-HS chú ý lắng nghe phần - GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài nhận xét của GV để học tập và một số lỗi điển hình để: những điều hay và rút kinh a Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài[r]
Trang 1Tuần 34Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2013
Tiết 1 Chào cờ THEO LIÊN ĐỘI
Tiết 2 Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
- Cho HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 2+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ
Vi-ta-li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong
+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học.
VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành…
-HS nêu
- Nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
+ Bài này giáo dục chúng ta điều gì? Chọn ý đúng
a) Không cần phải cố gắng học nếu mình thông minh
b) Cần phaỉ cố gắng học dù bất kì hoàn cảnh nào
c) Chỉ cần học khi hoàn cảnh cho phép
1 Kiến thức:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức giải toán về chuyển động đều
2 Kĩ năng:
Trang 3- Củng cố kĩ năng giải toán về chuyển động đều BT 1,2, HSKG BT 3.
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xelà:
15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:
Trang 490 – 54 = 36 (km/giờ) Đỏp số: 54 km/giờ ;
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MễI TRƯỜNG KHễNG KHÍ VÀ NƯỚC
2- HS: Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3.1 Giới thiệu bài: Tỏc động
của con người đến mụi trường
khụng khớ và nước
3.2 Hoạt động 1 : Nguyờn
nhõn dẫn đến ụ nhiễm mụi
trường đất và nước
+ Nờu nguyờn nhõn dẫn đến
việc làm ụ nhiễm bầu khụng khớ
Trang 5+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những
con tàu lớn bị đắm hoặc
những đường dẫn dầu đi qua
đại dương bị rò rỉ?
+ Tại sao một số cây trong
hình bị trụi lá? Nêu mối liên
quan giữa sự ô nhiễm môi
trường không khí vối sự ô
nhiễm môi trường đất và nước
nghệ, máy móc trong khai
thác tài nguyên và sản xuất ra
+ Liên hệ những việc làm của
người dân dẫn đến việc gây ra
ô nhiễm môi trường không
khí và nước
+ Nêu tác hại của việc ô
nhiễm không khí và nước
- Giáo viên kết luận về tác hại
của những việc làm trên
Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sựhoạt động của nhà máy và các phương tiện giaothông gây ra
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồngruộng bị phun thuốc trừ sâu
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải rakhí độc, dầu nhớt,…
+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặcđường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ.+ Nếu những con tàu lớn bị đắm hoặc nhữngđường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ thìnguồn nước sẽ bị ô nhiễm nặng, cá và các loàisinh vật biển sẽ bị chết và làm chết cả nhữngloài chim kiếm ăn ở biển ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống con người
+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hạicủa các nhà máy, khu công nghiệp.Khi trời mưacuốn theo những chất đọc hại đó xuống làm ônhiễm môi trường đất và môi trường nước,khiến cho cây cối ở những vùng đó bị tụi lá vàchết
-VD : Đun than tổ ong gây khói, đun củi gâykhói,… Những việc làm gây ô nhiễm nguồnnước như: Vứt rác xuống ao, hồ Cho nước thảisinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải nhàmáy chảy trực tiếp ra sông, hồ,…
4 Củng cố
Trang 6-Em hãy nêu những việc làm gây ô nhiễm không khí và nước ?
-Để không bị ô nhiễm nguồn nước và không khí ta cần phải làm gì ?
-Gọi HS đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ
1 Kiến thức:
- Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri
-Y nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay?
+Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?
