1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các làng nghề mộc trên địa bàn huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ

118 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 171,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục baogồm: chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên; trình độ chuyên môncủa kế toán và năng lực quản lý c

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thựchiện và hoàn thành luận văn

-Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện TânLạc, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 4

2.1.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 4

2.1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 5

2.1.3 Đặc điểm của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 6

2.1.4 Nội dung nghiên cứu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 8

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục 15

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 20

2.2.1 Kinh nghiệm một số huyện thuộc tỉnh Hòa Bình 20

2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc 22

Trang 6

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Phương pháp tiếp cận 24

3.1.1 Người quản lý chi và đơn vị thực thi hoạt động chi 24

3.1.2 Theo cấp học 24

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và chọn điểm nghiên cứu 24

3.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Tân Lạc 24

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 25

3.3 Thu thập số liệu 29

3.3.1 Số liệu thứ cấp 29

3.3.2 Số liệu sơ cấp 31

3.4 Chỉ tiêu phân tích 33

3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 33

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 35

4.1 thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 – 2018 35 4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc 35 4.1.2 Công tác lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục huyện Tân Lạc 44 4.1.3 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục huyện Tân Lạc 49 4.1.4 Quyết toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục 56

4.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc 59 4.1.6 Kết quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại huyện Tân Lạc 61 4.2 Các yếu tố Ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc 63 4.2.1 Chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên 63

4.2.2 Trình độ chuyên môn của kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản tại các đơn vị trường học 64 4.2.3 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị dự toán 66

Trang 7

4.2.4 Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa bàn huyện Tân Lạc 66

4.3 Các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc 67 4.3.1 Mục tiêu và quan điểm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc 67 4.3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc 69 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 83

5.2.1 Đối với Trung ương 83

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 84

Tài liệu tham khảo 86

Phụ lục 88

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Quy mô trường lớp các bậc học huyện Tân Lạc năm học 2016-2017

Bảng 3.2 Thống kê số lượng đội ngũ từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018

Bảng 3.3 Xếp loại học lực của học sinh

Bảng 3.4 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh

Bảng 3.5 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Bảng 3.6 Số người được phỏng vấn theo các nhóm

Bảng 3.7 Phân bổ mẫu điều tra

Bảng 3.8 Bảng nội dung điều tra, phỏng vấn

Bảng 4.1 Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trong tổng chi thường xuyên huyện Tân Lạc

Bảng 4.2 Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc

Bảng 4.3 Cơ cấu chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục theo các cấp học huyện Tân Lạc giai đoạn 2016-2018

Bảng 4.4 Mức thu học phí tại huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018

Bảng 4.5 Số liệu thu học phí huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018

Bảng 4.6 Dự toán chi sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc

Bảng 4.7 Đánh giá của cán bộ QLNS và kế toán về công tác xây dựng dự toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục (n=90)

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện dự toán chi NSNN cho SNGD huyện Tân Lạc

Bảng 4.9 Tổng hợp thực hiện dự toán chi từ NSNN cấp theo nhóm mục chi

Bảng 4.10 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, chủ tài khoản và cán bộ lập dự toán về công tác chấp hành chi NSNN

Bảng 4.11 Tổng hợp chi từ nguồn học phí theo nhóm mục chi

Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quyết toán chi NSNN (n=6)

Bảng 4.13 Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN

Bảng 4.14 Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra NSNN cho sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2015-2017

Bảng 4.15 Tỷ lệ số trường chấp hành đúng, đủ, kịp thời các khoản mục chi hàng năm

Trang 10

Bảng 4.16 Đánh giá của chủ tài khoản, kế toán về một số quy định của chính

sách ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo

dục (n=120) 64Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ quản lý về trình độ chuyên môn của kế toán và

năng lực quản lý của chủ tài khoản tại các đơn vị trường học (n=60) 65Bảng 4.18 Bảng tổng hợp kinh phí huy động công tác xã hội hóa giáo dục giai

đoạn 2016 – 2018 66

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Tổ chức quản lý chi ngân sách cho giáo dục 37

Sơ đồ 4.2 Mô hình cấp phát ngân sách giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc 39

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Hoa

Tên luận văn: Quản lý chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục của huyện Tân Lạc,

tỉnh Hòa Bình

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt

Nam Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyênngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục; phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục của huyện Tân Lạc, tỉnhHòa Bình giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệuquả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho giáo dục của huyện Tân Lạctrong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Số liệu sơ cấp được thu thập qua các báo cáo từ các đơn vị của huyện cũng nhưcác nguồn thông tin đã được công bố trên sách, báo, tạp chí, internet… Số liệu sơ cấpđược thu thập thông qua điều tra 10 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, 60 hiệutrưởng, 60 kế toán và 09 giáo viên các đơn vị trường học Các phương pháp sử dụngtrong luận văn bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phươngpháp đánh giá cho điểm

Các kết quả nghiên cứu

Thực trạng tổ chức, triển khai thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sáchcho sự nghiệp giáo dục; kết quả thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sựnghiệp giáo dục; đánh giá công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, nhữngkết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước cho sự nghiệp giáo dục

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục baogồm: chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên; trình độ chuyên môncủa kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong các đơn vị dự toán; công tác xã hội hóa giáo dục tại địa bàn huyện Tân Lạc.Các giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục huyện Tân Lạc cần thực hiện trong thời gian tới bao gồm: đổi mới hệ thống tổ chức phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN; hoàn thiện quy trình lập, phân bổ dự toán, chấp hành

Trang 13

và quyết toán chi NSNN; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chiNSNN; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lyschi NSNN; tiếp tục triển khai cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị dự toán; đẩy mạnh công tác xã hộihóa giáo dục tại địa phương nhằm giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

Trang 14

THESIS ABSTRACT Author: Pham Thi Hoa

Thesis title: Managing regular expenditures for education of Tan Lac district, Hoa

Binh province

Academic Institution: Vietnam National University of

Agriculture Research objectives

To systematizing the theoretical and practical basis for managing regular expenditures of the National budget for education; analyze and evaluate the status of the management of State budget for educational sector of Tan Lac district, Hoa Binh province

in the period of 2016-2018 and propose solutions to improve the effectiveness of the governance the regular budget for education of Tan Lac district in the future.

Research methods

Primary data is collected through reports from district departments as well as information sources published in books, newspapers, magazines Primary data is collected through surveys samples including 10 district officials, 60 headmasters, 60 accountants and 09 teachers of schools The methods used in the thesis include: descriptive statistical methods, comparison methods, and evaluation methods for grades.

Research results

The research analyzed the current status of organization and implementation ofmanagement of regular budget expenditures for education; results of this work;assessing the estimation, observing estimates, settlements, achieved results andlimitations in the management of regular state budget expenditures for education.Factors affecting the management of state budget recurrent expenditures foreducation include: regular spending policies and regular expenditure management;professional qualifications of accountants and management capacity of headmasters;continuous apply autonomy and self-responsibility mechanism in estimating schools;socialization of education in Tan Lac district

Solutions to strengthen the management of state budget for education in Tan Lacdistrict should be implemented, including: changing the organizational system ofdecentralizing the management of state budget expenditures; completing the process

of making, allocating estimates, executing and settling state budget expenditures;

Trang 15

strengthen inspection, examination and control of state budget spending; improve thecapacity of staff managing; continue to implement the mechanism of autonomy andself-responsibility in estimating units; promote the socialization of education in thelocality to reduce the burden on the state budget.

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố conngười - động lực trực tiếp của sự phát triển Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến

sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho giáodục đào tạo Trong những năm vừa qua, nhà nước đã có nhiều chính sách mới đốivới ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể như: xã hội hoá giáo dục, đổi mới cơ chếquản lý tài chính Những chính sách này đều nhằm một mục đích là tạo điều kiệncho giáo dục và đào tạo phát triển Đi đôi với sự thay đổi chính sách cũng cần phải

có sự thay đổi trong phương thức quản lý nhằm đồng bộ hoá quá trình đổi mới, từ

đó đưa đến kết quả trong việc tăng cường giám sát, quản lý quá trình sử dụng kinhphí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Quản lý chi thường xuyên ngânsách cho giáo dục giúp các nhà quản lý có những đánh giá tổng quan về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ kế hoạch và dự toán ngân sách, tình hình chấp hành chế độ tàichính kế toán và công tác quản lý tài chính của từng đơn vị

Tân Lạc là một huyện miền núi cao của tỉnh Hòa Bình, toàn huyện có 23 xã

và 1 thị trấn, trong đó có 14 xã đặc biệt khó khăn, mạng lưới giáo dục rộng khắpphân bố đều trên địa bàn huyện Mặc dù giao thông gặp nhiều khó khăn, kinh tếchưa phát triển nhưng được Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền của tỉnh,huyện quan tâm đầu tư cho giáo dục Công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệpgiáo dục tại huyện Tân Lạc đã có nhiều đổi mới và ngày càng đáp ứng tốt hơn yêucầu hiện nay Tuy nhiên, công tác này hiện nay vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạnchế, quá trình lập, chấp hành, quyết toán chi ngân sách còn nhiều vấn đề bất cập.Mặt khác, ngành giáo dục huyện Tân Lạc đang thực hiện quản lý tài chính theophân cấp, các đơn vị trường học mới được giao tự chủ về tài chính từ năm 2009 là

8 trường, năm 2011 là 10 trường, năm 2013 là 3 trường, năm 2014 là 9 trường vàđến năm 2015 huyện đã có 69/69 trường được giao tự chủ về tài chính, là đơn vị

dự toán cấp II thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý Đội ngũ kế toán trườngmới, trình độ chuyên môn không đồng đều, các Hiệu trưởng – chủ tài khoản mớitiếp xúc với công tác quản lý tài chính nên công tác này trong ngành giáo dục cònnhiều hạn chế Dự toán của các đơn vị lập chưa sát với thực tế; công tác quản lý sửdụng ngân sách của các đơn vị còn chưa chặt chẽ, lãng

Trang 17

phí; công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên với các cơ sở giáo dục chưa đượcthường xuyên chú trọng Đặc biệt trong bối cảnh của huyện Tân Lạc là một huyệnmiền núi có nguồn thu ngân sách thấp, chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dụcchiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương, do vậyvấn đề quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi ngân sách cho sựnghiệp giáo dục lại càng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, là yêu cầu cấp bách đặt racho địa phương trong giai đoạn hiện nay.

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý chi thường

xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình” để

nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chingân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục nói chung và sự nghiệp giáo dục củahuyện Tân Lạc nói riêng trong thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằmtăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục củaHuyện trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáodục; những quy định về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục; tình hìnhquản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Trang 18

Đối tượng thu thập số liệu là phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Tài chính– kế hoạch, hiệu trưởng, kế toán các đơn vị trường học khối mầm non, khối tiểu học, khối trung học cơ sở, trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường xuyên từ

nguồn NSNN cho giáo dục gồm các trường mầm non, tiểu học, tiểu học và trunghọc cơ sở, trung học cơ sở; những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chi thườngxuyên NSNN cho giáo dục; nguyên nhân và các giải pháp hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnhHòa Bình

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh

Hòa Bình

-Về thời gian: thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

dự toán

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI

THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC

2.1.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửdụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chiNSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độchính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là quá trình phân phối sửdụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì, phát triển sự nghiệp giáo dụcđào tạo theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp; là quá trình phân phối, sử dụngnguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quannhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo và các hoạtđộng sự nghiệp khác (Nguyễn Việt Dũng, 2017)

Căn cứ theo lĩnh vực thì chi thường xuyên NSNN cho hoạt động sự nghiệp bao gồm các nhóm chi sau:

-Chi sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi;

-Chi cho sự nghiệp giao thông;

-Chi cho sự nghiệp khoa học, công nghệ;

-Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo;

-Chi sự nghiệp văn hóa - thể thao;

-Chi sự nghiệp thông tấn - báo chí - phát thanh - truyền hình;

Trang 20

- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi thanh toán dịch vụ công cộng;chi thuê mướn; chi vật tư văn phòng, chi công tác phí, chi các khoản đặc thù; chisửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn; chi đoàn rađoàn vào.

- Chi mua sắm, sửa chữa: Chi phí để mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ

-Chi khác: Bao gồm các khoản chi thường xuyên không xếp vào nhóm trên

2.1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

2.1.2.1 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN

- Đảm bảo cho nhà nước có thể thực hiện sản xuất cung ứng một phần hànghóa công cộng cho nền kinh tế: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhNhà nước với vai trò là người sản xuất và cung ứng hàng hóa công cộng Hàng hóacông cộng được tạo ra từ hai hoạt động chủ yếu là: Quản lý hành chính Nhà nước

và hoạt động sự nghiệp của Nhà nước Để hai hoạt động này được vận hành cầnphải có nguồn nhân lực, vật lực và tài lực cần thiết, nguồn nhân lực ở đây là ngườilao động Nhà nước sử dụng nguồn lực tài chính có nguồn gốc từ NSNN để chi trảcho nguồn nhân lực và mua các yếu tố vật lực từ bên ngoài hình thành hàng hóacông cộng cho nền kinh tế phục vụ đời sống xã hội như giáo dục, y tế, vui chơigiải trí

- Trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế: Nhà nước sử dụng nguồn lực tàichính từ NSNN chi trả cho các hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, hìnhthành nhiều Viện khoa học hay Trung tâm nghiên cứu với mục đích phát triển kinhtế

-Góp phần cải thiện thứ bậc của quốc gia trong so sánh quốc tế: Nhà nước

sử dụng nguồn lực NSNN để chi trả cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cônglập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao trình độ dân trí… Là yếu tốlàm cải thiện thứ bậc quốc gia trong so sánh quốc tế (Chính phủ, 2003a)

Xuất phát từ những vai trò quan trọng của chi thường xuyên NSNN đối vớiphát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống Yêu cầu đặt ra là phải quản lý chithường xuyên NSNN, đảm bảo chi nguồn lực tài chính xuất phát từ thuế, phí và lệphí chung được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa người dân và sự đòi hỏi trong tương lai

Trang 21

2.1.2.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Giáo dục là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nângcao dân trí, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của xã hội hiện đại Chính vì lẽ

đó mọi khoản chi cho giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chi thườngxuyên NSNN cho giáo dục có một số vai trò quan trọng sau:

- Chi thuờng xuyên NSNN cho giáo dục có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bộ máy nhà trường

Nhà nước thực hiện cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết đảm bảotrang trải những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của bộ máy nhàtrường, đảm bảo đời sống vật chất cho đội ngũ viên chức làm công tác giảng dạy

và quản lý hành chính nhà trường Nhà nước chi ngân sách cho trả lương, phụ cấp,các khoản phúc lợi, chế độ khen thưởng phù hợp với từng cá nhân Hoạt động nàyảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của bộ máy nhà trường

- Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục là khoản chi lớn tạo cơ sở vật chất mua sắm, sửa chữa trang thiết bị đồ dùng giảng dạy

Quy mô giáo dục được mở rộng; nhu cầu giáo dục ngày càng tăng cao,những công trình, tài sản, công cụ giảng dạy không đáp ứng được nhu cầu, dầnxuống cấp cần phải xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa các trang thiết

bị giảng dạy Đây là khoản chi với mục đích nhằm nâng cao chất lượng dạy và họccủa giáo viên và học sinh Một cơ sở vật chất khang trang những thiết bị giảng dạyhiện đại là cơ sở nâng cao chất lượng dạy và học

- Đây là khoản chi quan trọng quyết định đến sự phát triển của ngành giáo dục

Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu là chìa khóa của thành công Trên80% khoản chi cho giáo dục do NSNN cấp, một phần còn lại do trường tự thu,NSNN là nguồn tài chính chủ yếu và không thể thiếu được của ngành giáo dục từchi trả lương, phí lợi, khen thưởng cho đến chi đầu tư cở sở vật chất trang thiết bịgiảng dạy (Vũ Văn Phong, 2016)

2.1.3 Đặc điểm của quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

2.1.3.1 Đặc điểm cảu quản lý chi thường xuyên NSNN

NSNN là nguồn lực đặc biệt vì vậy quá trình cấp phát và chi tiêu có một sốđặc điểm sau:

Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân

Trang 22

bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các nămtrong kỳ kế hoạch.

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thứccấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác thuộc NSNNviệc thực hiện chi thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người nên nókhông làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia

Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chicho đầu tư phát triển, hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thểhiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đấtnước

2.1.3.2 Đặc điểm chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Chi thường xuyên NSNN có những đặc điểm riêng biệt khác với nhữngkhoản chi khác thuộc NSNN:

-Phần lớn các khoản chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục mang tính ổn định

rõ nét Nhận biết được tầm quan trọng của GD đối với sự phát triển kinh tế đấtnước và để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển của quốc gia, nhà nước luônchú trọng đầu tư cho GD Hàng năm nhà nước luôn chi một khoản ngân sách nhấtđịnh để đầu tư cho GD bất kể khi nền kinh tế đang hưng thịnh hay suy thoái

- Xét theo cơ cấu chi theo từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng củavốn cấp phát thì chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục có hiệu lực tác động trongkhoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội Kết quả của hoạt độnggiáo dục không gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ở mỗi nămđó

- Xét trong dài hạn, khoản chi này có tính chất tích lũy đặc biệt Nếu xéttheo từng niên độ thì chi thường xuyên NSNN cho giáo dục có tính chất tiêu dùng

xã hội nhưng nó đã được chuyển thành chất xám của con người mặc dù không tạongay ra của cải vật chất cho xã hội Tuy nhiên trong dài hạn khoản chi này có tácđộng mạnh đến quá trình phát triển kinh tế, là nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thấtnghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai

- Phạm vi và mức độ chi NSNN cho sự nghiệp giáo được gắn liền với sự

Trang 23

lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng Giáo dục làhàng hóa công cộng phần lớn cung ứng và có thu phí bởi các trường công lập Tuynhiên tham gia hoạt động này còn có các trường ngoài công lập Vì thế mức độ tưnhân hóa, mức học phí phải đóng cũng là nhân tố ảnh hưởng đến phạm vi và mứcchi NSNN cho giáo dục (Vũ Văn Phong, 2016).

Ngoài những đặc điểm chung nêu trên chi thường xuyên NSNN cho giáodục còn mang đặc điểm riêng theo từng cấp học cụ thể: Khối mầm non chi thanhtoán chế độ hỗ trợ trẻ ăn trưa từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CPngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đốivới trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non Khối tiểu học, trunghọc cơ sở thanh toán chế độ học sinh bán trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CPngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh vàtrường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn (Chính phủ, 2016a)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy và công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

* Tổ chức bộ máy:

Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốchội và Chính phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp,còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của bộ máy tổ chức các

cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính), các tổ chức quản lý tài chínhchuyên ngành (Kho bạc nhà nước các cấp) thực hiện toàn bộ công tác quản lý tàichính công nói chung, quản lý về chi NSNN nói riêng Cụ thể chức năng của từng bộphận trong bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục như sau:

- Hội đồng nhân dân:

+ Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

+ Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương;

+ Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết;

Trang 24

+Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định; - Ủy ban nhân dân:

+ Lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, dự toán điềuchỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dâncùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chínhcấp trên trực tiếp;

+ Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấpphê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trêntrực tiếp;

+ Kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách;

+ Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giaonhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi

và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương;

+ Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sáchNhà nước lĩnh vực trên địa bàn;

+ Báo cáo về ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan tài chính các cấp:

+ Đảm bảo nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để KBNN cấp vốn

và thanh toán;

+ Thực hiện quyết toán các khoản chi NSNN theo quy định của Luật NSNN;

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra về việc chấphành chế độ, chính sách tài chính, tình hình quản lý, sử dụng nguồn kinh phí, tìnhhình thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí để có giải pháp xử lý các trường hợp

vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai quy định;

+ Được quyền yêu cầu KBNN, các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sáchcung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tàichính công

- Kho bạc Nhà nước các cấp:

+ Ban hành quy trình thanh toán tại kho bạc để thực hiện thống nhất trong

cả nước;

Trang 25

+ Kiểm soát, thanh toán kinh phí kịp thời, đầy đủ cho các đơn vị thụ hưởngkhi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định;

+ Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngânsách đối với những khoản giảm thanh toán, trả lời các thắc mắc của các đơn vịtrong việc thanh toán vốn;

+ Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quyđịnh hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếuquá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đềxuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn giải quyếttheo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩmquyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý;

+ Đôn đốc đơn vị thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán;

+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư,vốn sự nghiệp thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhànước và hướng dẫn của Bộ Tài chính;

+ Được quyền yêu cầu các đơn vị cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán kinh phí;

+ Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán nguồn kinh phí theo quy trình,nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý kinhphí chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho các đơn vị;

+ Hết năm kế hoạch, các đơn vị nhận số thanh toán trong năm, nhận xét vềkết quả chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức, đơn giá, các chế độ chínhsách theo quy định (Chính phủ, 2016b)

- Các đơn vị trường học:

+ Tổ chức việc lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao,nộp đầy đủ đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;chi đúng chế độ; đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm;

+ Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị theo đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả;

+ Chấp hành đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước; báo cáo tìnhhình thực hiện ngân sách và quyết toán ngân sách theo chế độ quy định (Đàm TuấnAnh, 2018)

Trang 26

* Công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục:

Thực chất của quản lý là quá trình thiết kế mục tiêu quản lý và căn cứ vào

đó sử dụng công cụ quản lý hữu hiệu và phương thức quản lý thích hợp để điều tiếtđối tượng quản lý theo quỹ đạo và mục tiêu đã định Như vậy, chủ thể quản lý chiNSNN nói chung, và chi thường xuyên NSNN nói riêng là Nhà nước mà đại diệncho quyền lực của Nhà nước là cán bộ hoạt động trong các cơ quan công quyềndùng công cụ quản lý của Nhà nước sau đây để quản lý:

- Pháp luật: Điều 12, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1992 khẳng định: Nhà nước quản lý xã hội bằng Pháp luật, không ngừng tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa Trong thực tế, chi thường xuyên NSNN cho sựnghiệp giáo dục chịu sự điều chỉnh của Nhà nước thông qua các văn bản quy phạmpháp luật như: Luật Ngân sách sửa đổi năm 2002, các Nghị định, Thông tư hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách và các nội dung liên quan đến đến quá trình quản lýngân sách, các Quyết định phân bổ định mức chi NSNN cho các đơn vị sự nghiệpcủa thủ tướng Chính phủ qua các giai đoạn 2004-2006, 2007-2010, 2010-2015.Bên cạnh đó còn có các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật: Văn bản giải quyếtcác công việc cụ thể mang tính chất cá biệt do UBND ban hành, các Bộ, các cơquan Nhà nước ban hành cũng là một công cụ cụ thể để quản lý hữu hiệu chithường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục (Quốc hội, 2012)

- Kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn: Để quản lý chi thường xuyênNSNN cho sự nghiệp giáo dục, Nhà nước cần phải có các chiến lược phát triểnkinh tế xã hội 2001-2010 do Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam

đề ra, quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 tầm nhìn

2020, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2011-2015, kế hoạch chiNSNN hàng năm

2.1.4.2 Lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, nhằm mục đích để phântích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của nhà nước nhằmxác lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách nhà nước hàng năm một cách đúng đắn, cócăn cứ khoa học và thực tiễn

Căn cứ lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho giáo dục hàng năm:

Trang 27

- Căn cứ vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung

và kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo nói riêng của Nhà nước

- Chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng được

- Căn cứ vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán chi ngân sách năm sau Thông tư hướng dẫn của BộTài chính về việc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của Bộ liên ngành

-Tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước

Quy trình lập dự toán:

- Thứ nhất: Căn cứ vào mức chi dự kiến và các văn bản hướng dẫn lập dựtoán cho sự nghiệp giáo dục, cơ quan tài chính hướng dẫn cho các đơn vị lập dựtoán chi trên cơ sở số thực hiện năm trước

- Thứ hai: Các đơn vị cơ sở giáo dục căn cứ vào chỉ tiêu được giao và vănbản hướng dẫn của cấp trên hoặc cơ quan tài chính lập dự toán chi tiết theo từngmục chi gửi cơ quan tài chính xem xét Cơ quan tài chính xét duyệt tổng thể dựtoán chi NSNN cho giáo dục vào dự toán chi NSNN nói chung để trình cơ quanchính quyền và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt

- Thứ ba: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nướcthông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ chínhthức phân bổ theo dự toán cho cơ quan ngành giáo dục (Chính phủ, 2003)

Với trình tự tiến hành như trên, quá trình lập dự toán chi vừa đảm bảo đượctính khoa học, tính thực tiễn vừa thể hiện rõ sự tôn trọng nguyên tắc thống nhất,tập trung, dân chủ trong quản lý (Nguyễn Việt Dũng, 2017)

2.1.4.3 Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách, thời gian tổ chức chấphành dự toán ngân sách ở nước ta được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31tháng 12 năm dương lịch Đó là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế

- tài chính và hành chính nhàm biến các chỉ tiêu thu – chi được ghi trong kế hoạch ngân sách năm trở thành hiện thực

Mục tiêu cơ bản của việc tổ chức chấp hành kế hoạch chi thường xuyên củaNSNN là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả Vì vậy, chấp hành dự toán chi NSNN cho giáo dục cũng

Trang 28

là việc cấp phát, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng số kinh phí tại các trường.

Với nguồn tài chính do ngân sách đảm bảo, cách thức phân phối, sử dụngphổ biến vẫn là cấp phát theo dự toán qua KBNN Theo đó, các đơn vị sử dụngngân sách căn cứ vào số dư tài khoản dự toán và nhu cầu sử dụng mà thực hiện cácgiao dịch với KBNN để rút dự toán kinh phí đáp ứng cho các nhu cầu chi KBNNthực hiện việc kiểm soát chi và chỉ chấp nhận thanh toán chi trả cho các nhu cầuchi khi thỏa mãn các điều kiện:

- Đã có trong dự toán ngân sách được giao

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định

- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyềnquyết định chi

Với nguồn tài chính do đơn vị tự huy động, tùy thuộc vào mục đích huyđộng và cơ chế mà Nhà nước cho phép huy động dẫn đến cách thức phân phối và

sử dụng cũng có sự khác nhau Cụ thể:

+ Với nguồn đơn vị thu được từ các hoạt động sự nghiệp và được phép giữlại sử dụng thì được phép áp dụng cơ chế tự chủ trong phân phối, sử dụng nguồnvốn này

+ Với nguồn thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ hay huy động vốn vay thìđơn vị được phép áp dụng các nguyên tắc của thị trường khi phân phối, sử dụngnguồn vốn này giống như các doanh nghiệp

Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm soát, điều chỉnh đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách trong quá trình chấp hành để đảm bảo mọi nghiệp vụ chingân sách cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục đều phải đáp ứng các yêu cầu: đúng,

đủ, kịp thời theo dự toán đã được phê duyệt Thông qua kiểm soát, điều chỉnh, cơqua tài chính thu thập các thông tin có liên quan đến chính sách tài chính tại cácđơn vị sử dụng ngân sách để phân tích, đánh giá tính hiệu lực của mỗi chính sáchtài chính, kịp thời phát hiện các yếu tố không phù hợp để điều chỉnh cho phù hợpvới diễn biến thực tế (Trần Văn Giao, 2011)

2.1.4.4 Quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

Quyết toán là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách Đó là việc tổngkết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm, sau khi năm ngân sách kết thúcnhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách, từ đó rút ra các

Trang 29

ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho những chu trình ngân sách tiếp theo.

Việc xét duyệt quyết toán năm đối với những khoản chi cho giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc sau:

-Xét duyệt từng khoản phát sinh tại đơn vị

-Các khoản chi phải đảm bảo đủ các điều kiện chi

-Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán, đúng mục lục ngân sách và đúng niên độ ngân sách

-Các chứng từ chi phải hợp pháp

-Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của KBNN

Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán:

Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm,

số liệu trên sổ sách của mỗi đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệucủa KBNN cả về tổng số và chi tiết Khi đó đơn vị mới được tiến hành lập báo cáoquyết toán năm để gửi xét duyệt

Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan tài chínhcấp trên Trong thời gian tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toáncủa đơn vị cấp dưới, cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyếttoán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới Sau

10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán của cơ quan tàichính cấp trên, đơn vị dự toán cấp dưới không có ý kiến gì thì coi như đã chấpnhận để thi hành

Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết toánnăm gửi cơ quan tài chính đồng cấp sau khi đã có xác nhận của KBNN Cơ quantài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm cho đơn vị dự toán cấp I thuộcmình quản lý trong khoảng thời gian nhất định

Cơ quan tài chính mỗi cấp có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp báo cáoquyết toán thu, chi ngân sách cấp mình trình người đứng đầu cơ quan hành phápduyệt, sau đó trình cơ quan quyền lực nhà nước đồng cấp thảo luận và phê chuẩn,báo cáo cơ quan nhà nước cấp trên

Trình tự lập, gửi và xét duyệt các báo cáo quyết toán như trên vừa phản ánhmột quy trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phải tôn trọng vềthời gian tại mỗi cấp, mỗi đơn vị Chỉ có như vậy thì công tác quyết toán

Trang 30

mới đảm bảo được kinh phí kịp thời, chính các, trung thực, khách quan (NguyễnThị Thảo, 2018).

2.1.4.5 Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi NSNN

Kiểm tra, thanh tra là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản lý chi NSNN, nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật, đảmbảo việc sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân đúng mục tiêu đã đề ra Côngtác thanh tra, kiểm tra ngân sách được thực hiện bởi nhiều cơ quan Trong đó, chịutrách nhiệm chính và trước hết là thủ trưởng các đơn vị dự toán Cơ quan tài chính,Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳđối với các đơn vị sử dụng NSNN

Việc thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi NSNN của khối giáo dục trongtoàn huyện trong suốt một năm học sẽ được Sở tài chính kết hợp Phòng tài chính –

kế hoạch, Phòng giáo dục, Kho bạc nhà nước lên kế hoạch kiểm tra ngay từ đầunăm học cho từng trường trong huyện thông qua việc kiểm tra toàn diện đối vớicác cơ sở vào thời điểm bất kỳ có báo trước cho đơn vị được kiểm tra Hoặc việckiểm tra, thanh tra cũng có thể diễn ra đột xuất không báo trước cho các đơn vịđược kiểm tra

Nội dung kiểm tra công tác quản lý chi NSNN bao gồm: Các khoản thu chicủa đơn vị, hồ sơ báo cáo tài chính có liên quan, các công văn hướng dẫn việc ghichép sổ sách Nếu có các khoản chi không hợp lệ thì đơn vị phải thu hồi lại cáckhoản chi và nộp lại vào NSNN để đảm bảo cho nguồn NSNN luôn được ổn định

Sau thời gian thanh tra, kiểm tra việc sử dụng NSNN của các đơn vị trườnghọc trong toàn huyện Nếu phát hiện ra các thiếu xót về thủ tục giấy tờ hoặc cáckhoản chi NSNN không đúng, không hợp lệ Thì cơ quan quản lý sẽ yêu cầu cácđơn vị trường học bổ sung hồ sơ sổ sách kịp thời và yêu cầu các trường học thu hồicác khoản chi không hợp lệ tránh gây thất thoát NSNN Đồng thời khen thưởngkịp thời các đơn vị đã có ý thức, trách nhiệm làm tốt công tác quản lý chi NSNN,

và cũng phê bình các đơn vị làm không tốt để rút kinh nghiệm (Nguyễn Thị Thảo,2018)

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục

2.1.5.1 Chính sách chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên

Pháp luật tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điều chỉnh các quan hệ kinh tế,

Trang 31

duy trì sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững Điều chỉnh kịp thời và hợp lý các quan hệ quản lý chiNSNN là điều kiện cần thiết và bắt buộc để duy trì sự ổn định thường xuyên lâudài của nền kinh tế quốc dân, do đó phải có một hệ thống văn bản qui phạm phápluật chuẩn xác trong quản lý nhà nước.

Tạo cơ sở pháp lý cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý: Các chính sách làcông cụ đặc thù và không thể thiếu được mà nhà nước sử dụng để quản lý kinh tế

vĩ mô Chúng có chức năng chung là tạo ra những kích thích đủ lớn để cần thiết đểbiến đường lối, chiến lược của Đảng thành hiện thực, góp phần thống nhất tưtưởng và hành động của mọi người trong xã hội đẩy nhanh sự tiến bộ của các hoạtđộng thuộc mục tiêu bộ phận mà chính sách nhằm hướng tới và thực hiện các mụctiêu chung của phát triển kinh tế quốc dân

Trong hệ thống các công cụ quản lý, các chính sách là bộ phận năng độngnhất, có độ nhạy cảm cao trưứơc những biến động trong đời sống kinh tế - xã hộicủa đất nước Như vậy, một hệ thống các chính sách kinh tế đồng bộ, phù hợp vớinhu cầu phát triển của đất nước trong từng thời kỳ lịch sử nhất định, sẽ là một bảođảm vững chắc cho sự vận hành của một cơ chế năng động, hiệu quả

Trước kia với cơ chế quản lý quan liêu bao cấp hầu hết mọi nhu cầu họchành, sinh hoạt của học sinh đều được nhà nước bao cấp, do vậy số chi Ngân sáchnhà nước cho giáo dục và đào tạo rất cao Ngày nay khi nền kinh tế chuyển sangkinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, phạm vi bao cấp của nhà nướcgiảm, nhà nước chỉ đảm bảo kinh phí để duy trì sự đảm bảo của nhà trường, phầncòn lại phải huy động qua chính sách thu học phí của học sinh Do vậy, số chi ngânsách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đã giảm nhẹ mà chỉ mang tính chất địnhhướng quản lý vĩ mô

Giáo dục ngày nay có tầm quan trọng hơn bao giờ hết Sự phát triển củagiáo dục và đào tạo có ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực trong xã hội, đặc biệt làviệc phát triển kinh tế Nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưanước ta trở thành một quốc gia phát triển, Đảng và Nhà nước ta đã coi giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu Xuất phát từ chủ trương chính sách ấy mà Nhànước ta có sự thay đổi về phương thức quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính đối với

sự nghiệp giáo dục và đào tạo (Vũ Văn Phong, 2016)

Trang 32

2.1.5.2 Trình độ chuyên môn của kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản cấp trường

Con người luôn là yếu tố trung tâm, quyết định mọi sự thành công hay thấtbại Cho dù các điều kiện khác có tốt đến mấy mà con người không có trình độ đểlàm chủ thì hiệu quả đem lại là rất thấp Ngành giáo dục và đào tạo cũng khôngnằm ngoài quy luật đó Hiện nay, hầu hết các cán bộ quản lý ngành giáo dục vàđào tạo nhất là cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị cấp trường là những ngườigiỏi về chuyên môn nhưng chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về quản lý kinh tế.Với cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ngày càng lớn, đòi hỏi phải cókiến thức về huy động vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Nếu có kiến thứcquản lý trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo họ sẽ khai thác hiệu quả các nguồn vốn,biết được cần đầu tư cái gì, đầu tư trong lĩnh vực nào, mức độ đầu tư ra sao, quản

lý vốn như thế nào, tiết kiệm khâu gì, tăng thu nhập cho người lao động ra sao?(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Mỗi đơn vị sự nghiệp là một chủ thể tài chính độc lập Để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đơn vị phải tổ chức thực hiện công tác kếtoán Kế toán là việc thu thập, xử lý, cung cấp phân tích thông tin về hoạt độngkinh tế, tài chính diễn ra trong đơn vị Một cơ chế tài chính hiệu quả hay kém hiệuquả sẽ được phản ánh trung thực nhất qua những kết quả số liệu của công tác kếtoán, thống kê Các đơn vị sự nghiệp có sử dụng ngân sách của Nhà nước hiệnđang hạch toán kế toán theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của

Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toàn hành chính sự nghiệp Từ kết quả của côngviệc kế toán, thủ trưởng cơ quan và cán bộ quản lý có thể rút ra những kinhnghiệm, bài học để quản lý tài chính ngày càng tốt hơn Ngược lại, việc quản lý tàichính tốt hay chưa tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phản ánh thông tin trên báocáo kế toán (Bộ Tài chính, 2006)

2.1.5.3 Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước

Tính hợp lý hay không hợp lý trong việc tổ chức mạng lưới giáo dục đàotạo sẽ tác động mạnh tới số chi, một mạng lưới giáo dục vừa gọn nhẹ vừa đủ, bố trítrường lớp hợp lý đảm bảo được chất lượng công tác quản lý, giảng dạy thì phầnnào sẽ giảm chi cho ngân sách nhà nước Và ngược lại trường lớp bố trí không hợp

lý, bộ máy quản lý cồng kềnh, biên chế giáo viên giảng dạy quá nhiều, không xếp

đủ số giờ, số tiết tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước thì chi

Trang 33

Ngân sách nhà nước sẽ tăng lên, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước sẽ giảmxuống Với ảnh hưởng của nhân tố này theo quan điểm về lâu dài là từng bước hợp

lý hoá mạng lưới tổ chức, tinh giản biên chế gọn nhẹ, nâng cao chất lượng giảngdạy, phục vụ, từng bước cải cách hành chính trong hệ thống giáo dục đào tạo.Ngành Tài chính cần có biện pháp xác định quản lý số chi ngân sách nhà nước chogiáo dục đào tạo để khoản chi đó có tác dụng tích cực tới tổ chức mạng lưới giáodục đào tạo

Phân cấp quản lý ngân sách là xác định phạm vi, quyền hạn, trách nhiệmcủa các cấp ngân sách trong việc quản lý các nguồn thu và quản lý các khoản chicủa NSNN (gọi tắt là quản lý thu – chi ngân sách) của từng cấp nhằm thực hiệntheo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước ở từng cấp

Phân cấp quản lý NSNN dựa trên cơ sở thống nhất về luật pháp, về chínhsách, về kế hoạch kinh tế - xã hội, nhằm: bảo đảm thực hiện chính sách thu chi củanhà nước mang tính thống nhất và nhất quán; sử dụng hiệu quả các nguồn lực,đồng thời đề cao trách nhiệm và khuyến khích tính chủ động sáng tạo của các cấpchính quyền trong quản lý NSNN (Trần Văn Giao, 2011)

2.1.5.4 Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hìnhthức và công cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thểnhât định nhằm đạt được những mục tiêu đã định Cơ chế quản lý tài chính là sảnphẩm chủ quan của con người trên cơ sở nhận thức vận động khách quan của phạmtrù tài chính trong từng giai đoạn lịch sử

Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục thực chất là cơchế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của đơn vị gắntrách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao

Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp giáodục trong tổ chức, sắp xếp, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thànhnhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ vớichất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập chongười lao động

Quyền tự chủ về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập được quy địnhtại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông

tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính

Trang 34

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Chính phủ, 2006) baogồm:

Thứ nhất, quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng.Thứ hai, quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản

Thứ ba, quyền tự chủ trong việc trả tiền lương, tiền công cho người laođộng trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động

Thứ tư, quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tàichính trong năm

Đó là những nội dung cơ bản quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sựnghiệp công lập có thu Tuỳ theo mức tự bảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt độngthường xuyên trong các đơn vị công lập mà phạm vi, mức độ tự chủ tài chính cókhác nhau trong các đơn vị sự nghiệp công lập Nói chung đơn vị sự nghiệp bảođảm hoàn toàn kinh phí cho hoạt động thường xuyên theo quy định thì phạm vimức độ tự chủ đuợc quy định rộng rãi hơn

Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp,từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

2.1.5.5 Công tác xã hội hoá giáo dục tại địa phương

Xã hội hoá giáo dục là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng thamgia vào giáo dục Trong đó mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm

lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn

Là khái niệm chỉ rõ sứ mệnh của ngành giáo dục, của nhà trường là làm chongười học được thích ứng nhanh với đời sống xã hội (xã hội hoá cá nhân)

Xã hội hoá không phải là một hiện tượng mới đối với giáo dục Trước khi đặt

ra chính sách xã hội hoá thì bản thân nó đã tồn tại trong thực tế làm giáo dục ngay

từ trong lịch sử xa xưa đến những năm đầu lập nước (phong trào diệt giặc dốt, xoánạn mù chữ ) và ngay cả trong chiến tranh, dưới bom đạn, chính quyền và ngườidân vẫn duy trì sự phát triển giáo dục trong điều kiện hết sức khó khăn Đến ngàynay xã hội hóa giáo dục đã trở thành một nội dung quan

Trang 35

trọng của cải cách giáo dục Xã hội hóa giáo dục không chỉ là những đóng góp vậtchất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáodục Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một biện pháp hữu hiệu để thựchiện mục tiêu quản lý giáo dục, đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhàtrường đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ,lao động, làm nên sức mạnh nội sinh ở dân tộc góp phần hiện đại hoá giáo dục,đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Phạm Minh Hạc, 1996).

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC

2.2.1 Kinh nghiệm một số huyện thuộc tỉnh Hòa Bình

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục củahuyện Yên Thủy được thể hiện trên một số vấn đề và rút ra những bài học kinhnghiệm sau:

- Hệ thống định mức phân bổ được xây dựng với các tiêu chí phân bổ cụthể, rõ ràng, đơn giản và đảm bảo tính công bằng, hợp lý giữa các địa phương, đơn

vị ưu tiên vùng sâu, vùng xa, ưu tiên đối với các đơn vị có số biên chế ít; tăng tínhcông khai, minh bạch của chi ngân sách nhà nước; khắc phục tình trạng “xin - cho”trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với giáo dục

- Định mức phân bổ thường xuyên được tỉnh, huyện xem xét điều chỉnh khinhà nước ban hành các chế độ chính sách bổ sung (như: tăng tiền lương, chi phụcấp đặc thù…)

Tuy nhiên, quản lý chi thường xuyên NSNN ở huyện Yên Thủy cũng tồn tại một số yếu kém:

- Căn cứ để xây dựng định mức phân bổ ngân sách chưa có cơ sở khoa họcvững chắc, chưa thật sự bao quát toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhiềukhi vẫn còn mang tính bình quân

- Một số nội dung chi không có định mức cụ thể mà chỉ quy định một tỷ lệ

% nhất định là chưa hợp lý Hiện nay việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách

Trang 36

thực chất là cân đối ngân sách chung toàn tỉnh rồi mới phân bổ lại cho các huyện.

- Định mức phân bổ chưa sát thực tiễn nên trong quá trình chấp hành dựtoán một số đơn vị sử dụng ngân sách còn gặp khó khăn Thể hiện rõ nhất là địnhmức chi trong lĩnh vực chi quản lý hành chính thấp, nên một số nhu cầu chi chưađược đáp ứng, nhất là đối với các đơn vị có tổng hệ số lương cao

- Một số nội dung chi chưa xây dựng được định mức phân bổ như mua sắm,sửa chữa lớn tài sản cố định Nguyên nhân của hạn chế này thường là do khả năngngân sách chưa thể cân đối được khi xây dựng định mức

- Định mức phân bổ chưa phân định rõ những nội dung chi nào đã có trongđịnh mức, những nội dung nào phát sinh không thường xuyên được tính ngoài địnhmức (Thanh tra tỉnh Hòa Bình, 2017)

2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục của huyện LạcSơn trong những năm qua có nhiều bước tiến bộ Thể hiện trên một số nội dungsau:

- Cân đối NSNN cho giáo dục đảm bảo kịp thời, đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Hệ thống chính sách chế độ nhà nước được hoàn thiện, các tiêu chuẩnđịnh mức được địa phương quan tâm triển khai thực hiện Nhờ đó, về cơ bản ngânsách, tài sản nhà nước được sử dụng tiết kiệm và đúng chính sách chế độ

- Công tác cải cách các thủ tục hành chính được tăng cường tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị dự toán Cơ chế xin - cho cơ bản bước đầu được hạn chế

- Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm định về tài chính ngân sách chogiáo dục và đào tạo

Tuy nhiên, quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục ở huyện Lạc Sơn còn một số tồn tại yếu kém sau:

- Việc lập dự toán chi ở một số trường trong huyện chưa kịp thời, có đơn vịhết quý I mới giao dự toán Vẫn có đơn vị xây dựng dự toán không sát, ngay từnhững tháng đầu năm khi vừa giao xong dự toán đã xin bổ sung, điều chỉnh ngânsách

- Hệ thống chế độ chính sách, các tiêu chuẩn định mức về sử dụng tài

Trang 37

chính ngân sách tuy đã có nhiều cố gắng song vẫn còn một số nội dung và lĩnh vựcchưa đồng bộ, chưa phù hợp với thực tiễn Công tác kiểm tra, thanh tra vẫn cònhạn chế, tình trạng thất thoát; tiêu cực trong quản lý và sử dụng ngân sách chưađược khắc phục triệt để (Thanh tra tỉnh Hòa Bình, 2018).

2.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Giai đoạn 2012-2016, huyện Kim Bôi đã thực hiện phân cấp tối đa nguồnthu, nhiệm vụ chi và mở rộng tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngânsách ổn định 5 năm Nhờ đó đã góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho cáccấp chính quyền địa phương tăng cường công tác quản lý, khai thác nguồn thu, tạonguồn lực cho đầu tư phát triển, đảm bảo nhiệm vụ chi được giao, từng bước đápứng nhu cầu chi tại chỗ, nâng cao tính chủ động trong quản lý điều hành ngân sách

và chịu trách nhiệm của các cấp chính quyền

Trong quản lý chi thường xuyên đối với giáo dục huyện Kim Bôi đã ban hànhđịnh mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, định mức phân bổtheo số học sinh và được bố trí hợp lý theo thứ tự ưu tiên từng nhóm chi, thứ tự ưu tiênthứ nhất là con người, nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm, sửa chữa và chi khác

Tuy nhiên, trong công tác quản lý chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục củahuyện Kim Bôi cũng vấp phải những khó khăn, hạn chế:

- NSNN đối với giáo dục phổ thông trung học hàng năm có tăng lên nhưng nhìn chung chưa tương ứng với quy mô phát triển giáo dục

- Dự toán chi tiết chi theo mục lục NSNN các đơn vị cơ sở lập không đápứng về mặt thời gian nên công tác thẩm tra, thông báo giao dự toán chi tiết theomục lục NSNN của các cơ quan tài chính các cấp còn chậm so với quy định, làmảnh hưởng tới công tác chấp hành Ngân sách trong các đơn vị trực tiếp chi tiêu

- Hàng năm chưa thực hiện được việc đánh giá tình hình chi tiêu, hiệu quảchi tiêu của các nhóm mục chi vì vậy chưa tiến hành phân tích rút kinh nghiệm chocông tác quản lý có hiệu quả hơn (Nguyễn Thị Thảo, 2018)

2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về chi ngân sách nhà nước

và quản lý chi NSNN; kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi thường

Trang 38

xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục trung học phổ thông, có thể rút ra một sốkinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản lý chi thường xuyên ngânsách nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và Đào tạo huyện Tân Lạc như sau:

Một là, các địa phương khác nhau có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác

nhau, có phương thức tạo lập ngân sách khác nhau nhưng đều rất coi trọng cảicách hành chính trong lĩnh vực quản lý chi NSNN, nhất là cải cách thể chế, cơ chếquản lý ngân sách phù hợp với tiến trình phát triển và thông lệ quốc tế; cải tiến cácquy trình, thủ tục hành chính; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý để bồidưỡng nguồn thu, khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, huy động các nguồnlực cho đầu tư phát triển; hướng quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra

Hai là, các địa phương rất coi trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế phục

vụ cho việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và các chính sách liên quan đếnchi ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và vững chắc (vìngân sách nhà nước và ngân sách địa phương liên quan đến nhiều tổ chức; nhiềuđối tượng; chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là các chính sách

vĩ mô của nhà nước)

Ba là, các địa phương đều thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý

kinh tế đi đôi với phân cấp quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục trên cơ sởthống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho giáo dục trung học phổ thông pháthuy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thựchiện quản lý tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, cho phép thi hànhnhững biện pháp tài chính cụ thể phù hợp với tình hình thực tế địa phương

Bốn là, các địa phương đều thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, có

hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho sự giáo dục trên toàn bộ các khâu của chutrình ngân sách (từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN)

Năm là, việc triển khai các hoạt động quản lý chi ngân sách địa phương phải

xuất phát từ điều kiện thực tế về kinh tế - xã hội trên địa bàn và phải liên tục hoànthiện cơ chế, chính sách quản lý ngân sách theo mức độ phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương

Trang 39

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

3.1.1 Người quản lý chi và đơn vị thực thi hoạt động chi

Khi nghiên cứu đề tài về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước chogiáo dục sẽ liên quan đến đối tượng quản lý chi (phòng Tài chính, phòng Giáo dục

và Đào tạo, Kho bạc nhà nước huyện) và đối tượng thực thi hoạt động chi (các đơn

vị trường học), vì vậy tác giả sẽ tiếp cận chủ yếu hai đối tượng này đề hoàn thiệnluận văn

3.1.2 Theo cấp học

Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Lạc năm 2018 quản lý tổng số 60 đơn vịtrường học Trong đó cấp mầm non có 24 trường, cấp tiểu học có 11 trường, cấptrung học cơ sở có 11 trường, cấp tiểu học và trung học cơ sở có 14 trường, mỗicấp học có những hoạt động chi khác nhau Vì vậy tác giả sẽ tiếp cận theo từng cấphọc để xem xét sự khác nhau giữa các cấp học trong việc quản lý chi thường xuyênNSNN

3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Tân Lạc

Tân Lạc là huyện miền núi, cách trung tâm thành phố Hòa Bình 30 km vềphía Tây nam; vị trí địa lý ở vào khoảng 21027’ - 20035’ vĩ bắc và 10506’

- 105023’ kinh đông; phía bắc giáp huyện Đà Bắc, phía đông giáp huyện CaoPhong, phía tây giáp huyện Tân Lạc, phía nam giáp huyện Lạc Sơn và huyện BáThước (Thanh Hóa) Tổng diện tích tự nhiên 523 km2; dân số trên 83.200 người, mật độ dân số 160 người/km2

Địa hình của huyện tương đối phức tạp, với ba phần tư diện tích là đồi núi,

bị chia cắt bởi hàng nghìn khe suối, núi cao, vực thẳm, tạo nên những khó khăn rấtlớn trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội tập trung, thốngnhất và đồng bộ Tuy nhiên, với vị trí nằm ở ngã ba đường quốc lộ 6 và quốc lộ12B, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa huyện với cáctỉnh, thành trong cả nước

Trước đây, vùng đất Tân Lạc chỉ có người Mường sinh sống Vào nhữngnăm 40 của thế kỷ XX, một số gia đình người Kinh từ miền xuôi lên buôn bán và

Trang 40

định cư lập nên các phố Đông Lai, Mãn Đức; tiếp đó, trong những năm 1961-1963

và năm 1985, có thêm hàng trăm hộ thuộc các huyện Vụ Bản, Ý Yên (Nam Định),Thanh Oai (Hà Nội) lên xây dựng kinh tế mới; đồng thời, nhiều con em miền xuôilên công tác, chiến đấu, lao động ở lại lập nghiệp Vì vậy, ngày nay Tân Lạc có haidân tộc chủ yếu là dân tộc Mường (chiếm 83,5%) và dân tộc Kinh (chiếm 16%),còn lại là dân tộc khác

Tân Lạc cũng được coi là vùng đất của những lễ hội Trước đây, hầu nhưlàng nào cũng có lễ hội, thường được tổ chức vào dịp đầu năm mới hoặc khi làmmùa (lễ hội Khai hạ và lễ hội xuống mùa) Hiện nay, một số xã đã tổ chức lễ hộiKhai hạ vào dịp năm mới Toàn huyện có 3 lễ hội lớn, trong đó lớn nhất là lễ hộiKhai hạ Mường Bi (Phong Phú), thu hút hàng vạn người dân và du khách thậpphương tham dự mỗi năm Tiếp đó là lễ hội chùa Kè (Phú Vinh) và lễ hội đánh cásuối tháng Ba của xã Lỗ Sơn, đây là hai lễ hội tuy mới được khôi phục, song cũngthu hút ngày càng đông đảo du khách

Kinh tế của đồng bào các dân tộc huyện Tân Lạc chủ yếu là nền kinh tếnông nghiệp tự cung, tự cấp, kinh tế hàng hóa chưa phát triển, đời sống của đôngđảo nhân dân còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Trong những gần đây, huyện TânLạc đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là kinh tế nông nghiệp theohướng hàng hóa, tập trung mở rộng diện tích trồng cây có múi như bưởi đỏ TânLạc, cam canh, cam lòng vàng mang lại thu nhập kinh tế cao cho bà con nôngdân (UBND huyện Tân Lạc, 2016)

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu

Tân Lạc là một huyện miền núi cao của tỉnh Hòa Bình, là một huyện còngặp nhiều khó khăn về kinh tế, song được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của cáccấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp có hiệu quả, đồng bộ với cácban, ngành, đoàn thể trong huyện trong việc đầu tư các nguồn lực cho giáo dục, dovậy sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể.Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục được thể hiện trên các mặt sau:

Hệ thống mạng lưới trường lớp, thiết bị dạy học và các trang bị hỗ trợ giảngdạy luôn được củng cố và tăng cường, đáp ứng được yêu cầu trước mắt trong quátrình đổi mới giáo dục

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006). Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 về ban hành chế độ kế toàn hành chính sự nghiệp Khác
2. Chính phủ (2003). Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 /06/ 2013 quy định quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương Khác
3. Chính phủ (2003a). Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
4. Chính phủ (2006). Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
5. Chính phủ (2016b). Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Khác
6. Chính phủ (2016a). Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn Khác
7. Đàm Tuấn Anh (2018). Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại huyện Thường Tín, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính Khác
8. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010). Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 02/11/2010 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách Khác
9. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010). Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 02/11/2010 của HĐND tỉnh Hòa Bình về phân cấp nguồn thu. nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và các năm tiếp theo thời kỳ ổn định ngân sách Khác
10. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2011). Nghị Quyết về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Khác
11. Nguyễn Ngọc Hùng (2006). Quản lý ngân sách nhà nước, NXB Thống kê Khác
12. Nguyễn Thị Thảo (2018). Quản lý chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Học viện nông nghiệp Việt Nam Khác
13. Nguyễn Việt Dũng (2017). Quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn Quận Cầu Giấy, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính Khác
14. Phạm Minh Hạc (1996). Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Lạc (2016, 2017, 2018). Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2016, 2017, 2018 Khác
16. Phòng tài chính – kế hoạch huyện Tân Lạc (2016, 2017, 2018). Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách huyện năm 2016, 2017, 2018 Khác
17. Quốc hội (2002). Luật Ngân sách nhà nước 18. Quốc hội (2005). Luật Giáo dục Khác
20. Thanh tra huyện Tân Lạc (2016). Kết luận thanh tra sự nghiệp giáo dục năm 2016 Khác
21. Thanh tra tỉnh Hòa Bình (2017, 2018). Kết luận thanh tra sự nghiệp giáo dục năm 2017, 2018 Khác
22. Trần Văn Giao (2011). Quản lý tài chính công và công sản. Học viện hành chính Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w