1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 1975

79 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Duyên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, phải kể đến một số luậnvăn của các sinh viên, học viên cao học có liên quan đến đề tài: "Thiết kế và sử dụng hệ thống câu hỏi để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạyh

Trang 1

th viện trờng – Trờng Đại học Vinh, các cô, dì ở th viện nghệ An và bạn bè

đã giúp đỡ tôi nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho toi hoàn thành luậnvăn này Cho tôi đợc gửi lời chúc sức khoẻ tới thầy cô và các bạn

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, nhân loại đang hàng ngày, hàng giờ chứng kiến sự phát triển

nh vũ bão của khoa học công nghệ Nổi bật gần đây, Nhật Bản đã cho ra đờiloại ôtô thông minh lắp đặt hệ thống lập trình lái tự động, Mỹ sản xuất nhữngchiếc áo sơ my gắn con chíp rất nhỏ thờng xuyên kiểm tra và thông báo tìnhhình sức khoẻ của chủ nhân, Trung Quốc mới đây cho bay vào không giancon tàu vũ trụ "Thần Châu" điều đó không khỏi làm chúng ta suy nghĩ.Những thành tựu trên đây là sản phẩm sáng tạo của trí tuệ con ng ời Chính vìvậy, hiện nay nguồn lực con ngời đợc đầu t phát triển bậc nhất Mà muốnphát triển con ngời là trớc hết phải phát triển giáo dục đào tạo Bởi vì ,khácvới các ngành khác, sản phẩm của giáo dục, đào tạo là con ngời có ý thức, trithức và tình cảm Thực tế, những nớc phát triển là những nớc đang đi đầutrong việc cải cách giáo dục nhằm không ngừng đổi mới nội dung, cách thứcgiảng dạy để nâng cao trí tuệ cho con ngời nh Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan

Trang 2

Để bắt nhịp với thời đại, Việt Nam cũng đang tiến hành công cuộcCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá nhằm "đi tắt đón đầu" Đảng ta cũng đã xác

định tầm quan trọng của sự phát triển nguồn lực con ngời, xem con ngời là

động lực và mục tiêu của sự phát triển Chính vì vậy, Đảng và nhà nớc takhông ngừng đầu t cho giáo dục, đào tạo Hiến pháp năm 1992 xác định:

"Giáo dục là quốc sách hành đầu" Mục tiêu giáo dục của n ớc ta là đào tạo ranhững con ngời phát triển toàn diện: uyên thâm về trí tuệ, phong phú về tâmhồn, trong sáng về đạo đức và có năng lực thực hành tốt

Để thực hiện mục tiêu đó, Giáo dục Việt Nam không chỉ phải đổi mới

về nội dung mà cần thay đổi phơng pháp nhằm vừa cung cấp kiến thức chongời học vừa dạy cách thức giải quyết vấn đề Muốn vậy, sử dụng phơngpháp thuyết trình truyền thống là không phù hợp mà phải sử dụng các phơngpháp mới huy động tính tích cực của học sinh Sử dụng hệ thống câu hỏitrong dạy học là một phơng pháp hữu hiệu phù hợp với yêu cầu trên

Mặt khác, lịch sử là một khoa học quan trọng Lịch sử giúp cho chúng tanhận biết đợc hiện thực quá khứ của loài ngời, quá trình phát triển hợp quy luậtcủa xã hội loài ngời từ khi xuất hiện đến nay Lịch sử cũng giúp chúng ta rút ranhững bài học có ý nghĩa thiết thực cho cuộc sống hiện tại và tơng lai Lịch sửcòn có phần lớn vào việc hình thành thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn,hình thành t tởng tốt đẹp Đồng thời, qua quá trình học tập lịch sử, năng lựcnhận thức của học sinh không ngừng đợc tăng lên Ănghen đã nói: Lịch sử là tấtcả, lịch sử đợc chúng ta đánh giá cao hơn bất cứ cái gì khác

Đối với nớc ta, bộ môn Lịch sử chiếm vị trí quan trọng trong hệ thốngcác môn học ở trờng phổ thông Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế hiệnnay, vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc đặt ra cấp thiết Vì vậy, Nghị quyếtTrung ơng Đảng lần thứ II khoá VIII đã khẳng định: "tăng c ờng giáo dụccông dân, giáo dục t tởng đạo đức, giáo dục lòng yêu nớc, coi trọng hơn nữacác môn khoa học xã hội và nhân văn nhất là Lịch sử dân tộc, Tiếng Việt,

Địa Lý, văn hoá Việt Nam" [23;3] Để xứng đáng với tầm quan trọng đó,môn Sử cũng không ngừng phải nghiên cứu nội dung, chơng trình đổi mớiphơng pháp dạy học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng đề ra

Sử dụng câu hỏi trong dạy học Lịch sử có tác dụng to lớn về cả giáo ỡng, giáo dục và phát triển, đặc biệt là khả năng huy động tính tích cực, độclập, sáng tạo của học sinh trong quá trình nhận thức Thực tế, ở nhiều tr ờngphổ thông hiện nay, vấn đề sử dụng câu hỏi trong dạy học ch a thực sự đợc

Trang 3

d-phát huy Điều này cũng đặt ra cho chúng ta nhiều suy nghĩ để tìm ra biệnpháp khắc phục

Trong nội dung chơng trình Lịch sử lớp 12, khoá trình Lịch sử ViệtNam giai đoạn 1954 - 1975 trình bày về một thời kỳ lịch sử với nhiều nộidung phức tạp, chồng chéo Giảng dạy lịch sử phần này rất rễ rơi vào tìnhtrạng liệt kê sự kiện, gây cảm giác nhàm chán cho học sinh Việc nghiên cứu

để tìm ra phơng pháp giảng dạy khoá trình lịch sử giai đoạn này càng trở nêncần thiết Một trong những phơng pháp có hiệu quả là sử dụng câu hỏi

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thấy nghiên cứu vấn đề thiết kế

và sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học lịch sử sẽ có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn rất lớn Đợc sự giúp đỡ của các thầy, cô và bạn bè tôi đã quyết định

lựa chọn đề tài: "Sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1954 - 1975".

2 Lịch sử vấn đề.

Xung quanh vấn đề sử dụng câu hỏi trong dạy học nói chung và dạy họcLịch sử nói riêng đã có nhiều tài liệu đề cập đến

* Tài liệu ngoài nớc.

- "Dạy học nêu vấn đề" của I Ia Lecne do Phạm Tất Đắc dịch, NXB

giáo dục Hà Nội 1977 Trong tác phẩm này, tác giả đã đề cập nhiều vấn đềxung quanh kiểu dạy học nêu vấn đề, sự cần thiết đặt ra nhiệm vụ nhận thứccho học vào đầu giờ học và trong suốt quá trình bài giảng Theo I.Ia Lecne,cần phải thiết lập một hệ thống câu hỏi liên quan chặt chẽ đến nhau sao chocác câu hỏi hợp thành những bài toán nhỏ trên con đờng đi tới lời giải chobài toán cơ bản

- Còn N M Iacôlep trong cuốn "Phơng pháp và kỹ thuật lên lớp" do

Nguyễn Hữu Chơng dịch, NXB Giáo dục Hà Nội ,1973 cũng khẳng định:

"Mỗi câu hỏi phải là một bậc thang dẫn thẳng đến những khái quát đợc đa rachứ nhất quyết không đợc rẽ sang hớng khác" [21;174]

- Tác phẩm "Nghệ thuật giáo dục" của Gilbert Hight do Nguyễn Công

Tâm dịch NXB Trẻ 1991 Trong đó, tác giả đã nêu lên rằng việc sử dụng câuhỏi là "Nghệ thuật khơi dậy trí thông minh có sẵn trong tâm não của ng ờihọc sinh ngời học sinh không cảm thấy kiến thức của mình có đợc là của aicho mà chỉ nhận thức rằng mình đã lớn khôn, đã trởng thành" [7; 60]

Trang 4

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu khác nh: "Chuẩn bị giờhọc Lịch sử nh thế nào?"của N G Đairi do Đặng Bích Hà, Nguyễn Cao Luỹdịch, NXB Giáo dục Hà Nội 1973; "Bài tập nhận thức trong giảng dạy Lịchsử"của I.I.a Lecne, do Nguyễn Cao Luỹ, Văn Chu dịch, văn bản đánh máy,Viện chơng trình và phơng pháp; "T duy của học sinh", M.N Sacđacôp,NXB Giáo dục, Hà Nội, 1970

Các tài liệu trên đã đề cập đến vấn đề sử dụng câu hỏi d ới nhiều góc độkhác nhau nhng đều thống nhất ở việc khẳng định ý nghĩa của câu hỏi trongdạy học lịch sử Đó là cơ sở lí luận có giá trị khoa học để chúng ta thamkhảo

* Tài liệu trong nớc:

- "Phơng pháp dạy học Lịch sử", Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (chủ

biên), NXB Giáo dục Hà Nội, 1990

- "Hoạt động dạy học ở trờng THCS", Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức

biên soạn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1985

- "Đổi mới phơng pháp dạy học Lịch sử lấy học sinh làm trung tâm",

ĐHSP, Hà Nội, 1996

- "Để dạy tốt môn Lịch sử ở trờng PTTH chuyên ban", Hội giáo dục

Lịch sử, NXB Giáo dục, 1996

- "Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học Lịch sử", NXB Đại học

Quốc gia Hà Nội, 2002

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu khác đợc công bố trên ạpchí Nghiên cứu giáo dục, tạp chí THPT Đồng thời, phải kể đến một số luậnvăn của các sinh viên, học viên cao học có liên quan đến đề tài: "Thiết kế và

sử dụng hệ thống câu hỏi để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạyhọc Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV (bài nội khoá) ở tr ờngTHCS" của thạc sỹ Dơng Xuân Sự do thầy Trần Vĩnh Tờng hớng dẫn; "Xâydựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trong giảng dạy bài Cách mạng t sản Pháp1789" (chơng II - SGK lớp 10) nhằm nâng cao hiệu quả học tập" của TrịnhMinh Châu do thầy Trần Viết Thụ hớng dẫn, "Thiết kế và sử dụng câu hỏitrong dạy học Lịch sử ở trờng THPT (qua ví dụ Lịch sử Việt Nam giai đoạn

1930 - 1945 ở lớp 12) của thạc sĩ Nguyễn thị Duyên

Những tác phẩm trên đây đã giải quyết khá nhiều vấn đề liên quan đếnviệc sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử Nguyễn Tuyết Nhung với bài

Trang 5

viết: "Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tao của học sinh qua giờ dạylịch sử ở trờng phổ thông" đã nhấn mạnh: "Cần có sự đầu t để xây dựng một

hệ thống câu hỏi hợp lí đẻ học sinh suy nghĩ và trả lời qua đó, ng ời giáo viên

có thể đánh giá trình độ nhận thức cũng nh khả năng tự do sáng tạo của cácem"[6;170]

Nh vậy, vấn đề sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử không phải là mộtvấn đề mới nhng lại có ý nghĩa cấp thiết Chính vì vậy, trên cơ sở kế thừa,phát huy những thành tựu có từ trớc, chúng tôi sẽ vận dụng vào việc thiết kế

và đề xuất biện pháp sử dụng câu hỏi khi dạy học Lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1954 - 1975

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tợng nghiên cứu của luận văn là quá trình dạy học Lịch sử ViệtNam giai đoạn 1954 - 1975

