1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm thực vật học cây Cù đèn (Croton persimilis Müll. Arg.), họ Euphorbiaceae

9 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các tài liệu về thực vật tại Việt Nam cây Cù đèn được biết đến với tên khoa học là Croton oblongifolius Roxb. Cây Cù đèn thu hái ở Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai chính là loài Croton oblongifolius Roxb.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CÂY CÙ ĐÈN

(CROTON PERSIMILIS MÜLL ARG.), HỌ EUPHORBIACEAE

Nguyễn Thị Thu Hằng * , Hu nh Ngọc Bích Trâm *

TÓM TẮT

Mở đầu: Trong các tài liệu về thực vật tại Việt Nam cây Cù đèn được biết đến với tên khoa học là

Croton oblongi olius Roxb Cây Cù đèn thu hái ở Khu bảo tồn thiên nhiên văn h a Đồng Nai chính là loài Croton oblongifolius Roxb Tuy nhiên, Croton oblongifolius Roxb là tên không hợp lệ, Croton persimilis Müll Arg mới là tên khoa học đúng thay thế cho Croton oblongifolius Roxb Chi Croton ở Việt Nam có 46 loài, trong đ nhiều loài khá giống nhau về đặc điểm hình thái dẫn đến dễ gây nhầm lẫn khi thu hái để sử dụng làm thuốc Hiện nay chưa c tài liệu nào mô tả chi tiết về mặt thực vật học loài Cù đèn này để làm cơ

sở cho việc xác định tên khoa học và kiểm nghiệm vi học dược liệu

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình thái và vi học của cây Cù đèn thu mẫu ở Khu bảo tồn thiên nhiên

văn h a Đồng Nai nhằm góp phần định danh loài và kiểm nghiệm vi học dược liệu

Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, mô tả và chụp hình các đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột

dược liệu Xác định tên khoa học bằng cách so sánh đặc điểm hình thái với các tài liệu

Kết quả: Hình thái: Toàn cây c mùi thơm, ít nhựa mủ Cây gỗ nhỏ Thân và lá non phủ lông hình

khiên Lá đơn, mọc cách, nơi cây phân nhánh hay ngọn cành các lá mọc khít như thành vòng 3-6 lá, mép có răng cưa Cụm hoa chùm Hoa đực: 5 lá đài, 5 cánh hoa, nhị 16 ít khi 15 Hoa cái: 5 lá đài, 3 lá noãn, bầu trên 3 ô, 1 vòi nhụy, 3 đầu nhụy chia thùy 2 lần Hoa đực và hoa cái đều có tuyến mật Quả nang, gần hình cầu, chia 3 thùy Hạt 3, hình bầu dục, mồng màu trắng Giải phẫu: Tế bào tiết, tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong mô mềm của rễ, thân, lá Ống nhựa mủ ít trong thân, lá Lông che chở hình khiên nhiều ở thân, lá non, cuống lá Libe quanh tủy ở thân Bột dược liệu: Mảnh bần, mảnh mô mềm, mảnh mô dày, mảnh mô cứng, mảnh mạch mạng, mảnh mạch xoắn, mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu hỗn bào, mảnh mô giậu, mảnh vỏ quả, mảnh vỏ hạt, mảnh nội nhũ, lông che chở hình khiên, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, hạt aleuron, hạt tinh bột

Kết luận: Loài Cù đèn thu hái ở Khu bảo tồn thiên nhiên văn h a Đồng Nai là Croton persimilis Müll

Arg Những đặc điểm hình thái, giải phẫu và bột dược liệu của loài này lần đầu tiên được mô tả một cách chi tiết, giúp định danh và kiểm nghiệm vi học dược liệu Cù đèn

Từ khóa: Cù đèn, Croton oblongi olius, Croton persimilis, hình thái, giải phẫu, bột dược liệu

ABSTRACT

THE BOTANICAL CHARACTERISTICS OF THE SPECIES CU DEN (CROTON PERSIMILIS MÜLL ARG., EUPHORBIACEAE)

Nguyen Thi Thu Hang, Huynh Ngoc Bich Tram

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 74 - 81

Background: In Vietnamese botanical documents Cu den is known as Croton oblongifolius Roxb The

species Cu den collected in Cultural and Environmental Conservation Dong Nai is Croton oblongifolius Roxb However, Croton persimilis Müll Arg is the correct name of this species, Croton oblongifolius Roxb

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

is an invalid name The genus Croton in Viet Nam has 46 species, many of which are similar in morphological characteristics to be confused when collected for medicinal use However, there are currently

no documents describing in detail the morphological, anatomical and herbal powder characteristics of Cu den to serve as a basis for scientific name identification and microbiological testing of medicinal materials

