đó chịu trách nhiệm, tầng điều khiển chỉ
có nhiệm vụ kết nối và ra lệnh bao quát
I.1.4.4 Nhân sự cho mô hình này
Tầng core : ngời am hiểu về database, làm việc trực tiếp tớidatabase, hiểu biết về security ở tầng thấp
Tầng view: thờng là web-design
Tầng controller: thờng là những ngời vẽ ra con đờng tổng quát,không cần biết sâu tới core or view, nhng có khả năng linh hoạt
sử dụng 2 bên Đây thờng là ngời viết mã chính cho dự án
Chú ý:
Khi nói về ngời viết các tầng, thờng thì controller làm việc trựctiếp với cả core và view Còn core và view thì không làm việctrực tiếp với nhau, mà thông qua controller, và chỉ làm việc vớicontroller
Khi nói về ngời viết CMS, nếu viết theo mô hình này, chúng taphải cung cấp cho web-developer những class, function saocho họ có thể áp dụng mô hình MVC đợc dễ dàng hơn và tốthơn
1.2 Giới thiệu về Joomla
1.2.1 Khái niệm Joomla
Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Content
Management System – CMS) Joomla đợc viết bằng ngôn ngữ PHP và kếtnối tới cơ sở dữ liệu MySQL cho phép ngời sử dụng có thể dễ dàng xuất bảncác nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet
Joomla có các đặc tính cơ bản: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc
độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin
nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa
ngôn ngữ Joomla đợc phát âm theo tiếng Swahili nh là jumla nghĩa là
“đồng tâm hiệp lực”
Joomla đợc sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cánhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao,cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàngquản lí và độ tin cậy cao Joomla là sản phẩm mã nguồn mở do đó việc sửdụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi ngời trên thế giới
Trang 51.2.2 Vài nét về lịch sử phát triển Joomla
Joomla là “sản phẩm anh em” với Mambo của tập đoàn Miro SoftwareSolution– úc (hãng đang nắm giữ Mambo) với những ngời phát triển nòngcốt Ban đầu công ty Miro đã phát triển Mambo theo dạng ứng dụng mãnguồn đóng Đến tháng 4 năm 2001, công ty đã thông qua một chính sáchbản quyền kép, nghĩa là phát hành Mambo theo cả giấy phép GPL
Đến ngày 17 tháng 8 năm 2005, do sự tranh chấp về mặt pháp lý cũng
nh mong muốn vào sự phát triển của Mambo dựa trên quỹ tài trợ và sự hỗtrợ của cộng đồng nên toàn bộ đội phát triển nòng cốt của Mambo đã rờikhỏi dự án trong khi đang làm việc với phiên bản 4.5.3
Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (SoftwareFreedom Law Center – SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đãthành lập một tổ chức phi lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để
hỗ trợ về mặt tổ chức, pháp lý và kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn ch a
đợc đặt tên của họ Ngay ngày hôm sau, 1000 ngời đã gia nhập diễn đànOpenSourceMatters, hầu hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và
đồng tình với hành động của Nhóm Phát triển Tin trên đã nhanh chóng đợc
đăng tải trên các tạp chí newsforge.com, eweek.com và ZDnet.com
Trong một thông báo của Eddie (ngời đứng đầu dự án) 2 tuần sau đó,các nhóm đã đợc tổ chức lại và cộng đồng Joomla tiếp tục tăng trởng Tớingày 1 tháng 9 năm 2005, tên mới của dự án đã đợc thông báo cho khoảng
3000 ngời theo dõi đội Phát triển và đến ngày 16 tháng 9 thì họ cho ra đờiJoomla 1.0
1.2.3 Các dòng phiên bản của Joomla
Hiện nay Joomla có 2 dòng, dòng 1.0.x đã ổn định và phù hợp để cácbạn thực hiện các website của mình Dòng 1.5 đang phát triển tới phiên bảnbeta, chỉ phù hợp để test, cha phù hợp để làm website chính thức
Dòng phiên bản 1.0.x: Phiên bản đầu tiên của Joomla là phiên
bản Joomla 1.0 (hay Joomla 1.0.0) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3(đã bao gồm thêm nhiều bản vá bảo mật và sửa lỗi) Các phiên bảntiếp theo có dạng 1.0.x Điểm mạnh của Joomla 1.0.x: Có một số l-
ợng rất lớn các thành phần mở rộng (module, component), thành phần nhúng (mambot), giao diện (template).
