Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án hồ rừng trình bày giới thiệu chủ đầu tư dự án, nghiên cứu thị trường, sự cần thiết phải đầu tư, định hướng cải tạo và nâng cấp, công nghệ chế tạo máy biến thế, phân tích môi trường đầu tư, giải pháp qui hoạch thiết kế cơ sở, đánh giá tác động môi trường, kết luận và kiến nghị,...
Trang 1Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN HỒ RỪNG
ĐỊA ĐIỂM : XÃ PHÚ CƯỜNG, HUYỆN TAM NÔNG (ĐỒNG THÁP) CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH HÙNG CÁ
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2
1.1 Căn cứ pháp lý 2
1.2 Tình hình kinh tế vĩ mô 5
1.3 Điều kiện vùng thực hiện dự án 7
1.3.1 Tiềm năng du lịch 7
1.3.2 Tình hình hoạt động du lịch năm 2013 8
1.3.3 Chiến lược phát triển du lịch 9
1.4 Năng lực của chủ đầu tư 10
CHƯƠNG II: TÓM TẮT DỰ ÁN 14
2.1 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 14
2.2 Mục tiêu 14
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG 16
3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.1 Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất 16
3.1.2 Địa hình - địa mạo 17
3.1.3 Khí hậu - khí tượng 17
3.1.4 Thủy văn 18
3.1.5 Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình 19
3.1.6 Cảnh quan thiên nhiên 19
3.2 Hiện trạng khu đất quy hoạch 20
3.2.1 Hiện trạng dân cư và lao động 20
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 20
3.2.3 Hiện trạng công trình- cảnh quan 20
3.2.4 Hiện trạng cảnh quan 21
3.2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 21
3.3 Đánh giá điều kiện đất xây dựng 22
CHƯƠNG IV: QUY MÔ – TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 23
4.1 Quy mô dự án 23
4.2 Tiến độ thực hiện 23
CHƯƠNG V: QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 25
5.1 Bố cục quy hoạch kiến trúc 25
5.2 Quan điểm thiết kế 25
5.3 Phương án cơ cấu 26
CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 29
6.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 29
Trang 46.2 Quy hoạch phân khu chức năng 29
6.3 Các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc 31
6.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 32
6.4.1 Nguyên tắc tổ chức không gian 32
6.4.2 Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc toàn khu 32
6.4.3 Nguyên tắc tổ chức không gian khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng 33
6.4.4 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch khu bảo tồn 33
6.4.5 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch cây xanh 35
PHẦN VII: QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 36
7.1 Quy hoạch giao thông 36
7.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch 36
7.1.2 Chỉ giới xây dựng 36
7.1.3 Giải pháp quy hoạch 36
7.1.4 Giải pháp kỹ thuật 36
7.1.5 Các chỉ tiêu giao thông 37
7.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng 38
7.2.1 Cơ sở thiết kế 38
7.2.2 Phương án thiết kế 38
7.3 Quy hoạch cấp nước 39
7.3.1 Căn cứ cơ sở lập quy hoạch 39
7.3.2 Nhu cầu dùng nước 39
7.3.3 Nguồn nước 39
7.3.4 Mạng lưới đường ống 39
7.3.5 Quy hoạch cấp nước nuôi trồng thủy sản 40
7.4 Quy hoạch nước thải, quản lý chất thải rắn 40
7.4.1.Cơ sở quy hoạch 40
7.4.2 Lưu lượng nước thải 40
7.4.3 Giải pháp thoát nước 40
7.4.4 Mạng lưới thoát nước thải 41
7.4.5 Chất thải rắn 41
7.4.6 Giải pháp xử lý nước thải ao nuôi cá 41
7.5 Quy hoạch cấp điện 41
7.6 Phụ tải điện quy hoạch 42
CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 44
8.1 Mở đầu 44
8.1.1 Lý do cần thiết phải lập báo cáo môi trường chiến lược 44
8.1.2 Mục đích của báo cáo môi trường chiến lược 44
8.1.3 Nội dung của đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch xây dựng 45
8.1.4 Cơ sở pháp luật để lập báo cáo 45
8.1.5 Phạm vi và giới hạn môi trường chiến lược 46
8.1.6 Các phương pháp đánh giá môi trường chiến lược 46
8.2 Hiện trạng tài nguyên- Môi trường khu vực quy hoạch 47
8.2.1 Tài nguyên môi trường nước 47
8.2.2 Tài nguyên đất 47
Trang 58.2.3 Hiện trạng môi trường không khí 47
8.3 Dự báo và đánh giá tác động của dự án đến môi trường 47
8.3.1 Trong giai đoạn quy hoạch và xây dựng 47
8.3.2 Khi dự án đi vào hoạt động 48
8.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 49
8.4.1 Trong giai đoạn quy hoạch và xây dựng 49
8.4.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 51
8.5 Đánh giá các giải pháp quy hoạch chuyên ngành 52
CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 53
9.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 53
9.2 Nội dung tổng mức đầu tư 54
9.2.1 Nội dung 54
9.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 58
CHƯƠNG X: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 60
10.1 Kế hoạch đầu tư 60
10.2 Tiến độ sử dụng vốn 62
10.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 64
CHƯƠNG XI: KẾ HOẠCH VAY VÀ HOÀN TRẢ VỐN VAY 66
11.1 Kế hoạch vay vốn 66
11.2 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 68
CHƯƠNG XII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 69
12.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 69
12.1.1 Giả định về doanh thu 69
12.1.2 Giả định về chi phí 69
12.2 Hiệu quả kinh tế 71
12.2.1 Doanh thu dự án 71
12.2.2 Chi phí dự án 72
12.3 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) 74
12.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 77
KẾT LUẬN 78