Objectives: Herbal powder characteristics, morphological and anatomical characteristics of Cu den

collected in Cultural and Environmental Conservation Dong Nai were performed for plant identification

Methods: Analyzing, describing and photographing the morphological and anatomical characteristics, herbal

powder Determining the scientific name by comparing the morphological characteristics with the documents

Results: Morphology: Roots, stems and leaves aromatic Small tree Latex in stems and leaves Petioles,

young stems and leaves are covered with lepidote hairs Leaves simple, alternate, clustered at stem apex, margins serrate Inflorescences: Raceme Staminate flowers: Sepals 5, petals 5; staments 16 (rarely 15), glands outside stamen whorls Pistillate flowers: Sepals 5, carpels 3, superior ovary 3-locular, 1 ovule per carpel; styles 3, quadrifid Capsules 3-locular, nearly globose Seed 3, oblong, white caruncle Anatomy: Secretory cells and sphaeraphides in parenchyma of roots, stems and leaves Latex vessels in stems and leaves Lepidote hairs in epidermis of young stems, lower epidermis of young leaves and petioles Intraxylary phloem in stems Herbal powder: Pieces of cork, parenchyma, collenchyma, schlerenchyma, reticulate vessel, spiral vessel, epidermis with anomocytic, palisade mesophyll, pericarp, seed coat, endosperm, lepidote hairs, sphaeraphides, aleuron, starch

Conclusions: The scientific name of Cu den collected in Cultural and Environmental Conservation

Dong Nai is Croton persimilis Müll Arg The herbal powder features, morphological and anatomical characteristics are described in detail as the first time to provide a botanical database for scientific name identification and microbiological testing of medicinal materials

Keywords: Cu den, Croton oblongifolius, Croton persimilis, morphology, anatomy, herbal powder

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong các tài liệu về thực vật tại Việt Nam

cây Cù đèn được biết đến với tên khoa học là

Croton oblongifolius Roxb(1,2) Cây này có nhiều

bộ phận được sử dụng làm thuốc như vỏ, rễ

cây được dùng chữa đau lưng, nhức xương, tê

thấp…; lá chữa rắn rết cắn; hoặc phối hợp với

các loại cây khác để chữa bệnh về gan(1) Cây

còn dùng kết hợp với loài Croton sublyratus để

trị khối u dạ dày và ung thư dạ dày(3) Dựa

trên việc phân tích các đặc điểm thực vật,

chúng tôi xác định mẫu cây Cù đèn thu hái ở

khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai

chính là loài Croton oblongifolius Roxb Tuy

nhiên, C oblongifolius Roxb là tên không hợp

lệ(4), Croton persimilis Müll Arg mới là tên

khoa học đúng thay thế cho tên Croton

oblongifolius Roxb(5) Chi Croton ở Việt Nam có

46 loài(6), trong đó nhiều loài khá giống nhau

về đặc điểm hình thái dẫn đến dễ gây nhầm lẫn khi thu hái để sử dụng làm thuốc Hiện nay chưa có tài liệu nào mô tả chi tiết về mặt thực vật học loài Cù đèn này để làm cơ sở cho việc xác định tên khoa học và kiểm nghiệm vi học dược liệu Bài báo này mô tả chi tiết đặc điểm hình thái,

giải phẫu và bột dược liệu của loài Cù đèn - Croton persimilis Müll Arg thu mẫu ở khu bảo tồn thiên

nhiên văn hóa Đồng Nai

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu cây tươi gồm rễ, cành, lá, hoa, quả và hạt của cây Cù đèn được thu hái tại Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai vào tháng

4/2019 và tháng 6/2019

Xác định tên khoa học

Dùng phương pháp so sánh đặc điểm hình thái với các tài liệu về thực vật học(1,2,5,6)

Trang 3

Nghiên cứu đặc điểm hình thái

Dùng kính soi nổi (Nikon C-LEDS, số hiệu:

219987) và kính hiển vi quang học (Nikon

E200, số hiệu 406413) để quan sát các cơ quan

thân, lá, hoa, quả, hạt Mô tả các đặc điểm:

Dạng sống, lá (kiểu lá, cách mọc, phiến lá, lá

kèm), cụm hoa (kiểu hoa tự, vị trí cụm hoa,

trục cụm hoa), hoa (phái tính, cuống hoa, lá

bắc, bộ nhị, bộ nhụy), quả, hạt Chụp hình

minh họa

Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu

Rễ, cành, phiến lá, cuống lá được cắt

ngang thành lát mỏng bằng dao lam Rễ: Cắt

ngang đoạn giữa của 5 rễ có đường kính 0,3 -

0,5 cm, không cắt ở phần cổ rễ cũng như phía

ngọn rễ Thân: Cắt ngang 5 đoạn cành khác

nhau có đường kính 0,8 - 1 cm Phiến lá: Cắt

ngang ở 1/3 phía đáy phiến của 5 lá trưởng

thành khác nhau Cuống lá: Cắt ngang đoạn

giữa của 5 cuống lá của 5 lá trưởng thành khác

nhau Vi phẫu được nhuộm bằng thuốc

nhuộm kép son phèn và lục iod Quan sát vi

phẫu trong nước bằng kính hiển vi quang học

Mỗi bộ phận quan sát từ 5 - 10 lát cắt Mô tả và

chụp hình đặc điểm giải phẫu của các bộ phận

rễ, thân, phiến lá và cuống lá

Nghiên cứu đặc điểm bột dược liệu

Bộ phận dùng của cây (rễ, vỏ thân, lá, quả,

hạt) được cắt nhỏ và sấy ở nhiệt độ 60-70oC

đến khô, nghiền và rây qua rây số 32 Quan sát

các thành phần của bột trong nước cất dưới

kính hiển vi quang học Mô tả và chụp hình

các cấu tử bột

KẾT QUẢ

Đặc điểm hình thái

Cây gỗ nhỏ, cao khoảng 1,5m, tiết diện tròn,

toàn cây có mùi thơm, có ít nhựa mủ Thân

non màu xanh phủ lông hình khiên (Hình 1A)

Lá đơn, mọc cách, nơi cây phân nhánh hay

ngọn cành các lá mọc khít nhau gần như thành

vòng 3 - 6 lá Phiến lá hình thon ngược, nhọn ở

đỉnh; dài 18- 23cm, rộng 5- 6cm, bìa lá có răng

cưa nhọn khoảng 1/2 - 2/3 phía đầu lá, đầu các răng cưa thường có một tuyến nhỏ màu ngà vàng ở mặt dưới; mặt trên màu xanh lục đậm hơn mặt dưới; lá non thường có nhiều lông hình khiên đặc biệt là mặt dưới, lá già thường nhẵn hoặc rất ít lông Gân lá hình lông chim, 12- 15 cặp gân phụ nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình trụ, có rãnh ở mặt trên, dài 1- 1,5cm, phủ đầy lông hình khiên; có hai tuyến hình bầu dục, màu ngà vàng nơi tiếp giáp phiến lá Lá kèm dạng vảy cứng hình tam giác, màu xanh phớt nâu, dài khoảng 1mm, rộng khoảng 0,5mm, phủ đầy lông hình

khiên (Hình 1B, 1N,1P) Cụm hoa: 1 - 3 chùm,

mọc ở ngọn thân hoặc nách lá Trục cụm hoa hình trụ, màu xanh lục, dài 9 - 11cm, phủ đầy lông hình khiên; 5 - 6 hoa cái mọc thưa ở gốc, phía trên mang nhiều hoa đực mọc khít Lá bắc dạng vảy tam giác, dài khoảng 1- 1,5mm, rộng khoảng 1mm, màu xanh lục, mặt ngoài phủ đầy lông hình khiên, tồn tại; hai bên mép có hai

tuyến hình cầu, màu ngà vàng (Hình 1C) Hoa

đều, đơn tính cùng gốc, mẫu 5 Hoa đực: Cuống hình trụ, màu xanh lục, dài khoảng 3- 6mm, phủ đầy lông hình khiên Lá đài 5, gần đều, hình trứng, cao 3 - 3,5mm, rộng 1 - 1,5mm, dính nhau một ít ở phía gốc, màu xanh lục; mặt trong gân giữa nổi rõ, phủ ít lông màu trắng; mặt ngoài phủ đầy lông hình khiên màu nâu, lông trắng ở hai bên mép Tiền khai 5 điểm Cánh hoa 5, gần đều, rời, hình thon ngược, cao 2,5 - 3 mm, rộng khoảng 1 - 1,5mm, màu xanh lục, phủ đầy lông dài màu trắng ở cả hai mặt đặc biệt ở mép; gân giữa nổi rõ ở mặt ngoài Tiền khai 5 điểm Nhị 16

ít khi 15; trường hợp 15 nhị thì xếp trên 3 vòng, mỗi vòng 5 nhị, vòng ngoài đối diện cánh hoa; trường hợp 16 nhị, 15 nhị xếp trên 3 vòng, nhị còn lại ở giữa; chỉ nhị hình trụ, màu trắng, dài 3 - 3,5mm, nhiều lông dài màu trắng ở khoảng ½ phía gốc; bao phấn hình bầu dục, màu trắng, dài khoảng 1mm, rộng khoảng 0,5mm, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, đính đáy Hạt phấn rời, hình cầu, màu trắng, có răng cưa cạn; đường kính 28 - 57,5µm Ngoài vòng nhị có 5 tuyến mật hình cầu màu vàng,

