Cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.) mới được du nhập vào Việt Nam với bộ phận dùng là vỏ cây và lá, được dùng làm thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị bệnh thấp khớp ở Brazil. Bài viết trình bày nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột dược liệu của cây Cherry Brazil (E. brasiliensis Lam.) để góp phần nhận dạng đúng loài này.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CÂY CHERRY BRAZIL
(EUGENIA BRASILIENSIS LAM.), HỌ SIM (MYRTACEAE)
Dương Nguyên Xuân Lâm * , Thái Tuyết Nhung * , Nguyễn Đỗ Lâm Điền *
TÓM TẮT
Mở đầu: Cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.) mới được du nhập vào Việt Nam với bộ phận dùng
là vỏ cây và lá, được dùng làm thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị bệnh thấp khớp ở Brazil Đặc điểm hình thái và giải phẫu là cơ sở để nhận diện loài Cherry Brazil (E brasiliensis Lam.) và để kiểm nghiệm dược liệu Tuy nhiên, chưa
có nhiều tài liệu nghiên cứu về hình thái và cũng chưa tài liệu nào nghiên cứu về giải phẫu loài này ở Việt Nam
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột dược liệu của cây Cherry Brazil (E brasiliensis
Lam.) để góp phần nhận dạng đúng loài này
Phương pháp nghiên cứu: Thu thập mẫu cây tươi của cây Cherry Brazil (E brasiliensis Lam.) Phân tích,
mô tả, chụp hình các đặc điểm hình thái và giải phẫu Rễ, thân và phiến lá được cắt ngang thành lát mỏng bằng dao lam, nhuộm vi phẫu bằng phẩm nhuộm son phèn và lục iod Soi bột dược liệu bằng kính hiển vi quang học
Kết quả: Đặc điểm hình thái của cây Cherry Brazil (E brasiliensis Lam.): Thân gỗ nhỏ Lá đơn, mọc đối,
không có lá kèm Hoa riêng lẻ Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 Lá đài dính nhau; đài đồng trưởng Cánh hoa rời Nhị nhiều, rời, không đều Lá noãn 2, bầu dưới 2 ô, nhiều noãn, đính noãn trung trụ Quả mọng; hạt 1-3 Giải phẫu: Trụ bì hóa sợi mô cứng thành từng cụm, vùng libe 2 có sợi, vùng gân giữa dày gấp 1,5 lần vùng phiến lá, hệ thống dẫn của gân giữa xếp thành hình cung lớn, thịt lá cấu tạo dị thể không đối xứng, mô mềm giậu có 1 lớp tế bào; túi tiết ly bào, libe quanh tủy và tinh thể calci oxalat hiện diện trong giải phẫu của thân và lá Bột vỏ thân: Mảnh bần, mảnh mô mềm, tế bào mô cứng, sợi mô cứng, sợi có tinh thể Bột lá: Mảnh biểu bì trên, mảnh biểu bì dưới có lỗ khí kiểu song bào, mảnh mô mềm giậu, mảnh mô mềm, tế bào mô cứng, sợi mô cứng, mảnh mạch xoắn, mảnh mạch vòng, tinh thể calci oxalat
Kết luận: Các đặc điểm hình thái và giải phẫu của cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.) giúp nhận
diện loài chính xác
Từ khóa: Eugenia brasiliensis Lam., hình thái, giải phẫu, bột dược liệu
ABSTRACT
BOTANICAL CHARACTERISTICS OF EUGENIA BRASILIENSIS LAM., MYRTACEAE
Duong Nguyen Xuan Lam, Thai Tuyet Nhung, Nguyen Do Lam Dien
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 11 - 18
Background: Eugenia brasiliensis Lam has just been introduced to Vietnam, with the traditional plants are
barkes and leaves, used for diuretic and rheumatic in Brazil The morphological and anatomical characteristics serve as the basis to distinguish E brasiliensis Lam and to test materials However, not many documents related
to morphology and anatomy of species have been recorded or studied in Vietnam
Objectives: Researching morphological and anatomical characteristics and traditional powder of E