* Phạm vi nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn, đa ra cáchthiết kế và sử dụng câu hỏi trong dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 -1975

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu: Qua việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn của

việc dạy học Lịch sử, chúng tôi muốn là rõ thêm ý nghĩa của vấn đề sử dụngcâu hỏi trong dạy học, đề xuất cách sử dụng câu hỏi cho việc giảng dạy Lịch

sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu những tài liệu lí luận và điều tra thực tiễn để rút ra nhữngcơ sở của việc sử dụng câu hỏi trong dạy học

- Nghiên cứu chơng trình SGK để xác định nội dung cơ bản làm căn cứcho việc xây dựng câu hỏi

- Đề xuất các biện pháp sử dụng câu hỏi trong dạy học Lịch sử ViệtNam giai đoạn 1954 - 1975

- Thực nghiệm s phạm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả những đề xuất

đó

5 Giả thuyết khoa học

Thiết kế hệ thống câu hỏi và sử dụng đúng những yêu cầu có tínhnguyên tắc trong dạy học lịch sử sẽ làm cho hiệu quả bài học đợc nâng lên

6 Cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu.

Trang 6

6.1 Cơ sở phơng pháp luận

- Dựa vào quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh,

đờng lối quan điểm giáo dục của Đảng

- Cơ sở tâm lý học, giáo dục học, phơng pháp dạy học Lịch sử

6.2 Phơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí thuyết:

+ Tìm hiểu các tác phẩm lí luận có liên quan đến đề tài, từ đó bằng cácthao tác t duy rút ra những luận điểm cơ bản phục vụ cho đề tài

+ Nghiên cứu SGK Lịch sử, sách hớng dẫn giảng dạy và các tài liệitham khảo để xây dựng hệ thống câu hỏi và sử dụng phù hợp

- Nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra, khảo sát tình hình thực tế của việc sử dụng câu hỏi trong dạyhọc lịch sử ở trờng THPT thông qua dự giờ, trao đổi với giáo viên học sinh phátphiếu điều tra sau đó tổng hợp xử lí thông tin và rút ra nhận xét khái quát.+ Soạn và thực nghiệm một bài học cụ thể của phần Lịch sử Việt Namgiai đoạn 1954 - 1975 để chứng minh tính đúng đắn của các đề xuất của luậnvăn

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, cấu trúc củaluận văn bao gồm 3 chơng

Chơng 1: Vấn đề sử dụng câu hỏi trong dạy học Lịch sử ở trờng PTTH.Chơng 2: Thiết kế và sử dụng câu hỏi trong dạy học Lịch sử Việt Namgiai đoạn 1954 - 19 75

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

Trang 7

Nội dungChơng 1: Vấn đề sử dụng câu hỏi trong dạy học

Lịch sử ở trờng PTTH.

1.1 Cơ sở lí luận.

1.1.1 Đặc điểm đối tợng học sinh.

Dạy học là một hoạt động đặc biệt Đó là quá trình học sinh lĩnh hộikiến thức dới sự tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn của giáo viên Chính vì vậy,trong quá trình dạy học, chúng ta không thể không chú ý đến đặc điểm, đốitợng nhận thức Học sinh - đối tợng của hoạt động dạy - có đặc điểm khácbiệt với các đối tợng của các hoạt động khác ở chỗ, đó là những con ngời có

t tởng, tình cảm, trí tuệ, nhân cách Đặc biệt, học sinh ở lứa tuổi THPT lại có

sự phát triển cao về tâm lí, trí tuệ cũng nh về cơ thể Vì vậy khả năng nhìnnhận, phân tích, giải quyết một vấn đề của học sinh THPT là rất lớn Điềunày chi phối mạnh mẽ đến việc lựa chọn nội dung dạy học và sử dụng ph ơngpháp ngời giáo viên Việc dạy học của giáo viên phải chú ý làm sao để khaithác tối đa năng lực vốn có của học sinh, đa học sinh vào tham gia một cáchtích cực trong quá trình học tập

Mặt khác, học sinh ở lứa tuổi này đã tích luỹ đợc một vốn kiến thức vàvốn kinh nghiệm sống tơng đối dồi dào Đa số các em đều có mong muốn đ-

ợc khẳng định mình và muốn làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình Sự tò

mò thích thú khám phá những điều cha biết trở nên một điều phổ biến ở họcsinh Vì vậy, trong quá trình dạy học, cần phải tạo điều kiện cho học sinh th -ờng xuyên phát biểu ý kiến, quan điểm của mình Để làm đ ợc điều đó, chúng

ta cần phải tăng cờng đặt ra nhiệm vụ nhận thức cho học sinh thông qua hệthống câu hỏi

Quá trình nhận thức của học sinh và quá trình nhận thức con ng ời nóichung đều có những điểm cần lu ý Trớc hết, nó đều tuân theo quy luật nhận

Trang 8

thức chung của nhân loại mà các nhà kinh điển Chủ nghĩa Mác - Lênin đãvạch ra, đó là: Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu t-ợng đến thực tiễn là con đờng biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thứchiện thực khách quan Tuy nhiên, sự nhận thức của học sinh có đặc trngriêng Điều đó thể hiện ở chổ, các em chỉ chiếm lĩnh tri thức của nhân loạichứ không sáng tạo ra tri thức mới Tri thức mà học sinh khám phá ra chỉmới mẻ đối với bản thân các em Mặt khác, quá trình nhận thức của học sinhphải diễn ra dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên Quá trình đó diễn ra tốthay không là tuỳ thuộc ở việc giáo viên có huy động đợc sự tham gia tíchcực của học sinh hay không.

1.1.2 Lí luận dạy học hiện đại.

Dạy học cũng nh giáo dục là những hiện tợng xã hội đặc biệt Mục tiêucuối cùng của nó là đào tạo ra những con ngời đáp ứng đòi hỏi của xã hội ởmỗi thời đại khác nhau thì yêu cầu đặt ra cho sản phẩm giáo dục khác nhau.Ngày nay, chúng ta đang sống trong thời đại của "văn minh trí tuệ" Sự bùng

nổ thông tin đang đặt nền giáo dục trớc mâu thuẫn giữa khối lợng tri thứccần truyền đạt cho học sinh ngày càng lớn và khi năng lực nhận thức của họcsinh Để giải quyết mâu thuẫn này, trớc hết ngành giáo dục đã thay đổi quanniệm về vai trò, vị trí của ngời học Trớc đây, do quá đề cao vai trò của ngờithầy giáo mà vai trò của ngời học đã bị coi nhẹ Nhng đên nay, các nhà lýluận dạy học đã khẳng định ngời học phải đóng vai trò trung tâm "Việccông nhận ngời học là lực lợng tích cực, đúng ra là lực lợng chủ đạo trongquá trình nắm bắt tri thức khoa học và tự phát hiện ra các tiềm năng của bảnthân trong quá trình đó là điểm tựa chủ yếu cho việc định h ớng lại giáo dục"[19; 22]

Khẳng định vị trí trung tâm của ngời học nhng không hề mâu thuẫn vớiviệc khẳng định vai trò chủ đạo của ngời giáo viên Xuất phát từ đặc điểmnhận thức của học sinh, trong trờng hợp nào, ngời giáo viên cũng là ngời

định hớng, thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình dạy học (từ xác định mụctiêu, chọn nội dung và phơng pháp )

Từ chổ quan niệm lại vị trí của ngời học cũng kéo theo sự thay đổi quanniệm phơng pháp dạy học Trớc đây, khi ngời thầy đóng vai trò trung tâm thìphơng pháp thuyết trình của giáo viên là chủ yếu Nhng với bây giờ, phơngpháp đó không còn giữ vị trí độc tôn Bổ sung cho nó là các ph ơng pháp dạy

Trang 9

học nhằm huy động khả năng làm việc độc lập, sáng tạo của học sinh Việcdạy học không chỉ là cung cấp kiến thức cho học sinh mà phải rèn luyện chocác em cách thức giải quyết vấn đề.

1.1.3 Đặc điểm của bộ môn lịch sử.

Trong các môn học ở trờng phổ thông, môn lịch sử có đặc trng riêngquy định đến đặc điểm nhận thức của học sinh Bởi vì, lịch sử là tất cả nhữnggì đã qua trong quá khứ mà không lặp lại Lịch sử xuất hiện cùng với sự xuấthiện của con ngời, nó phản ánh toàn bộ đời sống của xã hội con ngời Vì vậy,

đối với việc học lịch sử, học sinh không thể trực tiếp quan sát đối tợng.Trong một vài trờng hợp, chúng ta có thể dựng lại quá khứ bằng các môhình, sa bàn hay hoạt cảnh nhng cũng chỉ khôi phục đợc một mặt nào đó củalịch sử chứ không khôi phục đợc toàn bộ quá khứ Chính vì vậy việc nhậnthức lịch sử của học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn

Mặt khác, nhận thức lịch sử bao giờ cũng phức tạp bởi vì con ngời làmột bộ phận không tách rời của lịch sử Lịch sử lại diễn ta muôn hình muôn

vẻ, từ xa đến gần Trong khi đó, chúng ta lại đứng ở thời điểm hiện tại đểnhìn nhận quá khứ nên rất dễ hiện đại hoá lịch sử Để tránh tình trạng đó, tr -

ớc hết chúng ta phải tái hiện lại hiện thực qúa khứ khách quan một cách chânthực, sinh động nhất

Vì vậy, việc hình thành tri thức lịch sử cho học sinh phải bắt đầu từcung cấp sự kiện Sự kiện là cơ sở đầu tiên để từ đó tạo biểu t ợng cho họcsinh, sau đó mới hình thành khái niệm và rút ra bài học, giúp học sinh biếtvận dụng kiến thức của mình vào thực tế Nắm vững quy luật này, ng ời giáoviên mới tổ chức, hớng dẫn hoạt động nhận thức của học sinh có hiệu quả

Mà điều đặc biệt quan trọng là cần huy động mọi năng lực của học sinh từthấp đến cao: tri giác, tởng tợng, ghi nhớ đến các thao tác t duy (phân tích,tổng hợp, so sánh ) Việc cung cấp sự kiện chính xác, sinh động là phụthuộc của giáo viên nhng học sinh có nhận thức sâu sắc vấn đề hay không, cónắm đợc bản chất của sự kiện không là tuỳ thuộc rất lớn ở ý thức, năng lựchọc tập của các em

Tóm lại, dạy học là cả một nghệ thuật Sản phẩm của dạy học là những

con ngời theo "đơn đặt hàng" của xã hội Vì vậy, cần phải thờng xuyên đổi

mới nội dung, phơng pháp, trong đó việc sử dụng hệ thống câu hỏi nhằmphát huy tính tích cực của học sinh là một điều cần thiết

Trang 10

1.2 Cơ sở thực tiễn

Khi thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành một cuộc điều tra thực

tế ở một số trờng phổ thông

1.2.1 Đối tợng điều tra

Việc điều tra đợc thực hiện đối với cả giáo viên và học sinh Cụ thểchúng tôi đã gặp gỡ và trao đổi với một số giáo viên lịch sử nh : Cô NguyễnThị Vinh, Nguyễn Thị Hiền (ở trờng PTTH Nam Đàn 2 - Nghệ An), côNguyễn Thị Kim Hoa, Thầy Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Thị Vinh (ở trờngPTTH Lê Hồng Phong - Nghệ An) Chúng tôi cũng đã điều tra đối với họcsinh bằng cách trao đổi và kiểm tra chất lợng học tập lịch sử ở lớp 12A2 (tr-ờng PTTH Nam Đàn 2)

