Các hiện tợng xảy ra nhanh với vận tốc ánh sáng - vì một lý do nào đó nếu trong quá trình dạy học không tiến hành đợc thí nghiệm mà GV chủ yếu chỉ sử dụng phơng tiện dạy học là phấn và
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
ngô đức thắng
- -xây dựng và sử dụng website
hỗ trợ dạy học phần quang hình học vật lý lớp 12 trung học phổ thông
chuyên ngành: lý luận và ppdh vật lý
M số: 60.14.10 ã
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học:TS Mai Văn Trinh
Vinh 2005
i
Trang 2-Mục lục
Mở đầu
Ch
ơng 1: Website dạy học
1.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng máy vi tính làm phơng tiện dạy học 9
1.1.1 Cơ sở tâm lý học 9
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học 11
1.1.3 Cơ sở thực tiễn 14
1.2- Các khái niệm cơ bản về website dạy học 16
1.2.1 Công nghệ World Wide Web 16
1.2.2 Webside dạy học . 17
1.2.3 Đặc trng của Website dạy học 19
1.3 Các chức năng hỗ trợ dạy học của website 20
1.3.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên 20
1.3.2 Chức năng hỗ trợ hoạt động học của học sinh . 20
1.3.3 Chức năng hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh 21
1.3.4 Chức năng phổ biến kiến thức 21
1.4 Cấu trúc của Webside dạy học 21
1.5 Nguyên tắc 1.5 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học 22
1.6 Một số công cụ chủ yếu cho việc xây dựng Website 25
1.6.1 Công cụ xây dựng Web 25
1.6.2 Công cụ xây dựng Video clip 26
1.6.3 Công cụ lập trình các Applets 26
1.7 Các tiêu chí đánh giá Website học 27
1.8 Hình thức triển khai ứng dụng Website trong dạy học 27
Trang 31.9 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng Website dạy học. 30
1.10 Những hạn chế khi sử dụng Website làm phơng tiện dạy học. 31
1.11.Kết luận chơng 1 32
Ch ơng 2: xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần quang hình học lớp 12 thpt hiện hành 2.1 Cấu trúc và nội dung chơng trình phần Quang hình học 12 THPT 35
2.2 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học vật lý 37
2.2.1 Xây dựng trang Web hỗ trợ hình thành kiến thức, kỹ năng mới 37
2.2.2 Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh củng cố, ôn tập 38
2.2.3 Xây dựng trang Web để kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã thu nhận đợc 39
2.3 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học phần Quang hình học lớp 12 THPT 39
2.3.1 Tìm hiểu tình hình dạy học phần "Quang hình học "-vật lý lớp 12 ở các trờng THPT hiện nay 39
2.3.2 Giới thiệu tổng quan Website dạy học Quang hình học 45
2.3.3 Nội dung cơ bản của Website hỗ trợ dạy học Quang hình học 47
2.4 Các kỹ năng cơ bản sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần Quang hình học 61
2.5 Một số tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của Website 62
2.6 Kết luận chơng 2 66
Ch ơng 3: thực nghiệm s phạm 3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm 68
3.1.1 Mục đích 68
3.1.2 Nhiệm vụ 68
3.2 Nội dung thực nghiệm s phạm 68
3.3 Đối tợng và phơng pháp thực nghiệm s phạm 69
i
Trang 4-3.3.1 §èi tîng vµ mÉu thùc nghiÖm s ph¹m 69
3.3.2 Ph¬ng ph¸p tiÕn hµnh 69
3.4 KÕt qu¶ thùc nghiÖm s ph¹m 70
3.4.1 NhËn xÐt vÒ tiÕn tr×nh d¹y häc 70
3.4.2 §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña häc sinh 71
3.5.KÕt luËn ch¬ng III 76
KÕt luËn chung 78
Tµi liÖu tham kh¶o 80
Phô lôc 1 82
Phô lôc 2 87
Trang 5Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
Trang 6-Lời cảm ơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Vật lý, Bộ môn Phơng pháp giảng dạy Vật lý của Trờng Đại học Vinh ; Ban giám hiệu Trờng Trung học Phổ Thông Huỳnh Thúc Kháng; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hớng dẫn TS Mai Văn Trinh đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đối với gia đình, đồng nghiệp và bè bạn đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và triển khai thực hiện đề tài.
Vinh, tháng 12 năm 2005
Tác giả
Ngô Đức Thắng
Trang 7Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Những thành tựu của công nghệ thông tin đã và đang xâm nhập sâu rộng vào hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế và xã hội Đặc biệt là sự tác động sâu sắc của công nghệ thông tin đến sự phát triển của nền khoa học và giáo dục hiện đại của mỗi một quốc gia Thực tế đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lợc và tổng thể về phơng pháp dạy học ở trờng phổ thông, để có thể đáp ứng nhiệm vụ
mà nghị quyết TW 2 - Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ “ "Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và ph-
ơng tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh "(NQ02/HNTW - khoá VIII, 1997)
Thực tế ở những trờng THPT hiện nay hầu hết đã đợc trang bị máy vi tính, nhng chủ yếu vẫn đang sử dụng để dạy môn Tin học và tiếp cận các chơng trình Tin học văn phòng Kết quả nghiên cứu lý luận cũng nh thực tiễn dạy học cho thấy máy
vi tính dới tác động của CNTT đợc xem là một phơng tiện dạy học hiện đại, có tác
động rất tích cực đến việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay
Sự ra đời của các thế hệ máy tính mới với hệ thống đa phơng tiện (Multimedia) cùng dịch vụ mạng thông tin toàn cầu World Wide Web đã dẫn tới những thay đổi sâu sắc về phơng pháp giảng dạy và phơng thức đào tạo Nhờ công nghệ WWW mà ta có thể truy nhập đến các nguồn tài nguyên thông tin khác nhau trên Internet qua các trang thông tin điện tử (Website) Các Website phục vụ đào tạo, các Website dạy học cũng xuất hiện ngày càng nhiều nhờ những tiện ích mà WWW đem lại (hỗ trợ âm thanh, hình ảnh, văn bản, video, )
ở nớc ta, từ năm 1993 Bộ GD - ĐT đã có chủ trơng đa máy tính vào nhà ờng dới hai hình thức: vừa là một đối tợng của quá trình dạy học nhng cũng vừa là
tr i tr
Trang 8-một phơng tiện dạy học hiện đại Hớng nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin làm phơng tiện dạy học đang còn mới mẻ nhng đã thu hút đợc nhiều tổ chức, nhiều chuyên gia và giáo viên trong hệ thống giáo dục tham gia nghiên cứu Một số phần mềm dạy học ra đời đã đem lại hiệu quả đáng khích lệ trong hoạt động dạy và học Một số học viên cao học, nghiên cứu sinh đã xây dựng đợc những Website hỗ trợ trong dạy học Vật lý, Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học, một số khó khăn bao gồm cả cơ chế, khả năng tiếp cận công nghệ và cả điều kiện trang thiết bị thiếu thốn đã ngăn cản việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hiện
đại Việc sử dụng phần mềm dạy học của giáo viên diễn ra hầu nh tự phát, cha có một quy trình sử dụng phần mềm dạy học một cách khoa học để tác động tích cực
đến việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay
Phần ''Quang hình học " trong chơng trình Vật lý lớp 12 THPT là phần nghiên cứu về ánh sáng, từ sự truyền của ánh sáng đến sự tạo ảnh qua các dụng cụ quang học có nhiều nội dung đợc rút ra từ các kết quả thí nghiệm Các hiện tợng xảy ra nhanh ( với vận tốc ánh sáng ) - vì một lý do nào đó nếu trong quá trình dạy học không tiến hành đợc thí nghiệm mà GV chủ yếu chỉ sử dụng phơng tiện dạy học là phấn và bảng sẽ làm giảm tính trực quan của hiện tợng, kiến thức đa ra mang tính công nhận, không thuyết phục, làm giảm lòng tin đối với khoa học của HS Những nhợc điểm này có thể khắc phục đợc nếu khi dạy học phần này có sử dụng máy vi tính với ứng dụng công nghệ thông tin nhờ các phần mềm mô phỏng hay các ảnh quét hoặc các Video clip thí nghiệm
Từ nhận thức vấn đề nh trên, chúng tôi hớng tới và tiến hành nghiên cứu đề tài "Xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần: Quang hình học-Vật
lý lớp 12 THPT", nhằm mục đích đề xuất thêm một hớng sử dụng phơng tiện hiện
đại trong hệ thống các phơng tiện dạy học Vật lý, hớng đến hoạt động dạy học phần Quang học nói riêng, dạy học Vật lý nói chung đạt hiệu quả cao hơn
II Mục đích nghiên cứu
Trang 92.1. Nghiên cứu bổ sung góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về việc ứng dụng
Công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng theo hớng hiện đại hoá các phơng tiện dạy học
2.2 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học phần '' Quang hình học “ ở lớp 12
THPT Qua đó, tạo điều kiện cho GV, HS tiếp cận với Công nghệ thông tin nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học Vật lý trong trờng THPT
Iii- đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung, phơng pháp giảng dạy bộ môn Vật lý ở trờng THPT Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý
- Sử dụng máy vi tính và ứng dụng công nghệ World Wide Web trong dạy học Vật lý phần “ Quang hình học “ theo hớng hiện đại hoá phơng tiện dạy học
- Học sinh lớp 12 của một số trờng THPT có trang bị máy vi tính Sử dụng
hệ thống máy tính và sự hỗ trợ của Website dạy học nhằm hiện đại hoá phơng tiện dạy học Vật lý phần "Quang hình học" ở lớp 12 THPT
iV nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng máy vi tính và khả năng ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở một số trờng THPT
4.2 Nghiên cứu khái niệm, cấu trúc, chức năng, đặc trng và nguyên tắc xây dựng Website dạy học nhằm mục đích hoàn thiện và ứng dụng Website trong dạy học Vật lý
4.3 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học phần “ Quang hình học “ ở chơng trình Vật lý lớp 12 THPT, xây dựng các tiến trình dạy học cự thể, kiểm chứng tính hiệu quả của chơng trình đến hoạt động dạy học, thông qua đó đề xuất yêu cầu sử dụng máy vi tính và ứng dụng Công nghệ thông tin làm phơng tiện dạy học Vật lý ở trờng THPT
V- Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng Website dạy học phần " Quang hình học" một cách hợp
lý thì sẽ góp phần trực quan hoá, cá nhân hoá hoạt động học tập, trên cơ sở đó phát huy đợc tính tích cực, độc lập và chủ động trong hoạt động nhận thức của học sinh
i
Trang 10-Từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lợng của quá trình dạy học Vật lý nói chung, phần
" Quang hình học " nói riêng ở trờng THPT
VI- Phơng pháp nghiên cứu
6.1- Phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại; Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Vật lý ở trờng phổ thông
- Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu về phơng pháp giảng dạy Vật lý cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà nớc, của Bộ GD - ĐT về nâng cao chất lợng giáo dục và vấn đề tin học hoá nhà trờng
- Tiếp cận các tài liệu về ngôn ngữ và các công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng
và thiết kế Website dạy học và bài giảng điện tử
6.2- Nghiên cứu thực nghiệm
- Khảo sát, tìm hiểu hứng thú của học sinh đối với việc sử dụng hệ thống máy tính trong quá trình dạy - học
- Sử dụng các ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ để xây dựng Website dạy học phần Quang hình học - chơng trình Vật lý 12 THPT
VII- cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chơng chính:
Trang 11Nhà triết học Anh Bê-Cơn (1561 - 1626) đã cho rằng : "Với hai bàn tay không và trí tuệ suông có giá trị không nhiều lắm ; tất cả đợc thực hiện nhờ vào công cụ và các phơng tiện hỗ trợ" V-gôt-xky cũng cho rằng trong quá trình phát triển tâm lý, con ngời hoàn thiện trí tuệ của mình chủ yếu bằng cách phát triển các
"phơng tiện hỗ trợ", phơng tiện kỹ thuật Chính vì vậy, việc tăng cờng sử dụng các phơng tiện dạy học và hiện đại hoá các phơng tiện dạy học sẽ góp phần phát triển, hoàn thiện các hành vi của học sinh, do đó góp phần phát triển các thao tác t duy, năng lực t duy và khả năng sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
i
Trang 12-Bên cạnh các phơng tiện dạy học truyền thống, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phơng tiện dạy học hiện
đại vào quá trình dạy học ở trờng phổ thông Máy vi tính là một trong những phơng tiện dạy học hiện đại đợc sử dụng trong dạy học vật lý Khi sử dụng máy tính với Website dạy học, những hình ảnh sinh động đợc phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ hoạ, tác động tích cực vào các giác quan của học sinh, làm nâng cao tính trực quan trong giờ học, tạo điều kiện cho việc phát triển các năng lực t duy cho học sinh, góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh
Tâm lý học hiện đại cũng khẳng định rằng, chất lợng tiếp thu kiến thức của học sinh sẽ đợc nâng cao hơn nếu học sinh đợc tác động tích cực bởi nhiều hình thức nghe, nhìn sinh động và phong phú Các công trình nghiên cứu của Treichler (1967) về tác động của các giác quan đối với khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức của học sinh đã rút ra kết luận : 1% qua nếm (vị giác), 1,5% qua sờ (xúc giác), 3,5% qua ngửi (khứu giác), 11% qua nghe (thính giác), 83% qua nhìn (thị giác)
Ông cũng đã chỉ ra ảnh hởng của các hoạt động cá nhân đối với việc ghi nhớ của học sinh nh sau : 10% qua đọc, 20% qua nghe, 30% qua nhìn, 50% qua nghe và nhìn, 70% qua nói và nhìn, 90% qua nhìn và làm việc (thực hành) Vì vậy, khi học tập với máy vi tính với sự hớng dẫn của giáo viên, thông qua các Website dạy học, thông qua các thao tác xử lý, tiến hành các thí nghiệm vật lý có trợ giúp của máy vi tính, học sinh cùng một lúc phải thực hiện nhiều thao tác: nghe, nhìn, đọc và làm việc Sự tri giác trực tiếp với hình ảnh các đối tợng, hiện tợng và các quá trình xẩy ra trên màn hình sẽ giúp học sinh rút ra bản chất và mỗi liên hệ chặt chẽ giữa các đối tợng, hiện tợng và các quá trình đó
Trên quan điểm của công nghệ thông tin và truyền thông ICT (Informationand Communication Technology), ta có thể nhìn nhận quá trình dạy học nh là một quá trình truyền thông bao gồm sự lựa chọn, thu thập, sắp xếp và phân phối thông tin ; sự tơng tác giữa ngời dạy, ngời học và các thông tin thông qua các phơng tiện truyền thông (phơng tiện dạy học) trong một môi trờng s phạm thích hợp Sự tác
động mạnh mẽ của công nghệ ICT là cơ sở cho việc hình thành và phát triển "nền giáo dục điện tử" ở mức độ cao cả về phơng diện tổ chức các phơng tiện vật chất
Trang 13cho quá trình dạy học lẫn việc bố trí các nội dung kiến thức cần thiết phải tiếp thu trong quá trình học tập Website dạy học với đặc tính nổi bật là trên đó tích hợp rất nhiều kiến thức liên quan đến nội dung bài học, sự liên kết mạnh, nhanh và phong phú giữa các thành phần kiến thức trong cùng một site hoặc giữa các site khác nhau (trên mạng Internet) đã làm cho học sinh trong mỗi thời điểm học tập có thể dễ dàng và nhanh chóng chuyển từ việc nghiên cứu kiến thức của bài học sang nghiên cứu các kiến thức mở rộng, bổ trợ cho nội dung bài học Theo quan điểm tích cực thì việc học tập với sự hỗ trợ của Website dạy học sẽ tạo điều kiện thuận lợi để học sinh chơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức, mà cả những con đờng nắm vững tri thức - hoạt động trí tuệ của học sinh Nh vậy, dạy học với máy vi tính có sự hỗ trợ của Website dạy học là hoạt động dạy học tích cực và có tính tơng tác mạnh Bên cạnh đó, Website dạy học còn có thể cá thể hoá hoạt động học tập của học sinh
ở một mức độ cao, các em có thể tự triển khai học tập ở mọi nơi (any where), học mọi lúc (any time), học mọi thứ (anythings) mình cần và chủ động điều chỉnh hoạt
động học theo nhịp độ riêng của mình, phù hợp với khả năng, đặc điểm tâm lý và
điều kiện học tập của từng cá nhân
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học
Theo lý luận dạy học thì một quá trình dạy học phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định, trớc hết đó là nguyên tắc trực quan Tính trực quan trong dạy học th-ờng đợc thể hiện thông qua các phơng tiện dạy học, trong mỗi nội dung dạy học đòi hỏi phải có phơng pháp và phơng tiện dạy học tơng ứng Một quá trình dạy học nói chung và một quá trình dạy học cơ sở (một tiết học) nói riêng bao gồm 5 chức năng
lý luận dạy học cơ bản: Củng cố trình độ và kỹ năng xuất phát của học sinh ; hình thành kiến thức và kỹ năng mới cho học sinh; củng cố, ôn luyện và vận dụng kiến thức; tổng kết, hệ thống hoá kiến thức ; kiểm tra, đánh giá trình độ kiến thức, kỹ năng của hoc sinh Với t cách là một phơng tiện dạy học hiện đại, máy vi tính với Website dạy học có thể đợc sử dụng ở mọi chức năng của lý luận dạy học cơ bản
Củng cố trình độ và kỹ năng xuất phát cho học sinh
i
Trang 14-Thông qua Website để đa ra các tóm tắt kiến thức đã học, dẫn dắt các vấn đề
rõ ràng, ngắn gọn phù hợp với trình độ xuất phát của học sinh Qua đó, giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học, thấy đợc sự liên quan lôgic giữa kiến thức và
kỹ năng cũ với vấn đề mới cần nghiên cứu, đa học sinh vào các tình huống có vấn
đề để tạo cho các em hứng thú, nhu cầu nhận thức tri thức mới và sẵn sàng tham gia vào xây dựng bài học mới
Hình thành kiến thức và kỹ năng mới cho học sinh
Trong quá trình dạy học, có nhiều tình huống giáo viên không thể giải thích bằng lời nói hay chữ viết nhng lại có thể làm cho học sinh dễ tiếp thu bằng các ph-
