1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp tạo biểu tượng nhân vật trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1945 1975 SGK lịch sử lớp 12, THPT

76 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp tạo biểu tượng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 (SGK lịch sử lớp 12, THPT)
Tác giả Văn Ngọc Anh
Người hướng dẫn GVC.Ths. Nguyễn Thị Duyên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Phương pháp dạy học lịch sử
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 22,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lịch sử, bên cạnh đông đảo quần chúng nhân dân thì cá nhân,nhân vật có vai trò quan trọng ảnh hởng đến tiến trình lịch sử nói chung nhất là những nhân vật lãnh tụ, những cá nhân ki

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh

ph¬ng ph¸p t¹o biÓu tîng nh©n vËt trong d¹y häc lÞch sö ViÖt Nam giai

®o¹n 1945 - 1975 (SGK lÞch sö líp 12, THPT)Chuyªn ngµnh ph¬ng ph¸p d¹y häc lÞch sö

Gi¸o viªn híng dÉn:

GVC.Ths NguyÔn ThÞ Duyªn

====Vinh, 2006===

Trang 2

Trêng §¹i häc Vinh

ph¬ng ph¸p t¹o biÓu tîng nh©n vËt trong d¹y häc lÞch sö ViÖt Nam giai

®o¹n 1945 - 1975 (SGK lÞch sö líp 12, THPT)Chuyªn ngµnh ph¬ng ph¸p d¹y häc lÞch sö

Khãa 43, líp A

GVC.Ths NguyÔn ThÞ Duyªn

Trang 3

Lời cảm ơn

Hoàn thành đợc đề tài này, đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Duyên Ngời đã trực tiếp hớng dẫn, tận tình giúp đỡ tôithực hiện đề tài

-Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong tổ bộ môn phơngpháp dạy học lịch sử - Khoa sử, Phòng Thông tin Th viện - Trờng Đại họcVinh, và bạn bè đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành luận văn này Xin gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt tới thầy, cô và cácbạn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả:

Trang 4

Mục lục

A Phần mở đầu

B Nội dung

Chơng 1: Vấn đề tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử ở trờng THPT

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.Khái niệm "biểu tợng", "biểu tợng lịch sử"

1.1.2 Đặc điểm tâm lý học sinh THPT

1.1.3 Phân loại biểu tợng lịch sử

1.1.4 Biểu tợng nhân vật lịch sử

Chơng 2: Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 (SGK lịch sử lớp 12, THPT)

2.1 Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975,

2.1.1 Vị trí

2.1.2 ý nghĩa

2.1.3 Nội dung cơ bản của khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

2.1.4 Những nhân vật lịch sử đợc giảng dạy trong giờ nội khoá và ngoại khoá trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

2.2 Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt Nam

giai đoạn 1945 - 1975 (SGK lịch sử lớp 12, THPT)

2.2.1 Các nguyên tắc về yêu cầu của việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử

2.2.2 Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật lịch sử

2.3 Thực nghiệm s phạm

C Kết luận

Tài liệu tham khảo

Những từ viết tắt

THPT: Trung học phổ thông

NVLS: Nhân vật lịch sử

Trang 5

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay khi nhân loại bớc vào nền kinh tế tri thức phát triển cao,

Đảng, Nhà nớc ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu phấn đấu cho mục tiêu

"nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" thì vấn đề đổi mớinâng cao chất lợng hiệu quả giáo dục, nhất là giáo dục phổ thông nói chung vàgiáo dục lịch sử nói riêng đợc đặt ra cấp thiết

Lịch sử là một khoa học quan trọng, tri thức lịch sử là một yếu tố củanền văn hoá chung của loài ngời Lịch sử cho chúng ta nhận biết quá khứ loàingời, quá trình phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời từ khi xuất hiện

đến nay Lịch sử cho chúng ta những bài học về những cuộc đấu tranh giữ nớc

vĩ đại, có ý nghĩa thiết thực cho cuộc sống hiện tại và tơng lai Ngoài ra lịch sửcòn góp phần lớn vào việc hình thành thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn,hình thành t tởng tốt đẹp Qua đó là năng lực nhận thức của học sinh khôngngừng đợc nâng lên Trong hệ thống giáo dục phổ thông ở nớc ta môn lịch sử

Trang 6

chiếm vị trí quan trọng và trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay vấn đề giữgìn bản sắc dân tộc đặt ra cấp thiết

Trong lịch sử, bên cạnh đông đảo quần chúng nhân dân thì cá nhân,nhân vật có vai trò quan trọng ảnh hởng đến tiến trình lịch sử nói chung nhất

là những nhân vật lãnh tụ, những cá nhân kiệt xuất, những anh hùng, danhnhân… cho nên vấn đề tạo biểu t cho nên vấn đề tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử để khắchọa hình ảnh nhân vật trong đầu óc học sinh, giúp học sinh nhận thức lịch sử

đúng đắn càng trở nên có ý nghĩa lớn

Thực tế thời gian gần đây d luận đang rung lên hồi chuông báo động vềtình trạng dạy học lịch sử, nhất là sự nhận thức sai lệch của học sinh về nhânvật lịch sử Điều đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhng có lẽ cơ bản nhất làhiện nay ở các trờng phổ thông vẫn coi lịch sử là một môn phụ không có sự

đầu t, tập trung thoả đáng, giáo viên chỉ chú ý truyền đạt kiến thức cơ bản màyếu đi các khâu tạo biểu tợng, hình thành khái niệm, nâng cao tính tích cựccủa học sinh trong học tập Cho nên học sinh không nhớ đợc các biểu tợngnhân vật cụ thể

Khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 trong chơng trìnhlịch sử lớp 12 là một thời kỳ lịch sử quan trọng với nhiều nội dung xoay quanhcuộc đấu tranh chống lại hai kẻ thù là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc.Dạy học phần này nếu không tạo cho học sinh biểu tợng về những nhân vật,anh hùng trong lao động, chiến đấu thì hiệu quả tiếp nhận lịch sử của học sinhkhông cao, thậm chí rơi vào tình trạng liệt kê sự kiện gây cảm giác nhàm cháncho học sinh

Lịch sử do quần chúng nhân dân tạo nên, chính con ngời làm nên lịch

sử Trong đó quần chúng, nhân dân lao động đặc biệt là những cá nhân nổi bật

có đóng góp lớn đối với cả tiến trình lịch sử Bởi vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài

"Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn

1945 - 1975 (SGK lịch sử lớp 12, THPT)" để làm luận văn cuối khoá, hy vọngvới ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài sẽ góp phần nhỏ bé của mình cho sựnghiệp giáo dục của đất nớc hiện nay

2 Lịch sử vấn đề

Tạo biểu tợng nói chung và biểu tợng nhân vật lịch sử nói riêng trongdạy học lịch sử là vấn đề đợc nhiều nhà khoa học, nhiều công trình lớn nhỏ đềcập đến

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tiếp cận với một số loại tàiliệu: tâm lý học, giáo dục học, tài liệu về lý luận dạy học bộ môn và các tài

Trang 7

liệu tham khảo khác liên quan đến vấn đề tạo biểu tợng nhân vật trong dạyhọc lịch sử.

Trong cuốn "T duy của học sinh" (Tập 1, Nxb Giáo dục, 1970)Sácđacốp đã khẳng định khái niệm lịch sử đợc tạo thành trên cơ sở biểu tợng,

sự liên hợp những biểu tợng đã có tạo thành hình ảnh bóng bẩy

Trần Viết Lu trong Luận án Tiến sỹ tâm lý - giáo dục (Hà Nội, 1999) đã

đề cập cụ thể đến việc tạo biểu tợng trong đó có biểu tợng lịch sử cho học sinhTHCS Trong đó tác giả đã đa ra khái niệm "biểu tợng là hình ảnh của sự vật,hiện tợng của thế giới khách quan đợc giữ lại trong ý thức và hình thành trêncơ sở các cảm giác và tri giác xảy ra trớc đó."

Trong cuốn "Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử" (PhanNgọc Liên Chủ biên, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội - 2002) có một số bài viết

về tạo biểu tợng nhân vật Đặng Văn Hồ có bài "Tạo biểu tợng về nhân vậtlịch sử để giáo dục t tởng, tình cảm cho học sinh" Đã khẳng định sự thốngnhất giữa tạo biểu tợng và hình thành khái niệm trong học tập lịch sử là mộttrong những đặc điểm chung của phát triển t duy Trong học tập lịch sử cũng

nh ở các môn khác hai quá trình này vừa tiến hành một cách độc lập vừa gắnliền nhau trong một chỉnh thể tự nhiên của quá trình giáo dục

Một số tác giả khác có bài viết về: Tài liệu Hồ Chí Minh trong dạy họclịch sử Việt Nam (1945 - 1954) của Nguyễn Minh Đức, hay bài Giáo dục chohọc sinh Tây Nguyên lòng kính yêu Bác Hồ qua dạy học lịch sử dân tộc củaPhan Văn Bé

Chúng tôi cũng tiếp cận với tác phẩm "Phơng pháp dạy học lịch sử" củaPhan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (Nxb Giáo dục 2000) đã nêu ra những nguyêntắc và phơng pháp của việc tạo biểu tợng trong quá trình dạy học lịch sử chohọc sinh THPT

Ngoài ra, liên quan đến quá trình lịch sử Việt Nam 1945 - 1975 có một

số tác phẩm của: Vụ giáo viên - Tài liệu bồi dỡng giảng dạy sách giáo khoalịch sử 12 (cải cách giáo dục môn lịch sử)(Nxb Giáo dục 2000); Hội giáo dụclịch sử (thuộc Hội khoa học lịch sử Việt Nam) Khoa Sử - Đại học S phạmVinh: Để dạy tốt môn lịch sử ở trờng trung học chuyên ban (Nxb Giáo dục) đã

đa ra những kiến giải để giúp dạy tốt khoá trình lịch sử này

Và nhiều tài liệu, bài viết khác có đề cập đến việc tạo biểu tợng trongdạy học lịch sử ở các góc độ và mức độ khác nhau Tuy nhiên, cha có mộtcông trình nào đề cập toàn diện đến việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử trongdạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 (SGK lịch sử lóp 12, THPT)

Trang 8

Qua kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học giúp chúng tôi có đợc cơ sở lýluận khi thực hiện đề tài này.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu và thực tiễn của dạy học lịch sử chúng tôimuốn nêu lên vai trò, ý nghĩa của vấn đề tạo biểu tợng nhân vật, đa ra phơngpháp tạo biểu tợng nhân vật cho giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 -

1975, nhằm nâng cao chất lợng bộ môn

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề tạo biểu t ợng, biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử ở trờng THPT

-+ Về lý luận, tìm hiểu các vấn đề đặc điểm nhận thức lịch sử củahọc sinh phổ thông, biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử, đổi mới phơngpháp dạy học ở trờng phổ thông

+ Về thực tiễn: khảo sát, điều tra thực trạng dạy học lịch sử ở ờng phổ thông về các phơng diện phơng pháp dạy học, điều kiện dạy học, chấtlợng dạy học, những vấn đề thực tiễn đặt ra

tr Nghiên cứu chơng trình sách giáo khoa để xác định nội dung và lựachọn nhân vật cần tạo biểu tợng

- Đa ra phơng pháp và tạo các biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sửViệt Nam giai đoạn 1945 - 1975

- Thực nghiệm s phạm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việc tạobiểu tợng nhân vật nói trên

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu của luận văn là quá trình dạy học lịch sử ViệtNam giai đoạn 1945 - 1975

* Phạm vi nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn đa ra phơngpháp tạo biểu tợng nhân vật và sử dụng nó trong dạy học Việt Nam giai đoạn

1945 - 1975

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các giải pháp s phạm trong việc tạo biểu tợng nhân vật đợc thiết kếphù hợp với điều kiện thực tiễn dạy học lịch sử ở trờng phổ thông sẽ làm chohiệu quả bài học đợc nâng lên, đồng thời sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạyhọc lịch sử

6 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở phơng pháp luận

Trang 9

- Dựa vào quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và

đờng lối, quan điểm giáo dục của Đảng

- Cơ sở tâm lý học, giáo dục học, phơng pháp dạy học lịch sử

- Nghiên cứu thực tiễn

+ Điều tra, khảo sát tình hình thực tế việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sửtrong dạy học ở trờng THPT thông qua dự giờ, trao đổi với giáo viên, học sinh,phát phiếu điều tra… cho nên vấn đề tạo biểu txử lý thông tin và đa ra nhận xét khái quát chung

+ Soạn và thực nghiệm một bài cụ thể của phần lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1945 - 1975 để minh họa cho việc tạo biểu tợng nhân vật mà luận văn đềxuất

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo cấu trúc củaluận văn gồm 2 chơng:

Ch

ơng I: Vấn đề tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử ở trờng

THPT

Ch

ơng II: Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt

Nam giai đoạn 1945 - 1975 (SGK lớp 12, THPT)

Trang 10

B Nội dung

Chơng 1: Vấn đề tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học Lịch sử ở trờng Trung học phổ thông

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm "biểu tợng", "biểu tợng lịch sử "

* Khái niệm "biểu tợng"

Con ngời nhận thức thế giới khách quan nhằm tìm ra quy luật vận độngcủa sự vật, hiện tợng xung quanh mình, từ đó điều chỉnh hoạt động cho phùhợp Theo tâm lý học, nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan, sự phản