1.2.2 Mục đích điều tra

Nhằm tìm hiểu thực trạng việc dạy học lịch sử ở trờng phổ thông, trong

đó chú ý mức độ sử dụng câu hỏi của giáo viên khi giảng dạy Từ đó, chúngtôi đề xuất một số đề xuất một số biện pháp về việc thiết kế và sử dụng câuhỏi trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

1.2.3 Nội dung điều tra.

* Về phía giáo viên:

Chúng tôi thăm dò ý kiến, tìm hiểu quan niệm của giáo viên về câu hỏitrong dạy học lịch sử, về mối tơng quan giữa câu hỏi và các nhân tố khác củaquá trình dạy học, các hình thức sử dụng câu hỏi của giáo viên, đồng thời tìmhiểu xem giáo viên gặp những trở ngại gì và có những ý kiến đề xuất gì vềphơng pháp dạy học này

* Về phía học sinh:

Chúng tôi tìm hiểu về mức độ hoạt động tích cực của các em trong giờhọc, trình độ nhận thức, đồng thời thu thập ý kiến, đề xuất, nguyện vọng củacác em để kết quả học tập cao hơn

1.2.4 Phơng pháp điều tra

Chúng tôi đã trực tiếp đến trờng phổ thông gặp gỡ các thầy cô giáo bộmôn và các em học sinh trao đổi, lấy ý kiến, tiến hành dự giờ quan sát khôngkhí học tập của giờ học, tiến hành kiểm tra chất lợng học tập của các em

1.2.5 Kết quả điều tra

* Về phía giáo viên:

Trang 11

Qua điều tra, chúng tôi thấy, việc sử dụng câu hỏi trong dạy học môn sử

đã đợc hầu hết các giáo viên sử dụng, nhất là các giáo viên vững về chuyênmôn Có giáo viên khẳng định cần phải tăng cờng câu hỏi nêu vấn đề vào

đầu giờ học Một số giáo viên đã chú ý tới việc ra bài tập yêu cầu đ ơng đốicao cho học sinh về nhà làm

Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc sử dụng câu hỏi trong thực tế vẫn cònnhiều bất cập Cụ thể là, hầu hết các câu hỏi đợc đa ra chủ yếu là câu hỏi táihiện và phát hiện Với loại câu hỏi này, học sinh chỉ cần huy động trí nhớ vàtìm kiếm trong SGK là có thể trả lời đợc Một số giáo viên chỉ sử dụng câuhỏi trong SGK mà ít động não để xây dựng những câu hỏi khác Đặc biệt,một số ngời ham kiến thức đã say sa trình bày bài giảng mà không chú ý sửdụng câu hỏi Việc ra bài tập mang tính t duy cao cho học sinh vẫn còn ít.Nguyên nhân của tình trạng trên, theo chúng tôi có thể là do các giáoviên còn e ngại sử dụng câu hỏi vì họ sợ học sinh trả lời mất thời gian, bàigiảng không hoàn thành hoặc do các giáo viên cha có sự đầu t công sức đểthiết kế một hệ thống câu hỏi khoa học Điều này đặt ra yêu cầu là cần phảikịp thời khắc phục bằng việc nghiên cứu đề xuất cách thiết kế và sử dụng câuhỏi cho dạy học lịch sử

* Về phía học sinh:

Một đặc điểm chung rất dễ nhận thấy là hầu hết không khí học tập củahọc sinh còn trầm, chỉ một số học sinh tích cực hay phát biểu còn số đôngchỉ biết nghe giảng chép vào Một số học sinh than thở việc học lịch sử quákhó vì nhiều sự kiện, ngày tháng nên không thích học Nguyên nhân của

điều đó là vì học sinh không nắm vững đợc bản chất của sự kiện Mà chỉ khihọc sinh hiểu sâu đợc sự kiện thì mới lu giữ đợc bền vững sự kiện đó trongtrí nhớ của mình Từ chỗ không hiểu sâu bản chất của sự kiện, việc học củahọc sinh trở thành cách học thuộc lòng và ghi nhớ máy móc

Về mức độ nhận thức của học sinh, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra 15phút tại lớp 12A2 với câu hỏi: "Hãy chứng minh: Phong trào "Đồng khởi"

đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam" Kết quả thu

đ-ợc là có 80% học sinh đủ điểm, trong đó chỉ có 20% đạt điểm khá, giỏi.Trong khi đó, số bài yếu kém vẫn còn chiếm 15% Điều đó chứng tỏ chất l -ợng học tập của học sinh cha thật cao Nguyên nhân của hiện tợng này là donhiều yếu tố, có thể do vốn kiến thức từ trớc của học sinh còn ít, tài liệu

Trang 12

tham khảo không đủ Nhng nguyên nhân quan trọng là do giáo viên cha cónghệ thuật tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Qua thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy, hiện tợng xem nhẹ môn Lịch sử

ở trờng phổ thông vẫn còn phổ biến, việc sử dụng câu hỏi cha đợc đầu t đúngmức Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp sử dụng câu hỏi trong dạy họclịch sử là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

1.3 Quan niệm về câu hỏi Phân biệt câu hỏi và bài tập, bài tập nhận thức.

1.3.1.Quan niệm về câu hỏi

Trong cuộc sống, chúng ta thờng xuyên gặp và phải giải quyết vô số câuhỏi Nhng, để đa ra đợc một khái niệm chung nhất về câu hỏi thì không phải

là điều đơn giản Bởi vì, mỗi ngời nhìn nhận câu hỏi dới một góc độ khácnhau và đa ra những cách hiểu khác nhau Theo chúng tôi, khi nói đến nhữngcâu hỏi phải hiểu theo hai mặt:

- Về nội dung: câu hỏi là câu nêu lên sự thắc mắc, hoài nghi, điều chabiết về đối tợng cần phải đợc làm rõ

- Về hình thức: câu hỏi có những dấu hiệu đặc trng nh: có dấu chấm

hỏi ("?"), hoặc có các từ để hỏi: "tại sao"?, "nh thế nào"?, "ở đâu"? Tuy

nhiên, trong một số trờng hợp, có những câu chứa đựng nội dung hỏi nhngkhông có dấu hiệu hỏi mà chúng ta có thể nhận biết qua ngữ điệu hay hoàncảnh sử dụng

Trong dạy học lịch sử, câu hỏi thờng nêu lên mâu thuẫn giữa kiến thức

đã học với kiến thức mới, giữa kiến thức và cách giải quyết kiến thức Nócũng đợc biểu hiện dới nhiều dạng khác nhau, có khi chứa dấu hiệu hỏi có

khi không tuỳ trờng hợp sử dụng Ví dụ với câu: "Nguyên nhân thắng lợi, ý

nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc" Về hình thức, đây là

một câu thông thờng nhng nếu dùng cho một tiết kiểm tra thì nó trở thànhmột câu hỏi yêu cầu học sinh phải trình bày, lý giải để làm rõ vấn đề

1.3.2 Phân biệt câu hỏi và bài tập ,bài tập nhận thức.

Khi nói đến câu hỏi trong dạy học lịch sử, chúng ta cũng cần phân biệt

nó với bài tập và bài tập nhận thức Thông thờng, có nhiều ngời đơn giản hoávấn đề cho lịch sử không có bài tập hay bài tập nhận thức Xung quanh vấn

đề này, có nhiều ý kiến khác nhau Theo I Ia.Lecne: "Bài tập thờng đợc

dùng theo nghĩa là một nhiệm vụ cần phải đợc thực hiện hoặc một mục đích

Trang 13

cần phải đạt tới" [9; 1] Theo đó, ta có thể hiểu bài tập là một khái niệm

rộng, bất cứ câu nào chứa đựng nhiệm vụ cần giải quyết đều có thể là mộtbài tập Nh vậy, một câu hỏi thông thờng cũng có thể là một bài tập Còn về

bài tập nhận thức, theo I.Ia.Lecne: "Đặc điểm của bài tập nhận thức có tính

chất tìm tòi, nó có tính chất bắt buộc phải độc lập giải quyết và có một trong hai điều kiện là:Hoặc tìm ra đợc những kiến thức mới về lịch sử xã hội bằng những phơng thức mà học sinh đã biết.Hoặc tìm thấy những phơng thức mới

để tìm ra những kiến thức đó" [9; 2] Nh vậy, yêu cầu của một bài tập nhận

thức là rất cao

Còn N G Đairi lại cho rằng: "Không phải bất cứ câu hỏi nào cũng

chứa đựng bài tập nhận thức Hơn nữa, không phải câu hỏi nào cũng xứng

đáng là bài tập nhận thức" [20; 99] Nh vậy, theo N G Đairi, ta có thể hiểu

câu hỏi là khái niệm rộng

Qua tìm hiểu một số quan điểm khác nhau, chúng ta nhận thấy, quan

điểm cho rằng câu hỏi là một khái niệm rộng nhất đ ợc nhiều ngời thừa nhận.Tuỳ theo mức độ câu hỏi yêu cầu và mức độ khó khăn trong giải quyết câuhỏi mà có khi câu hỏi trở thành bài tập hoặc bài tập nhận thức

Những câu hỏi mà nội dung của nó đã bộc lộ rõ ràng, học sinh chỉ cầnhuy động vốn kiến thức đã học hoặc tìm kiếm trong SGK là có thể trả lời đ ợc

mà yêu cầu t duy cha cao thì đó là câu hỏi thông thờng

Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh rèn luyện, vận dụng những điều đã họcnhằm giải quyết một nhiệm vụ khó khăn hơn thì đó là bài tập Ví dụ: sau khi

học xong mục "Chế độ Mĩ - Diệm ở miền Nam" , đặt câu hỏi dói dạng bài tập cho học sinh nh sau: “Hãy so sánh sự khác nhau giữa chủ nghĩa thực dân

cũ và chủ nghĩa thực dân mới

Còn những câu hỏi mà để trả lời đợc nó, học sinh không chỉ sử dụngvốn kiến thức đã học mà phải trải qua những thao tác phức tạp, đồng thời kếtquả đạt đợc không chỉ là khám phá ra kiến thức mới mà tìm ra đợc phơngpháp lập luận mới, phơng pháp giải quyết vấn đề mới, trong quá trình giảiquyết, học sinh phải độc lập, tích cực, sáng tạo không hoậc ít có sự hớng dẫncủa giáo viên thì đó là bài tập nhận thức Ví dụ: Trớc khi dạy Hội nghị Pari(1968-1973), giáo viên có thể đặt bài tập nhận thức cho học sinh tr ớc khi

nghiên cứu kiến thức mới nh sau: Bác Hồ nói: "Thực lực là cái chiêng, ngoại

Trang 14

giao là cái tiếng Chiêng có to thì tiếng mới mạnh" Điều đó đ ợc thể hiện trong Hội nghị Pari nh thế nào?