Trang 4

cao khoảng 0,5mm, đối diện lá đài (Hình 1D-F)

Hoa cái vô cánh; cuống hình trụ, rất ngắn

khoảng 1 - 1,5mm, màu xanh lục, phủ đầy lông

hình khiên gốc màu nâu cam Lá đài 5, gần đều,

cao 2 - 2,5mm, rộng 1 - 1,5mm, hình trứng, dính

nhau một ít ở gốc, màu xanh lục phủ đầy lông

hình khiên, hai bên mép lông màu trắng; mặt

trong hơi bóng, có gân giữa nổi rõ; tồn tại;

tiền khai năm điểm Lá noãn 3, bầu trên 3 ô,

mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn hình

cầu, cao 1,5 - 2mm, màu xanh lục, phủ nhiều lông

hình khiên Vòi nhụy 1, hình trụ cao khoảng 1,5 -

2mm, màu trắng, mặt ngoài phủ đầy lông màu

trắng; đầu nhụy 3, màu trắng, mỗi đầu nhụy chia

thùy hai lần; vòi và đầu nhụy còn lại trên quả non;

bao quanh gốc bầu có 5 tuyến mật màu vàng đối

diện lá đài (Hình 1G-K) Quả nang, gần hình cầu,

đường kính 8 - 9mm, màu xanh, có 3 thùy cạn

Khi chín tự mở thành 6 mảnh vỏ Cuống quả hình

trụ, dài 2- 4mm, màu xanh lục; quả và cuống quả

phủ đầy lông hình khiên (Hình 1L) Hạt 3, hình

bầu dục, có mồng trắng ngà; dài 6 - 7,5mm, rộng 4

- 5mm, lớp vỏ ngoài màu nâu bóng, có một đường

gân dọc màu nâu nổi rõ; lớp vỏ trong màu trắng

mỏng dai như lụa; lá mầm màu trắng; có nội nhũ

dầu (Hình 1M)

Hình 1 Đặc điểm hình thái cây Cù đèn- Croton

persimilis Müll Arg

Đặc điểm giải phẫu

Rễ

Vi phẫu gần tròn, mép uốn lượn Bần, 12-

20 lớp tế bào hình chữ nhật, kích thước gần đều, đôi chỗ bị bong tróc, có màu vàng sáng đôi lúc màu xanh lục Nhu bì, 1 - 2 lớp tế bào hình chữ nhật, vách cellulose uốn lượn, kích thước gần đều Tầng sinh bần ở một số chỗ hoạt động nhiều ở mặt ngoài nên làm cho vùng bần không đều, chỗ dày chỗ mỏng, tạo thành một vòng uốn lượn Mô mềm đạo, 10 -

12 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn; rải rác có các cụm tế bào mô cứng Trụ bì hóa mô cứng không liên tục, 1 - 3 lớp tế bào hình đa giác, kích thước gần bằng nhau Hệ thống dẫn cấu tạo cấp 2 Libe 1 tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ, không đều, xếp thành từng cụm Libe 2, 4- 6 lớp tế bào hình chữ nhật hay đa giác, kích thước gần bằng nhau Đôi khi trong libe có một vài tế bào mô cứng Gỗ 2 chiếm tâm; mạch gỗ ít, hình tròn hay đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn hay thành dãy; mô mềm gỗ tế bào hình chữ nhật hay đa giác, vách tẩm chất gỗ

Gỗ 1 không rõ Tia tủy, 1 - 2 dãy tế bào hình đa giác hay chữ nhật, vách tẩm chất gỗ trong vùng gỗ, vách cellulose trong vùng libe Tế bào tiết nhiều trong mô mềm vỏ Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong libe, đường

kính 12,5- 20µm (Hình 2A-D)

Hình 2 Đặc điểm giải phẫu rễ Cù đèn- Croton

persimilis Müll Arg

(A Toàn vi phẫu rễ, B Một phần vi phẫu rễ, C Vùng vỏ, D Vùng libe; b: Bần, g2: Gỗ 2, l1: Libe

1, l2: Libe 2, mc: Mô cứng, mmv: Mô mềm vỏ, nb:

Nhu bì, tb: Trụ bì, tbt: Tế bào tiết)