Dòng phiên bản 1.5: Phiên bản Joomla 1.5 là phiên bản cải tiến
từ Joomla 1.0.x (phần mã đợc viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữcách hành xử nh cũ) Joomla 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện ngời
Trang 6sử dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận – look and feel) Joomla 1.5 hỗ
trợ đa ngôn ngữ bằng cách sử dụng file định dạng “.ini” để lu cácthông tin chuyển đổi ngôn ngữ Joomla 1.5 hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ
có tập kí tự đợc biểu diễn bằng bảng mã UTF-8 Điểm mạnh củaJoomla 1.5: Phần quản trị website có sử dụng công nghệ web 2.0,một số tính năng đợc cải tiến hơn so vơi Joomla 1.0.x
1.2.4 Kiến trúc của Joomla
và thể hiện
1.2.5 Đối với ngời sử dụng cuối
Việc cài đặt Joomla khá dễ dàng và nhanh chóng, thậm chí cả đối vớinhững lập trình viên nghiệp d Joomla có một cộng đồng ngời sử dụng pháttriển rất lớn và tăng trởng không ngừng Các thành viên và các lập trìnhviên rất nhiệt tình và sẵn sàng t vấn, giúp đỡ khi ngời sử dụng gặp khókhăn
Joomla cung cấp giao diện web trực quan do vậy khá dễ dàng thêm mộtnội dung mới hay một mục mới, quản lí các phòng ban, danh mục nghềnghiệp, ảnh các sản phẩm… có thể tiết kiệm đ và tạo không giới hạn số phần, mục, chuyênmục cũng nh các nội dung của Website
Hiện tại ở Việt Nam chúng ta, cộng đồng Joomla đã và đang phát triểnmạnh mẽ tại diễn đàn Code: http://www.joomlaviet.org
Tại đây bạn có thể tìm kiếm những thông tin về cài đặt, phát triểnJoomla cũng nh nêu lên những ý kiến thắc mắc hoặc yêu cầu của mình để
đợc giúp đỡ
1.2.6 ứng dụng của Joomla
Joomla đã đợc sử dụng trên khắp thế giới, đã đợc ứng dụng vào xâydựng các website từ đơn giản nh website cá nhân tới các ứng dụng websitephức tạp Sau đây là một số ứng dụng có thể đợc xây dựng bằng Joomla:
Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin (Portal)
Thơng mại điện tử
Trang 7 Trang web cho các công ty cỡ nhỏ
ứng dụng cho các cơ quan hành chính
Trang web cho các trờng học và nhà thờ
Trang web cá nhân và gia đình
Các cổng thông tin cộng đồng
Trang web báo điện tử và tạp chí
và nhiều ứng dụng khác nữa… có thể tiết kiệm đ
1.3 Một số khái niệm trong Joomla
Lần đầu tiên khi tiếp xúc với Joomla Mọi ngời luôn cảm thấy rằng có
điều gì đó khó hiểu ở Joomla khiến cho việc tiếp cận với nó thật khó khăn
Đó chính là do các khái niệm và thuật ngữ khác lạ của Joomla Mà thật ra
nó cũng chẳng khác lạ gì mấy so với các hệ thống quản trị nội dung (CMS:Content Management System) khác
Phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản trong Joomla
1.3.1 Front-end và back-end
1.3.1.1 Front-end
Front-end (tiền sảnh) còn đợc biết với tên gọi Public Front-end: phần
giao diện phía ngoài, nơi tiếp xúc với mọi ngời sử dụng Bất cứ ai cũng cóthể trông thấy khi gõ đúng đờng dẫn URL vào trình duyệt
Front-end chứa một trang đặc biệt là FrontPage (homepage) – trangchủ
1.3.1.2 Back-end
Back-end còn đợc biết với tên gọi Public Back-end, Adminstrator,Control Pane: phần dành cho ngời quản trị Những ngời bình thờng khôngbiết đờng dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bớc kiểm tratài khoản
ấn định Khả năng tơng tác giữa ngời sử dụng và hệ thống thông quaModule là hạn chế (chúng ta thờng chỉ nhận thông tin trả về)
Trang 8Modules thờng đợc dùng để hiển thị những thông tin khác nhau và/hoặcnhững tính năng tơng tác trong toàn bộ site Joomla của bạn Một Module cóthể chứa hầu nh bất kỳ thứ gì từ những văn bản đơn giản, đến HTML, đếnnhững ứng dụng hoàn toàn độc lập của các hãng thứ ba Những Modulecũng có thể hiển thị nội dung tơng tác, nh các poll (thăm dò ý kiến), nhữngtagboard, tin mới nhất, tin khẩn và nhiều nữa.
Các site Module khác với các Adminitrator Module bởi vì chúng hiển thịnhững nội dung trong Front- end của site trong khi những Admini Moduleliên quan đến các tác vụ và/hoặc những tính năng khác nhau củaAdministrative (hoặc Back-end) Các Module có thể đợc tạo bởi bạn (userModule) hay đợc tải về và cài đặt Quản lý các Module luôn luôn nằm trongAdministrator (Admin Seciton) Vào Modules\ Module Manager trên thanhMenu ở đó bạn có thể cài đặt/ tháo bỏ một Module và chỉnh sửa những cấuhình phổ biến nh là: tên, những trang nó xuất hiện, vùng đặt nó, và cấp độtruy cập Từ danh sách chọn Module bạn muốn cấu hình
Module Manager là bộ đầu tiên thiết đặt hiển thị số lợng chính xácModule Cuối danh sách bạn có thể thấy một chức năng tổ chức trang, nơicho phép bạn điều hớng đến bộ cài đặt kế tiếp của các Module trong danhsách Bạn cũng có thể cài đặt số Module đợc hiển thị trên một trang bằngcách chọn số trên hộp chọn đổ xuống trên góc bên phải màn hình ở đâybạn có thể tìm thấy một danh sách của tất cả bộ thiết lập mặc định sitemodule khi cài đặt Joomla Mỗi cái quy chiếu đến một loại module cụ thể
đợc định từ trớc Dới những tiêu đề danh sách cụ thể đợc hiển thị nhữngtrạng thái của những Module đợc cài đặt trên hệ thống
Những Module đợc xác định bằng một kiểu (ví dụ mod- mainmenu).Nhiều thể hiện của cùng một Module có thể đợc tạo ra bằng cách chép mộtloại module cụ thể, cho nó một tiêu đề khác và các thông số khác theo nhucầu của bạn Bạn có thể tạo một module tuỳ thích với một loại “User” bằngcách click vào biểu tợng “New” Đây là một Module rất hữu dụng mà bạnthờng tạo một Content (content này không liên quan gì đến các Section,Category hay Static Content Item) hay RSS feed Nó cũng đợc dùng nh mộthộp văn bản hay một module ảnh hay thậm chí bao gồm các code tuỳ biến.Những site Module sau đợc đóng gói cùng với Joomla: những tiêu đềcho mỗi module là tiêu đề mặc định trong phiên bản Joomla Những tiêu đềnày có thể đợc đổi tên hoặc dịch cho hợp với nhu cầu của bạn
Archive – kho lu
Trang 9 Latest News – tin mới
Login Form – biểu mẫu login
Main Menu – menu chính
Popular – a chuộng
Newsflash – tin khẩn
Who’s Online – ai trong mạng
Polls – thăm dò ý kiến
Random Image – hình ảnh ngẫu nhiên
Related Items – mục liên quan
Syndicate - đăng tin
Sections – phân loại
Statistics – thống kê
User (Custom & RSS Feeds)
Template Chooser – chọn template
Wrapper – trình bao bọc
1.3.2.2 Component
Các component là những thành phần nội dung đặc biệt hay những ứngdụng Joomla bao gồm một số nhân component và hỗ trợ khả năng tự tăngcờng tính năng với component của các hãng thứ ba Những Component đợcgắn sẵn, cài bao gồm trong Joomla, là một phần của tính năng nhân Bạn sẽtìm thấy những component của hãng thứ ba tại Joomla Forge cũng nh tại rấtnhiều nhà phát triển thứ ba và những site cộng đồng Cấu hình và trợ giúpthêm thờng đợc cung cấp kèm với chính component Những component làmô phỏng tự nhiên, điều này làm nó có khả năng tăng cờng các chức năngcủa Joomla trong bất kỳ hoàn cảnh nào Một component đặc trng giống nhMenu Item Những visitor và/hay những user có thể thấy nội dung củacomponent bằng cách click vào liên kết của Menu item này Nó thờng đợchiển thị trong vùng nội dung chính của site
Những component đợc bao gồm với Joomla là:
Banners - ô quảng cáo
Contacts – liên hệ
Newsfeeds - điểm tin
Polls – thăm dò
Web Links – liên kết web
Banner Component - ô quảng cáo: Component này cho phép bạn hiển
thị những banner (hộp quảng cáo) kế tiếp nhau trên site Nó cũng cho bạn
Trang 10một vài chức năng cao cấp nh quản lý những điểm nhấn và những mã tuỳthích.