ơng tiện dạy học Việc sử dụng các hình ảnh minh hoạ, video clip, hình động mô phỏng các hiện tợng, quá trình vật lý, kết hợp với hội thoại giữa ngời học và máy tính, sẽ có tác dụng vừa là nguồn cung cấp kiến thức vừa là phơng tiện để học sinh hình thành kiến thức mới
Với khả năng tích hợp kiến thức, Website dạy học sẽ hỗ trợ cho giáo viên và học sinh trong việc tiếp cận nhiều thành phần kiến thức mở rộng, bổ trợ cho nội dung kiến thức mới cần truyền đạt và lĩnh hội Học sinh có điều kiện tự điều chỉnh tốc độ và dung lợng kiến thức bài học, biết tự lựa chọn và xử lý thông tin thu nhận
đợc từ các trang Web để lĩnh hội tri thức tốt hơn Thông qua Website dạy học, các thí nghiệm mô phỏng, minh hoạ có tác dụng trực quan hoá và làm nổi bật các mối quan hệ giữa các sự kiện đang đợc khảo sát với sự kiện đã biết, giáo viên có nhiều
điều kiện hơn để minh hoạ cho nội dung kiến thức cần truyền thụ Từ đó mà dẫn dắt cho t duy của học sinh phát triển theo cả hai hớng khái
quát hoá quy nạp và suy lý diễn dịch để hình thành tri thức mới về sự kiện hoặcvấn đề đang đợc nghiên cứu
Củng cố, ôn luyện và vận dụng kiến thức
Nội dung các vấn đề cần ôn luyện trong Website đã đợc giáo viên lựa chọn theo yêu cầu của chơng trình, theo mức độ quan trọng của từng vấn đề trong bài học Kết hợp sự biểu diễn của giáo viên với việc giao nhiệm vụ cho học sinh, yêu cầu học sinh giải quyết nhiệm vụ cụ thể để củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng và
Trang 15vận dụng kiến thức đã học Qua đó, học sinh có nhiều cơ hội để rà soát, tự kiểm tra,
ôn luyện và khắc sâu một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản, nắm vững phơng pháp giải các bài tập, nhờ đó mà dễ học, dễ nhớ và có thể phát huy đợc những điểm mạnh trong kiến thức của mình
Tổng kết, hệ thống hoá kiến thức
Thông qua Website dạy học, học sinh sẽ có cái nhìn tổng quan các nội dung kiến thức đã học Trang ôn tập đợc thiết kế trong Website sẽ giúp học sinh có thể lựa chọn nội dung ôn tập, dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung khác nhau và có thể lặp lại quá trình ôn tập với số lần không hạn chế Mỗi chủ đề sau phần tóm tắt
lý thuyết đều có phân loại bài tập và giải một số bài tập điển hình, các bài tập luyện tập đợc sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp có tác dụng giúp học sinh nắm chắc trình
tự, hệ thống và phơng pháp giải từng loại bài tập cụ thể Thông qua đó học sinh sẽ khắc sâu nội dung kiến thức đã đợc lĩnh hội
Kiểm tra, đánh giá trình độ kiến thức, kỹ năng học sinh
u điểm của việc dùng máy vi tính trong khâu kiểm tra, đánh giá trình độ kiến thức của học sinh, đó là tính chính xác, công bằng và khách quan Kết quả của việc
đánh giá đó đợc làm cơ sở giúp học sinh tự đánh giá đúng khả năng học tập, giáo dục các em đức tính trung thực, biết khắc phục đợc tình trạng thiếu, hổng kiến thức
và chủ động điều chỉnh nội dung và tiến độ học tập Mặt khác, kết quả đánh giá đó
là nguồn thông tin phản hồi cho giáo viên kịp thời và nhanh chóng để làm căn cứ cho việc điều chỉnh hoạt động dạy học Với Website dạy học, giáo viên có điều kiện lựa chọn và hình thành hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khá phong phú, việc kiểm tra đánh giá có thể đợc tiến hành trong phạm vi kiến thức khá rộng của bài học hoặc phần học Việc xử lý, tổng hợp kết quả kiểm tra cũng đợc thực hiện một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và có điều kiện để có thể kiểm tra
đợc nhiều học sinh hơn, phạm vi kiến thức đợc kiểm tra cũng nhiều hơn
Qua phân tích ở trên đã chứng tỏ, máy vi tính với Website dạy học thực sự là một phơng tiện dạy học hiện đại có thể góp phần thực hiện một cách có hiệu quả các chức năng của quá trình dạy học Website dạy học và hệ thống phòng học đa
i
Trang 16-chức năng sử dụng mạng máy tính đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học bằng việc tạo ra một môi trờng dạy học tơng tác mạnh với tính năng giao tiếp hai chiều, khả năng truyền thông đa phơng tiện Hiệu suất học tập của học sinh sẽ đợc tăng cờng trong môi trờng học tập Multimedia, chất lợng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp cho học sinh cũng đợc nâng lên rõ rệt Nền giáo dục điện tử, sự tinh tế và tính nhân văn trong công nghệ sẽ giáo dục cho học sinh lòng say mê khoa học, hiểu đợc khả năng sáng tạo vô tận của con ngời, hình thành ở các em niềm tin vào khả năng và ý nghĩa tốt đẹp của lao động sáng tạo.
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Phơng tiện dạy học ngày nay đã là một yếu tố luôn gắn liền với phơng pháp dạy học, vì vậy đổi mới phơng pháp dạy học luôn đòi hỏi theo nó là sự đổi mới về các phơng tiện dạy học Sự ra đời của máy vi tính và hơn thế nữa là mạng máy tính
đã đặt ra những yêu cầu mới, những triển vọng mới trong việc nghiên cứu và phát triển các lý thuyết dạy học hiện đại
Thành tựu của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc đến việc cải tiến, phát triển nội dung dạy học, phơng pháp dạy học Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào quá trình dạy học đợc triển khai mạnh mẽ ở nhiều nớc trên thế giới Một cuộc khảo sát gần đây của tạp chí khoa học Nature cho thấy mạng Internet có khoảng trên 800 triệu trang Web chứa khoảng 15 Terabyte (1 Tera = 1 nghìn tỷ byte) dữ liệu, thì các site thông tin về khoa học - giáo dục chiếm khoảng 6% và đang có xu hớng gia tăng mạnh mẽ về mặt số lợng và chất lợng Tại các nớc phát triển nh Mỹ, Australia, CHLB Đức, Pháp, Hàn Quốc, các công ty sản xuất thiết bị dạy học lớn về ứng dụng công nghệ thông tin đã sản xuất nhiều ấn phẩm
điện tử, sách điện tử, các phơng tiện dạy học hiện đại đợc điều khiển bởi máy vi tính ; hệ thống trờng học đợc trang bị các phòng học đa chức năng HiClass sử dụng mạng máy tính và trang thiết bị chiếu khuếch đại Projector đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học Biến quá trình dạy học từ phơng thức cổ
điển thành dạy học trên mạng, biến Internet với các Website thành môi trờng học tập và th viện t liệu cho học sinh truy cập
Trang 17ở Việt nam, thành công của sự nghiệp đổi mới đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo Môn tin học
đã đợc đa vào giảng dạy trong nhà trờng dới nhiều hình thức và mức độ khác nhau ; các trờng học đợc trang bị phòng máy tính, phòng nghe nhìn đa chức năng với thiết
bị chiếu khuếch đại, tivi màn cỡ lớn kết nối với máy tính, Một số trờng THPT trọng điểm, các trờng đại học, viện nghiên cứu đã triển khai sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ cho các hội thảo khoa học và trong giảng dạy Việc sử dụng Internet nh một công cụ học tập đang dần trở nên quen thuộc đối với học sinh, sinh viên Thông qua mạng tơng tác trong trờng học, với các Website dạy học, các em
có khả năng tiếp cận thông tin nhanh hơn, có thể vào đọc bài giảng, ôn tập, bài tập, thực hành trên những bài kiểm tra do giáo viên soạn ra
Giá thành máy tính ngày càng rẻ, cớc phí sử dụng Internet giảm, các phần mềm dạy học ngày càng phong phú, đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ một cách có hiệu quả trong hoạt
động giáo dục của nhà trờng
Công tác đào tạo và bồi dỡng đội ngũ giáo viên để có thể sẵn sàng tiếp cận với các phơng tiện dạy học hiện đại trong hoạt động dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng đang đợc các trờng đại học, cao đẳng s phạm dành một thời lợng
đáng kể trong chơng trình đào tạo Các học phần "Tin học ứng dụng trong dạy học vật lý", "Phơng tiện dạy học vật lý" đều triển khai và cập nhật các ứng dụng cụ thể của công nghệ thông tin trong việc xây dựng, phát triển và hiện đại hoá các phơng tiện dạy học vật lý
Tóm lại, nhu cầu cấp thiết của thực tiễn giáo dục và đào tạo, những thành tựu
khả quan của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc phát triển và hiện đại hoá các phơng tiện dạy học đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của nền khoa học và giáo dục hiện đại của mỗi một quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới Việc nhìn nhận quá trình dạy học dới góc độ ICT cho phép các nhà giáo dục nghiên cứu
để phát huy một cách tốt nhất phơng tiện dạy học hiện đại (máy tính với môi trờng dạy học Multimedia), đồng thời mở ra những triển vọng mới trong việc ứng dụng
i
Trang 18-nó để cải tiến phơng pháp giảng dạy, nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo hiện nay.