Trang 5

Thân

Vi phẫu gần tròn Bần, 3-4 lớp tế bào hình

chữ nhật vách hơi uốn lượn, kích thước gần

bằng nhau Lục bì, 2 - 3 lớp tế bào hình chữ nhật,

vách cellulose uốn lượn, kích thước gần đều Mô

dày góc liên tục, 3 - 4 lớp tế bào hình đa giác kích

thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm vỏ, 5-8

lớp tế bào hình bầu dục, gần tròn hay hơi đa

giác, kích thước không đều và lớn hơn mô dày,

xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ, đôi khi là các

khuyết to Trụ bì hóa mô cứng không liên tục, 1 -

4 lớp tế bào hình đa giác, kích thước gần bằng

nhau Hệ thống dẫn cấu tạo cấp 2 theo kiểu hậu

thể liên tục Libe 1 tế bào hình đa giác, kích

thước nhỏ, không đều, xếp thành từng cụm Libe

2 gồm 4 - 6 lớp tế bào hình chữ nhật hay đa giác,

kích thước gần bằng nhau Trong vùng libe rải

rác có các tế bào kích thước to Gỗ 2; mạch gỗ

hình tròn hay đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn hay thành dãy; mô mềm gỗ tế bào hình chữ nhật hay đa giác, vách tẩm chất gỗ Gỗ 1 phân bố thành từng cụm, mỗi cụm gồm 1- 6 bó, mỗi bó có 1-3 mạch gỗ gần tròn; mô mềm gỗ tế bào hình đa giác, gần đều, xếp lộn xộn, vách cellulose Tia tủy, 1 - 2 dãy tế bào hình đa giác hay chữ nhật, vách tẩm chất gỗ trong vùng gỗ, vách bằng cellulose trong vùng libe Mô mềm tủy tế bào hình đa giác hay gần tròn, kích thước lớn hơn mô mềm vỏ, xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ đôi khi là những khuyết to; một vài tế bào sát libe quanh tủy vách tẩm chất gỗ Libe quanh tủy tập trung thành từng cụm ngay dưới

gỗ 1 Ống nhựa mủ thật và tế bào tiết rải rác trong mô mềm vỏ và tủy Tinh thể calci oxalate hình cầu gai rải rác trong mô mềm vỏ, đường

kính 20- 25µm (Hình 3A-D)

Hình 3 Đặc điểm giải phẫu thân Cù đèn- Croton persimilis Müll Arg Toàn vi phẫu thân, B Một phần vi

phẫu thân, C Tế bào tiết, D Ống nhựa mủ, b: Bần, g1: Gỗ 1, g2: Gỗ 2, l1: Libe 1, l2: Libe 2, lbt: Libe quanh tủy,

mc: Mô cứng, md: Mô dày, mmt: Mô mềm tủy, mmv: Mô mềm vỏ, tb: Trụ bì)

Gân giữa

Mặt dưới lồi tròn, mặt trên lồi hơi nhọn; dày

gấp 3 - 4 lần phiến lá Biểu bì trên và dưới, 1 lớp

tế bào hình đa giác hay chữ nhật, tế bào biểu bì

trên lớn hơn tế bào biểu bì dưới; đôi khi có

những tế bào có kích thước to Mô dày góc, 3 - 7

lớp ở biểu bì trên và 2 - 4 lớp ở biểu bì dưới; tế

bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn

xộn Mô mềm phía ngoài và trong hệ thống dẫn,

tế bào hình đa giác, bầu dục hay gần tròn, kích thước không đều, lớn hơn tế bào mô dày, xếp lộn xộn chừa những đạo hay khuyết nhỏ Mô cứng,

1 - 4 lớp tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ, xếp thành từng cụm phía bên ngoài libe Hệ thống dẫn cấu tạo cấp 1, xếp thành vòng uốn lượn, gỗ ở trong, libe ở ngoài Libe 1 gần như liên tục, tế bào hình đa giác, vách uốn lượn Gỗ 1; mạch gỗ xếp thành dãy, mỗi dãy gồm 2 - 10 mạch hình đa giác hay gần tròn, kích thước không đều, các mạch bên ngoài thường lớn hơn các mạch bên

Trang 6

trong; giữa các dãy mạch gỗ là 1 - 2 dãy mô mềm

gỗ, tế bào hình đa giác hay chữ nhật, kích thước

gần bằng nhau, vách tẩm chất gỗ Hai bó gân

phụ với gỗ ở trên, libe ở dưới Ống nhựa mủ thật

rải rác trong vùng libe và vùng mô mềm bên

ngoài hệ thống dẫn Tế bào tiết rải rác trong

vùng mô mềm Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

rải rác trong vùng libe và mô mềm, đường kính

12,5 - 20µm (Hình 4A)

