Đốivới một công ty kinh doanh buôn bán hàng hóa thì việc giới thiệu, cập nhậtthông tin mới về các sản phẩm mới đến khách hàng trong từng thời điểm mộtcách hiệu quả và kịp thời là yếu tố
Trang 1Vinh - 5/2010
Trang 2LờI CảM ƠN 2
Chơng I: Mở ĐầU 3
1.1 ĐặT VấN Đề 3
1.2 Hiện trạng chung 4
1.3 Thơng mại điện tử và ứng dụng website 5
1.3.1 Quy trình của hệ thống 5
1.3.2 Một số u điểm nổi bật của Thơng mại điện tử 5
1.3.3 Các hình thức thanh toán 6
Chơng II: Đặc Tả YÊU CầU 7
2.1 YÊU CầU CHứC NĂNG 7
2.2 YÊU CầU PHI CHứC NĂNG 7
2.3 LựA CHọN NGÔN NGữ 8
2.3.1 LINQ to SQL 8
2.3.2 ASP.Net 8
2.3.3 Ngôn Ngữ Lập Trình C# 9
Chơng III: PHÂN TíCH Và THIếT Kế Dữ LIệU 10
3.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng 10
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 10
3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 11
3.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 17
3.2.1 Thực thể liên kết 17
3.2.2 Chi Tiết Các Lớp Đối Tợng 18
3.2.3 Thiết kế các bảng dữ liệu 22
Chơng IV: Xây Dựng Thiết Kế 25
4.1 Một số hình ảnh về website 25
Chơng V: đánh giá và kết luận 30
5.1 Đánh giá 30
5.2 hớng phát triển 31
Tài liệu tham khảo 33
Trang 3LờI CảM ƠN
Trong quá trình học tập tại trờng Đại Học Vinh, tôi đã đợc học hỏi và tiếp
thu nhiều kiến thức chuyên ngành nhằm nâng cao vốn hiểu biết và là hành trangquý báu giúp tôi vững bớc vào đời Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các
thầy cô đã giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian qua và khoa Công Nghệ Thông Tin cũng nh tất cả các thầy cô trờng Đại học Vinh Đặc biệt tôi xin chân
thành cảm ơn TS Lê Ngọc Xuân - đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn công ty Bệnh Viện Máy Tính đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, thực tập và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
này
Tuy nhiên, dù rất cố gắng nhng do thời gian có hạn nên chắc rằng đồ ánkhó tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc sự thông cảm và đóng góp ýkiến của quý Thầy cô và các bạn để đồ án của tôi đợc hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh - 5/2010Sinh viên thực hiện
Chơng I: Mở ĐầU1.1 ĐặT VấN Đề
Hiện nay công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực khoa học côngnghệ phát triển nhanh và mạnh mẽ nhất Với sự phát triển vợt bậc của công nghệthông tin đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, đã trởthành phơng tiện không thể thiếu trong việc trao đổi thông tin
SV: Hoàng Thị Thanh
Trang 2
Trang 4truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu.
Giờ đây, mọi việc liên quan đến trao đổi thông tin trở nên dễ dàng hơn chongời sử dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet là chúng ta có thể tìmkiếm các thông tin, vấn đề mà chúng ta đang quan tâm với đầy đủ thông tin
Bằng Internet, chúng ta cập nhật thông tin với tốc độ nhanh hơn và chi phíthấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này, đã thúc đẩy sựphát triển của thơng mại điện tử và chính phủ điện tử trên khắp thế giới, làm biến
đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thơng mại điện tử đãkhẳng định đợc vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đốivới một công ty kinh doanh buôn bán hàng hóa thì việc giới thiệu, cập nhậtthông tin mới về các sản phẩm mới đến khách hàng trong từng thời điểm mộtcách hiệu quả và kịp thời là yếu tố mang tính quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của công ty Vì vậy, xây dựng một website để giới thiệu rộng rãi các mặthàng mà công ty đang kinh doanh là nhu cầu cấp thiết Tất nhiên khi có mộtwebsite, vấn đề đợc đặt ra song song cùng với nó, là làm sao để có thể quản lý và