Nh vậy, giữa câu hỏi và bài tập, bài tập nhận thức có sự khác nhau nhất

định Tuy nhiên, sự phân biệt này chỉ là tơng đối Tuỳ theo thời điểm sửdụng, cách sử dụng của giáo viên mà có khi trở thành bài tập hoặc bài tậpnhận thức

1.4 Phân loại câu hỏi trong dạy học lịch sử

để giúp học sinh nắm vững bài học đó và thấy đợc mối liên hệ giữa các sựkiện, hiện tợng lịch sử Tuy nhiên, nó đợc sử dụng nhiều nhất vẫn là trongbài ôn tập, sơ kết, tổng kết

- Câu hỏi phát hiện (hay còn gọi là câu hỏi tìm kiếm từng bộ phận, câuhỏi phát kiến ơristic) Loại câu hỏi phát hiện tức là trong quá trình giáo viêndạy từng nội dung cụ thể và giúp học sinh nắm vững từng vấn đề một Vớiloại này học sinh chỉ cần dựa vào SGK là có thể trả lời đ ợc nên mức độ của

nó vừa phải, kích thích hứng thú học tập của học sinh Câu hỏi phát hiện th ờng đợc dùng trong bài cung cấp kiến thức mới

Câu hỏi phát triển: Loại câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải độc lập suynghĩ và có tính sáng tạo Nó không chỉ giúp học sinh ghi nhớ sự kiện mà cònnắm vững sự kiện Để giải quyết đợc loại câu hỏi này, đòi hỏi học sinh phảibiết so sánh, tổng hợp, khái quát vấn đề Vì thế hầu nh chỉ dùng cho học sinhkhá trở lên

* Căn cứ vào thời điểm sử dụng, ngời ta chia ra làm các loại sau:

- Câu hỏi nên vấn đề: thờng đợc dùng vào đầu giờ, đầu mục nhằm đặt ranhiệm vụ nhận thức cho học sinh Loại câu hỏi này th ờng bao quát toàn bộ

Trang 15

nội dung của tiết học, cha cần phải trả lời ngay Nó có tác dụng định hớngcho cả giáo viên và học sinh đi đúng vào trọng tâm của bài học

- Câu hỏi gợi mở: Sử dụng trong qúa trình diễn tiến của giờ học, giúphọc sinh giải quyết từng bộ phận nhỏ của bài học Câu hỏi gợi mở th ờng đợckết cấu theo một hệ thống mà kết quả cuối cùng là vấn đề cơ bản, xuyên suốtcủa bài học đợc giải đáp

- Câu hỏi cũng cố, kiểm tra kết quả nhận thức của học sinh.: Loại này ờng đợc sử dụng vào cuối mỗi mục hoặc mỗi bài học, hoặc sử dụng trong bài

th-ôn tập, sơ kết, tổng kết Nó nhằm giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, đồngthời, giúp giáo viên kiểm tra chất lợng lĩnh hội kiến thức của học sinh

* Dựa vào nội dung của sự kiện, hiện tợng lịch sử, có các loại câu hỏi

nh sau:

- Câu hỏi về nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn tới sự kiện, hiện tợng lịch sử

đó

- Câu hỏi về diễn biến của sự kiện

- Câu hỏi về kết quả, ý nghĩa, bài học của sự kiện

1.4.2.Các loại câu hỏi trong dạyhọc lịch sử

Tổng hợp nhiều các phân loại khác nhau, dựa vào nội dung của các sựkiện, hiện tợng lịch sử, đặc trng môn học, mục tiêu của môn học, trờng hợp

sử dụng, cũng nh hình thức của câu hỏi, chúng tôi đã phân loại các câu hỏitheo các dạng sau:

- Câu hỏi nêu lên sự phát sinh, phát triển của sự kiện, hiện tợng lịch sử.Muốn nhận thức đợc lịch sử, trớc hết phải tái hiện lại lịch sử Bất kỳmột sự kiện, hiện tợng lịch sử nào cũng có quá trình phát sinh, phát triển vàtiêu vong của nó Loại câu hỏi yêu cầu nêu lên sự phát sinh, phát triển củamột sự kiện, hiện tợng lịch sử chính là giúp học sinh biết đợc sự kiện đó đãdiễn ra nh thế nào? (Diễn ra khi nào? ở đâu? Diễn biến? Kết quả đạt đợc?)

- Câu hỏi nêu lên đặc trng, bản chất của các sự kiện, hiện tợng lịch sử.Loại câu hỏi này đặt ra yêu cầu cao hơn cho học sinh là phải "hiểu ".Trên cơ sở những thông tin cần thiết về sự kiện, học sinh phải biết phân tích,

so sánh, tổng hợp để rút ra đặc trng, bản chất của sự kiện đó Ví dụ câu hỏi:

"Tại sao nói, chiến lợc "Chiến tranh đặc biệt" là loại hình chiến tranh thực

dân mới điển hình của Mỹ ở Miền Nam Việt Nam? ".

- Câu hỏi nêu lên môí liên hệ nhân quả giữa các sự kiện, hiện tợng lịch sử

Trang 16

Loại này bao gồm các câu hỏi về nguyên nhân, tiền đề, điều kiện lịch sửcủa một sự kiện, hiện tợng lịch sử hoặc về ý nghĩa, vai trò, tác dụng của sự

kiện này đối với sự kiện khác.Ví dụ : Hoàn cảnh dẫn đến hội nghị Pari về

Việt Nam? Điều kiện lịch sử của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975?

- Câu hỏi mang tính chất thực hành bộ môn

Loại này yêu cầu học sinh biết su tầm, vẽ bản đồ của một trận đánh,biết miêu tả phân tích một đồ dùng trực quan hoặc từ đoạn trích cụ thể yêucầu học sinh vẽ sơ đồ, lập niên biểu, hay có thể yêu cầu học sinh tìm hiểunhững sự kiện lịch sử của địa phơng mình minh hoạ cho bài học, vận dụngnhững kiến thức lĩnh hội đợc vào giải quyết những vấn đề của thực tiễn.Những câu hỏi này thờng ra cho học sinh về nhà làm, trong bài ôn tập tổngkết, trong các giờ kiểm tra cuối học kỳ, giờ ngoại khoá

- Câu hỏi yêu cầu học sinh làm việc với tài liệu học tập

Loại câu hỏi này thờng là yêu cầu học sinh rút ra nội dung cơ bản, nêunhận xét, kết luận sau khi đợc tiếp cận hoặc có thể yêu cầu học sinh su tầmcác đoạn trích liên quan đến các vấn đề lịch sử Nó có tác dụng rất lớn tớiviệc nắm kiến thức lịch sử của học sinh bởi vì chỉ khi chỉ khi học sinh tựtìm kiếm tri thức thì tri thức đó mới đủ tin cậy và lu giữ trong trí nhớ của các

em Ví dụ: Khi dạy về "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ ChíMinh (19/12/1946), giáo viên có thể đọc cho học sinh nguyên văn của vănkiện này, yêu cầu học sinh rút ra nội dung chính

- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Đây là loại câu hỏi có nhiều u điểm, đó là trong một thời gian ngắn cóthể kiểm tra đợc nhiều kiến thức, có tính khách quan, chính xác cao, giáoviên tốn ít thời gian cho việc chấm bài Tuy nhiên, nó cũng có một số hạnchế nh không kiểm tra đợc chiều sâu kiến thức, thái độ tình cảm, năng lựcdiễn đạt của học sinh Câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học lịch sửchủ yếu gồm các loại nh: câu hỏi xác định đúng- sai; câu hỏi yêu cầu họcsinh sắp xếp các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian; câu hỏi phân loại; câuhỏi yêu cầu học sinh làm việc với bản đồ, hình vẽ; câu hỏi điền thế Với uthế của loại câu hỏi này, xu hớng hiện nay là sử dụng kết hợp câu hỏi tự luậnvới câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Câu hỏi dùng trong hoạt động ngoại khoá

Trang 17

Hoạt động ngoại khoá không chỉ làm cho kiến thức của học sinh sâu sắchơn mà còn làm cho kiến thức của các em phong phú thêm Đồng thời hoạt độngngoại khoá còn có ý nghĩa giáo dục và phát triển lớn Do đặc trng của hoạt độngngoại khoá nội dung phong phú ,thời gian rộng rãi nên câu hỏi sử dụng cho hìnhthức nàycó những đặc điểm riêng.Đó là nội dung hỏi không chỉ xoay quanh kiếnthức cơ bản mà có thể tìm hiểu về nhân vật lịch sử, địa danh Hình thức hỏi đadạng, có thể trắc nghiệm, có thể đố ô chữ, hỏi bằng thơ văn

Cách phân loại trên đây là phù hợp nhất với đặc tr ng bộ môn và đặc

điểm đối tợng học sinh Sử dụng cách phân loại này sẽ giúp học sinh đạt đếnnhững yêu cầu của việc học lịch sử là "biết" và "hiểu" lịch sử, đồng thời biếtvận dụng kiến thức thu đợc vào thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, cần lu ýrằng, phân loại câu hỏi chỉ có ý nghĩa tơng đối nhằm để tìm ra cách sử dụnghợp lí

1.5 ý nghĩa của câu hỏi trong dạy học lịch sử

1.5.1 Về mặt giáo dỡng:

Câu hỏi với sự đa dạng của nó về nội dung cũng nh hình thức, trớc hếtgiúp học sinh nắm vững sự kiện các hiện tợng lịch sử Trả lời cho những câuhỏi tái hiện, phát hiện, học sinh có thể tạo đợc cho mình biểu tợng về bứctranh quá khứ Ví dụ: Khi học về phong trào "Đồng khởi", việc trả lời chonhng câu hỏi nh: hoàn cảnh lịch sử của phong trào này? diễn biến? kết quả?,học sinh sẽ hình dung ra một phong trào đấu tranh rầm rộ của nhân dân miềnNam những năm 1959 – 1960 ,phong trào này đã đa cách mạng miền Namchuyển sang một giai đoạn mới

ở cấp độ cao hơn, đó là những câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích, kháiquát, so sánh, nêu đặc điểm từ đó, giúp học sinh sẽ hiểu đợc bản chất của

sự kiện lịch sử và rút ra bài học Ví dụ nh: hãy rút ra tính chất của cuộc cáchmạng tháng Tám năm 1945?, so sánh đặc điểm của cuộc đấu tranh nớc Đức

và cuộc đấu tranh thống nhất nớc ý

Quá trình học sinh tìm kiếm câu trả lời, kết quả học sinh thu đ ợc sẽ đợckhắc ghi bền vững trong trí nhớ của các em câu hỏi có tác dụng lôi cuốn họcsinh vào bài giảng của giáo viên Vả lại, "chỉ có trong phát triển t duy, họcsinh mới có thể hiểu rõ bản chất của hiện tợng một cách có hiệu quả"[ 20;95]

Trang 18

Với những câu hỏi nêu vấn đề vào đầu giờ, đầu mục, có tác dụng hớnghoạt động của thầy trò tập trung vào giải quyết vấn đề cốt lõi của bài học

mà không rơi vào tình trạng lan man Nhờ vậy, cuối cùng nọi dung cơ bảncủa bài học đợc làm rõ

1.5.2 Về mặt giáo dục:

Việc giáo dục tình cảm, đạo đức, phẩm chất, nhân cách, thế giới quankhoa học cho học sinh là một chức năng quan trọng của bộ môn lịch sử Sửdụng câu hỏi góp phần rất lớn vào thực hiện chức năng này