1.2 Các khái niệm cơ bản về website dạy học
1.2.1 Công nghệ World Wide Web
Chìa khoá của việc tạo Web là siêu văn bản, một phơng pháp liên kết các khối hay các "trang" dữ liệu với nhau, đã đợc nói đến từ những năm 1960 Khái niệm siêu văn bản do Ted Nelson đa ra đầu tiên vào năm 1965 Tuy nhiên, cho mãi
đến năm 1990, khi mà kỹ s trẻ ngời Anh Tim Bernes - Lee và các cộng sự của ông
áp dụng khái niệm siêu văn bản với Internet bằng giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transport Protocol) thì World Wide Web coi nh đợc khai sinh Thuật ngữ WWW đợc dùng để mô tả dự án thiết kế mạng thông tin toàn cầu và đợc công bố lần đầu tiên vào 8/1991 trên nhóm tin Alt.hypertext Từ đó, nhiều nhà khai thác đã tham gia vào việc phát triển Web trên các hệ điều hành khác nhau Nói một cách chính xác thì WWW không phải là một hệ thống cụ thể mà là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (Meta Interface) giúp ngời sử dụng có thể tạo
ra các siêu văn bản và cung cấp cho những ngời sử dụng khác trên Internet, gọi tắt
là công nghệ Web Công nghệ Web cho phép truy cập và xử lý các trang dữ liệu đa phơng tiện (Hypermedia) trên Internet
1.2.2 Webside dạy học
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã ảnh hởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vực hoạt động của con ngời Nói riêng trong giáo dục, một loạt khái niệm mới đã ra đời và dần trở nên quen thuộc đối với mọi ngời Nhng những khái niệm ấy cho đến nay hầu nh vẫn cha đợc định nghĩa một cách đầy đủ, chính xác và khoa học.Trong các công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục hay những sản phẩm của công nghệ thông tin dành cho giáo dục ở nớc ta, các khái niệm ấy đợc dùng hoặc là nh một tên gọi mặc nhiên, hoặc là đa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tính của nó mà cha lột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễ hiểu, vì rằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và cha phải đã đạt đến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệm cũng sẽ dần dần đợc hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tại những cách định nghĩa khác nhau nếu nh dựa trên những căn cứ khác nhau
Trang 19Về phần mình, chúng tôi đa ra định nghĩa khái niệm '' Website dạy học'' chủ yếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật hàm chứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm đợc nhìn nhận dới nhãn quan của ngời nghiên cứu khoa học giáo dục.
Trang Web (Web page) là trang thông tin trên mạng Internet Nội dung thông tin đợc diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ hoạ, ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, tiếng nói Mỗi trang Web đợc đánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệt với các trang khác và giúp mọi ngời truy cập đến Bảng Web (Website) là tập hợp các trang Web đợc liên kết lại với nhau xuất phát từ một trang gốc (Home page), hay còn đợc gọi là trang xuất phát, trang đầu tiên Mỗi bảng Website có một
địa chỉ riêng và đó cũng chính là địa chỉ của trang gốc hay trang xuất phát
Để thực hiện đợc việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khác nhau theo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (Uniform Resource Locator), đây là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tài liệu hoặc một dịch
vụ trên Web Cấu trúc của URL gồm các thành phần:
- Tên giao thức (http:/ /): Cho biết phơng pháp đang sử dụng để truy cập dữ
liệu Một tài liệu đợc truy cập qua Web sẽ sử dụng tên giao thức là "http", trong khi một tài liệu đợc truy cập qua FPT sẽ sử dụng tên giao thức là "fpt"
- Tên Domain (www.phy.edu): Là địa chỉ của một Internet Server, một máy
tính đợc xác lập để trình bày thông tin trên Internet Về cơ bản, đó chính là tên của một máy tính, tên này có thể có nhiều phần, đợc cách nhau bởi dấu chấm
- Vị trí nguồn (/~ vl//light/flashLight.html): Chỉ định vị trí của nguồn trong
cấu trúc file của máy tính Nó chứa các tên th mục con ((/~ vl//light) nếu có) và tên file của nguồn (flashLight.html) Một số URL không chứa vị trí nguồn, (chẳng hạn http://www.msn.com/) Trong trờng hợp này, Server hiển thị một trang mặc định, thờng là trang chào đón của Website
Hoạt động của Web cũng dựa trên mô hình Client/Server Tại trạm Client, ngời sử dụng sẽ dùng Web Browser để gửi yêu cầu để tìm kiếm các tệp tin HTML
đến Web Browser ở xa trên mạng Internet nhờ địa chỉ URL Web Server nhận các yêu cầu đó và thực hiện rồi gửi kết quả về Web Client, Web Browser sẽ biên dịch
i
Trang 20-các thẻ HTML và hiển thị nội dung -các trang tài liệu đợc yêu cầu Để nối kết Internet, ngời ta dùng giao thức SLIP (Serial Line Internet Protocol) hoặc PPP (Point-to-Point Protocol) Hai giao thức này đều cho phép ngời sử dụng nối với Internet qua các đờng dây điện thoại quay số (Dial-up-Telephone) Nhng vì đơn giản, dễ cài đặt và không yêu cầu cấp phát địa chỉ riêng (địa chỉ này sẽ đợc cung cấp tạm thời khi sử dụng dịch vụ) nên PPP đợc a chuộng hơn so với SLIP.
Xuất phát từ khái niệm của Website ở trên, ta có thể hiểu Website dạy học
là một phơng tiện dạy học (dới dạng phần mềm máy tính), đợc tạo ra bởi các siêu văn bản (là các tài liệu điện tử nh bài giảng, SGK, SBT, SGV ) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông
tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh), để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho những ngời sử dụng khác trên các mạng máy tính.
1.2.3 Đặc trng của Website dạy học
Website dạy học đợc cấu thành từ những Site riêng biệt khác nhau, mỗi một Site là một siêu văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ dạy học nào đó Đặc tr-
ng nổi bật của Website là có thể hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt động dạy và học Khi truy cập vào Website, tuỳ thuộc vào đối tợng truy cập, vào mức độ đợc phân quyền
mà trình duyệt đa ra quyết định, hoặc là có thể xem ( nh đối với học sinh hay những ngời sử dụng khác), hoặc là có thể xem đồng thời vừa có thể cập nhật ở một mức độ nào đó (nh đối với GV) hoặc có tất cả các quyền (đối với những ngời trong ban chuyên môn - quản trị Website) Đối với những ngời có quan tâm đặc biệt đến các vấn đề dạy học bộ môn, thực hiện việc ''đăng nhập'', hệ thống sẽ cấp quyền cập nhật nhng ở một giới hạn nhất định thông qua việc cấp Password và user name Nh vậy,
đặc trng thứ hai của Website là không hạn chế năng lực sáng tạo và phong cách riêng của từng GV khi sử dụng Tập hợp đợc sức mạnh trí tuệ, kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của nhiều tầng lớp xã hội để nâng cao chất lợng dạy
và học thông qua việc phân tích, tổng hợp và đánh giá khu vực dữ liệu dành riêng cho GV
Website đợc thiết kế với giao diện thân thiện, không yêu cầu nhiều đến kiến thức Tin học và kỹ năng thao tác, là một phần mềm thân thuộc với nhiều ngời, có
Trang 21thể cài đặt để triển khai ứng dụng dới nhiều hình thức khác nhau Đây cũng là đặc trng, thể hiện tính hơn hẳn của Website so với các chơng trình ứng dụng khác đòi hỏi phải giao tiếp trên nhiều menu và các hộp thoại Về mặt kỹ thuật tin học, Website là một phần mềm duy nhất đợc hỗ trợ nhiều công cụ để tạo điều kiện cho các nhà lập trình phát triển đợc nhiều ứng dụng trên nó.
Cuối cùng, có thể nói rằng Website là một môi trờng siêu giao diện, siêu trình diễn các thông tin Multimedia Đặc trng này đã làm tăng hiệu quả tác dụng hỗ trợ nhiều mặt của Website, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học là một quá trình truyền thông đa phơng tiện
1.3 Các chức năng hỗ trợ dạy học của Website
1.3.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên
Với sự hỗ trợ của Website dạy học, giáo viên có thể khai thác các những thí nghiệm mô phỏng, minh hoạ, trình bày những kiến thức bổ trợ, mở rộng so với sách giáo khoa để khắc sâu nội dung bài giảng Các thông tin, t liệu lấy từ Website là những thông tin mới có tính cập nhật cao, cho nên rất hữu ích đối với học sinh, đặc biệt là tạo điều kiện để học sinh gắn liền việc học tập lý thuyết với việc ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất Website dạy học đã tạo ra một môi trờng dạy học có tính tơng tác cao, những tiết giảng đầy ấn tợng với khả năng trình diễn của máy tính, các kiến thức của môn học đợc truyền tải đến học sinh theo nhiều kênh khác nhau, góp phần nâng cao chất lợng của quá trình dạy học
Thông qua Website dạy học, giáo viên sẽ tự tạo đợc những thói quen, những
kỹ năng làm việc với các thiết bị dạy học hiện đại Sự hỗ trợ của Website sẽ giảm nhẹ lao động của giáo viên để có thêm thời gian cho hoạt động tổ chức lớp học, có
điều kiện quan tâm nhiều hơn đến quá trình hình thành, phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh
1.3.2 Chức năng hỗ trợ hoạt động học của học sinh
Dựa vào công cụ điều hớng và hệ thống menu đợc tổ chức trong cấu trúc của Website dạy học, học sinh có thể tự học thông qua Website với một trình tự đã đợc
i
