1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến

59 738 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu CMS Joomla và xây dựng website bán sách trực tuyến
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tổng quan về CMS Content Management System 1.1.1 Giới thiệu CMS Chúng ta có thể hình dung CMS nh là một hệ điều hành trên máy tính,nghĩa là CMS đợc sử dụng làm nền tảng để chạy những

Trang 1

Nhờ Thơng Mại Điện tử, chỉ cần vài thao tác đơn giản trên máy tính cókết nối với Internet, bạn sẽ có tận tay những thứ mình cần mà không phải đi

đâu cả Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ Thơng mại Điện tử là có thể muasắm bất cứ thứ gì, nhân viên dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn Việcthanh toán cũng thật dễ dàng, có thể gián tiếp qua các hệ thống Ngân hànghoặc trực tiếp nếu bạn muốn Vậy, thực chất của Thơng mại Điện tử là nhthế nào?

Để tìm hiểu mô hình hoạt động cũng nh quá trình một ứng dụng có tínhchất thơng mại trực tuyến, và để trang bị cho mình những hiểu biết chung

về thơng mại điện tử, kĩ năng và phơng pháp xây dựng và phát triển các ứngdụng thơng mại điện tử, tôi chọn tìm hiểu đề tài "Tìm hiểu CMS Joomla vàxây dựng website bán sách trực tuyến" là đề tài nghiên cứu cho đồ án tốtnghiệp này

2 Mục tiêu cụ thể

 Nắm đợc cơ sở lí thuyết chung về thơng mại điện tử và các vấn đềliên quan đến thơng mại điện tử

 Tìm hiểu các Website thơng mại điện tử lớn đã đợc triển khai đểnắm đợc cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứngdụng thơng mại điện tử

 Xác định đối tợng khách hàng mà mình hớng đến để phục vụ

 Lựa chọn giải pháp công nghệ thích hợp cho việc xây dựng vàphát triển ứng dụng đã chọn

 Tìm hiểu về Joomla và những tính năng của nó

 Xây dựng ứng dụng thơng mại điện tử dựa trên nền tảng Joomla

có thể đáp ứng đợc nhu cầu của đối tợng phục vụ

 Tính toán, đa ra phơng pháp và kế hoạch thực hiện dự án trongthời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất có thể

3 Giải pháp công nghệ

Trang 2

Sử dụng nền tảng là Joomla, Joomla cung cấp một nền tảng ứng dụngmạnh mẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các lập trình viên thiết kế ra các add-ons nhằm mở rộng sức mạnh của Joomla nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu củadoanh nghiệp.

 Hệ thống thơng mại điện tử thích hợp

 Hệ thống kiểm soát hàng hoá

 Công cụ báo cáo dữ liệu

 Danh mục hàng hoá

 Các th mục kinh doanh phức tạp

 Công cụ hỗ trợ giao tiếp

 Cầu nối ứng dụng

1.1 Tổng quan về CMS (Content Management System)

1.1.1 Giới thiệu CMS

Chúng ta có thể hình dung CMS nh là một hệ điều hành trên máy tính,nghĩa là CMS đợc sử dụng làm nền tảng để chạy những ứng dụng khác.Ngoài ra, CMS giống nh một th viện, nó cung cấp những hàm, lớp cơbản để những ngời phát triển web khác có thể sử dụng, tuỳ biến, chỉnh sửa

để CMS thành một trang web phục vụ đúng nhu cầu của mình

1.1.2 Tính hớng đối tợng trong CMS

Trong giới hạn của báo cáo này, mặc dù rất muốn nhng tôi không thểtrình bày chi tiết về lập trình hớng đối tợng Trong lập trình web PHP, t t-ởng hớng đối tợng chỉ mới đợc áp dụng trong PHP5, nh vậy nghĩa là chúng

Trang 3

ta hoàn toàn có thể xây dựng một ứng dụng PHP theo phơng pháp hớng đốitợng để có thể tối u hệ thống mình xây dựng.

Trong CMS, t tởng này cũng mới đợc áp dụng Với một dự án lớn nhJoomla, việc sử dụng các phơng thức cài đặt truyền thống thì thực sự quákhó, nếu không muốn nói là không thể thực hiện đợc Chính vì vậy, khi làmviệc với Joomla, xây dựng bất kì một ứng dụng cụ thể nào, chúng ta đềuphải có kiến thức sâu về lập trình hớng đối tợng để có thể áp dụng mang lạihiệu quả cao

1.1.3 Mô hình/ cấu trúc CMS

Trong CMS thì ngoài độ rộng của API, cái dễ phân biệt và đánh giá mộtCMS, có lẽ là cấu trúc của nó Nói tới cấu trúc của CMS, chúng ta khôngphải nói tới nó chạy nh thế nào, mà chính là những cái chạy trên nền CMS

đó đợc chạy nh thế nào Thực tế thì không riêng CMS, mà trên programingnói chung, đều có những cấu trúc đợc phát minh sẵn, và công việc của mình

là biến lý thuyết thành hiện thực thôi

Nói nh vậy, cái chúng ta cần làm là phải hỗ trợ tối đa để những ngờiphát triển CMS của chúng ta có thể hiểu và sử dụng tốt cái cấu trúc màchúng ta hớng tới

1.1.4 Mô hình MVC (Model-View-Controller)

Mô hình MVC chuyên môn hoá cho những công việc khác nhau trongthiết kế phần mềm cũng nh trong thiết kế web

Chia công việc thành 3 phần:

 Lấy dữ liệu (tầng core – gọi tắt là core)

 Hiển thị dữ liệu (tầng view – gọi tắt là view)

 Điều khiển (tầng controller – gọi tắt là controller)

I.1.4.1 Tầng lấy dữ liệu

 Phụ trách nhiệm vụ xử lí dữ liệu từ user hoặc database

 Biến các dữ liệu thô (cha qua xử lý cơ bản) thành các dữ liệu cóthể sử dụng đợc

 Bao gồm cả phần sao lu dữ liệu

I.1.4.2 Tầng hiển thị

 Phụ trách việc hiển thị dữ liệu để giao tiếp với ngời sử dụng

 Biến các dữ liệu đã xử lí thành trang web đã hiển thị

I.1.4.3 Tầng điều khiển

Phụ trách việc liên hệ giữa hai tầng trên: tầng dữ liệu và tầng hiển thị.

