1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm thực vật học ba loài trong chi zephyranthes herb họ thủy tiên (amaryllidaceae) ở Việt Nam

12 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi zephyranthes herb ở Việt Nam có 3 loài: Tóc tiên hồng, tóc tiên hồng to, tóc tiên trắng herb. Sự khác biệt về đặc điểm hình thái và giải phẫu là sở để định danh và kiểm nghiệm vi học của dược liệu, nhưng chỉ có vài tài liệu mô tả đặc điểm hình thái vi chưa có tài liệu nào nghiên cứu cấu trúc giải phẫu của 3 loài trên. Bài viết nhằm trình bày rõ đặc điểm thực vật học ba loài trong chi zephyranthes herb họ thủy tiên (amaryllidaceae) ở Việt Nam.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC BA LOÀI TRONG CHI

ZEPHYRANTHES HERB HỌ THỦY TIÊN (AMARYLLIDACEAE)

Ở VIỆT NAM

Nguyễn Thị Hương Miên*, Nguyễn Thị Thu Hằng*

TÓM TẮT

Mở đầu: Chi Zephyranthes Herb ở Việt Nam có 3 loài: Tóc tiên hồng (Zephyranthes rosea (Spreng.) Lindl.),

Tóc tiên hồng to (Zephyranthes carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Zephyranthes candida (Lindl.) Herb (1) Ba loài trên có tác dụng kháng virus, kháng viêm, kháng acetylcholinesterase (3,6,7) S khác biệt về đặc điểm hình thái và giải phẫu l| c sở để định danh và kiểm nghiệm vi học c a ược liệu, nhưng chỉ có vài tài liệu mô tả đặc điểm hình th{i v| chưa có t|i liệu nào nghiên cứu cấu trúc giải phẫu c a 3 loài trên

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm th c vật học ba loài thuộc chi Zephyranthes Herb ở Việt Nam nhằm góp

phần định danh và kiểm nghiệm vi học c a ược liệu

Phương pháp nghiên cứu: Thu thập mẫu c}y tư i c a 3 lo|i thuộc chi Zephyranthes Herb Phân tích, mô tả

và chụp h nh c{c đặc điểm hình th{i X{c định tên khoa học bằng c{ch so s{nh đặc điểm hình thái với các tài liệu (1,2,4,8) Rễ, vảy hành, phiến l{ được cắt thành lát mỏng, nhuộm bằng thuốc nhuộm son phèn và lục io C{c đặc điểm giải phẫu rễ, vảy hành, phiến l{ được phân tích, mô tả và chụp hình chi tiết

Kết quả: Đặc điểm hình thái: Ba loài Tóc tiên khác nhau ở k ch thước v| độ dày phiến lá; vị trí trục cụm hoa,

đường kính hoa nở, màu sắc hoa, chiều cao ống bao hoa; màu sắc và chiều dài chỉ nhị, k ch thước bao phấn và hạt phấn; màu sắc v| k ch thước đầu nhụy Đặc điểm giải phẫu: Ba loài trên khác nhau ở số mạch gỗ trong 1 bó dẫn ở vảy hành; số bó dẫn và mô mềm vỏ ở rễ; s phân bố lỗ khí và hình dạng lớp cutin, vị trí lớp mô mềm chứa lục lạp

k ch thước tinh thể calci oxalat, số lượng bó dẫn và hình dạng vi phẫu c a phiến lá

Kết luận: Nh ng điểm kh{c iệt về h nh th{i v| cấu tr c giải phẫu c a 3 lo|i thuộc chi Zephyranthes Herb

góp phần định anh v| kiểm nghiệm vi học ược liệu 3 lo|i n|y

Từ khóa: Zephyranthes rosea, Zephyranthes carinata, Zephyranthes candida, hình thái, giải phẫu

ABSTRACT

THE BOTANICAL CHARACTERISTICS OF THREE SPECIES

IN ZEPHYRANTHES HERB IN VIET NAM

Nguyen Thi Huong Mien, Nguyen Thi Thu Hang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 33-44

Background: In Vietnam, the genus Zephyranthes has 3 species: Tóc tiên hồng (Zephyranthes rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Zephyranthes carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Zephyranthes candida (Lindl.) Herb (1) They have antiviral, anti-inflammatory and anti-acetylcholinesterase effects (3,6,7) The difference in morphological and anatomical characteristics is the basis for d etermining the scientific name and contributing to microscopic testing of medicinal plants However, until now there are only a few documents describing the morphological characteristics and the anatomical structures of the three species have not mentioned yet