ý nghĩa giáo dục của câu hỏi thể hiện trớc hết ở nội dung mà câu hỏi đềcập đến Một khi câu hỏi đợc giải đáp thì đáp án của nó sẽ tác động mạnh mẽ

vào tình cảm, thái độ của học sinh Ví dụ: Câu hỏi Chính sách "tố cộng",

"diệt cộng" của Mĩ - Nguỵ đã gây những tổn thất cho đồng bào miền Nam

nh thế nào ?” Để trả lời câu hỏi này, học sinh phải sử dụng những dẫn chứngtrong SGK Đồng thời, giáo viên bổ sung cho câu trả lời của học sinh bằngnhững số liệu tham khảo ngoài, đó là: đến cuối năm 1958, chúng đã giết hại68.000 cán bộ, đảng viên, tính trung bình từ 3 đến 5 gia đình có 1 ng ời bịgiết, bắt giam 466.000 và tra tấn thành thơng tật 680.000 ngời Nhng con sốnày là bằng chứng về tính chất tàn bạo và độc ác của chính quyền Mĩ -Diệm Những con số trên đây tác động trực tiếp đến thái độ của học sinh làbiết căm ghét bọn Mĩ - Nguỵ đồng thời thơng cảm với những mất mát của

đồng bào miền Nam Hay khi hỏi về những thành tựu của cách mạng XHCNmiền Bắc,vai trò hậu phơng của miền Bắc, học sinh sẽ thấy đợc tính u việtcủa CNXH, khâm phục tinh thần sáng tạo của nhân dân trong lao động, biết

ơn sự giúp đỡ của các nớc XHCN, từ đó có niềm tin vào chế độ XHCN

Mặt khác, quá trình tìm kiếm câu trả lời, học sinh ý thức đ ợc rằng việcchiếm lĩnh tri thức khoa học không phải là điều đơn giản Từ đó, rèn luyệncho các em đức tính cần cù, lòng kiên nhẫn, đồng thời kích thích sự tò mò,ham hiểu biết của các em

Với những câu hỏi yêu cầu nhận xét, nêu ý kiến, ít nhiều đều buộc họcsinh phải bộc lộ thái độ, quan điểm của mình Bởi vì "chính học sinh rút ra đ -

ợc kết luận mà kết luận của các em là sự phản ánh những quan điểm riêng cócăn cứ khoa học của các em" [9; 95] Từ đó, giáo viên mới có thể cái đúng,cái cha đúng trong thái độ, t tởng của học sinh để kịp thời uốn nắn tạo ranhững con ngời không chỉ có "tài" mà phải có "đức"

Trang 19

Quá trình giải đáp hàng loạt câu hỏi có tính hệ thống giúp học sinh rút

ra đợc rằng: lịch sử phát triển của xã hội loài ngời là cuộc đấu tranh lâu dài,gian khổ để cải tạo tự nhiên, xã hội Vơn tới một xã hội tốt đẹp hơn luôn là -

ớc vọng của con ngời Từ đó, học sinh biết quý trọng cuộc sống hiện tại vàphấn đấu cho tơng lai

nh vậy càng giúp cho học sinh có tính linh hoạt, nhạy bén trớc một nhiệm vụnhận thức Câu hỏi thờng đa dạng với nhiều cấp độ khác nhau đòi hỏi học sinhphải huy động khả năng nhận thức của mình từ mức độ thấp đến mức độ cao,tức là quan sát, tởng tợng, ghi nhớ đến phân tích, so sánh, khái quát Chính vìvậy, Sacđacôp nhấn mạnh: "hệ thống câu hỏi đặc biệt do thầy giáo đặt ra là ph-

ơng thức có giá trị góp phần bồi dỡng t duy cho học sinh" [18;23] Mặt khác,việc trả lời câu hỏi còn giúp cho học sinh bồi dỡng ngôn ngữ, cách diễn đạt củamình một cách trong sáng, súc tích Đồng thời, còn tạo nên ở các em sự tự tin,mạnh dạn khi trình bày một vấn đề

Câu hỏi có tác dụng kích thích hứng thú học tập của học sinh Mộtkhông khí sôi nổi, tập trung cao độ của lớp học làm cho hiệu quả bài họccàng cao hơn Khi đó, "Việc cảm thụ tỏ ra đặc biệt có hiệu quả và sức mạnhcủa sự ghi nhớ rất là lớn" [21; 96]

Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng, " Hệ thống câu hỏi của thầy giữvai trò chủ đạo có tính chất quyết định đối với chất lợng lĩnh hội của cảlớp" [24;92] Cho nên, việc sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử nói chung

và lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 -1975 nói riêng sẽ góp phần nâng caohiệu qủa bài học

Trang 20

Chơng 2: thiết kế và sử dụng câu hỏi trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 2.1 Vị trí, mục đích, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam giai

đoạn 1954 - 1975.

2.1.1 Vị trí.

Trong chơng trình lịch sử lớp 12, khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn

1954 - 1975 đợc kết cấu gồm 5 bài, 13 tiết:

Bài 12: Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 và nhiệm vụcách mạng trong thời kỳ mới (1954-1975) (1tiết)

Bài 13: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủnhân dân ở miền Nam (1954 -1965) (4 tiết)

Bài 14: Nhân dân hai miền Nam - Bắc trực tiếp đơng đầu với đế quốc

Mĩ xâm lợc (1965 - 1973) (5tiết)

Bài 15: Cuộc đấu tranh giành toàn vẹn lãnh thổ, thống nhất đất nớc đi

đến thắng lợi hoàn toàn (1973 - 1975) (3 tiết)

Trong tiến trình lịch sử dân tộc, giai đoạn 1954 - 1975 chiếm một vị trí

đặc biệt quan trọng Đây là giai đoạn dân tộc ta phải tiến hành hai nhiệm vụchiến lợc ở hai miền khác nhau dới sự lãnh đạo của Đảng Nó vừa kế thừa,vừa phát huy thành quả cách mạng của các giai đoạn trớc Cuộc cách mạngtháng Tám năm 1945 thành công nhân dân ta giành đợc chính quyền nhngsau đó thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc Cuộc kháng chiến chống Pháp(1946 - 1954) thắng lợi, nửa nớc ta đợc giải phóng Thế nhng, bọn thực dân

cũ vừa bị đánh bại thì đế quốc Mĩ liền tiến hành cuộc chiến tranh xâm l ợc

n-ớc ta hòng đặt ách thống trị thực dân mới Vì vậy, nhân dân ta phải làm cuộckháng chiến chống Mĩ suốt 20 năm Lịch sử dân tộc giai đoạn này ghi dấunhiều thắng lợi vẻ vang ở cả hai miền, đặc biệt là đại thắng mùa xuân năm

Trang 21

1975 Sau chiến thắng đó, dân tộc ta tiến vào một kỷ nguyên mới - kỷnguyên độc lập tự do đi lên CNXH Vì vậy, đây cũng là giai đoạn có tính bản

lề, khép lại một chặng đờng dài dân tộc ta phải sống trong cảnh đao gơm,súng đạn của chiến tranh, để bớc sang thời kỳ hoà bình xây dựng cuộc sống

vụ hậu phơng đối với cách mạng cả nớc khi trong hoà bình và cả khi có chiếntranh phá hoại của Mĩ Trong khi đó, nhân dân miền Nam phải đối phó với một

kẻ thù nham hiểm nhất từ trớc đến nay, đó là đế quốc Mĩ Suốt hai mơi năm,miền Nam phải chống bốn chiến lợc chiến tranh của Mĩ và giành đợc nhữngthắng lợi to lớn Trên cơ sở kiến thức các em đã đợc học ở lớp 9, khi dạy lịch sửgiai đoạn này phải làm cho các em có những nhận thức sâu sắc hơn, khái quáthơn, đặc biệt là nâng cao về lí luận

Trong điều kiện cho phép, giáo viên cũng cần phải giúp học sinh thấy đ

-ợc tác động mạnh mẽ của quan hệ quốc tế đối với dân tộc ta Đây là thời kỳ

đối đầu giữa hai phe: XHCN và ĐQCN, biểu hiện bằng cuộc chiến tranh lạnhgiữa hai khối Đông - Tây, đứng đầu là Liên Xô và Mĩ Sự đối đầu đó chi phốimạnh mẽ đến đời sống chính trị của toàn thế giới Đồng thời, nó cũng đemlại cho cách mạng nớc ta nhiều thuận lợi nhng cũng không ít khó khăn Mĩthực hiện chiến lợc toàn cầu nhằm tiêu diệt CNCS và cách mạng thế giới, xáclập sự thống trị của mình trên toàn thế giới và Việt Nam đã trở thành mộtmục tiêu quan trọng Những kết quả mà dân tộc ta đạt đợc trong giai đoạnnày là biểu hiện của sự mềm dẻo của Đảng ta trong việc xử lý các mối quan

hệ quốc tế

Đồng thời, khi giảng dạy lịch sử giai đoạn này cũng cần giúp các emnhận thức đợc những bài học, quy luật phát triển của lịch sử Mặt khác, cần

Trang 22

củng cố và hình thành cho học sinh một số khái niệm nh: "Chủ nghĩa thựcdân mới", “Chiến tranh đặc biệt”., "Chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hoá"chiến tranh, "Đồng khởi", "Thuộc địa kiểu mới", "Cách mạng XHCN".v.v

* Về mặt giáo dục:

Nh đã nói ở trên, lịch sử dân tộc ta giai đoạn 1954 - 1975 là chặng đờng đầykhó khăn, gian khổ nhng cũng hết sức vẻ vang Qua việc giảng dạy giai đoạnnày, giáo viên phải làm cho học sinh biết tự hào về truyền thống kiên cờng, bấtkhuất của dân tộc Bởi vì, cha bao giờ chúng ta phải đối đầu với một kẻ thù mạnh

nh đế quốc Mĩ - một tên đế quốc sừng sỏ nhất thế giới

Giúp học sinh thấy rõ vai trò lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ với đờng lối chínhtrị quân sự độc lập, linh hoạt là nhân tố quyết định nhất đối với thắng lợi của cáchmạng Từ đó , giáo dục các em lòng biết ơn sâu sắc và lòng tin tởng vào sự lãnh

đạo của Đảng trong thời đại mới Đồng thời, cũng cần nhắc nhở học sinh biết kínhphục những ngời đã anh dũng chiến đấu, hy sinh để bảo vệ tổ quốc Từ đó, các embiết quý trọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc của hiện tại và phải sống xứng đángvới những ngời đã hy sinh đem lại cuộc sống đó cho mình

Qua dạy học lịch sử giai đoạn này, cũng cần giáo dục học sinh niềm tin vàosức mạnh của chính nghĩa và thái độ căm ghét chiến tranh phi nghĩa, căm ghétbọn đế quốc xâm lợc Mặt khác, cần làm cho học sinh thấy đợc sức mạnh củatình đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế Qua việc làm rõ những thành tựu củamiền Bắc trong cách mạng XHCN và vai trò hậu phơng đối với cách mạng cả n-

ớc, hình thành cho học sinh niềm tin vào CNXH, trung thành với con đờng màdân tộc đã lựa chọn là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

* Về mặt phát triển:

Dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, phải góp phần nâng caonăng lực nhận thức, t duy của học sinh Ví dụ nh khả năng so sánh, rút ra chỗgiống nhau và khác nhau giữa các chiến lợc chiến tranh, khả năng làm việc với

đồ dùng trực quan: quan sát, phân tích bản đồ chiến thắng Vạn Tờng, chiến dịchTây Nguyên, chiến dịch Hồ Chí Minh, tranh ảnh về Hội nghị Pari, khả năng lậpniên biểu, làm việc với các tài liệu gốc ở giai đoạn lịch sử này, cách mạng ởmối miền có những diễn biến riêng nhng lại có mối quan hệ hết sức chặt chẽ Vìvậy, đòi hỏi học sinh phải có khả năng khái quát, hệ thống hoá kiến thức, xâuchuỗi các sự kiện để thấy đợc các mối liên hệ đó

Trang 23

Tóm lại, với tính đặc thù của giai đoạn lịch sử này, nếu giảng dạy tốt sẽ

đem lại hiệu qủa về giáo dỡng, giáo dục và phát triển rất lớn

2.1.3 Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.