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Khi xã hội phát triển, nhu cầu được nghỉ ngơi- giải trí của người dân trong một môi trường trong lành là điều hết sức cần thiết Vì thế, du lịch sinh thái đã ra đời nhằm tạo ra một không gian thiên nhiên với những cảnh quan và sinh vật hài hòa để phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng của người dân sau những ngày làm việc mệt nhọc Du lịch sinh thái còn là một mô hình phát triển bền vững theo phương thức khai thác nguồn tài nguyên có sẵn để phục vụ đời sống của người dân địa phương qua nhiều thế hệ nhưng không làm tổn thương đến môi trường
Huyện Tam Nông thuộc vùng Đồng Tháp Mười phía Bắc sông Tiền, cách thành phố Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp) 43km theo hướng Đông Nam Hiện nay, ban lãnh đạo huyện Tam Nông đang kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, nhằm thúc đẩy và thu hút đầu tư vào các ngành nghề phù hợp với lợi thế của huyện góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện như: nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, chế biến gạo xuất khẩu và đặc biệt là phát triển du lịch sinh thái… Tại Tam Nông hiện nay có hai khu vực thuộc hệ sinh thái Đồng Tháp Mười là Vườn quốc gia Tràm Chim và Dự án Hồ Rừng xã Phú Cường
Dự án Hồ Rừng là loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn rừng tràm, khôi phục và bảo tồn kết hợp nuôi và khai thác các loài cá bản địa, giới thiệu hệ sinh vật đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười Dự án Hồ Rừng được thực hiện đầu tư sẽ liên kết với các điểm du lịch khác trong tỉnh, nhằm phát triển chuỗi du lịch sinh thái của địa phương
Trên cơ sở danh mục các dự án đầu tư xây dựng tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015, trong đó Dự án Hồ Rừng thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp có sức hấp dẫn,
có tính khả thi cao và Công ty TNHH Hùng Cá đã xin chủ trương đầu tư Cho nên, việc lập dự
án đầu tư xây dựng Dự án Hồ Rừng là việc làm hết sức cần thiết và chủ đầu tư kính mong các
cơ quan ban ngành, các tổ chức tín dụng tạo điều kiện để dự án sớm đi vào hoạt động
Trang 7CHƯƠNG I: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo
vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Trang 8 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh
dự toán xây dựng công trình;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 201/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về việc quy hoạch xây dựng;
Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về việc quản lý kiến trúc
Đô thị;
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Trang 9 Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ quy định về việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Quyết định số 03/2008/QĐ – BXD ngày 31/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 07/2008/TT – BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, và quản lý quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ xây dựng về việc quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
Các số liệu điều tra cơ bản về kinh tế – văn hóa xã hội, kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan phục vụ việc nghiên cứu;
Công văn số 106/HC-2011 ngày 10/11/2011 của Công ty TNHH Hùng Cá về việc đầu tư
dự án bảo tồn, nuôi cá đồng sinh thái và du lịch Hồ Rừng;
Công văn số 572/VPUBND-KTN ngày 14/11/2011 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đầu tư Dự án bảo tồn, nuôi cá đồng sinh thái và du lịch Hồ Rừng;
Công văn số 1726/SKH-ĐT/KTĐT ngày 13/12/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc
đề nghị cho chủ trương lập quy hoạch và dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng Hồ Rừng;
Công văn số 09/UBND-KTN ngày 09/01/2012 của UBND Tỉnh về việc chủ trương lập quy hoạch Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng Hồ Rừng; trong đó: chấp nhận chủ trương cho phép Công ty TNHH Hùng Cá lập quy hoạch Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá Hồ
Rừng với diện tích đất 208,99 ha tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông;
Công văn số 29/HC-2012 ngày 01/08/2012 của Công ty TNHH Hùng Cá về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng
Hùng Cá
Công văn số 1120/SKHĐT-HTĐT ngày 06/08/2012 của Sở Kế hoạch và đầu tư về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/500 dự án Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng Hùng Cá của Công ty TNHH Hùng Cá;
Công văn số 419/UBND-KTN ngày 24/08/2012 của UBND Tỉnh Đồng Tháp về việc lập quy hoạch chi tiết dự án Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng của Công ty TNHH Hùng Cá tại khu Hồ Rừng, huyện Tam Nông;
Trang 10 Thông báo số 20/TB-SXD-KTQH.HTKT ngày 08/11/2012 của Sở xây dựng tỉnh Đồng Tháp về việc góp ý nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch sinh thái và bảo tồn, nuôi cá đồng Hùng Cá;
Thông báo số 333/TB-VPUBND ngày 25/12/2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy hoạch Khu du lịch và nuôi cá đồng Hồ Rừng, huyện Tam Nông;
Công văn số 174/SXD-KTQH.HTKT ngày 01/04/2013 của Sở xây dựng tỉnh Đồng Tháp
về việc ý kiến đối với hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 Khu du lịch Hồ Rừng, huyện Tam Nông;
Thông báo số 117/TB-VPUBND ngày 08/05/2013 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lê Minh Hoan tại cuộc họp xem xét một số nội dung chính của Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án
Hồ Rừng, xã Phú Cường, huyện Tam Nông;
Công văn số 287/SXD-KTQH.HTKT ngày 17/05/2013 của Sở xây dựng tỉnh Đồng Tháp
về việc ý góp ý, hoàn chỉnh hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 418/UBND-XDCB ngày 30/05/2013 của UBND huyện Tam Nông, về việc thỏa thuận nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 396/SXD – KTQHHTKT ngày 26/06/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc báo cáo kết quả thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng
tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Quyết định số 672/QĐ – UBND.HC ngày 11/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 1516/STNMT – CCBVMT ngày 14/10/2013 của Sở tài nguyên và môi trường
về việc góp ý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 1095/SNN - KHTC ngày 21/10/2013 của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc góp ý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 723/SXD – KTQH.HTKT ngày 25/10/2013 của Sở xây dựng về việc báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Công văn số 124/SXD – KTQH.HTKT ngày 18/02/2014 của Sở xây dựng về việc góp ý hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án Hồ Rừng;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
1.2 Tình hình kinh tế vĩ mô 1
Bước sang năm 2014, kinh tế thế giới phát triển theo hướng đẩy nhanh tăng trưởng toàn cầu tại các nền kinh tế lớn với hàng loạt các biện pháp mạnh được thực thi Trong khi đó, nhiều nền kinh tế mới nổi thực hiện chính sách thắt chặt thông qua việc tăng lãi suất nhằm giảm áp lực tiền tệ, vì vậy tăng trưởng kinh tế tại khu vực này đang gặp trở ngại Kinh tế - xã hội nước
ta trước bối cảnh thế giới vừa có những thuận lợi, nhưng cũng không ít rủi ro, thách thức, còn
Trang 11tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp và diễn biến khó lường Khó khăn trong sản xuất kinh doanh chưa được giải quyết triệt để, những yếu kém nội tại của nền kinh tế chậm được khắc phục Trước tình hình đó, Chính phủ xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 là: “Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường
và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãnh phí, cải thiện môi trường kinh doanh Bảo đảm quốc phòng và an ninh, trật
tự, an toàn xã hội Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế” Tại thời điểm quý I/2014, tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 4.96% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 3 năm trở lại đây Trong toàn nền kinh tế, cả
ba khu vực đều đạt mức tăng cao hơn mức tăng cùng kỳ năm trước: Khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản tăng 2.37% (quý I/2013 tăng 2.24%), đóng góp 0.32 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4.69% (quý I/2013 tăng 4.61%), đóng góp 1.88 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5.95% (quý I/2013 tăng 5.65%), đóng góp 2.76 điểm phần trăm Số liệu trên cho thấy khu vực dịch vụ tiếp tục đóng góp nhiều nhất vào mức tăng trưởng chung Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực dịch vụ có mức tăng khá so với cùng kỳ năm 2013 là: Bán buôn và bán lẻ tăng 5.61%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 7.58%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5.91% Ở khu vực dịch vụ, trong ba tháng đầu năm nay, số khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 2.3 triệu lượt người, tăng 29.3% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức tăng cao nhất so với mức tăng cùng kỳ ba năm trở lại đây Trong tổng số, khách đến với mục đích du lịch đạt 1403.8 nghìn lượt người, tăng 27.1%; Số khách quốc tế đến nước ta trong ba tháng đầu năm từ hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đều tăng so với cùng kỳ năm trước: Trung Quốc 587.5 nghìn lượt người, tăng 48.9%; Hàn Quốc 238.5 nghìn lượt người, tăng 6.3%; Nhật Bản 170.8 nghìn lượt người, tăng 9.2%; Hoa Kỳ 140.1 nghìn lượt người, tăng 9.7%; Nga 131.5 nghìn lượt người, tăng 55.2%; Đài Loan 109.5 nghìn lượt người, tăng 13.2%; Campuchia 99.1 nghìn lượt người, tăng 33.8%; Australia 95.3 nghìn lượt người, tăng 9.2%; Malaysia 80.8 nghìn lượt người, tăng 15.2%; Thái Lan 65.6 nghìn lượt người, tăng 9.1%; Pháp 65.4 nghìn lượt người, tăng 12.9% Những con số ấn tượng đó là những tín hiệu lạc quan để ngành công nghiệp không khói của Việt Nam tiếp tục đặt nhiều kỳ vọng vào năm 2014
Năm 2014, ngành du lịch Việt Nam đặt ra mục tiêu đón và phục vụ cho khoảng 8 triệu lượt khách quốc tế, 37 triệu lượt khách du lịch nội địa Mục tiêu này hoàn toàn có thể trở thành hiện thực khi mà Việt Nam đang là một điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Dù rằng, vẫn còn một số tồn tại trong cách thức quảng bá và tiếp thị hình ảnh của du lịch Việt Nam đối với quốc tế, với những bất ổn của tình hình chính trị của các nước trong khu vực, Việt Nam đang từng bước khai thác những lợi thế đó của mình để biến ngành công nghiệp không khói thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian tới
Trang 121.3 Điều kiện vùng thực hiện dự án
1.3.1 Tiềm năng du lịch
a Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở đầu nguồn sông Tiền, lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Long An, phía Tây Bắc giáp tỉnh Preyveng thuộc Campuchia, phía Nam giáp An Giang và Cần Thơ
Hình 1.1: Bảng Đồ Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia có chiều dài khoảng 50
km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước Hệ thống đường quốc lộ 30, 80, 54 cùng với quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực
b Điều kiện tự nhiên
Địa hình Đồng tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1–2 mét so với mặt biển Địa hình được chia thành 2 vùng lớn là vùng phía bắc sông Tiền và vùng phía nam sông Tiền Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau Nhiệt độ trung bình
Trang 13năm là 82.5%, số giờ nắng trung bình 6-8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1,170 – 1,520
mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Những đặc điểm về khí hậu như trên tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện cũng như các hoạt động kinh