Trang 4

Tầng điều khiển cho biết tầng dữ liệu cần lấy những dữ liệu gì, cho biết tầng hiển thị cần phải hiển thị phần nào Chi tiết mỗi tầng dữ

liệu và tầng hiển thị do tầng đó chịu trách nhiệm, tầng điều khiển chỉ

có nhiệm vụ kết nối và ra lệnh bao quát

I.1.4.4 Nhân sự cho mô hình này

 Tầng core : ngời am hiểu về database, làm việc trực tiếp tớidatabase, hiểu biết về security ở tầng thấp

 Tầng view: thờng là web-design

 Tầng controller: thờng là những ngời vẽ ra con đờng tổng quát,không cần biết sâu tới core or view, nhng có khả năng linh hoạt

sử dụng 2 bên Đây thờng là ngời viết mã chính cho dự án

Chú ý:

 Khi nói về ngời viết các tầng, thờng thì controller làm việc trựctiếp với cả core và view Còn core và view thì không làm việctrực tiếp với nhau, mà thông qua controller, và chỉ làm việc vớicontroller

 Khi nói về ngời viết CMS, nếu viết theo mô hình này, chúng taphải cung cấp cho web-developer những class, function saocho họ có thể áp dụng mô hình MVC đợc dễ dàng hơn và tốthơn

1.2 Giới thiệu về Joomla

1.2.1 Khái niệm Joomla

Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Content

Management System – CMS) Joomla đợc viết bằng ngôn ngữ PHP và kếtnối tới cơ sở dữ liệu MySQL cho phép ngời sử dụng có thể dễ dàng xuất bảncác nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc

độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin

nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa

ngôn ngữ Joomla đợc phát âm theo tiếng Swahili nh là jumla nghĩa là

“đồng tâm hiệp lực”

Joomla đợc sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cánhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao,cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàngquản lí và độ tin cậy cao Joomla là sản phẩm mã nguồn mở do đó việc sửdụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi ngời trên thế giới

Trang 5

1.2.2 Vài nét về lịch sử phát triển Joomla

Joomla là “sản phẩm anh em” với Mambo của tập đoàn Miro SoftwareSolution– úc (hãng đang nắm giữ Mambo) với những ngời phát triển nòngcốt Ban đầu công ty Miro đã phát triển Mambo theo dạng ứng dụng mãnguồn đóng Đến tháng 4 năm 2001, công ty đã thông qua một chính sáchbản quyền kép, nghĩa là phát hành Mambo theo cả giấy phép GPL

Đến ngày 17 tháng 8 năm 2005, do sự tranh chấp về mặt pháp lý cũng

nh mong muốn vào sự phát triển của Mambo dựa trên quỹ tài trợ và sự hỗtrợ của cộng đồng nên toàn bộ đội phát triển nòng cốt của Mambo đã rờikhỏi dự án trong khi đang làm việc với phiên bản 4.5.3

Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (SoftwareFreedom Law Center – SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đãthành lập một tổ chức phi lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để

hỗ trợ về mặt tổ chức, pháp lý và kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn ch a

đợc đặt tên của họ Ngay ngày hôm sau, 1000 ngời đã gia nhập diễn đànOpenSourceMatters, hầu hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và

đồng tình với hành động của Nhóm Phát triển Tin trên đã nhanh chóng đợc

đăng tải trên các tạp chí newsforge.com, eweek.com và ZDnet.com

Trong một thông báo của Eddie (ngời đứng đầu dự án) 2 tuần sau đó,các nhóm đã đợc tổ chức lại và cộng đồng Joomla tiếp tục tăng trởng Tớingày 1 tháng 9 năm 2005, tên mới của dự án đã đợc thông báo cho khoảng

3000 ngời theo dõi đội Phát triển và đến ngày 16 tháng 9 thì họ cho ra đờiJoomla 1.0

1.2.3 Các dòng phiên bản của Joomla

Hiện nay Joomla có 2 dòng, dòng 1.0.x đã ổn định và phù hợp để cácbạn thực hiện các website của mình Dòng 1.5 đang phát triển tới phiên bảnbeta, chỉ phù hợp để test, cha phù hợp để làm website chính thức

Dòng phiên bản 1.0.x: Phiên bản đầu tiên của Joomla là phiên

bản Joomla 1.0 (hay Joomla 1.0.0) có nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3(đã bao gồm thêm nhiều bản vá bảo mật và sửa lỗi) Các phiên bảntiếp theo có dạng 1.0.x Điểm mạnh của Joomla 1.0.x: Có một số l-

ợng rất lớn các thành phần mở rộng (module, component), thành phần nhúng (mambot), giao diện (template).

Dòng phiên bản 1.5: Phiên bản Joomla 1.5 là phiên bản cải tiến

từ Joomla 1.0.x (phần mã đợc viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữcách hành xử nh cũ) Joomla 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện ngời

Trang 6

sử dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận – look and feel) Joomla 1.5 hỗ

trợ đa ngôn ngữ bằng cách sử dụng file định dạng “.ini” để lu cácthông tin chuyển đổi ngôn ngữ Joomla 1.5 hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ

có tập kí tự đợc biểu diễn bằng bảng mã UTF-8 Điểm mạnh củaJoomla 1.5: Phần quản trị website có sử dụng công nghệ web 2.0,một số tính năng đợc cải tiến hơn so vơi Joomla 1.0.x

1.2.4 Kiến trúc của Joomla

và thể hiện

1.2.5 Đối với ngời sử dụng cuối

Việc cài đặt Joomla khá dễ dàng và nhanh chóng, thậm chí cả đối vớinhững lập trình viên nghiệp d Joomla có một cộng đồng ngời sử dụng pháttriển rất lớn và tăng trởng không ngừng Các thành viên và các lập trìnhviên rất nhiệt tình và sẵn sàng t vấn, giúp đỡ khi ngời sử dụng gặp khókhăn

Joomla cung cấp giao diện web trực quan do vậy khá dễ dàng thêm mộtnội dung mới hay một mục mới, quản lí các phòng ban, danh mục nghềnghiệp, ảnh các sản phẩm… có thể tiết kiệm đ và tạo không giới hạn số phần, mục, chuyênmục cũng nh các nội dung của Website

Hiện tại ở Việt Nam chúng ta, cộng đồng Joomla đã và đang phát triểnmạnh mẽ tại diễn đàn Code: http://www.joomlaviet.org

Tại đây bạn có thể tìm kiếm những thông tin về cài đặt, phát triểnJoomla cũng nh nêu lên những ý kiến thắc mắc hoặc yêu cầu của mình để

đợc giúp đỡ

1.2.6 ứng dụng của Joomla

Joomla đã đợc sử dụng trên khắp thế giới, đã đợc ứng dụng vào xâydựng các website từ đơn giản nh website cá nhân tới các ứng dụng websitephức tạp Sau đây là một số ứng dụng có thể đợc xây dựng bằng Joomla:

 Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin (Portal)

 Thơng mại điện tử

Trang 7

 Trang web cho các công ty cỡ nhỏ

 ứng dụng cho các cơ quan hành chính

 Trang web cho các trờng học và nhà thờ

 Trang web cá nhân và gia đình

 Các cổng thông tin cộng đồng

 Trang web báo điện tử và tạp chí

 và nhiều ứng dụng khác nữa… có thể tiết kiệm đ

1.3 Một số khái niệm trong Joomla

Lần đầu tiên khi tiếp xúc với Joomla Mọi ngời luôn cảm thấy rằng có

điều gì đó khó hiểu ở Joomla khiến cho việc tiếp cận với nó thật khó khăn

Đó chính là do các khái niệm và thuật ngữ khác lạ của Joomla Mà thật ra

nó cũng chẳng khác lạ gì mấy so với các hệ thống quản trị nội dung (CMS:Content Management System) khác

Phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản trong Joomla

1.3.1 Front-end và back-end

1.3.1.1 Front-end

Front-end (tiền sảnh) còn đợc biết với tên gọi Public Front-end: phần

giao diện phía ngoài, nơi tiếp xúc với mọi ngời sử dụng Bất cứ ai cũng cóthể trông thấy khi gõ đúng đờng dẫn URL vào trình duyệt

Front-end chứa một trang đặc biệt là FrontPage (homepage) – trangchủ

1.3.1.2 Back-end

Back-end còn đợc biết với tên gọi Public Back-end, Adminstrator,Control Pane: phần dành cho ngời quản trị Những ngời bình thờng khôngbiết đờng dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bớc kiểm tratài khoản

ấn định Khả năng tơng tác giữa ngời sử dụng và hệ thống thông quaModule là hạn chế (chúng ta thờng chỉ nhận thông tin trả về)

Trang 8

Modules thờng đợc dùng để hiển thị những thông tin khác nhau và/hoặcnhững tính năng tơng tác trong toàn bộ site Joomla của bạn Một Module cóthể chứa hầu nh bất kỳ thứ gì từ những văn bản đơn giản, đến HTML, đếnnhững ứng dụng hoàn toàn độc lập của các hãng thứ ba Những Modulecũng có thể hiển thị nội dung tơng tác, nh các poll (thăm dò ý kiến), nhữngtagboard, tin mới nhất, tin khẩn và nhiều nữa.

Các site Module khác với các Adminitrator Module bởi vì chúng hiển thịnhững nội dung trong Front- end của site trong khi những Admini Moduleliên quan đến các tác vụ và/hoặc những tính năng khác nhau củaAdministrative (hoặc Back-end) Các Module có thể đợc tạo bởi bạn (userModule) hay đợc tải về và cài đặt Quản lý các Module luôn luôn nằm trongAdministrator (Admin Seciton) Vào Modules\ Module Manager trên thanhMenu ở đó bạn có thể cài đặt/ tháo bỏ một Module và chỉnh sửa những cấuhình phổ biến nh là: tên, những trang nó xuất hiện, vùng đặt nó, và cấp độtruy cập Từ danh sách chọn Module bạn muốn cấu hình

Module Manager là bộ đầu tiên thiết đặt hiển thị số lợng chính xácModule Cuối danh sách bạn có thể thấy một chức năng tổ chức trang, nơicho phép bạn điều hớng đến bộ cài đặt kế tiếp của các Module trong danhsách Bạn cũng có thể cài đặt số Module đợc hiển thị trên một trang bằngcách chọn số trên hộp chọn đổ xuống trên góc bên phải màn hình ở đâybạn có thể tìm thấy một danh sách của tất cả bộ thiết lập mặc định sitemodule khi cài đặt Joomla Mỗi cái quy chiếu đến một loại module cụ thể

đợc định từ trớc Dới những tiêu đề danh sách cụ thể đợc hiển thị nhữngtrạng thái của những Module đợc cài đặt trên hệ thống

Những Module đợc xác định bằng một kiểu (ví dụ mod- mainmenu).Nhiều thể hiện của cùng một Module có thể đợc tạo ra bằng cách chép mộtloại module cụ thể, cho nó một tiêu đề khác và các thông số khác theo nhucầu của bạn Bạn có thể tạo một module tuỳ thích với một loại “User” bằngcách click vào biểu tợng “New” Đây là một Module rất hữu dụng mà bạnthờng tạo một Content (content này không liên quan gì đến các Section,Category hay Static Content Item) hay RSS feed Nó cũng đợc dùng nh mộthộp văn bản hay một module ảnh hay thậm chí bao gồm các code tuỳ biến.Những site Module sau đợc đóng gói cùng với Joomla: những tiêu đềcho mỗi module là tiêu đề mặc định trong phiên bản Joomla Những tiêu đềnày có thể đợc đổi tên hoặc dịch cho hợp với nhu cầu của bạn

 Archive – kho lu

Trang 9

 Latest News – tin mới

 Login Form – biểu mẫu login

 Main Menu – menu chính

 Popular – a chuộng

 Newsflash – tin khẩn

 Who’s Online – ai trong mạng

 Polls – thăm dò ý kiến

 Random Image – hình ảnh ngẫu nhiên

 Related Items – mục liên quan

 Syndicate - đăng tin

 Sections – phân loại

 Statistics – thống kê

 User (Custom & RSS Feeds)

 Template Chooser – chọn template

 Wrapper – trình bao bọc

1.3.2.2 Component

Các component là những thành phần nội dung đặc biệt hay những ứngdụng Joomla bao gồm một số nhân component và hỗ trợ khả năng tự tăngcờng tính năng với component của các hãng thứ ba Những Component đợcgắn sẵn, cài bao gồm trong Joomla, là một phần của tính năng nhân Bạn sẽtìm thấy những component của hãng thứ ba tại Joomla Forge cũng nh tại rấtnhiều nhà phát triển thứ ba và những site cộng đồng Cấu hình và trợ giúpthêm thờng đợc cung cấp kèm với chính component Những component làmô phỏng tự nhiên, điều này làm nó có khả năng tăng cờng các chức năngcủa Joomla trong bất kỳ hoàn cảnh nào Một component đặc trng giống nhMenu Item Những visitor và/hay những user có thể thấy nội dung củacomponent bằng cách click vào liên kết của Menu item này Nó thờng đợchiển thị trong vùng nội dung chính của site

Những component đợc bao gồm với Joomla là:

 Banners - ô quảng cáo

 Contacts – liên hệ

 Newsfeeds - điểm tin

 Polls – thăm dò

 Web Links – liên kết web

Banner Component - ô quảng cáo: Component này cho phép bạn hiển

thị những banner (hộp quảng cáo) kế tiếp nhau trên site Nó cũng cho bạn

Trang 10

một vài chức năng cao cấp nh quản lý những điểm nhấn và những mã tuỳthích.