Trang 22-lập sẵn theo thiết kế của giáo viên hoặc tự điều chỉnh mức độ tiếp nhận tri thức sao cho phù hợp với nhịp độ nhận thức, tâm lý và khả năng của bản thân Chính thông qua việc tự học trên Website mà học sinh sẽ mở rộng thêm nhiều kiến thức thông qua đó rèn luyện đợc khả năng độc lập, tự chủ trong học tập Ngoài ra, học sinh còn
đợc rèn luyện phơng pháp sử dụng và điều khiển các điều hớng của Website để lựa chọn và tìm kiếm thông tin, đây cũng là một yếu tố quan trọng để học sinh có điều kiện tiếp cận các công nghệ mới, phát triển và rèn luyện kỹ năng, hình thành các phơng pháp học tập mới của nền giáo dục điện tử trong thời đại công nghệ thông tin
1.3.3 Chức năng hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh
Giáo viên có thể xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm đa lên Website để học sinh sử dụng, thực hiện việc ôn luyện, kiểm tra kiến thức của mình Chơng trình sẽ tiến hành đánh giá và phản hồi kết quả các câu trả lời của học sinh, qua đó giúp các em có thể tự đánh giá khả năng kiến thức của mình và giáo viên có
điều kiện giám sát, đánh giá đúng năng lực học tập của từng học sinh ở từng khối lớp Thế mạnh của Website trong lĩnh vực này là cho phép nhiều học sinh ở những
vị trí địa lý khác nhau có thể tham gia làm bài kiểm tra trong những thời gian khác nhau, phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân Nh vậy với chức năng này việc kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ đảm bảo đợc tính khách quan, kiểm tra đợc miền kiến thức rộng, cùng với việc xử lý, kết xuất thông tin nhanh, chính xác
1.3.4 Chức năng phổ biến kiến thức
Những kiến thức cơ bản về các lĩnh vực khoa học, hay những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó đều có thể đợc đa lên Website để phục vụ ngời dùng Lúc này, Website trở thành một cuốn sách điện tử mà ngời dùng có thể dễ dàng truy tìm mọi nơi, mọi lúc để tìm kiếm cho mình những thông tin cần thiết Bên cạnh đó, Website còn đóng vai trò t vấn, giới thiệu; tạo các mối liên kết để ng-
ời sử dụng có thể truy cập tới các Website khác trên mạng
Trang 231.4 cấu trúc của website dạy học
Website dạy học đợc cấu trúc từ ba thành phần cơ bản sau:
- Công cụ cập nhật: Đây là một môđul cho phép ngời quản trị số hoá các dữ
liệu để đa vào kho dữ liệu Dữ liệu nhập vào có thể ở nhiều dạng: văn bản, hình
ảnh, âm thanh, phim và đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau Cập nhật đợc hiểu là sự tạo mới hay chỉnh sửa và bổ sung thông tin
- Th viện dữ liệu (còn gọi là cơ sở dữ liệu): Việc xây dựng cấu trúc cho cơ
sở dữ liệu một cách chuẩn tắc, tối u liên quan nhiều đến các vấn đề kỹ thuật của Tin học đã nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài Vì vậy ở đây chúng ta chỉ xem xét những lợi ích về mặt dạy học của th viện dữ liệu, đó sẽ là một kho tài nguyên thông tin dùng chung cho tất cả mọi ngời Nhờ việc dễ dàng phát huy đợc sức mạnh của cộng đồng (không chỉ riêng đội ngũ giáo viên mà cả những ngời sử dụng khác), nên kho dữ liệu này ngày càng nhiều thêm
Th viện dữ liệu đợc phân làm ba khu vực: khu vực thứ nhất chủ yếu là khu vực dữ liệu có tính pháp quy (của tổ chức quản trị Website), còn gọi là khu vực dữ liệu gốc, đợc khởi tạo đầu tiên từ ngời thiết kế (hội đồng chuyên môn, các nhà khoa học); tiếp đến là khu vực dữ liệu dành riêng cho mỗi giáo viên (đã đợc cung cấp user name và Password); cuối cùng là khu vực dữ liệu dành cho những ngời quan tâm tới những vấn đề trong dạy học bộ môn
- Các tài liệu điện tử trên Website: Trình duyệt Web là một chơng trình có
tính thơng mại do các hãng máy tính, các công ty hay các trung tâm nghiên cứu xây dựng phần mềm sản xuất Nó cho phép sản xuất các tài liệu điện tử và trình diễn thông tin Có nhiều trình duyệt khác nhau, nhng ở nớc ta phổ biến vẫn là trình duyệt IE (Internet Explorer) Số liệu các tài liệu điện tử có đợc trên
Website cũng đồng thời nói lên khả năng hỗ trợ cho hoạt động dạy và học
1.5 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học
Nhờ kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là ''Siêu văn bản'' (HyperText) và
đợc xây dựng bằng ngôn ngữ có tên là HTML (HyperText Markup Language) mà
i
Trang 24-Website đã trở thành một phơng tiện có tính chuẩn hoá quốc tế để tìm kiếm, trao
đổi thông tin và giao lu trên mạng Internet Nếu nh sự ra đời của mỗi một phần mềm ứng dụng đã mang lại cho máy tính một số khả năng mới nào đó, thì Website với chức năng Hyperlink đã mở rộng khả năng của máy tính nhiều hơn những gì mà ngời sử dụng mong đợi Vì vậy, đứng trên phơng diện dạy học, để có thể xây dựng một Website dạy học đáp ứng đợc những yêu cầu trên, cần dựa vào một số nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Website dạy học cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm hỗ trợ dạy học, đó là phải hàm chứa trong đó những tri thức chuyên gia của hai lĩnh vực Giáo dục và Tin học Bởi về bản chất thì nó là một phần mềm đợc cài đặt trên máy tính
để hỗ trợ cho hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh
- Xây dựng Website dạy học trớc tiên cần phải xuất phát từ những ý tởng s phạm đã đợc xác định rõ từ đầu và phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí cho việc triển khai ứng dụng nó Các hoạt động dạy học rất đa dạng và phong phú bao gồm cả những hoạt động chân tay và hoạt động trí óc, website với t cách là một phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ đợc nhiều mặt của quá trình dạy học Giải phóng ng-
ời dạy khỏi những lao động phổ thông để có nhiều thời gian hơn đầu t cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển và giám sát hoạt động nhận thức của ngời học Đồng thời phải tạo ra những điều kiện tốt để hoạt động nhận thức của học sinh diễn ra một cách tích cực, độc lập, chủ động và sáng tạo Do vậy, Website dạy học vừa đáp ứng
đợc yêu cầu của lý thuyết dạy học hiện đại, vừa phát huy những thế mạnh riêng của việc sử dụng máy vi tính và cũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng của một thiết
bị dạy học hiện đại
- Trong một Website thờng có sự liên kết của nhiều Site, mỗi một Site sẽ
đảm nhận hỗ trợ một số chức năng nào đó Xây dựng cấu trúc của Website cũng là thực hiện sự phân nhóm các chức năng mà Website có thể hỗ trợ
- Khi thiết kế một phần mềm nói chung, Website nói riêng thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu là hết sức quan trọng Dữ liệu ấy phải đợc cập nhật dễ dàng và thuận lợi, yêu cầu kích thớc phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần, dễ dàng chia sẻ,
Trang 25dùng chung hay trao đổi giữa nhiều ngời dùng Đặc biệt đối với giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hớng tới việc hình thành những th viện điện tử trong tơng lai, nh
th viện các bài tập, đề thi; th viện các tranh ảnh, các phim học tập, các tài liệu, Cùng với việc xây dựng Website, cần xây dựng các công cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản để mọi ngời đều có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu, làm cho
nó ngày càng phong phú
- Sự hấp dẫn ngời sử dụng khi khai thác các Website trên mạng là nhờ khả năng trình diễn các thông tin Multimedia Website ngày càng trở nên sinh động, hấp dẫn trong việc trình diễn thông tin Multimedia Cách thiết kế này có thể rất hấp dẫn với những ngời sử dụng nói chung, nhng trong dạy học nếu thiết kế rập khuôn theo kiểu nh vậy sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình dạy học, thậm chí còn phản tác dụng Trình tự xuất hiện của các thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình
ảnh động, phim ảnh, màu sắc đều phải đợc cân nhắc một cách kỹ lỡng khi sử dụng và phải tuân theo những nguyên tắc s phạm của quá trình dạy học, điều đó cũng đợc quy định bởi dạy học là một hoạt động nghệ thuật Nh vậy, việc xây dựng Website luôn luôn phải gắn với việc xây dựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin
- Xu hớng xây dựng các phần mềm hiện nay là chơng trình phải có giao diện thuận tiện (dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, tận dụng đợc các thói quen ) Sử dụng quá nhiều phím chức năng, giao tiếp ngời máy quá nhiều menu, hộp thoại, trình bày thông tin ngợc với những t duy thông thờng, sử dụng màu sắc,
độ tơng phản không phù hợp với tâm lý thị giác sẽ là những cản trở lớn đối với ngời
sử dụng Website
- Hiện nay, do có sự phát triển có tính bùng nổ của Tin học mà trên thị trờng xuất hiện nhiều loại chơng trình ứng dụng và cũng theo nó là nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau Có một sự hiểu biết nhất định ở mức khái quát về chúng sẽ giúp cho nhà giáo dục biết đợc khả năng của công nghệ có thể hỗ trợ đợc gì cho hoạt
động dạy học Nhờ đó mà có thể đa ra đợc nhiều yêu cầu hơn, các yêu cầu thiết thực hơn, có tính khả thi hơn Vì vậy, sự phối hợp chặt chẽ giữa một bên là nhà s
i
Trang 26-phạm, một bên là nhà Tin học sẽ là sự cần thiết cho sự ra đời của những sản phẩm
có giá trị cao
- Cuối cùng phải lu ý đến vấn đề bảo mật thông tin và phát triển Website Xây dựng Website dạy học và việc ứng dụng nó vào trong giáo dục cần phải xác
định rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập sử dụng, bảo