Phiến lá

Biểu bì trên và dưới, 1 lớp tế bào hình đa giác

hay chữ nhật, tế bào biểu bì trên lớn hơn tế bào

biểu bì dưới Lỗ khí chỉ có ở biểu bì dưới Vi

phẫu lá non có nhiều lông che chở đa bào hình

khiên đặc biệt là mặt dưới Mô mềm giậu 1 lớp

tế bào hình chữ nhật thuôn dài, rải rác có

những tế bào kích thước to chứa khối tinh thể

calcium oxalat hay khối chất màu vàng đến

xanh Mô mềm khuyết, tế bào hình bầu dục, hơi

đa giác hay gần tròn, kích thước không đều,

xếp gần như thành lớp chừa các khuyết to Bó

gân phụ bị cắt xéo với gỗ ở trên, libe ở dưới

Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong

mô mềm giậu và mô mềm khuyết, đường kính

12,5 - 20µm (Hình 4B-C)

Cuống lá

Vi phẫu có mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi tròn Biểu bì, 1 lớp tế bào hình đa giác hay chữ nhật, kích thước gần bằng nhau Nhiều lông che chở đa bào hình khiên Lỗ khí rất ít

Mô dày góc, 4 - 10 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm

vỏ, 7 - 14 lớp tế bào hình đa giác hay gần tròn, kích thước không đều, lớn hơn tế bào

mô dày, xếp lộn xộn chừa những đạo hay khuyết nhỏ Hệ thống dẫn cấu tạo cấp 1 xếp thành vòng không liên tục dạng hình tim; gỗ

ở trong, libe ở ngoài Libe 1, tế bào hình đa giác, vách uốn lượn Gỗ 1, mạch gỗ xếp thành dãy, mỗi dãy gồm 2 - 12 mạch hình đa giác hay gần tròn, kích thước không đều; giữa các dãy mạch gỗ là 1-5 dãy tế bào mô mềm gỗ hình đa giác, kích thước gần đều, vách bằng cellulose Hai bó gân phụ với gỗ ở trong, libe

ở ngoài Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác hay gần tròn, kích thước gần đều, xếp lộn xộn Ống nhựa mủ thật và tế bào tiết rải rác trong mô mềm Tinh thể calci oxalat hình cầu gai nhiều trong mô dày, mô mềm; rải rác trong

libe, đường kính 20 - 37,5µm (Hình 4D-F)

Hình 4 Đặc điểm giải phẫu phiến lá và cuống lá Cù đèn- Croton persimilis Müll Arg A Vi phẫu gân giữa,

B Vi phẫu phiến lá, C Tế bào chứa khối tinh thể, D Vi phẫu cuống lá, E và F Lông che chở, bb: Biểu bì, bbd: Biểu

bì dưới, bbt: Biểu bì trên, bg: Bó gân phụ, g1: Gỗ 1, lcc: Lông che chở, l1: Libe 1, mc: Mô cứng, md: Mô dày, mm:

Mô mềm, mmg: Mô mềm giậu, mmk: Mô mềm khuyết, tbt: Tế bào tiết, tt: Tinh thể)

Trang 7

Đặc điểm bột dược liệu

Bột rễ

Màu nâu, thô, thơm, vị đắng Thành phần:

Mảnh bần tế bào hình chữ nhật Mảnh mô mềm

tế bào hình đa giác chứa hay không chứa hạt

tinh bột, tế bào tiết Mảnh mô cứng, tế bào hình

đa giác Mảnh mạch mạng Tinh thể calci oxalat

hình cầu gai đường kính 12,5 - 20µm Hạt tinh

bột gần tròn, đường kính 7,5 - 12,5 µm Hạt

aleuron (Hình 5A)

Bột vỏ thân

Màu nâu, thô, không mùi, không vị Thành

phần: Mảnh bần, tế bào hình chữ nhật hay đa

giác Mảnh mô dày, tế bào hình đa giác hay

gần tròn, vách dày Mảnh mô mềm tế bào hình

đa giác, vách mỏng Mảnh mô cứng, tế bào

hình đa giác Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

đường kính 20 - 25µm (Hình 5B)

Bột lá

Màu xanh lục, hơi thô, thơm, không vị

Thành phần: Mảnh biểu bì trên tế bào hình đa

giác hay chữ nhật Mảnh biểu bì dưới, tế bào

hình đa giác vách hơi uốn lượn, mang lỗ khí

kiểu hỗn bào Mảnh mô dày tế bào hình đa giác,

vách dày Mảnh mô mềm, tế bào hình đa giác,

vách mỏng Mảnh mô mềm giậu nhìn ngang

Mảnh mô cứng tế bào hình đa giác thuôn Mảnh

mạch xoắn Lông che chở đa bào hình khiên

Ống nhựa mủ Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

đường kính 12,5 - 20µm (Hình 5C)