ánh đó diễn ra theo hai cấp độ: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Trong giai đoạn nhận thức cảm tính lại có hai mức độ: mức độ thứ nhấtmới chỉ phản ánh đợc các thuộc tính riêng lẻ, bên ngoài của sự vật, hiện tợngnghĩa là sự nhận thức hết sức đơn giản Do đó hình ảnh của sự vật, hiện tợngcha hoàn chỉnh, cha khái quát ở mức độ thứ hai, sự nhận thức phát triển caohơn, hoàn chỉnh hơn ở chỗ sau khi đã cảm giác, tri giác cảm tính thì vùng ghinhớ của não con ngời ghi lại những nét tiêu biểu nhất, có ấn tợng nhất về sựvật, hiện tợng Hình ảnh xuất hiện trong óc con ngời khi đó gọi là biểu tợng

"Biểu tợng là hình ảnh của sự vật, hiện tợng của thế giới khách quan đợc giữlại trong ý thức và hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác xảy ra trớc

đó" [18; 15]

Biểu tợng là sản phẩm cao nhất của nhận thức cảm tính và là cơ sở củanhận thức lý tính Các hình ảnh của sự vật, hiện tợng đợc giữ lại trong biểu t-ợng luôn mang tính trực quan cụ thể về các thuộc tính bên ngoài, chứ chaphản ánh những mối liên hệ và quan hệ bên trong "Nội dung phản ánh củanhận thức cảm tính là những thuộc tính trực quan, cụ thể bên ngoài của sự vật,những mối liên hệ và quan hệ không gian, thời gian chứ cha phải là nhữngthuộc tính bên trong, những mối quan hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật,hiện tợng trong thế giới… cho nên vấn đề tạo biểu t Sản phẩm của hoạt động nhận thức cảm tính lànhững hình ảnh trực quan, cụ thể về thế giới chứ cha phải là những khái niệm

và quy luật về thế giới" [9; 82]

Quá trình nhận thức của con ngời đi từ cảm giác, tri giác tổng hợp lạitrong biểu tợng và hình thành khái niệm, quy luật Nh thế, biểu tợng đợc xem

là giai đoạn trung gian, là cầu nối giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lýtính ở vị trí ấy, biểu tợng có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức củacon ngời Việc cảm giác, tri giác chính xác sẽ tạo ra biểu tợng chính xác, chânthực về sự vật, hiện tợng Nhận thức cảm tính phụ thuộc vào số lợng và chất l-ợng của sự vật, hiện tợng mà cảm giác và tri giác tiếp nhận đợc Kết quả của

Trang 11

cảm giác, tri giác về cả số lợng và chất lợng ấy sẽ hình thành biểu tợng trongnão ngời Lúc đó, biểu tợng sẽ làm cơ sở cho hoạt động nhận thức của con ng-

ời tiến lên bớc cao hơn là hình thành khái niệm, quy luật

* Khái niệm "biểu tợng lịch sử"

Trong quá trình nhận thức thế giới khách quan con ngời luôn luôn phảidựa vào việc hiểu biết cái cụ thể để khám phá ra bản chất của sự vật, hiện t-ợng Đối với việc học tập lịch sử cũng vậy, học sinh phải biết đợc các sự kiện

cụ thể một cách chính xác thì mới có cơ sở để hiểu bản chất sự vận động bêntrong của nó

Nội hàm khái niệm "lịch sử" phản ánh toàn bộ quá trình phát triển toàndiện của xã hội loài ngời, một dân tộc, một địa phơng… cho nên vấn đề tạo biểu t "Lịch sử chính lànhững sự việc đã từng xẩy ra trong quá khứ" [13; 42] Tuy nhiên con ngờinhận thức lịch sử không có nghĩa là phải mô tả toàn bộ những gì đã xảy ratrong quá khứ, mà chỉ có thể mô tả khái quát những diễn biến quan trọngthông qua việc dựng lại sự kiện cụ thể có ý nghĩa bớc ngoặt Vì vậy nói tớilịch sử là nói tới sự kiện, nhân vật xuất hiện trong không gian, thời gian cụthể, nói tới lịch sử là nói tới những hoạt động xã hội, sinh hoạt vật chất, tinhthần, những thành tựu kinh tế, văn hoá, chính trị, quân sự… cho nên vấn đề tạo biểu t của một vùngmiền hay cả cộng đồng dân tộc (trong khoảng thời gian có thể xác định đợc)

Đặc trng của bộ môn lịch sử là nhận thức quá khứ thông qua các sựkiện, t liệu đợc lu giữ Cho nên nó quy định việc học tập lịch sử và sự nhậnthức lịch sử nói chung Đối với sự kiện lịch sử chúng ta không thể trực tiếpquan sát mà cũng không thể dựng lại trong phòng thí nghiệm, nếu có dựng lạithì chỉ là những nét tơng đối, không thể đảm bảo những điều kiện nh sự kiệntừng diễn ra Vì vậy, con ngời phải thông qua các nguồn sử liệu để tái tạo bứctranh quá khứ Điều đó cho thấy đặc điểm gián tiếp của sự nhận thức lịch sử,trong đó các nguồn sử liệu là "đối tợng tri giác" Nhận thức lịch sử không tiếnhành trực tiếp mà thông qua đối tợng trung gian, đợc tái tạo nhiều lần nên biểutợng lịch sử là "biểu tợng của trí tởng tợng" [24; 74] Đối với nhà sử học, việc

đầu tiên có ý nghĩa quyết định đối với nghiên cứu là thu thập và xử lý sử liệu.Những hiện vật khảo cổ, những di tích còn lu lại, những tấm bia, minhchuông, gia phả, tộc phả, nhật ký, văn kiện, tác phẩm văn học… cho nên vấn đề tạo biểu tcó giá trịminh chứng về "sự tồn tại" tuy không hiện có của quá khứ Vì thế, chỉ có thểnhận thức lịch sử sau khi thu thập đợc sử liệu, sắp xếp theo lôgíc vận động củalịch sử, để "tái tạo" quá khứ qua mô tả phác hoạ bức tranh lịch sử hình thànhbiểu tợng lịch sử, "biểu tợng lịch sử là hình ảnh về những sự kiện, nhân vật

Trang 12

lịch sử, điều kiện địa lý… cho nên vấn đề tạo biểu t ợc phản ánh trong óc học sinh với những nét đchung nhất, điển hình nhất" [15; 51].

Trong sơ đồ nhận thức của bộ môn lịch sử thì sự kiện là giai đoạn đầutiên Việc tri giác sự kiện có thể thông qua nhiều biện pháp khác nhau nh lờigiảng của giáo viên, qua việc sử dụng đồ dụng trực quan hay qua các tài liệu,hiện vật về sự kiện Sau sự kiện là biểu tợng, là gian đoạn cuối của sự nhậnthức cảm tính Biểu tợng lịch sử chính xác, cụ thể hay không phụ thuộc vàomức độ tri giác sự kiện ở giai đoạn trớc đó Đến lợt mình biểu tợng lịch sử có

ý nghĩa quyết định mức độ chính xác của các khái niệm lịch sử Nó là cầu nốigiữa tri giác sự kiện và khái niệm; là cầu nối giữa giai đoạn nhận thức cảmtính và giai đoạn nhận thức lý tính trong quá trình nhận thức lịch sử

"Biểu tợng lịch sử là một dạng đặc biệt của nhận thức thế giới kháchquan" [15; 44], để có đợc biểu tợng lịch sử con ngời không thể tri giác trựctiếp có sẵn mà phải trên cơ sở phơng pháp khoa học (su tầm t liệu, xử lý, phán

đoán, mô phỏng sự kiện) tái tạo sự kiện lịch sử, phản ánh lịch sử gần giống vớihiện thực khách quan Cho nên biểu tợng lịch sử khác với các loại biểu tợngkhác ở chỗ biểu tợng lịch sử là "biểu tợng của biểu tợng" [16; 78]

Tạo biểu tợng trong dạy học lịch sử có ý nghĩa to lớn: "Nội dung cáchình ảnh lịch sử của bức tranh quá khứ càng phong phú bao nhiêu thì hệ thốngkhái niệm mà học sinh thu nhận đợc càng vững chắc bấy nhiêu" [15; 54]

1.1.2 Đặc điểm tâm lý học sinh trung học phổ thông

Dạy học là một hoạt động đặc biệt, đó là quá trình học sinh lĩnh hộikiến thức dới sự tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn của giáo viên Học sinh ở lứa tuổiTHPT đã có sự phát triển cao về tâm lý, trí tuệ, đặc biệt là khả năng t duy trừutợng Vì thế, khả năng tiếp thu, cảm nhận và khái quát hóa của học sinh là rấtlớn Cho nên việc rèn luyện các thao tác t duy cho học sinh là điều hết sứcquan trọng Trên cơ sở cấu trúc chơng trình bộ môn lịch sử hiện nay có sự kếthợp giữa nguyên tắc "đờng thẳng" và "đồng tâm" , học sinh THPT tiếp thu ởmức độ cao hơn kiến thức đã đợc học ở THCS Ví dụ nh lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1954 - 1975 các em đã đợc học ở cấp II nhng chỉ ở mức độ kiến thức cơbản, đơn giản; lên bậc THPT các em đợc nghiên cứu sâu hơn những vấn đề cơbản của lịch sử giai đoạn này Điều đó đặt ra yêu cầu phát triển ở học sinh khảnăng t duy, nắm vững khái niệm trên cơ sở đã xây dựng một hệ thống biểu t-ợng lịch sử chính xác, sinh động

Quy luật của sự nhận thức là "từ trực quan sinh động đến t duy trừu ợng", từ cảm tính đến lý tính Có tuân thủ quy luật đó mới có sự nhận thức đầy

t-đủ và chính xác về sự vật, hiện tợng Biểu tợng lịch sử nằm trong giai đoạn

Trang 13

nhận thức cảm tính Nó có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức nóichung, nhận thức lịch sử nói riêng, không thể coi nhẹ việc tạo biểu tợng sinh

động chính xác vì nó có ảnh hởng quyết định đến việc hình thành khái niệm,quy luật lịch sử cho học sinh THPT

Mặt khác, học sinh lứa tuổi này đã tích lũy đợc vốn kiến thức, vốn kinhnghiệm sống tơng đối dồi dào Đa số các em đều muốn tự khẳng định mình vàlàm giàu vốn hiểu biết, sự tò mò hứng thú khám phá nhu cầu tìm hiểu của các

em ngày càng cao Do đó, đòi hỏi giáo viên phải thờng xuyên cung cấp chocác em những kiến thức về nhiều mặt, nhất là học tập về các nhân vật lịch sửrất có sức hút đối với học sinh Để cho quá trình nhận thức của học sinh cóhiệu quả thì việc tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử trở nên hết sứcquan trọng Đặc điểm của bộ môn lịch sử là rất thu hút sự chú ý theo dõi củahọc sinh, đặc biệt khi học sinh đợc học về những câu chuyện xung quanh mộtnhân vật nào đó Lịch sử do con ngời, do quần chúng nhân dân, do những cánhân cụ thể sáng tạo cho nên những con ngời thực, hành động thực có sức thuhút to lớn, ở mỗi nhân vật lịch sử ấy lại có một câu chuyện riêng xung quanh

họ, không ai giống ai, tạo nên tính phong phú, hấp dẫn của lịch sử

Ví nh, khi tạo cho học sinh biểu tợng về Bế Văn Đàn, giáo viên có thể

đọc mấy câu thơ của Xuân Diệu:

"Thời gian dừng bớc lặng imBên mồ liệt sỹ, trái tim ta dừngTrái tim ta cũng ngập ngừngNửa chừng giọt lệ, nửa chừng lời ca

ánh ngày nghiêng xuống cùng taNghẹn ngào đặt một vòng hoa tinh thần"

Sau đó hỏi học sinh có biết bài thơ này nói về ai Giáo viên giải thích

đây là bài thơ "Mộ Bế Văn Đàn" của Xuân Diệu Tiếp đến giáo viên giảng chohọc sinh về hành động anh hùng của liệt sỹ Bế Văn Đàn, tự lấy thân mình làmgiá súng cho đông đội tấn công địch, khi khẩu trung liên của đồng đội anhkhông phát huy đợc tác dụng ở địa hình thấp trong trận chiến đấu tiêu diệt

địch từ Lai Châu rút về Điện Biên Phủ, trớc khi chiến dịch Điện Biên Phủ nổra

Nh vậy, mặc dù nhận thứ lý trí giữ vị trí chủ đạo ở cấp học này songgiáo viên phải quan tâm đến việc tạo biểu tợng lịch sử để làm cơ sở cho nhậnthức lịch sử

1.1.3 Phân loại biểu tợng lịch sử

Trang 14

Hiện nay có nhiều cách phân loại biểu tợng lịch sử, mỗi cách phân loạidựa vào một cơ sở nhất định Tuy nhiên, dù theo cách phân loại nào thì cũngphải đảm bảo ý nghĩa về lý luận và thực tiễn Việc phân loại phải có tác dụngchỉ đạo trong toàn bộ quá trình giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh,giúp giáo viên lựa chọn đợc hệ thống phơng pháp dạy học thích hợp, phù hợpvới tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội đợc nộidung kiến thức cơ bản có hệ thống

Trong dạy học lịch sử có các cách phân loại biểu tợng lịch sử sau

đây:

* Cách thứ nhất: Giáo s Phan Ngọc Liên trong giáo trình "Phơng pháp

dạy học lịch sử" (2001) phân thành các loại biểu tợng sau:

- Biểu tợng về hoàn cảnh địa lý: Là hình ảnh về điều kiện địa lý gắn

liền với sự kiện lịch sử đợc phản ánh trong đầu óc học sinh với những nétchung nhất, điển hình nhất

Hoàn cảnh địa lý có thể là một địa điểm cụ thể, xác định Qua đó giúphọc sinh hình dung sự kiện với các yếu tố gắn liền với nó, chỉ ra đặc điểm,mối liên hệ giữa chúng Một sự kiện lịch sử bao giờ cũng diễn ra trong mộtkhông gian nhất định Không gian của sự kiện có thể là một khu vực rộng lớn

nh chiến trờng Châu Âu trong chiến tranh thế giới thứ hai, hoặc diễn ra ởphạm vi hẹp nh địa điểm của trận Trân châu cảng trên quần đảo Ha Oai, haytrận Điện Biên Phủ ở Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp Trong dạy họclịch sử tạo biểu tợng về hoàn cảnh địa lý có tác dụng đối với toàn bộ quá trìnhnhận thức của các em

Để tạo biểu tợng hoàn cảnh địa lý phải có sự kết hợp miêu tả của giáoviên với sử dụng bản đồ, lợc đồ, sa bàn… cho nên vấn đề tạo biểu tVí dụ, giáo viên sử dụng "Bản đồchiến thắng Điện Biên Phủ 1954" và miêu tả cho học sinh về chiến trờng ĐiệnBiên - nằm trong lòng chảo xung quanh là đồi núi cao, mọi sự vận chuyển tiếp

tế của địch đều dùng máy bay Giáo viên chỉ cho học sinh các phân khu: phânkhu Bắc, phân khu Nam, phân khu Trung tâm, vị trí các ngọn đồi A1, C1… cho nên vấn đề tạo biểu t đểhọc sinh có thể có cái nhìn toàn cảnh về chiến trờng Điện Biên Phủ

- Biểu tợng về các thành tựu văn hoá vật chất, tinh thần: đó là hình ảnh

về các thành tựu văn hóa vật chất, tinh thần đợc phản ánh trong đầu óc họcsinh với những nét chung nhất, khái quát nhất Là những hình ảnh về nhữngthành tựu của loài ngời trong việc chế ngự thiên nhiên, trong lao động sáng tạosản xuất ra của cải vật chất cũng nh văn hoá tinh thần của xã hội loài ngời

Tạo biểu tợng về các thành tựu văn hoá vật chất, tinh thần nhằm đảmbảo tính toàn diện của lịch sử Từ trớc đến nay ngời ta thờng hay đề cập đến

Trang 15

lĩnh vực quân sự, chính trị mà ít nhắc đến các lĩnh vực khác Vì vậy, trong họctập lịch sử phải giúp học sinh thấy đợc khả năng sáng tạo vô tận, tìm tòi,khám phá những giá trị vật chất và tinh thần để phục vụ cuộc sống.

Văn hoá vật chất hay còn gọi là văn hoá vật thể đợc hình thành, pháttriển trong lịch sử và đợc lu giữ tận ngày nay nh: Kim Tự Tháp ở Ai Cập,trống đồng Đông Sơn ở Việt Nam … cho nên vấn đề tạo biểu tVăn hoá tinh thần hay còn gọi là văn hoáphi vật thể cũng trải qua quá tình lịch sử nh: văn hoá Ccng chiêng Tây Nguyên

ở Việt Nam … cho nên vấn đề tạo biểu t

Tạo biểu tợng về các giá trị văn hoá vật chất, tinh thần trong dạy họclịch sử chủ yếu thông qua miêu tả, phân tích tranh ảnh, mô hình, hiện vật… cho nên vấn đề tạo biểu t

- Biểu tợng về nhân vật chính diện cũng nh phản diện: là những hình ảnh

chung nhất, điển hình nhất về các nhân vật lịch sử đợc phản ánh trong đầu óchọc sinh

Lịch sử là do con ngời sáng tạo ra - chính con ngời, với những cá nhân,tập đoàn ngời, giai cấp khác nhau đã tham gia quá trình lịch sử với những

động cơ, mục đích khác nhau Những động cơ đó có thể tốt hoặc xấu, tích cực,tiến bộ hoặc lạc hậu, phản động… cho nên vấn đề tạo biểu t tất cả tạo nên bức tranh cuộc sống sinh

động, chằng chéo các mối quan hệ mà cũng chính con ngời phải tìm hiểu

Nh vậy, tìm hiểu lịch sử chính là quá trình con ngời tìm hiểu, nhận thức chínhbản thân mình Quá trình đó rất lý thú nhng cũng rất khó khăn đòi hỏi phải có

sự nhìn nhận, đánh giá khách quan và cụ thể Tạo biểu tợng phải làm nổi rõtính cách nhân vật thông qua việc trình bày về nhân vật kết hợp với sử dụng đồdùng trực quan, tranh ảnh… cho nên vấn đề tạo biểu t

- Biểu tợng về thời gian, về những quan hệ xã hội của con ngời:

Những biểu tợng về thời gian, về quan hệ xã hội của con ngời hoàn toànkhông tách rời nhau mà có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệthống trọn vẹn về một bức tranh lịch sử Ví nh khi nói về chiến dịch lịch sử

Điện Biên Phủ học sinh phải có đầy đủ biểu tợng về thời gian, về địa bàn ĐiệnBiên Phủ rừng núi bao quanh lòng chảo Điện Biên Phủ với những địa danh nh:Him Lam, Hồng Cúm, Mờng Thanh… cho nên vấn đề tạo biểu t, về Võ Nguyên Giáp - Tổng chỉ huychiến dịch, về Đơ Cattơri - Thiếu tớng chỉ huy quân đội Pháp ở Điện BiênPhủ, về tơng quan lực lợng giữa ta và địch, kế hoạch quân sự, sự kiện tiêubiểu, kết quả, ý nghĩa của chúng

Trang 16

* Cách thứ hai:

Trong Luận án Tiến sĩ Tâm lý - Giáo dục (1999), Trần Viết Lu đã phânchia thành các loại biểu tợng sau:

- Biểu tợng về sự kiện lịch sử cụ thể: là những hình ảnh chung nhất, khái

quát nhất về các sự kiện lịch sử cụ thể đợc phản ánh trong óc học sinh Sự kiệnlịch sử luôn mang tính hiện thực cụ thể vì nó thể hiện những biến đổi to lớn có

ý nghĩa bớc ngoặt trong từng thời điểm, địa điểm của lịch sử với nguyên nhân,diễn biến, kết quả cụ thể Vì vậy, khi trình bày cho học sinh một sự kiện cầnphải nêu những yếu tố cấu thành của nó nh:

+ Thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện

+ Con ngời tham gia (cá nhân và quần chúng) - Tác nhân của sự kiện.+ Diễn biến cơ bản của sự kiện

+ ý nghĩa lịch sử của sự kiện

- Biểu tợng về nhân vật lịch sử: là những hình ảnh chung nhất, khái

quát nhất về nhân vật lịch sử đợc phản ánh trong óc học sinh Việc tạo biểu ợng nhân vật lịch sử có thể qua mô tả hình dáng bề ngoài, có thể là một câunói của nhân vật, hay thông qua tiểu sử của nhân vật đó Dù không quyết định

t-nh quần chúng t-nhân dân t-nhng t-nhân vật lịch sử có vai trò không t-nhỏ đến sựphát triển của lịch sử Trong những thời kỳ lịch sử có thể xuất hiện những cánhân xuất chúng, nắm bắt đợc quy luật vận động của lịch sử, hiểu đợc nguyệnvọng của quần chúng nhân dân, biết đề ra đờng lối đúng đắn về tổ chức, vận

động quần chúng hành động vì lợi ích của giai cấp, của đất nớc và thu đợcthành công trong hoạt động Tạo biểu tợng về nhân vật lịch sử là tạo biểu tợng

về hành động cụ thể của cá nhân - trong mối quan hệ chặt chẽ với quần chúng,trong một bối cảnh lịch sử cụ thể tại một địa điểm, thời điểm cụ thể, góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển lịch sử Đó là những yếu tố cần thiết trong việctạo biểu tợng nhân vật cho học sinh phổ thông, bởi thế khi tạo biểu tợng nhânvật cho học sinh:

+ Hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nhân vật

+ Nhiệm vụ lịch sử nảy sinh trong bối cảnh đó

+ Nhân vật lịch sử xuất hiện và hoạt động nh thế nào?

+ Đóng góp của nhân vật lịch sử

- Biểu tợng về các thành tựu kinh tế, văn hoá, chính trị, quân sự: là

những hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về các thành tựu, kinh tế, văn hóachính trị, quân sự đợc phản ánh trong óc học sinh Các thành tựu kinh tế, vănhoá, chính trị, quân sự là kết quả lao động trí tuệ và công sức, đóng góp củaquần chúng nhân dân của một tập thể, một địa phơng, rộng lớn hơn là của cả

Trang 17

một dân tộc và một số cá nhân xuất sắc trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau.Những thành tựu này làm biến đổi xã hội thể hiện ở các sự kiện có ý nghĩa b-

ớc ngoặt trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Bởi vậy, khi trình bày cácthành tựu kinh tế, văn hoá, chính trị, quân sự thì cần nêu khái quát nội dung vềbiểu tợng các thành tựu nh sau:

+ Hoàn cảnh ra đời

+ Những nét tiểu biểu, nội dung của thành tựu

+ Giá trị của thành tựu

- Biểu tợng về một thời kỳ, về cả quá trình lịch sử dân tộc: đó là những

hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về một thời kỳ, về cả quá trình lịch sử dântộc đợc phản ánh trong đầu óc học sinh, nó mang tính tổng hợp về nhân vật, sựkiện cụ thể, nâng cao trình độ nhận thức, đặc biệt là khả năng khái quát hoácủa học sinh phổ thông

Về mặt kiến thức ở bậc trung học phổ thông các em đã đợc học nhiều

về lịch sử dân tộc Tuy nhiên việc nắm một hệ thống kiến thức của chiều dàilịch sử không phải là việc đơn giản Bởi thế việc tạo biểu tợng về một thời kỳnhằm giúp các em nắm đợc biểu tợng vững chắc những nội dung lịch sử cơbản Để làm đợc nh vậy thì học sinh cần nắm đợc các sự kiện cơ bản của lịch

sử dân tộc qua các thời kỳ khác nhau ở chơng trình lịch sử lớp 12, phần lịch

sử Việt Nam giai đoạn từ 1919 đến nay đợc chia thành các giai đoạn:

+ Từ 1919 - 1930: là thời kỳ đất nớc dới ách thống trị thực dân Pháp vàviệc lựa chọn con đờng cứu nớc của dân tộc

+ Từ 1930 - 1945: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo nhândân Việt Nam đấu tranh chống sự thống trị của thực dân Pháp giành độc lậpdân tộc

+ Từ 1945 - 1954: thời kỳ cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệpMỹ

+ Từ 1954 - 1975: thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, thống nhấtnớc nhà

+ Từ 1976 đến nay: thời kỳ đất nớc thống nhất và xây dựng chủ nghĩaxã hội

Trong việc phân loại biểu tợng nhân vật lịch sử, mặc dù có các quanniệm khác nhau, tuy nhiên giữa chúng vẫn có nét tơng đồng, nghĩa là đềuxoay quanh 4 loại biểu tợng chính, trong cả hai cách phân chia đều có biểu t-ợng về nhân vật lịch sử và những thành tựu trên lĩnh vực văn hóa Đó là hailoại biểu tợng không thể thiếu trong hệ thống biểu tợng lịch sử nói chung Vàcho dù cách phân loại nào cũng phải đảm bảo tính toàn diện và hệ thống của

Trang 18

các loại biểu tợng lịch sử Từ đó giúp học sinh nắm đợc một hệ thống biểu ợng đầy đủ và toàn diện, giúp các em nhận thức đúng bản chất của lịch sử.

t-1.1.4 Biểu tợng nhân vật lịch sử

1.1.4.1 Khái niệm

Biểu tợng nhân vật lịch sử là một bộ phận không thể thiếu trong hệthống các biểu tợng lịch sử nói chung trong chơng trình môn lịch sử ở trờngphổ thông Bởi vì lịch sử không thể tách rời yếu tố con ngời, trong đó cónhững cá nhân làm nên lịch sử Biểu tợng nhân vật lịch sử là biểu tợng về hành

động cụ thể của một cá nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với quần chúng nhândân trong bối cảnh lịch sử cụ thể, tại một địa điểm, thời điểm cụ thể góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển lịch sử Biểu tợng nhân vật lịch sử là những hình

ảnh chung nhất, khái quát nhất về nhân vật với những nét tính cách điển hình

đợc phản ánh trong óc học sinh

Tạo biểu tợng nhân vật cho học sinh có nhiều biện pháp khác nhau Cóthể mô tả nét đặc biệt về ngoại hình mà bộc lộ nên tính cách nhân vật Ví nhmô tả về Hăngri Nava có gơng mặt "cáo già", khi cời thờng hay cau lại, ông tamang bộ mặt bí hiểm và lạnh lùng trớc mọi ngời, sẽ tạo cho học sinh biểu t-ợng về nhân vật này là một kẻ lạnh lùng, khó tính, xa cách binh lính, hiếuchiến… cho nên vấn đề tạo biểu t Hoặc có thể tạo biểu tợng nhân vật thông qua một câu nói nào đó củanhân vật Ví nh tạo biểu tợng về anh hùng Nguyễn Viết Xuân thì đa câu nóitrở thành khẩu lệnh của lực lợng phòng không "Nhằm thẳng quân thù! Bắn"của anh - câu nói thể hiện tinh thần chiến đấu ngoan cờng lúc bị thơng nặngcủa liệt sỹ Nguyễn Viết Xuân