Banner Manager quản lý banner: Trong phần này, bạn điều khiểnnhững banner thực sự Có những quảng cáo đồ hoạ hay thông điệp xuất hiệntại phần định trớc trên site Joomla

Banner Client Manager quản lý quảng cáo của khách hàng: Phầnnày cho phép bạn cài đặt những mục cho những khách hàng mà bạn đangdành cho họ quyền đạt đợc banner vào

Chú ý : Những banner Flash có thể dùng đợc với Joomla Banner

Component Để biết thêm về quản lý khách hàng có banner, click vào liên

kết Help Screen này

Contact Manager Component quản lý Liên hệ: Contact ManagerComponent cung cấp cho bạn khả năng quản lý một danh sách các liên hệcho site của bạn Nhng visitor có thể tìm bạn hoặc những thông tin về tổchức của bạn bao gồm tên, địa chỉ th, số điện thoại và số fax Họ có thể liênlạc với bạn hoặc tổ chức của bạn bằng cách điền vào biểu mẫu liên hệ đơngiản và click biểu tợng “Send” Bạn có thể có nhiều hơn một contact item

Newsfeed Component - điểm tin: Những Newsfeed là cách dùng

chung tin tức giữa các site khác nhau Ngày càng nhiều những nhà cung cấpcontent chia sẻ một phần content của họ qua những RSS Newsfeed Cáchthức chia sẻ này có nghĩa là tạo một tin vắn giới thiệu theo nhà cung cấpmuốn và thờng có một liên kết đến website của nhà cung cấp

Newflash Component tin khẩn: Một Newflash là một thông điệp

động đợc hiển thị trên site của bạn Nó thờng hiển thị trong một text box(hộp văn bản) để thu hút sự chú ý trên Frontpage của bạn Nó cho nhữngvisitor một mẩu tin nhỏ, nh những tin quan trọng Bạn có thể thấy một haynhiều Newsflash item

Poll Component thăm dò ý kiến: Component này cho phép bạn quản

lí và tạo các poll (cuộc thăm dò ý liến) khác nhau cho những visitor của bạn.Những câu hỏi bạn hỏi có thể hữu dụng cho những thông tin có mục đích

Web Links Component liên kết Web: Web Links Component làmột bộ su tập những liên kết nh những liên kết yêu thích, liên kết Joomla,hoặc bất cứ gì mà bạn thích Component đợc thiết kế có khả năng đếm sốlần click vào mỗi liên kết mà những user đã đăng kí có thể đệ trình nhữngliên kết mới từ Front-end

1.3.2.3 Mambot

Trang 11

Mambots là những đơn vị mã chức năng hỗ trợ những hoạt động của

Joomla Chúng có nhiều mục đích và những chức năng khác nhau và đợcnhóm lại để quản lý dễ dàng hơn Ví dụ, có nhiều Mambot chỉ hoạt độngtrong những content item, những cái khác đợc cung cấp chức năng tìm kiếmv.v Trong một vài nhóm, một số Mambot có thể đợc publish một lần, trongkhi những cái khác (ví dụ nh WYSIWYG editor– trình soạn thảo trựcquan) chỉ một cái đợc kích hoạt

Thứ tự trong một vài nhóm là rất quan trọng, ví dụ nh: trong nhómcontent, đầu tiên phải là Image Replacement Mambot – thay thế ảnh(mosimage) (ở đầu danh sách) và sau đó là Pagination Mambot – tổ chứctrang (mospaging)

Danh sách sau đây phác thảo những Mambot sẵn dùng trong nhữngnhóm khác nhau:

Content Mambots những mambot về nội dung: Chúng điển hìnhthay thế phần nào tốc ký {tag} với thông tin khác

MOS Image - ảnh: Đây là một image placement Mambot – mambot

sắp đặt ảnh Những thẻ tag {mosimage} đợc thay với ảnh mà bạn đã chọnkhi tạp và/hoặc sửa một content item Mambot này dành cho những ngờithích làm việc không dùng WYSIWYG Editor (trình soạn thảo trực quan)

nh một cách thuận tiện để chèn các ảnh vào content item Những ngời khácdùng WYSIWYG editor, vẫn thích dùng mambot này hơn để chèn các ảnhvào thay vì chèn một biểu tợng ảnh trong WYSIWYG editor

Code Support mã hỗ trợ: Mã hỗ trợ Mambot trả lại bất kì đoạn vănbản nào trong một cặp thẻ tag {moscode}… có thể tiết kiệm đ mã … có thể tiết kiệm đ {/moscode} nh mã PHP

SEF: Search Engine Friendly Mambot (công nghệ tìm kiếm thân thiện) tạo

những liên kết trong content tơng thích với SEF đợc cài đặt hỗ trợ Nó hoạt

động trực tiếp trên HTML trong item và không đòi hỏi một thẻ tag đặc biệt

MOS rating - đánh giá: Mambot này đợc cung cấp để bỏ phiếu đánh

giá những content item

Email Cloaking che dấu email: Mambot này viết lại tất cả các địachỉ email với một content item để che dấu (“cloak”) chúng khỏi spambotkhông đợc chào đón

MOS pagination tổ chức trang: Mambot này ngắt những contentitem thành nhiều trang và ráp lại thành một bảng những content

Trang 12

Search Mambots những mambot tìm kiếm: Những SearchMambot thêm khả năng để tìm kiếm tất cả những Component khác nhaucủa Joomla.

Editor Mambots những mambot soạn thảo: Những EditorMambot cung cấp hỗ trợ để có thể cài đặt những WYSIWYG editor Bạncũng có thể chọn để thôi activate bất kì WYSIWYG editor nào, trả lại chobạn với một vùng soạn thảo HTML tiêu chuẩn

Editor Extension Mambots những mambot soạn thảo mở rộng:

Những Editor Extension Mambot cho phép những điều khiển cộng thêm

đ-ợc bao gồm để chỉnh sửa content Ví dụ: Những biểu tợng đđ-ợc đặt trong haydới trình soạn thảo để chèn những thẻ tag {mosimage} và {mospaging} vàocontent của bạn

1.3.2.4 Menu

Joomla có rất nhiều kiểu Menu, mỗi Menu sẽ là một trang hiển thị cónội dung và cách trình bày theo những kiểu khác nhau

Các Menu này đợc quản lí theo mã số ID nên có thể thay đổi tên và vị trí

mà ảnh hởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng

Joomla cho phép lựa chọn và quyết định Menu nào làm trang chủ (Home)

là trang sẽ xuất hiện đầu tiên khi truy cập vào địa chỉ của trang Web

Tất cả các thành phần, nội dung… có thể tiết kiệm đ trong Joomla đều có thể cho phéphiển thị hay không hiển thị (sử dụng hay không sử dụng) thông qua chức

năng Publish hay Unpublish.

Tất cả các thành phần mở rộng đều đợc cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ thôngqua các Menu lệnh trong Joomla

1.3.3 Quản lý nội dung site

Quản lý nội dung Website Joomla có 3 cấp quản lý nội dung:

Trớc khi đi vào xây dựng một Website bằng Joomla chúng ta cần nắm rõ

3 khái niệm quan trọng: Section, Category và Content Vậy Section là gì?

Category là gì? Content là gì?

Chúng ta cùng xem “Cấu trúc nội dung của một Website Joomla” đợcthể hiện thông qua hình vẽ dới đây:

Trang 13

Hình 1: Cấu trúc nội dung Website Joomla

- Section: Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các Category Có thể

tạo nhiều Section và mỗi Section có thể chứa nhiều Category

- Category: Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Section, chứa Content item.

