+ Phạm vi về nội dung: Tập trung vào quản lý toàn bộ quá trình từ huy động vốn; xây dựng các công trình hạ tầng và khai thác, sử dụng các hạng mục hạ tầng này vào phát triển kinh tế-xã h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả Các
số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được nghi rõ nguồn ngốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Dung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu với sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô giáo, các cấp, các ngành, gia đình, đồng nghiệp và bàn bè để hoàn thành Luận văn thạc sĩ của mình
Qua đây cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm Nghiệp cùng với các giảng viên đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Trần Thị Thu Hà – Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Nhận dịp này cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Yên Khánh, các xã trong địa bàn nghiên cứu, cùng những người tôi được phỏng vấn đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu, tổng hợp hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Xin cảm ơn Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình, Chi Cục thống kê huyện Yên Khánh, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Yên Khánh
đã hỗ trợ cung cấp số liệu để hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, bàn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Dung
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN 6
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư 6
1.1.2 Khái niệm về cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn 7
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 9
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 12
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 14
1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 16
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của các tỉnh 16
1.2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan 19
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Khánh- tỉnh Ninh Bình 23
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 23
2.1.2 Tỉnh hình sản xuất nông - lâm - thủy sản 28
Trang 42.2 Chủ trương, chính sách, biện pháp của tỉnh Ninh Bình và huyện Yên
Khánh về quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 30
2.2.1 Chủ trương, chính sách của tỉnh Ninh Bình về quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giai đoạn 2010-2013 30
2.2.2 Các biện pháp của huyện Yên Khánh về quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 37
2.3.4 Các nội dung đánh gía hiệu qủa quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng trong luận văn 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Thực trạng quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn 2010-2013 39
3.1.1 Thực trạng quản lý huy động vốn đầu tư phát triển HTNT trên địa bàn huyện 39
3.1.2 Thực trạng quản lý xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh 42
3.1.3 Thực trạng quản lý khai thác, vận hành công trình hạ tầng trên địa bàn huyện 49
3.2 Những kết quả và hạn chế trong quản lý đầu tư phát triển HTNT trên địa bàn huyện Yên Khánh từ điều tra khảo sát 51
3.2.1 Đánh giá về quản lý huy động vốn đầu tư 51
3.2.2 Đánh giá về công tác quản lý xây dựng công trình hạ tầng 57
3.2.3 Đánh giá công tác quản lý khai thác, vận hành công trình cơ sở hạ tầng đã xây dựng trên địa bàn huyện 64
Trang 53.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh 68 3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn 68 3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý xây dựng công trình hạ tầng 70 3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng công trình hạ tầng trên địa bàn huyện 71 3.4 Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Yên Khánh 72 3.4.1 Giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn đầu tư 72 3.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý xây dựng công trình cơ sở hạ tầng 77 3.4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý khai thác, sử dụng công trình HTNT đã xây dựng trên địa bàn huyện 81 3.4.4 Kiến nghị 83 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
BT Xây dựng -chuyển giao (Build –Transer)
BTO Xây dựng - chuyển giao - vận hành
(Built-Transfer-Operation)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Investment) HĐH Hiện đại hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
NGO Tổ chức phi chính phủ
(Non-governmental organization)
NN, NT Nông nghiệp, nông thôn
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance)
PPP Hợp tác công - tư (Public-Private Partner)
WB Ngân hàng thế giới (World Bank)
Trang 73.1 Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa
3.2 Tổng hợp công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán
dự án, công trình hoàn thành trên địa bàn huyện các năm 2010 –
3.5 Đánh giá về trách nhiệm của cơ quan chức năng huyện
3.6 Đánh giá về thực hiện kế hoạch huy động vốn đầu tư xây dựng
3.12 Đánh giá về tình hình bớt xén nguyên, vật liệu trong thi công các
Trang 83.13 Đánh giá về chất lượng giám sát thi công của nhà thầu 60 3.14 Đánh giá về công tác kiểm tra thi công của các Ban quản lý dự
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế
- xã hội Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định, đảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển
Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn phát triển, do điều kiện và bối cảnh khác nhau vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn cũng dần thay đổi và xuất hiện những yếu tố mới Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí then chốt trong mọi sự thay đổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông thôn mới
Phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những chính sách hết sức quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến sự thành công của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn (HTNT) không chỉ góp phần
mở rộng, phát triển sản xuất, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, đồng thời khai thác các nguồn lực cũng như giải quyết các vấn
đề KT-XH nảy sinh tạo sự ổn định về chính trị, xã hội trên địa bàn nông thôn,
nó còn là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và mở rộng thị trường, đẩy
Trang 10nhanh quá trình CNH, HĐH nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước
Đầu tư xây dựng HTNT là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền
đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá Quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay
Trong bối cảnh trên, lãnh đạo tỉnh Ninh Bình nói chung, huyện Yên Khánh nói riêng đã có các chính sách kêu gọi, ưu đãi các nhà đầu tư, đồng thời nâng cao chất lượng thực hiện thu ngân sách trên địa bàn để tăng thu ngân sách, bên cạnh đó đã tập trung chỉ đạo tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương, các ngành và của tỉnh, đặc biệt là các nguồn vốn ODA, FDI,
Trang 11các nguồn vốn các tổ chức, doanh nghiệp trong nước để có đủ vốn đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Việc xúc tiến đầu
tư trực tiếp với các đối tác, cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin hữu ích về huyện, về mục tiêu và định hướng các lĩnh vực cần thu hút đầu tư, các cơ chế chính sách ưu đãi, thủ tục đầu tư nhằm thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài huyện ngày càng trở nên quan trọng Đây vừa là mục tiêu vừa là thách thức lớn đối với lãnh đạo Đảng và chính quyền huyện Yên Khánh
Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu vốn đầu tư như hiện nay, các giải pháp huy động vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau vẫn ngày càng trở nên quan trọng Đặc biệt, do phân bố vốn đầu tư không đồng đều giữa thành thị với nông thôn nên khoảng cách về trình độ phát triển giữa nông thôn và thành thị càng ngày càng xa hơn Việc thu hút vốn đầu tư vào phát triển hạ tầng trên địa bàn cấp huyện ngày càng trở thành vấn đề rất cần thiết Mặt khác việc thực hiện đầu tư xây dựng các công trình HTNT bằng các nguồn vốn vẫn đang nảy sinh những thất thoát, lãng phí ở tất cả các khâu như: Từ khâu quy hoạch, lập
dự án, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý khai thác công trình sau đầu tư
Từ thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại
trường Đại học Lâm nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận văn nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác huy động và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng;
Trang 12+ Đánh giá thực trạng huy động và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình;
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình;
+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là công tác quản lý các nguồn vốn đầu xây dựng HTNT trên địa bàn tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình bao gồm các khâu từ huy động nguồn vốn, quản lý xây dựng và quản lý sử dụng các công trình sau xây dựng
- Đối tượng khảo sát:
+ Các dự án đầu tư xây dựng HTNT tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
+ Các cơ quan quản lý đầu tư và xây dựng công HTNT trên địa bàn huyện
+ Người dân được hưởng lợi từ công trình hạ tầng nông thôn
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình + Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến 2013
+ Phạm vi về nội dung: Tập trung vào quản lý toàn bộ quá trình từ huy động vốn; xây dựng các công trình hạ tầng và khai thác, sử dụng các hạng mục hạ tầng này vào phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn nông thôn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Trang 134 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và quản lý vốn đầu tư xây dựng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và quản lý vốn đầu
tư xây dựng hạ tầng nông thôn
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư và các
quy định khác của pháp luật có liên quan” (Luật Đầu tư 59/2005/QH11, ngày
29 tháng 11 năm 2005)[1]
Đầu tư có thể diễn ra theo hai hình thức: đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn và tham gia hoạt động quản lý đầu tư; trong khi đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác, hoặc tham gia quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà không trực tiếp tham gia hoạt động quản lý đầu tư
Có 3 loại hoạt động đầu tư:
- Đầu tư tài chính: Nhà đầu tư bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các giấy tờ
có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu tư tài chính không tạo
ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
- Đầu tư thương mại: Nhà đầu tư bỏ tiền để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận nhờ chênh lệch giá giữa giá mua và giá bán hàng hóa Loại đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư
Trang 15và người đầu tư với khách hàng của họ Đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung
- Đầu tư phát triển: Nhà đầu tư bỏ vốn để đầu tư tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho xã hội, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Các hình thức đầu tư phát triển bao gồm: xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa và các loại cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản đã xây dựng nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các hạ tầng đã xây dựng, bổ sung tài sản
Đầu tư phát triển có thể bao gồm đầu tư vật chất và đầu tư vào nguồn nhân lực Đầu tư vật chất là đầu tư về cơ sở hạ tầng, đất đai làm gia tăng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất tạo ra nhiều hơn các giá trị của cải vật chất Đầu tư vào nguồn nhân lực tập trung vào giáo dục đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về vốn con người để sử dụng nguồn đầu tư về vật chất có hiệu quả hơn nhằm tạo ra sản phẩm, của cải góp phần tăng trưởng kinh tế Như vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) là một bộ phận nằm trong đầu tư phát triển, tạo ra của cải vật chất, năng lực sản xuất, tư liệu sản xuất
1.1.2 Khái niệm về cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.2.1 Cơ sở hạ tầng
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân
sự Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng…Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ
Trang 16“cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội
để chỉ các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa…
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường
Hạ tầng cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng
kỹ thuật
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện, giao thông, sân bay…
+ Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục
vụ cho hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
1.1.2.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất – kỹ thuật được tạo lập phân bổ, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những
hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu đi lại của dân cư
Trang 17+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư nông thôn
+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,…mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán
+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật, trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn
Trong luận văn này, quản lý đầu tư phát triển CSHT bao gồm: quản lý toàn bộ quá trình từ huy động vốn; xây dựng các công trình hạ tầng và khai thác, sử dụng các hạng mục hạ tầng này vào phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn nông thôn Như vậy, quản lý đầu tư phát triển CSHT nông thôn trước hết
là phải quản lý quá trình huy động vốn, tiếp đó đến quản lý xây dựng công trình và quản lý quá trình khai thác, sử dụng Việc quản lý tốt cả 3 khâu này
sẽ tạo ra chất lượng cao trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn nông thôn
1.1.3.1 Quản lý huy động vốn đầu tư hạ tầng nông thôn
Mục tiêu của hoạt động quản lý huy động vốn đầu tư hạ tầng nông thôn là: Tăng cường kêu gọi các nguồn viện trợ, hỗ trợ của cộng đồng quốc tế với các nguồn vốn ODA, vốn WB; huy động các nguồn lực của cộng đồng người
Trang 18Việt Nam ở nước ngoài để đầu tư phát triển; Đa dạng hóa các nguồn vốn, nhất
là đầu tư của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác vào CSHT như khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO, PPP Chủ trương cũng đề cấp đến việc quản lý sử dụng vốn và các công trình hạ tầng theo phân cấp cho cấp huyện quản lý
1.1.3.2 Quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng trên địa bàn huyện
Quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn là quá trình tạo ra các công trình hạ tầng mới, hoặc nâng cấp, tu bổ các công trình cũ đã
hư hỏng, xuống cấp Trong đầu tư xây dựng công trình hạ tầng, nhà thầu phải tuân thủ các định mức xây dựng, các quy định của chính sách, pháp luật đã ban hành về đầu tư xây dựng cơ bản đã đặt ra yêu cầu sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh và các Bộ, ngành, vốn tín dụng Nhà nước và các chương trình mục tiêu, vốn FDI, ODA và WB trong xây dựng các công trình CSHT trên địa bàn huyện
Chẳng hạn cần quản lý chất lượng xây dựng công trình nói chung và quản lý tiêu hao vật liệu xây dựng nói riêng phải tuân theo Luật Xây dựng; Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội; Nghị định 63/2014/NĐ-CP, ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhCăn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước; Nghi ̣ đi ̣nh số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; các văn bản liên quan của nhà nước, các chủ trương chính
Trang 19sách đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của tỉnh, huyện và của các địa phương [1]
Tiếp theo, đó là quản lý khâu xác định nhu cầu đầu tư, thiết kế kỹ thuật,
dự toán, quản lý các nhà thầu thi công xây dựng công trình, quản lý giám sát, quản lý đánh giá hiệu quả đầu tư, quản lý chất lượng, biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, bảo vệ môi trường Từ đó đề ra những phương án, giải pháp, kế hoạch hợp lý để tiết kiệm, đẩy nhanh tiến độ, khắc phục những khó khăn, vướng mắc, những tồn tại để thi công các công trình một cách chất lượng và hiệu quả nhất
1.1.3.3 Quản lý khai thác, sử dụng công trình hạ tầng đã xây dựng
Tăng cường sự thống nhất, đồng bộ trong việc quản lý khai thác các công trình hạ tầng trên địa bàn; phát huy sức mạnh toàn diện của cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể hội nghề nghiệp tạo sự đồng thuận, sức mạnh nhân dân trong công tác quản lý quy hoạch, quản lý khai thác các công trình hạ tầng nông thôn Quản lý khai thác các công trình hạ tầng nông thôn đã xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tối đa, hiệu quả, đúng mục tiêu, công năng sử dụng, tránh lãng phí, thất thoát Quản lý quá trình vận hành, sử dụng dự án công trình đảm bảo các yêu cầu về an toàn, thực hiện tốt khâu an toàn về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
Trong vận hành, khai thác công trình cần có những biện pháp kiểm tra, giám sát an toàn trong suốt quá trình khai thác Trường hợp có sự cố hư hỏng mất an toàn, không sử dụng được thì phải khắc phục hoặc báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền để có biện pháp xử lý sửa chữa, khắc phục kịp thời, nếu trong thời gian bảo hành thì phải báo cáo chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu khắc phục ngay, trường hợp hết thời gian bảo hành thì đơn vị sự dụng tự bỏ kinh phí hoặc trình chủ đầu tư kịp thời để có phương án khắc phục
Đối với các công trình yêu cầu quản lý vận hành với kỹ thuật cao như điện, trạm bơm, hồ đập thì sau khi thi công hoàn thành phải bàn giao cho các
Trang 20đơn vị có năng lực quản lý như: Điện lực, Công ty khai thác các công trình thủy lợi…để quản lý đúng yêu cầu về chất lượng và an toàn, trong đó cần thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn cho mọi người dân trong quá trình vận hành, sử dụng để đảm bảo sử dụng công trình bền vững, lâu dài và an toàn cho người sử dụng
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn
1.1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn đầu tư phát triển HTNT
Việc huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Cơ chế chính sách tạo môi trường đầu tư thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư bỏ vốn vào huyện để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn;
- Các chủ trương, chính sách và hệ thống pháp luật Nhà nước, chương trình, kế hoạch 5 năm, 10 năm, các đề án phù hợp đảm bảo mục tiêu, phương hướng cho việc đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn phát huy tác dụng và có hiệu quả;
- Tính khả thi của các dự án đầu tư là nhân tố quan trọng để Nhà đầu tư quyết định việc bỏ vốn đầu tư, là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư;
- Việc tính toán lập dự án khả thi tốt là nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đầu tư và ảnh hưởng mạnh tới huy động vốn;
- Phương thức huy động vốn đầu tư cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn Nếu phương thức huy động vốn đầu tư không phù hợp, không hấp dẫn thì kết quả huy động sẽ không đạt mong muốn và nhà đầu tư không mặn mà trong việc
bỏ vốn đầu tư vào phát triển hạ tầng nông thôn, do khả năng thu hồi vốn không dễ dàng;
Trang 21- Tính linh hoạt trong việc tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn có ảnh hưởng mạnh đến huy động vốn đầu tư
1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý xây dựng công trình hạ tầng nông thôn
Quản lý xây dựng công trình hạ tầng nông thôn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
- Nhân tố con người, khách quan là trung tâm trong xây dựng công trình hạ tầng nông thôn, từ hình thành ý tưởng xây dựng công trình, đến quy hoạch, lập dự án đầu tư cụ thể đều phụ thuộc vào con người;
- Yếu tố đầu vào như các loại vật tư, vật liệu xây dựng như đá, sỏi, sạn, cát, xi măng, sắt thép, gỗ, nước, năng lượng, khoáng sản là nhân tố quan trọng thứ hai ảnh hưởng đến xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn
- Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn là nhân tố rất ảnh hưởng tới quản lý công trình xây dựng hạ tầng thông qua ảnh hưởng tới chất lượng công trình Các hiện tượng lũ lụt, tố lốc, mưa bão…ảnh hưởng mạnh tới quản lý xây dựng và kết quả xây dựng công trình, có thể làm hỏng toàn bộ quá trình xây dựng công trình hạ tầng nông thôn;
- Các chế tài, quy định, biện pháp hữu hiệu và hệ thống pháp luật đối với xây dựng hạ tầng là nhân tố ảnh hưởng tới tính hiệu lực của quản lý đầu
tư xây dựng công trình Nếu các quy định là phù hợp, đồng bộ thì công tác quản lý xây dựng sẽ đảm bảo thu được kết quả tốt, trong trường hợp ngược lại, việc quản lý xây dựng công trình hạ tầng gặp nhiều khó khăn và có thể không đạt kết quả mong muốn;
- Nhân tố kiểm tra, thanh tra, kiểm soát, giám sát thường xuyên các hoạt động xây dựng là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới quản lý đầu tư xây dựng công trình Việc thực hiện kịp thời các hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm soát, giám sát qua trình xây dựng đảm bảo cho kết quả quản lý xây dựng đạt kết quả mong muốn
Trang 221.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng công trình hạ tầng nông thôn
- Các nhân tố về thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới hiệu quả khai thác, sử dụng công trình là rất cao Trong điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt chất lượng và tính hữu dụng trong khai thác công trình sẽ giảm mạnh và quản lý khai thác công trình gặp nhiều khó khăn, kết quả hạn chế;
- Nhân tố vận hành, sử dụng công trình cũng ảnh hưởng mạnh tới quản
lý sử dụng công trình Nếu con người sử dụng công trình thiếu ý thức, không tuân thủ quy trình sử dụng sẽ gây hư hỏng, xuống cấp nhanh Bởi vậy các hoạt động giám sát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng công trình theo các quy định chuyên môn và theo yêu cầu kỹ thuật, quản lý công trình sẽ là điều kiện đảm bảo kết quả cho quản lý công trình
- Trình độ dân trí, văn hóa của cộng đồng địa phương là nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác, sử dụng công trình: Một số vùng người dân do trình độ dân trí còn thấp nên ý thức vận hành, sử dụng công trình thấp, thậm chí có thể phát sinh các hành vi không tích cực như: đập phá, trộm cắp các thiết bị hoặc, hoặc do thiếu hiểu biết dẫn đến làm hư hại công trình Trong những trường hợp này việc quản lý sử dụng công trình sẽ gặp nhiều khó khăn, phức tạp và có thể chi phí tốn kém hơn
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.5.1 Tiêu chí đánh giá quản lý huy động vốn
Việc đánh giá quản lý huy động vốn có thể căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, chỉ tiêu để thực hiện như Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; Kết quả phân bổ vốn có thể tính bằng điểm theo vùng, theo quy mô dân số, diện tích trên số vốn huy động
Việc giao chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở cấp huyện cần cụ thể; cần có giải pháp huy động và lồng ghép mọi
Trang 23nguồn lực nhằm tăng vốn huy động đầu tư; thực hiện chủ trương đấu giá đất
để tạo vốn xây dựng hạ tầng nông thôn; thực hiện phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm đối với những công trình cộng đồng trực tiếp hưởng lợi; tăng cường quản lý Nhà nước về huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn; thực hiện công khai, dân chủ, đúng quy trình trong đầu tư hạ tầng; tăng cường trách nhiệm của các chủ đầu tư trong huy động vốn đầu tư
1.1.5.2 Tiêu chí đánh giá quản lý xây dựng công trình
Đối với xây dựng công trình thì tiêu chí đánh giá sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn định mức được quy định tại các văn bản Công văn số: Quyết định số: 957/QĐ-BXD, ngày 29/9/2009; Công văn số: 1776, 1784/BXD-VP, ngày 16/8/2007; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 176/2011/TT-BTC, ngày 06/12/2011 của Bộ tài chính về việc áp dụng lệ phí thẩm định; Thông tư 19/2011/TT-BTC, ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011của
Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước …
1.1.5.3 Tiêu chí đánh giá quản lý khai thác công trình hạ tầng
Quản lý khai thác công trình cơ sở hạ tầng thường được đánh giá qua các tiêu chí sau:
- Mức độ sử dụng so với công suất thiết kế;
Trang 24- Thời gian thực tế sử dụng công trình so với kế hoạch đề ra (tuổi thọ công trình);
- Các tiêu chuẩn sử dụng theo lý thuyết
- Giao chỉ tiêu quản lý, khai thác vận hành duy tu bảo dưỡng công trình, thông thường là số lượng người hưởng lợi từ sử dụng công trình Ví dụ: công trình điện sinh hoạt với công suất phục vụ cho 500 hộ dân với 2000 người hưởng lợi Khi giao cho tổ chức quản lý thì phải giao chỉ tiêu vận hành phục vụ
đủ cho 500 hộ với 2000 người hưởng lợi Nếu đạt được hoặc vượt mức này thì
tổ chức vận hành công trình được đánh giá tốt, ngược lại nếu không đạt chỉ tiêu tức là không hiệu quả
- Giao chỉ tiêu về chí phí duy tu, bảo dưỡng để khắc phục công trình khi bị hư hỏng, gặp sự cố trong quá trình vận hành Nếu tiết kiệm chi phí duy
tu, bảo dưỡng thì quản lý khai thác công trình được đánh giá có hiệu quả, ngược lại là không hiệu quả
1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của các tỉnh
1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là tỉnh có các đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 2
đi qua địa bàn tỉnh 90 km (từ xã Đội Bình huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm huyện Hàm Yên) nối liền Thủ đô Hà Nội, Phú Thọ với Tuyên Quang
và Hà Giang, Quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi qua huyện Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái, Quốc lộ 2C từ thành phố Vĩnh Yên lên Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang Toàn tỉnh có 340,6 km đường quốc lộ; 392,6km đường tỉnh; 579,8 đường huyện; 141,71 km đường đô thị; kết cấu mặt đường bao gồm các loại: cấp phối, thâm nhập nhựa và bê tông Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn, 96,3% thôn, bản có đường ô tô đến trung tâm.Tỉnh đã hoàn thành quy
Trang 25hoạch tổng thể mạng lưới giao thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
Trong tương lai, Tuyên Quang có một hệ thống giao thông hoàn chỉnh gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt Trong đó có những tuyến giao thông huyết mạch, chiến lược của cả nước đi qua địa phận tỉnh như: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 279, đường cao tốc Hải Phòng - Côn Minh, đường sắt Thái Nguyên- Tuyên Quang- Yên Bái, Tuyến đường sông Việt Trì - Tuyên Quang-
Hạ lưu thuỷ điện Tuyên Quang Hệ thống giao thông này sẽ làm thay đổi một cách căn bản địa kinh tế của
1.4.2.3 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn của tỉnh Hà Nam
Trong những năm qua Hà Nam là một trong những tỉnh năng động về huy động và quản lý đầu tư xây dựng CSHT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Để thực hiện tốt các dự án, trước hết phải hoàn thiện hệ thống những chính sách, pháp luật giành cho khu vực nông thôn Hà Nam đã quan tâm và chú trọng vấn đề này, cụ thể; tạo điều kiện cho các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực từ quy hoạch, quản lý sử dụng đất, đầu tư phát triển sản xuất, hạ tầng đến công tác kiểm tra, giám sát…Nhờ đó, các chính sách
đã đi vào cuộc sống, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn Hà Tỉnh
Tỉnh đã chủ trì xây dựng kế hoạch đầu tư công, thường xuyên theo dõi, quản lý, thực hiện kế hoạch nhằm kip thời giải quyết những vấn đề vướng mắc, khó khăn, đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án Chính sách, pháp luật
về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã được chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy trình theo đúng quy hoạch và kế hoạch được duyệt; đúng quy trình đầu tư về xây dựng cơ bản; tuân thủ pháp luật về đầu tư, tạo điều kiện để các nhà đầu tư thực hiện dự án
Tổng vốn đầu tư công cho khu vực NN, NT giai đoạn 2010 – 2013 là hơn 30.719 tỷ đồng, chiếm 68,25% vốn ngân sách Sau 5 năm thực hiện các
Trang 26chủ trương, chính sách pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã mang lại kết quả có ý nghĩa to lớn, năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn gần 20%, nâng thu nhập bình quân đầu người từ 16,11 triệu đồng năm 2010 lên 36,37 triệu đồng năm 2013 Điều quan trọng nhất là với chính sách pháp luật về đầu tư công, hệ thống chính trị cơ sở được tăng cường, quyền dân chủ được phát huy, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững
Từ các chủ trương, chính sách đúng đắn, Hà Nam đã thu hút được nhiều
dự án đầu tư Đặc biệt là các huyện trong tỉnh được hưởng lợi từ dự án Cấp nước vệ sinh môi trường từ các nhà tại trợ nước ngoài và thường xuyên tổ chức tuyên truyền người dân thực hiện tốt việc vận hành duy tu bảo dưỡng Việc đầu
tư đã mang lại hiệu quả khả quan, hỗ trợ người dân các vùng nhiễm mặn, vùng
có tỷ lệ cấp nước thấp, vùng nhiễm chất độc ở các huyện nêu trên đã cải thiện cuộc sống cho 90% người dân nông thôn có nguồn nước sạch sử dụng, có 80%
số hộ gia đình được sử dụng hố xí hợp vệ sinh"
1.4.2.4 Nhận xét chung và bài học rút ra
Từ kinh nghiệm của hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Nam có thể rút ra bài học là: Cần chú trọng công tác thu hút, sử dụng, quản lý vốn đầu tư một cách hiệu quả; Tranh thủ tối đa mọi nguồn lực trong xã hội và nguồn vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển CSHT trên địa bàn; Đánh giá, giám sát một cách đầy đủ chính xác các dự án đầu tư, thực hiện tốt các chủ trương chính sách, thay đổi cách quản lý, cách nhìn theo hướng đổi mới và hiện đại; Đặc biệt là sự tham gia của người dân trong quá trình triển khai dự án, thống nhất
về quan điểm di dời dân giải phóng mặt bằng, đồng tình ủng hộ trả lại đất,
thực hiện tốt các chính sách của nhà nước
Từ kinh nghiệm ở các tỉnh cho thấy việc huy động, quản lý, sử dụng vốn
là một công việc khó khăn, phức tạp; cần phải có sự năng động, tích cực, khéo
Trang 27léo và có ý chí cao của Chính quyền địa phương; phải xác định được thời cơ, thời điểm hợp lý, những cơ hội theo từng thời đại để tranh thủ chớp lấy thời cơ
đó để thực hiện mục tiêu phát triển của mình;
Việc huy động, thu hút nguồn vốn, quản lý sử dụng vốn, vận hành duy tu bảo dưỡng công trình đều là các khâu quan trọng đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn nông thôn, từ đó thúc đẩy mở rộng đầu tư phát triển CSHT phục vụ phát triển kinh tế;
Khi đã có vốn thì việc quản lý xây dựng, khai thác sử dụng một cách hiệu quả, công trình, chống thất thoát, lãng phí là điều kiện quan trọng đảm bảo cho hiệu quả chung của toàn bộ quá trình đầu tư phát triển CSHT Chỉ một trong các khâu này kém hiệu quả thì toàn bộ quá trình đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng sẽ trở nên kém hiệu quả;
Quản lý có hiệu quả đầu tư phát triển CSHT là điều kiện cần để phát triển kinh tế hiệu quả trong cả ngắn hạn và dài hạn Quản lý tốt đầu tư phát triển CSHT là điều kiện thuận lợi để các nhà tài trợ xem xét tiếp tục tài trợ vốn, đồng thời tạo ra sự yên tâm của người dân, tránh được những dư luận xấu và không xảy ra tình trạng khiếu kiện của người dân;
Quản lý có hiệu quả đầu tư phát triển CSHT là điều kiện để nâng cao hiệu quả đầu tư toàn xã hội, là điều kiện để tăng trưởng cao và bền vững, là điều kiện để thực hiện thành công các dự án đầu tư phát triển
1.2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan
Báo cáo giám sát số 402/UBTVQH11 ngày 06/10/2005 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về “Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn từ năm 2001-2005” đã chỉ ra rằng: Trong thời
gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, bao gồm: Chính sách đầu tư nâng cấp và làm mới đầu mối công trình thuỷ lợi, tưới tiêu nước, hệ thống kênh mương từ 150 ha trở lên; đầu tư
Trang 28các công trình phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; các chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường học, cơ sở y
tế, nước sạch )
Nhờ tập trung vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội NN, NT của Nhà nước cùng với sự đóng góp của nhân dân mà CSHT, điều kiện vật chất ở các vùng nông thôn được cải thiện đáng kể, nổi bật là kết quả đầu tư và hiệu quả sử dụng hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông nông thôn, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở y tế và một số điều kiện về ăn ở, đi lại, học hành, khám chữa bệnh, vui chơi giải trí Việc đẩy mạnh phân cấp đầu
tư hạ tầng cho địa phương đã được thực hiện trên cơ sở các cơ quan TW tăng cường quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng đầu tư và triển khai thanh tra, kiểm tra kết quả triển khai theo mục tiêu đề ra Đối với những công trình,
dự án đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước, phải tăng cường công tác quản
lý, giám sát của Nhà nước kết hợp với sự giám sát của các đoàn thể xã hội và của nhân dân bằng việc thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính ở từng cấp, từng ngành, từng chương trình, dự án
Báo cáo giám sát số 556/BC-UBKT12, ngày 15/01/2009 của Ủy ban
Kinh tế Quốc hội về “Việc chấp hành cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng NN, NT giai đoạn 2001-2007” đã đánh giá việc ban hành và
thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
NN, NT từ năm 2001 đến 2007, trong đó đã làm rõ các vấn đề như tình hình ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển CSHT; kết quả đầu tư phát triển hạ tầng NN, NT; những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong việc thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng NN, NT Từ đó có những kiến nghị, giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng NN, NT theo tinh thần Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X
TS Chu Tiến Quang, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
trong bài nghiên cứu về “Chính sách đầu tư vào nông nghiệp nông thôn” đã
Trang 29xác định “Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn là một trong những mảng đầu
tư quan trọng của xã hội để phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn và là chính sách kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước, có nội dung khá rộng và có tầm quan trọng của Chính phủ mỗi quốc gia nhằm tạo ra các nguồn lực cơ bản, nền tảng để phát triển các sản xuất, kinh doanh và hoạt động đời sống xã hội trong nông thôn” Đồng thời bài nghiên cứu này đã đề xuất kiến nghị điều chỉnh chính sách đầu tư, chính sách huy động, phân bổ vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn [2]
Đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng trong nông nghiệp”, chủ nhiệm TS.Nguyễn Anh Tuấn, Viện chính sách và chiến
lược phát triển Nông nghiệp, nông thôn đã phân tích mối tương quan giữa đầu
tư và tăng trưởng ngành nông lâm, thủy sản trong thời gian qua, phân tích về chất lượng của đầu tư cho tăng trưởng ngành nông lâm, thủy sản và phân tích
về thực trạng đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đầu
ra của ngành nông lâm, thủy sản [3];
- TS Chu Tiến Quang, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và ThS Nguyễn Thị Thu Hằng, Đại học Ngoại thương Hà Nội đã công bố bài
nghiên cứu về “Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn” trên Tạp chí công sản số
đặc biệt ngày 9 tháng 5 năm 2006 [4];
Tuy nhiên, một số hạn chế trong các nghiên cứu trên là:
- Chưa làm rõ nội dung của quản lý vốn đầu tư phát triển cơ sở HTNT trong đó bao gồm 3 quá trình quản lý không tách rời, đó là: huy động các nguồn vốn xã hội để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn một huyện; quản lý xây dựng công trình HTNT trên địa bàn huyện và quản lý khai thác vận hành duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng đã xây dựng trên địa bàn huyện;
Trang 30- Các đề xuất đưa ra chưa cụ thể đối với từng nội dung quản lý và chưa
cụ thể trên địa bàn cấp huyện
Từ các xác định hạn chế trên, luận văn này đề cập thêm các nội dung liên quan đến quản lý huy động vốn đầu tư; quản lý quá trình đầu tư xây dựng
và quản lý vận hành, khai thác, duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng đã xây dựng Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả chung của quản lý vốn đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Yên Khánhvà đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Trang 31Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Khánh- tỉnh Ninh Bình
* Điều kiện khí hậu, thủy văn
Yên Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông khô lanh, mưa ít
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,30 - 23,60 Mùa đông nhiệt
độ trung bình là 20 độ C, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung bình tháng 17 độ C - 17,4 độ C, nhiệt độ thấp nhất là 6,1 độ C Mùa hè nhiệt
độ trung bình là 27 độ C, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8; nhiệt độ trung bình 29,1 độ C; nhiệt độ cao nhất là 39,3 độ C Tổng nhiệt độ khá lớn nhưng phân bố theo hai mùa lại chênh lệch nhau, tổng nhiệt độ vụ chiêm xuân chỉ bằng 60-70% tổng nhiệt độ vụ mùa
- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1.890 – 1.950 mm nhưng lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm Trong 6 tháng mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 75-80% lượng mưa cả năm dễ gây ngập úng ở các khu vực trũng Mùa đông chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn
* Tài nguyên đất:
Với diện tích 13.905,77 ha, huyện Yên Khánh có 12 loại đất thuộc nhóm đất phù sa, có diện tích 12.127,9 ha, chiếm 88,02% diện tích tự nhiên, được sự hình thành và bồi đắp phù sa của sông Đáy Độ dày tầng đất ≥ 1m, bề
Trang 32mặt ruộng đất bằng phẳng, độ dốc <80, trong đó chủ yếu là đất phù sa trung tính ít chua Cụ thể như sau:
- Đất phù sa trung tính ít chua: diện tích 9.745,71ha, chiếm 70,73% diện tích tự nhiên, được hình thành do sự bồi đắp của sông Đáy, sông Vạc…
- Đất phù sa chua glây: Diện tích 577,28ha, chiếm 4,19% diện tích đất
tự nhiên
* Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế:
Tính cho đến hết năm 2013trong bối cảnh kinh tế trong nước, trong tỉnh gặp nhiều khó khăn, đầu tư xây dựng cơ bản khó khăn về nguồn vốn, ảnh hưởng của thời tiết đã tác động không nhỏ đến sản xuất, đời sống của nhân dân Song dưới sự lãnh đạo tập trung, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm của Huyện uỷ, HĐND, sự chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, có hiệu quả của UBND huyện, cùng với sự quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, cán bộ và nhân dân, toàn huyện đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá; thu ngân sách đạt chỉ tiêu kế hoạch; sản xuất nông nghiệp cơ bản được duy trì theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa; xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo đồng bộ, toàn diện, nông thôn có nhiều đổi mới rõ nét, là huyện đứng đầu toàn tỉnh; Văn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ; an sinh xã hội đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ổn định có nhiều mặt được nâng lên; quốc phòng được tăng cường; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính có tiến bộ
- Hệ thống giao thông: Yên Khánh có mạng lưới giao thông đường thủy,
đường bộ đa dạng, phong phú và rất thuận tiện Quốc lộ 10 có chiều dài đi qua huyện là 14km, nối liền giữa thành phố Ninh Bình với vùng biển Kim Sơn và tỉnh Nam Định, Thanh Hóa; tuyến tỉnh lộ 481b dài 20km, tuyến 480b dài 2km, tuyến 480c dài 3 km và tuyến đường Bái Đính – Kim Sơn đang được thi công,
có ý nghĩa quan trọng trong qua trình phát triển kinh tế của Yên Khánh
Trang 33Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh
Tốc độ tăng giá trị sản xuất
ngành kinh tế: Nông- Lâm -
(Nguồn: Báo cáo các năm 2010-2013 của UBND huyện Yên Khánh)
Trang 34- Về dân số, lao động và việc làm: Tổng dân số toàn huyện Yên Khánh
tính đến năm 2013 là 145.033 người Mật độ phân bố trung bình là 1.052 người/km2 Trong đó công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc chăm sóc sức khỏe được quan tâm; các chương trình quốc gia về dân số, kế hoạch hoá gia đình được triển khai thực hiện khá tốt; tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh dân số, hoàn thành kế hoạch Chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - KHHGĐ năm
2013, mức giảm tỷ lệ sinh năm 2013 giảm 2,39%0 vượt chỉ tiêu kế hoạch đề
ra song tỷ lệ sinh con thứ 3 còn cao, bằng 13,67% tổng số trẻ sinh trong năm
2013, tăng 0,5% so với năm 2012 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng vượt kế hoạch đề ra
Công tác lao động, việc làm, dạy nghề có nhiều cố gắng, đạt kết quả, các chỉ tiêu về lao động, việc làm, dạy nghề đều đạt kế hoạch Năm 2013, có trên 3.500 lao động có việc làm mới, 4.300 lao động có việc làm thêm Tỷ lệ lao động có việc làm toàn huyện đạt 90%, trong đó 47% lao động có việc làm thêm Công tác dạy nghề có nhiều đổi mới về cơ chế quản lý, phương pháp tổ chức các dự án dạy nghề theo hướng hiệu quả Đã phối hợp với các Sở, ngành đoàn thể của tỉnh, các xã, thị trấn để chuẩn bị tốt giảng viên, học viên đến tổ chức dạy nghề, đáp ứng với nhu cầu dược học nghề, được phát triển nghề của lao động nông thôn Đã tổ chức dạy nghề cho 1.431 người, đạt 100%KH, trong đó huyện tổ chức 40 lớp dạy nghề cho 801 lao động, các đoàn thể của tỉnh dạy nghề cho 612 lao động Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 90% Công tác phối hợp giải quyết đình công thực hiện tốt, có hiệu quả Trong năm đã giải quyết tốt 2 vụ đình công tại các nhà máy ADM 21 và nhà máy may Levi’s trong KCN Khánh Phú
Công tác giảm nghèo có sự lãnh đạo tập trung, quyết liệt, triển khai đồng bộ các giải pháp, huy động cả hệ thống chính trị tham gia đạt kết quả
Trang 35Các chính sách hỗ trợ người nghèo được kịp thời, hiệu quả Tinh thần, ý chí vượt khó của hộ nghèo nâng lên Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2013 toàn huyện 5,22% giảm 3,22%, hộ cận nghèo 6,06% giảm 2,12% so với cuối năm 2012 Các chính sách đối với người có công và các chính sách an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, đúng quy định Quản lý, sử dụng có hiệu quả 246 tỷ đồng nguồn vốn ưu đãi cho người nghèo phát triển kinh tế, HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, xây dựng các công trình nước sạch, công trình hợp vệ sinh Công tác nhân đạo từ thiện tiếp tục được đẩy mạnh, UBND huyện chỉ đạo các
xã, thị trấn phối hợp với các xã, thị trấn, phối hợp với các ngành, đoàn thể của huyện sửa chữa, xây mới cho 45 nhà xuống cấp cho hộ nghèo, hộ chính sách
từ nguồn hỗ trợ của các công ty, ngân hàng cổ phần Công Thương, quỹ ngày
vì người nghèo Công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em được quan tâm;
cơ sở vật chất, môi trường cho trẻ em phát triển được cải thiện, đến nay 100% các xã, thị trấn đã đạt các tiêu chí “xã, phường phù hợp với trẻ em”
Bảng 2.2: Lao động việc làm trong các ngành kinh tế huyện Yên Khánh
1 Lực lượng lao động Người 89.625 90.614 93.128 91.384
2 LĐ đang làm việc trong
Trang 362.1.2 Tỉnh hình sản xuất nông - lâm - thủy sản
* Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Yên Khánh là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng luôn duy trì ở mức 3-5%, cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt, chăn nuôi hàng năm luôn chiếm tỷ trọng 70-30
Đối với cây lúa: Diện tích gieo cấy lúa luôn duy trì ở mức 14.500 ha, năm suất từ 125-127tạ/ha/năm; sản lượng lương thực đạt từ 95-97 ngàn tấn trở lên/năm, đảm bảo an ninh lương thực Nông nghiệp Yên Khánh chủ yếu là vùng chuyên sản xuất 2 vụ lúa Huyện đang tích cực chuyển đổi cơ cấu giống lúa, cơ cấu mùa vụ hợp lý: 100% lúa xuân muộn, 100% diện tích lúa mùa chủ yếu là trà lúa mùa sớm gieo cấy bằng các giống lúa chất lượng cao, phù hợp với điều kiện canh tác ở địa phương, có điều kiện mở rộng, phát triển cây vụ đông trên đất 2 lúa, dần hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung có giá trị kinh tế cao
Tổ chức có hiệu quả dự án sản xuất lúa giống chất lượng cao tại 2 xã Khánh Trung và Khánh Cường nhằm đáp ứng nhu cầu giống lúa chất lượng cao cho nông dân, hạ giá thành chi phí trong sản xuất
Năm 2012, xây dựng thành công mô hình cánh đồng mãu lớn ở 7 xã: Khánh Cư, Khánh Hải, Khánh Vân, Khánh Nhạc, Khánh Hội, Khánh Mậu và Khánh Thủy với quy mô 700ha, năm 2013 tiếp tục mở rộng quy mô toàn huyện khoảng 2000ha
Đối với cây màu và cây vụ đông: Huyện Yên Khánh đã đẩy mạnh phát triển sản xuất vụ đông, từng bước mở rộng và phát triển vụ đông trên đất hai lúa, phấn đấu vụ động trở thành vụ sản xuất chính
- Chăn nuôi - thủy sản:
Đàn trâu bò duy trì ở mức 4000 - 4200 con (năm 2013) và có xu hướng giảm dần do đưa cơ giới hóa và sản xuất thay sức kéo, chủ yếu chăn nuôi để giết mổ phục vụ nhu cầu thực phẩm tiêu dùng
Trang 37Đàn lợn trong những năm gần đây, các hộ chăn nuôi chủ yếu phát triển quy mô gia trại, trang trại cả về số lượng và chất lượng đàn lợn nái ngoại, lợn thịt siêu nạc Năm 2013 đạt 90.000 con
Đàn gia cầm: Năm 2013 đạt 776.000 con, tăng trung bình hàng năm 1,74%/năm so với năm 2010 Tuy nhiên, tình hình dịch cúm gia cầm có nguy
cơ tái phát gây khó khăn cho ngành chăn nuôi Do vậy, yếu tố vệ sinh chuồng trại, giết mổ, con giống phải được quan tâm hàng đầu
Nuôi trồng thủy sản: Hàng năm, diện tích đất nuôi trồng thủy sản luôn duy trì ở mức 700 - 750ha, tập trung vào các con nuôi chủ yếu như cá trắm cỏ,
cá lóc bông, chép lai 3 màu, ba ba, cua đồng…hình thành nhiều mô hình điển hình có thu nhập cao Giá trị sản phẩm năm 2013 đạt 138,225 tỷ đồng, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 7,5% ngành nông lâm thủy sản, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10,5%
* Công tác xây dựng nông thôn mới:
Qua 3 năm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong huyện có nhiều thay đổi rõ nét Là huyện đi đầu có
3 xã đầu tiên của tỉnh Ninh Bình hoàn thành xây dựng nông thôn mới về đích năm 2013 đều ở huyện Yên Khánh là: Khánh Phú, Khánh Thiện, Khánh Thành; có 2 xã đạt 15 tiêu chí, 1 xã đạt 14 tiêu chí, 1 xã đạt 12 tiêu chí, 11 xã đạt từ 8-11 tiêu chí Sau 3 năm thực hiện bình quân mỗi xã tăng 4,3 tiêu chí so với năm 2011, tỷ lệ bình quân số tiêu chí đạt chuẩn của các xã trên địa bàn huyện là 11 tiêu chí/xã
- Về cơ cấu ngành công nghiệp: phân ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng
cao nhất là công nghiệp chế biến với tỷ trọng lên tới 98.53% Năm 2013 tốc độ giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng cao 60,3%
- Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Trên địa
bàn huyện hiện có 2 khu công nghiệp là khu công nghiệp Khánh Phú với diện
Trang 38tích 334 ha và khu công nghiệp Khánh Cư với diện tích 67,34ha, 1 cụm công nghiệp thị trấn Yên Ninh với diện tích 23,9ha
2.2 Chủ trương, chính sách, biện pháp của tỉnh Ninh Bình và huyện Yên Khánh về quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.2.1 Chủ trương, chính sách của tỉnh Ninh Bình về quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giai đoạn 2010-2013
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo huyện và lãnh đạo các sở ban ngành liên quan Sự quan tâm đó được thể hiện thông qua các chính sách điều hành, quản lý đã được ban hành Các chính sách này góp phần rất lớn vào tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện, đặc biệt là đầu tư cho vùng trọng điểm, vùng kinh tế, làm cho cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực Các chủ trương, chính sách đó là:
UBND tỉnh Ninh Bình đã có nhiều văn bản triển khai về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách, trái phiếu Chính phủ (văn bản số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ); tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu, đơn vị tư vấn; tăng cường giao ban tiến độ XDCB với các đơn vị, địa phương và ban quản lý dự án; tổ chức thực hiện có chất lượng và hiệu quả công tác giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
Tăng cường năng lực triển khai của các ban quản lý dự án đầu tư, quy trách nhiệm đối chủ đầu tư; đối với các dự án giải ngân chậm tiến độ và bị thu hồi vốn thì người đứng đầu chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
Trang 39UBND huyện và UBND, HĐND cấp tỉnh Việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 27/Ct-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, và các văn bản chỉ đạo của tỉnh như: văn bản số 539/UBND-VP4 ngày 16/11/2011; 342/UBND-VP4 ngày 27/7/2011; 427/UBND-VP4 ngày 21/9/2011; 39/Tb-UBND ngày 11/10/2011; 141/UBND-VP5 ngày 10/5/2012; 626/UBND-VP4 ngày 30/10/2012; 388/UBND-VP4 ngày 5/8/2013
Chính nhờ những chủ trương, chính sách được UBND tỉnh triển khai chỉ đạo hợp lý và nhanh chóng nên ngân sách Tỉnh đang dần cơ cấu theo hướng tích cực Tuy còn phần lớn thu từ trợ cấp ngân sách Trung ương, trong những năm gần đây nguồn thu trên địa bàn được cải thiện Cơ cấu chi ngân sách từng bước được cải tiến cho phù hợp hơn, việc sử dụng ngân sách được quản lý chặt chẽ, bảo đảm chi đúng mục đích Từ đó đã đạt được những kết quả đáng mừng về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
* Cơ sở vật chất được tăng cường, nhiều công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng phát huy hiệu quả
Nhiều dự án lớn do địa phương quản lý đã đưa vào sử dụng như: Các hạng mục thuộc dự án Xây dựng CSHT vùng phân lũ, chậm lũ 2 Huyện Nho Quan, Gia Viễn; CSHT khu du lịch Tam Cốc - Bích Động; xây dựng khu du lịch hang động Tràng An; đường 477; đường Khánh Cư - Chợ Ngò; đường Khánh Ninh - Chợ Lồng v.v
Một số công trình lớn của Trung ương trên địa bàn được xây dựng và đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả như: Nâng cấp Quốc lộ 10, quốc lộ 1 qua địa bàn tỉnh Ninh Bình; cầu tàu Clinke cảng Ninh Phúc …
Ngoài ra còn một số công trình do các doanh nghiệp trên địa bàn đã
Trang 40được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả tốt, tăng thu cho NSNN như: Nhà máy xi măng Hướng Dương công suất 1,4 triệu tấn/năm (dây chuyền 1); Nhà máy xi măng Duyên Hà, Nhà máy xi măng The Vissai 1,6 triệu tấn/năm (dây chuyền 1), nhà máy ô tô Thành Công
Trong thời kỳ 2010 - 2013, kết quả của các hoạt động đầu tư đã góp phần tích cực làm thay đổi cục diện nền kinh tế tỉnh Các công trình xây dựng
cơ bản đã hoàn thành đang đi vào khai thác, sử dụng, trong đó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của địa phương: Hoàn thiện cơ
sở hạ tầng phát triển các khu công nghiệp; cơ sở hạ tầng các khu du lịch trọng điểm trên địa bàn, các công trình hạ tầng giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Cùng với việc đầu tư hoàn thành các dự án khác đã làm tăng thêm một số năng lực sản xuất mới trên nhiều lĩnh vực góp phần tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2 Các biện pháp của huyện Yên Khánh về quản lý đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng trên địa bàn
Trong báo cáo của UBDN huyện Yên Khánh số 284 ngày 20/12/2013
đã chỉ rõ: Phải tiếp tục đẩy mạnh phát triển CN-TTCN ngành nghề nông thôn; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất; Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất; Khuyến khích đầu tư, phát triển
hệ thống thương mại, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
Chỉ đạo bàn giao xong lưới điện nông thôn cho ngành điện quản lý; thực hiện cắm mốc, cắm biển báo nguy hiểm ở các tuyến đường thuộc huyện quản lý; Thu hút đầu tư các dự án mới có nguồn vốn từ Trung ương
và chương trình mục tiêu Quốc gia; Tổ chức thi công các dự án, công trình đảm bảo thời gian, tiến độ cấp vốn và đạt hiệu quả đặc biệt là các công