vệ và bảo mật Đặc điểm của Khoa học tin học là trẻ và phát triển rất nhanh chóng
Sự phát triển của phần cứng luôn kéo theo sự phát triển của phần mềm và ngợc lại Vì thế, việc kéo dài tuổi thọ của một chơng trình vẫn là cách nghĩ, cách làm trong hoàn cảnh của đất nớc ta hiện nay
1.6 Một số công cụ chủ yếu cho việc xây dựng Website
1.6.1 Công cụ xây dựng Web
Hiện nay, trên thị trờng và trên Internet cung cấp nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc xây dựng Website, mỗi phần mềm đều có u và nhợc điểm của nó Việc lựa chọn công cụ tốt không những dễ sử dụng, mà còn hỗ trợ nhiều tính năng và không
đòi hỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ bậc cao Các phần mềm thông dụng hiện nay nh là:
- Microsoft FrontPage: Phần mềm do hãng Microsoft (Mỹ) xây dựng, phần
mềm này rất phổ biến, dễ tìm kiếm Phần mềm này có u điểm là phổ biến, dễ sử dụng, hỗ trợ mạnh cho các tính năng đa phơng tiện, tơng thích hoàn toàn với Window 98 và các tác dụng trong bộ Micrsoft office Tuy nhiên, có một số nhợc
điểm nh quản lý các Hyperlink kém, không có khả năng quản lý cấu trúc Site; khả năng thể hiện đồng thời văn bản và các Applet kém
- Marcomedia Dreamware: Là phần mềm do hãng Marcomedia đa ra, mang
tính chuyên nghiệp cao Ưu điểm nổi bật của phần mềm này là quản lý tốt các Hyperlink, cấu trúc Site, hỗ trợ mạnh cho các tính năng đa phơng tiện, ngoài ra còn
hỗ trợ mạnh cho các ngôn ngữ lập trình các Applet Đặc biệt, Marcomedia Dreamware hỗ trợ tốt cho bộ CourBuilder, là một ứng dụng rất mạnh để tạo các trang kiểm tra trắc nghiệm với hình thức đa dạng và dễ sử dụng
Trang 27- Bộ phần mềm soạn thảo Microsoft office (Word, Excel, Powerpoint): Do
hãng Microsoft (Mỹ) cung cấp, rất phổ biến, dễ dùng, chuyển sang Web một cách
dễ dàng; quản lý đợc các Hyperlink; có khả năng gõ các công thức toán học phức tạp, cách trình bày ký tự đẹp mắt; Hỗ trợ xây dựng bảng tính, vẽ các biểu đồ; Thiết
kế các trình diễn, bài giảng điện tử Hạn chế của bộ phần mềm này là khả năng quản lý cấu trúc Website và hỗ trợ các Applet kém
1.6.2 Công cụ xây dựng Video clip
Xây dựng các video clip mô phỏng các hiện tợng, các thí nghiệm hết sức cần thiết đối với các Website dạy học Công cụ xây dựng phải đảm bảo dễ dùng, sản phẩm tạo ra phải có tính thẩm mỹ và đợc trình duyệt Internet hỗ trợ tốt:
- 3D Studio Max: Là phần mềm xây dựng các phim hoạt cảnh 3 chiều mang tính chuyên nghiệp, có tính chất đột phá về thiết kế mẫu, kiết xuất và kiến tạo hoạt cảnh Autodesk phát triển cho hệ điều hành Window hay các hệ điều hành lớn hơn Giao diện của phần mềm đẹp, dễ dùng, cung cấp nhiều tính năng có tính linh hoạt cao; tạo các hoạt cảnh không gian ba chiều đẹp; khả năng điều khiển các chuyển
động theo các đờng cong hàm số tốt
- Macromedia Director Shockware: Là phần mềm cùng trong bộ
Macromedia, đợc sử dụng rất phổ biến để tạo các hoạt cảnh nhất là trong dạy học
Ưu điểm là dễ sử dụng, có khả năng sắp xếp hàng loạt các ảnh đơn lẻ thành một
đoạn video, các tính năng đa phơng tiện hoàn hảo, sản phẩm tạo ra có dung lợng nhỏ, chạy tốt trên các trang Web; khả năng lập trình bằng ngôn ngữ tốt; có khả năng dịch thẳng sang ngôn ngữ Java Nhợc điểm là khả năng tạo các chuyển động theo các hàm số phải theo yêu cầu lập trình phức tạp
- Macromedia Flash: Tơng tự nh Macromedia Director Shockware, u điểm
cơ bản là có khả năng tạo các chuyển động theo các đờng định sẵn.Nhng
lại hạn chế về khả năng tạo các hình ảnh không gian ba chiều
- Quicktime và băng hình: Là phần xử lý các video clip, các đĩa hình của
hãng Applet Có khả năng chạy các Video clip ở nhiều dạng khác nhau, dễ dàng chụp nhanh đoạn Video thành các hình ảnh theo các khoảng thời gian rất ngắn; có
i
Trang 28-thể cắt các đoạn Video thành các đoạn ngắn hơn Nhng có hạn chế là không
có khả năng kết nối thẳng với Camera, phải trung chuyển qua các phần mềm và các bảng mạch video khác
- Hình động, hoạt hình ngắn có thể đợc thiết kế bằng các phần mềm khác (GIF Movie Gear, GIF Animation, Microsoft PhotoDraw, )
1.6.3 Công cụ lập trình các Applets
Các ứng dụng nhỏ (Applets) chạy trên Web đợc lập trình bằng ngôn ngữ Java, đợc biên dịch sang các mã trung gian và đợc các trình duyệt hỗ trợ Java dịch sang mã máy Lập trình tạo nên khả năng đặc biệt về hoạt hình với các cơ sở dữ liệu, tạo ra các tơng tác linh hoạt với ngời sử dụng
1.7 Các tiêu chí đánh giá Website dạy học.
Đánh giá chất lợng và hiệu quả của một Website dạy học trớc hết phải dựa trên các tiêu chí cơ bản đối với một Website nói chung:
- Giao diện và cấu trúc site rõ ràng, hợp lý, thân thiện với ngời sử dụng; có
hệ thống liên kết, điều hớng và chỉ dẫn rõ ràng
- Khả năng tơng tác, truy cập thông tin trên Website bảo đảm nhanh và đa dạng
- Khả năng cập nhật hoá thông tin nhanh và dễ dàng Website phải thể hiện
đợc tính mở, việc trao đổi thông tin với ngời sử dụng linh hoạt
Tuy nhiên, dới góc độ hỗ trợ dạy học, việc đánh giá chất lợng và hiệu quả của Website dạy học cần tập trung chú trọng thêm các tiêu chí sau:
- Nội dung kiến thức tích hợp trong Website dạy học phải đáp ứng tính đa dạng phong phú (tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu khác) Tuy nhiên cần chú ý tính khoa học, khái quát, thích hợp với nội dung chơng trình và khả năng tiếp thu của học sinh
- Có sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các phơng pháp giảng dạy nhờ
sự hỗ trợ của Website dạy học Tính chuẩn mực trong Website dạy học cho phép ngời giáo viên chủ động về kiến thức và phơng pháp tổ chức lớp học
Trang 29- Thế mạnh của Website dạy học so với các phần mềm dạy học khác là phải khai thác triệt để khả năng hỗ trợ truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hoá đợc các nội dung khó và trừu tợng; kích thích đợc động cơ học tập và khả năng sáng tạo của học sinh.
1.8 Hình thức triển khai ứng dụng website trong dạy học
Căn cứ vào thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trờng mà
có thể tiến hành cài đặt và khai thác Website dạy học dới các hình thức sau đây:
- Cài đặt Website trên các máy tính cá nhân
- Cài đặt Website lên máy chủ của hệ thống mạng cục bộ trong trờng
- Đa Website lên mạng Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet để phổ biến Website trên phạm vi toàn thế giới
Tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất, mỗi một hình thức triển khai đều có những thế mạnh và hạn chế nhất định ở đây, chúng ta sẽ tiếp cận một giải pháp công nghệ: đó là hệ thống mạng giáo dục đa chức năng (Multimedia Education Network System - còn gọi là HiClass) Điều kiện khá lý tởng của hệ thống cho phép thực hiện mọi yêu cầu của một quá trình dạy học và phơng pháp dạy học hiện
đại Nó có thể đợc sử dụng để dạy học cho tất cả các môn học, ở mọi cấp học, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm nh vật lý Hệ thống phòng học đa chức năng HiClass cho phép tạo nên một môi trờng dạy - học tơng tác mạnh cho toàn lớp học
Cấu trúc của một phòng học HiClass gồm có: khoảng 50 máy tính học sinh nối mạng hàng ngang, một máy tính giáo viên (có 2 màn hình: 1 để thực hiện ch-
ơng trình, 1 để trao đổi và giám sát hoạt động của các máy học sinh) đợc liên kết với nhau qua bộ điều khiển của giáo viên Ngoài ra còn có thêm các thiết bị kết nối
và chuyển đổi tín hiệu đa phơng tiện Hiconverter Các chức năng hỗ trợ dạy - học
đều đợc thực hiện (bấm nút) thông qua bộ điều khiển của giáo viên Hệ thống HiClass có thể đợc điều khiển nhờ bộ điều khiển từ xa không dây
Bộ điều khiển Các máy tính học sinh
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống mạng giáo dục đa chức năng HiClass
Trang 30- Mọi hoạt động của giáo viên trên màn hình máy tính cùng với âm thanh và lời nói có thể chuyển tải tới máy tính của một học sinh, một nhóm học sinh hay tất cả học sinh trong lớp Sử dụng chức năng này giáo viên có thể thuyết trình bài giảng điện tử, trình bày các mô hình, thực hiện các thí nghiệm mô phỏng, các video thí nghiệm trên máy tính giáo viên; còn học sinh đợc tiếp nhận mọi thông tin từ máy cá nhân của mình Trong khi thực hiện bài giảng trớc toàn lớp, giáo viên vẫn
có thể đối thoại với một hoặc một nhóm học sinh khác
- Do yêu cầu của nội dung hay cách thức tổ chức dạy học, giáo viên có thể chia lớp học thành các nhóm (có thể không ngồi cạnh nhau) để cùng giải quyết một nhiệm vụ hay nhận đợc cùng một thông tin gửi về nh nhau Các học sinh trong nhóm có thể giao tiếp với nhau thông qua Micro và Headphone Nh vậy, hệ thống
đã giúp thực hiện việc cá biệt hoá cao độ hoạt động học tập của học sinh nhng cũng không làm ảnh hởng tới điều kiện phát huy tính tập thể, hợp tác trong hoạt động nhận thức của mình
- Giáo viên có thể quan sát nhanh để kiểm tra kết quả hoạt động trên máy tính của bất kỳ một (hay một nhóm) học sinh nào mà không làm ảnh hởng đến hoạt