Ngoài ra, tạo biểu tợng nhân vật có thể dựa vào tiểu sử, những bớcngoặt có ý nghĩa lớn trong cuộc đời hoạt động cách mạng của nhân vật Có thểnói, tạo biểu tợng sinh động, chính xác về nhân vật có ý nghĩa rất lớn đối vớiquá trình nhận thức của học sinh, giúp các em đánh giá vai trò, đóng góp củanhân vật đối với lịch sử một cách đúng đắn nhất

1.1.4.2 Phân loại biểu tợng nhân vật lịch sử

Việc phân loại bao giờ cũng mang tính chất tơng đối Tuy nhiên nó có ýnghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong dạy học bộ môn Việc phân loạibiểu tợng nhân vật lịch sử giúp giáo viên lựa chọn, đề ra phơng pháp, hìnhthức tổ chức dạy học phù hợp để đạt đợc hiệu quả cao trong dạy học Đồngthời nó giúp học sinh ghi nhớ và nắm chắc sự kiện trong học tập lịch sử

* Dựa vào hoạt động và đóng góp trên các lĩnh vực cụ thể của nhânvật phân chia biểu tợng nhân vật thành các nhóm sau:

Trang 19

- Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao: đó là những

hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về nhân vật mà hoạt động của họ gắn vớilĩnh vực chính trị, đối ngoại Những nhân vật này hoạt động trên một mặt trậnkhông tiếng súng, nhng cuộc đấu tranh của họ cũng hết sức quyết liệt Họ cóthể địa diện hoặc dựa trên những cuộc đấu tranh của các lĩnh vực khác, phốihợp với nhau trong cuộc đấu tranh chung

- Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực quân sự: lịch sử thờng gắn liền với

các cuộc chiến tranh, gắn với các cuộc chiến ấy sẽ nổi lên những tấm gơnganh dũng chiến đấu quên mình vì độc lập tự do của dân tộc, họ đại diện chotinh thần chiến đấu của cả dân tộc quyết tâm đánh đuổi kẻ thù xâm lợc Bởivậy biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực quân sự là hình ảnh chung nhất về nhữngnhân vật mà hoạt động của họ gắn liền với hoạt động quân sự

- Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật: đó là

những hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về những nhân vật mà hoạt độngcủa họ gắn liền với hoạt động kinh tế, khoa học kỹ thuật ở bất kỳ thời kỳ nàocủa lịch sử thì hoạt động kinh tế và kỹ thuật đều là lĩnh vực có vai trò quantrọng, bởi vậy luôn có những con ngời với sự sáng tạo, cống hiến đợc lịch sửghi lại

- Biểu tợng nhân vật trên các lĩnh vực khác nh y tế, văn hoá, giáo dục:

họ là những nhân vật hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, tạo đợc biểu ợng về những nhân vật trên các lĩnh vực này sẽ giúp học sinh có cái nhìn baoquát về lịch sử, giúp các em hiểu đợc lịch sử không chỉ có ở chiến tranh màcòn nhiều mặt đóng góp làm nên thắng lợi Bởi vậy tạo biểu tợng về nhân vậthoạt động trên các lĩnh vực ấy là phải khắc hoạ những hình ảnh chung nhất,khái quát nhất về nhân vật với những hoạt động nổi bật mà họ đóng góp cholịch sử

t-* Dựa vào quan điểm, lập trờng chính trị của nhân vật đó để đánhgiá, phân chia thành hai loại sau:

- Biểu tợng nhân vật chính diện: là những nhân vật đại diện cho giai

cấp, cho dân tộc, có nhiều đóng góp cho lịch sử dân tộc Hoạt động của họphục vụ cho lợi ích chung của đại đa số nhân dân, đại diện cho nhân dân đấutranh với kẻ thù giành lại những quyền cơ bản của ngời dân Trong cuộc đấutranh ấy, họ đợc sự ủng hộ của đông đảo quần chúng, tiếng nói chính nghĩacủa họ có sức mạnh của cả dân tộc Tạo biểu tợng về nhân vật chính diện có ýnghĩa giáo dục t tởng, tình cảm lớn đối với học sinh THPT

Trang 20

- Biểu tợng nhân vật phản diện: là những nhân vật đại diện cho một bộ

phận có t tởng chống lại cách mạng, chống lại cuộc đấu tranh chung mà cảdân tộc đang tiến hành, có quan điểm trái ngợc với quan điểm của Đảng vàchính quyền trở thành lực lợng phản động là kẻ thù của cách mạng Tạo biểutợng về nhân vật phản diện phải đa những nét gian xảo của nhân vật cho họcsinh thấy đợc bản chất của nhân vật Ví nh nhân vật Nguyễn Văn Thiệu đã "hảhê" khi Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Thiệu đã kêu gọi kẻ thùphá hoại dân tộc mình, khi đó học sinh sẽ tự đánh giá về nhân vật

Nh vậy, hai cách phân loại biểu tợng nhân vật lịch sử này dựa trên mộtcơ sở nhất định Theo đó, mỗi cách phân loại có u, nhợc điểm nhất định dễthấy Cách phân loại thứ hai phân chia nhân vật thành hai tuyến rõ ràng Nhngcách thứ nhất dựa trên những lĩnh vực cụ thể hơn phân loại biểu tợng nhân vậttheo lĩnh vực sẽ thuận lợi hơn trong việc lựa chọn hình thức, phơng pháp dạyhọc của giáo viên và thuận lợi hơn trong sự tiếp thu của học sinh

Dựa vào nội dung, thực tế dạy học khoá trình lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1945 - 1975 ở lớp 12 trung học phổ thông, chủ yếu tác giả chọn cáchphân loại thứ nhất để thiết kế hệ thống biểu tợng nhân vật Trong đó, có sửdụng kết hợp cả cách phân loại thứ hai, bởi trong từng lĩnh vực cụ thể đều cónhững nhân vật cả phía ta và phía địch, cả nhân vật chính diện và nhân vật phảdiện

1.1.4.3 Các loại biểu tợng nhân vật lịch sử trong dạy học

* Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao: đó là những

hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về nhân vật hoạt động trên lĩnh vực chínhtrị, ngoại giao đợc phản ánh trong óc học sinh Do đặc thù lịch sử gắn liền vớicuộc đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, nên ngoài mặt trân quân sự thìnhững hoạt động trên lĩnh vực chính trị, mặt trận ngoại giao cũng đợc tiếnhành song song và hỗ trợ lẫn nhau Tạo biểu tợng về nhân vật hoạt động trênlĩnh vực này là tạo biểu tợng về những nhà cách mạng, những nhà ngoại giaotiến hành cuộc đấu tranh với kẻ thù trên bàn hội nghị Dù cho nhân vật ở tuyếnnào, ta hay địch thì những nhân vật này luôn có những chính sách để đối phóvới kẻ thù của mình, buộc đối phơng phải thực hiện theo yêu cầu, lợi ích củachính mình Bởi vậy khi tạo biểu tợng về loại nhân vật này phải nêu đợcnhững khó khăn, thử thách mà nhân vật gặp phải khi đối chọi với kẻ thù, từ đóthấy đợc đóng góp của nhân vật đối với lịch sử Ví nh tạo biểu tợng về Chủtịch Hồ Chí Minh trong tình thế phải đối chọi một lúc với hai kẻ thù là quânTởng Giới Thạch (Trung Quốc) ở phía Bắc và quân Pháp theo chân quân Đồng

Trang 21

minh vào Việt Nam giải giáp vũ khí quân đội Nhật, cộng thêm những khókhăn của tình hình trong nớc Trớc tình thế đó Hồ Chí Minh đã mềm dẻo, đầutiên là hoà với quân Tởng để đánh Pháp, sau đó khi xác định thực dân Pháp là

kẻ thù chính có âm mu xâm lợc trở lại đất nớc, thì Chủ tịch Hồ Chí Minh lạihoà với Pháp để đuổi quân Tởng về nớc, đồng thời có thời gian chuẩn bị lực l-ợng chiến đấu lâu dài với địch Qua đó thấy rõ chính sách ngoại giao khônkhéo và một lập trờng chính trị chắc chắn của Hồ Chí Minh

* Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực quân sự: là những hình ảnh chung

nhất, khái quát nhất về nhân vật hoạt động trên lĩnh vực quân sự đợc phản ánhtrong óc học sinh Hệ thống biểu tợng nhân vật này hết sức phong phú vì đây

là mặt trận chính trong cuộc đấu tranh giữa ta và địch trong lịch sử Gắn liềnvới cuộc kháng chiến trờng kỳ của dân tộc ta có biết bao con ngời đã anh dũng

đấu tranh cho sự nghiệp độc lập thống nhất của dân tộc, họ để lại những hình

ảnh tốt đẹp nhất về phẩm chất con ngời Việt Nam yêu nớc Tạo biểu tợng vềnhững nhân vật anh hùng ấy sẽ giúp học sinh sống lại với một thời kỳ quyếtliệt, cả dân tộc vùng lên quyết tâm đánh đuổi bọn đế quốc xâm lợc, với hình

ảnh những đoàn quân ra trận, những cô du kích, dân công, đến những chiến sỹcảm tử biệt động… cho nên vấn đề tạo biểu tHơn nữa học sinh hay đợc tiếp xúc và ghi nhớ nhanh chóngcác nhân vật trên lĩnh vực này bởi họ thờng gắn với những sự kiện, những trận

đánh trong lịch sử các em quan tâm Cho nên việc tạo biểu tợng về các nhânvật này sẽ dễ đạt kết quả cao trong nhận thức của học sinh

* Biểu tợng nhân vật trên lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật: đó là hình

ảnh về những nhân vật hoạt động trên lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật đợcphản ánh trong óc học sinh Những nhân vật này thờng có những phát minh,sáng chế quan trọng góp phần vào sự phát triển của lịch sử nói chung, và lĩnhvực này nói riêng Dù họ ở chiến tuyến nào thì công việc của họ cũng có ýnghĩa lớn đối với thực tiễn lịch sử lúc đó Họ là những ngời có nhiều đóng gópcho nền khoa học kỹ thuật nớc nhà trong lịch sử nh Trần Đại Nghĩa, ngời đặtnền móng cho công nghiệp quốc phòng, không ngừng phát minh sáng chế ranhững loại vũ khí mới đáp ứng nhu cầu cuộc chiến tranh chống đế quốc cónhiều vũ khí hiện đại và giành thắng lợi, nh Lơng Đình Của tiến sĩ nông học

có nhiều đóng góp cho nền nông nghiệp Việt Nam Còn nhiều tên tuổi khác

mà chiến công của họ hết sức thầm lặng, ít đợc biết đến, tuy nhiên họ lại lànhững ngời đóng góp phần lớn vào thắng lợi của cuộc cách mạng của dân tộc.Cho nên tạo biểu tợng nhân vật này phải giúp học sinh nhìn nhận đợc vai tròcủa họ, cũng nh qua đó giúp học sinh hiểu sâu sắc và toàn diện về lịch sử

Trang 22

* Biểu tợng nhân vật trên các lĩnh vực khác nh y tế, văn hoá, giáo dục:

là những hình ảnh chung nhất khái quát nhất về những nhân vật trên các lĩnhvực y tế, văn hóa, giáo dục đợc phản ánh trong óc học sinh Do tính thiếu toàndiện của chơng trình (chủ yếu thờng đề cập đến các lĩnh vực chính trị, quân

sự… cho nên vấn đề tạo biểu t a đến việc giáo viên cha chú ý nhiều để đa vào chơng trình những nhân) đvật trên các lĩnh vực khác nh y tế, văn hoá, giáo dục, bởi vậy những nhân vậthoạt động trên lĩnh vực này cũng ít gây sự chú ý cho các em Tuy nhiên y tế,văn hóa, giáo dục trong lịch sử luôn đợc Đảng ta xem đó là một mặt trận, chonên cuộc đấu tranh trên mặt trận này với kẻ thù cũng diễn ra không kém phầnquyết liệt Họ là những bác sỹ tận tâm ngày đêm chăm sóc thờng binh nh bác

sỹ Tôn Thất Tùng với những ca mổ đem lại sự sống cho ngời chiến sỹ ta tronghai cuộc kháng chiến, họ là những nhà văn, nhà báo tuyên truyền cho chủ tr-

ơng chính sách của Đảng, nhà nớc, trong sự nghiệp cách mạng chung của đấtnớc, là những ngời đi vào quần chúng để chống "giặc dốt", nâng cao dân trícho nhân dân

Việc phân loại biểu tợng nhân vật trên các lĩnh vực sẽ giúp học sinh cócái nhìn cụ thể, toàn diện về các nhân vật hoạt động trên mọi lĩnh vực Từ đógiúp các em hình dung tổng quát về lịch sử dân tộc trong một thời kỳ, giai

đoạn cụ thể Đối với giáo viên việc phân loại nh trên sẽ giúp dễ dàng lựa chọn

và đa ra phơng pháp thích hợp cho hoạt động dạy học của mình góp phần nângcao chất lợng học tập của học sinh