Bột quả

Màu nâu, thô, không mùi, vị hơi mặn

Thành phần: Mảnh vỏ quả, tế bào hình đa

giác Lông che chở hình khiên Mảnh mô mềm

tế bào hình đa giác hay gần tròn (Hình 5D)

Bột hạt

Màu nâu, mịn, thơm, vị béo Thành phần:

Mảnh vỏ ngoài của hạt, tế bào hình đa giác

gần tròn, vách dày Mảnh vỏ trong của hạt, tế

bào hình đa giác, vách mỏng Mảnh mạch

xoắn Mảnh nội nhũ, tế bào hình đa giác chứa

hạt aleuron Hạt aleuron (Hình 5E)

Hình 5 Đặc điểm bột dược liệu Cù đèn- Croton

persimilis Müll Arg

BÀN LUẬN

Theo khóa định loài của Nguyễn Nghĩa Thìn(2), loài Cù đèn khảo sát có tên khoa học là

Croton oblongifolius Roxb., các đặc điểm hình thái

của loài cũng phù hợp với mô tả của õ ăn Chi

về loài Cù đèn với cùng tên khoa học như trên (1) Cũng theo tác giả này nhưng trong tài liệu(6), loài

Cù đèn có tên khoa học là Croton laevigatus Vahl với tên đồng danh là Croton oblongifolius Roxb.;

nhưng theo sser(7) C laevigatus Vahl phân biệt với C oblongifolius Roxb ở những đặc điểm sau: C laevigatus Vahl có lông che chở hình

sao với những nhánh rời, bìa lá gần như

nguyên; trong khi loài C oblongifolius Roxb có

lông hình khiên và bìa lá có răng cưa Loài Cù đèn khảo sát cũng có lông che chở hình khiên và

bìa lá có răng cưa như loài C oblongifolius Roxb.; Tuy nhiên, C oblongifolius Roxb là tên không

hợp lệ(4), C persimilis Müll Arg mới là tên khoa học đúng thay thế cho tên C oblongifolius

Trang 8

Roxb.(5) Mặt khác, theo tài liệu “The Plant list”(8)

thì Croton oblongifolius Roxb chỉ là tên đồng danh

của Croton persimilis Müll Arg.; Vì vậy, chúng tôi

xác định tên khoa học của loài Cù đèn thu mẫu ở

Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai là

Croton persimilis Müll Arg

Theo õ ăn Chi(1) và Nguyễn Nghĩa Thìn(2)

loài Cù đèn phân bố ở Lạng Sơn, Hà Tây, Hà

Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng

Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận,

thành phố Hồ Chí Minh, chưa có tài liệu nào

ghi nhận sự phân bố của loài ở Đồng Nai

Trên biểu bì của gân giữa và trong vùng mô

mềm giậu của loài Cù đèn khảo sát có các tế

bào to chứa khối tinh thể calcium oxalat hay

khối chất màu vàng đến xanh, đặc điểm này

cũng được Sá-Haiad B và cộng sự đề cập đến

trong cấu trúc giải phẫu lá của một số loài

Croton(9) Mặt khác, theo tài liệu(10), trong cấu trúc

giải phẫu thân, phiến lá và cuống lá của loài Cù

đèn Delpy-Croton delpyi Gagnep có libe trong,

nhưng ở loài Cù đèn - C persimilis Müll Arg mà

chúng tôi kháo sát cấu trúc libe trong chỉ gặp ở

thân, không có ở phiến lá và cuống lá

KẾT LUẬN

Loài Cù đèn thu hái ở Khu bảo tồn thiên

nhiên văn hóa Đồng Nai là Croton persimilis Müll

Arg thay thế cho tên khoa học Croton oblongifolius

Roxb trong các tài liệu về thực vật ở Việt Nam

Ghi nhận loài này lần đầu tiên có ở Đồng Nai

Các đặc điểm hình thái (dạng sống, lá, cụm

hoa, hoa, quả, hạt), giải phẫu (rễ, thân, phiến

lá, cuống lá); và thành phần bột rễ, bột vỏ thân, bột lá, bột quả, bột hạt của loài này được

mô tả một cách chi tiết giúp định danh và kiểm nghiệm vi học dược liệu Cù đèn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 õ ăn Chi (2012) Từ điển cây thuốc Việt Nam, V1, pp.642

Nhà Xuất Bản Y Học, TP Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) Taxonomy of uphorbiaceae in