điều hành website một cách hiệu quả, có nh vậy, thì mới thu đợc những kết quả
nh mong muốn Đây là vấn đề hết sức cấp thiết và luôn là mối quan tâm của hầuhết các doanh nghiệp
Với đồ án này, Tôi xin đợc trình bày một cách thức quản lý website giúpcho những ngời quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cậpnhật thông tin trang web, cũng nh quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặthàng trên mạng
1.2 Hiện trạng chung
Hiện nay, khác với các nớc đã có nền công nghệ thông tin phổ biến vàphát triển, tại Việt Nam, hình thức kinh doanh qua mạng đã phát triển nhng vẫncòn khá ít, cha đợc phổ biến Mặc dù với sự phát triển của Internet ở nớc ta hiệnnay thì việc thiết kế một website không có gì làm khó khăn
Tuy nhiên, một thực tế cần nhìn nhận rằng: đa số các website đều do công
ty sở hữu thuê các nhà thiết kế (thờng là các công ty thiết kế website) đảm nhậnviệc thiết kế ban đầu, điều này là hợp lý, bởi vì chỉ với một chi phí ban đầu cho
dù có hơi cao - đối với các trang web động - thì một website đợc thiết lập mangtính chuyên nghiệp và hoạt động ổn định là điều hết sức cần thiết; nhng đểwebsite đó hoạt động thực sự hiệu quả thì không thể thiếu sự quản lý trực tiếpcủa chính công ty sở hữu nó Thực tế là ở Việt Nam hiện nay, vai trò của ngời
Trang 5quản trị website dờng nh cha đợc đánh giá đúng, đa phần ngời quản trị trang webcủa các công ty chỉ đảm đơng công việc này sau khi hoàn tất các công việc khác,vấn đề cập nhật thông tin website còn bị xem nhẹ, khiến cho những khách hàngthờng xuyên của website cảm thấy nhàm chán và từ từ rời bỏ thói quen vào thămtrang web.
Sự hoạt động hiệu quả của một số trang web nói trên là những minh chứngcho vai trò của ngời quản trị website doanh nghiệp Các công ty sở hữu cácwebsite này đều có một bộ phận riêng đảm đơng việc quản lý thông tin website,nhằm đáp ứng kịp thời và hiệu quả các yêu cầu của khách hàng thông qua mạnginternet, có nh vậy thì mới khai thác hết giá trị của website, và nguồn kháchhàng tiềm năng trên mạng
Vì thế, theo chúng tôi, các công ty đã, đang và có ý định xây dựng websiteriêng cho mình nên có kế hoạch và sử dụng ngời quản trị để website của công tymình luôn mới mẻ, thu hút khách hàng đến với công ty
1.3 Thơng mại điện tử và ứng dụng website
1.3.1 Quy trình của hệ thống
Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó truy cập và chọn sảnphẩm của mình Sau đó điền các thông tin cần thiết nh địa chỉ giao hàng, thờihạn giao, hình thức thanh toán vào đơn đặt hàng (Order Form) Khách hàng kiểmtra lại các thông tin và click vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột của máytính, để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào đơnhàng mà khách hàng đã đăng ký để thực hiện công việc giao hàng
1.3.2 Một số u điểm nổi bật của Thơng mại điện tử
Đối với cá nhân
Ngời tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ, so sánh giá cả, chất lợng mẫu mã của nhiều nhà cung cấp trớc khiquyết định mua hàng
Ngời tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào và
đợc giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức
Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các nhu cầu mua bángiữa cá nhân với cá nhân, các vật dụng cũ, các đồ s u tầm với nhữnghình thức mới nh đấu giá, bán lẻ trên phạm vi toàn cầu
SV: Hoàng Thị Thanh
Trang 4
Trang 6các nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới.