Objectives: Study on botanical characteristics of three species in Zephyranthes Herb in Vietnam to contribute to their identification and micro-tests of medicinal materials

Trang 2

Methods: Collecting fresh plants of 3 species in the genus Zephyranthes Herb Analyzing, describing and photographing the morphological characteristics Determining the scientific name by comparing the morphological characteristics with the documents (1,2,4,8) Roots, leaf bases, and leaf blades are cut into thin slices, stained with carmine alum and iodine green The anatomical structures were analyzed, described and photographed in detail

Results: Morphological characteristics: Three species of the genus Zephyranthes differ in leaf size and thickness; inflorescence position, flower diameter, flower color, flower tube height; color and length of filament, size

of anther and pollen; color and size of stigma Anatomical features: The three species differ in the number of vessels

in a bundle of leaf bases, the number of bundles and parenchyma in roots; the distribution of stomata, the cuticlar shape, the position of parenchyma containing chloroplast, the size of calcium oxalate crystals, the number of bundles and microscopic leaf blade shape

Conclusions: The differences in morphological and anatomical characteristics of the three species in the genus Zephyranthes Herb contribute to determine the scientific name and the control of medicinal materials

Keywords: Zephyranthes rosea, Zephyranthes carinata, Zephyranthes candida, morphology, anatomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chi Zephyranthes Herb ở Việt Nam có 3 loài:

Tóc tiên hồng (Zephyranthes rosea (Spreng.)

Lindl.), Tóc tiên hồng to (Zephyranthes carinata

Herb.), Tóc tiên trắng (Zephyranthes candida

(Lindl.) Herb.(1) H u h t các nghiên cứu trên th

giới về thành ph n hóa học và tác dụng ược lý

cho th y cả 3 loài có các tác dụng: Tóc tiên hồng

kháng virus, ch a ung thư v (5), Tóc tiên hồng to

kháng acetylcholinesterase(8), Tóc tiên trắng có

acetylcholinesterase(7) Ở Việt Nam chỉ có một vài

tài liệu của các tác giả Nguyễn Th Đỏ(1), Phạm

Hoàng Hộ(2), Võ V n Chi(4,5) mô tả ặc iểm hình

thái của 3 o|i tr n nhưng thi u hình ảnh minh

họa chi ti t, v| chưa có t{c giả nào nghiên cứu về

ặc iểm giải phẫu C u trúc giải phẫu rễ, phi n

lá và vảy hành của 3 loài thuộc chi Zephyranthes ở

Việt Nam có một số iểm khác biệt có thể dùng

ể nhận diện o|i nhưng chưa th y tài liệu trong

cũng như ngo|i nước ề cập n Vì vậy, chúng

tôi nghiên cứu ặc iểm thực vật học ba loài

thuộc chi Zephyranthes ở Việt Nam nhằm góp

ph n nh danh và kiểm nghiệm vi học của

ược liệu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PH[P NGHI N CỨU

Đố ượng nghiên cứu

Mẫu vật nghi n cứu | ẫu c}y tươi gồ rễ,

Zephyranthes Herb ở Việt Nam Các mẫu này

ược x{c nh tên khoa học dựa theo các tài liệu

(1,2,4,8) (Bảng 1)

Bảng 1: Danh sách các mẫu cây khảo sát thuộc chi

Zephyranthes Herb

STT TÊN KHOA HỌC TÊN VIỆT

NAM (*)

NƠI HU MẪU

THỜI ĐIỂM THU MẪU

1

Zephyranthes rosea (Spreng.)

Lindl

Tóc tiên hồng

Quận 1,

TP Hồ Chí Minh

Tháng 3/2016

2

Zephyranthes carinata Herb

Tóc tiên hồng to

Quận 5,

TP Hồ Chí Minh

Tháng 3/2016

3

Zephyranthes candida (Lindl.)