Banner Manager – quản lý banner: Trong phần này, bạn điều khiểnnhững banner thực sự Có những quảng cáo đồ hoạ hay thông điệp xuất hiệntại phần định trớc trên site Joomla
Banner Client Manager – quản lý quảng cáo của khách hàng: Phầnnày cho phép bạn cài đặt những mục cho những khách hàng mà bạn đangdành cho họ quyền đạt đợc banner vào
Chú ý : Những banner Flash có thể dùng đợc với Joomla Banner
Component Để biết thêm về quản lý khách hàng có banner, click vào liên
kết Help Screen này
Contact Manager Component – quản lý Liên hệ: Contact ManagerComponent cung cấp cho bạn khả năng quản lý một danh sách các liên hệcho site của bạn Nhng visitor có thể tìm bạn hoặc những thông tin về tổchức của bạn bao gồm tên, địa chỉ th, số điện thoại và số fax Họ có thể liênlạc với bạn hoặc tổ chức của bạn bằng cách điền vào biểu mẫu liên hệ đơngiản và click biểu tợng “Send” Bạn có thể có nhiều hơn một contact item
Newsfeed Component - điểm tin: Những Newsfeed là cách dùng
chung tin tức giữa các site khác nhau Ngày càng nhiều những nhà cung cấpcontent chia sẻ một phần content của họ qua những RSS Newsfeed Cáchthức chia sẻ này có nghĩa là tạo một tin vắn giới thiệu theo nhà cung cấpmuốn và thờng có một liên kết đến website của nhà cung cấp
Newflash Component – tin khẩn: Một Newflash là một thông điệp
động đợc hiển thị trên site của bạn Nó thờng hiển thị trong một text box(hộp văn bản) để thu hút sự chú ý trên Frontpage của bạn Nó cho nhữngvisitor một mẩu tin nhỏ, nh những tin quan trọng Bạn có thể thấy một haynhiều Newsflash item
Poll Component – thăm dò ý kiến: Component này cho phép bạn quản
lí và tạo các poll (cuộc thăm dò ý liến) khác nhau cho những visitor của bạn.Những câu hỏi bạn hỏi có thể hữu dụng cho những thông tin có mục đích
Web Links Component – liên kết Web: Web Links Component làmột bộ su tập những liên kết nh những liên kết yêu thích, liên kết Joomla,hoặc bất cứ gì mà bạn thích Component đợc thiết kế có khả năng đếm sốlần click vào mỗi liên kết mà những user đã đăng kí có thể đệ trình nhữngliên kết mới từ Front-end
1.3.2.3 Mambot
Trang 11Mambots là những đơn vị mã chức năng hỗ trợ những hoạt động của
Joomla Chúng có nhiều mục đích và những chức năng khác nhau và đợcnhóm lại để quản lý dễ dàng hơn Ví dụ, có nhiều Mambot chỉ hoạt độngtrong những content item, những cái khác đợc cung cấp chức năng tìm kiếmv.v Trong một vài nhóm, một số Mambot có thể đợc publish một lần, trongkhi những cái khác (ví dụ nh WYSIWYG editor– trình soạn thảo trựcquan) chỉ một cái đợc kích hoạt
Thứ tự trong một vài nhóm là rất quan trọng, ví dụ nh: trong nhómcontent, đầu tiên phải là Image Replacement Mambot – thay thế ảnh(mosimage) (ở đầu danh sách) và sau đó là Pagination Mambot – tổ chứctrang (mospaging)
Danh sách sau đây phác thảo những Mambot sẵn dùng trong nhữngnhóm khác nhau:
Content Mambots – những mambot về nội dung: Chúng điển hìnhthay thế phần nào tốc ký {tag} với thông tin khác
MOS Image - ảnh: Đây là một image placement Mambot – mambot
sắp đặt ảnh Những thẻ tag {mosimage} đợc thay với ảnh mà bạn đã chọnkhi tạp và/hoặc sửa một content item Mambot này dành cho những ngờithích làm việc không dùng WYSIWYG Editor (trình soạn thảo trực quan)
nh một cách thuận tiện để chèn các ảnh vào content item Những ngời khácdùng WYSIWYG editor, vẫn thích dùng mambot này hơn để chèn các ảnhvào thay vì chèn một biểu tợng ảnh trong WYSIWYG editor
Code Support – mã hỗ trợ: Mã hỗ trợ Mambot trả lại bất kì đoạn vănbản nào trong một cặp thẻ tag {moscode}… có thể tiết kiệm đ mã … có thể tiết kiệm đ {/moscode} nh mã PHP
SEF: Search Engine Friendly Mambot (công nghệ tìm kiếm thân thiện) tạo
những liên kết trong content tơng thích với SEF đợc cài đặt hỗ trợ Nó hoạt
động trực tiếp trên HTML trong item và không đòi hỏi một thẻ tag đặc biệt
MOS rating - đánh giá: Mambot này đợc cung cấp để bỏ phiếu đánh
giá những content item
Email Cloaking – che dấu email: Mambot này viết lại tất cả các địachỉ email với một content item để che dấu (“cloak”) chúng khỏi spambotkhông đợc chào đón
MOS pagination – tổ chức trang: Mambot này ngắt những contentitem thành nhiều trang và ráp lại thành một bảng những content
Trang 12Search Mambots – những mambot tìm kiếm: Những SearchMambot thêm khả năng để tìm kiếm tất cả những Component khác nhaucủa Joomla.