brasiliensis Lam to contribute to the identification
Methods: Collecting fresh plants of E brasiliensis Lam Analyzing, describing, photographing the
*Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: ThS.DS Dương Nguyên Xuân Lâm ĐT: 0979610619 Email: xuanlamduong@gmail.com
Trang 2morphological and anatomical characteristics Cutting root, stem and leaf with a razor, staining microsurgery with carmine alum and green dye iodine Observing traditional powder by a light microscope
Results: Morphological characteristics of E brasiliensis Lam.: Small tree Leaves simple, opposite, no stipule
Solitary flower Flowers regular, bisexual, 4 merous Calyx agglutinate, grow with fruit Corolla polypetalous Stamens numerous, monadephous, irregular Carpels 2, ovary inferior, 2-locular, ovules numerous, axile Fruit berry; seeds 1-3 Anatomy: The pericycle form fibers group, the part secondary phloem has fibers group, the midrib
is 1.5 times thicker the leaf blade, xylem and phloem form big arc shape, the leaf blade with heterostructure, the palisade parenchyma is 1 layer; the schizogenous secretory bags, internal phloem present and crystals of calcium oxalate in stem and leaf anatomy Stem bark powder: cork, parenchyma tissue, stone cell, fiber, fiber with crystals
of calcium oxalate Leaf powder: upper epidermis, lower epidermis with stoma type paracytic, pallisade layer, parenchyma tissue, stone cell, fiber, spiral vessel, annular vessel, crystals of calcium oxalate
Conclusion: The morphological and anatomical characteristics of Eugenia brasiliensis Lam that helps to
identify species more exactly
Key words: Eugenia brasiliensis Lam., morphology, anatomy, traditional powder
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
thuộc họ Sim (Myrtaceae), là loài mới du nhập
vào Việt Nam Tuy ở Việt Nam cây Cherry Brazil
mới được trồng làm cảnh nhưng ở Brazil vỏ thân
và lá của cây này được dùng làm thuốc lợi tiểu
và thuốc điều trị bệnh thấp khớp(1,2) Trên thế
giới có vài tài liệu(1,3) mô tả về đặc điểm hình thái
của loài Cherry Brazil Tác giả Ana Maria Donato
và Berta Lange de Morretes tại Brazil(4) đã nghiên
cứu đặc điểm giải phẫu lá của loài Cherry Brazil
ở các vùng khác nhau Ở Việt Nam chưa có
nghiên cứu về thực vật học, thành phần hóa học
và công dụng của loài này Đặc điểm hình thái
và giải phẫu là cơ sở để nhận diện loài Cherry
Brazil và để kiểm nghiệm dược liệu bằng
phương pháp vi học Với mong muốn cung cấp
các đặc điểm chi tiết hơn về hình thái, cấu trúc
giải phẫu và bột dược liệu của cây Cherry Brazil,
nghiên cứu này được thực hiện để góp phần xác
định chính xác loài này có ở Việt Nam và tạo tiền
đề cho các nghiên cứu về thành phần hóa học
cũng như công dụng làm thuốc của loài này
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Mẫu cây tươi của cây Cherry Brazil
(Eugenia brasiliensis Lam.) được trồng trong
chậu có đầy đủ thân, lá, hoa, quả và hạt,
được thu hái ở tại Quận Hà Đông, Thủ đô
Hà Nội, tháng 04 năm 2019
Nghiên cứu đặc điểm hình thái
Sử dụng kính lúp cầm tay, kính hiển vi quang học, kính hiển vi soi nổi, để quan sát và
mô tả đặc điểm hình thái của các bộ phận thân,
lá, cụm hoa, hoa Xác định tên khoa học của loài này dựa vào các tài liệu nước ngoài(1-3)
Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu: Thân, phiến
