1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thô trên địa bàn huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ

133 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 531 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính và kết luận Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý,cáckhái niệm liên quan từ đó đưa ra khái niệm về năng lực quản lýđầu tư CSHT nôngthôn, t

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THANH SƠN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ

SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành:

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

Quản lý kinh tế8340410

TS Nguyễn Ngọc Xuân

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Xuân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kế hoạch đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài vàhoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân huyện CẩmKhê, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Cẩm Khê, Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Cẩm Khê, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Cẩm Khê, Chi cục Thống kê huyệnCẩm Khê, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ việt tắt v

Danh mục các bảng vii

Danh mục biều đồ ix

Danh mục sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4

1.4.1 Về lý luận 4

1.4.2 Về thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Vai trò của nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng 12

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng nông thôn và định hướng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 12

2.1.4 Nội dung nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn 14

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 21

Trang 5

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trong nước và

trên thế giới 24

2.2.1 Thực tiễn về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên thế giới 24

2.2.2 Thực tiễn về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số tỉnh Việt Nam 26

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm cho nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn cho huyện Cẩm Khê 31

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Địa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Chọn điểm điều tra 38

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39

3.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 42

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

Phần 4 Kết quả và thảo luận 45

4.1 Thực trạng quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cẩm Khê 45

4.1.1 Ban hành các văn bản chính sách liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng nông thôn từ vốn ngân sách nhà nước 45

4.1.2 Phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 47

4.1.3 Năng lực Quy hoạch – Lập kế hoạch dự án đầu tư 52

4.1.4 Năng lực quản lý tài chính trong đầu tư cơ sở hạ tầng 54

4.1.5 Đánh giá chung về năng lực quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 72

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Cẩm Khê 77

4.2.1 Môi trường kinh tế Vĩ mô 77

4.2.2 Môi trường chính trị pháp luật 78

4.2.3 Môi trường tư nhiên và môi trường văn hóa xã hội 80

4.2.4 Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tâng nông thôn 80

Trang 6

4.2.5 Quy mô và hình thức quản lý dự án đầu tư 83

4.2.6 Nguồn vốn đầu tư 83

4.2.7 Năng lực cán bộ quản lý 83

4.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê 84

4.3.1 Công tác quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 84

4.3.2 Hoàn thiện và phân cấp bộ máy quản lý và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành liên quan 86

4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động quản lý 86

4.3.4 Nâng cao năng lực chuyên môn cho các cán bộ quản lý 87

4.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả đầu tư 95

4.3.6 Đổi mới và nâng cao trình độ, năng lực cho các chủ đầu tư và cán bộ quản lý 97

4.3.7 Tăng cường tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, chủ đầu tư 99

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 100

5.1 Kết luận 100

5.2 Kiến nghị 101

5.2.1 Đối với UBND tỉnh Phú Thọ 101

5.2.2 Đối với UBND huyện Cẩm Khê 101

Tài liệu tham khảo 102

Phụ lục 104

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIỆT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tıı̀nh hıı̀nh dân số huyêṇCẩm Khê giai đoaṇ2016 - 2018 33

Bảng 3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh huyện Cẩm Khê giai đoạn 2016-2018 36

Bảng 3.3 Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 40

Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra 41

Bảng 3.5 Phân bổ mẫu điều tra của đề tài 41

Bảng 4.4 Các văn bản, chính sách của UBND tỉnh Phú Thọ liên quan đến việc quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 46

Bảng 4.2 Tình hình đào tạo tập huấn cho cán bộ quản lý dự án 50

Bảng 4.3 Đánh giá về trách nhiệm của cán bộ quản lý dự án 51

Bảng 4.4 Đánh giá về năng lực của người quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Khê 51

Bảng 4.5 Đánh giá về năng lực ra quyết định của cán bộ quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Khê 52

Bảng 4.5 Bảng kế hoạch và thực hiện đầu tư CSHT trên địa bàn huyện Cẩm Khê 53

Bảng 4.6 Đánh giá của cán bộ BQL về công tác lập kế hoạch 54

Bảng 4.7 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 56

Bảng 4.8 Chi phí đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng 57

Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ quan lý về cơ cấu phân phối nguồn vốn cho các hoạt động trong đầu tư cơ sở hạ tầng 58

Bảng 4.10 Đánh giá của cán bộ BQL, UBND huyện, UBND xã và doanh nghiệp về cấp phát thanh toán 60

Bảng 4.11 Kết quả thanh toán các đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn 63

Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ về công tác quyết toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng 64

Bảng 4.13 Tiến độ các công trình về cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Cẩm Khê 67

Bảng 4.14 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thanh tra các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng 68

Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ, doanh nghiệp về công tác thanh kiểm tra 69

Bảng 4.16 Trình độ cán bộ cấp huyện quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng 70

Trang 9

Bảng 4.17 Tình hình đào tạo, tập huấn năng cao trình độ và năng lực quản lý cho

cán bộ 71Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ UBND huyện, BQL và doanh nghiệp về trình độ

và năng lực của cán bộ quản lý71Bảng 4.19 Số xã đạt tiêu chí về cơ sở hạ tầng nông thôn năm 2018 72Bảng 4.21 Trình độ cán bộ quản lý dự án cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Khê 81Bảng 4.22 Đánh giá của cán bộ và doanh nghiệp về sự phối hợp trong quản lý

đầu tư cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Khê 82Bảng 4.20 Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơ bản ở huyện Cẩm Khê 82Bảng 4.23 Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơ bản ở huyện Cẩm Khê 83

Trang 10

DANH MỤC BIỀU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Đánh giá của cán bộ và doanh nghiệp về quản lý tiến độ đầu tư cơ sở

hạ tầng67

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Trình tự đầu tư 8

Sơ đồ 2.2 Quản lý dự án đầu tư 9

Sơ đồ 2.3 Đánh giá năng lực 11

Sơ đồ 2.4 Lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng 16

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thanh Sơn

Tên Luận văn: Nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa

bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt

Nam Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng(CSHT) nông thôn nói chung và trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ nói riêng,

từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư CSHT nông thôn tại địabàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Đểnghiên cứu đề tài tác giả sửdungg̣ các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thâpg̣thông tin Các phương pháp phân tı́ch, xửlýthông tin bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh

Kết quả chính và kết luận

Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý,cáckhái niệm liên quan từ đó đưa ra khái niệm về năng lực quản lýđầu tư CSHT nôngthôn, tổng quan về ýnghıa,,̃ vai tròvàđăcg̣điểm của công tác quản lý nhà nước (QLNN)

về đầu tư CSHT nông thôn qua đó làm cơ sở cho việcphân tích thực trạng và các yếu

tố ảnh hưởng đến năng lực quản lýđầu tư CSHT nông thôn ở địa bàn nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng QLNN về đầu tư CSHT nông thôn, Luận vănđánh giá hiệu quả quản lýđầu tư CSHT nông thôn tại huyện Cẩm Khê Trong đó làm

rõ những thành công đã đạt được, đồng thời chỉ ra một số hạn chế vànguyên nhântrong quản lýđầu tư CSHT nông thôn tại địa bàn nghiên cứu Thấy: Công tác quản líđầu tư CSHT nông thôn đã được quan tâm từ việc lập và thực hiện quy hoạch, kếhoạch đầu tư, đào tạo đội ngũ cán bộ Song, bên cạnh đó cũng thấy hiệu quả quản líđầu tư CSHT nông thôn tại địa bàn nghiên cứu là chưa cao

Nghiên cứu cũng xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lýđầu tư CSHT nông thôn, thấy các yếu tố như chủ trương, chính sách đầu tư; bộ máy tổchức quản lí, điều kiện cơ sở vật chất; năng lực đạo đức của người thực thi sự phối kếthợp giữa các phòng ban, đơn vị vàngười dân là các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến nănglực quản lýđầu tư CSHT nông thôn ở địa bàn nghiên cứu

Trang 12

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giảđề xuất phương hướng và giải pháp nâng caonăng lực quản lýđầu tư CSHT nông thôn ởđiạbàn nghiên cứu bao gồm: Nhóm giải pháp

về cơ chế, chính sách; Hoàn thiêṇcông tác quy hoach,g̣ kế hoach;g̣ Nâng cao năng lưcg̣củacán bộ làm công tác quản lý dự án (QLDA), Tài chính (TC), Kế hoạch (KH)…; Nângcao sư g̣hiểu biết của người dân vànhóm giải pháp về tăng cường phối hợp giữa các cơquan, đơn vị và người dân trong công tác quản lý đầu tư CSHT nông thôn

Trang 13

THESIS ABSTRACT Author: Nguyen Thanh Son

Thesis Title: Improving the capacity of rural infrastructure investment management in

Cam Khe district, Phu Tho province

Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture

General Objective: This study aims to assess the capacity of rural infrastructure

investment management in Cam Khe district, Phu Tho province and, to propose policymeasures to the capacity of rural infrastructure investment management in Cam Khedistrict in future

Research Methods: The study used secondary information and primary survey data

related to the study to clarify the status of the capacity of rural infrastructureinvestment management in Cam Khe district The study uses traditional methods such

as descriptive statistical methods; comparative methods to clarify the status of ruralinfrastructure investment management capacity in Cam Khe district

Main findings and Conclusions:

The study has clarified the theoretical and practical issues of managementcapacity, related concepts, thus giving the concept of rural infrastructure investmentmanagement capacity; an overview of the meaning, role and characteristics of the statemanagement of rural infrastructure investment This result serves as a basis foranalyzing the situation and factors affecting the management of rural infrastructureinvestment in the study area

The current situation of rural infrastructure investment has been the basis forassessing the capacity of rural infrastructure investment management in Cam Khedistrict Which clarified the achieved successes, at the same time pointing out somelimitations and causes in the management of rural infrastructure investment in thestudy area The management of rural infrastructure investment has been paid attentionfrom the formulation and implementation of planning, investment plans, training ofstaff However, it also found that the capacity of managing rural infrastructureinvestment in the study area is not high

Analysis results showed that factors affecting rural infrastructure investmentmanagement capacity included: investment policies and guidelines; Managementorganization; Infrastructure conditions; Ethical capacity of people implementingcoordination between departments and units In Which, people’s capacity are the

Trang 14

main factors affecting the capacity of rural infrastructure investment management inthe study area.

From the above research results, solutions proposed for improving ruralinfrastructure investment management capacity in the study area, including: Group ofmechanisms and policies; Completing planning; Improving the capacity of staffworking on project management, Finance, Planning .; Improving people'sunderstanding and solutions to strengthen coordination between agencies, units andpeople in the management of rural infrastructure investment

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta là một nước nông nghiệp, với trên 70% dân số sống ở nông thôn.Nông thôn trải rộng ở tất cả các vùng lãnh thổ, là địa bàn kinh tế - xã hội quantrọng trong cơ cấu kinh tế xã hội của cả nước Công cuộc đổi mới làm cho “dângiàu, nước mạnh” không thể tách rời việc phát triển kinh tế xã hội khu vực nôngthôn Do vậy, phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn là lĩnh vực cóchiến lược quan trọng, lâu dài của nền kinh tề Trong đó, phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn có vị trí vai trò quan trọng, được coi là điều kiện cấp thiết cho phát triểnkinh tế nông thôn, sự thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nước ta.Tiến trình đổi mới, phát triển đòi hỏi mỗi địa phương phải nhận thức đượcviệc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) phục vụ cho sự phát triển kinh tế xãhội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn những năm qua đã được chú trọngtriển khai thực hiện và đạt được những thành tựu nhất định, bộ mặt nông thôn ngàycàng khởi sắc, đời sống người dân nông thôn nâng cao Tuy nhiên, đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng nông thôn đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, trongđiều kiện kinh tế và môi trường pháp lý ở nước ta hiện nay còn hạn chế (chưa hoànchỉnh, thiếu động bộ, thay đổi nhanh) thì đòi hỏi đầu tư phải đạt hiệu quả cao haychính là công tác quản lý đầu tư CSHT nông thôn phải được nâng cao

Nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, huyện Cẩm khê là một trong 13 đơn

vị hành chính của tỉnh Phú Thọ, những qua năm cùng với sự đầu tư, phát triểnchung của tỉnh, công tác đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện đượcquan tâm chú trọng với nguồn vốn đầu tư lớn; trong đó, phần lớn là từ Ngân sáchnhà nước (NSNN) Nhiều dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã pháthuy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân tại các khu vực nông thôn trong huyện, đưa huyện trởthành cực tăng trưởng quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh

Tuy nhiên, tình trạng thất thoát, lãng phí, hiệu quả trong đầu tư kém vẫn cònxảy ra, gây thiệt hại nguồn lực cho Nhà nước, tạo bức xúc trong xã hội Một sốnguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên

Trang 16

địa bàn huyện còn tồn tại là: Năng lực quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí đầu tư cònphân tán, dàn trải; năng lực bộ máy quản lý kém hiệu quả, năng lực của cán bộchuyên môn chưa cao không đáp ứng được yêu cầu công việc, công tác quản lýđầu tư CSHT nông thôn còn thể hiện nhiều bất cập, xảy ra tình trạng thất thoát,lãng phí.

Vậy, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, đưa ra giải pháp nhằm năng cao nănglực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh PhúThọ, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để việc đầu tư cơ sở hạ tầng nôngthôn đạt mục tiêu đề ra Để làm được điều này cần phải giải đáp một số câu hỏisau:

- Nghiên cứu năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn dựa trên cơ

sở lý luận và thực tiễn nào?

- Thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ hiện nay như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn là gì?

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn?

- Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới là gì?

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng cao

năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản

lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, từ đó đề xuất giảipháp nhằm nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bànhuyện trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý đầu

tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn địa bàn huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầngnông thôn địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở

hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề phương pháp luận và phương pháp cụ thể vềnăng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Khê

Nghiên cứu những vấn đề về đối tượng và nội dung quản lý, xem xét cácphương pháp và công cụ được sử dụng trong quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng trên địabàn huyện Cẩm Khê

Nghiên cứu những phương pháp quản lý hoạt động dự án đầu tư nói chung vàquản lý từng nhiệm vụ nói riêng (Phương pháp phân phối nguồn lực tài chính, máymóc thiết bị, lao động, nghiên cứu phương pháp quản lý tiến độ thời gian, chi phí…)

Đối tượng điều tra: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Cẩm Khê,Trưởng các phòng Kinh tế, Tài chính – kế hoạch, Ban quản lý dự án huyện CẩmKhê, Lãnh đạo các xã, phường, các Doanh nghiệp tham gia thầu thi công các dự

án, các hộ dân hưởng lợi từ các cơ sở hạ tầng nông thôn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về nội dung

Lĩnh vực Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn rất rộng, bao gồm toàn bộviệc quản lý đầu tư về điều kiện vật chất, kỹ thuật, cơ chế hoạt động, thiết chế xãhội phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống con người tại khu vực nông thôn

Do vậy, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu năng lực quản lý NN đối với hoạt độngđầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phương thuộc phạm vị

do UBND huyện Cẩm Khê quản lý

b Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

c Phạm vi về thời gian

Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cơ

sở hạ tầng nông thôn từ nguồn vốn NSNN trong giai đoạn từ năm 2016-2018

Trang 18

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2018-6/2019.

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

lý thời gian, nguồn lực, rủi ro,…

-Luận văn đã góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn từ nguồn vốn NSNN

- Làm rõ những mặt mạnh, lợi thế tác động tích cực và chỉ ra những điểmyếu, những bất lợi ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôntrên địa bàn huyện Cẩm Khê

1.4.2 Về thực tiễn

Đánh giá thực trạng công tác quản lý và năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạtầng nông thôn từ nguồn vốn NSNN ở huyện Cẩm Khê, phân tích những mặt làmđược, chưa làm được Từ đó, đưa ra những giải pháp hoàn thiện nâng cao năng lựcquản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm

a Cơ sở hạ tầng và hạ tầng nông thôn

Theo quan điểm triết học: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuấthợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội

cụ thể bao gồm: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ

và quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai trong đó quan hệ sản xuấtthông trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chi phối các quan hệ sản xuất khác Nóquy định xu hướng chung của đời sống kinh tế xã hội Bởi vậy, CSHT của một xãhội cụ thể được đặc trưng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó Tuy vậy,quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ và quan hệ sản xuất của xã hội mầm mốngcũng có những vai trò nhất định” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013)

Ngân hàng Thế giới đưa ra cách định nghĩa cơ sở hạ tầng bằng việc chỉ ranhững lĩnh vực liên quan và cho rằng những tài sản vốn để hình thành những lĩnhvực này được xem là cơ sở hạ tầng (dẫn theo Phạm Thị Hiệp, 2014)

Theo EPAC (Economic Planning and Advisory Commission – Hội đồngKếhoạch và Tư vấn kinh tế): Cơ sở hạ tầng bao gồm “những tài sản cố định cungcấp các dịch vụ cơ bản trong một thời gian dài và trong thời gian đó Chính phủđóng vai trò quan trọng thông qua một, một số hoặc tất cả các chức năng như kếhoạch, thiết kế, cấp vốn, xây dựng, vận hành và quản lý bằng pháp luật” (dẫn theoPhạm Thị Hiệp, 2014)

Như vậy:

Thứ nhất, xét trên phương diện hình thái, cơ sở hạ tầng được biểu hiện lànhững tài sản hữu hình như hệ thống đường xá, cầu cống, bến cảng, hệ thống thủylợi, các công trình bệnh viện, trường học…Dựa trên cơ sở đó, các hoạt động kinh

tế - văn hóa – xã hội được duy trì và phát triển

Thứ hai, Xét trên góc độ kinh tế hàng hóa thì dịch vụ cơ sở hạ tầng đượccoi là một loại hàng hóa công cộng Loại hàng hóa này phục vụ cho lợi ích củatoàn xã hội

Trang 20

Thứ ba, xét trên phương diện đầu tư, cơ sở hạ tầng chính là kết quả, sảnphẩm của quá trình đầu tư được tích lũy, gom góp qua nhiều thế hệ Nó là một bộphận giá trị tiết kiệm quốc gia, được đầu tư đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triểnkinh tế - văn hóa – xã hội của đất nước.