Editor Mambots – những mambot soạn thảo: Những EditorMambot cung cấp hỗ trợ để có thể cài đặt những WYSIWYG editor Bạncũng có thể chọn để thôi activate bất kì WYSIWYG editor nào, trả lại chobạn với một vùng soạn thảo HTML tiêu chuẩn
Editor Extension Mambots – những mambot soạn thảo mở rộng:
Những Editor Extension Mambot cho phép những điều khiển cộng thêm
đ-ợc bao gồm để chỉnh sửa content Ví dụ: Những biểu tợng đđ-ợc đặt trong haydới trình soạn thảo để chèn những thẻ tag {mosimage} và {mospaging} vàocontent của bạn
1.3.2.4 Menu
Joomla có rất nhiều kiểu Menu, mỗi Menu sẽ là một trang hiển thị cónội dung và cách trình bày theo những kiểu khác nhau
Các Menu này đợc quản lí theo mã số ID nên có thể thay đổi tên và vị trí
mà ảnh hởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng
Joomla cho phép lựa chọn và quyết định Menu nào làm trang chủ (Home)
là trang sẽ xuất hiện đầu tiên khi truy cập vào địa chỉ của trang Web
Tất cả các thành phần, nội dung… có thể tiết kiệm đ trong Joomla đều có thể cho phéphiển thị hay không hiển thị (sử dụng hay không sử dụng) thông qua chức
năng Publish hay Unpublish.
Tất cả các thành phần mở rộng đều đợc cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ thôngqua các Menu lệnh trong Joomla
1.3.3 Quản lý nội dung site
Quản lý nội dung Website Joomla có 3 cấp quản lý nội dung:
Trớc khi đi vào xây dựng một Website bằng Joomla chúng ta cần nắm rõ
3 khái niệm quan trọng: Section, Category và Content Vậy Section là gì?
Category là gì? Content là gì?
Chúng ta cùng xem “Cấu trúc nội dung của một Website Joomla” đợcthể hiện thông qua hình vẽ dới đây:
Trang 13Hình 1: Cấu trúc nội dung Website Joomla
- Section: Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các Category Có thể
tạo nhiều Section và mỗi Section có thể chứa nhiều Category
- Category: Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Section, chứa Content item.
Có thể tạo nhiều Category và mỗi Category có thể chứa nhiều Content item
- Content item (Article): Là phần nội dung, chứa các văn bản và hình
ảnh đợc hiển thị trên trang web
Các cấp quản lý nội dung đều đợc quản lý theo mã số ID nên có thể thay
đổi tên mà ảnh hởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng
Nh vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bớc và tối thiểu làmột bớc nếu đã có Section và Category
Bớc 1 : Tạo Section : vào Content Section Manager
Bớc 2: Tạo Category: vào Content Category Manager
Bớc 3: Tạo Content: vào Content Article Manager New
1.3.4 Template
Template là một loạt các file trong Joomla CMS mà đợc sử dụng để điềukhiển cách thức hiển thị nội dung Template không phải là một Website, nókhông đợc coi là một thiết kế trang Web đầy đủ
Template là một thiết kế nền tảng cơ bản cho việc hiển thị Website Đểtạo ra hiệu ứng của một trang Web hoàn chỉnh Template làm việc cùng vớinội dung đợc cất giữ trong cơ sở dữ liệu
Xã hội Thể thao Tin học
Quản trị mạng Học lập trình Hacker Vius Khác
Mức 0: Website VINAORA.COM Mức 1: Section (các mục chính)
Mức 2: Category (Các chuyên mục)
PHP là gì Tạo Website
bằng Joomla
Mức 3: Content (Các bài viết)Website
Vinaora.com
Trang 14Các file của một Template phải đợc đặt trong th mục /templates trong thmục cài đặt của Joomla Nếu ta có 2 Template đã đợc cài đặt thì th mục củachúng ta sẽ trông giống nh sau:
/templates/mytemp1
/templates/mytemp2
Một Template thờng gồm các thành phần cơ bản sau: Phần khung giaodiện (index.php), phần thiết đặt hiển thị (template_css.css), phần cài đặt(templateDetails.xml), ngoài ra có thể có các file khác nh các folder, cácfile js, file ảnh… có thể tiết kiệm đ tuỳ thuộc vào độ phức tạp Template này và mức độ bạnhiểu
Có 2 files mà tên của chúng cũng nh vị trí phải đợc đặt một cách chính xác
và chúng đợc gọi là các kịch bản lõi của Joomla (Joomla core script)
/JS_Smoothportal/templateDetails.xml
/JS_Smoothportal/index.php
templateDetails.xml: Thông báo cho trình cài đặt các file sẽ
đ-ợc dùng cho Template này Nó còn diễn giải các thông tin khác nhtác giả, bảm quyền
index.php là file quan trọng nhất, nó nói cho Joomla biết nơi
đặt các Components, Modules Nó là sự kết hợp của PHP và(X)html
Trong hầu hết các template có thêm các thành phần bổ sung,
đây là các thành phần quy ớc (không yêu cầu bởi lõi của Joomla)chúng có tên và đợc đặt ở vị trí sau:
th- css/template_css.css: vị trí của th mục CSS là tuỳ chọn nhng bạnphải chỉ rõ nó ở đâu Chú ý rằng tên của file chỉ quan trọng trong cáctham chiếu ở trong file index.php và bạn nên đặt tên nh bạn thích