1.1.1.4 ý nghĩa của việc tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử

* Về giáo dỡng

Học sinh muốn nắm biểu tợng chính xác về một nhân vật lịch sử phải:

- Thứ nhất: tởng tợng, tái hiện bối cảnh xuất hiện của nhân vật lịch sử,những sự kiện lịch sử có liên quan, những mối liên hệ cơ bản của quá trìnhlịch sử kể cả lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới

- Thứ hai: nắm tri thức sự kiện gắn với cuộc đời, sự nghiệp, hoạt độngcủa nhân vật lịch sử đó

Ví dụ, để hiểu về nhân vật Phan Chu Trinh học sinh phải tởng tợng, táihiện lại bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khi

mà phong trào Cần Vơng và các phong trào yêu nớc chống thực dân Pháp xâmlợc bị thất bại, khi đó bộ phận tầng lớp văn thân sĩ phu phong kiến yêu nớc nhPhan Chu Trinh, Phan Bội Châu đã đứng ra đi tìm lý tởng cứu nớc Học sinhcòn phải nắm tri thức sự kiện gắn liền với cuộc đời hoạt động cách mạng củaPhan Chu Trinh luôn theo đuổi mục tiêu "cải cách" dựa vào Pháp để đa đất n-

ớc theo kịp Pháp nhằm tránh khỏi bị xâm lợc Đây là giai đoạn nắm tri thức sự

Trang 23

kiện nhằm làm chỗ dựa cho nhận thức lịch sử Từ đó, giúp học sinh lý giải,hiểu sâu sắc các sự kiện, hiện tợng lịch sử gắn với nhân vật và giúp đánh giá

đúng đắn về nhân vật lịch sử Đồng thời khi nắm đợc biểu tợng về nhân vậtqua quá trình tởng tợng, tái hiện nắm sự kiện ấy học sinh còn nắm đợc cáckhái niệm lịch sử liên quan đến nhân vật Ví nh xoay quanh nhân vật PhanChu Trinh học sinh sẽ hiểu các khái niệm: "cải cách", "duy tân", "cách mạngdân chủ t sản"… cho nên vấn đề tạo biểu t

Tạo đợc biểu tợng đúng về nhân vật lịch sử còn giúp học sinh tránh đợcsai lầm của bệnh "hiện đại hoá lịch sử", những nhận thức chủ quan phiến diện

và những đánh giá, nhận định tình hình thiếu khách quan, thiếu cơ sở khoahọc

Tạo biểu tợng nói chung và tạo biểu tợng nhân vật nói riêng trong dạyhọc lịch sử nằm ở giai đoạn nhận thức cảm tính là cơ sở giúp hình thành kháiniệm trong quá trình học tập của học sinh Tạo biểu tợng nhân vật phải dựavào sự kiện cụ thể, tạo ra mối tơng quan nhân vật - sự kiện Đồng thời, khi đãnắm đợc biểu tợng nhân vật thì học sinh sẽ dễ dàng tái hiện lại nguyên nhân,diễn biến, tính chất của từng sự kiện có sự tham gia của nhân vật điều đó lạigiúp cho học sinh càng hiểu rõ nhân vật, hiểu đợc tính chất của những hành

động mà nhân vật mang lại Khi mà học sinh đã nắm chắc những yếu tố ấy thìcác em có thể tự mình khôi phục lại sự kiện, lý giải sự kiện và quan trọng hơn

là các em đã hiểu rõ sự kiện, hiện tợng Đó là cơ sở quan trọng nhất cho quátrình học tập đạt đợc kết quả cao

* Về giáo dục

Bộ môn lịch sử có chức năng giáo dục tình cảm, đạo đức, phẩm chất,giáo dục nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho học sinh Việc tạo biểu t-ợng nhân vật rất có u thế trong việc thực hiện chức năng này

Thứ nhất: biểu tợng nhân vật có ý nghĩa giáo dục đạo đức tình cảm cáchmạng, lòng kính trọng các vĩ nhân lịch sử Biểu tợng nhân vật lịch sử đợc tạothành trên cơ sở sự kiện cụ thể, có thật Qua đó học sinh nắm đợc tiến trìnhphát triển của lịch sử Các em thấy đợc cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go

và quyết liệt của ông cha chống lại các thế lực thù địch, từ trong cuộc đấutranh ấy lại nổi lên những tấm gơng chiến đấu quên mình Những tấm gơng ấy

có sức lôi cuốn hùng hồn đối với học sinh, gây cho các em cảm xúc lịch sửsâu đậm, góp phần hình thành ở các em sự kính phục, lòng tự hào đối với các

vĩ nhân, trong những hoàn cảnh nhất định, nó góp phần thổi ngọn lửa cáchmạng vào tuổi trẻ Khi nhận thức hiện thực quá khứ các em không chỉ tri giác(nghe, nhìn, biết… cho nên vấn đề tạo biểu t) mà còn "nhập thân vào lịch sử" Ví nh với quyển nhật ký

Trang 24

của Đặng Thuỳ Trâm và Nguyễn Văn Thạc: mãi mãi tuổi 20, thời gian qua đãlàm cho các em nh sống lại với không khí hào hùng của những ngày khángchiến ác liệt, một dân tộc nhỏ bé với những con ngời rời ghế nhà trờng, rờigiảng đờng ra đi mang trong mình một hoài bão lớn, ra đi vì lý tởng, nhngtrong họ vẫn không nguôi niềm thơng nhớ quê hơng bị giày xéo Chị ĐặngThuỳ Trâm và anh Nguyễn Văn Thạc đã đại diện cho lớp lớp thanh niên ngày

ấy gác lại tình cảm riêng để ra đi vì dân tộc Khi biểu tợng tham gia vào hoạt

động của t duy thì "t duy trở nên sinh động, gợi cảm, say sa, hồi hộp và khẩntrơng Điều này góp phần làm cho việc vạch ra nội dung khái niệm của đối t-ợng t duy đợc đầy đủ, sâu sắc hơn Đồng thời biểu tợng mở rộng làm phongphú thêm ý, làm cho nó có sức mạnh thuyết phục trực tiếp và sự hấp dẫn đầycảm xúc" [24; 70] Cũng vì "trẻ thờng biểu hiện cảm xúc trong khi tri giáctrực tiếp các sự vật, hiện tợng cụ thể, hấp dẫn" [9; 127] Cho nên Sácđacốpxem biểu tợng nói chung, biểu tợng nhân vật lịch sử nói riêng "góp phần tănghứng thú, lý tởng, niềm tin… cho nên vấn đề tạo biểu t hình thành xu hớng cộng sản trong cá nhân họcsinh" [24; 77] Khi học tập lịch sử đợc chứng kiến những hành động của nhânvật sẽ gây cảm xúc cho các em Nhân vật chính diện sẽ có tác động tích cực,giúp các em có thêm niềm tin vào thắng lợi, tin chắc những hành động dũngcảm quên mình của những nhân vật ấy sẽ đa tới một sự thành công chung đểgiành chiến thắng hoàn toàn Còn nhân vật phản diện sẽ tác động đến các emtheo chiều hớng ngợc lại, làm cho các em thêm căm thù bọn giặc xâm lợc,những hành động xâm lợc ấy nhất định chịu sự thất bại nhục nhã

Việc tạo biểu tợng nhân vật còn có tác dụng giáo dục ý thức học tập chohọc sinh Khi các em đợc học về những tấm gơng anh hùng trong lịch sử phầnnào đó các em tự ý thức đợc vai trò, trách nhiệm của mình đối với cuộc sốnghôm nay, đối với những thành quả mà các thế hệ đi trớc phải đổi bằng xơngmáu mới giành đợc Bởi vậy, các em sẽ tự rèn luyện ý thức học tập, đáp ứngnhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế tri thức nớc nhà hiện nay

* Về mặt phát triển

Biểu tợng nói chung và biểu tợng nhân vật lịch sử nói riêng là một trongnhững phơng tiện quan trọng làm cho "hoạt động trí tuệ" của học sinh khôngngừng phát triển

Trong khi lĩnh hội kiến thức khoa học khi học sinh đợc tiếp xúc với tàiliệu về nhân vật lịch sử thì nó có khả năng phát triển năng lực nhận thức Đểhình thành biểu tợng học sinh phải tri giác các sự kiện, hiện tợng thông quaquan sát, nghe, nhìn Quan sát ảnh chân dung nhân vật, ảnh về sự kiện lịch sửgắn với nhân vật, quan sát sơ đồ Học sinh nghe thông qua lời giảng của giáo

Trang 25

viên, nghe các phơng tiện truyền thông kết hợp nghe nhìn: Rađio, Vidio,phim Ngoài ra, việc tự đọc sách giáo khoa, sách báo cũng là một cách để trigiác sự kiện, hiện tợng liên quan giúp nắm đợc biểu tợng nhân vật lịch sử.

Học lịch sử các em đợc quan sát nhân vật, sự kiện thông qua tranh ảnh,

t liệu hoặc các loại đồ dùng trực quan: bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, các loại đồdùng trực quan tạo hình và quy ớc Ví nh cho học sinh quan sát bức ảnh Hoàthợng Thích Quảng Đức tự thiêu ở giữa ngã t đờng Phan Đình Phùng và LêVăn Duyệt ngày 11/06/1963 sẽ cho học sinh cảm nghĩ nh thế nào? Từ đó pháttriển khả năng quan sát nắm nội dung Ngoài ra, các em đợc nghe các câuchuyện về nhân vật thông qua lời kể của giáo viên, ví nh giáo viên kể câuchuyện về liệt sỹ Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, khi đó trìnhbày miệng của giáo viên có vai trò hết sức quan trọng, hay qua lời kể của cácnhân chứng lịch sử nếu ở giờ học ngoại khoá, đợc nghe trên các phơng tiệnthông tin đại chúng: đài, tivi, internet… cho nên vấn đề tạo biểu t điều đó giúp ích rất lớn cho học sinhkhả năng nghe có phân tích và tiếp thu Việc kết hợp khả năng nghe và nhìnlại càng có tác dụng phát triển t duy nhận thức của học sinh Hiện nay, ở một

số trờng phổ thông đã ứng dụng giáo trình điện tử, cộng với chiếu các phim tàiliệu về đề tài lịch sử cho học sinh, học sinh gần nh đợc tiếp xúc trực tiếp vớinhững sự kiện lịch sử, tính chân thực của nó sẽ củng cố niềm tin vào sự xácthực của lịch sử cho các em Đồng thời nó phát triển khả năng nghe nhìn cóchọn lọc đối với các loại t liệu, tranh ảnh mà các em đợc tiếp xúc Trong đó,

đặc biệt phát triển t duy Học sinh muốn tái hiện sự kiện, biểu tợng nhân vật,

do đặc trng bộ môn các em phải huy động các thao tác t duy: phân tích, đốichiếu, so sánh, tổng hợp… cho nên vấn đề tạo biểu t

Do đặc điểm bộ môn lịch sử không đợc tiếp xúc trực tiếp với đối tợnghọc tập, bởi vậy giảng dạy lịch sử phải phát triển t duy học sinh, điều nàytrong tạo biểu tợng và biểu tợng nhân vật đã đáp ứng đợc yêu cầu "dạy sửcũng nh dạy bất cứ cái gì đòi hỏi ngời thầy phải khêu gợi cái thông minh chứkhông phải bắt buộc cái trí nhớ làm việc, bắt nó ghi chép rồi tả lại"[20; 3] Khihọc về một nhân vật lịch sử nhất định, để tạo nên đợc bức tranh toàn vẹn củalịch sử, các em còn hình thành cho mình một số biểu tợng nhân vật khác cóliên quan, lúc đó trí tởng tợng của các em đã có hiệu lực, và khi đã hình thành

đợc biểu tợng tiến gần đến khái niệm sơ đẳng khi đó năng lực t duy lịch sửcủa học sinh đã có sự phát triển

Tạo biểu tợng nhân vật còn phát triển ở học sinh ngôn ngữ và khả năngdiễn đạt Một trong những biện pháp tạo biểu tợng là cho học sinh tự trình bàycác hiểu biết lịch sử, nghĩa là các em phải diễn thuyết trớc đám đông, tập thể

Trang 26

lớp, rèn luyện theo hớng đó sẽ có tác dụng phát triển năng lực ngôn ngữ, khảnăng trình bày ý kiến của mình một cách mạch lạc.