Vậy, nhận định tổng quát: Cơ sở hạ tầng được hiểu là toàn bộ những điềukiện vật chất, kỹ thuật, cơ chế hoạt động, thiết chế xã hội được trang bị các yếu tốvật chất và môi trường phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống con người Cơ

sở hạ tầng vừa có yếu tố vật chất, vừa có yếu tố phi vật chất và nó chính là sảnphẩm của quá trình đầu tư làm nền tảng cho sự phát triển toàn diện của một xã hội(Mr Luân, 2018)

Hạ tầng nông thôn là một bộ phận tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật

nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất – kỹthuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệthống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh

tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp (Dẫn theo Nguyễn ĐứcTuyên (2011)

b, Phân loại cơ sở hạ tầng

Theo Mr Luân (2018), dựa trên những tiêu chí khác nhau, cơ sở hạ tầngđược phân chia thành nhiều loại như sau:

- Theo lĩnh vực kinh tế - xã hội thì cơ sở hạ tầng phân thành: Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng

- Theo ngành kinh tế quốc dân Cơ sở hạ tầng được phân thành: Cơ sở hạtầng ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng, xây dựng, thủylợi, giáo dục, y tế, văn hóa xã hội

- Theo vùng lãnh thổ, khu vực dân cư Cơ sở hạ tầng được phân thành: cơ sở

hạ tầng đô thị, nông thôn, kinh tế biển, vùng đồng bằng và trung du miền núi

- Theo cấp quản lý, Cơ sở hạ tầng được phân thành: Cơ sở hạ tầng do trungương quản lý và do địa phương quản lý

- Theo tính chất đặc điểm của mỗi loại, cơ sở hạ tầng được phân thành: cơ

sở hạ tầng mang hình thái vật chất và phi vật chất

Có thể thấy, nội dung đầu tư cơ sở hạ tầng là rất rộng, bao trùm nhiều mặt,

Trang 21

lĩnh vực kinh tế - xã hội, cùng với đó, bản chất cơ sở hạ tầng là hàng hóa côngcộng để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, có tính cốđịnh và phát huy tác dụng tại chỗ Cơ sở hạ tầng là hàng hóa công cộng nhưng đểsản xuất ra hàng hóa này đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéodài, hiệu quả đầu tư cho cơ sở hạ tầng không chỉ là lợi nhuận trước mắt mà còn làhiệu quả có tầm vĩ mô của nền kinh tế trong tương lai Từ những khó khăn đó nêncác nhà đầu tư ít khả năng tài chính và cũng không hấp dẫn họ bỏ vốn đầu tư cho

cơ sở hạ tầng nhiều (Mr Luân, 2018)

Do vậy, trong luận văn này, tôi tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư cơ sở

hạ tầng nông thôn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và thuộc phạm vi quản lý củaUBND huyện Cẩm Khê

c Đầu tư, dự án đầu tư

Tại Điều 3, Luật đầu tư 2005 quy định: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn

bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành cáchoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan (Quốc hội, 2005)

Theo Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), có nhiều cách phânloại đầu tư, tuy nhiên, theo tiêu thức quan hệ hoạt động quản lý của chủ đầu tư, thìđầu tư có 02 loại:

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham

gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,

trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các địnhchế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạtđộng đầu tư

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư

này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinhhoạt đời sống xã hội

Như vậy, Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của hoạt động đầu

tư nói chung Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn, từ việc khảo sát và quy hoạch, thiết kế và sử dụng cho đến khi

Trang 22

lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn cho nền kinh tế quốc dân Đảm bảo các hoạt động sản xuất và đời sống xã hộikhông ngừng phát triển Các chủ đầu tư thường được tiến hành theo dự án (TừQuang Phương và Phạm Văn Hùng, 2013).

Trình tự của đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải

qua bắt đầu từ khi hình thành ý đồ về dự án đầu tư đến khi chấm dứt hoàn toàn cáccông việc của dự án và biểu diễn dưới sơ đồ sau:

Thực hiện đầu tư

Ý đồ đầu tư mới Kết thúc đầu tư và khai

thác

Sơ đồ 2.1 Trình tự đầu tư

Nguồn: Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013).

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động

đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

c Quản lý, nâng cao năng lực quản lý

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên

đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềmnăng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường (Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2008)

Quản lý có:

- Chủ thể quản lý (người quản lý): Tạo ra các tác động quản lý;

- Đối tượng quản lý: Tiếp nhận các tác động cảu chủ thể quản lý; Mục tiêu cần đạt được; Môi trường quản lý

Trang 23

Chủ thể

Đối tượngquản lý

Với ýnghĩathôngthường, phổbiến thìquản lý

có thểhiểu làhoạtđộngnhằmtác

Trang 24

Như vậy, quản

lý đầu tư cơ sở hạ

tầng nông thôn được

hiểu là sự tác động

liên tục, có tổ chức, có

định hướng của các cơ

quan đầu tư vào quá

trình đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng nông

thôn, bao gồm: Công

tác chuẩn bị đầu tư;

cho đếnkhithanh lýtài sản

do đầu

tư tạo rabằngmột hệthốngđồng bộcác biệnphápkinh tế-

xã hội,

tổ chức

-kỹ thuật

và cácbiệnphápkhácnhằmđạt đượchiệu quảkinh tế

xã hộicaotrongđiềukiện cụthể xãđịnh vàtrên cơ

sở vậndụngsáng tạonhữngquy luật

d Phương pháp quản

lý hoạt động đầu tư

Phươngphápquản lýhoạtđộngđầu tưbaogồmcácphươngphápkinh tế,giáodục,hànhchính,cácphươngpháptoán,thống

kê (TừQuangPhương,2014),

cụ thể:

-P hương pháp kinh

Trang 25

g pháp kinh tế trongquản lý là phươngpháp tác động của chủthể vào đối tượng quản

lý bằng các chính sách

và đòn bẩy kinh tế nhưtiền lương, tiềnthưởng, tiền phạt, giá

cả, lợi nhuận, tín dụng,thuế…

9

Trang 26

- Phương pháp hành chính: Là các thức tác động trực tiếp của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổchức…được thể hiện ở hai mặt bao gồm: mặt tĩnh (là những tác động có tính ổnđịnh về mặt tổ chức và tiêu chuẩn hóa tổ chức); mặt động (là những sự tác độngkhi xuất hiện những vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý)

- Phương pháp giáo dục: Trong quản lý, con người là đối tượng trung tâm.