Herb

Tóc tiên trắng Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Tháng 3/2016

(*Tên Việt Nam được viết theo tài liệu (1) )

Nghiên cứu đặ đ ểm hình h x định tên khoa học

Dùng kính lúp c m tay, kính hiển vi quang học hiệu NIKON (model ECLIPSE E200LED

MV R), kính soi nổi hiệu NIKON (model C-LEDS) ể quan sát, mô tả và chụp hình các bộ phận thân hành, {, hoa X{c nh tên khoa học bằng cách so s{nh c{c ặc iểm hình thái với tài liệu của các tác giả Nguyễn Th Đỏ(1), Phạm Hoàng Hộ(2), Võ V n Chi(4),và tài liệu Thực vật chí của Trung Quốc(8)

Nghiên cứu đặ đ ểm giải phẫu

Rễ, vảy hành, phi n { ược cắt ngang thành lát mỏng bằng dao lam Rễ: Cắt ngang

Trang 3

cũng như ph a ngọn rễ Vảy hành: Cắt ngang 5

vảy h|nh tr n 5 th}n h|nh h{c nhau (nơi

th}n h|nh có ường kính lớn nh t) Phi n lá:

Cắt ngang ở 1/3 ph a {y phi n của 5 lá

trưởng thành ở nh ng cây khác nhau Vi phẫu

ược nhuộm bằng thuốc nhuộm kép son phèn

và lục iod Quan sát vi phẫu trong nước bằng

kính hiển vi quang học hiệu OLYMPUS

(model CH20) Mô tả và chụp hình ặc iểm

giải phẫu của các bộ phận rễ, vảy hành, phi n

lá Mỗi bộ phận quan sát t 5-10 lát cắt

KẾT QUẢ

Đặ đ ểm hình thái

Đặc iểm hình thái của 3 loài Tóc tiên hồng

(Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z

carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z candida (Lindl.)

Herb.) có nh ng iểm giống nhau như sau:

Cây cỏ cao khoảng 20-30 cm Thân hành áo

hình c u, 1 lớp ngoài màu nâu nhạt, khô xác;

phía trong là các vảy màu trắng mọng nước,

dày khoảng 0,5 L{ ơn, ọc cách x p

thành 2 dãy, tập trung ở gốc Phi n lá hình

dải, u thuôn nhọn, dài 20-35 cm, màu xanh

lục, mặt tr n hơi sậ hơn ặt ưới; mặt trên

lõm hay phẳng, mặt ưới lồi; bìa nguyên;

nhẵn ở cả 2 mặt; gân song song Bẹ lá màu

trắng, mỏng, không chẻ dọc Hoa ơn ộc mọc

lên t thân hành trên một trục dài 23-26 cm

Lá bắc tổng bao mỏng, ph a ưới dính thành

ống, tồn tại Hoa ều, ưỡng tính, mẫu 3

Cuống hoa hình trụ màu xanh Bao hoa gồm 6 phi n x p thành 2 vòng, 3 phi n vòng ngoài lớn hơn 3 phi n vòng trong; các phi n hoa

nh nhau ph a ưới, phía trên chia 6 thùy hình b u dục, u nhọn Tiền khai 2 vòng bao hoa: 1 ngoài, 1 trong, 1 xen kẽ Bộ nh : 6 nh

ều, rời, nh tr n iệng ống bao hoa thành 2 vòng, vòng ngoài xen kẽ cánh hoa, vòng trong

ối diện cánh hoa Chỉ nh dạng sợi và thuôn nhỏ về ph a ỉnh Bao ph n thuôn dài, màu vàng, 2 ô, nứt dọc, hướng trong, chỉ nh nh khoảng 1/3 ph a {y ao ph n Hạt ph n rời, hình b u dục, màu vàng sậ , thuôn 2 u, có rãnh ở gi a, bề mặt hạt ph n có vân hình mạng Bộ nhụy: 3 lá noãn dính nhau thành

b u ưới 3 ô, mỗi ô nhiều noãn x p thành 2 h|ng, nh noãn trung trụ, giá noãn màu trắng B u noãn ti t diện tam giác góc tù, màu xanh, mặt ngoài láng Một vòi nhụy dạng sợi, dài, nhẵn, lệch sang 1 n, u nhụy chia 3 thùy có gai th t màu trắng (Hình 1, 2, 3) Ngoài nh ng khác biệt về bề rộng của lá, màu sắc v| ch thước cánh hoa, 3 loài Tóc tiên

hồng (Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z candida

(Lindl.) Herb.) còn khác nhau ở ộ dày của lá, v trí trục cụ hoa, ường kính hoa nở, chiều cao ống bao hoa, màu sắc và chiều dài chỉ nh , kích thước bao ph n và hạt ph n, màu sắc và kích thước u nhụy (bảng 2)

Bảng 2: Điểm khác biệt về hình thái c a 3 loài trong chi Zephyranthes Herb

Đặ ểm Tóc tiên hồng [Z rosea

(Spreng.) Lindl.]