images/logo.png: đây là một file ảnh bất kì đại diện cho mộtcông ty, những thiết kế thờng đặt nó trong th mục image và thờng đặttên là logo.png
1.4 Quản trị trong Joomla
Trang 151.4.1 Tổng quan về phần quản trị
Joomla Administration – quản trị Joomla: Là trung tâm điều khiểncủa Website Joomla Dùng giao diện tao nhã của Admin Section để xâydựng cấu trúc và biên tập, xuất bản nội dung Admin Section đợc chia thành
4 vùng: Menubar – thanh menu, Toolbar – thanh công cụ, Infobar –thanh thông tin, Workspace – vùng làm việc Để truy cập vào vùngAdministration, đăng nhập (log in) bằng tài khoản ngời dùng với đặc quyềnquản trị (administrative)
Administrator Login - đăng nhập quản trị viên: Cài đặt mới Joomla
sẽ có một ngời dùng đợc cài Ngời dùng (user) này đợc biết nh là SuperAdministrator (siêu quản trị viên) Super Administrator có tên truy cập(Login name) là “admin” Bạn sẽ tạo một password cho SuperAdministrator trong quá trình cài đặt Joomla Vì lý do an ninh, bạn nên đổitên truy cập và password của Super Administrator Mỗi ngời dùng trongJoomla đợc gán vào một nhóm, hiện tại có 3 nhóm ngời dùng với đặc quyềntruy cập tới Administrator Back-end: Super Administrator, Administrator vàManager Chức năng của mỗi nhóm đợc giảng giải dới đây:
Super Administrator – siêu quản trị: Super Administrator Grouptruy cập vào tất cả các chức năng Back-end (Administrator) Site của bạnphải có tối thiểu một ngời đợc bổ nhiệm là một Super Administrator để thựchiện Global Configuration (cấu hình tổng thể) của site Những ngời dùngtrong nhóm này không thể xoá và không thể chuyển đổi sang nhóm khác
Administrator – quản trị viên: Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏkhi truy cập vào các chức năng Back-end (Administrator) Administratorkhông thể:
Thêm hay sửa một ngời dùng trong nhóm Super Administrator
Truy cập các cài đặt Global Configuration
Truy cập chức năng Mass Mail
Quản lý/cài đặt các Template
Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)
Manager – quản lý: Nhóm quản lý có tham số hầu hết, có ý nghĩatrong việc tạo nội dung Một ngời trong nhóm này, có thêm một số giới hạn
so với một Administrator , Manager không thể:
Quản lí các User
Cài đặt các Module
Cài đặt các Component
Trang 16 Truy cập một số Component (đợc xác định bởi Super Administrator).
Menubar – thanh menu: Thanh Menu đợc chia thành nuời phần:Home (trang chủ), Site, Menu, Content (nội dung), Components, Modules,Mambots, Istallers (cài đặt), Messages (thông điệp), System (hệ thống) vàHelp (trợ giúp) Mỗi phần có một Menu đổ xuống phụ thuộc Thanh Menu
là trung tâm điều hớng trong Admin Section
Workspace – không gian làm việc: Workspace là một vùng nằm ngaydới Menubar và Toolbar hiển thị những điều khiển cho mục Mune đợc chọnhiện tại Workspace cập nhật khi bạn lựa chọn một Menu hay dùng mộtcông cụ từ Toolbar, cài đặt mặc định là Control Panel (bảng điều khiển)
Control Panel – bảng điều khiển: Bên trái của Control Panel hiệnnhững biểu tợng cho những mục nội dung quản lý chính Bên phải củaControl Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của component đãcài đặt, một danh sách các content item đợc a chuộng, thông tin về nhữngitem mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày và tác giả) vàmenu statistics (thông kê menu) Tất cả những biểu tợng và dòng văn bảntrên Control Panel đều có thể click và sẽ đa ra các điều kiến của mục chọnvào Workspace
Toolbar Icons – các biểu t ợng Toolbar:
Publish (xuất bản): Đây là biểu tợng để xuất bản Category hoặcnhững item Những khách thăm site có những item này trên site
Unpublish (thôi xuất bản): biểu tợng này sẽ thôi xuất bản mộtcategory hoặc item Việc không xuất bản sẽ xoá item khỏi trang xemcông cộng, nhng không xoá category hay item Để xoá một item,chọn nó và click biểu tợng “Delete”
Archive (kho lu): Biểu tợng này chuyển một item vào Archive
New (tạo mới): biểu tợng này thêm một item, section, link, v.v
Edit (chỉnh sửa): biểu tợng này chỉnh sửa một item đã đợc tạo
tr-ớc đó Phải chắc đã lựa chọn một item trtr-ớc khi click biểu tợng này
Delete or Remove (xoá): biểu tợng này xoá một category hayitem trong site của bạn Chú ý rằng tiến trình này không thể phục hồi
đợc Để xoá một item hay category tạm thời, click biểu tợng
“Unpublish”
Trash (thùng rác): biểu tợng này xoá một item và đặt nó vàoTrash Manager (quản lí rác) Ghi chú: bạn có thể phục hồi những
Trang 17item đã đổ đi trở lại tình trạng trớc đó Đơn giản vào Trash Managerdới menu site.