Để đạt được mục tiêu và yêu cầu quản lý, phải giáo dục, hướng các cá nhân pháttriển theo hướng có lợi cho sự phát chung của toàn xã hội bao gồm: giáo dục vềthái độ, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sángkiến, giữ gìn uy tín Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đầu tư đòi hỏi chuyên môncao, tính tự giác cao Giáo dục ý thức và trách nhiệm phải luôn đi đôi với việckhuyến khích lợi ích vật chất

- Áp dụng phương pháp toán và thống kê trong quản lý hoạt động đầu tư:

Để quản lý hoạt động có hiệu quả bên cạnh các phương pháp định tính cần áp dụng

cả các biện pháp định lượng, đặc biệt là phương pháp toán và thống kê

e Năng lực, nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Khái niệm Năng lực được một số tổ chức định nghĩa như sau:

Năng lực (NL) là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức

hợp trong một bối cảnh cụ thể (Hoàng Hòa Bình, 2015)

- Theo Tài liêu hội thảo chương trình Giáo dục phổ thông giải thích: Nănglực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khácnhư hứng thú, niềm tin, ý chí…để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnhnhất định (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)

- Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao (Viện Ngôn ngữ học, 2011)

Năng lực bao gồm 02 đặc trưng cơ bản: 1) Được bộc lộ qua hoạt động; 2)

Đảm bảo hoạt động hiệu quả Ở đầu vào, NL được tạo thành từ tri thức, kĩ năng vàthái độ Ở đầu ra, các thành tố đó trở thành NL hiểu, NL làm và NL ứng xử Mỗinăng lực ứng với một loại hoạt động, có thể phân chia thành nhiều NL bộ phận; bộphận nhỏ nhất gắn với hoạt động cụ thể là kĩ năng Các bộ phận có thể đồng cấpvới nhau, bổ sung cho nhau, nhưng cũng có thể là những mức độ phát triển khácnhau

Trang 27

Kiến thức

NL hiểu

Cấu trúc bề mặt (Đầu vào)

Cấu trúc bề sâu

Sơ đồ 2.3 Đánh giá năng lực

N g u ồ n: H o à n

g H ò

a B ìn

h (2 0 1 5)

Theo Từ Quang Phương (2014) trong giáotrình Quản lý dự án đầu tư, trường Đại học Kinh

tế quốc dân, trang 44: Cán bộ quản lý dự án đầu

tư giữ một vai trò rất quan trọng trong cơ cấu tổchức dự án Những chức năng cơ bản của nhàquản lý dự án bao gồm:

- Lập kế hoạch dự án: Mục đích đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của dự án và chỉ ra phương pháp phù hợp để đạt mục tiêu đó một cách nhanh nhất

- Tổ chức thực hiện dự án: Cán bộ quản

Trang 28

- Kiểm tra giám sát: Cán bộ quản lý dự án

có chức năng kiểm tra, giám sát sản phẩm dự án, chất lượng, kỹ thuật, ngân sách và tiến độ thời gian

- Chức năng thích ứng, nhà quản lý phải linh hoạt thích với môi trường cả bên trong và bên ngoài

Như vậy, Năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn được hiểu là

11

Trang 29

năng lực tác động, có tổ chức, có định hướng của chủ đầu tư, cán bộ quản lý vàoquá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cụ thể bao gồm: Năng lực lập

kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện, điều phối, kiểm soát, đề ra các mục tiêu,năng lực thiết lập các hệ thống, thực hiện các quy chế, quy định và vận hành cáctrình tự thủ tục đầu tư nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện cụ thể

xã định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật vận động đặc thù của đầu

tư nói chung (Hoàng Hòa Bình, 2015)

Có thể thấy, năng lực cán bộ quản lý dự án đầu tư CSHT nông thôn chính

là năng lực lập kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện dự án, năng lực chỉ đạo hướngdẫn, năng lực kiểm tra giám sát, khả năng thích ứng linh hoạt với môi trường côngviệc của cá nhân cán bộ quản lý đó (Hoàng Hòa Bình, 2015)

Như vậy, nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là nâng

cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý về năng lực dự toán chi phí, năng lựcquản lý hợp đồng, quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong các hoạt động đầu tư

cơ sở hạ tầng nông thôn tại Việt Nam

2.1.2 Vai trò của nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng

Thứ nhất là góp phần giúp cho việc đầu tư đảm bảo đúng mục đích, đúng

đối tượng, đối với đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) thìđây là một mục tiêu vô cùng quan trọng (Hoàng Hòa Bình, 2015)

Thứ hai là phát huy có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế cho phát

triển đất nước, khắc phục các tồn tại, yếu kém của nền kinh tế, thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội theo các mục tiêu Đâị hội Đảng lần thứ XII đề ra (Hoàng HòaBình, 2015)

Thứ ba là quản lý tốt sẽ làm giảm được thất thoát nguồn vốn Thất thoát

nguồn vốn luôn là vấn đề phức tạp cần phải được hạn chế của các quá trình đầu tư,nếu quản lý nguồn vốn tốt ở từng khâu sẽ hạn chế được sự thất thoát nguồn vốnđảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư (Hoàng Hòa Bình, 2015)

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng nông thôn và định hướng công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.3.1 Đặc điểm cơ sở hạ tầng nông thôn

Thứ nhất, kết quả các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn là dịch vụ phục vụ

trực tiếp nhu cầu sản xuất và đời sống trên phạm vi khu vực nông thôn (Phạm ThịHiệp, 2014)

Trang 30

Thứ hai, Cơ sở hạ tầng nông thôn chỉ là một phần của khu vực công cộng,

do cả Chính phủ và tư nhân đầu tư Khu vực công cộng do Chính phủ đầu tư(Phạm Thị Hiệp, 2014)