tế khác
Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lương thực Đất đai tại tỉnh Đồng Tháp có thể chia làm 4 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa (chiếm 59.06% diện tích đất tự nhiên), nhóm đất phèn (chiếm 25.99% diện tích tự nhiên), đất xám (chiếm 8.67% diện tích tự nhiên), nhóm đất cát (chiếm 0.04% diện tích tự nhiên) Nguồn rừng tại Đồng Tháp chỉ còn quy mô nhỏ, diện tích rừng tràm còn dưới 10,000 ha Động vật, thực vật rừng rất đa dạng
có rắn, rùa, cá, tôm, trăn, cò, cồng cộc, đặc biệt là sếu cổ trụi
Đồng Tháp Mười ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn Ngoài ra còn có hai nhánh sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền ở Hồng Ngự Phía nam còn có sông Cái Tàu
Hạ, Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc… hệ thống kênh rạch chằng chịt Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn này hết sức dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục
vụ sinh hoạt đô thị và nông thôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp
Đồng Tháp có 2/3 diện tích tự nhiên thuộc vùng trũng Đồng Tháp Mười nên cảnh quan và sinh thái có nhiều nét đặc sắc là địa điểm du lịch lý thú Đến khu vực Đồng Tháp Mười, du khách sẽ bắt gặp những cánh rừng tràm bạt ngàn, những hồ sen, đầm sung, những vườn cò, sân chim mênh mông và hoang sơ không phải nơi nào cũng có
1.3.2 Tình hình hoạt động du lịch năm 2013 3
Năm 2013 là năm tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch giai đoạn 2011– 2015, là năm thứ hai du lịch Đồng Tháp triển khai thực hiện kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 27/4/2012 của UBND Tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015 Bên cạnh đó, năm 2013 cũng
là năm diễn ra nhiều sự kiện nổi bật như: Năm Du lịch Quốc gia Đồng bằng Sông Hồng – Hải Phòng, Chương trình kích cầu du lịch 2013, hàng việt về nông thôn … các Doanh nghiệp du lịch, khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh chủ động liên kết, hợp tác xây dựng sản phẩm, dịch vụ mới nên mặc dù tình hình kinh tế xã hội năm 2013 vẫn còn nhiều khó khăn Nhưng nhờ nỗ lực
2 Theo Sở VH,TT&DL Đồng Tháp
Trang 14phấn đấu, tập trung trọng tâm nên hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của Tỉnh vẫn tăng trưởng khá, bước đầu xây dựng được thương hiệu du lịch Đồng Tháp, thu hút ngày càng nhiều khách du lịch đến tham quan, hành hương, từng bước khai thác thế mạnh về văn hóa lịch sử và sinh thái để phát triển du lịch Đồng Tháp
Du lịch Đồng Tháp tổ chức đón và phục vụ tổng lượt khách ước thực hiện năm 2013 là: 1,622,000 khách, tăng 11.07 % so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó: có 40,000 khách quốc tế, tăng 13.61 % so với cùng kỳ năm 2012; 382,000 khách du lịch nội địa, tăng 0.45 % so với cùng
kỳ năm 2012, 1,200,000 khách tham quan hành hương, tăng 11.11 % so với cùng kỳ năm 2012 Tổng doanh thu du lịch ước thực hiện năm 2013 là 243 tỷ đồng, tăng 22.73% so với cùng
kỳ năm 2012 Trong đó, doanh thu dịch vụ du lịch ước thực hiện 165 tỷ đồng, tăng 23.33% so với cùng kỳ năm 2012
1.3.3 Chiến lược phát triển du lịch
Mục tiêu
- Phấn đấu đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh, góp phần tạo thêm việc làm cho người dân trong tình hình suy thoái kinh tế và tăng nguồn thu cho ngân sách
- Kiện toàn bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý chuyên môn đối với hoạt động du lịch; Đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng các chương trình du lịch có chất lượng phục vụ tốt trên cơ sở sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các doanh nghiệp du lịch; Tăng cường công tác quảng bá điểm đến du lịch Đồng Tháp, củng cố thị trường khách truyền thống, nghiên cứu phát triển các thị trường tiềm năng và thị trường mới
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2014
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch 51/KH-UBND ngày 27/4/2012 của UBND Tỉnh
về phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2015 và nội dung bổ sung kế hoạch phát triển du lịch ĐT, giai đoạn 2013 - 2014
- Phối hợp với Thanh tra Sở tổ chức triển khai các VBQPPL lĩnh vực du lịch và hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê định kỳ cho các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch, khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh
- Xây dựng kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo phát triển du lịch Tỉnh và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ các nhà quản lý du lịch, khách sạn tỉnh ĐT
Trang 15sắc văn hóa dân tộc; du lịch sinh thái tham quan rừng tràm, cánh đồng sen, phong cảnh thiên nhiên, sông nước vùng Đồng Tháp Mười; tham quan nghiên cứu rừng ngập nước nội địa, thảm thực vật, bãi chim sinh sản; các di tích văn hóa - lịch sử, lễ hội, văn hoá Óc Eo
+ Khai thác yếu tố văn hóa ẩm thực đặc trưng Nam Bộ, đặc biệt là Đồng Tháp
+ Tăng cường liên kết giữa các địa phương, doanh nghiệp du lịch, lữ hành, Trung tâm thương mại, dịch vụ, làng nghề cùng các ngành vận chuyển…các liên kết vùng, liên vùng và quốc tế để tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn
+ Đẩy mạnh phát triển sản phẩm đặc sản địa phương và xây dựng sản phẩm quà lưu niệm Đồng Tháp
- Tổ chức cuộc bình chọn sản phẩm, dịch vụ, điểm du lịch tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp đợt 2 năm 2014
- Tổ chức thẩm định xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch theo quy định, cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch cho các doanh nghiệp du lịch, nhà hàng khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch, khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh Thẩm định hồ sơ xét cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa
- Nghiên cứu đề xuất thành lập bộ phận hỗ trợ khách du lịch
- Xây dựng kế hoạch tổ chức sự kiện Văn hóa – Du lịch kết hợp kỷ niệm 20 năm Xẻo Quýt được công nhận là khu di tích quốc gia, ngày du lịch Việt Nam, du lịch thế giới
- Tiếp tục hướng dẫn các khu, điểm du lịch xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
- Khảo sát, cập nhật các thông tin về hoạt động du lịch đưa lên các phương tiện truyền thông
- Tiếp tục chương trình kích cầu du lịch
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch để nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm đến 1.4 Năng lực của chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Hùng Cá
Mã số thuế : 1400528020
Đăng ký lần đầu : 06/02/2006
Thay đổi lần :
Nơi cấp : Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Tháp
Người đại diện :Trần Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở : KCN Thanh Bình, Quốc lộ 30, Q Thanh Bình, T Đồng Tháp
Vốn điều lệ :
Ngành nghề KD :
Trang 16♦ Cúp vàng thương hiệu Việt hội nhập WTO
♦ Doanh nhân tiêu biểu 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia
♦ Top 100 thương hiệu hàng đầu Việt Nam
2009 ♦ Sao vàng Đất Việt 2009
♦ Bằng khen của Ủy Ban quốc gia về hợp tác kinh tế, quốc tế
♦ Cúp vàng Doanh nghiệp xuất sắc năm 2009
♦ Thương hiệu Vàng 2009
♦ Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR 500
♦ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2009
♦ Chất lượng vàng thủy sản Việt Nam 2009
2010 ♦ Sao vàng Đất Việt 2010
♦ VNR 500
♦ Thương hiệu uy tín 2010
♦ Thương hiệu mạnh 2010
♦ Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam - FAST500
♦ International Quality Crown Award London 2010
♦ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2010
2011 ♦ Sao vàng Đất Việt 2011
Trang 17 Cơ cấu tổ chức
Thị trường ngành thủy sản
Nhờ việc không ngừng nâng cao quy mô hoạt động kinh doanh và cải tiến chất lượng, sản phẩm cũng như thương hiệu, Hùng Cá đã có mặt tại hơn 50 quốc gia trên khắp thế giới như Châu Âu, Nga, Trung Đông và trở thành 1 trong những doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra, Basa
Trang 18lớn nhất Việt Nam Với mong muốn mở rộng hơn nữa mạng lưới xuất khẩu trên toàn thế giới, ngoài việc tập trung phát triển các thị trường chủ lực, Hùng Cá sẽ tiếp tục chinh phục các thị trường tiềm năng khác và không ngừng hoàn thiện mình thông qua hệ thống sản phẩm đa dạng chất lượng cao và dịch vụ chăm sóc khách hàng uy tín, hoàn chỉnh nhằm mang đến cho khách hàng quốc tế sự tin tưởng và hài lòng nhất Thành lập chính thức vào tháng 2 năm 2006, với diện tích vùng nuôi ban đầu là 250 hecta và vốn đầu tư 45,000,000 USD, trải qua 8 năm hình thành và phát triển, Hùng Cá trở thành một trong những Công ty nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản uy tín và lớn nhất Việt Nam Hiện nay công ty sở hữu vùng nuôi hơn 700 hecta trải dài qua 5 huyện của Đồng Tháp là Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tân Hồng, trong đó 80 hecta đạt chuẩn Global GAP Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong nghề nuôi trồng cá Tra, Basa, Hùng Cá tự hào là 1 trong những công ty sở hữu vùng nuôi cá Tra lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tóm lại, là một người con của vùng đất Đồng Tháp, chúng tôi hiểu rõ hơn ai hết tình hình kinh tế và những tiềm năng của tỉnh; đồng thời những thành tích cũng như kinh nghiệm trong ngành thủy sản mà chúng tôi kể trên cho thấy Công ty TNHH Hùng Cá chúng tôi có đầy đủ năng lực để thực hiện dự án Hồ Rừng này, bởi Dự án Hồ Rừng là kết hợp giữa phát triển sinh thái như rừng tràm, bưng sen và đặc biệt là nuôi và khai thác cá theo tiêu chuẩn Global GAP
Trang 19CHƯƠNG II: TÓM TẮT DỰ ÁN 2.1 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
cá bổi, cá thác lác,… theo tiêu chuẩn Global Gap
- Thành phần 2 : Phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn rừng tràm
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập
Tổng mức đầu tư : 315,726,937,000 đồng (Ba trăm mười lăm tỷ, bảy trăm hai mươi
sáu triệu, chín trăm ba mươi bảy ngàn đồng)
Vốn tự có : 95,726,937,000 đồng
Vốn vay : 220,000,000,000 đồng
Thời gian thực hiện : Dự án trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2014 đến quý IV/2014
Giai đoạn thi công xây dựng: Từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2018
Trong giai đoạn này, ngay từ tháng 1/2015 chủ đầu tư sẽ cho tiến hành nạo vét ao hồ và nuôi các loại cá đồng
Giai đoạn thực hiện dự án: bắt đầu từ năm 2019 sẽ khai thác du lịch và năm 2021 cá nuôi sẽ được thu hoạch
Hiệu quả tài chính : NPV= 285,821,806,000 đồng >0 ; IRR = 17% > WACC; thời gian hoàn vốn tính là 10 năm 10 tháng (không bao gồm thời gian xây dựng)
Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao
Hiệu quả KT-XH : đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động cho địa phương
Trang 20- Bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, cải tạo môi trường…
- Cụ thể hóa chủ trương phát triển du lịch, kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Trang 21CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất
Khu đất đầu tư “Dự án Hồ Rừng” nằm trên địa bàn xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.1: Vị trí đầu tư dự án
Dự án Hồ Rừng có tổng quy mô diện tích khu đất là 252,94 ha Trong đó diện tích đất trồng rừng sản xuất do huyện Tam Nông quản lý là 179,28 ha Còn lại 73,66 ha đất dân do chủ đầu tư tự thỏa thuận giáp ranh lân cận trồng tràm hướng phía kênh Hai Lung Chủ đầu tư đã tự thương lượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người dân.(Các biên bản thoả thuận kèm theo ở phần phụ lục)
