Vùng phân bố- Hiện tại, sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ... Một số giống sản xuất hiện nay • Giống KM.60:nhập
Trang 1Nguồn gốc và phân loại.
Trang 2Vùng phân bố
- Hiện tại, sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ
Trang 4Phân loại.
• Cây sắn còn gọi Cây khoai mì
• Cây sắn: Manihot esculenta Crantz
• Loài: Manihot Esculenta
• Chi: Manihot
• Họ: Thầu dầu : Euphorbiace
• Bộ: Ba mảnh vỏ: Tricorceae
Trang 5Một số giống sản xuất hiện nay
• Giống KM.60:nhập nội từ CIAT - Thái Lan Thời gian thu hoạch 6-9 tháng Năng suất củ tươi 27-35 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 27-29%
• Giống KM.94: Giống nhập từ CIAT - Thái Lan Thời gian thu hoạch 7-12 tháng Năng suất củ tươi 30-40 tấn/ha, hàm lượng tinh
Trang 6Một số giống sản xuất hiện nay
• Giống KM.95: Giống lai do Trung tâm Nghiên cứu Hưng Lộc (Đồng Nai) chọn lộc Thời gian thu hoạch 5-7 tháng Năng suất củ tươi 40 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 25,5%
• Ngoài ra còn một số giống như: HL.23, HL.24
Trang 7NHÓM: 2
Trang 81 Rễ sắn:
Căn cứ vào chức năng
hình thái bên ngoài rễ
sắn được chia làm 2
loại:
- Rễ hút
- Rễ củ
Trang 91 Rễ sắn:
Trang 101.1 Rễ hút:
• Rễ nhỏ, dài, thường phát triển ở các mắt của hom, và trên vỏ ngoài của củ cho đến khi củ phình to- chín, rễ hút tự rụng
• Nhiệm vụ: hút nước và muối khoáng
• Rễ có thể phát triển sâu xuống 4m
Trang 111.2 Rễ củ:
• Là những rễ xuất hiện đầu tiên trên mặt cắt và trên các mắt của hom sắn(khoảng 5-15 rễ ra đầu tiên).
• Tuỳ theo đặc tính di truyền của giống mà có giống củ phát triển ngay từ mặt cắt hoặc mắt hom hoặc phát triển xa cổ rễ.
• Tuỳ vào đặc tính di truyền và chế độ canh tác
mà củ sắn có chiều dài ngắn khác nhau.
Trang 121.2 Rễ củ:
*Cấu tạo của rễ củ:
Trang 131.2 Rễ củ:
a/ biểu bì:
• Tuỳ theo giống mà có thể nhăn hoặc xù
xì, màu sắc khác nhau( nâu vàng, nâu tối…)
• Vỏ gỗ thường mỏng 0,2- 0,3 mm Có những vân thô bọc dài theo củ, cấu tạo chủ yếu là xenlulo có tác dụng bảo vệ vỏ trong củ sắn
Trang 14• Tinh bột:13,1- 14,2%; đạm:2,9- 3,2%.
Trang 15c/ Tầng chất bột( thịt sắn):
TB nhu mô chứa tinh bột, ngoài ra có 1 số
TB chứa lipit, prôtid, vitamin và các khoáng chất N, P, K…đặc biệt HCN chứa rất cao so với các bộ phận khác của cây
lõi tinh bột càng ít, lượng nước càng cao
Trang 16d/ Lõi sắn:
• Là sợi dây nối giữa gốc sắn và củ sắn, phần từ thân sắn đến củ sắn gọi là cuống sắn
• Cấu tạo của cuống, lõi chủ yếu là xenlulo rất ít tinh bột và nhiều HCN, thường chiếm 0,5 khối lượng toàn củ
Trang 172.Thân sắn:
Thuộc dạng thân gỗ mảnh khảnh, đường kính phụ thuộc giống và điều kiện trồng trọt Thân hình trụ tròn
Trên thân mang mầm ngủ ngay gốc cuống lá Lóng thân dài 1-4 cm, lóng cành dài 1,7-7 cm
Trang 182.Thân sắn:
* Cấu tạo của thân:
• Biểu bì ngoài (bần= mộc thiên), mỏng, có màu sắc khác nhau
• Tầng nhu mô vỏ: TB khá lớn (mô mềm của vỏ)
• Tầng libe: (TB nhỏ và mỏng) ở tầng TB hoá gỗ
Trang 203 Lá:
• Lá sắn là lá đơn, mọc xen kẽ trên thân, mặt trên lá thường có màu xanh xẫm, mặt dưới lá màu xanh nhạt
• Phiến lá có biểu bì, mặt trên có tầng cutin rất rõ, tiếp đó là mô dậu, mô xốp và màng biểu bì dưới lá Khoảng 700 khí khổng/1mm vuông lá
Trang 223 Lá:
• Lá sắn thuộc loại có khía sâu hình thành thuỳ lá Chiều dài thuỳ gấp 3-30 lần chiều rộng Thuỳ có dạng hình trứng hay trứng kéo dài
• Lá có nhiều lông tơ
• Cuống lá: hình dạng gần giống chữ S kéo
Trang 23• Hoa cái gồm 5 lá đài, 6 cánh Có một bầu hoa
có 3 ngăn, trên đầu có vòi chẻ 3 nở trước hoa
Trang 24Hoa sắn:
Trang 25b/ quả và hạt:
tía, ĐK 1-1,5 cm quả có 6 cánh chia làm 3 ngăn, mỗi ngăn có 1 hạt Vỏ gồm 3 lớp: vỏ ngoài, vỏ giữa và vỏ trong
nhạt, hình trứng, tiết diện hơi giống tam giác Vỏ hạt cứng, khó thấm nước, đỉnh
Trang 26Quả:
Trang 27THE END
Cám ơn thầy cùng các bạn đã
chú ý theo dõi./