Xuyên suốt giai đoạn lịch sử này là cuộc đấu tranh của nhân dân ta để giànhlại độc lập hoàn và thống nhất đất nớc, bằng việc thực hiện ở hai miền hai nhiệm

vụ chiến lợc cách mạng khác nhau: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạngdân tộc dân chủ ở miền Nam Quá trình đấu tranh suốt 20 năm của dân tộc ta đãtrải qua nhiều chặng đờng với những thắng lợi to lớn

- Từ 1954 - 1960: đầu tiên, phải kể đến cuộc đấu tranh của nhân dân haimiền đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ ở miền Bắc, kết quả đạt đợc là đếnngày 22/05/1955, toàn miền Bắc hoàn toàn đợc giải phóng Trái lại, ở miềnNam, Mĩ - Diệm đã ngang nhiên phá hoại Hiệp định Giơnevơ, áp đặt chủnghĩ thực dân mới, gây nhiều tội ác với nhân dân Xuất phát từ đặc điểm tìnhhình trên Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ chiến lợc cho cách mạng mỗi miền ởgiai đoạn này, cách mạng miền Bắc gặt hái đợc nhiều thành tựu trong côngcuộc cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, bớc đầu cải tạo xã hội chủ nghiã

và phát triển kinh tế văn hoá Đặc biệt, trên miền Bắc đã diễn ra một sự kiệntrọng đại, đó là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960).Trong khi đó ,cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam dang gặp nhiều khókhăn, tổn thất Nhng với phong trào "Đồng khởi", cách mạng miền Namchuyển sang một thời kỳ phát triển mới

- Từ 1961 - 1965: miền Bắc bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ nhất hếtsức rầm rộ Những thành tựu đạt đợc trong kế hoạch này đã làm biến đổi sâusắc về mọi mặt của miền Bắc, đồng thời là cơ sở để miền Bắc làm tròn nghĩa

vụ hậu phơng lớn ở miền Nam, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lợc “Chiến tranh

đặc biệt" với âm mu "dùng ngời Việt đánh ngời Việt" Chiến lợc chiến tranhnày thực hiện qua hai kế hoạch lớn: kế hoạch Stalây - Taylo và kế hoạchGiônxơn - Mắcnamara nhng lần lợt đầu bị nhân dân ta đánh bại Tiêu biểucho những thắng lợi cho những thắng lợi của cách mạng miền Nam giai đoạnnày là chiến thắng ấp Bắc(2/1/963), chiến thắng Bình Giã(12/1964)

- Từ 1965 - 1968: đây là thời kỳ cả nớc có chiến tranh Miền Bắc phảichuyển mọi hoạt động sang thời chiến, cùng với việc xây dựng kinh tế, xãhội còn phải chiến đấu chống chiến tranh phá hoại Còn nhân dân miền Namphải đối với một chiến lợc chiến tranh quy mô lớn, mức độ quyết liệt hơn tr-

Trang 24

ớc nhiều lần Bởi lúc này, đế quốc Mĩ đã trực tiếp đem quân sang xâm l ợc

n-ớc ta Thử thách càng lớn, ý chí càng cao Dới sự lãnh đạo của Đảng, nhândân miền Nam, đã giành đợc những thắng lợi lớn, từ chiến thắng Vạn Tờng(18/08/165) đến chiến thắng hai mùa khô (1965 - 1966; 1966 - 1967), đặcbiệt là cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết MậuThân 1968 Thất bại đau đớn,

đế quốc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Pari (13/05/1968)

- Từ 1969 - 1973: Miền Bắc bắt tay vào việc hàn gắn vết thơng chiếntranh, đẩy mạnh xây dựng CNXH, tiến hành chiến đấu chống chiến tranh pháhoại lần thứ hai của Mĩ và chi viện cho miền Nam ở miền Nam, chiến lợc

"Việt Nam hoá" chiến tranh và "Đông Dơng hoá" chiến tranh đợc triển khaitrên mọi mặt với nhiều biện pháp nham hiểm, trở lại âm mu "dùng ngời Việt

đánh ngời Việt" Những chiến thắng của nhân dân ba nớc Đông Dơng tronggiai đoạn này, đặc biệt là cuộc tiến công chiến lợc năm 1972 của quân dânmiền Nam đã làm thất bại hoàn toàn âm mu của Mĩ đây cũng là giai đoạn tatiến hành đấu tranh với Mĩ trên mặt trận ngoại giao, đó là Hội nghị Pari vềViệt Nam đợc bắt đầu từ ngày 13/05/1968 Sau bốn năm chín tháng đấutranh, thắng lợi thuộc về ta, ngày 27/01/973, Hiệp định Pari đợc ký kết,nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đợc hoàn thành, mở ra khả năng lớn để giảiphóng hoàn toàn miền Nam

- Từ 1973 - 1975: Đây là thời kỳ chúng ta thực hiện nhiệm vụ còn lạicủa cuộc kháng chiến là "đánh cho nguỵ nhào" Ngay sau năm 1973, cả n ớc

ra sức chuẩn bị mọi mặt để bớc vào một trận đánh lớn Miền Bắc, bên cạnhviệc khôi phục kinh tế, ổn định tình hình còn phải viện trợ cho miền Namnhiều hơn trớc Riêng miền Nam, đến năm 1974 ,thời cơ thuận lợi đã đến,

Đảng ta kịp thời chớp lấy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong vònghai năm, đặc biệt nhấn mạnh nếu có thể thì tiến hành giải phóng miền Namtrong năm 1975 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 dã diễn

ra với tốc độ "một ngày bằng 20 năm" và giành thắng lợi hoàn toàn Nguỵquyền bị sụp đổ, miền Nam đợc giải phóng đất nớc ta thống nhất Cần phảikhẳng định rằng cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc 1954 - 1975 là mộtthắng lợi vĩ đại, có ý nghĩa dân tộc và quốc tế sâu sắc Thắng lợi này là kếtquả của nhiều nhân tố, trong đó sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết địnhhàng đầu

2.2 Thiết kế hệ thống câu hỏi cho giai đoạn lịch sử Việt Nam 1954 -1975.

Trang 25

2.2.1 Yêu cầu của việc thiết kế câu hỏi:

- Câu hỏi phải tập trung vào nội dung cơ bản của bài học Yêu cầu này

đòi hỏi ngời giáo viên phải lựa chọn những sự kiện, hiện tợng lịch sử đủ đểhình thành cho học sinh biểu tợng về bức tranh của quá khứ đồngthời ,những sự kiện đó phải có ý nghĩa giáo dỡng ,giáo dục và phát triển lớn

Từ đó, học sinh có những hiểu biết cơ bản nhất về quá khứ lịch sử để nhìnnhận một cách chính xác và khách quan

- Câu hỏi phải đảm bảo tính hệ thống Lịch sử phát triển của xã hội loàingời bao giờ cũng theo một trình tự thời gian nhất định từ xa đến gần, từ thấp

đến cao Bản thân một sự kiện hay hiện tợng lịch sử cũng có quá trình phátsinh, phát triển và tiêu vong của nó Mặt khác, đặc tr ng nhận thức lịch sử củahọc sinh lại phải tuân theo trình tự từ nắm sự kiện đến tạo biểu t ợng, rút rakhái niệm, bài học Điều đó đòi hỏi câu hỏi đặt ra phải đảm bảo tuần tự tr ớc,sau về thời gian, dễ đến khó về mức độ, từ cụ thể đến khái quát Tuần tự đóphải đợc tuân thủ ngay trong một sự kiện, một mục bài Ví dụ: Khi dạy vềcông cuộc khôi phục kinh tế ở miền Bắc 1954 - 1957, câu hỏi đặt ra cho học

sinh phải theo thứ tự sau: Tại sao miền Bắc phải tiến hành khôi phục kinh

tế? Công cuộc đó diễn ra nh thế nào? Kết quả và ý nghĩa?

- Tính đa dạng: Về nội dung, câu hỏi phải đề câp một cách toàn diện

đến mọi mặt của đời sống xã hội loài ngời: chính trị, kinh tế, văn hoá, quânsự có nh vậy mới giúp học sinh dễ dàng hình dung ra bức tranh của quákhứ Ví dụ: Khi dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975, ngoài nhữngcâu hỏi có tính phổ biến về quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao cần phải bổ

sung một số câu hỏi về văn hóa, xã hội nh: "Cơ cấu giai cấp trong xã hội

miền Bắc sau hai năm cải tạo XHCN (1958 - 1960)?", "Hãy kể tên một số tác phẩm thơ văn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nớc ta", "Chính sách thực dân mới của Mĩ thực hiện nh thế nào ở miền Nam trên lĩnh vực văn hoá, t tởng?" Về hình thức, câu hỏi phải đợc xây dựng theo nhiều dạng khác

nhau Điều này có tác dụng làm cho học sinh không bị nhàm chán bởi nhữnglối diễn đạt quá quen thuộc "Phải có sự thay đổi nhất định để tránh sự ứcchế mà tăng yếu tố kích thích, hng phấn t duy của học sinh" [4;133]

- Câu hỏi phải phù hợp với đối tợng học sinh Yêu cầu này có nghĩa làkhi xây dựng câu hỏi giáo viên phải chú ý đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc

điểm nhận thức của học sinh Học sinh THPT là lứa tuổi có sự phát triển cao

Trang 26

về mọi mặt Vì vậy, câu hỏi đa ra cho các em không quá dễ mà cũng khôngquá khó Cần tăng cờng một số câu hỏi mang tính t duy lý luận Tránh việc

đặt những câu hỏi mang tính cách nhớ, vì nh vậy, kết quả trả lời đợc của họcsinh sẽ giống nh "món thức ăn nhai sẵn" Bên cạnh phù hợp với trình độchung, việc xây dựng câu hỏi còn phải chú ý đến trình độ khác nhau củatừng đối tợng Yêu cầu này thể hiện ở chổ khi thiết kế câu hỏi vừa có câu dễvừa có câu khó Có nh vậy, ngay cả học sinh yếu, kém cũng trả lời đợc mộtmức độ nhất định, còn học sinh khá giỏi đợc lôi cuốn vào việc giải quyếtnhững câu hỏi khó mang tính t duy cao

- Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, chuẩn về ngữ pháp, đủ và đúng về nộidung Đây cũng là một yêu cầu quan trọng quyết định đến hiệu quả giảiquyết câu hỏi của học sinh

2.2.2 Hệ thống câu hỏi trong dạy học lịch sử Việt Nam 1954 1975.

* Câu hỏi tự luận:

+ Đặc điểm cơ bản nhất của miền Bắc sau năm 1954?

- Mĩ – Diệm đã có âm mu và hành động phá hoại Hiệp địnhGiơnevơ nh thế nào?

+ Tại sai Mĩ có thể gây sức ép đối với Pháp?