Trang 22Ranh giới hạn được xác định như sau:
- Phía Đông Bắc : giáp kênh Hai Lung
- Phía Tây Nam : giáp đất dân (hướng kênh Phú Đức)
- Phía Nam : giáp kênh Đòn Dong
- Phía Tây Bắc : giáp đất dân (hướng kênh Ranh)
3.1.2 Địa hình - địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, chia thành hai khu vực rõ rệt Khu vực rừng tràm do nhà nước quản lý nằm trong đê bao có thể điều chỉnh mực nước theo từng mùa Khu vực đất dân theo tự nhiên, chịu ngập nước khi lũ về
b Lượng mưa:
Có lượng mưa trung bình năm khoảng 1500 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa thấp (xấp xỉ 10%) Do đặc điểm mưa lớn tập trung theo mùa kết hợp với lũ từ thượng nguồn đổ về đã gây nên tình trạng ngập lụt sâu trên diện rộng trong thời gian dài gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
khoảng 52mm/tháng xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10, thời kỳ có mưa nhiều độ ẩm cao
Mùa khô có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 4 năm sau
- Độ ẩm không khí trung bình năm 83%
- Độ ẩm tối cao trung bình 84 ÷ 90%
- Độ ẩm tối thấp trung bình 72 ÷ 82%
Trang 243.1.5 Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
Hiện chưa có tài liệu nào đánh giá địa chất công trình tại đây Do đó, khi tiến hành khảo sát thiết kế xây dựng công trình trong khu vực này, cần thiết phải tiến hành khoan thăm dò địa chất
3.1.6 Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực này chủ yếu là đất trồng tràm, rải rác có sen , súng, lúa và kênh rạch
Khu đất trồng tràm bị phèn không phát triển được Kênh bao rừng tràm
Rừng tràm không phát triển Bàu sen
Hình 3.3: Cảnh quan thiên nhiên
Trang 253.2 Hiện trạng khu đất quy hoạch
3.2.1 Hiện trạng dân cư và lao động
Hiện tại trong khu quy hoạch không có dân cư sinh sống
II ĐẤT DÂN DO CHỦ ĐẦU TƯ TỰ THỎA THUẬN 73,66 29,12
3.2.3 Hiện trạng công trình- cảnh quan
Trong khu vực quy hoạch có một số công trình kiến trúc gồm: trụ sở Ban quản lý rừng tràm Phú Cường, 2 chốt bảo vệ, các công trình xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt thép dạng nhà sàn tránh lũ, còn sử dụng tốt
Trang 26Đường đê bao Chốt bảo vệ
- Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ của khu quy hoạch cần phải mở rộng để đáp ứng cho khu quy hoạch phát triển trong tương lai
- Đường thủy: trong khu vực quy hoạch hệ thống đường thủy chỉ đáp ứng cho việc tưới tiêu, phòng cháy chữa cháy trong mùa khô
b Cấp điện - thông tin liên lạc:
- Khu vực quy hoạch được cấp điện từ nhánh rẽ trung thế 22(15)kv từ thị trấn Tràm Chim dẫn đến
Trang 27- Trong khu vực quy hoạch chưa có mạng lưới điện hạ thế cho toàn khu chủ yếu các tuyến
hạ thế cấp điện sinh hoạt cho các khu vực quản lý rừng tràm
- Nhìn chung cần quy hoạch toàn diện hệ thống hạ áp của khu quy hoạch để đảm bảo cho nhu cầu dùng điện trong tương lai
- Hiện tại hệ thống thông tin được cấp cho Ban quản lý rừng tràm và các khu dân cư dọc kênh Phú Đức
c Cấp nước:
Hiện tại khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước, chủ yếu nước sinh hoạt lấy từ kênh rạch
d Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Khu vực quy hoạch chưa được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nước sinh hoạt và nước mưa được thải theo địa hình tự nhiên
3.3 Đánh giá điều kiện đất xây dựng
Dựa trên những phân tích và đánh giá hiện trạng khu đất, trong quá trình lập và triển khai
dự án án đã có một số điều kiện thuận lợi và khó khăn như sau:
- Cơ sở hạ tầng về giao thông kết nối còn thiếu nhiều sẽ tốn nhiều kinh phí vào việc đầu
tư xây dựng mới hệ thống đường giao thông để kết nối vào khu quy hoạch
Trang 28CHƯƠNG IV: QUY MÔ – TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Khu trò chơi dân gian
Nhà chòi
6 Cải tạo cây xanh, cảnh quan
4.2 Tiến độ thực hiện
Dự án trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2014 đến quý IV/2014
Trang 29 Giai đoạn thi công xây dựng: Từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2018
Trong giai đoạn này, ngay từ tháng 1/2015 chủ đầu tư sẽ cho tiến hành nạo vét ao hồ và nuôi các loại cá đồng
Giai đoạn thực hiện dự án: bắt đầu từ năm 2019 sẽ khai thác du lịch và năm 2021 cá nuôi sẽ được thu hoạch
Trang 30CHƯƠNG V: QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
5.1 Bố cục quy hoạch kiến trúc
Khu vực đầu tư dự án gồm hai khu vực: khu đất rừng sản xuất ưu tiên bảo tồn và tái tạo tái hiện hình ảnh Đồng Tháp Mười xưa kia; khu vực đất trồng tràm thưa thớt ưu tiên tổ chức khu vực dịch vụ đón tiếp và phát triển mô hình nuôi cá đồng theo tiêu chuẩn quốc tế Global Gap
Khu đất rừng nguyên sinh và rừng tái sinh:
+ Khu hồ lớn ở trung tâm: bố trí xen kẽ xung quanh hồ gồm nhà nghỉ chân, khu trò chơi dân gian tái hiện cảnh sinh hoạt của người dân Đồng Tháp Mười xưa kia kết hợp phục vụ ẩm
thực đặc sản từ cá đồng
+ Toàn bộ khu vực còn lại là khu bảo tồn: gồm khu bảo tồn tràm, cỏ năng, sen, súng, điên điển và cá đồng phục vụ du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu Khu vực còn bố trí xen kẽ các nhà chòi dạng nhà vó câu để tạo cảnh quan và phục vụ ngắm cảnh
Khu đất dân do chủ đầu tư tự thỏa thuận:
+ Khu đón tiếp: với đầy đủ các công trình dịch vụ gồm nhà đón tiếp - quản lý và nhà bán
vé, lưu niệm, nhà triển lãm, bãi xe, bến ghe thuyền đón trả khách, bến ghe tham quan, nhà chờ ghe và cụm nhà hàng
+ Khu xưởng sản xuất: sản xuất sản phẩm đặc sản từ cá đồng Gồm nhà xưởng, kho, văn phòng, cảng xuất nhập hàng hóa Khu vực bố trí giáp kênh Hai Lung thuận lợi cho việc nhập xuất nguyên liệu, sản phẩm qua giao thông thủy