Tóc tiên hồng to

(Z carinata Herb.)

Tóc tiên tr ng

[Z candida (Lindl.) Herb.]

Lá Kíc t ước Dài 30-35 cm,

rộng 0,5-0,7 cm

Dài 30-35 cm, rộng 0,55-0,6 cm

Dài 20-24 cm, rộng 0,3-0,4 cm

Độ dày 0,6 mm 1 mm 2-3 mm Hoa Vị trí trục cụm hoa Kẽ các bẹ lá Bên cạnh gốc bẹ lá Bên cạnh gốc bẹ lá

Đường kính hoa nở 3,4-3,5 cm 7-8 cm 3,8-4 cm

Màu sắc Màu hồng Màu hồng Màu trắng Ống bao hoa Ống bao hoa

hình phễu cao 0,4-0,5 cm Ống hình phễu cao 2,5 cm

Ống bao hoa ngắn, khoảng 0,2 cm

Bộ nhị Màu sắc chỉ nhị Hồng Trắng Xanh

Chiều dài chỉ nhị 1,7-1,8 cm 2-2,2 cm 0,9-1cm

Kíc t ước bao phấn 0,6-0,65 cm 1,6-1,7 cm 0,9-1 cm

Kíc t ước hạt phấn 72- μm x - μm 105- μm x 42-50 μm 85- μm x μm

Bộ nhụy Đầu nhụy Màu hồng, chia 3 thùy

dạng sợi dài 4 mm Màu trắng, chia 3 thùy dài khoảng 3 mm Màu trắng, chia 3 thùy dài khoảng 1 mm

Trang 4

Đặ đ ểm giải phẫu

Rễ

C u trúc giải phẫu rễ của 3 loài Tóc tiên hồng

(Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z

carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z candida (Lindl.)

Herb.) có nh ng ặc iể chung như sau:

Vi phẫu cắt ngang hình tròn chia 2 vùng,

vùng vỏ chi m 4/5 và vùng trung trụ 1/5 bán

kính vi phẫu

Vùng vỏ

T ng lông hút với nhiều lông hút rõ ở nh ng

rễ non, ở rễ già chỉ còn lại v t tích với 1 lớp t

|o hình a gi{c óp o, ch thước không

ều, vách uốn ượn tẩm ch t b n, x p khít nhau

T ng suberoid 1-2 lớp t |o hình a gi{c, v{ch

tẩm b n mỏng, ch thước hông ều, x p khít

nhau Mô mềm vỏ t |o hình tròn hay a gi{c,

v{ch c u os , ch thước hông ều, x p lộn

xộn ch a nh ng khuy t hay ạo ở góc gi a các

t bào; ở rễ già vùng mô mềm phía trong t bào

hình a gi{c ứng, v{ch hơi uốn ượn, kích

thước lớn hơn, rải rác trong vùng mô mềm có

các tinh thể calci oxalat hình kim rời, dài 25-28

μ Nội ì ai caspary, 1 ớp t |o hình a gi{c,

v{ch c u os , ch thước hông ều

Vùng trung trụ

Trụ bì 1 lớp t |o hình a gi{c, v{ch

cellulose, ch thước hơi nhỏ hơn t bào nội bì,

x p xen kẽ với t bào nội bì Libe và gỗ ngay

ưới trụ bì, x p xen kẽ nhau trên một vòng Bó

libe hình b u dục, t |o hình a gi{c, ch thước

hông ều x p lộn xộn, ph}n ho{ hướng tâm Bó

tiền mộc hình ta gi{c ỉnh ti p xúc trụ bì, gồm

2-5 mạch hình a gi{c, ph}n ho{ hướng tâm

Mạch hậu mộc to, gồm 1-2 mạch ở tâm vi phẫu,

có thể ti p xúc bó tiền mộc hay bó libe Tia tủy

gồm 1-2 dãy t |o hình a gi{c, ch thước g n

ều, vách cellulose Mô mềm tủy còn r t ít, t

bào hình a gi{c, v{ch c u os , ch thước

hông ều, x p khít nhau (Hình 4)