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Phơng pháp nghiên cứu

1.2.1.1 Đối tợng điều tra

Thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành điều tra thực tế ở trờng phổthông Việc điều tra đợc thực hiện đối với cả giáo viên và học sinh Cụ thểchúng tôi đã gặp gỡ và trao đổi với một số giáo viên giảng dạy lịch sử ở trờngTHPT Nam Đàn I nh: thầy Hoàng Văn Thịnh, cô Nguyễn Thị Minh, côNguyễn Thị Mơ, thầy Đinh Văn Sự Đồng thời tiến hành điều tra đối với họcsinh bằng cách trao đổi, phát phiếu điều tra và kiểm tra chất lợng học tập lịch

sử ở lớp 12C (Trờng THPT Nam Đàn I)

1.2.1.2 Mục đích điều tra

Nhằm tìm hiểu thực trạng việc dạy học ở trờng phổ thông, trong đó chú

ý mức độ tạo biểu tợng nhân vật của giáo viên khi giảng dạy Từ đó chúng tôi

đa ra một số đề xuất về việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử trong dạy học lịch

sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

1.2.1.3 Nội dung điều tra

Việc tiến hành điều tra đợc tiến hành ở cả hai phía giáo viên và họcsinh

* Về phía giáo viên:

Chúng tôi thăm dò ý kiến, tìm hiểu quan niệm của giáo viên về việc tạobiểu tợng nhân vật lịch sử trong dạy học, về mức độ (dung lợng và thời lợng)của giáo viên trong việc tạo biểu tợng nhân vật, đồng thời tìm hiểu xem giáoviên gặp những trở ngại gì và có những đề xuất nh thế nào về việc tạo biểu t-ợng nhân vật trong dạy học lịch sử

* Về phía học sinh:

- Chúng tôi tìm hiểu về mức độ hứng thú của các em trong giờ học, mức

độ tập trung chú ý, trình độ nhận thức, việc tiếp thu có gặp trở ngại gì, đồngthời thu thập ý kiến, đề xuất, nguyện vọng của các em để kết quả học tập caohơn

- Kiểm tra về nhân vật lịch sử nào học sinh nắm đợc theo quy định củachơng trình

1.2.1.4 Phơng pháp điều tra

Chúng tôi đến trờng phổ thông gặp gỡ các thầy cô giáo bộ môn và các

em học sinh trao đổi, lấy ý kiến, tiến hành dự giờ, quan sát tình hình học tập,tiến hành kiểm tra chất lợng của các em thông qua các câu hỏi, phiếu điều tra

Trang 27

1.2.2 Kết quả điều tra

* Về phía giáo viên:

Qua điều tra, chúng tôi thấy, việc tạo biểu tợng nhân vật trong dạy họcmôn lịch sử cha đợc sử dụng nhiều, một số giáo viên có trình độ chuyên môncho rằng cần phải tăng cờng việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử nhằm tănghứng thú học tập cho học sinh, và họ cũng đã đa vào bài dạy một số nhân vật

để tạo biểu tợng

Tuy nhiên, bên cạnh đó việc tạo biểu tợng nhân vật cha đợc áp dụngnhiều, giáo viên hầu nh chỉ nhắc đến tên và một số hoạt động của nhân vật nổibật nhng lại chỉ ở lác đác một số bài mới có Còn đa phần các tiết học giáoviên chỉ chú ý tập trung kiến thức cơ bản cha tạo nhiều biểu tợng nhân vật chohọc sinh Điều này có nhiều nguyên nhân nhng cơ bản là do điều kiện thờigian hạn hẹp của một tiết học hay một số giáo viên quá ham kiến thức nên chỉchú trọng vào truyền đạt kiến thức mà ít quan tâm đến tạo biểu tợng nhân vật

để làm cho giờ học sinh động Rồi có một số giáo viên cha đầu t công sức đểtạo một hệ thống biểu tợng nhân vật đầy đủ và khoa học nên ít chú ý đến khâunày trong giảng dạy Điều này đặt ra yêu cầu là cần phải khắc phục bằng việcnghiên cứu, đề xuất hệ thống biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử

* Về phía học sinh:

Đa phần các em đều cho rằng học lịch sử khó nhớ, có quá nhiều sựkiện, ngày tháng nên không thích học Một số học sinh lại thấy giờ học lịch sửkhô khan nên các em không hứng thú, bởi vậy chỉ có một số học sinh tích cựchay phát biểu còn lại chỉ biết nghe giảng chép vào Một trong những nguyênnhân dẫn đến điều đó là vì các em không đợc học về những nhân vật, sự kiệnsinh động, những mẩu chuyện xung quanh nhân vật nên ở các em cha có sựliên hệ nhân vật - sự kiện để ghi nhớ dễ dàng và hứng thú học tập hơn

Về mức độ nhận thức của học sinh, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra 15

phút tại lớp 12C với câu hỏi: "Em biết gì về Đại tớng, Tổng t lệnh chỉ huy

chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ: Võ Nguyên Giáp" Kết quả thu đợc là có

80% học sinh đủ điểm, trong đó chỉ có 20% đạt điểm khá, giỏi Trong khi đó,

số bài yếu kém vẫn còn chiếm 20% Điều đó chứng tỏ chất lợng học tập củahọc sinh cha thật cao Nguyên nhân của hiện tợng này là do nhiều yếu tố, cóthể do vốn kiến thức từ trớc của học sinh còn ít, tài liệu tham khảo không đủ.Nhng nguyên nhân quan trọng là do giáo viên cha có nghệ thuật tạo hứng thúhọc tập cho học sinh

Qua thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy, hiện tợng xem nhẹ môn lịch sử

ở trờng phổ thông vẫn còn phổ biến, việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử cha

Trang 28

đ-ợc đầu t đúng mức Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp tạo biểu tợng nhânvật trong dạy học lịch sử là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.

Chơng 2: Phơng pháp tạo biểu tợng nhân vật trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975

Bài 9: Những năm đầu toàn quốc kháng chiến (1946 - 1954) (4 tiết).

Bài 10: Bớc phát triển mới của cuộc kháng chiến trong những năm

1951 - 1953 (1 tiết)

Bài 11: Cuộc kháng chiến thắng lợi (3 tiết)

Bài 12: Tình hình Việt Nam sau hiệp định Gionevơ 1954 và nhiệm vụ

cách mạng trong thời kỳ mới (1954 - 1975) (1 tiết)

Bài 13: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc

dân chủ nhân dân ở miền Nam (1954 - 1965) (4 tiết)

Bài 14: Nhân dân hai miền Nam - Bắc trực tiếp đơng đầu với đế quốc

Mỹ xâm lợc (1965 - 1973) (5 tiết)

Bài 15: Cuộc đấu tranh giành toàn vẹn lãnh thổ, thống nhất đất nớc đi

đến thắng lợi hoàn toàn (1973 - 1975) (3 tiết)

Trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam, giai đoạn 1945 - 1975 chiếmmột vị trí đặc biệt quan trọng Đây là giai đoạn dân tộc ta tiến hành hai cuộcchiến tranh chống lại hai kẻ thù lớn trên thế giới đó là thực dân Pháp và đếquốc Mỹ Dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Việt Nam đã đánh bại hai kẻthù sừng sỏ ấy, giành lại độc lập cho dân tộc Có thể nói đó là những trangvàng của lịch sử đất nớc chúng ta

Từ năm 1945 đến năm 1954 nhân dân ta phải tiến hành 9 năm khángchiến trờng kỳ gian khổ Cách mạng tháng Tám thành công, nớc Việt Namdân chủ cộng hòa non trẻ vừa ra đời, Đảng đã lãnh đạo toàn dân thực hiện mộtcuộc chiến tranh không cân sức chống sự trở lại xâm lợc của thực dân Pháp.Với đờng lối chiến lợc đúng đắn, cách mạng Việt Nam phát triển khôngngừng, từ phòng ngự chuyển sang phản công trên khắp các chiến trờng Chiến

Trang 29

thắng Điện Biên Phủ sau đó là hiệp định Giơnevơ đợc ký kết, miền Bắc nớc ta

2.1.2 ý nghĩa

* Về mặt kiến thức

Giai đoạn 1945 - 1975 là giai đoạn có nhiều nội dung quan trọng do đókhi giảng dạy lịch sử Việt Nam phần này phải giúp học sinh nắm đợc quátrình phát triển của hai cuộc chiến tranh

Đối với cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 phải cung cấp chohọc sinh những kiến thức cơ bản về những bớc phát triển của cách mạng nớc

ta từ khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc Đầu tiên là thời kỳ đấu tranh bảo

vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân của nớc Việt Nam dân chủcộng hòa sau ngày độc lập, toàn Đảng toàn dân ta đã vợt qua tình thế "ngàncân treo sợi tóc" nh thế nào? để sau đó bớc vào cuộc kháng chiến chống Pháp

Từ 1946 - 1954 là giai đoạn mà nhân dân ta gồng mình khắc phục mọikhó khăn đa cuộc kháng chiến từng bớc phát triển đi lên Sau gần 1 năm xâydựng lực lợng chúng ta đã tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc năm 1946

đánh Pháp trớc khi chúng hành động Tiếp đến là chiến thắng đầu tiên củachiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, từ trong khó khăn chúng ta lại giành đợcnhiều thắng lợi quan trọng trớc kẻ thù nh chiến dịch Biên Giới 1950, ĐôngXuân 1953 - 1954 mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ "lừng lẫy nămchâu, chấn động địa cầu", kết thúc cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp giankhổ

Hiệp định Giơnevơ đợc ký kết, một nửa nớc đợc độc lập, nhng đế quốc

Mỹ đã nhanh chóng nhảy vào thay Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợcViệt Nam và Đông Dơng ở phần này, khi giảng dạy giáo viên phải chú ýcung cấp cho các em nắm đợc quá trình cách mạng và những thành tựu đạt đ-

ợc của nhân dân ta trong suốt 20 năm xây dựng và chiến đấu Qua việc cungcấp kiến thức giúp cho các em nhận thức đợc tình hình nớc ta sau hiệp định

Trang 30

Giơnevơ dẫn đến nhân dân hai miền phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lợckhác nhau Từ đó nhân dân hai miền phải mất 20 năm gian khổ đầy hy sinhmất mát mới thống nhất đợc nớc nhà Miền Bắc tiến hành cuộc cách mạng xãhội chủ nghĩa, làm nghĩa vụ hậu phơng lớn đối với miền Nam Trong khi đónhân dân miền Nam phải đối phó với kẻ thù hùng mạnh và nham hiểm nhất từtrớc đến nay đó là đế quốc Mỹ, từ 1954 - 1975 đế quốc Mỹ lần lợt thử nghiệm

và tiến hành các chiến lợc chiến tranh nh: "chiến tranh đơn phơng", "chiếntranh đặc biệt", "chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hoá chiến tranh"… cho nên vấn đề tạo biểu t ng nhânnhdân Việt Nam kiên quyết chống lại mọi âm mu của kẻ thù và giành đợc nhiềuthắng lợi lớn từ Đồng Khởi 1960 cho đến chiến dịch Hồ Chí Minh, giànhthắng lợi hoàn toàn Khi giảng dạy phần này cần làm cho các em có nhận thứcsâu sắc hơn, khái quát hơn, nâng cao lý luận trên cơ sở những kiến thức màcác em đã đợc học ở lớp 9

Ngoài ra đối với giai đoạn 1945 - 1975, khi giảng dạy giáo viên cầnphải giúp học sinh thấy đợc tác động mạnh mẽ của quan hệ quốc tế đối vớidân tộc ta Cuộc chiến tranh lạnh biểu hiện sự đối đầu giữa hai phe xã hội chủnghĩa và đế quốc chủ nghĩa, hai khối Đông - Tây chi phối mạnh mẽ hệ thốngchính trị thế giới Mỹ theo đuổi chính sách tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản trong

đó có Việt Nam, bởi thế cuộc chiến đấu của chúng ta càng ác liệt hơn Đảng,Chính phủ ta luôn xử lý mềm dẻo các mối quan hệ quốc tế, tìm kiếm sự côngnhận của thế giới đối với đất nớc mới độc lập, sau đó là tìm kiếm các đồngminh ủng hộ mình trong cuộc chiến chung chống chủ nghĩa đế quốc trên thếgiới, cụ thể là đế quốc Mỹ đang xâm lợc Việt Nam

Đồng thời khi giảng dạy lịch sử giai đoạn này cũng cần giúp các emnhận thức đợc những bài học, quy luật phát triển của lịch sử Mặt khác cầncũng cố và hình thành cho học sinh một số khái niệm nh: "chiến dịch", "quyềnchủ động chiến lợc", "chiến tranh đặc biệt", "chiến tranh cục bộ", "chiến tranh

đơn phơng", "Việt Nam hóa chiến tranh", "đồng khởi","thuộc địa kiểu mới",

"tập thể hóa nông nghiệp", "cải cách ruộng đất", "cách mạng xã hội chủnghĩa", "chủ nghĩa xã hội", "cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân", "hậu ph-

ơng", "tiền tuyến", "chủ nghĩa thực dân kiểu mới"… cho nên vấn đề tạo biểu t

* Về mặt giáo dục

Lịch sử dân tộc Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 là chặng đờng đầy khókhăn, gian khổ nhng cũng hết sức vẻ vang Đó thực sự là những trang vànglịch sử ghi dấu một thời kỳ oanh liệt cả dân tộc vùng lên đánh bại hết kẻ thùnày đến kẻ thù khác, hùng mạnh hơn mình nhiều lần Bởi thế, giảng dạy lịch

sử giai đoạn này giáo viên phải làm cho học sinh biết tự hào về truyền thống

Trang 31

kiên cờng bất khuất của dân tộc, truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm củacha ông.