lá, cuống lá được cắt ngang thành lát mỏng bằng dao lam Đối với thân: Cắt ngang phần lóng của những cành đường kính 5-6 mm Đối với phiến lá: Cắt ngang đoạn 1/3 đáy phiến, gồm gân giữa
và một ít hai bên phiến lá chính thức Đối với cuống lá: Cắt ngang đoạn 1/3 phía đáy cuống nhưng không sát đáy và cũng không cắt ở phần phù to Vi phẫu được tẩy trắng bằng nước javel
và nhuộm bằng son phèn và lục iod Quan sát vi phẫu trong nước bằng kính hiển vi quang học (model ECLIPSE E200LED MV R), chụp ảnh và
mô tả cấu trúc Mỗi bộ phận quan sát từ 5-10 lát cắt Thực hiện bột vỏ thân (đường kính thân 9-10 cm), lá (trưởng thành) bằng cách cắt nhỏ dược liệu; sấy ở nhiệt độ 60-70oC đến khô; nghiền nhỏ; rây qua rây 32 (đường kính lỗ rây 0,1 mm) và quan sát các cấu tử bột dưới kính hiển vi quang học trong nước cất
Trang 3KẾT QUẢ
Đặc điểm hình thái
Thân gỗ nhỏ, tiết diện tròn, thân non màu
xanh, có lông thưa, thân già màu nâu xám Lá
đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá hình
bầu dục thuôn dài, màu xanh lục mặt trên đậm
hơn mặt dưới, mép phiến lá nguyên, dài 7-9 cm,
rộng 3-4 cm, nhẵn Gân lá hình lông chim, nhiều
cặp gân phụ nối với nhau ở gần mép phiến lá,
gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình trụ,
mặt trên có rãnh cạn, màu vàng xanh, dài 5-6
mm, nhẵn Hoa riêng lẻ ở nách lá phía ngọn
cành Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 Cuống hoa
hình trụ, tiết diện tròn, màu xanh lục, dài 1,5-2,5
cm, có lông thưa Lá bắc giống lá bình thường
Lá bắc con 2, mỗi phiến chia 4-8 thùy, hình bầu
dục đầu nhọn, màu nâu, dài 0,5-0,6 mm, dễ rụng
Đế hoa màu vàng nhạt, cao 2,5-3 mm, mặt ngoài
nhẵn Lá đài 4, đều, dính nhau bên dưới 0,5-0,6
mm, bên trên chia 4 thùy hình bầu dục, màu
vàng nhạt, dài 6-7 mm, rộng 3-4 mm, cả hai mặt
đều có lông thưa, tiền khai van; đài đồng trưởng
Cánh hoa 4, đều, rời, hình bầu dục, màu trắng,
dài 1,4-1,6 cm, rộng 6-8 mm, hai mặt có nhiều
lông, dễ rụng, tiền khai: một cánh ngoài cùng,
một cánh trong cùng, hai cánh còn lại mép ngoài
mép trong Nhị nhiều, rời, không đều, xếp nhiều
vòng quanh miệng đế hoa, chỉ nhị dạng sợi, màu
trắng, dài 0,7-1 cm Bao phấn hình bầu dục, 2 ô,
màu trắng, nứt dọc, hướng trong, đính đáy Hạt
phấn nhiều, rời, màu trắng, hình tam giác, có
rãnh, kích thước cạnh 25-30 µm Lá noãn 2, vị trí
trước-sau, dính thành bầu dưới 2 ô, mỗi ô nhiều
noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn hình bầu
dục, màu vàng xanh, cao 2,5-3 mm, mặt ngoài
nhẵn Vòi nhụy 1, dạng sợi, màu trắng, dài 7-9
mm, đính ở đỉnh bầu, nhẵn Đầu nhụy 1, dạng
điểm, màu xanh lục Quả mọng, hình cầu, màu
tím đen, đường kính 1,5-1,7 cm, có đài đồng
trưởng Hạt 1-3, hình cầu, màu nâu, đường kính
8-9 mm (Hình 1)
Cấu tạo giải phẫu
Thân
Vi phẫu cắt ngang hình gần tròn Biểu bì 1 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp khít nhau, lớp cutin mỏng
và phẳng Mô dày góc 2-3 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm vỏ 13-15 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp chừa những đạo hoặc khuyết nhỏ Sợi mô cứng
3-5 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp thành từng cụm nhỏ Bần 2-3 lớp tế bào hình chữ nhật, vách tẩm bần mỏng và uốn lượn, kích thước không đều, xếp thành dãy xuyên tâm và vòng đồng tâm Libe 1
tế bào hình đa giác, vách cellulose uốn lượn, xếp lộn xộn Libe 2 liên tục, 7-9 lớp tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật, vách cellulose uốn lượn, xếp xuyên tâm Sợi libe tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, thường xếp thành từng cụm Tia libe 1-2 dãy tế bào hình