Có thể tạo nhiều Category và mỗi Category có thể chứa nhiều Content item

- Content item (Article): Là phần nội dung, chứa các văn bản và hình

ảnh đợc hiển thị trên trang web

Các cấp quản lý nội dung đều đợc quản lý theo mã số ID nên có thể thay

đổi tên mà ảnh hởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng

Nh vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bớc và tối thiểu làmột bớc nếu đã có Section và Category

 Bớc 1 : Tạo Section : vào Content  Section Manager

 Bớc 2: Tạo Category: vào Content  Category Manager

 Bớc 3: Tạo Content: vào Content  Article Manager  New

1.3.4 Template

Template là một loạt các file trong Joomla CMS mà đợc sử dụng để điềukhiển cách thức hiển thị nội dung Template không phải là một Website, nókhông đợc coi là một thiết kế trang Web đầy đủ

Template là một thiết kế nền tảng cơ bản cho việc hiển thị Website Đểtạo ra hiệu ứng của một trang Web hoàn chỉnh Template làm việc cùng vớinội dung đợc cất giữ trong cơ sở dữ liệu

Xã hội Thể thao Tin học

Quản trị mạng Học lập trình Hacker Vius Khác

Mức 0: Website VINAORA.COM Mức 1: Section (các mục chính)

Mức 2: Category (Các chuyên mục)

PHP là gì Tạo Website

bằng Joomla

Mức 3: Content (Các bài viết)Website

Vinaora.com

Trang 14

Các file của một Template phải đợc đặt trong th mục /templates trong thmục cài đặt của Joomla Nếu ta có 2 Template đã đợc cài đặt thì th mục củachúng ta sẽ trông giống nh sau:

/templates/mytemp1

/templates/mytemp2

Một Template thờng gồm các thành phần cơ bản sau: Phần khung giaodiện (index.php), phần thiết đặt hiển thị (template_css.css), phần cài đặt(templateDetails.xml), ngoài ra có thể có các file khác nh các folder, cácfile js, file ảnh… có thể tiết kiệm đ tuỳ thuộc vào độ phức tạp Template này và mức độ bạnhiểu

Có 2 files mà tên của chúng cũng nh vị trí phải đợc đặt một cách chính xác

và chúng đợc gọi là các kịch bản lõi của Joomla (Joomla core script)

/JS_Smoothportal/templateDetails.xml

/JS_Smoothportal/index.php

 templateDetails.xml: Thông báo cho trình cài đặt các file sẽ

đ-ợc dùng cho Template này Nó còn diễn giải các thông tin khác nhtác giả, bảm quyền

 index.php là file quan trọng nhất, nó nói cho Joomla biết nơi

đặt các Components, Modules Nó là sự kết hợp của PHP và(X)html

 Trong hầu hết các template có thêm các thành phần bổ sung,

đây là các thành phần quy ớc (không yêu cầu bởi lõi của Joomla)chúng có tên và đợc đặt ở vị trí sau:

th- css/template_css.css: vị trí của th mục CSS là tuỳ chọn nhng bạnphải chỉ rõ nó ở đâu Chú ý rằng tên của file chỉ quan trọng trong cáctham chiếu ở trong file index.php và bạn nên đặt tên nh bạn thích

 images/logo.png: đây là một file ảnh bất kì đại diện cho mộtcông ty, những thiết kế thờng đặt nó trong th mục image và thờng đặttên là logo.png

1.4 Quản trị trong Joomla

Trang 15

1.4.1 Tổng quan về phần quản trị

Joomla Administration quản trị Joomla: Là trung tâm điều khiểncủa Website Joomla Dùng giao diện tao nhã của Admin Section để xâydựng cấu trúc và biên tập, xuất bản nội dung Admin Section đợc chia thành

4 vùng: Menubar – thanh menu, Toolbar – thanh công cụ, Infobar –thanh thông tin, Workspace – vùng làm việc Để truy cập vào vùngAdministration, đăng nhập (log in) bằng tài khoản ngời dùng với đặc quyềnquản trị (administrative)

Administrator Login - đăng nhập quản trị viên: Cài đặt mới Joomla

sẽ có một ngời dùng đợc cài Ngời dùng (user) này đợc biết nh là SuperAdministrator (siêu quản trị viên) Super Administrator có tên truy cập(Login name) là “admin” Bạn sẽ tạo một password cho SuperAdministrator trong quá trình cài đặt Joomla Vì lý do an ninh, bạn nên đổitên truy cập và password của Super Administrator Mỗi ngời dùng trongJoomla đợc gán vào một nhóm, hiện tại có 3 nhóm ngời dùng với đặc quyềntruy cập tới Administrator Back-end: Super Administrator, Administrator vàManager Chức năng của mỗi nhóm đợc giảng giải dới đây:

Super Administrator siêu quản trị: Super Administrator Grouptruy cập vào tất cả các chức năng Back-end (Administrator) Site của bạnphải có tối thiểu một ngời đợc bổ nhiệm là một Super Administrator để thựchiện Global Configuration (cấu hình tổng thể) của site Những ngời dùngtrong nhóm này không thể xoá và không thể chuyển đổi sang nhóm khác

Administrator quản trị viên: Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏkhi truy cập vào các chức năng Back-end (Administrator) Administratorkhông thể:

 Thêm hay sửa một ngời dùng trong nhóm Super Administrator

 Truy cập các cài đặt Global Configuration

 Truy cập chức năng Mass Mail

 Quản lý/cài đặt các Template

 Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)

Manager quản lý: Nhóm quản lý có tham số hầu hết, có ý nghĩatrong việc tạo nội dung Một ngời trong nhóm này, có thêm một số giới hạn

so với một Administrator , Manager không thể:

 Quản lí các User

 Cài đặt các Module

 Cài đặt các Component

Trang 16

 Truy cập một số Component (đợc xác định bởi Super Administrator).

Menubar thanh menu: Thanh Menu đợc chia thành nuời phần:Home (trang chủ), Site, Menu, Content (nội dung), Components, Modules,Mambots, Istallers (cài đặt), Messages (thông điệp), System (hệ thống) vàHelp (trợ giúp) Mỗi phần có một Menu đổ xuống phụ thuộc Thanh Menu

là trung tâm điều hớng trong Admin Section

Workspace không gian làm việc: Workspace là một vùng nằm ngaydới Menubar và Toolbar hiển thị những điều khiển cho mục Mune đợc chọnhiện tại Workspace cập nhật khi bạn lựa chọn một Menu hay dùng mộtcông cụ từ Toolbar, cài đặt mặc định là Control Panel (bảng điều khiển)

Control Panel bảng điều khiển: Bên trái của Control Panel hiệnnhững biểu tợng cho những mục nội dung quản lý chính Bên phải củaControl Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của component đãcài đặt, một danh sách các content item đợc a chuộng, thông tin về nhữngitem mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày và tác giả) vàmenu statistics (thông kê menu) Tất cả những biểu tợng và dòng văn bảntrên Control Panel đều có thể click và sẽ đa ra các điều kiến của mục chọnvào Workspace

Toolbar Icons các biểu t ợng Toolbar:

 Publish (xuất bản): Đây là biểu tợng để xuất bản Category hoặcnhững item Những khách thăm site có những item này trên site

 Unpublish (thôi xuất bản): biểu tợng này sẽ thôi xuất bản mộtcategory hoặc item Việc không xuất bản sẽ xoá item khỏi trang xemcông cộng, nhng không xoá category hay item Để xoá một item,chọn nó và click biểu tợng “Delete”

 Archive (kho lu): Biểu tợng này chuyển một item vào Archive

 New (tạo mới): biểu tợng này thêm một item, section, link, v.v

 Edit (chỉnh sửa): biểu tợng này chỉnh sửa một item đã đợc tạo

tr-ớc đó Phải chắc đã lựa chọn một item trtr-ớc khi click biểu tợng này

 Delete or Remove (xoá): biểu tợng này xoá một category hayitem trong site của bạn Chú ý rằng tiến trình này không thể phục hồi

đợc Để xoá một item hay category tạm thời, click biểu tợng

“Unpublish”

 Trash (thùng rác): biểu tợng này xoá một item và đặt nó vàoTrash Manager (quản lí rác) Ghi chú: bạn có thể phục hồi những

Trang 17

item đã đổ đi trở lại tình trạng trớc đó Đơn giản vào Trash Managerdới menu site.