Phiến lá

C u trúc giải phẫu phi n lá của 3 loải Tóc

tiên hồng (Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z

candida (Lindl.) Herb.) có nh ng ặc iểm chung

như sau:

Gân gi a và phi n lá chính thức có c u tạo giống nhau

Biểu bì trên và biểu ì ưới gồm 1 lớp t bào hình ch nhật ứng, ch thước hông ều, vách cellulose dày ở mặt ngo|i Dưới biểu bì trên là 1 lớp t bào hình b u dục ứng, vách cellulose,

ch thước hông ều chứa các hạt lục lạp Mô mềm, t |o hình tròn hay a gi{c, v{ch c u os mỏng, x p lộn xộn, ch a nh ng ạo nhỏ, kích thước to d n về phía trong vi phẫu Tinh thể calci oxalat hình kim rải rác trong vùng mô mềm Bó libe gỗ hẹp dài, gỗ ở trên, libe ở ưới

Gỗ, 2-4 mạch hình tròn hay g n tròn, ch thước hông ều, x p thành 1 dãy, mạch to ở trên mạch nhỏ ở ưới; mô mềm quanh mạch gỗ t |o hình a gi{c, v{ch c u os ỏng, kích thước hông ều, x p khít nhau, chứa nhiều hạt tinh bột ường kính 5-6 µm Libe hình tam giác |i ỉnh quay xuống ưới gồm các t bào hình

a gi{c, v{ch uốn ượn, ch thước hông ều,

x p lộn xộn (Hình 5)

Vảy hành

C u trúc giải phẫu vảy hành của 3 loài Tóc

tiên hồng (Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z

candida (Lindl.) Herb.) có nh ng ặc iểm chung

như sau:

Vi phẫu cắt ngang vảy hành mặt trên (mặt trong) hơi õ , ặt ưới (mặt ngo|i) hơi ồi Biểu bì ngoài và trong gồm các t bào hình ch nhật hoặc a gi{c, v{ch c u os , ớp cutin mỏng; t bào biểu ì trong có ch thước nhỏ hơn

t bào biểu bì ngoài Mô mềm t bào vách

c u os , ch thước hông ều, chia làm 2 vùng: Vùng mô mềm t biểu ì trong n 1/3 bề dày vảy hành: T bào có hình dạng không rõ,

x p lỏng lẻo.Vùng mô mềm còn lại là mô mềm

ạo gồm các t bào hình b u dục hay a gi{c,

x p lộn xộn, rải rác trong vùng mô mềm có các

Trang 5

tinh thể calci oxalat hình kim, rời hoặc thành

t ng { , |i 57-65 µm; hạt tinh bột có tễ không

rõ, ít khi gặp tễ dạng vạch thường hình b u dục,

t hi hình a gi{c góc t , ch thước 5-33 μ x

8-50 μ Bó i gỗ hẹp dài, x p thành 1 hàng, kích

thước hông ều, gồm gỗ ở trên và libe ở ưới

Gỗ gồm mạch gỗ hình tròn hay g n tròn, không

ều, x p thành 1-2 dãy, mạch to ở trên, mạch

nhỏ ở ưới; mô mềm quanh mạch gỗ t bào hình

a gi{c, x p khít nhau Libe dạng ta gi{c ỉnh quay xuống ưới, t |o hình a gi{c, hông

ều, vách uốn ượn, x p lộn xộn (Hình 6)

Sự khác biệt trong c u trúc giải phẫu rễ, vảy hành, phi n lá của ba o|i Tóc ti n ược trình bày trong bảng 3

Bảng 3: Điểm khác biệt trong cấu trúc giải phẫu c a 3 loài trong chi Zephyranthes Herb

Đặ ểm Tóc tiên hồng

(Z.rosea (Spreng.) Lindl.)

Tóc tiên hồng to

(Z.carinata Herb.)

Tóc tiên tr ng

(Z.candida (Lindl.) Herb.)