đa giác, vách cellulose, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 3-4 lần vùng libe, mạch gỗ 2 tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn;
mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp xuyên tâm Tia gỗ 1-2 dãy tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân bố đều, mạch gỗ 1 hình đa giác, mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ Libe trong liên tục, cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm
Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách cellulose hoặc tẩm gỗ dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Tế bào mô cứng tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước không đều, đứng riêng lẻ trong mô mềm tủy Túi tiết ly bào hình tròn, 7-10 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, có rải rác trong vùng
mô dày và mô mềm vỏ Tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai nằm rải rác trong libe,
libe trong và mô mềm tủy (Hình 2)
Trang 4Hình 1 Đặc điểm hình thái cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
Trang 5Hình 2 Cấu tạo giải phẫu thân cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
Lá
Vùng gân giữa dày gấp 1,5 lần vùng phiến lá
(Hình 3A)
Gân giữa mặt trên lõm, mặt dưới lồi nhiều
Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình đa giác,
vách cellulose, kích thước không đều; lớp cutin ở
biểu bì trên dày hơn biểu bì dưới Mô dày góc
trên 7-10 lớp tế bào, mô dày góc dưới 3-4 lớp tế
bào, tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước
không đều, xếp lộn xộn Mô mềm tế bào hình đa
giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp
chừa những đạo hoặc khuyết nhỏ Hệ thống dẫn
hình cung lớn với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, phía
trên gỗ 1 có libe trong Mạch gỗ 1 hình đa giác,
xếp thành dãy 6-8 mạch, mạch gỗ to thường ở giữa của dãy Mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-2 dãy xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách uốn lượn nhiều, xếp lộn xộn Libe trong có cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô mềm Mô cứng 3-5 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, xếp lộn xộn
và thành vòng gần liên tục bao quanh hệ thống dẫn Túi tiết ly bào với đặc điểm giống túi tiết ở vi phẫu thân, có rải rác ở gần biểu bì dưới Tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai có nhiều trong mô dày, mô mềm, libe 1
và libe quanh tủy (Hình 3B)
Trang 6Phiến lá
Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình
đa giác, vách cellulose, kích thước không
đều; lớp cutin ở biểu bì trên dày hơn biểu bì
dưới; lỗ khí tập trung ở biểu bì dưới Mô
mềm giậu 1 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn
dài Vùng mô mềm khuyết dày gấp 3 lần
vùng mô mềm giậu, tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều Rải rác có các bó libe gỗ phụ Túi tiết ly bào với đặc điểm giống túi tiết ở vi phẫu thân, có rải rác trong vùng mô mềm giậu và mô mềm khuyết Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải
rác trong mô mềm khuyết (Hình 3C)
A.VI PHẪU LÁ
B.VÙNG GÂN GIỮA
C.VÙNG PHIẾN LÁ
Hình 3 Cấu tạo giải phẫu lá cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
Trang 7Cuống lá
Hình 4 Cấu tạo giải cuống lá cây Cherry Brazil
(Eugenia brasiliensis Lam.)