Với những tiện ích của Internet, ngời tiêu dùng đợc hởng lợi khi sảnphẩm có thể đợc bán với giá thấp hơn so với các kênh phân phốikhác
Đối với Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với ng ờitiêu dùng, mở rộng thị trờng ra toàn cầu
Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặtbằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trunggian, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp vớikhách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầucủa khách hàng
Việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp có thể diễn ranhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tăng hiệu quảkinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp
Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cóqui mô khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có khả năng tạo ra hình ảnhchuyên nghiệp trong mắt khách hàng không thua gì các doanh nghiệplớn
Thơng mại điện tử tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới, tạo nênnhững cuộc cách mạng trong việc thay đổi những phơng thức kinhdoanh
1.3.3 Các hình thức thanh toán
Trong thơng mại nói chung và thơng mại điện tử nói riêng, vấn đề thanhtoán là quan trọng Do đó, cần phải có phơng thức thanh toán phù hợp, hiệu quả,khách hàng tin cậy vào phơng thức thanh toán Đồng thời bảo mật các thông tinthanh toán của khách hàng Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn và do tình hìnhthanh toán điện tử tại Việt Nam đang còn nhiều hạn chế nên tôi không tập trungnghiên cứu sâu về thanh toán điện tử Trong đồ án này chỉ giới thiệu ba hình thứcthanh tốn đó là: Thanh toán trực tiếp, chuyển tiền qua bu điện hoặc chuyển tiềnqua thẻ ATM
Trang 7Chơng II: Đặc Tả YÊU CầU
2.1 YÊU CầU CHứC NĂNG
- Khách hàng truy cập website có thể xem, tìm kiếm thông tin về sảnphẩm công nghệ, chọn những sản phẩm mà mình ng ý để đa vào giỏhàng
- Khách hàng có thể đặt mua sản phẩm trực tuyến Website sẽ cập nhậtthông tin đặt hàng này trực tiếp lên cơ sở dữ liệu, và cho phép ngời quảntrị đợc phân quyền thao tác các công việc sau:
o Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website của khách hàng, để
đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ
- Đăng ký khách hàng (đăng ký thành viên)
- Về tổ chức lu trữ, thực hiện các yêu cầu:
Thêm, xóa, sửa thông tin, hình ảnh về các sản phẩm của công ty tổ chức,phục vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty
2.2 YÊU CầU PHI CHứC NĂNG
- Website phải có dung lợng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh
- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhận sai sót
- Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hàng
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến
SV: Hoàng Thị Thanh
Trang 6
Trang 8LINQ to SQL hỗ trợ đầy đủ transaction, view và các stored procedure (SP) Nócũng cung cấp một cách dễ dàng để thêm khả năng kiểm tra tính hợp lệ của dữliệu và các quy tắc vào trong mô hình dữ liệu của bạn.
+ Linq và Visual Studio 2008 khiến cho việc lấy dữ liệu trở nên khá dễ dàng
từ một cơ sở dữ liệu SQL Server Visual Studio bao gồm một khung mẫu có têngọi LINQ to SQL Class mà chúng ta có thể thêm vào chơng trình Một tàinguyên dbml đợc tạo ra khi chúng ta thêm vào kiểm mục này với một tên mặc
định (mà chúng ta có thể thay đổi) là DataClass1.dbml Khi mục đó đợc bổ sungthì O/R Designer sẽ đợc mở ra bên trong Visual Studio Điều này cho chúng ta
kéo thả các mục cơ sở dữ liệu (bảng, thủ thục lu trữ).
2.3.2 ASP.Net
+ ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đợcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những ngời lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web
- Tạo ra những ứng dụng an toàn nhằm tới Windows, SQL Server vàkhung công việc NET
- Sử dụng dữ liệu từ mọi nguồn dữ liệu trơn tru hơn với LINQ
- Sáng tạo những ứng dụng web dễ dàng hơn với thiết kế giao diện đợc cảitiến
- Đảm bảo tính đúng đắn của ứng dụng dễ dàng hơn
+ SQL Server của Microsoft là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểuclient/server, có thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán
- Client/server có thể đợc xác định nh một ứng dụng đợc chia thành haiphần: một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations PhíaServer của ứng dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chịu lỗi, hiệu suất, chạy
Trang 9đồng thời và sao lu dự phòng tin cậy Phía client cung cấp giao diện với ngời sửdụng, có thể chứa các báo cáo, các truy vấn và các form.
- Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sởdữ liệu và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client Điều nàykhông chỉ tiết kiệm mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làmviệc thực hiện các truy vấn đó
- SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để
o Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn Một cơ sở dữ liệu có thểchứa 2 tỷ quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến 1024 thuộc tính
o Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất mộtdữ liệu tại cùng một thời điểm
o Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu
o Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu
o Truy vấn dữ liệu nhanh
2.3.3 Ngôn Ngữ Lập Trình C#
Chúng ta không nên xem xét ngôn ngữ C# một cách riêng biệt, mà nó luôn
đồng hành với bộ khung Net Nghĩa là tất cả các mã của C# luôn luôn chạy trênmôi trờng Net Framework Điều đó dẫn đến hai quan hệ sau:
- Cấu trúc và các lập luận C# đợc phản ánh các phơng pháp luận của Netngầm bên dới
- Trong nhiều trờng hợp, các đặc trng của C# thậm chí đợc quyết định dựa vàocác đặc trng của Net, hoặc th viện lớp cơ sở của Net
- C # là một ngôn ngữ lập trình phổ biến, đợc biết đến với hai lời chào:
- Nó đợc thiết kế riêng cho Microsoft’s Net Framework (Một nền khá mạnhcho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)
- C# là một ngôn ngữ hoàn toàn hớng đối tợng đợc thiết kế dựa trên kinhnghiệm của các ngôn ngữ hớng đối tợng khác
Chơng III: PHÂN TíCH Và THIếT Kế Dữ LIệU
Xem đơn hàng đã mua
Trang 11Tên chức năng
3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là phơng tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổithông tin giữa các chức năng
Các ký hiệu đợc dùng trong biểu đồ
+ Luồng dữ liệu: Là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức
+ Tác nhân ngoài: Một tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có
trao đổi thông tin với hệ thống
Trang 12Gãp ýLiªn hÖ
Th«ng tin yªu cầu
§¸p øng th«ng tin yªu cÇu c©c©caacÇu
Trang 13 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Chú thích:
1) Thông tin về sản phẩm, loại sp, nhóm loại sp
2) Thông tin về khách hàng, thông tin mua hàng
3) Thông tin yêu cầu xem, xóa đơn hàng Thông tin giao hàng
4) Đáp ứng yêu cầu xem, xóa đơn hàng, giao hàng
phẩm
Cập nhật loại hàng
Cập nhật nhóm LH
Cập nhật khách hàng
Cập nhật
đơn hàng
Khách hàng
Quản trị
Kho dữ liệu
1 2
3
4 5
Khách hàng
Kho dữ liệu
Góp ý
Cập nhật thông tin Khách hàng
Trang 15Kho dữ liệu
Khách hàng
Xem đơn hàng cũ
Kho dữ liệu
Trang 173.2.2 Chi TiÕt C¸c Líp §èi Tîng
Tõ c¸c thùc thÓ trªn vµ c¸c quan hÖ gi÷a chóng, ta cã m« h×nh quan hÖ c¸cb¶ng nh sau:
Trang 183 TenKH nvarchar(50) Tªn Kh¸ch Hµng
4 DiaChiKH nvarchar(50) §Þa ChØ Liªn L¹c Cña Kh¸ch Hµng
5 NgaySinh datetime Ngµy Sinh Cña Kh¸ch Hµng
6 DienThoaiKH nvarchar(50) §iÖn Tho¹i Cña Kh¸ch Hµng
7 EmailKH nvarchar(50) Mail Cña Kh¸ch Hµng
8 GioiTinh int Giíi TÝnh Kh¸ch Hµng
9 TaiKhoanKH nvarchar(50) Tµi Kho¶n Kh¸ch Hµng
10 UserNameKH nvarchar(50) Tªn §¨ng NhËp Cña Kh¸ch Hµng
11 Password1_KH varchar(50) MËt KhÈu §¨ng NhËp
12 thongtinkhacKH nvarchar(50) Th«ng Tin Kh¸c Cña Kh¸ch Hµng
13 Ngaydk Datetime Ngµy §¨ng Ký Sö Dông
14 Image nvarchar(50) ¶nh Cña Kh¸ch Hµng
15 StatusUs int T×nh Tr¹ng Ho¹t §éng Cña Kh¸ch
Hµng
Table lo¹i hµng
tblLoaiHang
STT Thuộc tÝnh Kiểu DL Ghi chó / ü nghĩa
1 MaLoai int M· Ph©n BiÖt Lo¹i Hµng(FK)
2 LoaiMH nvarchar(100) Tªn Lo¹i Hµng
3 thongtinkhacLH nvarchar(Max) Th«ng Tin Kh¸c
4 Status int T×nh Tr¹ng Ho¹t §éng Cña Lo¹i
Hµng
Table nhµ cung cÊp
tblNhaCungCap
STT Thuộc tÝnh Kiểu DL Ghi chó / ü nghĩa
1 MaNCC int M· Ph©n BiÖt Nhµ Cung CÊp (FK)
2 TenNCC nvarchar(50) Tªn Nhµ Cung CÊp
3 DiaChi nvarchar(50) §Þa ChØ Liªn L¹c Cña Kh¸ch Hµng
6 DienThoai nvarchar(50) §iÖn Tho¹i Cña Nhµ Cung CÊp
7 Thongtinchung nvarchar(50) Th«ng Tin Kh¸c Cña Nhµ Cung CÊp
Table group
tblGroupIshost
STT Thuộc tÝnh Kiểu DL Ghi chó / ü nghĩa
1 Ishost int M· QuyÒn Sö Dông (FK)
2 Roles nvarchar(50) QuyÒn Sö Dông
3 MaLoai Int M· Lo¹i Hµng (PK)
4 MaNCC Int M· Nhµ Cung CÊp (PK)