+ Khu ao nuôi cá: nuôi cá đồng bản địa sạch (cá lóc, cá rô, cá linh, cá chạch, cá lìm kìm…) đạt tiêu chuẩn Gobal-Gap, kết hợp du lịch trình diễn giới thiệu mô hình nuôi cá theo tiêu chuẩn Gồm hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước thải, kênh cấp - thoát nước, đê bao và đập cấp thoát - nước
5.2 Quan điểm thiết kế
- Thiết kế được bám sát theo hiện trạng sẵn có để không làm mất vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên của khu vực
- Khai thác cảnh quan tầm nhìn hợp lý cho từng khu vực
- Các công trình xây dựng theo phong cách thôn quê với đầy đủ tiện nghi sang trọng Hạn chế tác động nhiều đến cảnh quan khu vực
Trang 315.3 Phương án cơ cấu
a.Bảng cân bằng đất đai:
Bảng 5.1: Bảng cân bằng đất đai toàn khu
(ha)
TỶ LỆ (%)
Trang 33b Nhận xét đánh giá:
Ưu điểm:
Phân chia khu vực chức năng rõ ràng
Giải pháp bố trí tập trung tạo sự thuận lợi trong việc quản lý
Công trình được xây dựng một phần trên mặt nước tạo cảnh quan đẹp
Tận dụng môi trường và cảnh quan tự nhiên hiện trạng, dễ tạo được cảnh quan đẹp tại khu vực
Thuận lợi trong việc thông gió và lấy sáng tự nhiên cho công trình
Công trình được xây dựng một phần nhỏ trên mặt nước nên tổ chức xây dựng dễ dàng
và ít phá vỡ cảnh quan tự nhiên
Nhược điểm:
Phần lớn công trình được xây dựng trên mặt nước gây khó khăn khi tổ chức xây dựng
Trang 34CHƯƠNG VI: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
6.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Diện tích khu vực lập quy hoạch: 252.94 ha
Chỉ giới xây dựng đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Bảng 6.1: Bảng cân bằng đất đai toàn khu
(ha)
TỶ LỆ (%)
6.2 Quy hoạch phân khu chức năng
Dự án có diện tích là 252,94 ha Gồm các khu vực:
1 Khu nhà hàng và đón tiếp: bố trí công trình trung tâm đón tiếp - quản lý và nhà bán vé,
lưu niệm, nhà triển lãm, nhà chờ ghe và cụm nhà hàng với quy mô diện tích xây dựng là 5.535
m2, công trình cao 1 tầng
2 Khu nhà xưởng sản xuất: sản xuất sản phẩm đặc sản từ cá đồng Công trình bố trí giáp
kênh Hai Lung thuận lợi cho việc nhập xuất nguyên liệu, sản phẩm qua giao thông thủy Với tổng quy mô diện tích là 700 m2 công trình cao 1 tầng gồm nhà xưởng, kho, văn phòng
3 Khu ao nuôi cá: gồm hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước thải, kênh cấp - thoát nước , đê
bao và đập cấp thoát - nước Trong đó diện tích mặt nước ao nuôi là 336.000 m2, diện tích mặt nước ao xử lý nước thải là 68.229,3 m2
Trang 35Các loại cá được nuôi: Cá hô, cá kết, cá cóc, cá mè hôi, cá éc, cá lăng đuôi đỏ, cá leo, cá nàng hai, cá lóc, cá bông, cá vồ cờ, cá vồ đém, cá trê trắng, cá trê vàng, cá bổi, cá thác lác,… theo tiêu chuẩn Global Gap
Công ty sẽ cho nạo vét ao và nuôi cá trước từ lúc bắt đầu thực hiện dự án Thời gian thi công dự án để khai thác mảng du lịch trong vòng 4 năm, đến năm thứ 7 sẽ cho thu hoạch cá với năng suất khoảng 2000 tấn/năm
4 Khu hồ trung tâm: bố trí xen kẽ xung quanh hồ gồm cụm nhà hàng trên hồ, nhà nghỉ
chân, khu trò chơi dân gian nhằm tận dụng cảnh quan mặt nước và là điểm nhấn dừng chân khi khách du lịch đi tham quan nghiên cứu các khu bảo tồn Với tổng diện tích xây dựng công trình
là 1.500 m2
5 Khu bảo tồn: gồm khu bảo tồn tràm, cỏ năng, sen, súng, điên điển và cá đồng Khu vực
còn bố trí xen kẽ các nhà chòi dạng nhà vó câu với tổng diện tích xây dựng công trình là 135
m2 để tạo cảnh quan và phục vụ ngắm cảnh Ngoài ra còn trồng bổ sung các cây xanh cảnh quan xen kẽ giữa các công trình và dọc theo các tuyến đường đê đi dạo xung quanh khu bảo tồn đồng thời xây dựng hệ thống kè bảo vệ dọc bờ hồ, tạo đập điều hòa nước giữa khu bảo tồn với
kênh Dòn Dong
Khu bảo tồn tràm, đồng cỏ năng Đồng điên điển
Bưng sen Nhà chòi dạng vó câu
Trang 36Bến ghe Đường đi dạo dạng cầu lát gỗ
6.3 Các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc
Từ các chỉ tiêu được định ra trong Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án
Hồ rừng, đồ án quy hoạch đề xuất một số chỉ tiêu quy hoạch cụ thể:
- Đất xây dựng công trình: 7870 m2, chiếm 0,31 %
+ Khu nhà hàng và đón tiếp: 5.535 m2
+ Khu xưởng sản xuất: 700 m2
+ Khu nhà dịch vụ ở hồ trung tâm 1.500 m2
+ Khu nhà vó câu xen kẽ trong khu bảo tồn 135 m2
- Đất cây xanh mặt nước: 239,37 ha, chiếm 94,63 %
+ Đất cây xanh: 124,43 ha
* Mật độ xây dựng: 0,31 % toàn khu quy hoạch
* Tầng cao xây dựng tối đa: 1 tầng
* Hệ số sử dụng đất: 0.003
* Quy mô khách du lịch dự kiến: trung bình 200 lượt khách/ngày, ngày đông nhất
1200 lượt khách/ ngày
* Quy mô nhân viên dự kiến: 250 người/ngày
- Lượng khách đến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm, ký kết hợp đồng trong các
Trang 37- Lượng khách đến tham quan du lịch sinh thái khi dự án đi vào hoạt động dự kiến khoảng
110 lượt người/ ngày
- Chuyên gia quản lý rừng: cứ 25ha đất rừng cần 1người => 179,28ha đất rừng thì cần 7 người
- Công nhân chăm sóc, khai thác cá: cứ 02ha ao nuôi cần 1 người => 50,24ha đất ao cần
- Nhân viên hướng dẫn, chèo ghe xuồng => khoảng 10 người/ngày
- Bộ phận quản lý, hướng dẫn du lịch sinh thái: 10 người
- Bộ phận bảo vệ, hướng dẫn tham quan quy trình nuôi cá: 25 người
- Tạp vụ: 3 người
- Bộ phận giữ xe: 5 người
6.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
6.4.1 Nguyên tắc tổ chức không gian
- Đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về thiết kế Quy hoạch
- Đảm bảo hệ thống công trình đáp ứng nhu cầu sử dụng và bán kính phục vụ cho sinh viên, cán bộ giáo viên
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu vực
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho khu vực