Vảy hành Số mạch gỗ trong 1 bó dẫn 3-5 6-9 6-7

Rễ

Số bó dẫn 4-5 6-7 4-6

Mô mềm vỏ ở rễ già Vùng mô mềm vỏ phía trong

tế b o ìn đ iác đứng, vác ơi uốn ượn kíc t ước

lớn ơn

Không có khác biệt Không có khác biệt

Phiến lá

Hình dạng Mặt trên lõm, mặt dưới lồi tròn Mặt trên phẳng, mặt dưới

lồi và uốn ượn Hình bầu dục

Lỗ khí Lỗ khí nhiều ơn ở biểu bì

trên

Lỗ khí nhiều ơn ở biểu bì

trên

Phân bố lỗ khí ở hai biểu bì gần n ư n u Cutin utin răn cư utin răn cư Cutin k ôn răn cư Lớp mô mềm chứa lục lạp Chỉ có ở dưới biểu bì trên Chỉ có ở dưới biểu bì trên Có ở 2 lớp biểu bì Tinh thể calci oxalat hình

kim

Dài 80- μm Dài 25- μm Dài 28-40

Bó libe gỗ 15 bó libe gỗ xếp thành 1

hàng hình cung; gỗ ở trên, libe

ở dưới

13 bó libe gỗ xếp thành 1 hàng hình cung; gỗ ở trên, libe ở dưới

15 bó libe gỗ xếp thành 1 vòng, gỗ ở trong, libe ở ngoài

BÀN LUẬN

Đặc iểm giải phẫu lá và rễ của 3 loài Tóc

tiên có nh ng iểm khác biệt rõ rệt, có thể

dùng ể phân biệt chúng nh t là khi không có

cơ quan sinh sản Vì vậy, chúng tôi ưa ra

khóa nh loài dựa vào c u trúc giải phẫu lá

và rễ như sau:

Khóa định loài chi Zephyranthes

1A Vi phẫu lá có mặt trên lõm, mặt dưới

lồi, các bó dẫn xếp thành 1 hàng, cutin răng

cưa

2A Rễ có số bó dẫn lớn hơn 5; mô

mềm vỏ ở rễ già tế bào a giác ứng

khác ở rễ non Zephyranthes rosea

2B Rễ có số bó dẫn nhỏ hơn hoặc bằng 5;

mô mềm vỏ ở rễ già và rễ non giống nhau, tế bào hình tròn hay a giác gần

tròn Zephyranthes carinata

1B Vi phẫu lá hình bầu dục, các bó dẫn xếp thành 1 vòng, cutin không răng cưa

Zephyranthes candida

KẾT LUẬN

C u trúc giải phẫu rễ, vảy hành, phi n lá của 3 loài Tóc tiên ở Việt Nam l n u tiên ược mô tả chi ti t Nh ng iểm khác biệt về hình thái và c u trúc giải phẫu góp ph n góp

ph n nh danh và kiểm nghiệm vi học ược

liệu của 3 loài Tóc tiên hồng (Z rosea (Spreng.) Lindl.), Tóc tiên hồng to (Z carinata Herb.), Tóc tiên trắng (Z candida (Lindl.) Herb.)

Trang 6

Hình 1: Đặc điểm hình thái Tóc tiên hồng- Z rosea (Spreng.) Lindl (A Toàn cây, B Hoa cắt dọc, C Hoa nhìn

ngang, D Hạt phấn, E Bầu noãn cắt ngang)

Trang 7

Hình 2: Đặc điểm hình thái Tóc tiên hồng to- Z carinata Herb

(A Toàn cây, B Hoa cắt dọc, C Hoa nhìn ngang, D Hạt phấn, E Bầu noãn cắt ngang)

Trang 8

Hình 3: Đặc điểm hình thái Tóc tiên trắng- Z candida (Lindl.) Herb

(A Toàn cây, B Hoa cắt dọc, C Hạt phấn, D Lá bắc tổng bao, E Bầu noãn cắt dọc, F Bầu noãn cắt ngang)

Trang 9

Hình 4: Đặc điểm giải phẫu rễ c a ba loài trong chi Zephyranthes Herb

(A Vi phẫu rễ, B Một phần vi phẫu rễ, C Mô mềm vỏ ở rễ già, D Lông hút)

Trang 10

Hình 5: Đặc điểm giải phẫu phiến lá c a ba loài trong chi Zephyranthes Herb

(A Vi phẫu phiến lá, B Vùng gân gi a, C Biểu bì trên và lỗ khí)

Ngày đăng: 23/01/2020, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w