+ Mục đích của việc lập khối quân sự SEATO?

- Tại sao Đảng ta chủ trơng làm cách mạng XHCN ở miềnBắc?

- Nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng miền Nam?

- Mục tiêu chung của cách mạng cả nớc?

- Vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền?

Trang 27

+ Bên cạnh những khó khăn, miền Bắc có thuận lợi gì?

- Cách mạng miền Bắc từ 1954 - 1960 đã tiến những bớc nhthế nào?

Cải cách ruộng đất:

+ Tại sao ta phải tiến hành cải cách ruộng đất?

+ Mục đích của viêc cải cách ruộng đất

+ Kết quả, ý nghĩa

+ Những sai lầm trong cải cách ruộng đất và những hậuquả của nó?

+ Tìm hiểu về tình hình cải cách ruộng đất ở địa phơng

em thời bấy giờ?

Công cuộc khôi phục kinh tế:

+ Tại sao phải khôi phục kinh tế ?+ Quá trình thực hiện diễn ra nh thế nào? Kết quả?

Cải tạo XHCN và bớc đầu phát triển kinh tế, văn hoá.+ Việc cải tạo XHCN nhằm mục đích gì?

+ Những biện pháp cải tạo trong nông nghiệp? Kết quả?+ Hình thức và phơng pháp cải tạo đối với t sản và tiểu tsản?

+ Những biến đổi sâu sắc của miền Bắc sau công cuộccải tạo này?

+ Những sai lầm trong cải tạo XHCN? Nguyên nhân?

Lập bảng tóm tắt các giai đoạn nhỏ của miền Bắc từ 1954

-1960 về các nội dung: thời gian, nhiệm vụ, kết quả?

- Hoàn cảnh, nội dung của kế hoạch Côlin?

+ Tại sao Mĩ có thể hất cẳng Pháp?

+ Một số hiểu biết của em về nhân vật Ngô Đình Diệm?+ Âm mu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam qua kế

Trang 28

+ Qua sơ đồ về chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ,hãy rút

ra bản chất của chủ nghĩa thực dân mới? Nó có gì khác

so với chủ nghĩa thực dân cũ?

- Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống Mĩ – Diệm.+ Ngay từ năm 1954, Đảng ta đã xác định kẻ thù củanhân dân nh thế nào?

+ Tại sao Đảng chủ trơng đấu tranh chính trị là con đờng

đấu tranh cho nhân dân miền Nam sau 1954?

+ Phong trào tiêu biểu?

+ Tại sao phong trào lại gặp nhiều khó khăn, tổn thất?

- Nghị quyết 15 đã đề ra đờng lối cho cách mạng miền Nam

- Hãy su tầm tranh ảnh, t liệu về phong trào này?

Tiết 3: Đại hội

đại biểu toàn

- Nội dung cơ bản của Đại hội là gì?

- Đại hội đã hoàn chỉnh đờng lối cách mạng Việt Nam giai

đoạn này nh thế nào?

- ý nghĩa của Đại hội

- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đợc thực hiện trong điều kiện

có những khó khăn và thuận lợi gì?

- Mục tiêu, nhiệm vụ

Trang 29

- Qua bức ảnh (hình 21,SGK), hãy nhận xét về sự biếnchuyển của nền nông nghiệp miền Bắc

- - Những thành tựu của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất?

- Em hiểu nh thế nào về các phong trào thi đua: “Đại phong”.,

“Duyên hải”., “Thành công”.?

- Những khuyết điểm, sai lầm trong kế hoạch 5 năm lần thứnhất?

- Tại Hội nghị chính trị đặc biệt (1964), Bác Hồ nói: “Trong

10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bớc dài cha từng thấytrong lịch sử dân tộc Đất nớc, xã hội, con ngời đều đổi mới”

Em hãy chứng minh

- Miền Bắc trong hơn 10 năm (1954 – 1965) đợc cũng cố cótác động nh thế nào đến cuộc đấu tranh ở miền Nam?

+ Mục đích của việc lập “ấp chiến lợc”.?

- Cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của nhân dânmiền Nam diễn ra nh thế nào?

+ Trên mặt trận quân sự + Kết quả, ý nghĩa của chiến thắng ấp Bắc

+ Mục tiêu của Mĩ đặt ra là gì?

Trang 30

+ Biện pháp thực hiện.

+ Hãy nêu khái niệm “Chiến tranh cục bộ”.?

+ Điểm giống và khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt”

và “Chiến tranh cục bộ”.?

Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

+ Diễn biến của chiến thắng Vạn Tờng? Kết quả, ý nghĩa.+ Cuộc phản công chiến lợc hai mùa khô của Mĩ đã bị

đánh bại nh thế nào? ý nghĩa thắng lợi của ta?

+ Dựa vào SGK, vẽ biểu đồ về tổn thất của Mĩ trongcuộc phản công chiến lợc hai mùa khô?

+ Trên mặt trận chính trị, nhân dân miền Nam đã đấutranh nh thế nào?

- Khi đánh giá về Mậu Thân 1968, các học giả Mĩ cho rằng,

đây là một thất bại to lớn của Việt cộng ý kiến của em?+ Căn cứ vào điều kiện lịch sử nào, Đảng ta quyết định

mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?

+ Tại sao miền Bắc lại đẩy mạnh phát triển kinh tế địaphơng?

Trang 31

+ Những phong trào thi đua ở miền Bắc? Xuất xứ, nộidung của phong trào “ba sẵn sàng”., “ba đảm đang”.?

- Những kết quả miền Bắc đạt đợc?

+ Trong sản xuất?

+ Trong chiến đấu?

- Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam bằng cách nào? + Những kết quả đã chi viện và tác dụng của nó đối với cuộcchiến đấu của miền Nam?

+ Hãy su tầm một số tranh ảnh về cuộc chiến đấu chống

“chiến tranh phá hoại” ở miền Bắc?

- Tại sao nói, với “Việt Nam hoá” chiến tranh, bản chất thâm

độc của Mĩ càng lộ rõ nhng cũng thể hiện điểm yếu của nó?+ Hoàn cảnh ra đời của “Việt Nam hoá” chiến tranh?+ Nội dung?

+ Âm mu của Mĩ? So sánh với “Chiến tranh đặc biệt”.?+ Tại sao nói việc sử dụng Nguỵ quân trong “Việt Namhoá” chiến tranh là Mĩ muốn “thay màu da trên xácchết”.?

+ Những biện pháp thực hiện?

+ Tại sao Mĩ có thể bắt tay cấu kết với một số nớcXHCN?

+ Mĩ đã mở rộng thành “Đông Dơng hoá”.chiến tranh nhthế nào? Mục đích?

- Cuộc chiến đấu của nhân dân ba nớc Đông Dơng

+ Lúc đầu, cuộc chiến đấu của ta gặp một số khó khăn

Trang 32

+ Tại sao ta lấy Quảng Trị làm mục tiêu mở đầu?

+ Diễn biến của cuộc tiến công này?

- Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.+ Tại sao Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lầnthứ 2? Mục đích của nó?

+ So sánh quy mô, mức độ đánh phá của Mĩ trong haicuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc?

- Để đối phó với chiến tranh phá hoại của Mĩ, đầu tiên miềnBắc đã làm gì?

- Kết quả của cuộc chiến đầu chống chiến tranh phá hoại củanhân dân miền Bắc?

- Cuộc tập kích chiến lợc 12 ngày đêm của Mĩ nhằm mục

đích gì? Mức độ ác liệt của nó thể hiện nh thế nào?

- Nhân dân miền Bắc đã đánh bại cuộc tập kích này ra sao?

- Tại sao gọi thắng lợi của miền Bắc trong việc đánh bại cuộctập kích 12 ngày đêm của Mĩ là trận “Điện Biên Phủ trênkhông”.?

- Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam giai đoạn này cónhững thuận lợi và khó khăn gì so với trớc?

- Hãy làm rõ nhận định sau đây của tình báo Mĩ: Mặc dù némbom rất ác liệt vẫn không làm giảm đi đáng kể việc đa ngời

và trang bị vào miền Nam Việt Nam

Tiết 5: - Tại sao nói việc nhắc đến hoà bình, thơng lợng của Giônxơn

Trang 33

Đấu tranh với

năm 1965 là một luận điệu lừa bịp?

- Tại sao việc ta mở mặt trận ngoại giao đấu tranh với Mĩ vàocuối năm 1967 là thời điểm cần thiết?

- Mục đích đấu tranh ngoại giao của ta?

- Điều kiện tiên quyết để đi đến đàm phán là gì?

- Hội nghị Pari bắt đầu từ khi nào?

- Đến tháng 11/1968, ta đã giành đợc thắng lợi nh thế nàotrên bàn đàm phán?

- Nêu tên bốn bên tham gia tại Hội nghị từ 01/1969?

- Các quan điểm mấu chốt của ta và Mĩ trong các phiên họpcủa Hội nghị?

- Tại sao nói việc Mĩ muốn miền Bắc rút quân là đánh đồnggiữa kẻ đi xâm lợc và ngời chống xâm lợc?

- Do đâu Hội nghị gặp bế tắc?

- Tại sao đến tháng 10/1972, phái đoàn Mĩ muốn nối lại cuộcthơng lợng?

- Đến ngày 17/10/1972, Hội nghị đã đạt đợc kết quả gì?

- Sau khi lên làm Tổng thống Mĩ , Níchxơn đã có thái độ nhthế nào đối với kết quả của Hội nghị ?

- ý nghĩa của trận “Điện Biên Phủ trên không” đối với Hộinghị Pari?

- Những ai tham gia ký kết Hiệp định Pari?

- Nội dung cơ bản của Hiệp định? Nội dung nào quan trọngnhất?

- Ba lực lợng chính trị ở miền Nam theo quy định của Hiệp

định Pari là những lực lợng nào?

- ý nghĩa của Hiệp định Pari?

- Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam từ Hiệp định Giơnevơ

Trang 34

Hai miền Nam

- Nhờ đâu có những kết quả đó?

- Vai trò hậu phơng của miền Bắc thể hiện nh thế nào trongviệc chuẩn bị tiến tới tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân1975?

- So sánh lực lợng giữa ta và địch sau hiệp định Pari?

- Thái độ của Mĩ - Nguỵ đối với những điều khoản trongHiệp định Pari

- Những hành động phá hoại của chúng?

- Lúc đầu cuộc đấu tranh của ta gặp một số tổn thất Do đâu?

- Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 21 đã xác định con đờngcách mạng miền Nam nh thế nào?

- Những thắng lợi của quân dân miền Nam sau năm 1973 cótác dụng nh thế nào đến khả năng tiến tới giải phóng hoàntoàn miền Nam?

- Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

- Căn cứ vào bản đồ chiến dịch Tây Nguyên, làm rõ tại sao

Đảng ta chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn, trong đóBuôn Mê Thuật làm trận mở đầu then chốt?

- Diễn biến và ý nghĩa của thắng lợi Buôn Mê Thuật?

- Chiến dịch Tây Nguyên đã tạo ra sự thay đổi nh thế nào đốivới cục diện trên chiến trờng miền Nam?

- Tóm tắt diễn biến của chiến dịch Huế - Đà Nẵng

- Tình hình địch ta trớc khi bớc vào chiến dịch Hồ ChíMinh nh thế nào?

- Tại sao ta chọn Xuân Lộc làm điểm tấn công mở đầu?

- Chiến dịch Hồ Chí Minh đã diễn ra nh thế nào?