Move (di chuyển): biểu tợng này di chuyển một item đến mộtsection hay category mới
Apply (áp dụng): biểu tợng này sẽ lu nội dung mới hay nhữngthay đổi nhng trang vẫn mở để tiếp tục chỉnh sửa
Save (lu): biểu tợng này lu nội dung mới của bạn hay những thay
đổi cấu hình và quay trở lại trang trớc
Cancel (thôi): biểu tợng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không
lu những thay đổi Chú ý: Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa bạnphải dùng nút này và không đợc dùng nút back trên trình duyệt vì nhvậy sẽ khoá item và những content manager khác không thể chỉnhsửa trang đợc
Preview (xem trớc): biểu tợng này dùng để xem, trong một cửa sổpop-up, một cái nhìn trớc của bất kì sự thay đổi nào bạn làm Nếutrình duyệt của bạn đợc cài khoá những cửa sổ pop-up hoặc bạn đangdùng phần mềm khoá pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phầnmềm để xem trớc
Upload (tải lên): Biểu tợng này dùng để tải lên một file hay ảnh
đến website của bạn
Chú ý: Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa, bạn phải dùng nút “Cancel”
và không dùng nút back của trình duyệt để ngăn chặn khoá “Checking Out”trang của bạn và ngăn cản ngời khác chỉnh sửa nó Khi dùng nhữngComponent hoạt động thay thế của hãng thứ 3 có thể gán cho một số biểu t-ợng này
User Groups và Access Control – những nhóm ng ời dùng và điều khiển truy cập: Joomla có 2 hệ thống phân cấp nhóm ngời dùng (User
Group) chính: một để truy cập Front-end (vì những user có thể login vàowebsite và xem những phần hay trang đợc chỉ định) và một cho truy cậpback-end Administrator Các nhóm đợc cung cấp mặc định là:
Public Front-end (mặt trớc dùng chung):
|- Registered (đã đăng ký)
| Author (tác giả)
| - Editor (ngời biên tập)
| Publisher (ngời xuất bản)
Public Back-end (mặt sau dùng chung):
Trang 18|- Manager (ngời quản lý)
| Administrator (ngời quản trị)
| - Super Administrator (siêu quản trị)
1.4.2 Tạo một chủ đề mới (Section)
Mở menu Content Section Manager
Một danh sách các Section (chủ đề) sẽ hiện ra, nhấn vào biểu ợng New để tạo Section mới của bạn
t- Điền các thông tin cần thiết nh: Title (tiêu đề), Section Name(tên), Description (mô tả chi tiết)… có thể tiết kiệm đ Nhấn nút Save để lu lại
1.4.3 Tạo một chuyên mục mới (Category)
Mở Menu Content Category Manager
Một danh sách các Category (chuyên mục) sẽ xuất hiện Nhấn vàoNew để tạo Category mới của bạn
Lựa chọn Section của Category và điền các thông số cần thiết.
Nhấn nút Save để lu lại
1.4.4 Thêm một bài viết (Content item)
Mở Menu Content Chọn Article Manager
Nhấp nút New để tạo bài viết mới
Điền các thông tin bài viết
Nhấn nút Save để lu lại
Mở Website để xem kết quả
1.4.5 Cài đặt Component
Mở Menu “Installers” Component
Nhấn vào nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Component (đợc đóng gói trongmột file nén *.zip)
Nhấn vào nút [Upload File & Install] để cài đặt Component
Nhấn link ‘Continue… có thể tiết kiệm đ’ để kết thúc quá trình cài đặt
1.4.6 Cài đặt Mambot
Mở Menu Installer Mambots
Nhấn vào nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Mambot (đợc đóng gói trong mộtfile nén *.zip)
Nhấn vào nút [Upload File & Install] để tiến hành cài đặt
Nhấn vào link ‘Continue… có thể tiết kiệm đ’ để kết thúc quá trình cài đặt Joomla sẽchuyển hớng đến trang quản lí Mambot
1.4.7 Cài đặt Module
Mở Menu Installer Modules
Trang 19 Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Module (đợc đóng gói trong một filenén *.zip)
Nhấn nút [Upload File & Install] để cài đặt Module
Nếu Joomla Thông báo việc cài đặt thành công, nhấn nút
‘Continue… có thể tiết kiệm đ để tới trang quản lý các Module.’