Vietnam, pp.238-241 Đại học Quốc gia Việt Nam, Hà Nội

3 Roengsumran S, Achayindee S, Petsom A, et al (1998) Two

new cembranoids from C oblongifolius Roxb Journal of Natural

Product, 61(5):652-4

4 Balakrishnan NP (1962) Nomennatural note in Euphorbiaceae

Bulletin of the Botanical Survey of India, 3:39-40

5 Chakrabarty T, Balakrishnan NP (2017) Croton persimilis

( uphorbiaceae) is the correct name applicable for Roxburgh’s

illegitimate C oblonggifolius Journal of Economic and Taxonomic

Botany, 41(1):144-147

6 õ ăn Chi (2003) Từ điển thực vật thông dụng, V1, pp.802,

806-807 Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

7 Esser HJ (2017) The correct name of Croton Roxburghii N.P.Balakr., nom illeg (Euphorbiaceae) Thai Forest Bulletin

Botany, 45(1):25-28

8 The Botanical Community (2013) The Plant list: a working list

of all known plant species URL: http://www.theplantlist.org (access on 10/10/2019)

9 Sá- Haiad B, Serpa-Ribeiro AC, Barbosa CN, et al (2009) Leaf structure of species from three closely related genera from tribe

Crotoneae Dumort (Euphorbiaceae s.s., Malpighiales) Plant Syst Evol, 283(3):179-202

10 ũ iệt Bách, Nguyễn ăn Ngọc, Trương Thị Đẹp (2019) Đặc

điểm hình thái và vi học cây Cù đèn Delpy - Croton delpyi Gagnep., họ Euphorbiaceae Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,

23(S2): 303-310

Trang 9

BOTANICAL CHARACTERISTICS OF EUGENIA BRASILIENSIS LAM., MYRTACEAE 11 Duong Nguyen Xuan Lam, Thai Tuyet Nhung, Nguyen Do Lam Dien * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No

2 - 2020: 11 - 18 11 INVESTIGATION ON APPROPRIATE USE OF ANTIDIABETIC DRUGS IN ADULT PATIENTS WITH CHRONIC KIDNEY DISEASE AT THE ENDOCRINOLOGY CLINIC OF A TERTIARY HOSPITAL AT HO CHI MINH CITY 19 Quach Dieu Ai, Nguyen Thi Mai Hoang * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 19 - 26 19 FORMULATION OF QUETIAPINE FUMARATE 200 MG SUSTAINED RELEASE TABLETS USING

HYDROXYPROPYL METHYL CELLULOSE 27 Minh Thuc Nguyen, Thanh Thuy Vo Thi, Hau Le * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 27 - 31 27 INVESTIGATION ON THE USE OF ANTIBIOTICS IN THE TREATMENT OF COMMUNITY-ACQUIRED

PNEUMONIA AMONG INPATIENTS AT CU CHI GENERAL HOSPITAL 32 Nguyen Thi Hoang Yen, Dang Nguyen Doan Trang * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 32 - 38 32 STUDYING OF SURVIVAL RATE IN GASTROINTESTINAL FLUIDS OF SOME PROBIOTIC STRAINS ISOLATED FROM COMMERCIAL PRODUCTS 39 Duong Thi Truc Ly, Pham Nhu Ngoc, Tran Mong To Tam, Le Van Thanh, Vu Thanh Thao * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 39 - 46 39 CHEMICAL CONSTITUENTS FROM THE FLOWER OF HYLOCEREUS UNDATUS IN BINHTHUAN PROVINCE 47

Ly Kieu Huong, Tran Thi Van Anh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 47 - 53 47 FORMULATIONS OF SOLID SOAP AND SOAP SOLUTION CONTAIN AMERICAN GINSENG EXTRACT (PANAX QUINQUEFOLIUS L.) 54 Nguyen Thanh Tuyen, Nguyen Trong Tin, Nguyen Minh Quan, Ngo Kien Duc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 54 - 61 54 APPLICATION OF CHIRAL SELECTORS FOR ANALYSIS OF KETOPROFEN ENANTIOMERS BY CAPILLARY ZONE ELECTROPHORESIS 62 Nguyen Thi Minh Phuong, Ho Quoc Viet, Nguyen Duc Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 62 - 67 62 INVESTIGATION ON COLISTIN USE AT 115 PEOPLE'S HOSPITAL 68 Nguyen Huong Tra, Nguyen Tuan Dung * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 68 - 73 68 THE BOTANICAL CHARACTERISTICS OF THE SPECIES CU DEN (CROTON PERSIMILIS MÜLL ARG., EUPHORBIACEAE) 74 Nguyen Thi Thu Hang, Huynh Ngoc Bich Tram * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 2 - 2020: 74 - 81 74

Ngày đăng: 15/07/2021, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w