t n u.edu.v n /DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBVC : Cán bộ viên chức CTMT : Chương trình mục tiêu GDP : Tổng thu nhập quốc nội HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc Nhà nước NSTƯ : Ngân sá
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ THỊ THANH
HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêngtôi Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu nêutrong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng 05năm
2017
Tác giả
Phạm Văn Tới
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhàtrường với thực tiễn điều tra, phân tích cùng với sự hỗ trợ nỗ lực cốgắng của bản thân Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng,
sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình củanhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Tạ Thị Thanh Huyền, người đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tàinày
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo cũngnhư các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh tế &Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộphận tại xã Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn cũng như Sở Tài Chính tỉnh Bắc Kạn -nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp vàgia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả
Phạm Văn Tới
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN h tt l r c t n u.edu.v p : / / www n /
MỤC LỤC
ĐOAN i LỜICẢM ƠN ii
iiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viiDANH MỤC CÁC BẢNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo 5
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư công cho XĐGN 16
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo 18
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN trên thế giới 18
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN ở Việt Nam 23
1.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công cho XĐGN tạihuyện
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XOÁ
ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH
42
3.2.2 Thực trạng lập kế hoạch đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặmtỉnh Bắc
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Kạn 463.2.3 Phân bổ vốn đầu tư ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
3.4.2 Năng lực thực hiện các chương trình, dự án cho XĐGN tại huyệnPác Nặm tỉnh Bắc Kạn
82
3.4.3 Đặc điểm người nghèo, sự tham gia của cộng đồng và ngườinghèo vào quản lý đầu tư công XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 86
3.4.4 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN 95
4.1 Quan điểm, phương hướng quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn
95
4.1.1 Quan điểm quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặmtỉnh Bắc
Kạn 95
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
i4.1.2 Phương hướng quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện Pác Nặmtỉnh Bắc
Kạn 964.2 Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN tại huyện PácNặm, tỉnh Bắc Kạn
97
4.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý đầu tư công cho XĐGN
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
4.2.3 Nâng cao quy trình thực hiện đầu tư công xây dựng cơ sở hạ
4.2.6 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và người dân vào công tácquản lý đầu tư công
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBVC : Cán bộ viên chức
CTMT : Chương trình mục
tiêu GDP : Tổng thu nhập
quốc nội HĐND : Hội đồng
nhân dân KBNN : Kho bạc
Nhà nước NSTƯ : Ngân sách
Trung ương QLDA : Quản lý
dự án
Sở LĐ TB&XH : Sở Lao động Thương binh và Xã hộiTTCN : Tiểu thủ công
nghiệp UBND : Uỷ ban
nhân dân XDCB : Xây
dựng cơ bản XĐGN : Xoá
đói giảm nghèo
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN h tt l r c t n u.edu.v p : / / www n /
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Đơn vị hành chính, diện tích, dân số các xã, thuộc huyện
Pác Nặm tính đến năm 2016 38Bảng 3.2: Tình hình lao động và việc làm tại huyện Pác
Bảng 3.5: Cách thức xác định nhu cầu trong xây dựng kế hoạch
đầu tư cho các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 47
Bảng 3.6: Căn cứ để xây dựng kế hoạch cho các chương trình giảm
nghèo của huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 48
Bảng 3.7: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về công tác lập kế
hoạch cho các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 48
Bảng 3.8: Tỷ lệ dự án XĐGN được phê duyệt tại huyện Pác Nặm
giai đoạn 2014-2016 51Bảng 3.9: Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho XĐGN giai đoạn 2014-
2016 tại huyện Pác Nặm 52Bảng 3.10: Mức độ đáp ứng của nguồn vốn XĐGN so với nhu cầu
vốn của các xã thuộc huyện Pác Nặm 53
Bảng 3.11 Tỷ lệ kiểm soát chi vốn đầu tư công cho các chương trình
XĐGN tại KBNN huyện Pác Nặm - Bắc Kạn 54Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình phân bổ
vốn XĐGN tại huyện Pác Nặm 55
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Bảng 3.13: Tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư XĐGN huyện Pác
Nặm giai đoạn 2014-2016 60Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình thực
hiện các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 61
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN h tt l r c t n u.edu.v p : / / www n /
Bảng 3.15: Các sai phạm sau thanh tra, kiểm tra các dự án XĐGN tại
huyện Pác Nặm năm 2014-2016 63Bảng 3.16: Tỷ lệ sai phạm của các dự án XĐGN tại huyện Pác Nặm
giai đoạn 2014-2016 66Bảng 3.17: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình kiểm
tra, giám sát các chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 67
Bảng 3.18: Kết quả nghiệm thu, bàn giao các dự án XĐGN tại huyện
Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 69
Bảng 3.19: Quyết toán vốn đầu tư cho XĐGN tại huyện Pác Nặm-Bắc
Kạn giai đoạn 2014-2016 71Bảng 3.20: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy nghiệm
thu, bàn giao, quyết toán các chương trình XĐGN tạihuyện
Pác Nặm 72Bảng 3.21: Kết quả một số chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm
giai đoạn 2014-2016 74Bảng 3.22: Hiệu quả đầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện
Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 76
Bảng 3.23: Tình hình đói nghèo của huyện Pác Nặm sau khi thực hiện
chương trình XĐGN Nặm giai đoạn 2014-2016 77
Bảng 3.24: Tình hình lao động và việc làm sau khi thực hiện XĐGN
giao đoạn 2016 78Bảng 3.25: Đánh giá của các hộ dân về hiệu quả của các chương trình
2014-XĐGN tại huyện Pác Nặm 79
Bảng 3.26: Đánh giá của các cán bộ quản lý các cấp về thể chế
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
chính sách cho công tác quản lý đầu tư công cho XĐGNtại huyện
Pác Nặm 80Bảng 3.27: Trình độ công chức Ban quản lý dự án huyện Pác Nặm tính
đến tháng 12/2016 83
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
Bảng 3.28: Trình độ, năng lực của các cán bộ huyện, xã, thôn tại Pác
Nặm tính đến tháng 12/2016 83Bảng 3.29: Kết quả khảo sát về sự tham gia của người nghèo vào hoạt
động quản lý đầu tư công XĐGN tại huyện Pác Nặm 86
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh dự toán về vốn cho các dự án XĐGN so với
thực tế tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2014-2016 49
Hình 3.2: Số lượng hồ sơ XĐGN được phê duyệt trong 3 năm
2014-2016 tại huyện Pác Nặm 51Hình 3.3: Tỷ lệ quyết toán vốn đầu tư cho XĐGN tại huyện Pác Nặm-
Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 72Hình 3.4: Đánh giá của các hộ dân về thủ tục để nhận ưu đãi từ các
chương trình XĐGN tại huyện Pác Nặm 82
Hình 3.5: Kết quả đánh giá về năng lực các chủ dự án và nhà thầu của
cán bộ quản lý dự án các cấp tại huyện Pác Nặm 85
Hình 3.6: Tỷ lệ lồng ghép của các chương trình XĐGN tại huyện Pác
Nặm giai đoạn 2016 88
Trang 192014-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
Trong những năm gần đây, Đảng và nhà nước đã có nhiều sự quantâm đặc biệt tới đầu tư công với mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên khắpcác huyện nghèo trên cả nước Cụ thể, là hàng loạt các chính sách vềđầu tư công được thực hiện thông qua các chương trình mục tiêu quốcgia như: chương trình
135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bềnvững ở 62 huyện nghèo; trước đây có chương trình 134 có các nộidung về xây dựng giao thông, thủy lợi, trường lợp học, y tế, các nguồnvốn ODA về xây dựng nôn thôn mới… Đầu tư công cho công tác xóa đóigiảm nghèo đóng vai trò quan trọng, là đòn bẩy, tạo cơ hội và điều kiệnthúc đẩy kinh tế hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Nhưng vấn đề về quản
lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trong cả nước nhìn chung chưađạt được những mục tiêu, yêu cầu đề ra, hiệu quả còn thấp
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn là một huyện miền núi của tỉnh BắcKạn, có tỷ lệ hộ nghèo có giảm nhưng vẫn ở mức cao năm 2015 là20,56%, thu ngân sách hàng năm còn hạn hẹp dao động từ 10 đến 13 tỷđồng, chủ yếu là ngân sách cấp trên cấp bổ sung cho các hoạt động kinh
tế - xã hội tại địa phương Là huyện được chia tách bởi huyện Ba Bể vàonăm 2003 với 10 xã vùng cao nằm trong diện xã nghèo và xã đặc biệtkhó khăn, đến nay vẫn chưa xã nào thoát khỏi xã đặc biệt khó khăn Hệthống kết cấu hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, y tế, trường học, tuy cóđược xây dựng mới và tăng thêm về số lượng nhưng vẫn còn thấp kém,lạc hậu, dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần100% dân số huyện
Công tác quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trên địa bànhuyện Pác Nặm trong những năm qua đã đạt được những kết quả khảquan, có nhiều tiến bộ, cụ thể như: nhiều công trình giao thông nôngthôn được xây dựng, kiên cố hóa kênh mương, xây dựng mới trường lớphọc, hỗ trợ vay vốn, tạo việc làm cho nhiều hộ dân…Song nhìn chungcông tác quản lý đầu tư công cho XĐNG trên địa bàn vẫn còn nhiều tồntại hạn chế trong hầu hết các khâu: từ xây dựng kế hoạch, phê duyệtnhu cầu đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư, kiểm tra, giámsát, thanh quyết toán.… những tồn tại hạn chế đó là những rào cản lớntrong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước trong hoạtđộng xóa đói giảm nghèo, cần có những giải pháp chiến lược để khắcphục, thay đổi một cách căn bản
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Quản lý đầu tư công cho xoá đói giảm nghèo trên địa
bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân những tồntại, yếu kém trong quản lý đầu tư công cho XĐGN, trên cơ sở đó đềxuất các giải
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
3.1 Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý đầu tư công
cho XĐGN Cụ thể, là công tác quản lý đầu tư của Nhà nước, quản lý dự
án đầu tư của các chủ đầu tư và các hộ dân được hưởng lợi từ cácchương trình, dự án đầu tư công cho xóa đói, giảm nghèo tại huyện PácNặm tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về quản lý đầu tư
công cho XĐGN trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn từ năm 2014đến năm
2016 Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
- Phạm vi về nội dung: công tác quản lý đầu tư công cho XĐNG
trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn: công tác xây dựng kế hoạch,
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
phê duyệt nhu cầu đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư,kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán vốn đầu tư
4 Đóng góp mới của đề
tài
Phân tích đánh giá toàn diện vấn đề quản lý các chương trình đầu
tư công cho xóa đói giảm trên địa bàn huyện Pác Nặm, một huyệnnghèo tại tỉnh Bắc
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
Kạn được nhà nước đầu tư NSNN để XĐGN, từ đó đánh giá những tồn tại,hạn chế, nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế đó Trên cơ sở đó đề ranhững phương hướng, giải pháp khắc phục nhằm quản lý tốt hơn, hiệuquả hơn các chương trình đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo trên địabàn huyện
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý, đặc biệt là các công chức lãnh đạo thuộc ngành Tài chính, Khobạc, Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý dự án và các cấp lãnh đạo cấp địaphương đối với lĩnh vực có liên quan trong việc hoạch định chủ trương,chính sách về đầu tư của Nhà nước, của địa phương để thúc đẩy và pháttriển kinh tế xã hội
5 Câu trúc cua luân
văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sơ lý luận và thực tiễn quản lý đầu tư công cho xoa
đoi giam ngheo
Chương 2 Phương phap nghiên cưu
Chương 3 Thưc trang quản lý đầu tư công cho XĐGN ở huyện
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Đầu tư công, quản lý đầu tư công
- Đầu tư công: đầu tư công là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước
theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm: Vốn ngân sách nhànước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước vàcác vốn khác do Nhà nước quản lý
Đầu tư công là các khoản đầu tư từ NSNN, đóng một vai trò quantrọng trong việc hướng dẫn và thu hút đầu tư của các nguồn vốn khácnhau nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèotheo mục tiêu và định hướng mà Chính phủ đã đề ra (Quốc Hội, 2014,Luật Đầu tư công)
Đầu tư công thúc đẩy cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xãhội, mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng, đặc biệt là đối với ngườinghèo Đầu tư công có được xác định từ các nguồn sau:
+ Đầu tư từ NSNN được thực hiện qua phân cấp trừ Trung tươngxuống tỉnh, huyện, xã
+ Đầu tư theo các chương trình mục tiêu quốc gia theo các giai đoạn:
trung hạn, dài hạn, thường từ 3-5 năm
+ Đầu tư thông qua hình thức vay vốn tín dụng có sự ưu đãi về lạixuất hoặc lãi xuất 0%
+ Đầu tư và các doanh nghiệp Nhà nước có vốn Nhà nước trên 50%
- Quản lý đầu tư công: ta có thể hiểu quản lý đầu tư công (Public
Investment Management - PIM) là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việchình thành những định hướng lớn trong chính sách đầu tư công cho đếnviệc thẩm
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi, và đánh giá các dự án đầu tư
cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tưcông, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chung củanền kinh tế (Vũ Thành Tự Anh, 2013, Quản lý và phân cấp quản lý đầu tưcông)
* Quản lý đầu tư công cho XĐGN
Có thể hiểu Quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo: là một
phần hay một lĩnh vực trong quản lý đầu tư công Thực chất nó làviệc quản lý đầu tư, thực hiện các chương trình, dự án cho mục tiêu xóađói giảm nghèo của một quốc gia, một địa phương hay một vùngmiền (Quốc Hội, 2014, Luật Đầu tư công)
Một số chương trình dự án cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo như:chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về Hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo; chương trình mục tiêu quốc giagiảm nghèo; trước đây có chương trình 134 có các nội dung về xây dựnggiao thông, thủy lợi, trường lợp học, y tế,…
1.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý đầu tư công
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
mà cuộc sống còn nhiều khó khăn và có cuộc sống cách biệt với đời sốngkinh tế xã hội của cả nước
Những chủ trương, chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bàocác dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay: Chương trình phát triển nôngthôn, thuỷ lợi, giao thông; Chương trình định canh định cư; Chươngtrình tư vấn, dịch vụ, chuyển giao khoa học công nghệ; Chương trìnhgiải quyết việc làm; Chương trình tín dụng; Chương trình giáo dục y tếvới mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Chương trình giáo dục; Chương trình ytế; Chương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn; Chương trình bảo vệmôi trường
Đầu tư công vào những khu vực mà tư nhân không có khả năng hoặc tư nhân không muốn đầu tư vì không đem lại lợi nhuận, lợi ích cho họ Các doanh nghiệp hay nhà đầu tư tư nhân khi đầu tư vào bất cứ
một công trình hay khu vực nào điều đầu tiên họ đều tính đến đó là lợinhuận Nơi nào mà đầu tư không có lợi nhuận thì họ nhất thiết không dại
gì mà bỏ vốn ra đầu tư, đó là nguyên tắc không thể nào thay đổi Vấn đềđầu tư công cho mục đích xóa đói giảm nghèo thực hiện vấn đề an sinh
xã hội thì chỉ có Nhà nước mới thực hiện ở hầu hết các quốc gia, mà chỉNhà nước mới làm điều đó, tư nhân họ không làm, đó cũng là vấn đề củamỗi quốc gia
Người thực hiện quản lý đầu tư công cho XĐGN là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước Việc này là đương nhiên, bởi lẽ, nhà nước là
nhà đầu tư, hệ thống bộ máy quản lý nhà nước được thiết lập từ trungương cho đến địa phương, Nhà nước sử dụng cán bộ trong bộ máy củamình để thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cáchgiữa người giàu và người nghèo ở những vùng khó khăn, giúp đỡ bộphận dân nghèo vương lên thoát nghèo Việc quản lý đầu tư công choxóa đói giảm nghèo của Nhà nước được thực hiện theo phân cấp rõràng, cụ thể
Việc quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của cơ quan cấp trên, các văn bản quy định hiện hành.
Khi nhà nước thực hiện một chương trình đầu tư cho mục tiêu xóa đóigiảm nghèo thì trước
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
khi thưc hiện đều ra các văn bản hướng dẫn để các địa phương có cơ sởthực hiện theo đúng mục tiêu Nhà nước đã định, nhằm phát huy hiệuquả quản lý và thực hiện chương trình mục tiêu đó
Thường là các chương trình, dự án mang tầm quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho các khu vực, địa bàn có kinh tế -
xã hội kém phát triển, các khu vực giáp biên có đồng bào dân tộc thiểu
số Ở nước ta, người nghèo chiếm tỷ lệ cao là đồng bào các dân tộc sinh
sống ở các miền núi cao, hải đảo, nơi có trình độ dân trí thấp Các địaphương, các tỉnh có các huyện nghèo thường có nguồn thu thấp, đaphần không tự đảm bảo được kinh phí hoạt động của Bộ máy Nhà nước ởđịa phương mà chủ yếu dựa vào bổ sung cân đối từ Trung ương Việcđầu tư công cho xóa đói giảm nghèo chỉ có thể là các chương trình mụctiêu, dự án từ Trung ương, mang tầm quốc gia để thực hiện chung chocác địa phương trong cả nước
Tỷ trọng đầu tư lớn trong tổng các nguồn lực cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo Điều đó có nghĩa nguồn kinh phí của Nhà nước bỏ ra có
tỷ trọng lớn nhất cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mặc dù có sự huyđộng đóng góp từ các nguồn lực khác như: huy động đóng góp của nhândân, vận động các doanh nghiệp, nhà tài trợ
Việc thực hiện đầu tư nhiều khi gặp khó khăn do cơ chế, chính sách áp dụng chung, không cụ thể Thời gian triển khai thực hiện dài do phải trải qua nhiều bước, quy trình thủ tục hành chính phức tạp Các
chương trình mục tiêu quốc gia nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo từtrước đến nay khi triển khai tại các địa phương gặp không ít những khókhăn, vướng mắc Một phần do cơ chế chính sách chung, áp dụng chungtrong khi tại mỗi địa phương lại có những đặc thù riêng, chính sách thì
do cơ quan ở Trung ương ban hành, đôi khi không lường hết được cácvấn đề, chỉ khi thực hiện mới nẩy sinh
1.1.2.2 Vai trò quản lý đầu tư công cho
XĐGN
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giải quyết các vấn đề về lao động, việc làm, ổn định cuộc sống cho người dân, vấn đề về trật tự an ninh - quốc phòng Cơ sở hạ tầng là đối
tượng chính của đầu tư công, là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất
kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản
là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất vàtái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục Có cơ sở hạtầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởngnhanh, ổn định và bền vững Mức độ phát triển của cơ sở hạ tầng cóảnh hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cựcđến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo Đói nghèo lànguồn gốc của các vấn đề xã hội, an ninh, quốc phòng Nếu giảiquyết tốt việc đó ở mỗi quốc gia thì đồng thời cũng giải quyết đượcnhiều các vấn đề về an ninh, chính trị, quốc phòng
Đóng vai trò tạo nền tảng vật chất, cơ sở hạ tầng quan trọng, là
"đòn bẩy" đối với một số ngành và vùng trọng điểm Thông qua các
chương trình, dự án đầu tư công của Nhà nước mà tại các địa phương
có số cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất tăng lên về số lượng và cả chấtlượng Cũng chính từ đó, đã tạo ra đòn bẩy thúc đẩy kinh tế tại một sốvùng, miền biết tận dụng để phát triển một số ngành, nghề có ưu thế.Nếu không có đầu tư công của Nhà nước thì ngành, nghề đó khó có thểphát triển
Giải quyết vấn đề an ninh xã hội, tạo cơ hội và điều kiện cho những người nghèo vươn lên thoát nghèo Thông qua các chương trình
đầu tư công của Nhà nước mà những người dân nghèo có điều kiện vươnlên thoát nghèo, tạo thêm được công ăn việc làm, ổn định và đảm bảođời sống nhân dân, giải quyết được phần nào vấn đề an sinh, xã hội
Nâng cao nhận thức của người dân trong công tác xóa đói giảm nghèo, thể hiện vai trò, trách nhiệm của Nhà nước đối với xã hội Nhưng
chính sách của Nhà nước đối với người nghèo, qua các chương trình dự
án thực hiện mục
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
tiêu giảm nghèo đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao nhận thứccủa người dân trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Việc Nhà nước thựchiện đầu tư công để xây dựng các cơ sở hạ tầng tạo điều kiện chongười nghèo vươn lên thoát nghèo, bên cạnh đó thì việc nâng cao nhậnthức còn là vấn đề quan trọng hơn Bởi lẽ Nhà nước không thể chucấp mãi, không thể lo cho mãi được mà mỗi người dân cần có sự nhậnthức rõ ràng, đúng đắn để thúc đẩy kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống,vươn lên làm giàu, thoát nghèo Mục tiêu xóa đói giảm nghèo là tráchnhiệm của Nhà nước và cũng là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong xãhội
Thể hiện công cụ quản lý của Nhà nước không thể thiếu để giải quyết các vấn đề mang tầm quốc gia và việc sử dụng công cụ đó nhằm đạt được mục tiêu đề ra Một trong những công cụ của Nhà nước
trong việc thúc đẩy kinh tế đó là các chính sách về kinh tế, trong đó cócác chính sách về đầu tư công cho xóa đói giảm nghèo Đối với các nướcđang phát triển thậm chí các nước đã phát triển thì vẫn còn ở đâu đó,một bộ phận dân nghèo cần có sự giúp đỡ của Nhà nước để giúp họ ổnđịnh cuộc sống
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư công cho
tư thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu có nguồnvốn lớn (gồm cả kinh phí sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cáccông trình đã được đầu tư) ở tất cả các xã trên địa bàn huyện Cáccông trình, dự án thực hiện từ nguồn vốn này phải thực hiện theo trình
tự, quy trình phức tạp, nhiều giai đoạn
Trang 30Quy trình thực hiện quản lý đầu tư công cho xóa đói giảm nghèođược thực hiện tương ứng đối với mỗi chương trình theo các văn bản sau:
Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ:Về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngay 14 tháng 12 năm 2009cua Chinh
phủ về Quan ly chi phi đầu tư xây dưng công trinh;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số nội dung Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành;
Thông tư liên lịch số 05/TTLT ngày 18/11/2013 về hướng dẫn thựchiện trương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triểnsản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu, cácthôn, bản đặc biệt khó khăn
Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12/02/2015 của Bộ Tài chính vềviệc quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyệnnghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao
Cơ bản có thể tóm tắt theo các bước sau qua Sơ đồ:
1 Lập kế hoạch đầu
tư
2 Phân bổvốn
3 Thực hiện đầu
tư
4 Kiểm tra, giám
sát
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý đầu tư
công
(Nguồn: Thông tư liên tịch: 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD
ngày 18/11/2013) 1.1.3.2 Lập kế hoạch đầu tư công cho XĐGN
a) Lập kế hoạch:
Quý II hàng năm, UBND xã căn cứ danh mục các công trình đượcđầu tư và danh mục công trình trong kế hoạch tổng thể, thông báo và tổchức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội
để rà soát danh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTƯ, NSĐP, huy động),quy mô công trình; sắp xếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thểvào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp thông qua thường trực Hộiđồng nhân dân xã (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân), trình UBNDhuyện phê duyệt
Phòng Tài chính - kế hoạch huyện tổng hợp nhu cầu và lập danhmục các công trình dự án trên địa bàn toàn huyện trình UBND huyện xemxét, phê duyệt
Ủy ban nhân dân các huyện nghèo căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ,
cơ chế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để xây dựng Đề
án hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt; chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu từdưới lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt; chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã
- Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt,chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình,kèm theo kế hoạch đấu thầu trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt
b) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật:
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
- Lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật (KT-KT):
+ Công trình thuộc dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thônthuộc Chương trình 135 có thời gian thực hiện không quá 2 nămhoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụngđất) chỉ cần lập báo cáo KT- KT; đối với công trình có mức vốn đầu tư từ
3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) hoặc
có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lậpbáo cáo KT-KT và phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quanquản lý chuyên ngành;
+ Trong quá trình lập Báo cáo KT-KT các công trình cơ sở hạ tầng,chủ đầu tư (trong trường hợp tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn) phải lấy ýkiến của cộng đồng (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệmđóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư và cơ chế huyđộng nguồn lực đầu tư thực hiện dự án;
+ Báo cáo KT-KT xây dựng công trình và Kế hoạch đấu thầu dochủ đầu tư tự lập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện;
+ Quản lý chi phí đầu tư công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình
135 thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ xây
dựng
- Thẩm định, phê duyệt báo cáo KT-KT:
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng công trình;
+ Đối với công trình do huyện làm chủ đầu tư, UBND huyện giao
cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo KT-KT;
+ Đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư: UBND huyện
có trách nhiệm thẩm định báo cáo KT-KT trước khi phê duyệt;
+ Thời gian thẩm định báo cáo KT-KT: không quá 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình do huyện làm chủđầu tư; không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình do xã làm chủđầu tư;
+ Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo KT-KT:
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Tờ trình xin phê duyệt của chủ đầu tư, gồm các nội dung: Tên
dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổngmức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thờigian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giảitrình); thuyết minh báo cáo KT-KT, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán và
kế hoạch đấu thầu; các văn bản pháp lý có liên quan
+ Nội dung thẩm định báo cáo KT-KT, gồm:
Sự phù hợp của công trình với quy hoạch phát triển nông thôn mới,phù hợp với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng của xã;
Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả nănghuy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến
dự án;
Xem xét tính hợp lý của chi phí công trình (so sánh với giá cả củađịa phương, so sánh với các công trình, dự án tương tự)
1.1.3.3 Phân bổ vốn đầu tư
Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sáchhàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từngân sách trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chươngtrình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầngkinh tế - xã hội trọng tâm, trọng điểm, mang tính cấp thiết thực hiệntrước
Hàng năm, sau khi có kế hoạch vốn được cấp trên phê duyệt,UBND huyện xem xét, cân đối phân bổ vốn cho các công trình trongdanh mục các công trình đã được phê duyệt, ưu tiên các công trình cótính cấp thiết trình HĐND cùng cấp xem xét, phê chuẩn để ra Quyết địnhphân bổ nguồn vốn đầu tư các công trình ngay từ đầu năm
1.1.3.4 Thực hiện dự án đầu tư
Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau:
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua các hình thức đấu thầu;
Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu vàhợp
đồng xây dựng thực hiện theo quy định hiện
hành
- Các trường hợp được phép chỉ định thầu;
+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ;
+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia;
+ Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sảnphẩm (ví dụ như: triệu đồng/km, m2) nhằm huy động sức lao động củadân, do dân tự tổ chức thực hiện, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ dưới 70%
số vốn đầu tư, có báo cáo KT-KT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng:
Chủ tịch UBND huyện phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quảđấu thầu các gói thầu theo đề nghị của chủ đầu tư
1.1.3.5 Kiểm tra, giám sát qua trình thực hiện
đầu tư
- Giám sát của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sátthi công, trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư thực hiện theo Điều 24của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng
- Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo quy định của Quyết địnhsố
80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
giám sát đầu tư cộng đồng và Thông tư liên tịch số KH&ĐT- UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư,
04/2006/TTLT-Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN l r c t n u.edu.v n /
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Kinh phí hoạt động của Bangiám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Phần IVThông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày04/12/2006
Những công trình đầu tư có quy mô nhỏ (có giá trị dưới 500triệu đồng), thiết kế kỹ thuật đơn giản mà chủ đầu tư giao cho ban giámsát đầu tư của cộng đồng tổ chức giám sát thi công xây dựng côngtrình; ban giám sát đầu tư của cộng đồng được hưởng định mức chiphí giám sát thi công xây dựng công trình, tối đa không vượt định mứcgiám sát thi công xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh quy định;trường hợp UBND cấp tỉnh chưa quy định định mức giám sát thi côngcông trình xây dựng thì được áp dụng định mức do Bộ Xây dựng côngbố
1.1.3.6 Nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán vốn
đầu tư
Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thucông trình hoàn thành; thành phần tham gia nghiệm thu gồm:
+ Đại diện chủ đầu tư;
+ Đại diện tổ chức tư vấn lập báo cáo KT-KT;
+ Đại diện tổ chức, đơn vị thi công;
+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện giám sát cộng đồng;+ Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình;
+ Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình
Tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thànhphần có liên quan tham gia nghiệm thu
- Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã
để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng (cử đạidiện bàn giao tay ba: Đại diện chủ đầu tư - Bên thi công - Tổ chức, cánhân hưởng lợi) và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đếncông trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị công trình đượcquyết toán tới người dân
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư công
cho XĐGN
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
1.1.4.1 Thể chế và chính sách
Là yếu tố quan trọng nhất liên quan đến đầu tư công Đó là sự phốihợp chặt chẽ giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư và một số cơquan liên quan ở Trung ương Thể chế, chính sách có chặt chẽ, trọngtâm, trọng điểm thì hiệu quả đầu tư công mới cao và ngược lại Đó cũng
là cơ sở, phương hướng để các đơn vị quản lý ở địa phương thực hiệnđúng mục tiêu, định hướng
Sự tác động của thể chế, chính sách: Nếu thể chế chính sách cụthể, phù hợp với từng địa phương thì việc quản lý đầu tư công dễ bềthực hiện và ngược lại Sự phân cấp mạnh mẽ, rõ ràng cho các địaphương trong việc thực hiện các chương trình đầu tư công ở thể chếchính sách tạo điều kiện cho các địa phương chủ động hơn cho việc triểnkhai thực hiện
1.1.4.2 Năng lực thực hiện các chương trình, dự án cho XĐGN
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của cácchương trình, dự án Để các chương trình, dự án đạt được kết quả mongmuốn, các cơ quan thực hiện và quản lý đầu tư công các ngành cần phảibảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình
độ, năng lực) Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong cácchương trình, dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu củacác chương trình, dự án Mặt khác, phải nâng cao năng lực của cán bộcác ngành, các cấp trong triển khai và quản lý sự hỗ trợ của đầu tư côngcho XĐGN Năng lực triển khai của các cơ quan chính quyền, cơ quanquản lý của các ngành, các cấp ảnh hưởng rất lớn đến công tác đầu tưcông cho XĐGN Kết quả và hiệu quả đầu tư công cho XĐGN cao haythấp còn phụ thuộc vào kinh nghiệm triển khai các hoạt động XĐGN
1.1.4.3 Đặc điểm người nghèo, sự tham gia của cộng đồng và người nghèo
vào các chương trình đầu tư công
Người nghèo là những người thiếu vốn để sản xuất, trình độ thấp,phong tục sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ… ảnh hưởng không nhỏ tớikết quả đầu tư công cho XĐGN của huyện Đặc điểm dân tộc, tôn giáo,văn hóa, kỹ năng, khả
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu -
ĐHTN h tt l r c t n u.edu.v p : / / www n /
năng về nguồn lực, nguyên nhân của sự nghèo đói đều quy định đến bảnchất, quy mô của các giải pháp XĐGN Do đó, cần đánh giá sự nghèo đóicẩn trọng để làm cơ sở xây dựng các giải pháp xóa đói giảm nghèo Cácgiải pháp đầu tư công XĐGN cần phù hợp với đặc điểm của người nghèo
và hộ nghèo
Cấu trúc thiết chế làng xã, tục lệ, văn hóa của các dân tộc, cáchương ước… ảnh hưởng lớn đến cơ chế triển khai và hiệu quảđầu tư công XĐGN Chỉ có phát huy cao sự tham gia của cộng đồng vàngười nghèo thì công tác đầu tư công cho XĐGN mới bền vững Do
đó, các giải pháp đầu tư công cho XĐGN cần tạo điều kiện cho cộngđồng tham gia Việc xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợXĐGN dựa vào cộng đồng người nghèo là cần thiết
1.1.4.4 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình
XĐGN
Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN ảnhhưởng đến quy mô và hiệu quả của đầu tư công cho chương trìnhXĐGN Các chương trình, dự án được lồng ghép và phối kết hợp chặtchẽ trên từng địa bàn nhiều sẽ làm tăng quy mô nguồn vốn đầu tư côngcho XĐGN Nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức đều tiến hành đầu tưcông cho XĐGN Do đó, để tiết kiệm nguồn lực, tăng hiệu quả đầu tư,cần tiến hành lồng ghép hợp lý các hoạt động đầu tư công cho XĐGNtrên cùng một địa bàn
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư công cho xóa đói
2010, số người nghèo của Trung Quốc đã giảm xuống 26,88 triệu người,đồng thời dẫn đầu thực hiện mục tiêu giảm một nửa số người nghèo theo
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - l r c t n u.edu.v n /
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ LHQ Năm 2011, Trung Quốc quyết địnhlấy mức 2.300
NDT thu nhập ròng bình quân đầu người nông dân làm mức chuẩn xóađói, giảm