- Tại sao có thể ví chiến dịch Hồ Chí Minh là một Bạch

Trang 35

Đằng, Chi Lăng, Đống Đa của thế kỷ XXI?

Su tầm và vẽ bản đồ về các chiến dịch: Tây Nguyên, Huế

- Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc 1954 –

1975 của ta là một thắng lợi vĩ đại?

+ Em có nhận xét gì về kẻ thù của ta trong cuộc khángchiến này? So sánh với các kẻ thù mà ta đã gặp phảitrong lịch sử dân tộc?

+ Kể tên bốn đời Tổng thống Mĩ trong thời gian tiến hànhcuộc chiến tranh ở Việt Nam và bốn kế hoạch chiến lợcchiến tranh mà chúng đã thực hiện?

+ Kể tên các đời Tổng thống, thủ tớng nguỵ quyền SàiGòn?

+ Em có nhận xét gì về chi phí mà Mĩ đã đổ vào chiếntranh ở Việt Nam? Lấy dẫn chứng cụ thể?

+ Nhân dân ta đã giành đợc thắng lợi nh thế nào trongcuộc kháng chiến đó?

- Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nớc?

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện nh thế nào?

+ Hậu phơng miền Bắc có vai trò nh thế nào đối với thắnglợi của cả nớc

+ Tại sao mối quan hệ giữa ba nớc Đông Dơng trong cuộckháng chiến chống Mĩ đợc gắn bó bền chặt? Tác dụng củanó?

+ Những thuận lợi của tình hình thế giới đối với cuộckháng chiến của dân tộc ta

+ Hãy su tầm những t liệu nói về sự ủng hộ của nhân dânyêu chuộng hoà bình trên thế giới đối với cuộc khángchiến của ta

+ Nguyên nhân nào đóng vai trò quan trọng nhất trong cácnguyên nhân làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống Mĩ?Tại sao?

Trang 36

* Câu hỏi trắc nghiệm:

- Câu hỏi đúng – sai:

Hãy xác định đúng, sai (Đ, S) cho các câu sau:

+ Miền Bắc đợc hoàn toàn giải phóng vào ngày 22/05/1955

+ Kế hoạch Côlin ra đời vào tháng 11/1954

+ Chơng trình “cải cách điền địa” của chính quyền Diệm là nhằm đemlại ruộng đất cho nông dân

+ Nghị quyết trung ơng Đảng lần thứ 15 ra đời vào tháng 01/1959

+ Phong trào “Đồng khởi” đánh dấu bớc phát triển nảy vọt của cáchmạng miền Nam

+ Trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965), nông nghệp vàcông nghiệp nhẹ đợc xem là mặt trận hàng đầu

+ Hội nghị Pari bắt đầu từ ngày 20/01/1969

- Câu hỏi lựa chọn:

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho những câu sau:

+ Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ – Diệm từ

Trang 37

+ Đỉnh cao của phong trào “Đồng khởi” là ở:

 Trung ơng cục miền Nam Việt Nam

+ Cuộc tiến công chiến lợc 1972 bắt đầu từ ngày:

1- Đại hội lần thứ 3 của Đảng lao động Việt Nam.

2- Chiến thắng quân sự có ý nghĩa chiến lợc đầu tiên của

miền Nam trong cuộc đấu tranh chống “Chiến tranh đặc

biệt”

3- Điểm tấn công đầu tiên của cuộc tiến công chiến lợc

1972.

4- Nơi ký kết Hiệp định Pari (27/01/1973).

5- Mục tiêu đánh chiếm của cuộc hàng quân Gianxơn –

Xity.

6- Ngày 18/08/1965 ta giành thắng lợi quân sự có ý nghĩa

quân sự lớn.

7- Đỉnh cao của phong trào “Đồng khởi”.

Chiến khu Dơng Minh Châu.

Vạn Tờng Quảng Trị

.Hà Nội Hội trờng Klebê (Pari) .Bến Tre

2 – Vạch ra kế hoạch 6 điểm vào tháng 6/1954 và

đa vào thực hiện ở miền Nam

Ngô Đình Diệm

Trang 38

3 – Trực tiếp chỉ đạo phong trào “Đồng khởi” .Hồ Chí Minh

4 – Ngày 25/06/1954 lên làm thủ tớng chính phủ

bù nhìn ở miền Nam Việt Nam

Nguyễn Viết Xuân

5 - Đại diện cho Chính phủ lâm thời miền Nam

Việt Nam ký vào Hiệp định Pari

Nguyễn Thị Định

6 - “Không có gì quý hơn độc lập tự do” .Côlin

-Câu hỏi điền thế:

Hãy điền các nội dung phù hợp vào các câu sau đây:

- Chiến thắng ấp Bắc (02/01/1963) mở đầu cho phong trào “……….”

- Đầu xuân năm 1969, Hồ Chí Minh đã kêu gọi cả nớc ta: “Vì độc lập,vì tự do, ……….”

- Cách mạng miền Nam trực tiếp chống đế quốc Mĩ và tay sai Nguỵ nên

có vai trò ……… Đối với mục tiêu chung của cách mạng cả nớc

- Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nớc từ ……… phát triển thành ……….trên toàn chiến trờng miềnNam

- Chiến thắng Vạn Tờng (18/08/1965) đã mở đầu cho phong trào

“ ”

- Đại hội lần thứ 3 của Đảng năm 1960 là “Đại hội …… ”

- Điều một của Hiệp định Pari quy định: Hoa Kỳ vàcác nớc cam kết tôntrọng độc lập, ………

- Phong trào “Đồng khởi” đánh dấu ……… của cách mạng miền Nam

- Nhiệm vụ cách mạng miền Bắc thuộc chiến lợc …………

- Tại Hội nghị Bộ chính trị (12/08/1974 – 08/01/1975 đã chỉ rõ: “Nếuthời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì ……….”

- Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nớc ta vào ngày ………

 Câu hỏi yêu cầu xác lập sự kiện với thời gian xảy ra sự kiện đó

Hãy đánh số thứ tự ở cột "thời gian" sao cho tơng ứng với các nội dung

ở cột "sự kiện"

1- Mĩ chính thức đa quân vào miền Nam tham chiến 06/06/19692- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng 05/08/19643- Chính phủ lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời 09/03/1965

6- Mặt trận dân tộc miền Nam Việt Nam ra đời 20/12/1960

Trang 39

Hãy xác định những sự kiện sau thuộc giai đoạn lịch sử nào?

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

Đảo chính Ngô Đình Diệm

Hội nghị cấp cao 3 nớc Đông Dơng

thành lập liên minh chiến đấu

chống Mĩ

Chiến thắng Lam Sơn – 719 tại

đ-ờng 9 nam Lào

Kế hoạch Giônxơn – Macnamara

Nói chung, việc thiết kế câu hỏi có nhiều cách khác nhau tuỳ theo mỗingời và tuỳ theo đối tợng học sinh Hệ thống câu hỏi chúng tôi đa ra trên đâytất nhiên sẽ không đầy đủ nhng đó là những câu hỏi cơ bản có khả năng sửdụng trong dạy học

2.3 Phơng pháp sử dụng.

2.3.1 Yêu cầu của việc sử dụng:

2.3.1.1 Yêu cầu đối với giáo viên:

Để phát huy tác dụng của câu hỏi trong dạy học, khi sử dụng, giáo viênphải tuân theo các yêu cầu sau đây

* Câu hỏi phải kích thích đợc hứng thú tham gia của cả lớp

Một trong những tiêu chuẩn đánh giá thành công của tiết dạy là khảnăng của giáo viên trong việc lôi cuốn cả lớp tham gia bài học, tạo không khísôi nổi hăng say phát biểu cho học sinh Bởi vì, chỉ khi có hứng thú học tậphọc sinh mới chịu suy nghĩ trả lời cho câu hỏi, lần lợt giải quyết các vấn đềcủa bài học đem đến hiệu quả bài học cao hơn Khi sử dụng câu hỏi, giáoviên phải có nghệ thuật kích thích cả lớp tham gia vào quá trình suy nghĩ vàtrả lời

Ngay khi hỏi bài cũ, giáo viên không nên chỉ hỏi một em, còn lại cả lớpkhông đợc đặt ra nhiệm vụ gì Trong quá trình giảng bài, việc yêu cầu họcsinh trả lời không chỉ nhằm vào một số ít các học sinh khá giỏi, tích cực mà

có thể chỉ định bất cứ học sinh nào đứng dậy trả lời Có nh vậy, học sinh mớiluôn đặt mình trong tình thế có thể phải trả lời, buộc các em phải suy nghĩtìm đáp án và chuẩn bị tâm lý Tuy nhiên, để cho học sinh có hứng thú giải

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Ngọc Bảo (1997) – Hoạt động dạy học ở trờng THCS, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trờng THCS
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[2]. Nguyễn Đình Chỉnh (1995) – Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên ở lớp. Kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên ở lớp. Kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[3]. Nguyễn Thị Côi (2002) – Kênh hình trong giảng dạy lịch sử Việt Nam tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kênh hình trong giảng dạy lịch sử Việt Nam tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[4]. Vơng Tất Đạt (1994) – Phơng pháp giảng dạy giáo dục công dân. NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy giáo dục công dân
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[5]. Để dạy tốt môn lịch sử ở trờng PHTH chuyên ban, Hội giáo dục lịch sử, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để dạy tốt môn lịch sử ở trờng PHTH chuyên ban
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[6]. Đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm, NXB ĐHSP, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm
Nhà XB: NXB ĐHSP
[7] .Gilbert Hight (1991) - Nghệ thuật giáo dục, Nguyễn Công Tâm dịch NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật giáo dục
Nhà XB: NXB trẻ
[8]. Phạm Minh Hạc (1998) - Tâm lý học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[9]. I I.a.Lecne - Bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử.Viện chơng trình và phơng pháp (Tài liệu đánh máy) Nguyễn Cao Luỹ ,Văn Chu dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử
[10]. I. I.a. Lecne (1977) - Dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nêu vấn đề
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[11]. I. F. Khalamốp (1978) - Phát huy tính tích cực của học sinh nh thế nào, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực của học sinh nh thế nào
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
[12]. Phan Ngọc Liên (1992) - Phơng pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: NXB Giáo dôc
[13]. Phan Ngọc Liên (1999) - Thiết kế bài giảng lịch sử ở trờng THPT, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng lịch sử ở trờng THPT
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
[14]. Phan Ngọc Liên (1999) - Thiết kế bài giảng lịch sử ở trờng THCS NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng lịch sử ở trờng THCS
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
[15]. Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 -1975 ,Tập IV (1999),TËpV(2001),NXBCTQG,HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 -1975
Tác giả: Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nớc 1954 -1975 ,Tập IV (1999),TËpV
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 2001
[16]. Mấy vấn đề trong dạy học lịch sử hiện nay, NCLS số 4 –1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề trong dạy học lịch sử hiện nay
[17]. Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử, NXB ĐHQG, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: NXB ĐHQG
[18]. M.N Sacđacốp (1970) - T duy của học sinh , NXB Giáo dục Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: T duy của học sinh
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Néi
[19]. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987) - Giáo dục học, tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[20]. N. G. Đai ri (1973) - Chuẩn bị giờ học lịch sử nh thế nào? Đặng Bích Hà, Nguyễn Cao Luỹ dịch, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị giờ học lịch sử nh thế nào
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w