Vi phẫu cắt ngang mặt trên lõm chia hai thùy
cạn, mặt dưới lồi tròn Biểu bì tế bào hình đa
giác, vách cellulose, kích thước không đều, lớp
cutin phẳng và dày Mô dày góc 18-20 lớp tế bào,
kích thước không đều, vách cellulose Mô mềm
đạo 3-4 lớp tế bào, hình đa giác, vách cellulose,
kích thước không đều Hệ thống dẫn hình cung
với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, phía trên gỗ 1 có
libe trong Mạch gỗ 1 hình đa giác, xếp thành
dãy 8-10 mạch, mạch gỗ to thường ở giữa của
dãy Mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm
gỗ hoặc cellulose, xếp thành 1-2 dãy, xen kẽ với
các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa
giác, vách uốn lượn, xếp lộn xộn Libe trong có
cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô
mềm Mô dày góc 5-10 lớp tế bào hình tròn, kích
thước nhỏ hơn vùng mô dày góc dưới biểu bì, xếp thành vòng liên tục bao quanh hệ thống dẫn Túi tiết ly bào với đặc điểm giống túi tiết ở vi phẫu thân, có rải rác trong vùng mô dày Tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai có rất nhiều trong vùng mô dày, mô mềm, libe 1 và
libe quanh tủy (Hình 4)
Đặc điểm bột dược liệu
Bột vỏ thân
Bột có màu nâu đậm, mùi thơm, không vị Quan sát dưới kính hiển vi gồm có các thành phần: Mảnh bần tế bào hình chữ nhật Mảnh mô mềm tế bào hình đa giác Tế bào mô cứng hình
đa giác Sợi mô cứng vách dày, khoang hẹp, ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tập trung thành
đám Sợi có tinh thể (Hình 5)
Bột lá
Bột có màu xanh đậm, mùi thơm, vị hơi chát Quan sát dưới kính hiển vi gồm có các thành phần: Mảnh biểu bì dưới tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, có lỗ khí kiểu hỗn bào Mảnh biểu bì trên tế bào hình đa giác, vách uốn lượn Mảnh mô mềm giậu Mảnh mô mềm tế bào hình
đa giác, xếp khít nhau Tế bào mô cứng hình đa giác Sợi mô cứng vách dày, khoang hẹp, đứng riêng kẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch xoắn, mảnh mạch vòng Tinh thể calci oxalat
hình khối và hình cầu gai (Hình 6)
Hình 5 Đặc điểm bột vỏ thân cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
Trang 8BỘT LÁ CẤU TỬ BỘT LÁ
Hình 6 Đặc điểm bột lá cây Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.)
BÀN LUẬN
Đặc điểm hình thái của loài Cherry Brazil
trồng ở Hà Nội hoàn toàn giống với đặc điểm
của loài (Eugenia brasiliensis Lam.) đã được nêu
trong các tài liệu(1,3) Điều này cho thấy loài này
không có sự biến đổi về hình thái khi trồng ở
Việt Nam Trên thế giới có tài liệu(4) nghiên cứu
về giải phẫu lá của loài này ở những khu vực
khác nhau, và những đặc điểm giải phẫu lá
trong nghiên cứu này cũng giống với phần mô tả
lá mà đề tài đã thực hiện Bên cạnh đó, các đặc
điểm cấu tạo giải phẫu của thân và cuống lá lần
đầu tiên được mô tả chi tiết cùng với các ảnh vi
phẫu Đề tài cũng thực hiện bột của các bộ phận
dùng làm thuốc như vỏ thân và lá mà ở Việt
Nam chưa tài liệu nào mô tả Các kết quả này
góp phần nhận diện, kiểm nghiệm dược liệu và
tạo tiền đề cho các nghiên cứu về thành phần
hóa học cũng như tác dụng làm thuốc của loài
này ở Việt Nam
KẾT LUẬN
Các đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt
và cấu tạo giải phẫu thân, lá, cuống lá của cây
Cherry Brazil (Eugenia brasiliensis Lam.) giúp
nhận diện đúng loài này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Warm Climates, pp.390-391 Morton, Miami
http://www.tropical.theferns.info/viewtropical.php?id=Eugenia +brasiliensis (access on 15/7/ 2019)
https://florafaunaweb.nparks.gov.sg/Special-Pages/plant-detail.aspx?id=2889 (access on 18/7/2019)
brasiliensis Lam (Myrtaceae) proveniente de areas de restinga e
de Floresta Brazilian Journal of Pharmacognosy, 17(3):426-443
Ngày nhận bài báo: 9/10/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/10/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/03/2020