1.4.8 Cài đặt Template
Mở Menu Installer Template – Site
Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ], chọn template mà bạn vừa download (đợc
đóng gói trong một file nén zip hoặc gz) sau đó nhấn nút [UploadFile & Install]
Chờ Joomla thông báo việc cài đặt thành công rồi nhấn vào
“Continue… có thể tiết kiệm đ”
Thiết lập Template mới cài đặt thành template mặc định: Mở MenuSite Templates Manager Site Template, chọn template mới cài
đặt rồi nhấn vào nút [Default]
1.4.9 Vị trí các Module trong Template
Một trong những tính năng quan trọng của Joomla là cho phép thay đổi
vị trí của các module
Mỗi template đều định nghĩa sẵn một số vị trí nhất định Template mặc
định của Joomla 1.5 có tất cả 10 vị trí (breadcumb, debug, left, right, syndicate, top, user1, user2, user3, user4) Do vậy bạn có thể chuyển đổi
một module bất kì tới một trong các vị trí trên (menu Extensions >> Module Manager >> Module XYZ >> Position)
Hình 2: Vị trí của các Module
Lu ý: Một vị trí có thể có nhiều module cũng có thể cùng lúc có module
nằm ở nhiều vị trí bằng cách nhân bản (copy) chúng ra nhiều bản
Trang 20Vị trí của các module đợc đặt trên template mặc định của Joomla 1.5 nhsau:
Hình 3: Vị trí của các module mặc định trên Joomla
Để có thể xem nhanh các vị trí mà template của bạn hỗ trợ chỉ cần thêm “?tp=1” vào phía sau địa chỉ Website của bạn
VD: http://vinaora.com/joomla?tp=1
Hình 4: Xem nhanh vị trí các module 1.4.10 Thêm một vị trí Module vào Template
Trang 21 Mở file “index.php” của template, xác định chỗ mà bạn muốnthêm một vị trí module mới và đặt vào đoạn mã sau:
Tiếp theo, mở file “\templates\vinaora\templateDetails.xml”,thêm vào mục <positions></positions> đoạn mã sau:
Trong đó tham số thứ 2 của hàm mosLoadModules là một trong
5 số nguyên: 1= horizontal, 0= normal, -1= raw, -2= XHTML và-3= extra divs
1.4.11 Quản lý hình ảnh
Vào menu Site Media Manager
Để tạo thêm một th mục: Gõ tên vào ô “Files” và nhấn nút
“Create Folder”
Để upload ảnh: Chọn th mục chứa ảnh >> Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ]
>> chọn ảnh muốn upload >> nhấn nút [Start Upload]
Có 2 chế độ duyệt ảnh: “Thumbnail View” và “Detail View”
1.4.12 Quản lý ngời dùng (Users)
Mở Menu Site >> ô User Manager
1.4.12.1 Thêm một User
Trong phần quản lý user, nhấn nút [New]
Điền các thông số về User mới (tên thật, tên đăng nhập, email, mật khẩu, nhóm)
Nhấn nút [Save] để lu lại
1.4.12.2 Chỉnh sửa một User
Chọn một user và nhấn nút [Edit]
Thay đổi các thông số và nhấn nút [Save]
1.4.12.3 Xoá một User
Chọn User cần xoá và nhấn nút [Delete]
1.4.13 Thêm một liên hệ
Mở Menu Component >> Contact >> Contacts
Nhấn nút [New] để tạo một liên hệ (Contact) mới
Điền tên, chọn nhóm (category) và điền các thông tin khác
Trang 22 Tuỳ chỉnh các tham số ở mục “Parameters” bên tay phải
Nhấn nút [Save] để lu lại
Mở Website để xem kết quả
1.4.14 Thêm một module HTML
Vào Menu Extensions >> Module Manager
Nhấn nút [New] để tạo module HTML
Chọn kiểu module là “Custom HTML” rồi nhấn nút [Next]
Điền các thông số và chọn vị trí cho module
Gõ nội dung cho module HTML vào ô “Custom Output”
Nhấn nút [Save] để lu lại
Mở Website để xem kết quả
1.5 Cài đặt Joomla
1.5.1 Môi trờng và công cụ để phát triển ứng dụng
Để xây dựng và phát triển ứng dụng này ta cần phải cài đặt môi trờngmáy ảo php và có các công cụ cần thiết nh sau:
- Server Apache 2.2.8 (Win 32)
- Bộ php 5.2.5
- Bộ MySQL 5.0.51
- Phiên bản mã nguồn mở Joomla ổn định
- Ngoài ra chúng ta có thể cài đặt các chơng trình soạn thảo:phpDesigner 2008, Macromedia Dreamweaver 8, Zend Studio – 5.5.0,… có thể tiết kiệm đ
- Để thuận lợi và nhanh chóng hơn, ta có thể cài bộ XAMPP 1.6.6 tíchhợp tất cả Server apache, php và MySQL nh sau:
XAMPP: Dùng để giả lập máy tính của bạn thành một máy chủ
web (máy tính của bạn khi đợc giả lập máy chủ web sẽ đợc gọi là:localhost, để phân biệt với các máy chủ đang hoạt động trên web là hotserver) Bạn vào địa chỉ sau:
http://www.apachefriends.org/en/xampp-windows.html#641
Trang 23Hình 5: Các gói cài đặt XAMPP
Ta có thể download 1 trong 2 gói là Installer và Zip Với gói ZIP ta chỉcần giải nén là có thể sử dụng đợc ngay mà không cần phải cài đặt nh góiInstaller Cách sử dụng của 2 gói phần mềm này về cơ bản là giống nhau
Joomla: Joomla các phiên bản đợc cung cấp miễn phí tại trang
Đầu tiên, bung nến gói XAMPP vào một th mục gốc của máy tính ở
đây giả sử dùng ổ C Cần lu ý là các file trong gói XAMPP phải nằm ngaytrong th mục cấp 1 ở ổ C
Tiếp đó, bung nén gói Joomla vào th mục C:\xampp\htdocs, và đổi tên
th mục chứa Joomla thành mysite để sau này dễ truy cập
Để cài đặt Joomla, trớc tiên chúng ta phải tạo một database rỗng và phảigiả lập máy tính của mình thành web server (cụ thể trong trờng hợp này làlocalhost) Chúng ta sẽ sử dụng gói XAMPP để làm cả hai công việc trên.Vào th mục C:\xampp, double-click file xampp_start
Trang 24Hình 10: Trang mặc định của phpMyAdmin
Trong mục Create new database: gõ dòng chữ joom1, đây là tên củadatabase mà ta sẽ sử dụng, mục collation nhớ chọn nút utf8_unicode_ci đểthuận lợi cho việc sử dụng tiếng Việt trong Joomla say này Bấm nútCreate
Trang 25Hình 11: Tạo cơ sở dữ liệu mới
Sau khi tạo thành công một database rỗng mới tên joom1, vào trìnhduyệt gõ dòng chữ: http://localhost/mysite Màn hình cài đặt Joomla sẽ bắt
đầu Bạn hãy chọn ngôn ngữ bất kỳ đợc hỗ trợ
Hình 12: Chọn ngôn ngữ cài đặt
Để có thể cài đặt và sử dụng Joomla, máy chủ của bạn phải đáp ứng một
số yêu cầu Joomla sẽ kiểm tra các giá trị này.Nếu chúng có màu xanh thì
OK Còn nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần yêu cầu bộ phận hỗtrợ kỹ thuật của Server giúp đỡ Tất nhiên, bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặtnhng có thể một số chức năng sẽ không hoạt động
Hình 13: Kiểm tra cấu hình hệ thống
Có một thông báo thông tin bản quyền xuất hiện Bạn nên dành một chútthời gian để đọc các thông tin này Sau đó nhấn Next
Trang 26Hình 14: Thông tin bản quyền Lúc này, màn hình cài đặt sẽ tới buớc 4 nh bên dới Điền các thông số
để kết nối tới cơ sở dữ liệu
Hostname: Thờng là giá trị “localhost” (Chỉ điền giá trị khác nếu nhDatabase Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Hostingcủa bạn cung cấp nh vậy)
User name: Tên tài khoản gắn với database chứa Joomla của bạn(Nếu làm trên localhost bạn có thể dùng tài khoản có tên là root)
Password: Mật khẩu của tài khoản trên (Nếu dùng tài khoản root, bạn
có thể để trống ô này)
Availbe Collations (nếu có): Bạn nên chọn là “utf8_general_ci”
Database Name: Tên cơ sở dữ liệu sẽ chứa Joomla của bạn
ở bớc này, trong mục “Table Prefix”, để tránh bị tấn công “SQL Injection”bạn nên thay tiền tố “jos_” bằng một chuỗi ký tự khác, chẳng hạn “aroaniv_”
Hình 15: Thông tin kết nối cơ sở dữ liệu Tại bớc 5, thiết lập các thông số FTP, nếu đang cài đặt trên LocalHost,
bạn có thể bỏ qua bớc này, nếu Host của bạn không hỗ trợ, bạn cũng khôngcần quan tâm, nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý các thông số sau:
FTP User: Tên tài khoản FPT – tài khoản dùng để quản lý các
th mục và file trên Host
FTP Password: Mật khẩu tơng ứng
Trang 27 Auto Find Path: Tự động tìm đờng dẫn tới nới chứa web của bạn.