- Đảm bảo mối liên hệ của khu vực quy hoạch với các khu chức năng xung quanh
6.4.2 Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc toàn khu
Đồ án đưa ra các giải pháp bố cục phân khu chức năng, bố cục không gian quy hoạch kiến trúc cho Dự án Hồ Rừng nhằm phát huy các thế mạnh về tổ chức không gian không làm mất đi
vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên, tạo được nét đặc thù đặc trưng của khu vực Để đạt được các yêu cầu tổ chức cảnh quan đã đề ra, tổ chức các công trình cần đảm bảo các yêu cầu:
- Các yếu tố cảnh quan chính (công trình kiến trúc): đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hồ sơ thiết kế đô thị, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về sử dụng đất, mật độ xây dựng mà đồ án đưa ra
- Các công trình kiến trúc nhỏ, các tiện nghi có ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan như: trụ cứu hoả, biển chỉ dẫn trong từng khu chức năng, ghế ngồi đảm bảo không làm che khuất các
Trang 38chi tiết kiến trúc chính của công trình, không gây cản trở lưu thông trong nội bộ, không gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Các kiến trúc phụ như hàng rào cho Dự án Hồ Rừng nên tổ chức nhẹ nhàng, khuyến khích
sử dụng các loại cây thiên nhiên, tường nước, xích làm hàng rào, tường che chắn không gây cảm giác nặng nề, phản cảm
- Đảm bảo kiến trúc công trình và màu sắc công trình hài hòa với nhau trong toàn khu trung tâm nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa đẹp mắt
- Yêu cầu cơ bản nhất để bảo vệ cảnh quan là phải đảm bảo hệ thống và mạng lưới hạ tầng
kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom, xử lý rác và chất thải được tổ chức tốt, đúng tiêu chuẩn
6.4.3 Nguyên tắc tổ chức không gian khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng
Khu hồ trung tâm nằm chính giữa khu bảo tồn được xem như là điểm nhấn cảnh quan quan trọng ngoài khu đón tiếp trung tâm Vì vậy, ở khu vực này:
- Công trình đưa ra mặt hồ trong phạm vi tối đa 62m tính từ mép đường bờ đê gần nhất
- Hình thức kiến trúc công trình thuộc kiểu kiến trúc nhà sàn truyền thống của người dân Đồng Tháp xưa, vật liệu xây dựng bằng vật liệu có sẵn ở địa phương như gỗ, tre, tràm mái lợp
lá
- Trên mặt hồ không trồng sen, súng chỉ thả bèo tấm để không che khuất tầm nhìn và tạo được ấn tượng về không gian hồ trung tâm
6.4.4 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch khu bảo tồn
Đối với khu vực bảo tồn để bảo tồn được hệ sinh thái và tái hiện lại hình ảnh vùng Đồng Tháp Mười xưa kia cần tổ chức điều tiết nước cho khu vực này theo mùa Nguyên tắc điều tiết nước trong khu vực bảo tồn phải đảm bảo :
- Mực nước trữ nước trong mùa khô (tháng 12 đến tháng 6 năm sau): mực nước thấp nhất là + 0,75m
- Mực nước trữ nước trong mùa mưa (tháng 7 đến tháng 11): mực nước cao nhất là + 3,0m
Khu vực bảo tồn được phân chia thành 4 khu bảo tồn với các hệ sinh thái đặc trưng gồm:
- Khu bảo tồn tràm: gồm tràm hiện hữu giữ lại và tràm trồng mới bổ sung Khu vực này cote cao độ líp rừng tràm giữ mức cao độ hiện hữu ( trung bình từ +1,20m đến + 1,25m)
- Khu bảo tồn cỏ năng: nằm trong khu vực cuối của hướng thủy lưu cấp nước nên cũng là nơi tích tụ độ phèn chua lớn nhất Vì vậy, khu vực này thích hợp để trồng cỏ năng vừa để cải tạo môi trường, vừa tạo cảnh quan, vừa là nguồn thức ăn trong mùa khô đối với các loài sinh vật bản địa đặc biệt là sếu đầu đỏ Do đó, cần đảm bảo cote cao độ nền đất trồng cỏ năng trung bình + 1,20m
để tạo ra môi trường sống giống tự nhiên nhất cho cỏ năng (môi trường sống theo con nước của vùng Đồng Tháp Mười Xưa kia) khi tổ chức điều tiết nước cho toàn khu theo mùa
- Khu bảo tồn sen súng: cote cao độ nền khu vực này giữ mức -2,45m đến -1,5m để đảm bảo khu vực luôn ngập nước, hình thành hệ sinh thái ngập nước quanh năm
Trang 39- Khu bảo tồn điên điển: nằm ở khu vực đầu của hướng thủy lưu cấp nước vì vậy không bị nhiễm phèn thích hợp trồng cây điên điển để tạo cảnh quan đồng thời lưu giữ hình ảnh nổi tiếng
về cánh đồng điên điển khi xưa Do đó, cần đảm bảo cote cao độ nền đất trồng điên điển trung bình -1m đến ±0,0m
Công trình: trong khu bảo tồn chỉ xây dựng công trình nhỏ - nhà chòi dạng vó câu với kết cấu tre gỗ, mái lợp lá (toàn khu chỉ có 18 căn được xây dựng rải rác; diện tích mỗi căn là 7,5m2 ; công trình chỉ để phục vụ tham quan ngắm cảnh trên cao cho du khách) Công trình xây dựng sát mép nước tái hiện cảnh sinh hoạt đánh bắt cá của người dân xưa kia
Trang 406.4.5 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch cây xanh
Nhằm tạo không gian dịch vụ trong lành và tạo được mỹ quan cho Dự án Hồ Rừng, sẽ tiến hành trồng bổ sung tràm… Ngoài ra còn trồng cây xanh ven các tuyến đường giao thông
Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các khu đường nội bộ, của dự án để tạo bóng mát, tạo cảm giác thoải mái cho du khách, ngoài ra còn điều hòa môi trường vi khí hậu tại khu vực
Quy hoạch hệ thống cây xanh dựa theo: phân khu chức năng, mật độ trồng cây, lựa chọn những chủng loại cây thích hợp đảm bảo đúng quy định về tiêu chuẩn cây trồng
Tổ chức việc trồng tỉa cây xanh kết hợp với việc tưới cây, rửa đường trong khu vực nhằm hạn chế bớt bụi và cải thiện điều kiện vi khí hậu khu vực; định kỳ chăm sóc, bón phân và quét dọn vệ sinh lá cây quanh khu vực cây xanh
Bảng 6.2: Bảng thống kê cây xanh
Rừng tràm hiện hữu 66,72 ha Rừng tràm hiện hữu bảo tồn và trồng
Cây bằng lăng 62 cây Trồng trang trí tại khu đón tiếp
Cây ăn trái(cà na, trâm gối…) 320 cây Trồng dọc theo đường bờ ao
Cây cau kiểng 42 cây Trồng trang trí tại khu đón tiếp
Các loại cây bụi có hoa 3400 m2 Trồng tại khu đón tiếp và dọc theo các
đường đi dạo