Làm cho học sinh thấy rõ vai trò lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ với đờnglối chính trị, quân sự độc lập, linh hoạt là nhân tố quyết định đối với thắng lợicủa cách mạng Từ đó, giáo dục các em lòng biết ơn sâu sắc và lòng tin tởngvào sự lãnh đạo của Đảng trong thời đại mới Đồng thời nhắc nhở học sinhphải biết kính phục những ngời đã anh dũng chiến đấu, hy sinh để bảo vệ tổquốc từ đó các em biết quý trọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc của hiện tại vàphải sống xứng đáng với những ngời đã hy sinh đem lại cuộc sống đó chomình

Qua dạy học lịch sử giai đoạn này, cũng cần giáo dục học sinh niềm tinvào sức mạnh chính nghĩa và thái độ căm ghét chiến tranh phi nghĩa, căm ghétbọn đế quốc xâm lợc Mặt khác cần làm cho học sinh thấy đợc sức mạnh củatình đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế Đồng thời làm cho các em tin t ởngvào sự nghiệp xây dựng và đi lên chủ nghĩa xã hội của nớc nhà thông qua việclàm rõ những thành tựu của miền Bắc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa làmhậu phơng chắc chắn cho miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, giáodục lòng trung thành với con đờng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xãhội mà Đảng, Bác Hồ và dân tộc ta đã chọn

* Về mặt phát triển

Dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 phải góp phần nângcao năng lực nhận thức, t duy của học sinh, Ví dụ nh khả năng phân tích sosánh để thấy đợc những bớc phát triển cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1946 -

1954, khả năng làm việc với đồ dùng trực quan: quan sát, phân tích bản đồchiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947, chiến dịch Điện Biên Phủ, chiến thắngVạn Tờng, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Hồ Chí Minh… cho nên vấn đề tạo biểu t, tranh ảnh, khảnăng lập niên biểu, liên hệ nhân vật với sự kiện, làm việc với tài liệu gốc

Dạy học giai đoạn lịch sử này phải thấy đợc sự phát triển từng bớc củacuộc kháng chiến chống Pháp, mối liên hệ cách mạng hai miền Nam - Bắctrong kháng chiến chống Mỹ Vì thế, đòi hỏi học sinh phải có khả năng kháiquát, hệ thống hóa kiến thức, xâu chuỗi sự kiện, nắm nội dung từng thời kỳ,gắn liền với từng nhân vật tiêu biểu của cách mạng để thấy đợc sự phát triển

và mối liên hệ trong cách mạng Việt Nam

Tóm lại, với đặc thù giai đoạn lịch sử này, nếu biết khai thác và có

ph-ơng pháp giảng dạy phù hợp sẽ đem lại hiệu quả về giáo dỡng, giáo dục vàphát triển rất lớn

Trang 32

2.1.3 Nội dung cơ bản của khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn

1945 - 1975

Lịch sử Việt Nam giai đoạn này là hai cuộc chiến tranh chống chọi vớihai kẻ thù hàng đầu trên thế giới về mọi mặt Bởi thế, giai đoạn này đợc phânchia thành hai thời kỳ đó là thời kỳ trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm

1945 - 1954 và thời kỳ 20 năm cuộc kháng chiến chống Mỹ 1954 - 1975

- Thời kỳ kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954: đất nớc phải đối phó

với nhiều khó khăn, nhng vợt lên tất cả dân tộc ta từ thế phòng thủ đã chuyểnsang phản công tiêu diệt địch, buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ.Cuộc kháng chiến 9 năm đợc chia làm 4 chặng đờng đầy gian nan để đi đếnthắng lợi

+ Từ 1945 - 1946 là giai đoạn đấu tranh bảo vệ và xây dựng chínhquyền dân chủ nhân dân Cách mạng tháng Tám thành công, nớc Việt Namdân chủ cộng hòa non trẻ vừa ra đời đã phải đối phó ngay với tình thế cáchmạng "ngàn cân treo sợi tóc": thực dân Pháp nấp dới danh nghĩa quân Đồngminh vào Đông Dơng giải giáp vũ khí quân đội Nhật, quay trở lại xâm lợcmiền Nam nớc ta, phía Bắc quân Đồng minh, Tởng Giới Thạch kéo vào Trongnớc tình hình khó khăn, chính quyền cách mạng non trẻ, nạn mù chữ, nạn đói,tài chính trống rỗng… cho nên vấn đề tạo biểu t Để đối phó với tình thế ấy, ngay sau khi ra đời, chínhphủ lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử trong cả nớc ngày 06/01/1946 thànhlập chính phủ mới đứng ra giải quyết khó khăn hiện tại Diệt giặc đói, giặcdốt, giải quyết khó khăn về tài chính theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ ChíMinh lập "hũ gạo cứu đói", phong trào bình dân học vụ xóa nạn mù chữ, kýhiệp định sơ bộ 06/03/1946, để đuổi quân Tởng khỏi biên giới, tập trungchống kẻ thù chủ yếu của dân tộc là thực dân Pháp Nhờ những chính sáchmềm dẻo đó mà đất nớc ta thoát khỏi tình trạng nguy kịch

+ Từ 1946 - 1950: Cuộc kháng chiến toàn quốc ngày 09/12/1946 bùng

nổ Cả nớc chính thức bớc vào cuộc đấu tranh chống sự xâm lợc của thực dânPháp, đầu tiên là cuộc chiến đấu trong các đô thị, sau đó Đảng chủ trơng rútlui, xây dựng lực lợng quyết tâm kháng chiến chống Pháp theo phơng châm

"toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh", trong điều kiện chúng ta cha

đợc các bạn bè thế giới công nhận Sau một thời gian xây dựng lực lợng chúng

ta đụng đầu với địch trên núi rừng Việt Bắc, căn cứ kháng chiến của Trung

-ơng Đảng Và chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947 thắng lợi chứng tỏ thế vàlực ta đã mạnh lên, chuyển cuộc kháng chiến sang một bớc mới

Cuộc chiến tranh du kích sau lng địch kết hợp với cuộc kháng chiếntoàn diện từ 1947 - 1950, củng cố chính quyền, xây dựng kinh tế, phát triển

Trang 33

văn hoá giáo dục, để đến 1950, ta đã có thể mở một chiến dịch tấn công địch,Chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950 thắng lợi, củng cố tinh thần và niềm tinvào thắng lợi của cuộc kháng chiến

+ Từ 1951 - 1953: lúc này cuộc kháng chiến của chúng ta phải chống

đỡ cả sự can thiệp của Mỹ vào chiến trờng Đông Dơng cho nên tính chất cuộcchiến trở nên khốc liệt hơn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) diễn

ra, quyết định đa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng lao độngViệt Nam, lãnh đạo cách mạng Việt Nam Thông qua nhiều chính sách cơ bảntrên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là phát triển kháng chiến sang một bớc cao hơn.Thực hiện nghị quyết đại hội II, mặt trận Liên Việt đợc thành lập trên cơ sởhợp nhất mặt trận Việt Minh và hội liên hiệp quốc dân Việt Nam, đứng racủng cố khối đoàn kết toàn dân chuẩn bị cho cuộc kháng chiến kiến quốctrong thời kỳ mới Trên mặt trận quân sự ta giữ vững và phát triển thế chủ

động chiến lợc trên chiến trờng mở nhiều chiến dịch tiến công địch trong giai

đoạn "phản công" Các chiến dịch đợc mở: Hòa Bình, Tây Bắc, Thợng Lào,Trung Du, chiến dịch đờng số 14, khẳng định sức mạnh của chúng ta đã có thể

"không thể công phá" sẵn sàng "nghiền nát" bộ đội chủ lực ta Điện Biên Phủtrở thành trung tâm của kế hoạch Nava Về phía ta vẫn chủ trơng mở nhiềuchiến dịch ở Trung Lào, Tây Nguyên, Thợng Lào, buộc địch phải phân tán lựclợng đồng thời chuẩn bị một chiến dịch lớn tấn công Điện Biên Phủ Qua 3

đợt tấn công từ 13/03 - 07/05/1954, chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi chúng

ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm diệt và bắt sống 16.200 tên địch,buộc địch phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận miền Bắc nớc ta độc lập vàthực dân Pháp phải về nớc Sự kiện đó kết thúc cuộc kháng chiến trờng kỳ 9năm gian khổ song thắng lợi vẻ vang

- Thời kỳ 1954 - 1975: dân tộc ta tiến hành cuộc chiến tranh chống lại

kẻ thù hùng mạnh là đế quốc Mỹ Xuyên suốt thời kỳ lịch sử này là cuộc đấutranh của nhân dân ta để giành lại độc lập hoàn toàn thống nhất đất nớc, bằngviệc thực hiện ở hai miền hai nhiệm vụ chiến lợc cách mạng khác nhau: cáchmạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở

Trang 34

miền Nam Quá trình dấu tranh suốt 20 năm của dân tộc ta đã trải qua 5 chặng

đờng với nhiều thắng lợi to lớn

+ Từ 1954 - 1960: là thời kỳ đấu tranh của nhân dân hai miền đòi thihành hiệp định Giơnevơ ở miền Bắc ngày 22/05/1955 toàn miền Bắc đợchoàn toàn giải phóng Nhng trái lại, ở miền Nam, Mỹ - Diệm đã ngang nhiênphá hoại hiệp định Giơnevơ, áp đặt chủ nghĩa thực dân mới, gây nhiều tội ácvới nhân dân Xuất phát từ đặc điểm tình hình đó, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụchiến lợc cách mạng cho mỗi miền Cách mạng miền Bắc gặt hái đợc nhiềuthành tựu trong công cuộc cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, bớc đầu cảitạo xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế, văn hoá Đặc biệt là ở miền Bắc đãdiễn ra Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng (1960) Trong khi đó cuộc đấutranh của nhân dân miền Nam gặp nhiều khó khăn, tổn thất Phải đến phongtrào "Đồng khởi" cách mạng miền Nam mới chuyển sang một thời kỳ mới

+ Từ 1961 - 1965: ở miền Nam đế quốc Mỹ thực hiện chiến lợc "chiếntranh đặc biệt" với âm mu thâm độc "dùng ngời Việt đánh ngời Việt" Chiến l-

ợc này thực hiện thông qua hai kế hoạch lớn: kế hoạch Stalây - Taylo và kếhoạch Giônxơn - Mácnamara, nhng lần lợt bị nhân dân ta đánh bại Tiêu biểucho những thắng lợi đó là chiến thắng ấp Bắc (02/01/1963), chiến thắng BìnhGiã (12/1964)… cho nên vấn đề tạo biểu t ở miền Bắc bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ nhất hết sức rầm

rộ Những thành tựu đạt đợc làm biến đổi sâu sắc bộ mặt miền Bắc, đồng thời

là cơ sở để miền Bắc làm tròn nghĩa hậu phơng lớn đối với miền Nam

+ Từ 1965 - 1968: đây là thời kỳ cả nớc có chiến tranh Miền Bắc phảichuyển mọi hoạt động sang thời chiến, chống chiến tranh phá hoại kết hợp vớixây dựng kinh tế, xã hội Còn nhân dân miền Nam phải đối phó với một chiếnlợc chiến tranh quy mô lớn, mức độ quyết liệt hơn trớc nhiều lần Đế quốc Mỹtrực tiếp đem quân sang xâm lợc nớc ta Thử thách càng lớn, ý càng cao, dới

sự chỉ đạo của Đảng nhân dân hai miền đã giành đợc nhiều thắng lợi to lớn từchiến thắng Vạn Tờng (18/08/1965) đến chiến thắng hai mùa khô (1965 -

1966, 1966 - 1967) đặc biệt là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân

1968, buộc đế quốc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pari(13/05/1968)

+ Từ 1968 - 1973: ở miền Nam, chiến lợc "Việt Nam hóa chiến tranh"

và "Đông Dơng hóa chiến tranh" đợc triển khai trên mọi mặt với nhiều biệnpháp nham hiểm, trở lại âm mu "dùng ngời Việt đánh ngời Việt" Nhữngchiến thắng của nhân dân ba nớc Đông Dơng trong giai đoạn này, đặc biệt làcuộc tiến công chiến lợc 1972 của quân dân miền Nam đã làm thất bại hoàntoàn âm mu của Mỹ Miền Bắc bắt tay vào hàn gắn vết thơng chiến tranh, đẩy

Trang 35

mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành chiến đấu chống chiến tranh pháhoại lần thứ II của Mỹ và chi viện cho miền Nam Đây cũng là giai đoạn tatiến hành đấu tranh với Mỹ trên mặt trận ngoại giao Hội nghị Pari về ViệtNam đợc bắt đầu từ ngày 13/05/1968 Sau 4 năm 9 tháng đấu tranh, thắng lợithuộc về ta, ngày 27/01/1973 hiệp định Pari đợc ký kết, nhiệm vụ "đánh cho

Mỹ cút" đợc hoàn thành mở khả năng lớn để giải phóng miền Nam

+ Từ 1973 - 1975: thời kỳ này chúng ta thực hiện nhiệm vụ còn lại củacuộc kháng chiến là "đánh cho Ngụy nhào" Ngay sau năm 1973, cả nớc rasức chuẩn bị mọi mặt để bớc vào một trận đánh lớn Miền Bắc, bên cạnh khôiphục kinh tế, ổn định tình hình, chi viện cho miền Nam nhiều sức ngời, sứccủa hơn trớc Riêng miền Nam, đến năm 1974 thời cơ thuận lợi đã đến, Đảng

ta kịp thời chớp lấy thời cơ chủ trơng giải phóng miền Nam trong vòng 2 năm,

đặc biệt nhấn mạnh nếu có thể thì tiến hành giải phóng miền Nam ngay trongnăm 1975 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 diễn ra với tốc độ "1ngày bằng 20 năm" và giành thắng lợi hoàn toàn Ngụy quyền sụp đổ, miềnNam đợc giải phóng, đất nớc ta thống nhất Thắng lợi này là kết quả của nhiềunhân tố, trong đó sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết

điều kiện s phạm cụ thể, giáo viên có thể tham khảo và lựa chọn

Một số nhân vật có tần số xuất hiện nhiều (ví dụ: Hồ Chí Minh), trongnhiều bài, thì chúng tôi cung cấp kiến thức để tạo biểu tợng theo trật tự giảngdạy (các tiểu mục) của bài

Trang 36

Mục 4:

Đầu tiên là phải giải quyết nạn đói, ngời kêu gọi thành lập "hũgạo cứu đói" và gơng mẫu thực hiện "cứ 10 ngày nhịn ăn 1 bữa, mỗitháng nhịn 3 bữa Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo

Đồng thời Ngời kêu gọi "tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuấtngay! Tăng gia sản xuất nữa!" Ngời đa ra khẩu hiệu "không mộttấc đất bỏ hoang", "tấc đất tấc vàng" Kêu gọi nhân dân thi đua diệtgiặc đói Nhờ vậy nạn đói nhanh chóng đợc đẩy lùi

1 Lơclec (P.Phillipe de Hauteclocque) (1902 - 1947)

Trong chiến tranh thế giới thứ hai Lơclec là chỉ huy một s đoàn đổ

bộ lên Noócmăngđi Và là đại diện cho Pháp tiếp nhận sự đầu hàngcủa Nhật Bản (1945) Đợc đánh giá là một trong những nhà chỉ huyquân sự tài giỏi nhất nớc Pháp trong chiến tranh thế giới thứ hai Tháng 08/1945 sang Đông Dơng làm Tổng chỉ huy quân độiPháp Cùng với Đácgiăngliơ đã đề ra kế hoạch 5 điểm "kế hoạchLơclec" nhằm lấy lại Đông Dơng, là ngời mở đầu cuộc chiến tranhtái chiếm Việt Nam Quan điểm của Lơclec "Việt Nam phải nằmtrong Liên bang Đông Dơng thuộc Pháp"

Lơcléc tiên liệu "không thể sử dụng vũ lực khuất phục một dântộc có ý thức mạnh mẽ về bản sắc văn hóa"

Tháng 07/1946 do bất đồng quan điểm với Đácgiăngliơ nênLơcléc xin về Pháp Tháng 12/1946 sang Việt Nam thị sát tình hình

Đông Dơng Năm 1947, bị chết do tai nạn máy bay

2 Đácgiăngliơ (P.Georger Thierry D.Argenlieu) (1889 - 1954)

Chỉ huy tàu tuần tiễu trong chiến tranh thế giới thứ nhất sau đó đi

tu Năm 1940 tái ngũ, là cao ủy Pháp tại Thái Bình Dơng (1945)

Đácgiăngliơ là Đô đốc, cao uỷ Pháp ở Đông Dơng kiêm Tổng t lệnhlực lợng vũ trang thuộc Pháp ở Viễn Đông những năm 1945 - 1947 Trong thời gian ở Đông Dơng làm cao uỷ, Đácgiăngliơ có quan

Trang 37

Mục 6:

Là một nhà đại t bản, một chính khách Pháp Năm 1945 ông cầm

đầu phái đoàn quân sự Pháp tại Côn Minh (Trung Quốc) Trong thờigian này Xanhtơni có nhiều lần tiếp xúc với Hồ Chí Minh Là thànhviên của Pháp tại hội nghị Giơnevơ 1954 Sau 1954, Xanhtơni làTổng lãnh sự đầu tiên của Pháp tại Hà Nội Ông cũng là ngời tổchức tiếp xúc bí mật giữa Kitsinggơ và đại diện Việt Nam dân chủcộng hoà ở Pari năm 1969

Năm 1945, Xanhtơni nhiều lần gặp gỡ Chủ tịch Hồ Chí Minh vàmuốn giải quyết mâu thuẫn bằng thơng lợng Tuy nhiên, ông cũng

là ngời có trách nhiệm trong việc làm bùng nổ cuộc chiến tranhViệt - Pháp

2 Nguyễn Văn Thinh (1888 - 1946).

Thủ tớng chính phủ bù nhìn của chính phủ Nam Kỳ tự trị doPháp giật dây dựng lên hồi 1946 ở Sài Gòn

Nguyễn Văn Thinh là bác sỹ y khoa, tốt nghiệp trờng Đại học ykhoa Pari Là một nhà hoạt động chính trị, nhng cả tin vào thực dânPháp nên bị tay chân và một nhóm thực dân lừa gạt, đa ra làm bìnhphong tay chân cho Pháp nhằm chia cắt đất nớc, duy trì chế độ thựcdân tại Đông Dơng

Trong thời gian làm thủ tớng ông chỉ là bù nhìn, quyết định mọiviệc là các nhóm thực dân cáo già của Pháp, vì vậy những việc làmcủa ông bị những ngời yêu nớc lên án Ngày 09/11/1946 đau buồn

và xấu hổ vì sự cả tin của mình, Nguyễn Văn Thinh đã thắt cổ tự tửtại nhà riêng Cái chết của ông là một bài học cho những ngời có

đầu óc địa phơng và những kẻ cả tin vào chính sách lừa gạt của thựcdân Pháp ở Đông Dơng

3 Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

Trong lần gặp gỡ với Xanhtơni sạu khi hiệp định Sơ bộ06/03/1946 đợc ký kết và dự đoán cuộc đàm phán ở Phôngtennơblôthất bại, ngời nói "Lúc đó chúng tôi sẽ chiến đấu, các ông giết củachúng tôi 10 ngời thì chúng tôi sẽ giết của các ông 1 ngời… cho nên vấn đề tạo biểu tcuốicùng thì chúng tôi sẽ là ngời chiến thắng"

Ngày 07/12/1946 trả lời phỏng vấn báo Pari - Sài Gòn ngời nói

"Đồng bào tôi thành thật muốn hoà bình, chúng tôi không muốnchiến tranh, tôi biết là dân Pháp không muốn chiến tranh Cuộcchiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng mọi cách Nớc ViệtNam cần kiến thiết, không muốn là nơi chôn vùi bao nhiêu sinh

Trang 38

đựng tất cả chứ không chịu mất tự do".

Những lời đó của Hồ Chí Minh cũng là lời tuyên bố của dân tộcViệt Nam sẽ chống lại kẻ thù dù có hung bạo đến mấy

1 Hồ Chí Minh (1890 - 1969).

Mặc dù hiệp định Sơ bộ đợc ký kết tuy nhiên về phía thực dânPháp cố tình phá hoại và gấy hấn với ta ở Hải Phòng, chiếm đóngHải Phòng, bắt đầu cuộc chiến tranh xâm lợc miền Bắc nớc ta Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trì Hội nghị ban thờng vụ TW

Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến và đề ra đờng lốikháng chiến cho cả dân tộc

Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốckháng chiến Với lời lẽ đanh thép Hồ Chí Minh đã tuyên bố và kêugọi nhân dân đứng lên chống thực dân Pháp xâm lợc: "Chúng tamuốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhợng Nhng chúng ta càngnhân nhợng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cớp n-

ớc ta lần nữa

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịumất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ"

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tiếng gọi của non sông

đất nớc, là mệnh lệnh tiến công, giục giã soi đờng chỉ lối cho mọingời Việt Nam đứng dậy cứu nớc

1 La Văn Cầu

La Văn Cầu là tiểu đội trởng thuộc trung đoàn 174, trung đoàn

đ-ợc giao nhiệm vụ đánh mở đầu trong chiến dịch biên giới 1950

La Văn Cầu chỉ huy tiểu đội mình đánh lô cốt đầu cầu của pháo

đài địch Anh em đều bị thơng, Cầu vẫn hăng hái ôm bộc phá tiếptục xông lên Vợt đến giao thông hào thứ 3, Cầu trúng đạn ngất đi.Khi tỉnh dậy, nhận thấy một cánh tay đã gãy nát, nhng nhịêm vụ ch-

a hoàn thành, Cầu bảo đồng đội chặt đứt cánh tay mình cho khỏi ớng rồi lại ôm bộc phá lao tới đánh tan lô cốt, mở đờng cho toàn

v-đơn vị xung phong

2 Trần Cừ.

Trần Cừ là Đại đội trởng thuộc Trung đoàn 209 Trong trận đánh

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ quốc phòng - Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2000) - Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975 thắng lợi và bài học, Nxb CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến tranh cáchmạng Việt Nam 1945 - 1975 thắng lợi và bài học
Nhà XB: Nxb CTQG
[3]. Bộ quốc phòng - Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2001) - Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 - 1975, tập 5, Nxb CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 - 1975
Nhà XB: Nxb CTQG
[4]. Nguyễn Thị Côi (1998) - Bảo tàng lịch sử, cách mạng trong dạy học lịch sử ở trờng THPT, Nxb ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tàng lịch sử, cách mạng trong dạy học lịch sử ở trờng THPT
Nhà XB: Nxb ĐHQG HN
[5]. Nguyễn Thị Côi (2000) - Kênh hình trong dạy học lịch sử ở trờng THPT, Nxb §HQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kênh hình trong dạy học lịch sử ở trờng THPT
Nhà XB: Nxb §HQG HN
[6]. Đại thắng mùa xuân 1975 (2005) - Sự kiện - Hỏi và đáp, Nxb CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại thắng mùa xuân 1975
Nhà XB: Nxb CTQG
[7]. Võ Nguyên Giáp (2001) - Đờng tới Điện Biên Phủ, Nxb QĐND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đờng tới Điện Biên Phủ
Nhà XB: Nxb QĐND
[8]. Võ Nguyên Giáp (2001) - Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử, Nxb QĐND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện Biên Phủ điểm hẹn lịch sử
Nhà XB: Nxb QĐND
[9]. Phạm Minh Hạc (1991) - Tâm lý học, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: Nxb GD
[10]. Lê Mậu Hãn (2001) - Đại cơng lịch sử Việt Nam, tập 3, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng lịch sử Việt Nam
Nhà XB: Nxb GD
[11]. Hội giáo dục lịch sử (thuộc hội khoa học lịch sử Việt Nam), khoa sử - Đại học s phạm Vinh (1999) - Để dạy tốt môn lịch sử ở trờng trung họcchuyên ban, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để dạy tốt môn lịch sử ở trờng trung học "chuyên ban
Nhà XB: Nxb GD
[12]. Kiều Thế Hng (1999) - Hệ thống thao tác s phạm trong dạy học lịch sử ở trêng THPT, Nxb §HQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thao tác s phạm trong dạy học lịch sử ởtrêng THPT
Nhà XB: Nxb §HQG HN
[13]. Phan Ngọc Liên (2003) - Phơng pháp luận sử học, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận sử học
Nhà XB: Nxb ĐHSP
[14]. Phan Ngọc Liên - Phạm Kỳ Tá (1976) - Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử ở trờng THPT, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ dùng trực quan trong dạy họclịch sử ở trờng THPT
Nhà XB: Nxb GD
[15]. Phan Ngọc Liên - Trần Văn Trị (2000) - Phơng pháp dạy học lịch sử, tập 1, 2, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: Nxb GD
[17]. Phan Ngọc Liên - Trịnh Đình Tùng - Nguyễn Thị Côi - Trần Vĩnh Tờng (2002) - Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử, Nxb ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: Nxb ĐHQG HN
[18]. Trần Viết Lu (1999) - Tạo biểu tợng lịch sử cho học sinh tiểu học (luận án tiến sỹ tâm lý - giáo dục), HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo biểu tợng lịch sử cho học sinh tiểu học (luận "án tiến sỹ tâm lý - giáo dục)
[19]. N.A.Êrôphêep (1981) - Lịch sử là gì?, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử là gì
Nhà XB: Nxb GD
[20]. N.G. Đai ri (1973) - Chuẩn bị giờ học lịch sử nh thế nào? Đặng Bích Hà, Nguyễn Cao Luỹ dịch, Nxb GD HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị giờ học lịch sử nh thế nào? Đặng Bích Hà,Nguyễn Cao Luỹ dịch
Nhà XB: Nxb GD HN
[21]. Nghị quyết TW II khoá VIII, Nxb CTQG HN 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW II khoá VIII
Nhà XB: Nxb CTQG HN 1997
[22]. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987) - Giáo dục học, tập 1, Nxb GD HN [23]. Hoàng Minh Phơng (2003) - Điện Biên Phủ những trang vàng lịch sử,Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học", tập 1, Nxb GD HN [23]. Hoàng Minh Phơng (2003) - "Điện Biên Phủ những trang vàng lịch sử
Nhà XB: Nxb GD HN [23]. Hoàng Minh Phơng (2003) - "Điện Biên Phủ những trang vàng lịch sử"

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong nhà lao dù chịu nhiều cực hình nhng anh không hề khai báo. Chính quyền Nguyễn Khánh đa anh ra toà quân sự kết án tử hình nhằm làm uy hiếp tinh thần chống Mỹ trong dân lúc bấy giờ. - Phương pháp tạo biểu tượng nhân vật trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1945   1975 SGK lịch sử lớp 12, THPT
rong nhà lao dù chịu nhiều cực hình nhng anh không hề khai báo. Chính quyền Nguyễn Khánh đa anh ra toà quân sự kết án tử hình nhằm làm uy hiếp tinh thần chống Mỹ trong dân lúc bấy giờ (Trang 64)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng - Phương pháp tạo biểu tượng nhân vật trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1945   1975 SGK lịch sử lớp 12, THPT
o ạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w