 Move (di chuyển): biểu tợng này di chuyển một item đến mộtsection hay category mới

 Apply (áp dụng): biểu tợng này sẽ lu nội dung mới hay nhữngthay đổi nhng trang vẫn mở để tiếp tục chỉnh sửa

 Save (lu): biểu tợng này lu nội dung mới của bạn hay những thay

đổi cấu hình và quay trở lại trang trớc

 Cancel (thôi): biểu tợng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không

lu những thay đổi Chú ý: Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa bạnphải dùng nút này và không đợc dùng nút back trên trình duyệt vì nhvậy sẽ khoá item và những content manager khác không thể chỉnhsửa trang đợc

 Preview (xem trớc): biểu tợng này dùng để xem, trong một cửa sổpop-up, một cái nhìn trớc của bất kì sự thay đổi nào bạn làm Nếutrình duyệt của bạn đợc cài khoá những cửa sổ pop-up hoặc bạn đangdùng phần mềm khoá pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phầnmềm để xem trớc

 Upload (tải lên): Biểu tợng này dùng để tải lên một file hay ảnh

đến website của bạn

Chú ý: Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa, bạn phải dùng nút “Cancel”

và không dùng nút back của trình duyệt để ngăn chặn khoá “Checking Out”trang của bạn và ngăn cản ngời khác chỉnh sửa nó Khi dùng nhữngComponent hoạt động thay thế của hãng thứ 3 có thể gán cho một số biểu t-ợng này

User Groups và Access Control những nhóm ng ời dùng và điều khiển truy cập: Joomla có 2 hệ thống phân cấp nhóm ngời dùng (User

Group) chính: một để truy cập Front-end (vì những user có thể login vàowebsite và xem những phần hay trang đợc chỉ định) và một cho truy cậpback-end Administrator Các nhóm đợc cung cấp mặc định là:

Public Front-end (mặt trớc dùng chung):

|- Registered (đã đăng ký)

| Author (tác giả)

| - Editor (ngời biên tập)

| Publisher (ngời xuất bản)

Public Back-end (mặt sau dùng chung):

Trang 18

|- Manager (ngời quản lý)

| Administrator (ngời quản trị)

| - Super Administrator (siêu quản trị)

1.4.2 Tạo một chủ đề mới (Section)

 Mở menu Content  Section Manager

 Một danh sách các Section (chủ đề) sẽ hiện ra, nhấn vào biểu ợng New để tạo Section mới của bạn

t- Điền các thông tin cần thiết nh: Title (tiêu đề), Section Name(tên), Description (mô tả chi tiết)… có thể tiết kiệm đ Nhấn nút Save để lu lại

1.4.3 Tạo một chuyên mục mới (Category)

 Mở Menu Content  Category Manager

 Một danh sách các Category (chuyên mục) sẽ xuất hiện Nhấn vàoNew để tạo Category mới của bạn

Lựa chọn Section của Category và điền các thông số cần thiết.

 Nhấn nút Save để lu lại

1.4.4 Thêm một bài viết (Content item)

 Mở Menu Content  Chọn Article Manager

 Nhấp nút New để tạo bài viết mới

 Điền các thông tin bài viết

 Nhấn nút Save để lu lại

 Mở Website để xem kết quả

1.4.5 Cài đặt Component

 Mở Menu “Installers”  Component

 Nhấn vào nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Component (đợc đóng gói trongmột file nén *.zip)

 Nhấn vào nút [Upload File & Install] để cài đặt Component

 Nhấn link ‘Continue… có thể tiết kiệm đ’ để kết thúc quá trình cài đặt

1.4.6 Cài đặt Mambot

 Mở Menu Installer  Mambots

 Nhấn vào nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Mambot (đợc đóng gói trong mộtfile nén *.zip)

 Nhấn vào nút [Upload File & Install] để tiến hành cài đặt

 Nhấn vào link ‘Continue… có thể tiết kiệm đ’ để kết thúc quá trình cài đặt Joomla sẽchuyển hớng đến trang quản lí Mambot

1.4.7 Cài đặt Module

 Mở Menu Installer  Modules

Trang 19

 Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ] để chọn Module (đợc đóng gói trong một filenén *.zip)

 Nhấn nút [Upload File & Install] để cài đặt Module

 Nếu Joomla Thông báo việc cài đặt thành công, nhấn nút

‘Continue… có thể tiết kiệm đ để tới trang quản lý các Module.’

1.4.8 Cài đặt Template

 Mở Menu Installer  Template – Site

 Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ], chọn template mà bạn vừa download (đợc

đóng gói trong một file nén zip hoặc gz) sau đó nhấn nút [UploadFile & Install]

 Chờ Joomla thông báo việc cài đặt thành công rồi nhấn vào

“Continue… có thể tiết kiệm đ”

 Thiết lập Template mới cài đặt thành template mặc định: Mở MenuSite  Templates Manager  Site Template, chọn template mới cài

đặt rồi nhấn vào nút [Default]

1.4.9 Vị trí các Module trong Template

Một trong những tính năng quan trọng của Joomla là cho phép thay đổi

vị trí của các module

Mỗi template đều định nghĩa sẵn một số vị trí nhất định Template mặc

định của Joomla 1.5 có tất cả 10 vị trí (breadcumb, debug, left, right, syndicate, top, user1, user2, user3, user4) Do vậy bạn có thể chuyển đổi

một module bất kì tới một trong các vị trí trên (menu Extensions >> Module Manager >> Module XYZ >> Position)

Hình 2: Vị trí của các Module

Lu ý: Một vị trí có thể có nhiều module cũng có thể cùng lúc có module

nằm ở nhiều vị trí bằng cách nhân bản (copy) chúng ra nhiều bản

Trang 20

Vị trí của các module đợc đặt trên template mặc định của Joomla 1.5 nhsau:

Hình 3: Vị trí của các module mặc định trên Joomla

Để có thể xem nhanh các vị trí mà template của bạn hỗ trợ chỉ cần thêm “?tp=1” vào phía sau địa chỉ Website của bạn

VD: http://vinaora.com/joomla?tp=1

Hình 4: Xem nhanh vị trí các module 1.4.10 Thêm một vị trí Module vào Template

Trang 21

 Mở file “index.php” của template, xác định chỗ mà bạn muốnthêm một vị trí module mới và đặt vào đoạn mã sau:

 Tiếp theo, mở file “\templates\vinaora\templateDetails.xml”,thêm vào mục <positions></positions> đoạn mã sau:

 Trong đó tham số thứ 2 của hàm mosLoadModules là một trong

5 số nguyên: 1= horizontal, 0= normal, -1= raw, -2= XHTML và-3= extra divs

1.4.11 Quản lý hình ảnh

 Vào menu Site  Media Manager

 Để tạo thêm một th mục: Gõ tên vào ô “Files” và nhấn nút

“Create Folder”

 Để upload ảnh: Chọn th mục chứa ảnh >> Nhấn nút [Browser… có thể tiết kiệm đ]

>> chọn ảnh muốn upload >> nhấn nút [Start Upload]

 Có 2 chế độ duyệt ảnh: “Thumbnail View” và “Detail View”

1.4.12 Quản lý ngời dùng (Users)

 Mở Menu Site >> ô User Manager

1.4.12.1 Thêm một User

 Trong phần quản lý user, nhấn nút [New]

 Điền các thông số về User mới (tên thật, tên đăng nhập, email, mật khẩu, nhóm)

 Nhấn nút [Save] để lu lại

1.4.12.2 Chỉnh sửa một User

 Chọn một user và nhấn nút [Edit]

 Thay đổi các thông số và nhấn nút [Save]

1.4.12.3 Xoá một User

 Chọn User cần xoá và nhấn nút [Delete]

1.4.13 Thêm một liên hệ

 Mở Menu Component >> Contact >> Contacts

 Nhấn nút [New] để tạo một liên hệ (Contact) mới

 Điền tên, chọn nhóm (category) và điền các thông tin khác

Trang 22

 Tuỳ chỉnh các tham số ở mục “Parameters” bên tay phải

 Nhấn nút [Save] để lu lại

 Mở Website để xem kết quả

1.4.14 Thêm một module HTML

 Vào Menu Extensions >> Module Manager

 Nhấn nút [New] để tạo module HTML

 Chọn kiểu module là “Custom HTML” rồi nhấn nút [Next]

 Điền các thông số và chọn vị trí cho module

 Gõ nội dung cho module HTML vào ô “Custom Output”

 Nhấn nút [Save] để lu lại

 Mở Website để xem kết quả

1.5 Cài đặt Joomla

1.5.1 Môi trờng và công cụ để phát triển ứng dụng

Để xây dựng và phát triển ứng dụng này ta cần phải cài đặt môi trờngmáy ảo php và có các công cụ cần thiết nh sau:

- Server Apache 2.2.8 (Win 32)

- Bộ php 5.2.5

- Bộ MySQL 5.0.51

- Phiên bản mã nguồn mở Joomla ổn định

- Ngoài ra chúng ta có thể cài đặt các chơng trình soạn thảo:phpDesigner 2008, Macromedia Dreamweaver 8, Zend Studio – 5.5.0,… có thể tiết kiệm đ

- Để thuận lợi và nhanh chóng hơn, ta có thể cài bộ XAMPP 1.6.6 tíchhợp tất cả Server apache, php và MySQL nh sau:

XAMPP: Dùng để giả lập máy tính của bạn thành một máy chủ

web (máy tính của bạn khi đợc giả lập máy chủ web sẽ đợc gọi là:localhost, để phân biệt với các máy chủ đang hoạt động trên web là hotserver) Bạn vào địa chỉ sau:

http://www.apachefriends.org/en/xampp-windows.html#641

Trang 23

Hình 5: Các gói cài đặt XAMPP

Ta có thể download 1 trong 2 gói là Installer và Zip Với gói ZIP ta chỉcần giải nén là có thể sử dụng đợc ngay mà không cần phải cài đặt nh góiInstaller Cách sử dụng của 2 gói phần mềm này về cơ bản là giống nhau

Joomla: Joomla các phiên bản đợc cung cấp miễn phí tại trang

Đầu tiên, bung nến gói XAMPP vào một th mục gốc của máy tính ở

đây giả sử dùng ổ C Cần lu ý là các file trong gói XAMPP phải nằm ngaytrong th mục cấp 1 ở ổ C

Tiếp đó, bung nén gói Joomla vào th mục C:\xampp\htdocs, và đổi tên

th mục chứa Joomla thành mysite để sau này dễ truy cập

Để cài đặt Joomla, trớc tiên chúng ta phải tạo một database rỗng và phảigiả lập máy tính của mình thành web server (cụ thể trong trờng hợp này làlocalhost) Chúng ta sẽ sử dụng gói XAMPP để làm cả hai công việc trên.Vào th mục C:\xampp, double-click file xampp_start

Trang 24

Hình 10: Trang mặc định của phpMyAdmin

Trong mục Create new database: gõ dòng chữ joom1, đây là tên củadatabase mà ta sẽ sử dụng, mục collation nhớ chọn nút utf8_unicode_ci đểthuận lợi cho việc sử dụng tiếng Việt trong Joomla say này Bấm nútCreate

Trang 25

Hình 11: Tạo cơ sở dữ liệu mới

Sau khi tạo thành công một database rỗng mới tên joom1, vào trìnhduyệt gõ dòng chữ: http://localhost/mysite Màn hình cài đặt Joomla sẽ bắt

đầu Bạn hãy chọn ngôn ngữ bất kỳ đợc hỗ trợ

Hình 12: Chọn ngôn ngữ cài đặt

Để có thể cài đặt và sử dụng Joomla, máy chủ của bạn phải đáp ứng một

số yêu cầu Joomla sẽ kiểm tra các giá trị này.Nếu chúng có màu xanh thì

OK Còn nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần yêu cầu bộ phận hỗtrợ kỹ thuật của Server giúp đỡ Tất nhiên, bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặtnhng có thể một số chức năng sẽ không hoạt động

Hình 13: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Có một thông báo thông tin bản quyền xuất hiện Bạn nên dành một chútthời gian để đọc các thông tin này Sau đó nhấn Next

Trang 26

Hình 14: Thông tin bản quyền Lúc này, màn hình cài đặt sẽ tới buớc 4 nh bên dới Điền các thông số

để kết nối tới cơ sở dữ liệu

 Hostname: Thờng là giá trị “localhost” (Chỉ điền giá trị khác nếu nhDatabase Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Hostingcủa bạn cung cấp nh vậy)

 User name: Tên tài khoản gắn với database chứa Joomla của bạn(Nếu làm trên localhost bạn có thể dùng tài khoản có tên là root)

 Password: Mật khẩu của tài khoản trên (Nếu dùng tài khoản root, bạn

có thể để trống ô này)

 Availbe Collations (nếu có): Bạn nên chọn là “utf8_general_ci”

 Database Name: Tên cơ sở dữ liệu sẽ chứa Joomla của bạn

ở bớc này, trong mục “Table Prefix”, để tránh bị tấn công “SQL Injection”bạn nên thay tiền tố “jos_” bằng một chuỗi ký tự khác, chẳng hạn “aroaniv_”

Hình 15: Thông tin kết nối cơ sở dữ liệu Tại bớc 5, thiết lập các thông số FTP, nếu đang cài đặt trên LocalHost,

bạn có thể bỏ qua bớc này, nếu Host của bạn không hỗ trợ, bạn cũng khôngcần quan tâm, nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý các thông số sau:

 FTP User: Tên tài khoản FPT – tài khoản dùng để quản lý các

th mục và file trên Host

 FTP Password: Mật khẩu tơng ứng

Trang 27

 Auto Find Path: Tự động tìm đờng dẫn tới nới chứa web của bạn.