động học tập của các em Giáo viên có thể khoá bàn phím, chuột máy tính của một, một nhóm hay tất cả các học sinh hoặc cũng có thể làm đen màn hình của cả lớp khi muốn tập trung sự chú ý của các em vào một vấn đề nào đó Mỗi học sinh có một hộp gọi giáo viên để thực hiện việc “giơ tay điện tử”, nghĩa là để báo hiệu muốn đối thoại với giáo viên qua Micro và Headphone Hơn thế nữa, bảng điều khiển sẽ giúp giáo viên trợ giúp học sinh ngay lập tức khi học sinh gặp khó khăn trong hoạt động nhờ kỹ thuật “chiếm quyền điều khiển máy tính” của học sinh Lúc này, học sinh không thể điều khiển máy tính của mình đợc nữa, chỉ nghe qua
Trang 31Headphone và xem giáo viên hớng dẫn thao tác trên màn hình Khi chiếm quyền
điều khiển, giáo viên có thể thực hiện cả việc khởi động lại máy tính của học sinh nếu thấy cần thiết Thậm chí, giáo viên có thể gửi mọi hoạt động trên máy tính của học sinh này (với t cách là học sinh mẫu) đến một nhóm hoặc tất cả học sinh Trong dạy học truyền thống, việc xác định học sinh mẫu là một việc làm khó và th-ờng là học sinh khá, giỏi hay đợc chỉ định, thế nhng trong thực tế học sinh mẫu không nhất thiết phải là khá giỏi mà chỉ cần các em thực hiện tốt một nhiệm vụ nào
đó, tại một thời điểm nào đó do giáo viên yêu cầu Điều đó cho thấy trong khuôn khổ và cách thức tổ chức dạy học truyền thống không thể có đợc khả năng tơng tác mạnh giữa giáo viên - học sinh nh giải pháp công nghệ phòng học đa chức năng HiClass
Trong điều kiện hiện nay khi mà các trờng học đều có hệ thống phòng máy thì với một giải pháp công nghệ đơn giản, không đến nỗi tốn kém lắm là có thể hình thành đợc hệ thống phòng học đa chức năng HiClass (ngoài việc bổ sung hệ thống cáp nối mạng, có thể dùng một hộp CPU để thay thế cho bảng điều khiển) Môi trờng học tập Multimedia với công nghệ HiClass sẽ là cơ sở tốt nhất để khai thác khả năng hỗ trợ của Website trong quá trình dạy học
1.9 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng Website dạy học
Để phát huy hết vai trò của Website dạy học, khi sử dụng cần lu ý một số
điểm sau đây:
- Website dạy học về thực chất là một phơng tiện hỗ trợ dạy học, bản thân tự
nó không có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học, mọi quyết
định nhằm đảm bảo những yêu cầu của một quá trình dạy học, hiệu quả mà nó mang lại đều bắt nguồn từ phía giáo viên
- Việc sử dụng Website dạy học phải tuân thủ những yêu cầu của hoạt động học tập của học sinh Mỗi thao tác của giáo viên, mỗi chức năng hỗ trợ của Website dạy học phải đợc diễn ra theo một trình tự lôgic chặt chẽ, phù hợp với hoạt động nhận thức của học sinh Website dạy học có thể hỗ trợ cho giáo viên ở nhiều mặt,
i
Trang 32-điều đó không có nghĩa là nó sẽ phủ nhận vai trò của giáo viên mà ngợc lại, nó tạo
điều kiện tốt để giáo viên tập trung vào việc tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, tăng cờng cá biệt hoá hoạt động học tập của học sinh Đó cũng
là chức năng cơ bản của mọi phơng tiện dạy học
- Cần phải khai thác hết những khả năng hỗ trợ dạy học của Website Đặc biệt đối với các chức năng đa đến những hiệu quả s phạm lớn nh năng lực học tập của học sinh Luôn quan tâm đến tính hiệu quả sử dụng là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên khi sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại, đắt tiền trong hoàn cảnh chi phí đầu t hạn chế nh hiện nay Khi sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại, đặc biệt là việc sử dụng máy vi tính cần hết sức chú ý tránh sự phô trơng hay lạm dụng sức mạnh của công nghệ ở những chỗ mà quá trình dạy học không nhất thiết cần
đến nó
- Sử dụng Website dạy học với máy vi tính luôn đòi hỏi đến môi trờng mà trong đó quá trình dạy học diễn ra Những lu ý đến điều kiện ánh sáng, âm thanh phối màu và kích thớc tối thiểu của các phòng học cũng chính là quan tâm đến công tác vệ sinh môi trờng dạy học và đồng thời cũng là quan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng chúng
- Sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học với máy tính ít nhiều làm cho quá trình dạy học phụ thuộc vào các thiết bị Cần phải lu ý và biết cách khắc phục các trở ngại kỹ thuật do hệ thống thiết bị gây nên Ngời biết sử dụng một cách hiệu quả các phơng tiện dạy học phải là ngời biết sáng tạo vận dụng những khả năng mà phơng tiện đã mang lại vào qúa trình dạy học ngay cả trong trờng hợp không có nó
- Dù rằng Website đã rất gần gũi và thân thuộc với nhiều ngời, nhng có một
sự hiểu biết nhất định về lĩnh vực Tin học vẫn là yếu tố quyết định cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng nó Quan tâm đến hiệu quả của việc sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại là một cách gián tiếp góp phần giải quyết khó khăn trong việc đầu
t kinh phí, cũng có nghĩa là sẽ phải yêu cầu cao đến việc thiết kế xây dựng hay lựa chọn các phần mềm hỗ trợ dạy học
1.10 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website làm phơng tiện dạy học
Trang 33Chúng ta biết rằng không có bất cứ một phơng pháp, phơng tiện dạy học nào
đợc coi là vạn năng Nó có thể tốt cho ngời này, cho mục đích này nhng cha hẳn đã tốt với ngời khác và mục đích khác Website dạy học với vai trò là một phơng tiện dạy học vật lý hiện đại cũng không nằm ngoài quy luật đó, phải khẳng định rằng Website dạy học là một phơng tiện dạy học đa năng chứ không phải là phơng tiện dạy học vạn năng
Sau đây là những hạn chế khi sử dụng Website dạy học làm phơng tiện dạy học và phơng án khắc phục một số hạn chế:
- Thực tiễn cho thấy, với các Website không đợc xây dựng theo một cấu trúc
có tính s phạm cao, học sinh sẽ có nguy cơ ''nhảy cóc ''giữa các đoạn hoặc bỏ qua những trang văn bản có tính t duy lý thuyết Nếu các trang Web có tính chất là ''đổ tài liệu sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, ôn tập lên mạng'' thì không những không phát huy đợc tính tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức của học sinh mà còn làm cho học sinh ỷ lại vào máy tính, lời t duy, chỉ mong tìm kiếm những thông tin
có sẵn để giải quyết các yêu cầu của giáo viên đa ra Bởi vậy để khắc phục hạn chế này, khi xây dựng Website dạy học ngời thiết kế cần phải chú ý tới cấu trúc s phạm của nó đồng thời có sự hớng dẫn sử dụng, còn ngời sử dụng phải thực hiện yêu cầu
đó một cách chặt chẽ và tự giác
- Khi sử dụng Website dạy học, sự tơng tác cao giữa ngời học và chơng trình
dễ dẫn ngời học xa rời định hớng của bài giảng mà giáo viên đang cố tình áp đặt Những liên kết và rẽ nhánh phong phú của Website đòi hỏi giáo viên phải có một kiến thức bao quát rộng hơn so với trớc, phải theo dõi đợc tất cả các liên kết có ích cũng nh các liên kết làm sai lệch trọng tâm kiến thức Và đơng nhiên, giáo viên sẽ rất khó thực hiện đợc một giáo án cố định nh trớc đây đối với cách thức tổ chức dạy học truyền thống
- Trong Website dạy học việc đánh giá kết quả học tập của học sinh thờng sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Ngoài những u thế nổi trội so với các phơng pháp khác thì nó có những hạn chế nh: khi tổ chức kiểm tra trắc nghiệm khách quan, kết quả mà giáo viên nhận đợc từ học sinh thờng là cuối cùng, những lí
i
Trang 34-luận, phép tính trung gian không đợc giới thiệu, vì vậy giáo viên không phát hiện
đ-ợc những sai sót trong quá trình t duy của học sinh Để hạn chế nhđ-ợc điểm này giáo viên cần phải phối hợp với phơng pháp kiểm tra thông thờng bằng trắc nghiệm tự luận
- Hiện trạng thiết bị công nghệ thông tin và trình độ Tin học của giáo viên ở các trờng THPT phần lớn cha đủ khả năng triển khai Web đồng bộ Để khắc phục hạn chế này các ban ngành có liên quan cần có chính sách hỗ trợ đầu t thích đáng Cần tổ chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Nhất là phải đa các chơng trình tin học ứng dụng vào giảng dạy cho sinh viên s phạm
Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng Website dạy học làm phơng tiện dạy học Tuy nhiên nếu biết sử dụng một cách hợp lý thì có thể khắc phục đáng kể các hạn chế trên
1.11 Kết luận chơng I
Sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin đã làm cho các phơng tiện dạy học hiện đại có ý nghĩa to lớn trong việc đổi mới phơng pháp dạy học Website đã trở thành một phơng tiện tìm kiếm, trình diễn và trao đổi thông tin có tính phổ cập
và thống nhất cao, khá quen thuộc đối với nhiều ngời Cùng với mạng Internet, Website đã từng bớc xâm nhập vào các hoạt động giáo dục và mang lại những hiệu quả đáng quan tâm Rõ ràng MVT không thể thay thế đợc hết mọi thiết bị dạy học
từ trớc tới nay và càng không thể thay thế vai trò của ngời giáo viên trong quá trình dạy học Thế nhng, công nghệ thông tin càng phát triển thì những khả năng khác nhau đợc tích hợp vào trong MVT càng nhiều, cũng chính vì vậy mà MVT có thể
hỗ trợ đợc càng nhiều hoạt động dạy học Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã trình bày trong chơng này là:
- Thực tế Website dạy học đã chứng tỏ tính u việt với t cách là một phơng tiện dạy học hiện đại Website dạy học đã đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản của quá trình dạy học, tạo ra một môi trờng dạy học khá lý tởng với đặc tính tơng tác
Trang 35mạnh, hoàn toàn phù hợp với việc triển khai lý thuyết về các phơng pháp dạy học hiện đại.
