Cụ thể, là hàng loạt các chính sách về đầu tư công được thực hiện thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về Hỗ trợ giảm nghèo nh
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN TỚI
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN TỚI
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng 05năm 2017
Tác giả
Phạm Văn Tới
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ phận tại xã Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn cũng như Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả
Phạm Văn Tới
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp mới của đề tài 3
5 Cấu trúc củ a luâ ̣n văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý đầu tư công cho XĐGN 6
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư công cho XĐGN 10
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư công cho XĐGN 16
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo 18
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN trên thế giới 18
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN ở Việt Nam 23 1.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 25
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 27
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27
2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 27
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 30
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 32
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN 37
3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Pác Nặm tác động đến quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện 37
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 37
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Pác Nặm 38
3.2 Thực trạng quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 42
3.2.1 Quy trình quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 42
3.2.2 Thực trạng lập kế hoạch đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 46
3.2.3 Phân bổ vốn đầu tư ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 52
3.2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện các dự án đầu tư XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 53
3.2.5 Thực trạng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đầu tư XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 62
3.2.6 Thực trạng nghiệm thu, bàn giao các chương trình, dự án đầu tư cho xóa đói giảm nghèo ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 68
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
3.2.7 Thực trạng quyết toán các chương trình, dự án đầu tư cho xóa đói
giảm nghèo ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 70
3.3 Hiệu quả đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm 73
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 80
3.4.1 Thể chế và chính sách cho công tác quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 80
3.4.2 Năng lực thực hiện các chương trình, dự án cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 82
3.4.3 Đặc điểm người nghèo, sự tham gia của cộng đồng và người nghèo vào quản lý đầu tư công XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 86
3.4.4 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 88
3.5 Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 89
3.5.1 Kết quả đạt được 89
3.5.2 Những hạn chế 90
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 93
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN 95
4.1 Quan điểm, phương hướng quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 95
4.1.1 Quan điểm quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 95
4.1.2 Phương hướng quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 96
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 97 4.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý đầu tư công cho XĐGN
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 97
4.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động lên kế hoạch và phân bổ nguồn vốn XĐGN tại huyện Pác Nặm 100
4.2.3 Nâng cao quy trình thực hiện đầu tư công xây dựng cơ sở hạ tầng 102
4.2.4 Hoàn thiện quy trình thực hiện đầu tư công hỗ trợ sản xuất 104
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đầu tư công cho XDNG tại huyện Pắc Nặm 109
4.2.6 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và người dân vào công tác quản lý đầu tư công 111
4.2.7 Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý chương trình XĐGN 112
4.3 Kiến nghị 114
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở LĐ TB&XH : Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Đơn vị hành chính, diện tích, dân số các xã, thuộc huyện
Pác Nặm tính đến năm 2016 38
Bảng 3.2: Tình hình lao động và việc làm tại huyện Pác Nặm 39
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện 3 năm qua 40
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế của huyện Pác Nặm 3 năm qua (%) 41
Bảng 3.5: Cách thức xác định nhu cầu trong xây dựng kế hoạch đầu tư cho các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 47
Bảng 3.6: Căn cứ để xây dựng kế hoạch cho các chương trình giảm nghèo của huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 48
Bảng 3.7: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về công tác lập kế hoạch cho các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 48
Bảng 3.8: Tỷ lệ dự án XĐGN được phê duyệt tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 51
Bảng 3.9: Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho XĐGN giai đoạn 2014-2016 tại huyện Pác Nặm 52
Bảng 3.10: Mức độ đáp ứng của nguồn vốn XĐGN so với nhu cầu vốn của các xã thuộc huyện Pác Nặm 53
Bảng 3.11 Tỷ lệ kiểm soát chi vốn đầu tư công cho các chương trình XĐGN tại KBNN huyện Pác Nặm - Bắc Kạn 54
Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình phân bổ vốn XĐGN tại huyện Pác Nặm 55
Bảng 3.13: Tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư XĐGN huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 60
Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình thực hiện các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 61
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Bảng 3.15: Các sai phạm sau thanh tra, kiểm tra các dự án XĐGN tại
huyện Pác Nặm năm 2014-2016 63Bảng 3.16: Tỷ lệ sai phạm của các dự án XĐGN tại huyện Pác Nặm
giai đoạn 2014-2016 66Bảng 3.17: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình kiểm
tra, giám sát các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 67Bảng 3.18: Kết quả nghiệm thu, bàn giao các dự án XĐGN tại huyện
Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 69Bảng 3.19: Quyết toán vốn đầu tư cho XĐGN tại huyện Pác Nặm-Bắc
Kạn giai đoạn 2014-2016 71Bảng 3.20: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy nghiệm thu,
bàn giao, quyết toán các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 72Bảng 3.21: Kết quả một số chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm
giai đoạn 2014-2016 74Bảng 3.22: Hiệu quả đầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện
Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 76Bảng 3.23: Tình hình đói nghèo của huyện Pác Nặm sau khi thực hiện
chương trình XĐGN Nặm giai đoạn 2014-2016 77Bảng 3.24: Tình hình lao động và việc làm sau khi thực hiện XĐGN
giao đoạn 2014-2016 78Bảng 3.25: Đánh giá của các hộ dân về hiệu quả của các chương trình
XĐGN tại huyện Pác Nặm 79Bảng 3.26: Đánh giá của các cán bộ quản lý các cấp về thể chế chính
sách cho công tác quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm 80Bảng 3.27: Trình độ công chức Ban quản lý dự án huyện Pác Nặm tính
đến tháng 12/2016 83
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Bảng 3.28: Trình độ, năng lực của các cán bộ huyện, xã, thôn tại Pác
Nặm tính đến tháng 12/2016 83Bảng 3.29: Kết quả khảo sát về sự tham gia của người nghèo vào hoạt
động quản lý đầu tư công XĐGN tại huyện Pác Nặm 86
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý đầu tư công 12
Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý đầu tư công tại huyện Pác Nặm 43 Hình 3.1: Biểu đồ so sánh dự toán về vốn cho các dự án XĐGN so với
thực tế tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 49 Hình 3.2: Số lượng hồ sơ XĐGN được phê duyệt trong 3 năm 2014-
2016 tại huyện Pác Nặm 51 Hình 3.3: Tỷ lệ quyết toán vốn đầu tư cho XĐGN tại huyện Pác Nặm-
Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 72 Hình 3.4: Đánh giá của các hộ dân về thủ tục để nhận ưu đãi từ các
chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 82 Hình 3.5: Kết quả đánh giá về năng lực các chủ dự án và nhà thầu của
cán bộ quản lý dự án các cấp tại huyện Pác Nặm 85 Hình 3.6: Tỷ lệ lồng ghép của các chương trình XĐGN tại huyện Pác
Nặm giai đoạn 2014-2016 88
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công là động lực chủ chốt cho sự tăng trưởng và phát triển của quốc gia, dựng nên cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế Là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chính phủ, với mục đích tạo ra lợi ích trong tương lai, đầu tư công thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu tư, chi tiêu của xã hội Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, với mức độ phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư công cũng như chính sách quản lý hình thức đầu tư này có những đặc điểm riêng biệt Đầu tư công cho XĐGN là một hợp phần trong các hợp phần của đầu tư công
ở mỗi quốc gia Đó là nhiệm vụ quan trọng ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và chậm phát triển Việc triển khai triển khai đầu tư công cho XĐGN tại mỗi quốc gia tuy có khác nhau về cách thức quản lý, hình thức thực hiện, quy mô đầu tư,… tùy thuộc vào đặc điểm và điều kiện từng nước, nhưng họ đều có mục tiêu chung nhằm xóa đói giảm nghèo
Trong những năm gần đây, Đảng và nhà nước đã có nhiều sự quan tâm đặc biệt tới đầu tư công với mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên khắp các huyện nghèo trên cả nước Cụ thể, là hàng loạt các chính sách về đầu tư công được thực hiện thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình
135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
ở 62 huyện nghèo; trước đây có chương trình 134 có các nội dung về xây dựng giao thông, thủy lợi, trường lợp học, y tế, các nguồn vốn ODA về xây dựng nôn thôn mới… Đầu tư công cho công tác xóa đói giảm nghèo đóng vai trò quan trọng, là đòn bẩy, tạo cơ hội và điều kiện thúc đẩy kinh tế hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Nhưng vấn đề về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trong cả nước nhìn chung chưa đạt được những mục tiêu, yêu cầu đề
ra, hiệu quả còn thấp
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn,
có tỷ lệ hộ nghèo có giảm nhưng vẫn ở mức cao năm 2015 là 20,56%, thu ngân sách hàng năm còn hạn hẹp dao động từ 10 đến 13 tỷ đồng, chủ yếu là ngân sách cấp trên cấp bổ sung cho các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương Là huyện được chia tách bởi huyện Ba Bể vào năm 2003 với 10 xã vùng cao nằm trong diện xã nghèo và xã đặc biệt khó khăn, đến nay vẫn chưa
xã nào thoát khỏi xã đặc biệt khó khăn Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, y tế, trường học, tuy có được xây dựng mới và tăng thêm về số lượng nhưng vẫn còn thấp kém, lạc hậu, dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 100% dân số huyện
Công tác quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Pác Nặm trong những năm qua đã đạt được những kết quả khả quan, có nhiều tiến bộ, cụ thể như: nhiều công trình giao thông nông thôn được xây dựng, kiên cố hóa kênh mương, xây dựng mới trường lớp học, hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm cho nhiều hộ dân…Song nhìn chung công tác quản lý đầu tư công cho XĐNG trên địa bàn vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế trong hầu hết các khâu: từ xây dựng kế hoạch, phê duyệt nhu cầu đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán.… những tồn tại hạn chế đó là những rào cản lớn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động xóa đói giảm nghèo, cần có những giải pháp chiến lược để khắc phục, thay đổi một cách căn bản
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đầu tư công cho xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân những tồn tại, yếu kém trong quản lý đầu tư công cho XĐGN, trên cơ sở đó đề xuất các giải
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu
tư công cho XĐGN
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý đầu tư công cho
XĐGN Cụ thể, là công tác quản lý đầu tư của Nhà nước, quản lý dự án đầu tư của các chủ đầu tư và các hộ dân được hưởng lợi từ các chương trình, dự án đầu tư công cho xóa đói, giảm nghèo tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Pác
Nặm, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về quản lý đầu tư công
cho XĐGN trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn từ năm 2014 đến năm
2016 Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
- Phạm vi về nội dung: công tác quản lý đầu tư công cho XĐNG trên
địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn: công tác xây dựng kế hoạch, phê duyệt nhu cầu đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán vốn đầu tư
4 Đóng góp mới của đề tài
Phân tích đánh giá toàn diện vấn đề quản lý các chương trình đầu tư công cho xóa đói giảm trên địa bàn huyện Pác Nặm, một huyện nghèo tại tỉnh Bắc
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Kạn được nhà nước đầu tư NSNN để XĐGN, từ đó đánh giá những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế đó Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, giải pháp khắc phục nhằm quản lý tốt hơn, hiệu quả hơn các chương trình đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các công chức lãnh đạo thuộc ngành Tài chính, Kho bạc, Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý dự án và các cấp lãnh đạo cấp địa phương đối với lĩnh vực có liên quan trong việc hoạch định chủ trương, chính sách về đầu tư của Nhà nước, của địa phương để thúc đẩy và phát triển kinh tế xã hội
5 Cấu trúc cu ̉ a luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đầu tư công cho xóa đói
giảm nghèo
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực tra ̣ng quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác
Nặm tỉnh Bắc Kạn
Chương 4 Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN ở
huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Đầu tư công, quản lý đầu tư công
- Đầu tư công: đầu tư công là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy
định của pháp luật hiện hành, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý
Đầu tư công là các khoản đầu tư từ NSNN, đóng một vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và thu hút đầu tư của các nguồn vốn khác nhau nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo theo mục tiêu và định hướng mà Chính phủ đã đề ra (Quốc Hội, 2014, Luật Đầu tư công)
Đầu tư công thúc đẩy cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, đặc biệt là đối với người nghèo Đầu tư công có được xác định từ các nguồn sau:
+ Đầu tư từ NSNN được thực hiện qua phân cấp trừ Trung tương xuống tỉnh, huyện, xã
+ Đầu tư theo các chương trình mục tiêu quốc gia theo các giai đoạn: trung hạn, dài hạn, thường từ 3-5 năm
+ Đầu tư thông qua hình thức vay vốn tín dụng có sự ưu đãi về lại xuất hoặc lãi xuất 0%
+ Đầu tư và các doanh nghiệp Nhà nước có vốn Nhà nước trên 50%
- Quản lý đầu tư công: ta có thể hiểu quản lý đầu tư công (Public
Investment Management - PIM) là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách đầu tư công cho đến việc thẩm
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi, và đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế (Vũ Thành Tự Anh, 2013, Quản lý và phân cấp quản lý đầu tư công)
* Quản lý đầu tư công cho XĐGN
Có thể hiểu Quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo: là một phần
hay một lĩnh vực trong quản lý đầu tư công Thực chất nó là việc quản lý đầu tư, thực hiện các chương trình, dự án cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo của một quốc gia, một địa phương hay một vùng miền (Quốc Hội, 2014, Luật Đầu tư công)
Một số chương trình dự án cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo như: chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về Hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bền vững ở 62 huyện nghèo; chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; trước đây có chương trình 134 có các nội dung về xây dựng giao thông, thủy
lợi, trường lợp học, y tế,…
1.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý đầu tư công cho XĐGN
1.1.2.1 Đặc điểm quản lý đầu tư công cho XĐGN
Thực hiện các chính sách của Nhà nước cho mục tiêu xóa đói giảm
nghèo: Chính sách xoá đói giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,
các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, từ đó xây dựng một xã hội giầu đẹp Mục tiêu của chính sách xoá đói giảm nghèo cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở nước ta, giảm bớt khoảng cách giầu nghèo trong xã hội, nhằm mục tiêu tổng quát xây dựng một đất nước dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Đối tượng là đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta, những vùng sâu vùng xa nơi
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
mà cuộc sống còn nhiều khó khăn và có cuộc sống cách biệt với đời sống kinh
tế xã hội của cả nước
Những chủ trương, chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay: Chương trình phát triển nông thôn, thuỷ lợi, giao thông; Chương trình định canh định cư; Chương trình tư vấn, dịch
vụ, chuyển giao khoa học công nghệ; Chương trình giải quyết việc làm; Chương trình tín dụng; Chương trình giáo dục y tế với mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Chương trình giáo dục; Chương trình y tế; Chương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn; Chương trình bảo vệ môi trường
Đầu tư công vào những khu vực mà tư nhân không có khả năng hoặc tư nhân không muốn đầu tư vì không đem lại lợi nhuận, lợi ích cho họ Các
doanh nghiệp hay nhà đầu tư tư nhân khi đầu tư vào bất cứ một công trình hay khu vực nào điều đầu tiên họ đều tính đến đó là lợi nhuận Nơi nào mà đầu tư không có lợi nhuận thì họ nhất thiết không dại gì mà bỏ vốn ra đầu tư, đó là nguyên tắc không thể nào thay đổi Vấn đề đầu tư công cho mục đích xóa đói giảm nghèo thực hiện vấn đề an sinh xã hội thì chỉ có Nhà nước mới thực hiện
ở hầu hết các quốc gia, mà chỉ Nhà nước mới làm điều đó, tư nhân họ không làm, đó cũng là vấn đề của mỗi quốc gia
Người thực hiện quản lý đầu tư công cho XĐGN là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước Việc này là đương nhiên, bởi lẽ, nhà nước là nhà đầu tư,
hệ thống bộ máy quản lý nhà nước được thiết lập từ trung ương cho đến địa phương, Nhà nước sử dụng cán bộ trong bộ máy của mình để thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ở những vùng khó khăn, giúp đỡ bộ phận dân nghèo vương lên thoát nghèo Việc quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo của Nhà nước được
thực hiện theo phân cấp rõ ràng, cụ thể
Việc quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của cơ quan cấp trên, các văn bản quy định hiện hành Khi nhà nước
thực hiện một chương trình đầu tư cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo thì trước
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
khi thưc hiện đều ra các văn bản hướng dẫn để các địa phương có cơ sở thực hiện theo đúng mục tiêu Nhà nước đã định, nhằm phát huy hiệu quả quản lý
và thực hiện chương trình mục tiêu đó
Thường là các chương trình, dự án mang tầm quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho các khu vực, địa bàn có kinh tế - xã hội kém phát triển, các khu vực giáp biên có đồng bào dân tộc thiểu số Ở nước ta,
người nghèo chiếm tỷ lệ cao là đồng bào các dân tộc sinh sống ở các miền núi cao, hải đảo, nơi có trình độ dân trí thấp Các địa phương, các tỉnh có các huyện nghèo thường có nguồn thu thấp, đa phần không tự đảm bảo được kinh phí hoạt động của Bộ máy Nhà nước ở địa phương mà chủ yếu dựa vào bổ sung cân đối từ Trung ương Việc đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo chỉ có thể là các chương trình mục tiêu, dự án từ Trung ương, mang tầm quốc gia để
thực hiện chung cho các địa phương trong cả nước
Tỷ trọng đầu tư lớn trong tổng các nguồn lực cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo Điều đó có nghĩa nguồn kinh phí của Nhà nước bỏ ra có tỷ trọng
lớn nhất cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mặc dù có sự huy động đóng góp
từ các nguồn lực khác như: huy động đóng góp của nhân dân, vận động các doanh nghiệp, nhà tài trợ
Việc thực hiện đầu tư nhiều khi gặp khó khăn do cơ chế, chính sách áp dụng chung, không cụ thể Thời gian triển khai thực hiện dài do phải trải qua nhiều bước, quy trình thủ tục hành chính phức tạp Các chương trình mục tiêu
quốc gia nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo từ trước đến nay khi triển khai tại các địa phương gặp không ít những khó khăn, vướng mắc Một phần do cơ chế chính sách chung, áp dụng chung trong khi tại mỗi địa phương lại có những đặc thù riêng, chính sách thì do cơ quan ở Trung ương ban hành, đôi
khi không lường hết được các vấn đề, chỉ khi thực hiện mới nẩy sinh
1.1.2.2 Vai trò quản lý đầu tư công cho XĐGN
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giải quyết các vấn đề về lao động, việc làm, ổn định cuộc sống cho người dân, vấn đề về trật tự an ninh - quốc phòng Cơ sở hạ tầng là đối tượng chính của
đầu tư công, là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh
tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới
có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo Đói nghèo là nguồn gốc của các vấn đề xã hội, an ninh, quốc phòng Nếu giải quyết tốt việc đó ở mỗi quốc gia thì đồng thời cũng giải quyết được nhiều các vấn đề về an ninh, chính trị, quốc phòng
Đóng vai trò tạo nền tảng vật chất, cơ sở hạ tầng quan trọng, là "đòn bẩy" đối với một số ngành và vùng trọng điểm Thông qua các chương trình,
dự án đầu tư công của Nhà nước mà tại các địa phương có số cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất tăng lên về số lượng và cả chất lượng Cũng chính từ đó, đã tạo
ra đòn bẩy thúc đẩy kinh tế tại một số vùng, miền biết tận dụng để phát triển một số ngành, nghề có ưu thế Nếu không có đầu tư công của Nhà nước thì ngành, nghề đó khó có thể phát triển
Giải quyết vấn đề an ninh xã hội, tạo cơ hội và điều kiện cho những người nghèo vươn lên thoát nghèo Thông qua các chương trình đầu tư công
của Nhà nước mà những người dân nghèo có điều kiện vươn lên thoát nghèo, tạo thêm được công ăn việc làm, ổn định và đảm bảo đời sống nhân dân, giải quyết được phần nào vấn đề an sinh, xã hội
Nâng cao nhận thức của người dân trong công tác xóa đói giảm nghèo, thể hiện vai trò, trách nhiệm của Nhà nước đối với xã hội Nhưng chính sách
của Nhà nước đối với người nghèo, qua các chương trình dự án thực hiện mục
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
tiêu giảm nghèo đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao nhận thức của người dân trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Việc Nhà nước thực hiện đầu
tư công để xây dựng các cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho người nghèo vươn lên thoát nghèo, bên cạnh đó thì việc nâng cao nhận thức còn là vấn đề quan trọng hơn Bởi lẽ Nhà nước không thể chu cấp mãi, không thể lo cho mãi được mà mỗi người dân cần có sự nhận thức rõ ràng, đúng đắn để thúc đẩy kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống, vươn lên làm giàu, thoát nghèo Mục tiêu xóa đói giảm nghèo là trách nhiệm của Nhà nước và cũng là trách nhiệm của
mỗi cá nhân trong xã hội
Thể hiện công cụ quản lý của Nhà nước không thể thiếu để giải quyết các vấn đề mang tầm quốc gia và việc sử dụng công cụ đó nhằm đạt được mục tiêu đề ra Một trong những công cụ của Nhà nước trong việc thúc đẩy
kinh tế đó là các chính sách về kinh tế, trong đó có các chính sách về đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo Đối với các nước đang phát triển thậm chí các nước đã phát triển thì vẫn còn ở đâu đó, một bộ phận dân nghèo cần có sự
giúp đỡ của Nhà nước để giúp họ ổn định cuộc sống
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư công cho XĐGN
1.1.3.1 Quy trình quản lý đầu tư công cho XĐGN
Nguồn kinh phí thực hiện đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo được phân thành 02 nguồn: nguồn kinh phí sự nghiệp và nguồn kinh phí đầu tư XDCB Nguồn kinh phí sự nghiệp có mức phân bổ thấp, thủ tục đơn giản, chủ yếu Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí Nguồn kinh phí đầu tư thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu có nguồn vốn lớn (gồm cả kinh phí sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình đã được đầu tư) ở tất cả các xã trên địa bàn huyện Các công trình, dự án thực hiện từ nguồn vốn này phải thực hiện theo trình tự, quy trình phức tạp, nhiều giai đoạn
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Quy trình thực hiện quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo được thực hiện tương ứng đối với mỗi chương trình theo các văn bản sau:
Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ:Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành;
Thông tư liên lịch số 05/TTLT ngày 18/11/2013 về hướng dẫn thực hiện trương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các
xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12/02/2015 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao
Cơ bản có thể tóm tắt theo các bước sau qua Sơ đồ:
1 Lập kế hoạch đầu tư
2 Phân bổ vốn
3 Thực hiện đầu tư
4 Kiểm tra, giám sát
5 Nghiệm thu, bàn giao
6 Báo cáo Quyết toán
7 Thẩm tra quyết toán
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý đầu tư công
(Nguồn: Thông tư liên tịch: 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD
ngày 18/11/2013) 1.1.3.2 Lập kế hoạch đầu tư công cho XĐGN
a) Lập kế hoạch:
Quý II hàng năm, UBND xã căn cứ danh mục các công trình được đầu
tư và danh mục công trình trong kế hoạch tổng thể, thông báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội để rà soát danh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTƯ, NSĐP, huy động), quy mô công trình; sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thông qua thường trực Hội đồng nhân dân xã (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân), trình UBND huyện phê duyệt
Phòng Tài chính - kế hoạch huyện tổng hợp nhu cầu và lập danh mục các công trình dự án trên địa bàn toàn huyện trình UBND huyện xem xét, phê duyệt
Ủy ban nhân dân các huyện nghèo căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để xây dựng Đề án hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu từ dưới lên, sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã
- Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt
b) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
- Lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật (KT-KT):
+ Công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn thuộc Chương trình 135 có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập báo cáo KT- KT; đối với công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15
tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lập báo cáo KT-KT và phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
+ Trong quá trình lập Báo cáo KT-KT các công trình cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư (trong trường hợp tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn) phải lấy ý kiến của cộng đồng (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án;
+ Báo cáo KT-KT xây dựng công trình và Kế hoạch đấu thầu do chủ đầu tư tự lập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện;
+ Quản lý chi phí đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình
135 thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ xây dựng
- Thẩm định, phê duyệt báo cáo KT-KT:
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng công trình;
+ Đối với công trình do huyện làm chủ đầu tư, UBND huyện giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KT-KT;
+ Đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư: UBND huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo KT-KT trước khi phê duyệt;
+ Thời gian thẩm định báo cáo KT-KT: không quá 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình do huyện làm chủ đầu tư; không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình do xã làm chủ đầu tư;
+ Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo KT-KT:
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Tờ trình xin phê duyệt của chủ đầu tư, gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình); thuyết minh báo cáo KT-KT, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán và kế hoạch đấu thầu; các văn bản pháp lý có liên quan
+ Nội dung thẩm định báo cáo KT-KT, gồm:
Sự phù hợp của công trình với quy hoạch phát triển nông thôn mới, phù hợp với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng của xã;
Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dự án;
Xem xét tính hợp lý của chi phí công trình (so sánh với giá cả của địa phương, so sánh với các công trình, dự án tương tự)
1.1.3.3 Phân bổ vốn đầu tư
Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để
ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trọng tâm, trọng điểm, mang tính cấp thiết thực hiện trước
Hàng năm, sau khi có kế hoạch vốn được cấp trên phê duyệt, UBND huyện xem xét, cân đối phân bổ vốn cho các công trình trong danh mục các công trình đã được phê duyệt, ưu tiên các công trình có tính cấp thiết trình HĐND cùng cấp xem xét, phê chuẩn để ra Quyết định phân bổ nguồn vốn đầu
tư các công trình ngay từ đầu năm
1.1.3.4 Thực hiện dự án đầu tư
Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
+ Giao cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực hiện xây dựng;
+ Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua các hình thức đấu thầu;
Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu và hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành
- Các trường hợp được phép chỉ định thầu;
+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ; + Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia; + Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sản phẩm (ví dụ như: triệu đồng/km, m2) nhằm huy động sức lao động của dân, do dân
tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ dưới 70% số vốn đầu tư, có báo cáo KT-KT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:
Chủ tịch UBND huyện phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu theo đề nghị của chủ đầu tư
1.1.3.5 Kiểm tra, giám sát qua trình thực hiện đầu tư
- Giám sát của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công, trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư thực hiện theo Điều 24 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Kinh phí hoạt động của Ban giám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Phần IV Thông tư liên tịch
số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006
Những công trình đầu tư có quy mô nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng), thiết kế kỹ thuật đơn giản mà chủ đầu tư giao cho ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình; ban giám sát đầu tư của cộng đồng được hưởng định mức chi phí giám sát thi công xây dựng công trình, tối đa không vượt định mức giám sát thi công xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp UBND cấp tỉnh chưa quy định định mức giám sát thi công công trình xây dựng thì được áp dụng định mức
do Bộ Xây dựng công bố
1.1.3.6 Nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán vốn đầu tư
Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành; thành phần tham gia nghiệm thu gồm:
+ Đại diện chủ đầu tư;
+ Đại diện tổ chức tư vấn lập báo cáo KT-KT;
+ Đại diện tổ chức, đơn vị thi công;
+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện giám sát cộng đồng;
+ Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình;
+ Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình
Tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu
- Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng (cử đại diện bàn giao tay ba: Đại diện chủ đầu tư - Bên thi công - Tổ chức, cá nhân hưởng lợi) và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị công trình được quyết toán tới người dân
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư công cho XĐGN
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
1.1.4.1 Thể chế và chính sách
Là yếu tố quan trọng nhất liên quan đến đầu tư công Đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan liên quan ở Trung ương Thể chế, chính sách có chặt chẽ, trọng tâm, trọng điểm thì hiệu quả đầu tư công mới cao và ngược lại Đó cũng là cơ sở, phương hướng để các đơn vị quản lý ở địa phương thực hiện đúng mục tiêu, định hướng
Sự tác động của thể chế, chính sách: Nếu thể chế chính sách cụ thể, phù hợp với từng địa phương thì việc quản lý đầu tư công dễ bề thực hiện và ngược lại Sự phân cấp mạnh mẽ, rõ ràng cho các địa phương trong việc thực hiện các chương trình đầu tư công ở thể chế chính sách tạo điều kiện cho các địa phương chủ động hơn cho việc triển khai thực hiện
1.1.4.2 Năng lực thực hiện các chương trình, dự án cho XĐGN
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của các chương trình, dự án Để các chương trình, dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện và quản lý đầu tư công các ngành cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực) Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong các chương trình, dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của các chương trình, dự án Mặt khác, phải nâng cao năng lực của cán bộ các ngành, các cấp trong triển khai và quản lý sự hỗ trợ của đầu tư công cho XĐGN Năng lực triển khai của các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý của các ngành, các cấp ảnh hưởng rất lớn đến công tác đầu tư công cho XĐGN Kết quả và hiệu quả đầu tư công cho XĐGN cao hay thấp còn phụ thuộc vào kinh nghiệm triển khai các hoạt động XĐGN
1.1.4.3 Đặc điểm người nghèo, sự tham gia của cộng đồng và người nghèo vào các chương trình đầu tư công
Người nghèo là những người thiếu vốn để sản xuất, trình độ thấp, phong tục sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ… ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả đầu tư công cho XĐGN của huyện Đặc điểm dân tộc, tôn giáo, văn hóa, kỹ năng, khả
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
năng về nguồn lực, nguyên nhân của sự nghèo đói đều quy định đến bản chất, quy mô của các giải pháp XĐGN Do đó, cần đánh giá sự nghèo đói cẩn trọng
để làm cơ sở xây dựng các giải pháp xóa đói giảm nghèo Các giải pháp đầu tư công XĐGN cần phù hợp với đặc điểm của người nghèo và hộ nghèo
Cấu trúc thiết chế làng xã, tục lệ, văn hóa của các dân tộc, các hương ước… ảnh hưởng lớn đến cơ chế triển khai và hiệu quả đầu tư công XĐGN Chỉ có phát huy cao sự tham gia của cộng đồng và người nghèo thì công tác đầu tư công cho XĐGN mới bền vững Do đó, các giải pháp đầu
tư công cho XĐGN cần tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia Việc xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ XĐGN dựa vào cộng đồng người nghèo là cần thiết
1.1.4.4 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN
Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của đầu tư công cho chương trình XĐGN Các chương trình, dự án được lồng ghép và phối kết hợp chặt chẽ trên từng địa bàn nhiều sẽ làm tăng quy mô nguồn vốn đầu tư công cho XĐGN Nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức đều tiến hành đầu tư công cho XĐGN Do đó, để tiết kiệm nguồn lực, tăng hiệu quả đầu tư, cần tiến hành lồng ghép hợp lý các
hoạt động đầu tư công cho XĐGN trên cùng một địa bàn
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc
Năm 1978, Trung Quốc có 250 triệu người nghèo Nhờ nỗ lực trong nhiều năm qua, tính theo mức chuẩn xóa đói, giảm nghèo ở 1.274 NDT cuối năm
2010, số người nghèo của Trung Quốc đã giảm xuống 26,88 triệu người, đồng thời dẫn đầu thực hiện mục tiêu giảm một nửa số người nghèo theo Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ LHQ Năm 2011, Trung Quốc quyết định lấy mức 2.300 NDT thu nhập ròng bình quân đầu người nông dân làm mức chuẩn xóa đói, giảm
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
nghèo cấp quốc gia Ðiều này cho thấy sự nghiệp xóa đói, giảm nghèo của Trung Quốc đã bước sang giai đoạn mới Ðồng thời khẳng định công tác xóa đói, giảm nghèo của Trung Quốc đã thu được thành tựu to lớn Trung Quốc đã cơ bản giải quyết vấn đề sinh sống và ấm no cho nông dân Chính trên cơ sở này, Trung Quốc đề xuất nâng tiêu chuẩn xóa đói, giảm nghèo với mức lớn, nhằm giải quyết vấn đề mới theo nhiệm vụ xây dựng xã hội khá giả toàn diện
Năm 2011, Trung Quốc đã công bố "Ðề cương xóa đói, giảm nghèo nông thôn Trung Quốc bằng dự án phát triển 2011-2020" (Ðề cương), lần đầu xác định khu vực đặc biệt nghèo là trọng điểm cần phải đột phá về xóa đói, giảm nghèo, cung cấp sự bảo đảm chính sách và hỗ trợ vốn mạnh mẽ hơn đối với công tác xóa đói, giảm nghèo của những khu vực đó Thủ tướng Ôn Gia Bảo nhấn mạnh, việc thực thi Ðề cương xóa đói, giảm nghèo nông thôn bằng
dự án phát triển trong mười năm tới, cần phải làm theo mức chuẩn xóa đói, giảm nghèo mới của Nhà nước, triển khai toàn diện và thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển, tăng cường xóa đói, giảm nghèo tại khu vực đặc biệt nghèo để cho đối tượng hưởng chính sách xóa đói, giảm nghèo chia sẻ thành quả cải cách nhiều hơn Trong mười năm tới, Trung Quốc
sẽ lấy các khu vực cực nghèo làm chiến trường chính, lấy giải quyết vững chắc vấn đề ấm no cho đối tượng chính sách cũng như đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo và thực hiện khá giả làm nhiệm vụ hàng đầu của công tác xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển trong tương lai
Tiêu chuẩn xóa đói, giảm nghèo mới đã thể hiện khả năng phán đoán khoa học và nắm bắt tình hình trong nước Trung Quốc hiện nay Bên cạnh đó,
Ðề cương còn đề xuất mục tiêu chủ yếu của công tác xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển ở nông thôn trong mười năm tới, phấn đấu đến năm
2020 thực hiện các đối tượng hưởng chính sách xóa nghèo ăn no mặc ấm, đồng thời bảo đảm giáo dục, y tế cơ bản và nhà ở cho họ Ngoài ra, Trung Quốc sẽ tích cực hơn nữa nhằm thúc đẩy sự nghiệp xóa nghèo trên toàn cầu
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
giành được thành quả tốt hơn
Năm 2013 Trung Quốc đã chi 6,1 tỷ USD cho công tác xóa đói giảm nghèo, tăng 18,9% so với năm 2012 Năm 2014, con số này tiếp tục tăng 10%
Trong 15 năm qua, Trung Quốc đã đưa hơn 600 triệu người thoát khỏi đói nghèo Con số này tương đương với 70% người nghèo trên toàn cầu Dù vậy, Trung Quốc vẫn còn tới 70,17 triệu người sống dưới ngưỡng nghèo của Trung Quốc, thu nhập hàng năm chưa tới 2.300NDT (376USD), tính đến cuối năm 2014
Trung Quốc là quốc gia đang phát triển đầu tiên đạt Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) về xói đói giảm nghèo hơn 50% trước hạn chót năm 2015 của Liên hợp quốc
Cách làm của Trung Quốc rất thiết thực, cụ thể như:
- Chính phủ Trung Quốc sẽ đưa ra một chương trình bao gồm việc mở các trường dạy nghề miễn phí, xúc tiến dịch vụ công tốt hơn, cấp vốn cho các doanh nghiệp mới, nâng cấp y tế và giao thông vùng nông thôn
- Chính phủ cũng có kế hoạch tạo ra nhiều việc làm hơn cho sinh viên tốt nghiệp đại học
- Để đạt được mục tiêu bình quân mỗi tháng Bắc Kinh phải giúp ít nhất
1 triệu người thoát nghèo
- XĐGN thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, như chọn 500 thôn nghèo
để tiến hành đầu tư trong hai năm, với nguồn lực đủ mạnh để giải quyết những công trình bức xúc liên quan đến sản xuất và đời sống Sau hai năm lại chuyển đầu tư cho các thôn tiếp theo
- Đối với gia đình nghèo, trước hết giúp cho họ cách thức làm ăn, đi vào phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, sức khỏe, sau đó mới hỗ trợ đầu tư, chỗ vay vốn phát triển mạnh sản xuất để thoát nghèo bền vững
- Trung Quốc cũng thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đối với các hộ nghèo, địa phương nghèo Có cơ chế động viên toàn xã hội tham gia vào
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
chương trình giảm nghèo, kêu gọi các tổ chức, các nhà máy, xí nghiệp tham gia đầu tư vào các vùng nghèo, đẩy mạnh hợp tác quốc tế với nhiều hình thức thích hợp Ví dụ như liên doanh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa quy
mô lớn ở các khu tự trị, tỉnh nghèo để thúc đẩy chăn nuôi bò sữa, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông dân thoát nghèo một cách bền vững
- Trung Quốc cũng rất coi trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ về kỹ năng sản xuất, tạo việc làm cho nông dân, quan tâm đào tạo nghề cho con em nông dân để hướng tới mỗi gia đình có một người vào làm việc ở thành phố góp phần giảm nghèo nhanh
- Trung Quốc cũng thực hiện cho gia đình nghèo vay vốn ưu đãi, cũng thực hiện phân công trách nhiệm giúp đỡ các địa phương nghèo cho các cơ quan, ban ngành, các địa phương giàu giúp đỡ các địa phương nghèo cả về kinh nghiệm và vốn đầu tư
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Malaysia
Ở Malaixia, khi đề ra các chính sách phát triển, Chính phủ nước này luôn đặt mục tiêu là bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các dân tộc trên cơ sở chú trọng đến lợi ích của cộng đồng người bản địa, vì họ là thành phần cư dân đông nhất và cũng có tỷ lệ nghèo cao nhất (3).Thông qua các cơ chế quản lý hiệu quả và đồng bộ, các chính sách xóa đói giảm nghèo của Malaixia đã đến được với những đối tượng nghèo khổ và cần sự trợ giúp Ở Malaixia, Nhà nước đi đầu và có vai trò nòng cốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Nhà nước, thông qua các chương trình xã hội như y tế, giáo dục… đã giúp người lao động nâng cao khả năng tìm kiếm cơ hội việc làm, từ đó cải thiện thu nhập và mức sống Trong các chương trình đầu tư lâu dài này, Chính phủ Malaixia đặc biệt chú trọng cho giáo dục và đào tạo, phần chi ngân sách cho
đầu tư và trợ cấp giáo dục qua từng thời kỳ là rất lớn
Để đạt được những mục tiêu trên, Chính phủ Malaysia đã lựa chọn các chiến lược nhằm tạo cơ hội cho người nghèo tham gia tự tạo việc làm và các
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
hoạt động có thu nhập cao hơn Cụ thể hóa những nội dung chính sách, trong hơn 30 năm qua, chính phủ Malaysia đã ban hành và thực thi nhiều chương trình, dự án nhằm nâng cao thu nhập cho người nghèo nhất là ở các vùng nông thôn, điển hình như:
- Chương trình tái định cư nhằm đưa những người không có ruộng đất
hoặc những người có ruộng đất nhưng sản xuất không có hiệu quả đến những vùng đất mới, ở đó họ có thể làm việc trong các đồn điền cao su, cơ sở sản xuất dầu cọ Tại những nơi ở mới này, những người định cư được cung cấp nhà ở với các cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng tốt
- Chương trình cải tạo đất nông nghiệp thông qua việc dồn điền đổi
thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại
Ở một số nơi, chương trình này cũng được thực hiện theo mô hình hợp tác xã
để đạt được những lợi ích sản xuất trên quy mô lớn
- Chương trình kết hợp phát triển nông nghiệp và nông thôn với những
hoạt động chế biến nông sản, khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh ở nông thôn để tạo thêm nguồn thu nhập
- Chương trình sản xuất tăng vụ, xen canh cây trồng trên cùng một thửa
đất để nâng cao hiệu quả và năng suất canh tác
- Chương trình hỗ trợ về đào tạo, tín dụng, khoa học kỹ thuật, tiếp thị
cho người dân nông thôn, để họ có thể tìm được những việc làm ngoài sản xuất nông nghiệp, hay thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh của riêng mình
ở các vùng nông thôn hoặc các thành thị
- Dự án thành lập các chợ của nông thôn ở các trung tâm đô thị để họ
bán trực tiếp sản phẩm của mình thay vì qua các trung gian
Bên cạnh các chương trình và dự án nhằm nâng cao thu nhập, chính phủ Malaysia cũng thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người nghèo, như thông qua việc cung cấp xây dựng kết cấu hạ tầng
và các dịch vụ xã hội
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, với tốc độ như trong thời gian vừa qua, chỉ trong một vài năm nữa ở Malaysia sẽ không còn ai phải sống dưới mức nghèo khổ với thu nhập dưới 2USD mỗi ngày Điều đó cho thấy các chương trình và dự án nhằm nâng cao thu nhập của ngươi dân nông thôn đã phát huy hiệu quả tích cực
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN ở Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm từ tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, có tỷ lệ hộ nghèo khá cao so với các nơi khác trên cả nước Trong số hộ nghèo của tỉnh, hộ dân tộc thiểu số chiếm trên 70%, có những xã tỷ lệ hộ nghèo còn trên 35% năm 2010 Với mục tiêu là giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm là 7,1% Năm 2015, số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh là 18.447 hộ, chiếm 6,65% dân số Qua 5 năm thực hiện giảm nghèo, năm 2015 Tuyên Quang đã giảm số hộ nghèo xuống còn 6,65%
Năm 2015 Tuyên Quang đã thực hiện tốt các giải pháp:
- Quy hoạch sử dụng đất đai, huy động tối đa diện tích đất đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn người dân
kỹ thuật canh tác, lựa chọn các cây trồng, vật nuôi có lợi thế so sánh trên thị trường ví dụ cây cam, bò sữa
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như đường giao thông, kênh mương, điện, trường học, trạm y tế và tăng cường trang thiết bị, công cụ, dụng cụ cho sản xuất nông nghiệp
- Thực hiện phát triển giáo dục, nâng cao dân trí và làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình
Kết quả sau một năm tích cực thực hiện các giải pháp đầu tư công cho XĐGN trên, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm thêm 5,72%, đây là một kết quả rất đáng khích lệ
1.2.2.2 Kinh nghiệm của huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Với xuất phát điểm thấp, lại có tỷ lệ người đồng bào dân tộc thiểu số khá cao (chiếm trên 83% tổng dân số toàn huyện), từ lâu, Lạc Dương được xếp vào nhóm địa phương khó khăn của tỉnh Tuy chỉ có 6 đơn vị hành chính cấp xã, nhưng Lạc Dương lại có đến 4 xã và 3 thôn nghèo thuộc diện đầu tư theo Chương trình 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững Nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp, chính sách hỗ trợ, sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Chương trình 30a, bộ mặt nông thôn trong huyện đã có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng lên, góp phần đẩy nhanh tiến độ xóa đói giảm nghèo tại địa phương theo hướng bền vững Huyện ủy Lạc Dương đã ban hành một số nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội về giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 Trên cơ sở
đó, UBND huyện cũng đã ban hành các chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Huyện ủy và thành lập các tổ công tác hỗ trợ các
xã và thôn nghèo khảo sát nhu cầu đầu tư của từng hộ và giao các ngành chuyên môn thẩm định Theo đó, qua 3 năm triển khai thực hiện Chương trình 30a, đến nay, tỷ lệ hộ nghèo trong huyện đã giảm mạnh theo hướng bền vững Nếu như, cuối năm 2012, toàn huyện có hơn 910 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 25,37% tổng số hộ dân, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 31,82% thì đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo trong huyện giảm xuống còn 254 hộ, chiếm 6,57%, đạt mức giảm bình quân hộ nghèo từ 4-5%/năm Riêng các xã nghèo giảm bình quân từ 6-7%/năm Thời gian qua, huyện Lạc Dương đã tập trung thực hiện đồng bộ một số nhóm giải pháp, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, trong đó chú trọng quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo tại 4 xã, 3 thôn nghèo thuộc diện đầu tư theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững Từ năm 2012 đến 2015, bằng nguồn ngân sách tỉnh, Lạc Dương đã hỗ trợ trên 23,4 tỷ đồng cho các xã nghèo, thôn nghèo trong huyện thực hiện các nội dung như: chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ khai hoang, phục hóa, thâm canh, chuyển đổi cây trồng, phân lô quy hoạch
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, hỗ trợ học nghề Ngoài ra, huyện còn thực hiện đồng bộ một số chính sách, dự án giảm nghèo khác như: chính sách ưu đãi cho vay hộ nghèo, khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề; chính sách hỗ trợ giáo dục, y tế, nhà ở và đất sản xuất cho người nghèo, giao khoán quản lý bảo vệ rừng và xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo với tổng kinh phí khoảng 70 tỷ đồng
1.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới và một số tỉnh miền núi phía Bắc trong việc quản lý đầu tư công cho xoá đói giảm nghèo, là những tư liệu tham khảo có giá trị Tuy nhiên, việc vận dụng chúng như thế nào vào từng địa phương là tuỳ thuộc ở quan điểm, nhận thức, và cách giải quyết của từng quốc gia và từng địa phương Có thể tóm tắt những bài học kinh nghiệm như sau:
- Đầu tư trọng điểm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho xoá đói giảm nghèo
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn, xác định đây là khu vực trọng điểm cần được ưu tiên
- Đầu tư vào con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đây là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế nhanh và bền vững
- Đầu tư cơ sở hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, y tế, điện, nước sạch để tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao mức sống cho người nghèo
- Đầu tư tăng tài sản cho người nghèo bằng cách: Có chính sách để họ được sở hữu ruộng đất, cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, trợ giá đầu vào
- Đầu tư hỗ trợ nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng hàng hoá dịch
vụ thông qua đầu tư hỗ trợ về kỹ thuật, cây, con giống, tiếp cận thị trường
- Đổi mới cơ chế, chính sách phân bổ vốn đầu tư, tổ chức quản lý, thực hiện vốn đầu tư XDGN một cách công khai, minh bạch và hiệu quả
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
- Thúc đẩy ý chí quyết tâm vươn lên làm giàu của từng người dân đặc biệt là ở các xã nghèo, vùng nghèo
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn trong thời gian qua như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn?
- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm tăng cường quản lý đầu tư công cho huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn?
2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
Xuất phát từ thực trạng đói nghèo trong suốt từ khi chia tách thành lập huyện mới, 10/10 xã của huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn đến nay vẫn chưa có
xã nào thoát nghèo Ta sẽ đi tiếp cận từ nguyên nhân của vấn đề đói nghèo
- Cách tiếp cận lịch sử xã hội: Điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử
hình thành cho thấy huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn là một huyện vùng cao, đại bộ phận là người dân tộc thiếu số, lạc hậu, dân trí thấp, lối sống vẫn mang nặng phong tục tập quán cũ Điều đó lý giải cho vấn đề nghèo đói có nguồn gốc lịch sử
- Cách tiếp cận liên ngành: để phân tích và tìm hiểu về quản lý đầu tư
công và xóa đói giảm nghèo ta sử dụng cách tiếp cận liên ngành từ: kinh tế học, xã hội học, nhân học
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập qua các ấn bản phẩm đã công bố như: sách, bài báo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu, báo cáo của ngành và của UBND huyện Pác Nặm, UBND tỉnh Bắc Kạn