 FTP Host: Địa chỉ Host chứa website Joomla, bạn có thể sử dụng

địa chỉ IP của Host

 FTP Port: Cổng của dịch vụ FTP, theo mặc định là 21

Chú ý: Nên dùng chính tài khoản mà bạn sử dụng để Upload bộ cài đặtJoomla lên Host

Hình 16: Thiết lập các thông số FTP

Trong bớc 6, thiết lập cấu hình site Joomla của bạn, hãy chú ý các thôngsố

 Site name: tên site của bạn

 Your email: địa chỉ email của bạn

 Admin password: mật khẩu để quản trị Joomla

 Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấnnút này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản

Hình 17: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn

Khi tới bớc 7, bạn đã cài đặt thành công Joomla, hãy xoá th mục cài đặtInstallation (điều này nhằm đảm bảo an toàn, tránh việc ngời khác truy cập

và cài đặt lại Joomla) Cần chú ý 2 thông số dùng để truy cập phần quản lýcủa Joomla, tài khoản truy nhập hệ thống là: admin, mật khẩu là mật khẩu

mà bạn đã gõ ở bớc 6

Trang 28

Hình 18: Cài đặt thành công

Hệ quản trị Joomla đợc chia làm hai phần:

 Front-end: là phần mặt trớc của Joomla, đây là phần mà ngời dùng

bình thờng thấy đợc khi vào thăm Website, phần này thờng hiển thịcác bài viết, hình ảnh mà website muốn hiển thị

 Back-end: là mặt sau, dành cho ngời quản lý site (administrator).

Phải có username và password mới truy cập đợc vào back-end đểquản lý thông tin, cấu hình hệ thống

Vậy ta đã cài đặt xong Joomla trên localhost, các công việc còn lại đểtạo lên website sẽ là cấu hình Joomla và cài đặt thêm các giao diện,extensions cần thiết theo yêu cầu của website

1.5.3 Việt hoá Joomla

1.5.3.1 Việt hoá phần tiền sảnh front-end (phía ngời sử dụng)

 Download gói ngôn ngữ Việt hoá của phần tiền sảnh Joomla tại:

http://joomlaviet.org/component/option,com_rokdownloads/Itemid,82/id,5/view,file/

 Giải nén, copy th mục “vn-VN” vào th mục “\language”, đây là

th mục lu các gói ngôn ngữ của phần tiền sảnh Joomla

1.5.3.2 Việt hóa phần hậu sảnh back-end (phía ngời quản trị)

 Download gói ngôn ngữ Việt hoá của phần hậu sảnh Joomla tại:

http://joomlaviet.org/component/option,com_rokdownloads/Itemid,82/id,3/view,file/

 Giải nén, copy th mục “vn-VN” vào th mục “administrator\language\”, đây là th mục lu các gói ngôn ngữ của phần hậusảnh Joomla

1.6 Sử dụng JoomFish để xây dựng Website đa ngôn ngữ

JoomFish là 1 component rất phổ biến trong giới sử dụng Joomla,

JoomFish cho phép biên dịch các phần cố định của trang web để tạowebsite đa ngôn ngữ Hiện tại, chúng ta đang tiến hành xây dựng website sử

Trang 29

dụng 2 ngôn ngữ: Tiếng Anh, tiếng Việt nên chỉ cần bản Việt hoá Joomla

và bản tiếng Anh có sẵn trong Joomla

ớc 2: Cài đặt và tùy chỉnh các file ngôn ngữ

 Vào mục Installers/Languages để cài thêm ngôn ngữ tiếng Việt, tiếngAnh đã có sẵn khi cài đặt Joomla

 Sau khi cài xong, chúng ta vào mục Site/Language Manager/SiteLangguages để kiểm tra

 Click vào các ô ở cột Active để kích hoạt những ngôn ngữ mà bạnmuốn dùng

 Trong cột Fallback, chọn ngôn ngữ thay thế mà bạn muốn dùngtrong trờng hợp không có bản dịch tơng ứng với ngôn ngữ hiện tại

 Trong cột Image filename, điền đờng dẫn tới file hình đại diệncho ngôn ngữ

 Trong cột Config sẽ giúp bạn chỉnh sửa những cấu hình ngôn ngữ

đơn giản

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc nội dung Website Joomla - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 1 Cấu trúc nội dung Website Joomla (Trang 15)
Hình 2: Vị trí của các Module - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 2 Vị trí của các Module (Trang 23)
Hình 3: Vị trí của các module mặc định trên Joomla - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 3 Vị trí của các module mặc định trên Joomla (Trang 24)
Hình 6: Các phiên bản Joomla - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 6 Các phiên bản Joomla (Trang 27)
Hình 7: Các gói phiên bản Joomla 1.5.x 1.5.2. Cài đặt Joomla - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 7 Các gói phiên bản Joomla 1.5.x 1.5.2. Cài đặt Joomla (Trang 28)
Hình 10: Trang mặc định của phpMyAdmin - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 10 Trang mặc định của phpMyAdmin (Trang 29)
Hình 9: Vào phpMyAdmin - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 9 Vào phpMyAdmin (Trang 29)
Hình 12: Chọn ngôn ngữ cài đặt - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 12 Chọn ngôn ngữ cài đặt (Trang 30)
Hình 13: Kiểm tra cấu hình hệ thống - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 13 Kiểm tra cấu hình hệ thống (Trang 30)
Hình 14: Thông tin bản quyền - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 14 Thông tin bản quyền (Trang 30)
Hình 15: Thông tin kết nối cơ sở dữ liệu - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 15 Thông tin kết nối cơ sở dữ liệu (Trang 31)
Hình 16: Thiết lập các thông số FTP - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 16 Thiết lập các thông số FTP (Trang 32)
Hình 18: Cài đặt thành công Hệ quản trị Joomla đợc chia làm hai phần: - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 18 Cài đặt thành công Hệ quản trị Joomla đợc chia làm hai phần: (Trang 33)
Hình 27: Tạo Forum - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 27 Tạo Forum (Trang 38)
Hình 28: Giao diện chung cho phần quản lý website - Tìm hiểu CMS JOOMLA và xây dựng website bán sách trực truyến
Hình 28 Giao diện chung cho phần quản lý website (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w