FTP Host: Địa chỉ Host chứa website Joomla, bạn có thể sử dụng
địa chỉ IP của Host
FTP Port: Cổng của dịch vụ FTP, theo mặc định là 21
Chú ý: Nên dùng chính tài khoản mà bạn sử dụng để Upload bộ cài đặtJoomla lên Host
Hình 16: Thiết lập các thông số FTP
Trong bớc 6, thiết lập cấu hình site Joomla của bạn, hãy chú ý các thôngsố
Site name: tên site của bạn
Your email: địa chỉ email của bạn
Admin password: mật khẩu để quản trị Joomla
Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấnnút này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản
Hình 17: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn
Khi tới bớc 7, bạn đã cài đặt thành công Joomla, hãy xoá th mục cài đặtInstallation (điều này nhằm đảm bảo an toàn, tránh việc ngời khác truy cập
và cài đặt lại Joomla) Cần chú ý 2 thông số dùng để truy cập phần quản lýcủa Joomla, tài khoản truy nhập hệ thống là: admin, mật khẩu là mật khẩu
mà bạn đã gõ ở bớc 6
Trang 28Hình 18: Cài đặt thành công
Hệ quản trị Joomla đợc chia làm hai phần:
Front-end: là phần mặt trớc của Joomla, đây là phần mà ngời dùng
bình thờng thấy đợc khi vào thăm Website, phần này thờng hiển thịcác bài viết, hình ảnh mà website muốn hiển thị
Back-end: là mặt sau, dành cho ngời quản lý site (administrator).
Phải có username và password mới truy cập đợc vào back-end đểquản lý thông tin, cấu hình hệ thống
Vậy ta đã cài đặt xong Joomla trên localhost, các công việc còn lại đểtạo lên website sẽ là cấu hình Joomla và cài đặt thêm các giao diện,extensions cần thiết theo yêu cầu của website
1.5.3 Việt hoá Joomla
1.5.3.1 Việt hoá phần tiền sảnh front-end (phía ngời sử dụng)
Download gói ngôn ngữ Việt hoá của phần tiền sảnh Joomla tại:
http://joomlaviet.org/component/option,com_rokdownloads/Itemid,82/id,5/view,file/
Giải nén, copy th mục “vn-VN” vào th mục “\language”, đây là
th mục lu các gói ngôn ngữ của phần tiền sảnh Joomla
1.5.3.2 Việt hóa phần hậu sảnh back-end (phía ngời quản trị)
Download gói ngôn ngữ Việt hoá của phần hậu sảnh Joomla tại:
http://joomlaviet.org/component/option,com_rokdownloads/Itemid,82/id,3/view,file/
Giải nén, copy th mục “vn-VN” vào th mục “administrator\language\”, đây là th mục lu các gói ngôn ngữ của phần hậusảnh Joomla
1.6 Sử dụng JoomFish để xây dựng Website đa ngôn ngữ
JoomFish là 1 component rất phổ biến trong giới sử dụng Joomla,
JoomFish cho phép biên dịch các phần cố định của trang web để tạowebsite đa ngôn ngữ Hiện tại, chúng ta đang tiến hành xây dựng website sử
Trang 29dụng 2 ngôn ngữ: Tiếng Anh, tiếng Việt nên chỉ cần bản Việt hoá Joomla
và bản tiếng Anh có sẵn trong Joomla
ớc 2: Cài đặt và tùy chỉnh các file ngôn ngữ
Vào mục Installers/Languages để cài thêm ngôn ngữ tiếng Việt, tiếngAnh đã có sẵn khi cài đặt Joomla
Sau khi cài xong, chúng ta vào mục Site/Language Manager/SiteLangguages để kiểm tra
Click vào các ô ở cột Active để kích hoạt những ngôn ngữ mà bạnmuốn dùng
Trong cột Fallback, chọn ngôn ngữ thay thế mà bạn muốn dùngtrong trờng hợp không có bản dịch tơng ứng với ngôn ngữ hiện tại
Trong cột Image filename, điền đờng dẫn tới file hình đại diệncho ngôn ngữ
Trong cột Config sẽ giúp bạn chỉnh sửa những cấu hình ngôn ngữ
đơn giản