Thứ ba, các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn đòi hỏi số vốn đầu tư lớn,

chủ yếu thuộc vốn dài hạn, thời gian thu hồi vốn lâu và vốn thu hồi thông qua cáchoạt động sản xuất khác Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia đầu tư

cơ sở hạ tầng nông thôn mà chủ yếu là Chính phủ Trong công tác kế hoạch hóaphát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đòi hỏi phải làm tốt công tác thăm dò tàinguyên, thiên nhiên, phải nghiên cứu phương hướng phát triển lâu dài của vùng, cónhư vậy mới đảm bảo hiệu quả sử dụng công trình (Phạm Thị Hiệp, 2014)

Thứ tư, các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn sau khi được đầu tư sẽ có

thời gian tồn tại lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống, vì vậy khi đầu tư cáccông trình cơ sở hạ tầng nông thôn cần làm sao để các công trình này không lạchậu so với sản xuất (Phạm Thị Hiệp, 2014)

2.1.3.2 Một số định hướng nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Theo Từ Quang Phương (2014), quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn làquá trình quản lý việc lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề củamột hoạt động đầu tư và điều hành mọi thành phần tham gia vào hoạt động đầu tư

đó nhằm đạt được được những mục tiêu thời hạn và trong phạm vi ngân sách đãđược duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Do vậy,

để nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đạt hiệu quả cao, thìcần nâng cao năng lực quản lý nhằm đảm bảo các yếu tố sau:

Đảm bảo tiến độ thực hiện

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để hoạt động đầu tư hoàn thànhđúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêucầu đã định về chất lượng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện đầu tư phải trả lời được cáccâu hỏi chủ yếu sau:

-Để hoàn thành toàn bộ việc đầu tư cần bao nhiêu thời gian?

-Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc?

-Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?

Trang 31

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện?

- Tiến độ thực hiện có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cầncho công việc của hoạt đồng đầu tư Trong môi trường đầu tư, chức năng quản lý thờigian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường

vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc

Đảm bảo chi phí thực hiện

Nhiệm vụ của quản lý chi phí là làm sao cho việc đầu tư hoàn thành đúngtiến độ, chất lượng đảm bảo với chi phí càng thấp càng tốt Như đã nêu ở trên, thờigian hoàn thành việc đầu tư có thể được rút ngắn song song với việc đẩy chi phílên cao Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nếu thời gian thựchiện được rút ngắn thì chi phí gián tiếp càng ít Để quản lý chi phí có hiệu quả, cầncân nhắc mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và thời gian thực hiệncông việc Với việc sử dụng mối quan hệ mật thiết giữa 3 nhân tố trên, ta có thểđưa ra một kế hoạch điều chỉnh chi phí sao cho tổng chi phí thực hiện dự án là thấpnhất

Đảm bảo chất lượng

Quản lý chất lượng bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mụctiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động kiểm soát, giámsát chất lượng trong hệ thống Việc quản lý chất lượng phải được thực hiện trongsuốt quá trình thực hiện, từ lúc bắt đầu các công việc của công tác chuẩn bị đầu tưcho đến khi kết thúc đầu tư Việc đảm bảo chất lượng của từng phần việc, giúp nhàquản lý có thể đảm bảo được thời gian thiết kế, thi công, chi phí cũng như chấtlượng của công trình Từ đó, có thể tránh được những sai sót không đáng có, đồngthời sẽ dễ dàng sửa chữa ngay khi phát hiện ra sai sót

2.1.4 Nội dung nâng cao năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.4.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý

Trong điều kiện nước ta hiện nay đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là mộttrong những công việc quan trọng phải làm trên con đường công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn góp phần thúc đẩykinh tế nông thôn phát triển nhanh chóng Chính vì vậy, để quản lý đầu tư cơ sở hạtầng hiệu quả cần phải xây dựng một bộ máy quản lý tinh gọn, nhưng phải

Trang 32

đảm bảo đầy đủ tất cả các chức năng, không có sự chồng chéo trong việc thực hiệnnhiệm vụ (Lý Sinh Kiệm, 2017).

Bộ máy quản lý cần đồng bộ, thống nhất trong tổ chức thực hiện đầu tư cơ

sở hạ tầng nông thôn Năng lực thẩm tra đầu tư, lựa chọn và quản lý nhà thầu cầnđược nâng cao, đảm bảo lựa chọn những nhà thầu có đủ tư cách pháp nhân, đủnăng lực triển khai thực hiện Năng lực giám sát, thanh quyết toán phải đảm bảochất lượng và hiệu quả

Cần tiêu chuẩn hóa cán bộ quản lý, bố trí sao cho đúng chuyên môn, nghiệp

vụ, đảm bảo bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả; tổ chức tốt công tác tập huấn, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cũng như xác định chính thức chức danh kỹ sửquản lý dự án để có cơ sở tiêu chuẩn hóa nhân lực Cán bộ quản lý phải có đầy đủchứng chỉ hành nghề theo quy định (Lý Sinh Kiệm, 2017)

2.1.4.2 Năng lực cán bộ quản lý

Để phát huy hiệu quả hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn cần tậptrung nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ bộ máy quản lý Cán bộ quản lý dự án cóảnh hưởng lớn tới việc triển khai, thực hiện dự án, kết quả thực hiện các mục tiêu,mục đích của dự án (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, người cán bộ nhà nước thamgia quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, phải có bản lĩnh, kiên định với chủ trương, đường lối, chính sáchpháp luật của Đảng và Nhà nước Biết giữ gìn và phát triển những truyền thốngthông minh, hiếu học của dân tộc; luôn cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư

Thứ hai, phải tự trang bị cho mình về kiến thức, kỹ năng và thái độ để xácđịnh được vị trí, vai trò đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, từ đó có thể xây dựngđược các chiến lước, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

Thứ ba, phải có năng lực quản lý nguồn nhân lực tham gia triển khai thựchiện đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn Để có triển khai các nội dung quản lý hoạtđộng đầu tư từ lựa chọn nhà thầu, bố trí công việc, phân công nhiệm vụ, đánh giá,khen thưởng, kỷ luật, tham mưu chính sách đãi ngộ…

Thứ tư, phải có năng lực chuyên môn để có thể phân tích và giải quyết cáctình huống, phát hiện các thách thức, cơ hội, nguy cơ, đề xuất các giải pháp tậndụng cơ hội và tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề; phải có năng lực đổimới tư duy, thích ứng hòa nhập và hội nhập; năng lực hợp tác; năng lực kiểm trađánh giá; nắm vững các qui định pháp luật có liên quan; có kỹ năng phân tích tổng

Trang 33

hợp; có lòng nhân ái, tính trung thực và khiêm tốn; có tác phong công nghiệp; cótính quyết đoán, biết ứng dụng ngoại ngũ, tin học giúp cho việc quản lý.