+Em hãy nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên Quốc Hội khoá
VI
2.3-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm học tập Các
nhóm thảo luận theo nội dung sau:
+Nêu diễn biến của trận chiến đấu diễn ra
trên bầu trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26-12
-1972
+Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
Trang 73.4-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm và
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II Chuẩn bị: bảng phụ và bảng nhóm, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: KTDCHT
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS nêu đoạn văn thuật lại cuộc
họp tổ ở tiết học trước
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
3.1.Giới thiệu bài –ghi đề:
Trang 8Bài 1 :Điền dấu phẩy vào vị trí
thích hợp trong các câu của đoạn văn
sau:
Trường mới xây trên ngôi trường lợp
lá cũ Nhìn từ xa những mảng tường
vàng ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló
trong cây Em bước vào lớp vừa bỡ ngỡ
vừa thấy quen thân Tường vôi trắng
cánh cửa xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi
vân như lụa… Cả đến chiếc thước kẻ
chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
-GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng
nhóm
-GV nhận xét và chốt kết quả
Bài 2 :Điền vào ô trống dấu câu thích
hợp Nói rõ vì sao em chọn dấu câu ấy
a) Bà chủ nhà vui vẻ đón khách
- Thưa bác, mời bác vào chơi!
b) Mọi người đứng dậy reo mừng
Bài 3: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí thích
hợp trong đoạn văn sau:
Đầu năm học, Bắc được bố đưa đến
trường Bố cậu nói với thầy giáo: Xin
thầy kiên nhẫn, thật kiên nhẫn, vì con tôi
tối dạ lắm Từ đó, có người gọi Bắc là tối
dạ Bắc không giận và quyết trả lời bằng
việc làm
-GV chốt ý đúng
4 Củng cố:
-Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu
phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
-GV nhận xét tiết học
5 D ặn dò :
-Chuẩn bị bài “ôn tập”
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 2
HS làm bảng nhóm
-Lớp nhận xét
- HS lắng nghe-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -Lớp trao đổi nhóm và làm vào vở 1
HS làm bảng nhóm, làm xong lênbảng đính, trình bày kết quả
a) (:) báo hiệu bộ phận đứng sau nó
là lời nói của một nhân vật
b),c) (: ) là lời giải thích cho bộ phậnđứng trước
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập -HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS làm trên bảng, các HS kháclàm vào vở
Trang 9LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu :
1- KT: Biết giải bài toỏn cú nội dung hỡnh học
2- KN: Rốn kĩ năng giải toỏn cú nội dung hỡnh học BT1, BT 3a, b; HSKGBT2;BT3C
3- GD: Tớnh toaựn nhanh, caồn thaọn, chớnh xaực, khoa hoùc, vaọn duùng toỏt trongthửùc teỏ cuoọc soỏng
II Đồ dùng dạy học :
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
3 Bài mới : “Luyện tập”
3.1 Giới thiệu bài:
3 2 Hoạt động 1 : ễn kiến thức.
Nhắc lại cỏc cụng thức, qui tắc tớnh
diện tớch, thể tớch một số hỡnh
Lưu ý học sinh trường hợp khụng
cựng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cựng đơn vị ở một số bài toỏn
- Lỏt hết nền nhà hết bao nhiờu tiền
- Lấy số gạch cần lỏt nhõn số tiền 1 viờn gạch
- Lấy diện tớch nền chia diện tớch viờn gạch
- Học sinh làm vở
Giải:
Chiều rộng nền nhà: 8 4
3 = 6 (m)Diện tớch nền nhà:
8 6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)Diện tớch 1 viờn gạch: 4 4= 16 (dm2)
Số gạch cần lỏt: 4800 : 16 = 300 (viờn)
Số tiền mua gạch là:
20000 300 = 6 000 000 (đồng)
Đỏp số: 6 000 000 đồng
Trang 10Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật, diện tích hình thang, tam giác
* Gợi ý : Phần a và b dựa vào công
thức tính chu vi hình chữ nhật và diện
tích hình thang để làm bài
- Phần c, trước hết tính diện tích các
hình tam giác vuông EBM và MDC
(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó,
sau đó lấy diện tích hình thang EBCD
trừ đi tổng diện tích hai hình tam giác
EBM và MDC ta được diện tích hình
tam giác EDM
24 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang 576 36 = 16 (m)b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:
36 2 = 72 (m)Đáy lớn hình than: (72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang: 72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) chiều cao : 16 mb) đáy lớn : 41 m ; đáy bé : 31 m ;
Giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:(28+ 84) 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)c) BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cmDiện tích tam giác EBM la:
28 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC là:
84 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – (196 + 588) = 784 (cm2)
Đáp số: a)224 cm
b)1568 cm2
c)784 cm2
Trang 11- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
………
Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2013
Tiết 1 Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
(Trích)
I/ Mục tiêu:
1- Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ thể tự do
3 Thái độ: có tình cảm yêu mến và trân trọng tre thơ
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Lớp
học trên đường và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
3 Bài mới:
3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.3.Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài
thơ là ai? Vì sao chữ “Anh” được viết
+Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu …
Ý 1: Sự thích thú của vị khách về
Trang 12-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
A Anh rất thông minh
B Ước mơ trinh phục các vì sao của
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị
bài sau Ôn tập và kiểm tra
phòng tranh
+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…+Người lớn làm mọi việc vì trẻ em,…
Ý 2: Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộnghĩnh
-HS nêu
Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
1 Kiến thức: Củng cố bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng: Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
3 Thái độ: Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
Trang 13+Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+Một số HS diễn đạt tốt
+Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
3.3-Hướng dẫn HS chữa bài:
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ1 - 4 của tiết
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của
mình:
-HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm của
em – trong SGK Tự đánh giá
c) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
d) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các
em thấy chưa hài lòng
Trang 14+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học, tuyên
dương những HS viết bài tốt
5 Dặn dò: HS chuẩn bị bài sau Ôn tập.
-Một số HS trình bày
Tiết 3 Toán
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I/ Mục tiêu:
1- KT: Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung tư liệutrong một bảng thống kê số liệu …
2- KN: Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê sốliệu Làm BT1,2(a), BT3 BT2b: HSKG
3 Kĩ năng: có ý thức học về biểu đồ và áp dụng vào cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy
tắc và công thức tính chu vi và diện
tích các hình
3 Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
b) Bạn Hoà trồng được ít cây nhất.c) Bạn Mai trồng được nhiều cây nhất.d) Bạn Liên, Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng
e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng được ít cây hơn bạn Liên
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV
Trang 15-Mời 1 HS đọc yờu cầu.
SANG NĂM CON LấN BẢY
I Mục tiêu:
1- KT: Nhớ viết cỏc khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lờn bảy.
2- KN: Viết đỳng cỏc khổ thơ 2,3 của bài Sang năm con lờn bảy Làm đỳng cỏc
bài tập chớnh tả, viết đỳng, trỡnh bày đỳng cỏc khổ thơ
3- Giỏo dục học sinh ý thức rốn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: SGK, Hệ thống bài tập
2- HS: Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 163 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn học sinh nhớ-viết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Hướng dẫn HS viết đúng một số tiếng
các em hay viết sai
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số
điều về cách trình bày các khổ
thơ,khoảng cách giữa các khổ, lỗi
chính tả dễ sai khi viết
3.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện
lần lượt 2 yêu cầu : Đầu tiên, tìm tên
cơ quan và tổ chức Sau đó viết lại các
tên ấy cho đúng chính tả
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạnđọc
- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ
2, 3 của bài
- Luyện viết đúng : sang năm, tớitrường, lon ton, chạy nhảy, …
* Học sinh nhớ lại, viết
- Học sinh đổi vở, soát lỗi
1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Việt Nam
- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em
Việt Nam
- Bộ / y tế
- Bộ/ giáo dục và Đào tạo
- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã
hội
- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Bài 3
Yêu cầu học sinh đọc đề
- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam
- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam
- Bộ Y tế
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
* Giải thích : tên các tổ chức viết hoachữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thànhtên đó
-1 học sinh đọc đề
-1 học sinh phân tích các chữ: Công tiGiày da Phú Xuân (tên riêng gồm ba bộphận tạo thành là : Công ti / Giày da/Phú Xuân Chữ cái đầu của mỗi bộ phận
tạo thành cái tên đó là : Công, Giày
được viết hoa ; riêng Phú Xuân là tênđịa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu