1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh

112 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rõ ràng việc tăng cường hơn nữa công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng đang là thách thức và là một đòi hỏi cấp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất

kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Vũ Ngọc Cẩm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, KhoaCông trình trường Đại học thủy lợi, Khoa đào tạo sau đại học điều kiện thuậnlợi, giúp đỡ về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, người đã trựctiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Thị uỷ, UBND, Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng Thị xã Quảng Yên, các phòng ban chức năng thuộc UBND Thị xã và chínhquyền địa phương các xã trong Thị xã đã cung cấp dữ liệu và nhiệt tình giúp đỡtôi trong quá trình điều tra thực tế để nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận vănnày

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng học đã chia sẻ cùngtôi những khó khăn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQLDA Ban quản lý dự án CSHTNT

Cơ sở hạ tầng nông thôn CLCTXD Chất lượng công trình xây dựng CĐT Chủ đầu tư

NTM Nông thôn mới

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNHCƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 5

1.1 Khái quát về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn 5

1.1.1 Khái niệm về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHTNT) 5

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hệ thống công trình CSHTNT 7

1.2 Tình hình đầu tư và quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam 11

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình CSHTNT trong những năm qua 11

1.2.2 Tình hình quản lý chất lượng các công trình CSHTNT 17

1.2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng các công trình CSHT 18

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình CSHTNT 19

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (nhóm nhân tố bên trong) 19

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (nhóm nhân tố bên ngoài) 21

1.4 Kinh nghiệm về QLCL dự án đầu tư XDCT cơ sở hạ tầng nông thôn 21

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia 24

1.4.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình 26

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm được rút ra 27

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QLCL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN 29

2.1 Một số khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng 29

2.1.1 Khái niệm chung về chất lượng sản phẩm 29

Trang 5

2.1.2 Yêu cầu của chất lượng sản phẩm 30

Trang 6

2.1.3 Khái niệm và phương pháp quản lý chất lượng 31

2.1.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 34

2.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 36

2.2.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 36

2.2.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT 37

2.2.3 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 41

2.2.4 Mục đích, nội dung công tác QLCL dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT 42

2.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình43 2.2.6 Phương pháp, công cụ và mô hình QLCL dự án đầu tư xây dựng 46

2.3 Hệ thống văn bản pháp quy về QLCL dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT 47

2.3.1 Hệ thống văn bản pháp quy về QLCL dự án đầu tư xây dựng 47

2.3.2 Hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn của Việt Nam 48

2.3.3 Bộ tiêu chí xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới 48

2.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT dưới góc độ của chủ đầu tư và của các bên tham gia 50

2.4.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình dưới góc độ chủ đầu tư (CĐT) 50

2.4.2 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình dưới góc độ đơn vị tư vấn 52

2.4.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình dưới góc độ các nhà thầu xây dựng 53

2.4.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình dưới góc độ cộng đồng 55

Kết luận Chương 2 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QLCL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CSHTNT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 57

3.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình CSHTNT tại Thị xã Quảng Yên trong thời gian qua 57

3.1.1 Giới thiệu khái quát về Thị xã Quảng Yên 57

3.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình CSHTNT trên địa bàn 59

3.1.3 Những kết quả đạt được 63

3.2 Thực trạng công tác QLCL các dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT trên địa bàn 69

Trang 7

3.2.1 Hệ thống tổ chức, mô hình tổ chức và các bên tham gia quản lý các dự án xây dựng công trình CSHTNT trên địa bàn Thị xã 69

Trang 8

3.2.2 Thực trạng công tác QLCL dưới góc độ các bên tham gia 70

3.2.3 Thực trạng công tác QLCL một số dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT đã và đang triển khai thực hiện trên địa bàn 72

3.3 Đánh giá chung công tác QLCL các dự án đầu tư xây dựng công trình CSHTNT tại Thị xã Quảng Yên 80

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 80

3.3.2 Những hạn chế 81

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81

3.3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác QLCL một số dự án xây dựng công trình CSHTNT trên địa bàn thị xã Quảng Yên 82

Kết luận chương 3 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới huy động qua các năm

2011-2015 60

Bảng 3.2: Diễn biến nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới qua các năm 2011-2015 61

Bảng 3.3 : Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM của Thị xã 67

Bảng 3.4: Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nông thôn trên địa bàn xã Tiền An 74 Bảng 3.5 : Quản lý chi phí Công trình nâng cấp hệ thống thoát nước 75

xã Tiền An 75

Bảng 3.6: Quản lý chi phí Công trình xây mới hệ thống tưới tiêu 75

xã Tiền An 75

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý của Ủy ban nhân dân Thị xã Quảng Yên 73 Hình 3.2 : Nâng cấp kênh tại Tiền An 2015 78 Hình 3.3: Sản phẩm nông sản đặc trưng của xã Tiền An 79

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình xây dựng nói chung, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng là sản phẩm quan trọng mang tính đặc thù, có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ tới cộng đồng, và nền kinh tế, nó đòi hỏi tính an toàn, hiệu quả cao nên chất lượng xây dựng phải được kiểm soát hết sức chặt chẽ Khi đầu tư xây dựng công trình, việc quản lý chất lượng là trách nhiệm của các bên tham gia quản lý và thực hiện dự án; các bên trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng.

Ở Việt Nam công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình được quy định có sự tham gia phối kết hợp của các cấp, các ngành và các đối tác và các bên có liên quan đến công trình xây dựng Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã quy định cơ chế cho thành phần ngoài cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) tham gia quản

lý chất lượng công trình xây dựng, nhưng trên thực tế lực lượng này vẫn chưa thực

sự đóng vai trò hữu hiệu trong việc hỗ trợ cho các cơ quan QLNN quản lý chất lượng công trình xây dựng Trong khi đó, khả năng quản lý chất lượng xây dựng của các cơ quan QLNN hiện chưa tương xứng với thực tế phát triển của ngành xây dựng trong tình hình mới Có thể đánh giá cơ quan QLNN về chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay chưa thực hiện tốt và đang đơn độc trong kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Rõ ràng việc tăng cường hơn nữa công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng đang là thách thức và là một đòi hỏi cấp thiết ở Việt Nam trong thời kỹ công nghiệp hóa hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới hiện nay.

Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên cứu,

tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đẩu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn Thị

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả loại hình công trình này trong chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay.

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực tế; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh; phương pháp hệ thống hóa; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; và một số phương pháp kết hợp khác.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các dự án xâydựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn và những nhân tố ảnh hưởng đến côngquản lý chất lượng các dự án này trên địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh QuảngNinh

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu

về công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn tại Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đứng trên giác độ của các bên tham gia Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tầng trên địa bàn từ năm 2011 đến nay và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng cho giai đoạn tới đối với một số dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn cụ thể

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Trang 13

Với những kết quả đạt được theo đinh hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ gópphần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và công

Trang 14

tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, làm rõ cáckhái niệm, nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể, các bên tham gia vàocông tác quản lý chất lượng các dự án này Những kết quả nghiên cứu của luậnvăn có giá trị tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản

lý chất lượng các dự án xây dựng

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệutham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tácquản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn tạiThị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

6 Kết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết đượcnhững vấn đề sau:

- Tổng quan được những vấn đề về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, vai tròcủa công trình cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới; Thực trạng công tácquản lý chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn nước ta; những bàihọc kinh nghiệm trong công tác quản lý chất lượng các công trình cơ sở hạ tầngnông thôn; và những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng các dự án xâydựng công trình; Những tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;Những căn cứ pháp lý của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựngcông trình cơ sở hạ tầng nông thôn; Phân tích thực trạng đầu tư xây dựng vàcông tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạtầng nông thôn trên địa bàn Thị xã Quảng Yên Qua đó đánh giá những kết quả

đã đạt được cần phát huy và những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu tìm kiếmgiải pháp khắc phục trong công tác này;

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tínhkhả thi nhằm tăng cường hơn nữa về hoạt động của công tác quản lý chất lượng

Trang 15

các dự án ĐTXD công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn Thị xã QuảngYên, tỉnh Quảng Ninh;

7 Nội dung của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn được cấu trúc thành 3 chương nội dung chính như sau:

- Chương 1: Tổng quan về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;

- Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng các dự ánđầu tư xây các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn;

Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường công tác QLCL các dự án đầu tư xâydựng CSHT nông thôn trên địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNHCƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

1.1 Khái quát về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

1.1.1 Khái niệm về công trình cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHTNT)

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng

Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sauchiến tranh thế giới lần thứ hai, nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vựckhác nhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng…đó là những cơ sở vật chất kỹthuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng”cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “cơ sở hạ tầng”được mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sởtrường học, bệnh viện, rạp hát, văn hóa,…phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y

tế, văn hóa,…

Như vậy cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiếntrúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ramột cách bình thường

Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụtrực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnhthổ nhất định Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành cáchoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng Nhưng khi lựclượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có

sự tham gia của cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽgắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 Bên cạnh

đó, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sựphát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 Hiện

Trang 17

nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3 Giai đoạnvừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội Nhưvậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng pháttriển.

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng,điện, giao thông, sân bay,…

- Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụcho hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư nhưtrường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí,…

1.1.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHTNT) là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầngvật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và côngtrình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nôngthôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiệnchung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nôngnghiệp

Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thốngcấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

- Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai,bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thônnhư: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm,…

- Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tàng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa,giao lưu đi lại của dân cư;

- Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên

Trang 18

- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt chodân cư nông thôn;

- Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vậtliệu,…mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán;

- Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và chuyển giao công nghệ kỹthuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúctrình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc giacũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước pháttriển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấpgas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp chonông dân nghiệp vụ khuyến nông

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hệ thống công trình CSHTNT

1.1.2.1 Vai trò của hệ thống công trình CSHTNT

Cơ sở hạ tầng là lực lượng vật chất nền tảng của nông thôn, tất cả các công trình,các hoạt động kinh tế, văn hóa, và đời sống ở nông thôn đều tồn tại và phát triểntrên nền tảng này Cơ sở hạ tầng kỹ thuật với đặc điểm cố định và kinh phí đầu

tư lớn còn được coi là bộ xương cứng của nông thôn Giá trị của cơ sở hạ tầng

kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị các công trình nông thôn Quản lýđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những chức năng cơ bản

và cũng là một trong những giải pháp hàng đầu của chính quyền địa phương.Sau gần 30 năm thực hiện đường đối đổi mới nông nghiệp, nông dân, nông thônnước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục pháttriển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chấtlượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặthàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thônchuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ

Trang 19

chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường;

bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư

ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèođạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường.Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượngquan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị,đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo

vệ môi trường sinh thái của đất nước

Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắnvới quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khaithác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lựclượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thờităng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoahọc, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực,nâng cao dân trí nông dân

Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tựchủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn

Trang 20

tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nângcao đời sống nông dân.

1.1.2.2 Ý nghĩa của hệ thông công trình CSHTNT

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hàihoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khókhăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiêntiến trong khu vực, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nôngnghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoálớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảovững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoádân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chínhtrị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấpnông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nềntảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá

- Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản đạt 3,5 - 4%/năm; sử dựng đấtnông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc

an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triển nông nghiệp kết hợpvới phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bảnviệc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiệnnay

- Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao độngnông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng50%

Trang 21

- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là

hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2 vụ,

mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thoát nước chủ độngcho diện tích nuôi trồng thủy sản, làm muối; đảm bảo giao thông thông suốt 4mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng

cá, khu neo đậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp điện sinh hoạt cho hầu hếtdân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ bản điều kiệnhọc tập chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nôngthôn tiến gần tới mức các đô thị trung bình

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệuquả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác ngộ và vịthế chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp

và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hoàn chỉnh hệ thống

đê sông, đê biển và rừng phòng hộ ven biển, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông,thuỷ lợi, cụm dân cư đáp ứng yêu cầu phòng chống bão, lũ, ngăn mặn và chốngnước biển dâng; tạo điều kiện sống an toàn cho nhân dân đồng bằng sông CửuLong, miền Trung và các vùng thường xuyên bị bão, lũ, thiên tai; chủ động triểnkhai một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu

1.1.2.3 Phân loại công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia các công trình cơ sở

hạ tầng thành 3 loại:

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

- Cơ sở hạ tầng xã hội,

- Cơ sở hạ tầng môi trường

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống baogồm: các công trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao

Trang 22

Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm các cồn trình phục vụ cho các địa điểm dân cưnhư nhà văn hoá, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ côngcộng khác Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sởgóp phần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ.

Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việcbảo về, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sốngcủa con người Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, cáccông trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.2 Tình hình đầu tư và quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình CSHTNT trong những năm qua

1.2.1.1 Những thành tựu đã đạt được

Trong chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), bước đầu các địa phương

ưu tiên dành nhiều nguồn lực cho xây dựng hạ tầng Đây được coi là yếu tố quantrọng nhất để cải tạo bộ mặt nông thôn, tạo đà cho phát triển kinh tế – xã hội –văn hoá – an ninh và đặc biệt là tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân Sau 5năm thực hiện xây dựng nông thôn mới, bộ mặt nông thôn với hệ thống hạ tầng

đã có những thay đổi đáng kể Trong giai đoạn tới, hạ tầng nông thôn vẫn cần sựtập trung đầu tư phát triển có định hướng rõ ràng, cụ thể hướng tới phát triển bềnvững để tạo tiền đề cơ sở thúc đẩy sự thành công của một chương trình có nhiều

ý nghĩa kinh tế, xã hội "Qua 5 năm triển khai chương trình xây dựng NTM, đếnnay cả nước có gần 30 tỉnh, thành phố đã tổ chức các hội nghị chuyên đề để rútkinh nghiệm về cách làm; công tác tham quan, học tập kinh nghiệm cũng đượccác địa phương vận dụng trong tổ chức thực hiện các tiêu chí của nhóm cơ sở hạtầng nông thôn"1 Công tác quy hoạch xã nông thôn mới đi trước một bước giúpcho việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình cơ sở hạtầng từng xã đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ và thống nhất Các công trình cơ sở

Trang 23

hạ tầng được xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp trong các năm qua đã làm thayđổi đáng kể bộ mặt các xã nông thôn trên phạm vi cả nước.

Về giao thông nông thôn: Nổi bật trong thời gian qua là nhiều địa phương ápdụng chính sách hỗ trợ xi măng, cát sỏi, cống (chiếm khoảng 50% kinh phí xâydựng), cộng đồng dân cư hiến đất, giải phóng mặt bằng, góp tiền, công lao động

và vật liệu khác nên đã thúc đẩy tiến độ phát triển giao thông nhanh hơn trước.Tính đến 2015, đã có 11% số xã đạt tiêu chí về giao thông nông thôn Tuy nhiên,sau một thời gian áp dụng Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của

Bộ Giao thông vận tải, từ các kiến nghị của địa phương Bộ Giao thông vận tảiđang điều chỉnh quy mô các loại đường giao thông nông thôn theo hệ thốngchuẩn mới

Các số liệu thống kê chỉ rõ, cả nước đã có 8.940 xã (chiếm 98,6% tổng số xã cảnước) có đường ô tô đến trung tâm xã Trong đó 7.917 xã có đường ô tô đếntrung tâm được nhựa hóa, bê tông hóa (chiếm 87,3%) Một điều đáng chú ý làkhông chỉ đường đến trung tâm huyện, xã được chú trọng mà đường đến cácthôn, bản miền núi cũng được các cấp chính quyền hết sức quan tâm đầu tư với89,5% số thôn, bản có đường ô tô Điều đó góp phần thay đổi cuộc sống củangười dân nơi vùng cao vốn chịu nhiều thiệt thòi về điều kiện tự nhiên, khí hậuthời tiết, địa hình, thổ nhưỡng cũng như văn hóa xã hội Tính riêng giai đoạn

2003 – 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giao thông đến trung tâm xãtrên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung du và miền núiBắc bộ; Đồng bằng sông Hồng; Duyên hải miền Trung; Tây Nguyên; ĐôngNam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức đầu tư cả giai đoạn phân bổvốn trái phiếu Chính phủ là 32.951 tỷ đồng

Về phát triển hệ thống thủy lợi: Sau 3 năm triển khai, đến nay có khoảng 31,2%

số xã của cả nước đã hoàn thành tiêu chí này (tăng 3% so với năm 2012) Phầnthiết kế hệ thống kênh mương thủy lợi vùng Đồng Bằng sông Hồng, Bắc Trung

Trang 24

Cửu Long (ĐBSCL) tương đối đảm bảo với quy mô vừa phải, yêu cầu kỹ thuật

cơ bản nên dễ đáp ứng được Riêng vùng miền núi phía Bắc, chất lượng quyhoạch hệ thống thủy lợi còn hạn chế do diện tích của mỗi xã lớn, địa hình chiacắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, khối lượng nội dung quy hoạch mớiphức tạp trong khi kinh phí để quy hoạch cũng giới hạn không quá 150 triệuđồng/xã

Về đầu tư quy hoạch xây dựng hệ thống cấp điện nông thôn, từ năm 2010 nguồnvốn huy động đầu tư cải tạo và xây mới hệ thống điện nông thôn khoảng 15.205

tỷ đồng Cả nước có 5.964 xã, tương đương 66,2% đạt chuẩn tiêu chí số 4 vềđiện Phần lớn hệ thống cấp điện nông thôn được kế thừa các quy hoạch củangành điện trước đó, cập nhật và đưa vào các quy hoạch Bởi vậy, đa phần cácđịa phương có tới 90% công trình cấp điện được nâng cấp cải tạo Tuy nhiên,Miền núi phía Bắc và ĐBSCL có số xã đạt chuẩn thấp nhất cả nước bởi địa bànvùng sâu vùng xa, địa bàn rộng, dân cư thưa thớt, phân tán Ngành điện đã có kếhoạch xây dựng hệ thống cung cấp điện với thủy điện nhỏ, sử dụng năng lượngmặt trời

Về quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ nông thôn đã huy động 2.783 tỷ đồng,chủ yếu là vốn xã hội hoá (chiếm khoảng 79%) để đầu tư cải tạo, xây mới chợnông thôn Đến nay, có 2.693 xã, tương đương 30% tổng số xã cả nước đạtchuẩn tiêu chí này Phần lớn quy hoạch các xã đều có chợ và những tiêu chuẩn

kỹ thuật đảm bảo Tuy nhiên trong xây dựng còn nhiều bất cập, chợ xây xongnhưng bị bỏ không, chưa kết nối để phát triển kinh tế địa phương

Về cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường và công trình văn hoá xã hội, đãnâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải,

1200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh, sửa chữa, nâng cấp 480 trường học cáccấp, 39 trụ sở xã, xây dựng 516 nhà văn hóa thôn, xã, 50 trạm y tế xã, 120 côngtrình điện, 28 chợ trong quy hoạch Với một số công trình có thể thu phí, một sốđịa phương đang áp dụng rộng phương thức đầu tư hợp tác công tư như Hải

Trang 25

Dương, Hà Nam (Nhà nước hỗ trợ công trình đầu mối hoặc một phần công trìnhdoanh nghiệp bỏ vốn xây dựng, được thu phí) Các công trình cung cấp nướcsạch, vệ sinh môi trường và công trình văn hoá xã hội được đảm bảo về vị tríxây dựng, thiết kế kỹ thuật, cách thức quản lý bởi đa số nằm trong chương trìnhmục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã triển khainhiều năm Đối với các địa phương còn nằm ngoài chương trình, nhất là vùngđịa bàn rộng, điều kiện địa lý khó khăn, không thể thực hiện đồng loạt, mà chỉ

có thể làm dần, cuốn chiếu việc quy hoạch mới chủ yếu là các ý tưởng và địnhhướng ban đầu

1.2.1.2 Những tồn tại và hạn chế.

Trong quy hoạch kết cấu hạ tầng nông thôn, hầu hết các huyện, các tỉnh thànhtrong cả nước đều chưa có quy hoạch đồng bộ nên chưa xây dựng được kếhoạch lâu dài để phát triển, tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp nên việc đầu tư còn tựphát, chưa có tính định hướng, gây ảnh hưởng đến việc nâng cấp, cải tạo và pháttriển sau này

Kết cấu hạ tầng khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng sôngCửu Long còn chậm phát triển Các công trình tạo nguồn như: trạm bơm điện ởĐồng bằng sông Cửu Long, hồ chứa ở các tỉnh miền núi, duyên hải Nam TrungBộ,… còn thiếu Một số địa phương huy động quá sức dân hoặc kêu gọi doanhnghiệp ứng vốn làm trước, thanh toán sau nên xảy ra tình trạng nợ đọng kéo dài.Bên cạnh đó mô hình xã hoàn chỉnh về hạ tầng để các địa phương lân cận họctập, vận dụng chưa được hình thành Việc quản lý, duy tu và bảo dưỡng cáccông trình hạ tầng còn bất cập dẫn đến nhanh xuống cấp và phát huy hiệu quả ởmức thấp Đặc biệt cơ chế tài chính và nguồn vốn để duy tu, bảo dưỡng côngtrình chưa được coi trọng

Việc quy hoạch nâng cấp cải tạo khu dân cư nông thôn, đặc biệt là nhà ở nôngthôn phần nhiều mang tính tự phát Việc áp dụng theo mẫu chuẩn rất hạn chế vì

Trang 26

dân vẫn tự phát theo thói quen do không tiếp cận được những mẫu điển hìnhtrong xây dựng Hơn nữa, người dân còn lúng túng trong quá trình thực hiện bởiliên quan đến các vấn đề quản lý và định hướng chung như phân bố đất đai, kiếntrúc nhà ở hiện đại nhưng mang bản sắc vùng, miền Một số trường hợp có thểđưa vào áp dụng được ở mức độ nhất định là các khu di dân tái định cư trongcác dự án thu hồi đất đai, tái định cư khu mới.

Xét về mạng lưới đường giao thông, hiện nay trên cả nước có trên 295.046kmđường bộ, trong đó hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã,đường thôn) chiếm tới 85% Nếu xét trên diện rộng, mật độ giao thông nôngthôn trên cả nước còn thấp (0,59km/km2) Tại khu vực nông thôn đồng bằngsông Hồng, mật độ này có cao hơn (khoảng 1,16km/km2) song còn xa mới đạtđược tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đườngnông thôn trên diện tích khoảng 8,86km/km2)

Trong thời tới, cần tiếp tục hoàn thiện quy hoạch NTM để đưa vào thực hiện.Nghiên cứu, bổ sung kinh phí hỗ trợ các địa phương hoàn thành dứt điểm côngtác quy hoạch, nhất là ở các xã khu vực miền núi, Tây Nguyên Bên cạnh đóviệc rà soát bổ sung kịp thời các quy hoạch, hoàn thiện quy hoạch chi tiết hạtầng, cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng sau quy hoạch và công bố rộng rãiquy hoạch để nhân dân biết cũng cần được chú trọng Kể cả các địa phương đã

có quy hoạch, trước khi triển khai cần rà soát lại và điều chỉnh bổ sung, soi xét

kỹ hơn dưới góc độ yêu cầu cụ thể Các địa phương cần chú ý học hỏi nhữngkinh nghiệm của những trường hợp đi trước để có những điều chỉnh cho phùhợp Cần có sự kết hợp của địa phương, cấp xã cũng như cấp huyện quản lý trênđịa bàn Bộ Xây dựng cần sớm ban hành quy chế quản lý quy hoạch mẫu để các

xã có căn cứ thực hiện

Công tác xây dựng hạ tầng thiết yếu cũng cần đuợc tập trung đầu tư: giao thông,thuỷ lợi, nước sinh hoạt Cơ bản hoàn thành giao thông đến trục thôn, xóm Ưutiên lựa chọn triển khai các công trình hạ tầng cơ bản, thiết yếu: giao thông,

Trang 27

điện, thủy lợi, nước sạch, trường học, trạm xá (vùng sâu, vùng cao), ưu tiên chocông trình ở cấp thôn hoặc trực tiếp gắn với phát triển sản xuất và đời sốngthường nhật của người dân Trong đó, chú trọng thực hiện các nội dung cần ítvốn nhưng có hiệu quả cao, phù hợp với nguyện vọng của người dân và nguồnlực có thể huy động Việc lựa chọn ưu tiên nâng cấp công trình hiện có, nhất làcác công trình phục vụ sản xuất cần được chú ý.

Bên cạnh đó cần phát huy cao sự tham gia của nhân dân trong tổ chức và giámsát cộng đồng nhằm tạo sự chuyển biến tới từng hộ gia đình và thôn xóm Xâydựng hạ tầng nông thôn mới là chương trình được thực hiện ở cấp cơ sở (cấpxã), triển khai gần như đồng loạt tại tất cả các xã trên cả nước nên nếu chỉ dựavào nguồn lực từ Trung ương, Nhà nước là chưa đủ, do vậy cần thiết huy độngnguồn lực cộng đồng Các bài học, kinh nghiệm, cách làm khi xây dựng cáccông trình cơ sở hạ tầng (đường giao thông, kênh mương thủy lợi,…) theo cơchế Nhà nước và nhân dân cùng làm cần được kế thừa, vận dụng trong điều kiệnxây dụng NTM hiện nay

Cơ chế Nhà nước và Nhân dân cùng làm trước đây đã có nhưng chủ yếu tậptrung ở một hạ tầng nào đó như đường giao thông, kênh mương nội đồng,… giờtriển khai ở tất cả các nội dung đối với cơ sở hạ tầng Cơ chế đó gắn với pháplệnh dân chủ cơ sở năm 2007 cũng đã quy định: Nhân dân bàn và quyết địnhtrực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; Các công trìnhphúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đónggóp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộngđồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật Vì vậy, ngoài hỗ trợ từ nguồnngân sách việc huy động nguồn lực trong dân đã có những tác động tích cực:khối lượng công việc làm được nhiều hơn, đẩy nhanh tốc độ để hiện đại hóa hệthống cơ sở hạ tầng nông thôn Có sự giám sát của cộng đồng, người dân giúpcho chất lượng công trình tốt hơn, đảm bảo hơn Tùy theo từng loại hình công

Trang 28

cơ chế hỗ trợ cụ thể mà chủ yếu là cấp xi măng và một phần cát sỏi, kinh phívừa phải từ 2 - 5 triệu đồng cho thiết kế, giám sát trong quá trình thực hiện.

1.2.2 Tình hình quản lý chất lượng các công trình CSHTNT

Chất lượng xây dựng công trình (CLCTXD) là vấn đề hết sức quan trọng, nó cótác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triểnbền vững Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ NSNN, DN và nhân dân chiếm tỷtrọng rất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng Vìvậy, để tăng cường quản lý dự án (QLDA), CLCTXD, các cơ quan quản lý nhànước ở Trung ương và địa phương đã:

- Ban hành các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, các tiêu chuẩn,quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiệnQLCLCTXD

- Đề ra các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại,sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xâydựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản

lý đầu tư xây dựng nói chung và QLCLCTXD nói riêng

- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượngtại các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giámđịnh

- Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện Hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký vàđạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trình chất lượngtiêu biểu của liên ngành

Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biệnpháp quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để QLCLCTXD Chỉ cần các tổ chức

từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư (CĐT), CĐT, ban quản lý dự án (BQLDA), cácnhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, tư vấn giám sát, thi công

Trang 29

xây lắp) thực hiện đầy đủ chức năng của mình một cách có trách nhiệm theođúng trình tự quản lý, thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy phạm nghiệm thucông trình xây dựng.

1.2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng các công trình CSHT

Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địabàn cả nước đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện Hàng năm,cùng với các Đoàn Kiểm tra, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã tổchức nhiều đợt kiểm tra về tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng vàcông tác quản lý chất lượng công trình Qua công tác kiểm tra các dự án đầu tưxây dựng cho thấy các chủ đầu tư, các nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giámsát, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đã có cố gắng khắc phụckhó khăn, chất lượng công trình được thi công xây dựng cơ bản đảm bảo theo hồ

sơ thiết kế được duyệt

Tuy nhiên, vẫn còn có một số công trình trong quá trình thi công xây dựng cácchủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa làm hết trách nhiệm của mình trongquản lý đầu tư xây dựng như: Chủ đầu tư chưa quản lý, giám sát chặt chẽ cácnhà thầu xây dựng theo quy định và theo hợp đồng ký kết Tư vấn giám sát thựchiện nhiệm vụ còn lỏng lẻo Một số nhà thầu thi công chưa thực hiện đầy đủ cácquy định về quản lý chất lượng công trình Công tác quản lý vật liệu, thiết bị đưavào công trình chưa chặt chẽ; công tác nghiệm thu thực hiện chưa đầy đủ; thicông xây dựng công trình còn để xảy ra sai sót; khối lượng phát sinh, bổ sungchưa được xử lý kịp thời; thi công không đảm bảo an toàn, còn có công trình đểxảy ra sự cố ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả đầu tư Dự toán thẩm tra còn sailệch khối lượng so với bản vẽ thiết kế, áp dụng các định mức, đơn giá, các chế

độ chính sách của Nhà nước chưa đúng Công tác giải ngân còn chậm, chưa phùhợp, chưa cân đối giữa thanh toán cho xây lắp và các chi phí khác (chi phí tưvấn khảo sát, thiết kế, lập dự án)

Trang 30

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình CSHTNT

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (nhóm nhân tố bên trong)

1.3.1.1 Trình độ của chủ đầu tư (CĐT)

Thực trạng hiện nay nhiều CĐT không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết

về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tácQLCLCTXD còn rất hạn chế

Vì vậy nhiều ý kiến đề nghị nghiên cứu việc tách chức năng CĐT là ông chủđồng vốn nhà nước, đồng thời là người trực tiếp quản lý sử dụng công trình với

tư vấn QLDA (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế Tổ chức tư vấnQLDA, tư vấn giám sát là tổ chức chuyên nghiệp, độc lập (trừ các dự án có quy

mô nhỏ, đơn giản)

1.3.1.2 Năng lực của đơn vị tư vấn Thiết kế

Bên cạch một số đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống, lâu năm, có đủnăng lực, trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế năng lựccòn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ Mặt khác, kinh phí chocông việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát,thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót

1.3.1.3 Chất lượng công tác giám sát thi công

Do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty tưvấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới

bổ sung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu vàyếu, trình độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng,cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới, chế độ đãinghộ hạn chế, do phí quản lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản

lý tổ chức tư vấn giám sát

Trang 31

1.3.1.4 Năng lực nhà thầu thi công

Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành củaNhà nước là phải có hệ thống QLCLCT theo yêu cầu, tính chất quy mô côngtrình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, đồng thờimọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu

ký biên bản trong thực tế, nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này;không bố trí đủ các bộ giám sát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thicông và phó mặc cho giám sát của CĐT

Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thicông công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc

có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt côngviệc này thì đã đảm bảo phần rất quan trọng để QLCLCT Rất tiếc rằng thời gianqua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các saiphạm, sự cố công trình Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêuchuẩn ISO 9001:2000 nhưng khi triển khai vẫn còn hình thức, chủ yếu là vănphòng công ty mà thiếu lực lượng cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trườngxây dựng

Đội ngũ cán bộ, công nhân của nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chấtlượng còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệtthiếu các đốc công giỏi, thợ đầu đàn Nhiều đơn vị sử dụng công nhân khôngqua đào tạo, công nhân tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn,huấn luyện công nhân tại chỗ lại rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao taynghề cho cán bộ và công nhân còn rất nhiều hạn chế

Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau đã hạ giá thầu một cáchthiếu căn cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêucực) cho đối tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách

“hạ chất lượng sản phẩm” để bù đắp.

Trang 32

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (nhóm nhân tố bên ngoài)

Nhân tố chính trị và thể chế: Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương,

chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quy định phápquy có ảnh hưởng đến QLCLCTCSHT Mỗi quy định mới được công bố sẽ cóthể tạo đà cho QLCLCT phát triển, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đếnphạm vi hoạt động của QLCLCT

Nhân tố xã hội: Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận

ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ

Nhân tố điều kiện tự nhiên: Do đặc điểm địa lý địa hình khác nhau mà việc

QLCLCTCSHT có những đặc thù riêng biệt đòi hỏi phải có những biện phápvận dụng linh hoat để công tác quả lý chất lượng công trình xây dựng được hiệuquả

1.4 Kinh nghiệm về QLCL dự án đầu tư XDCT cơ sở hạ tầng nông thôn

Phát triển nông thôn cấp cơ sở là một phần quan trọng trong phát triển nôngthôn, nhưng vẫn có gắn bó hữu cơ, không thể tách rời các phần khác trong pháttriển nông thôn như phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng thể chế, chính sách,phát triển cơ sở hạ tầng quy mô lớn, phát triển y tế, giáo dục,… Các nội dungkhác nhau của phát triển nông thôn cấp cơ sở được tổ chức triển khai ngay tạiđịa bàn nông thôn cụ thể, tác động qua lại đến từng hộ dân, từng cộng đồng dâncư

Một chương trình phát triển nông thôn cấp cơ sở thành công có thể tạo ra nhữngthay đổi sâu sắc về cả kinh tế, xã hội và môi trường, thúc đẩy sự phát triển nóichung của cả mỗi vùng, mỗi quốc gia Tuy nhiên, có thể tóm tắt một số bài họcchính của chương trình xây dựng NTM ở Việt Nam như sau:

Phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng cóvai trò quan trọng, huy động được sự tham gia tự nguyện của cộng đồng vàoviệc thực hiện các nội dung khác nhau quyết định đến việc thực hiện thành công,

Trang 33

đến khả năng triển khai trên diện rộng của chương trình phát triển nông thôn cấp

cơ sở Ngược lại để có thể triển khai trên diện rộng, cần thực hiện phân cấp vàphải giao được quyền làm chủ cho cộng đồng

Thông qua thực hiện quyền làm chủ để nâng cao năng lực của cộng đồng, cộngđồng chủ động không chỉ tham gia đóng góp nguồn lực cho đầu tư xây dựng màcòn tham gia mạnh mẽ từ khâu xây dựng định hướng thực hiện, quy hoạch nôngthôn mới và quan trọng nữa là tham gia giám sát quá trình thực hiện tại cơ sở

Hỗ trợ vật chất của bên ngoài, của Nhà nước cho các cộng đồng thông qua hìnhthành Quỹ phát triển (địa phương, hay thôn ấp, xã tùy theo cách gọi) để cộngđồng chủ động quản lý sử dụng, trong đó cộng đồng sẽ quyết định việc sử dụngcho hoạt động ưu tiên gì, cách thức như thế nào,… đang chứng tỏ có nhiều triểnvọng thành công

Xác định rõ mục tiêu và nội dung, điều kiện xem xét, yêu cầu phát triển nôngthôn cấp cơ sở bao gồm nhiều nội dung khác nhau như về phát triển cơ sở hạtầng, kinh tế, xã hội, môi trường,… đi kèm theo điều kiện phải được triển khaitrên diện rộng trong những điều kiện về tổ chức, nguồn lực cao nhất có thể đãchỉ ra các khung yêu cầu chung cho một chương trình phát triển nông thôn cấp

cơ sở

Việc thực hiện là một quá trình cần được thiết kế thành các giai đoạn khác nhautrong đó mỗi giai đoạn sẽ có nội dung được ưu tiên quan trọng như ưu tiên vềphát triển cơ sở hạ tầng, hay phát triển kinh tế,…

Việc tập trung vào cơ chế mới hơn là mặt kỹ thuật cho phép tạo ra sự thay đổinhanh, trên diện rộng

Xây dựng tính đồng nhất về đặc trưng cơ bản dựa trên đó làm căn cứ để triểnkhai chương trình Ở đây là khu vực nông thôn so với khu vực đô thị, tham vọngchương trình tổng hợp đa dạng cùng tập trung đáp ứng các loại hình khác nhau

Trang 34

Phát triển kinh tế, phát triển kinh tế thành công quyết định thành công của pháttriển nông thôn cấp cơ sở, bất kỳ chương trình phát triển nông thôn cấp cơ sởnào thành công đều là nhờ việc phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ đó dẫnđến cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn Các chínhsách về đất đai, liên kết sản xuất và tiêu thụ, chế biến nâng cao giá trị gia tăng,tín dụng, bảo hiểm, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề phi nông nghiệp,… cóvai trò quan trọng.

Chỉ có sự đột phá về ý tưởng với cách làm mới, cơ chế mới, khác với cách làmthông thường mới có thể xây dựng một chương trình NTM thật sự có hiệu quả,làm đòn bẩy cho phát triển nông thôn cấp cơ sở; các cách làm thông thường vẫn

có thể hỗ trợ cho việc thực hiện, nhưng sẽ khó có thể tạo ra một chương trìnhNTM thực sự thành công vì chỉ có tốc độ phát triển bình thường

Phát huy vai trò của tổ chức hỗ trợ, Nhà nước có vai trò quan trọng trong hìnhthành, tổ chức và hỗ trợ thực hiện các chương trình phát triển nông thôn cấp cơ

sở Do đặc điểm của mình, phát triển nông thôn cấp cơ sở cần đến sự hỗ trợ tối

đa từ Nhà nước về cơ chế chính sách, về kinh phí và kỹ thuật

Tùy theo trình độ phát triển của khu vực nông thôn, hình thức và mức độ hỗ trợ

sẽ khác nhau Trình độ phát triển thấp, mức độ đói nghèo cao đòi hỏi sự giúp đỡ

to lớn hơn của Nhà nước, các hỗ trợ dưới hình thức trực tiếp, xây dựng và cungcấp các điều kiện sống cơ bản cho cộng đồng dân cư như phát triển sản xuất, xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, xây dựng nhà ở xóa bỏ tình trạngnhà tranh tre dột nát…

Trình độ phát triển cao hơn, sự giúp đỡ của Nhà nước được thực hiện thông quacác cơ chế chính sách là chính để tháo bỏ các rào cản, giải phóng sức sản xuất,

từ đó tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế có hiệu quả, trên cơ

sở đó quay lại hỗ trợ cho các lĩnh vực khác như văn hóa, xã hội, môi trường pháttriển theo

Trang 35

Nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển nông thôn cấp cơ sở là công việclâu dài và nhiều thách thức Để tìm ra cách thức, mô hình có hiệu quả trong pháttriển nông thôn nói chung và phát triển nông thôn cấp cơ sở nói riêng luôn làcông việc khó khăn do vừa là vấn đề kỹ thuật vừa là vấn đề quản lý, xã hội Việcxây dựng mô hình thử nghiệm cần có sự tiếp thu và học hỏi từ các kinh nghiệm

và bài học đã có trước đây

Đến thời điểm hiện nay, số lượng các chương trình, các mô hình thử nghiệmtrong nước và ngoài nước đã tương đối nhiều có thể đưa ra các kinh nghiệm vàbài học phong phú cho việc thiết kế chương trình xây dựng nông thôn cấp cơ sở.Điều cần thiết của việc thử nghiệm mới là tiếp tục củng cố các vấn đề đã đượckhẳng định tương đối rõ, tìm tòi thử nghiệm các vấn đề mới cho thấy có khảnăng thành công Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và nguồn lực, cũng cần lưu

ý tránh lặp lại các vấn đề, các nội dung và cách làm trước đây đã được khẳngđịnh là không thành công

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia

Thực tế qua xem xét, phân tích và so sánh các chương trình phát triển nông thôncấp cơ sở ở một số nước châu Á như Hàn Quốc với phong trào Làng mớiSeamaul Undong, mô hình "công nghiệp hưng trấn" tại Trung Quốc, Chươngtrình phát triển nông thôn tăng tốc – Tăng thu nhập của nông trại và tăng cườngchương trình tái cấu trúc nông thôn – Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn

2 tại Đài Loan, Chương trình mỗi vùng một sản phẩm, Chương trình một triệubạt mỗi bản của Thái Lan… dễ nhận thấy sự thành công của chương trình xâydựng nông thôn cấp cơ sở nếu chọn được một hướng đi đúng, trên cơ sở chọnlọc và phát huy các giá trị cốt lõi đặc trưng riêng Sau đây học viên xin phân tích

kỹ hơn mô hình Làng mới Seamaul Undong của Hàn Quốc

Từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xãhội Hàn Quốc Ngay từ đầu, phong trào đổi mới nông thôn đã đề cao “Tinh thần

Trang 36

16.000 làng đã đạt được những thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn Chất lượngcuộc sống ở nông thôn đã từng bước bắt kịp với đô thị Đi kèm với việc pháttriển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộ KHKT, cácloại giống mới vào sản xuất như nấm, cây thuốc lá Đời sống nông thôn nângcao rõ rệt.

Trong 10 năm, các dự án đã làm được 61.797 km đường vào thôn (đạt 126% kếhoạch); 43.558 km đường trong thôn (166%); 79.516 cầu cống nhỏ (104%);37.012 nhà văn hóa (104%); 15.559 km đường cống nước thải (179%);2.777.500 hộ nông thôn được cấp điện (98%); 717 xí nghiệp nông nghiệp(75%); 22.143 nhà kho (64%); 225.000 ngôi nhà được cải tạo (42%) và quyhoạch mới cho 2.747 ngôi làng,… thành tích này đã làm thay đổi hoàn toàn diệnmạo nông thôn Hàn Quốc

Kết quả là có hơn 16.000 làng đã thay đổi được phần nào bộ mặt nông thôn.Sang năm 1972, ở những làng có kết quả tốt hơn, mức đầu tư của Chính phủtăng lên 500 bao xi măng và 1 tấn sắt, thép Những làng làm tốt cảm thấy họđược Chính phủ đền ơn Nhờ đó mà nông thôn nước Hàn đã thay đổi mạnh mẽ.33.267 làng bắt đầu được chia làm 3 thứ hạng, mỗi bậc nhận được mức hỗ trợkhác nhau từ nhà nước

Chất lượng cuộc sống ở nông thôn đã từng bước bắt kịp với đô thị Đi kèm vớiviệc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộKHKT, các loại giống mới vào sản xuất như nấm, cây thuốc lá Đời sống nôngthôn nâng cao rõ rệt Năm 1974, thu nhập ở nông thôn vượt thu nhập ở thànhphố Năm 1979, 98% làng ở Hàn Quốc đã có thể tự lực kinh tế Tinh thầnSaemaul Undong vượt biên giới làng quê nông thôn, lan tỏa đến thành phố, vượtquy mô hộ gia đình đi vào các trường học, công sở, nhà máy

“Saemaulundong” đã được phát động cách đây hơn 40 năm nhưng dư âm của

“Tinh thần Saemaul” vẫn thôi thúc người dân Hàn Quốc đến tận hôm nay Mộtđất nước từng bị đô hộ từ cuối thể kỷ 19, xuất phát là một trong những quốc gia

Trang 37

nghèo đói nhất, Hàn Quốc đã cất cánh trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12thế giới, với thu nhập đầu người hiện nay vượt trên 20.000 USD.

Theo các chuyên gia Hàn Quốc, 6 bài học được rút ra từ phong trào SU là: Pháthuy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; phát triển sảnxuất để tăng thu nhập cho nông dân; đào tạo cán bộ phát triển nông thôn; pháthuy dân chủ để phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộngđồng; phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân

1.4.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình

Thái Bình có 267 xã nằm trong chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020 Để triển khai xây dựng nông thôn mới, tỉnh đã chọn 8 xã làm môhình điểm chỉ đạo (mỗi huyện, thành phố một xã) Sau hơn 2 năm phong trào

"Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình" đã có kết quả bước đầu tốt đẹp Tư duy

và thực tế sản xuất nông nghiệp có bước tiến bộ vượt bậc, đời sống hộ nông dân

đã nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn, diện mạo ruộng đồng thay đổi rõ nét TheoBan chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, đến nay tất cả các xã trongtỉnh đã hoàn thành quy hoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội đồng; 218 xã hoànthành quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã; 201 xã hoàn thành lập đề án xây dựngnông thôn mới và 148 xã đã hoàn thành dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp.Cùng với 4 xã đã hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, đến naytỉnh có 6 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí, 116 xã đạt từ 11 - 14 tiêu chí, 100 xã đạt từ 8

- 10 tiêu chí và 40 xã đạt từ 6 - 8 tiêu chí Thái Bình đang tập trung phấn đấuhoàn thành xây dựng các quy hoạch chi tiết, đề án xây dựng nông thôn mới, dồnđiền đổi thửa ở tất cả các xã; đồng thời tập trung chỉ đạo cơ bản hoàn thành xâydựng nông thôn mới ở 8 xã điểm trong năm 2013 Tại hội nghị sơ kết về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn, Tỉnh ủy Thái Bình cho biết từ khi phát động phongtrào xây dựng nông thôn mới tới nay, tỉnh đã huy động 4.343 tỉ đồng vào lĩnhvực này, người dân Thái Bình đã đóng góp 71,7 triệu ngày công, 283 tỉ đồng và

Trang 38

tỉnh còn huy động xã hội hóa từ các nguồn được hơn 462 tỉ đồng Chất lượngcác công trình cơ sở hạ tầng nông thôn ở Thái Bình đều có chất lượng tốt, phục

vụ có hiệu quả cho chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm được rút ra

Thứ nhất: Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện cần được tăng cường, duy trì

công tác tuyên truyền thường xuyên và liên tục để cán bộ, đảng viên và nhândân hiểu thực sự thấu đáo về mục đích, nội dung và tầm quan trọng của chươngtrình nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, để ngườidân xác định rõ vai trò chủ thể của mình trong xây dựng NTM và tự giác thamgia

Thứ hai: Về công tác tập huấn, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm của các

địa phương, học tập để nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ và năng lực sảnxuất cho người dân, thông qua các mô hình sản xuất có hiệu quả trong xây dựngNTM ở các địa phương khác sẽ giúp địa phương học tập và chia sẻ kinh nghiệm

và nhân rộng các mô hình sản xuất Tiếp tục triển khai các lớp tập huấn, hướngdẫn công tác xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nôngthôn mới các cấp như: kỹ năng lập kế hoạch, phương pháp lập đề án xây dựngNTM, phương pháp tuyên truyền và hướng dẫn cơ chế tài chính trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới cấp xã… Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, nângcao năng lực cho cán bộ cơ sở nhất là cán bộ xã, thôn về nội dung, phương pháp,nghiệp vụ xây dựng nông thôn mới vì đây chính là đội ngũ trực tiếp hướng dẫnngười dân thực hiện các tiêu chí tại địa phương, cơ sở

Thứ ba: Về việc tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình sản xuất và

khai thác lợi thế so sánh Trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh của địa phương,ban hành danh mục các đề tài khoa học, dự án nhằm xây dựng mô hình sản xuấtcũng như ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển cho mục tiêu xây dựng nôngthôn mới

Thứ tư: Về việc huy động nguồn lực Chủ trương của nhà nước là phát huy vai

trò tiên phong, gương mẫu, tâm huyết của cán bộ lãnh đạo đảng, chính quyền,

Trang 39

đoàn thể nhằm tạo ra sự đồng thuận, tin tưởng, ủng hộ trong cán bộ, nhân dân,điều đó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả triển khai và thực hiện chương trình Vìthế, cán bộ Đảng viên hàng năm đã lựa chọn một việc cụ thể trong các nội dung

“Chỉnh trang nông thôn” để đăng ký “làm theo” tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW của

Bộ Chính trị; lấy đó làm kết quả danh hiệu thi đua cuối năm.Việc huy động và

sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư phát triển xây dựng NTM là vấn đề

mà huyện luôn trăn trở Bên cạnh huy động nhân dân phát huy nội lực, chủđộng, tự giác đóng góp xây dựng NTM

Kết luận chương 1

Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và có dân số sinh sống đông dân nhất,

đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phongtục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩmcần thiết cho cuộc sống con người Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể

có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sốngnông dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nướcViệt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chương 1 đã nghiên cứu tổng quan các vấn đề về công trình cơ sở hạ tầng nôngthôn, về tình hình đầu tư và quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng nôngthôn ở Việt Nam Chương 1cũng đã nghiên cứu một số kinh nghiệm về xâydựng nông thôn mới và quản lý chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng nôngthôn ở trong và ngoài nước nước, qua đó rút ra bài học kinh cho thị xã QuảngYên

Trang 40

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QLCL CÁC DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XDCT CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN

2.1 Một số khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng

2.1.1 Khái niệm chung về chất lượng sản phẩm

Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lượng (European Organization for Quality

Control) định nghĩa: “ Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người dung”.

Philip B.Crosby định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.

ISO 9000-2000 định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu

đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”.

Mặc dù các định nghĩa có lời văn khác nhau nhưng đều đề cập đến hai khái niệm

cơ bản đó là các nhu cầu và các đặc tính Trên thực tế các nhu cầu của kháchhàng sẽ thay đổi theo thời gian, không gian và sẽ được các nhà sản xuất chuyểnthành các đặc tính của sản phẩm với các tiêu chuẩn nhất định

Quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải được thể hiện để phùhợp các yêu cầu sau:

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các thông số, các đặc trưng thể hiệntính năng kỹ thuật hay tính sử dụng của nó

Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với giá thành để có thể lựa chọn

Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dung cụ thể của từngngười, từng địa phương, phù hợp với phong tục tập quán của cộng đồng

Như vậy các nhu cầu của khách hàng không chỉ bao gồm các chỉ tiêu đơn thuần

về chất lượng như các thông số kỹ thuật, tính dễ sử dụng, độ tin cậy trong sửdụng, dễ dàng trong sửa chữa thay thế, mà còn nhiều chỉ tiêu về kỹ thuật, về antoàn, về văn hóa, về tác động đến môi trường và nhiều chỉ tiêu khác Vì vậy chất

Ngày đăng: 30/12/2019, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w