Thứ năm, phải có năng lực liên hệ giữa chiến lược phát triển quốc gia vớiđịa phương mình Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ hiện nay, người cán bộ quản

lý phải có cái nhìn tổng quan, khách quan và so sánh tốt, từ đó có những tham mưuđịnh hướng phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý cho địa phương

Thứ sáu, phải có các kỹ năng khác nhau trong điều hành, giải quyết côngviệc như: Tổ chức công việc bản thân, các phương pháp, quá trình, quy trình làmviệc hàng ngày, kết hợp công việc trước mắt và lâu dài

2.1.4.3 Năng lực quản lý lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Là một bộ phận của quản lý đầu tư, nó bao gồm các quy trình cần thiết đểđảm bảo rằng các thành phần khác nhau của hoạt động đầu tư được phối hợp hoàntoàn thích đáng Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung đột lẫn nhau) củahoạt động đầu tư và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đếnhoạt động đầu tư (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Quản lý sự hòa nhập

Phát triển kế hoạch

1 Đầu vào

- Đầu ra của kế hoạch khác

- Thông tin của hoạt động đầu

- Kiến thức, kỹ năng của các

bên liên quan

- Hệ thống thông tin quản lý

-Chương trình hành động

2.Công cụ và kỹ thuật

- Kỹ năng quản lý chung

- Kiến thức, kỹ năng và sản phẩm

- Trình tự thực hiện các công việc đầu tư

- Các thủ tục về mặt tổ chức

3.Đầu ra

-Kết quả công việc

-Những yêu cầu thay đổi

Kiểm soát toàn bộ sự thay đổi

1 Đầu vào

-Kế hoạch đầu tư

-Báo cáo thực hiện

-Yêu cầu thay đổi

-Bài học kinh nghiệm

Sơ đồ 2.4 Lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng

Nguồn: Lý Sinh Kiệm (2017)

Trang 34

Để hoạt động đầu tư hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lýhòa nhập giữa các thành phần của hoạt động đầu tư bao gồm các thành phần khácnhau của tổ chức và các thành phần khác nhau của chu kỳ đầu tư.

Lập kế hoạch tổng quan cho hoạt động đầu tư là quá trình tổ chức theo mộttrình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của đầu tư thành những công việc cụthể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảocác lĩnh vực quản lý khác nhau của hoạt động đầu tư đã được kết hợp một cáchchính xác đầy đủ

2.1.4.4 Năng lực quản lý chi phí

Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm nhiều công việc, nhiềugiai đoạn, vì vậy để quản lý được vốn đầu tư CSHT nông thôn, các nhà quản lýphải nắm chắc quy trình xây dựng hạ tầng và quản lý vốn theo quy trình đó (LýSinh Kiệm, 2017)

*Quản lý chi phí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn này, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của hoạt

động đầu tư thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là chi phí dựtính để thực hiện đầu tư, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu

tư phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế vàlựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khithực hiện đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo côngthức khoa học:

V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP Trong đó:

- V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- GXD : chi phí xây dựng;

- GTB : chi phí thiết bị;

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK : chi phí khác;

Trang 35

- GDP : chi phí dự phòng.

* Quản lý chi phí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư tập trung vào việc

quản lý giá xây dựng công trình

Dự toán được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB);chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Các khoản mục chi phí như: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB);chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP) cũng được tính toán khoa học và cụ thể

2.1.4.5 Năng lực quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

a Quản lý thanh toán

Quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn là công việc hết sức phức tạp vìmỗi dự án đầu tư bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung cáchoạt động lại cũng rất đa dạng Quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn phảiđược thực hiện đối với từng hoạt động hay từng hạng mục của dự án đầu tư (LýSinh Kiệm, 2017)

Công tác quản lý thanh toán chi phí bao gồm:

- Quản lý thanh toán chi phí xây lắp: Cần kiểm tra giám sát các định mức,đơn giá bảo đảm đúng các quy định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật,điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điềuchỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý xây dựng hạ tầng củaNhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản

- Quản lý thanh toán chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị,

số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật… đảm bảo đúng nội dungđầu tư thiết thị trong dự án đã được duyệt Tiếp đó cần giám sát, theo dõi chặt chẽ

để đảm bảo rằng các máy móc thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khaithác và tận dụng một cách có hiệu quả

Trang 36

- Quản lý thanh toán chi phí khác: Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã thực hiện.

b. Năng lực quản lý quyết toán

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cườngcông tác quản lý đầu tư; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấp phát đềuphải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khi côngtrình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành Mục đích để xác định số vốnđầu tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát thanh toán chocác hạng mục đầu tư kể từ khi khởi động đến khi hoàn thành (Lý Sinh Kiệm,2017)

Quản lý quyết toán có 2 loại

- Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm: Kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư

phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từkhởi công đến hết niên độ NSNN gửi kho bạc nhà nước (KBNN) xác nhận KBNN

có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy

kế từ khi khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đồngthời, chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửicấp quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự án địaphương quản lý)

- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Khi các hạng mục đầu tư hoàn thành;

chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra

và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có),KBNN Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thựchiện hàng năm và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu

tư, chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự

án, giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tàisản bàn giao vào sản xuất sử dụng, quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt giá trịtại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giátrị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiều năm

- Việc quyết toán vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thành có ý nghĩaquan trọng đối với công tác quản lý vốn, thể hiện ở chỗ: là cơ sở xác định tráchnhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư cơ

sở hạ tầng nông thôn Là cơ sở để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và

Trang 37

phát huy hiệu quả kết quả của hoạt động đầu tư Đồng thời, làm cơ sở có thể rútkinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốnđầu tư phù hợp với tình hình hiện nay.

2.1.4.6 Năng lực quản lý chất lượng

- Nội dung của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng đầu tư là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vàoquá trình đầu tư (dẫn theo Lý Sinh Kiệm, 2017)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý chất lượng

+ Năng lực xây dựng quy hoạch tổng thể và chi tiết phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

+ Năng lực lập kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư cơ sở

hạ tầng nông thôn

+ Năng lực kiểm tra và giám sát các hoạt động trong quá trình thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

+ Năng lực xử lý các vấn đề phát sinh trong đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

+ Năng lực kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả quản

lý chất lượng đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.4.7 Năng lực quản lý thời gian, tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoànthành việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồmviệc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khốngchế thời gian và tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn bao giờ cũng được khống chế bởimột khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó chủ đầu tư, nhà thầu có nghĩa vụ lậptiến độ thực hiện chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạthiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định Chủđầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi,giám sát tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và điều chỉnh tiến độ trong trườnghợp tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưngkhông được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ chung của hoạt động đầu tư cơ sở hạtầng nông thôn (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Trang 38

2.1.4.8 Năng lực kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm

Về cơ chế quản lý, giám sát chất lượng đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn,thanh tra xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đối vớicác dự án đầu tư bằng vốn NSNN, được thực hiện tập trung tại một số khâu như:Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; cấp giấy phép; quản lý thi công, nghiệm thubàn giao đưa vào khai thác sử dụng (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, kiểm tra giám sát thể hiện ở các khâuphần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Trong giai đoạn cấp phép với mục tiêu làxác định các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đã đủ các điều kiện cầnthiết theo quy định Trong giai đoạn quản lý thực hiện đầu tư tập trung vào giámsát những vấn đề như: Chất lượng; tiến độ; khối lượng kế hoạch thực hiện

Những biện pháp và công cụ giám sát thường được thực hiện như sau: Giám sátqua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện ở những khâu: Thẩm định dự

án đầu tư; giám sát về môi trường, giám sát về thực hiện antoàn lao động…

Công tác thanh tra, kiểm tra là việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt độngcủa một hay tất các khâu của dự án đầu tư, công tác này được thực hiện bởi những

cơ quan như: Thanh tra Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra chuyên ngành.Mục đích của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhằm xác định tính đúng đắn của cácbáo cáo về các vấn đề do chủ đầu tư lập (Lý Sinh Kiệm, 2017)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài

a Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạtđộng của các dự án đầu tư: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện Do

đó, nó cũng ảnh hưởng rất đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn(Lý Sinh Kiệm, 2017)

Việc quản lý đầu tư cần nâng cao năng lực đánh giá môi trường kinh tế vĩ

mô đối với các vấn đề căn bản sau:

Tốc độ tăng trưởng có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển củamột ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể

Trang 39

Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí và sau đó là hiệu quả đầu tư.Nếu lãi suất cao, sẽ có ít dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn hơn và ngược lại,đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng.

Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và ýđịnh và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suygiảm hiệu quả lợi nhuận đầu tư

Chính sách thuế, các hàng rào thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái có thểảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệuquả đầu tư

Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước: Cơ cấu tổchức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ là cơ sởđánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhấtđịnh, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầutư

b Môi trường chính trị pháp luật

Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý ảnh hưởng rấtlớn đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn Theo đánh giá việc nângcao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lênhơn 30% (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, cần nghiên cứu toàn bộ hệ thống cácyếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chínhphủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nướcngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai)

c Môi trường văn hoá xã hội, môi trường tự nhiên

Năng lực nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường tự nhiên, môitrường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu

tư (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Đối với khu vực nông thôn thì nội dung nghiên cứu về môi trường tự nhiên,tập quán canh tác, sản xuất, quy mô dân số, kết cấu hạ tầng đòi hỏi cấp thiết của cơ

sở hạ tầng mà kết quả đầu tư cung cấp sẽ được chú trọng (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Trang 40

2.1.7.2 Yếu tố bên trong

a Quy mô của đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạ tầngnông thôn, là yếu tố tác động tác động đến tổng mức đầu tư, đến thời gian của cácgiai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lêntính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư(Lý Sinh Kiệm, 2017)

Quy mô đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực quản lý đầu tư cơ sở hạtầng nông thôn Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưavào giai đoạn vận hành, phát huy tác dụng hiệu quả của cơ sở hạ tầng nông thônmới được đầu tư

b Hình thức quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

Căn cứ vào năng lực, yêu cầu của Chủ đầu tư quyết định lựa chọn mộttrong các hình thức quản lý đầu tư:

-Thuê tổ chức tư vấn quản lý khi Chủ đầu không đủ điều kiện năng lực

-Trực tiếp quản lý khi đủ năng lực

Việc lựa chọn hình thức quản lý có tác động trực tiếp đến năng lực quản lýđầu tư, khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyêntrách về đầu tư không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiếnđộ

c Nguồn vốn đầu tư

Năng lực đánh giá nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởnglớn tới quá trình đầu tư Với hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn sử dụngnguồn vốn từ ngân sách nếu xác định tốt nguồn vốn sẽ góp phần giải ngân nhanhthì tiến độ thực hiện sẽ nhanh và ngược lại (Lý Sinh Kiệm, 2017)

d Năng lực mỗi cán bộ quản lý

Năng lực mỗi cá nhân là cần thiết cho nhiều nhiều hoạt động khác nhau,như khả năng phát xét, tư duy lao động, năng lực khái quát hóa, năng lực tưởngtượng, năng lực học hỏi, kinh nghiệm mỗi cá nhân (Lý Sinh Kiệm, 2017)

Năng lực của người quản lý chính là năng lực tổ chức, sắp xếp công việc,

sự hiểu biết thông qua kinh nghiệm của mỗi cá nhân

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w