- Việc xây dựng một Website dạy học không yêu cầu cao ở ngời thiết kế về kiến thức chuyên gia trong lĩnh vực tin học Với sự say mê, khả năng sáng tạo cùng với sự hỗ trợ của các công cụ thiết kế Web sẽ là tiền đề, là điều kiện để mọi ngời có thể tham gia thiết kế và xây dựng Website dạy học Một số học viên cao học, nghiên cứu sinh đã xây dựng đợc những Website hỗ trợ trong dạy học Vật lý đã
đem lại hiệu quả đáng khích lệ trong hoạt động dạy và học
- Tuy nhiên, để hình thành đợc một Website dạy học đáp ứng đợc các yêu cầu: đa dạng, sinh động, khả năng tích hợp cao đồng thời đảm bảo đợc tính chuẩn mực về mặt s phạm thì vấn đề quan trọng đó là sự kết hợp giữa yếu tố khoa học s phạm và kỹ thuật xây dựng Web Do đó, xét về yêu cầu của một phơng tiện dạy học hiện đại, việc thiết kế và xây dựng Website dạy học cần phải đảm bảo đợc tính cấu trúc, nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản xác định
- Hiện nay, các sản phẩm Website dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng còn rất khiêm tốn, xu thế sử dụng Website hỗ trợ trong quá trình dạy học
đang còn mới mẻ Do đó, cùng với việc hình thành ý tởng thiết kế và xây dựng Website dạy học, chúng ta phải đề cập đến một số điểm cần lu ý và những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website hỗ trợ trong quá trình dạy học
- Hệ thống mạng đào tạo đa phơng tiện HiClass với Website dạy học đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học bằng việc tạo ra một môi tr-ờng hiệu quả với tính năng giao tiếp hai chiều, khả năng truyền thông đa phơng tiện
và sự hấp dẫn của âm thanh, hình ảnh, tơng tác giữa giáo viên và học sinh Môi ờng học tập Multimedia với công nghệ HiClass sẽ là cơ sở tốt nhất để khai thác khả năng hỗ trợ của Website trong quá trình dạy học
tr i tr
Trang 37-Chơng II
xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học
phần quang hình học lớp 12 thpt hiện hành
2.1 Cấu trúc và nội dung chơng trình phần Quang hình học lớp 12 THPT
Trong chơng trình vật lý 12 THPT, phần hai ''Quang học'' gồm bốn chơng:
• Chơng V: Sự phản xạ và sự khúc xạ ánh sáng
• Chơng VI: Mắt và các dụng cụ quang học
• Chơng VII: Tính chất sóng của ánh sáng
• Chơng VIII: Lợng tử ánh sáng
Trong phần này, hai chơng đầu nghiên cứu ánh sáng về phơng diện quang hình học Nghĩa là nghiên cứu về sự truyền của ánh sáng, qui luật đờng đi của các tia sáng, chùm sáng và sự tạo ảnh qua các dụng cụ quang học ở hai chơng tiếp theo nghiên cứu ánh sáng về phơng diện quang lý, đó là những hiện tợng liên quan
Trang 38-* Chơng VI: “ Mắt và các dụng cụ quang học” đợc trình bày trong 4 tiết:
Trong phần này ngoài phần định luật phản xạ ánh sáng ( lý thuyết ) các dụng
cụ phản xạ: gơng phẳng, gơng cầu đều là những dụng cụ ứng dụng sự phản xạ của
ánh sáng, hoạt động của chúng dựa trên nguyên tắc là sự truyền và phản xạ ánh sáng theo định luật phản xạ ánh sáng
Phần 2 : Định luật khúc xạ ánh sáng và các dụng cụ khúc xạ, gồm:
sự truyền ánh sáng theo định luật khúc xạ ánh sáng
Phần 3: Hệ dụng cụ quang học, gồm:
- Kính hiển vi
Trang 39- Kinh thiên văn
- Kính lúp
- Mắt
- Hệ thấu kính hội tụ - phân kỳ
Phần này trong chơng trình vật lý lớp 12 phổ thông nghiên cứu 5 dụng cụ quang học ( kính hiển vi, kính thiên văn, kính lúp, máy ảnh và mắt) ngoài ra còn
có một phần phụ lục nhỏ giới thiệu về hệ thấu kính Các dụng cụ nh kính lúp và mắt tơng đối gần gũi với học sinh nhng với ba loại còn lại hầu nh hiện nay ở các tr-ờng phổ thông học sinh học không có, do đó việc học tập về nó thiếu phần trực quan sinh động
2.2 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học vật lý
2.2.1 Xây dựng trang Web hỗ trợ hình thành kiến thức, kỹ năng mới
Xây dựng trang Web gồm các bài giảng điện tử nhằm hỗ trợ hình thành kiến thức và kỹ năng mới cho HS Trong đó các mô hình, tranh ảnh, các đoạn Video clip quay các thí nghiệm thật, Applet mô phỏng các hiện tợng, đồ thị nhằm cung cấp cho HS nhiều hình ảnh trực quan với t cách là những cơ sở thực nghiệm giúp HS khái quát hoặc kiểm chứng kiến thức về các khái niệm, định luật vật lý
Các đoạn Video quay các thí nghiệm biểu diễn của GV, trong đó sự kết hợp
cả hình ảnh và âm thanh tạo nên sự trình diễn sinh động, hấp dẫn Sử dụng các ứng dụng mô phỏng, HS có thể thao tác trên máy vi tính nh đang tiến hành với thí nghiệm thật cũng góp phần rèn luyện phơng pháp thực nghiệm cho HS trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm thật đợc Bởi trong dạy học vật lý, chức năng góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS thông qua các phơng tiện dạy học thể hiện rõ nhất trong việc hỗ trợ tổ chức cho HS tiến hành các thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm thực hành Trong quá trình thực nghiệm, HS phải tiến hành một loạt các hoạt động trí tuệ thực tiễn: lập phơng án thí nghiệm, vẽ sơ đồ thí nghiệm,
bố trí tiến hành thí nghiệm, thu nhận và xử lý kết quả thí nghiệm, lập bảng giá trị
đo (bằng số, bằng đồ thị) Thông qua đó góp phần hình thành kỹ năng làm thí
i
Trang 40-nghiệm, rèn luyện tính trung thực, rèn luyện thói quen tiếp thu tri thức một cách tự lực, tích cực và có cơ sở khoa học.
Việc tiến hành thí nghiệm trên Web có thể thực hiện bằng nhiều công cụ khác nhau:
- Quay băng hình tiến trình của một thí nghiệm, bố trí thí nghiệm sao cho
HS có thể đọc đợc số liệu trên màn hình (trong một số điều kiện có thể mô tả lại các đồng hồ hiện số, các kim đồng hồ đo riêng ra một phần màn hình) HS có thể tham gia một số khâu của quá trình thực nghiệm (thu thập số liệu và xử lý kết quả thí nghiệm)
- Lập trình mô phỏng các thiết bị thí nghiệm (thí nghiệm ảo), với các thiết
bị đợc mô phỏng, để từ đó giúp HS có thể tiến hành thí nghiệm trên các dụng cụ thí nghiệm thật một cách dễ dàng hơn Tuy nhiên trong phơng pháp này có một nhợc
điểm là các kết quả thí nghiệm đã đợc lập theo một công thức nhất định, vì vậy kết quả thí nghiệm coi nh đã đợc định sẵn Trong khi thực tế có thể diễn ra không đúng
nh vậy Ngoài ra, để thực hiện các thí nghiệm ảo nh thế phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lập trình của ngời xây dựng Web, đòi hỏi nhiều công sức, cần có một nhóm lập trình viên bậc cao thực hiện mới đạt đợc hiệu quả
Tuy nhiên, việc sử dụng các thí nghiệm đều tạo ra đợc sự tranh luận trí tuệ - thực tiễn của HS đối với đối tợng học tập, HS phải tham gia vào các giai đoạn của quá trình thí nghiệm với mức độ cao nhất có thể đợc
2.2.2 Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh củng cố, ôn tập
Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Để HS có thể ôn luyện kiến thức của mình cần xây dựng trang Web ôn tập cho một chơng, một phần Trong chơng trình ôn tập có thể biểu diễn phối hợp các dạng thông tin khác nhau
nh các sơ đồ, các hình mô phỏng, các đoạn phim thí nghiệm về những hiện tợng vật lý Qua đó, nhằm giúp HS có thể nắm vững kiến thức đã học, phát triển khả năng khái quát hoá, năng lực tổng hợp các vấn đề, các sự kiện; HS cũng có thể đợc giải các bài tập dới nhiều hình thức khác nhau nh trắc nghiệm, tự luận, thông qua đó mà