1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương ôn tập luật ngân hàng

46 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Ngân Hàng Và Luật Ngân Hàng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 43,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG - Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng trên thế giới Lịch sử ra đời của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một

Trang 1

III HỌC PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG

- Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng trên thế giới

Lịch sử ra đời của Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của nềnkinh tế;là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phốilại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính-tiền tệ khác trong nền kinh

tế quốc dân

Là một sản phẩm của nền kinh tế thị trường, cho nên lịch sử hình thành và pháttriển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.Tiền thâncủa các nghiệp vụ hiện đại bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợ vàng.Ngưòilàm nghề đúc tiền, đổi tiền thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ

và ngược lại.Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán

Do yêu cất trữ tiền của lãnh chúa, các nhà buôn… nhiều người là nghề đổi tiềnthực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ Dần dần do có uy tín, những người giữ hộ tiền bạccủa các nhà buôn, thanh toán hộ và do tích luỹ được nhiều tiền họ kiêm luôn cả nghề chovay.Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề Ngân hàng.NghềNgân hàng thời kì đầu chỉ bao gồm các nghiệp vụ đơn giản như:đổi tiền, nhận tiềngửi,bảo quản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền cho vay; nghiệp vụ cho vay mang tính chấtcho vay nặng lãi, cho nên các Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi

Trong lịch sử phát triển, nghề Ngân hàng đã trải qua nhiều bước thăng trầm Nghềnày được phát triển từ thời thượng cổ đến thời kì trung cổ, nghề Ngân hàng bị đình đốn

do sự sụp đổ của đế quốc La Mã.Đến thời kì phục hưng, nghề này được phục hồi và pháttriển khá mạnh.Số lượng các tổ chức kinh doanh tiền tăng thêm, nhiều nghiệp vụ mớiđược áp dụng,như nghiệp vụ thanh toán bằng thương phiếu, thanh toán bù trừ, nghiệp vụbảo lãnh cho vay và thanh toán Một số tổ chức kinh doanh tiền xuất hiện trong thời kì

Trang 2

này đã mang dáng dấp kiểu Ngân hàng hiện đại, như Banco di barcelone thành lập năm

1401 và Banco di Valencia thành lập năm 1409 ở Tây Ban Nha, banco di Realto thànhlập năm 1587 ở Vơnidoq(Italia)

Loại hình Ngân hàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17, vớiviệc thành lập những Ngân hàng: Ngân hàng Amxtécđam năm 1609 ở Hà Lan, Ngânhàng Hamburg năm 1619 ở Đức, Ngân hàng Anh quốc năm 1694

Quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng

Từ thế kỷ 15 dến cuối thế kỷ 18, ở các nước Tây Âu, ngân hàng hiện đại lần lượtđược thành lập do chuyển hoá từ các ngân hàng cho vay nặng lãi, hoặc được thiết lậpmới

Hoạt động của các ngân hàng này, nhìn chung tương tự nhau Chúng đều là loạiNgân hàng đa năng, tiến hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hành giấybạc, đổi tièn, chuỷen tiền Mỗi ngân hàng là một”vương quốc”riêng, chưa tạo thành một

Mặt khác, ở các nước này xuất hiện ngày một nhiều các tổ chức kinh doanh tiền tệvới nhiều tính năng, tên gọi, quy mô hoạt dộng khác nhau, như ngân hàng thương mại,công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng

Trang 3

Sang đầu thế kỷ 20,nền kinh tế ở các nước Âu-Mỹ khủng hoảng sâu sắc, đòi hỏi sựcan thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sự pháthuy vai trò điều tiết vĩ mô, nhằm khắc phục khủng hoảng, duy trì chủ nghĩa tư bản.

Một trong những công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng hàng đầu Nhà nước phảinắm là hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng phát hành, biến nó thành cơ quan Nhànước quản lý các hoạt động tiền tẹ, tín dụng và thanh toán của đất nước Trong bối cảnhnhư vậy, ngân hàng phát hành đã chuyên thành ngân hàng trung ương Đây không chỉthuần tuý là sự thay đổi cơ bản về chức năng hoạt động của loại ngân hàng này Nếu nhưchức năng cơ bản của ngân hàng phát hành tiền còn thực hiện chức năng quản lý Nhànước về tiền tệ, tín dụng và thanh toán, điều tiết khối lượng tiền lưu thông nhăm đảm bảo

sự ổn định về tiền tệ, góp phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế

Thời kỳ này, các ngân hàng kinh doanh phát triển mạnh ở các nước Âu Mỹ cũngnhư các nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc châu lục á, Phi và Mỹ la tinh

Sau chiến tranh thế giới thứ 2,với xu thế quốc tế hoá và nhất thể hoá về kinh tế –tài chính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một buớc, đồng thờitrên phạm vi khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các tổ chức Ngan hàng quốc

tế như Quỹ tiền tệ quốc tế,Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển khu vực, bên cạnhNgân hàng thương mại siêu quốc gia.Những ngân hàng này tạo điều kiện thuận lợi choviệc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ giữa các nước và của cộng đồng các quốc giatrên thế giới

- Hoạt động ngân hàng và cấu trúc ngân hàng

Hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là loại hình hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế có đốitượng kinh doanh là tiền tệ Đây là dấu hiệu quan trọng để phân biệt hoạt động kinhdoanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế như với hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa, hoạt động kinh doanh dịch vụ đời sống,…

Trang 4

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một sốcác nghiệp vụ sau đây:

Ngân hàng trung ương:

Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành công quản, có thể biệt lập hoặc phụthuộc chính phủ Trong hoạt động nó không giao dịch với công chúng mà chỉ giao dịchvới kho bạc và các ngân hàng trung gian

Mô hình tổ chức ngân hàng trung ương:

- Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ

- Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ

Chức năng của ngân hàng trung ương:

- độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và điều tiết khối lượng tiền cung ứng

- ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng

- Ngân hàng trung ương là ngân hàng của Nhà nước

Ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng một vaitrò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của

Trang 5

các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việc bảođảm cho nền kinh tế vận hàng nhịp nhàng.

Chức năng của ngân hàng thương mại:

- trung gian tín dụng

- trung gian thanh toán

Các hoạt động cơ bản của NHTM

- huy động vốn

- cho vay

- cung cấp các dịch vụ ngân hàng

- thực hiện các hoạt động đầu tư

- Đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng

Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng là các quan hệ xã hội phát sinh trong quátrình quản lý nhà nước cũng như các quan hệ xã hội nảy sinh từ hoạt động lưu thông tiền

tệ, tín dụng, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và các chủ thể khác tham gia vào lĩnhvực ngân hàng

Căn cứ vào khái niệm, đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng bao gồm hainhóm:

– Các quan hệ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

– Các quan hệ về tổ chức và hoạt động kinh doanh ngân hàng của các tổ chức tíndụng và những chủ thể khác có tham gia vào lĩnh vực này

Căn cứ vào nội dung điều chỉnh các quan hệ pháp luật ngân hàng, đối tượng điềuchỉnh của luật ngân hàng có thể được phân biệt thành những nhóm quan hệ xã hội nhưsau:

Trang 6

– Nhóm các quan hệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt Nam– Nhóm các quan hệ tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng

– Nhóm các quan hệ kinh doanh ngân hàng của các tổ chức khác, tuy không phải

là tổ chức tín dụng nhưng được phép thực hiện một số hoạt động thuộc lĩnh vực ngânhàng

- Phương pháp điều chỉnh của Luật Ngân hàng

Về phương pháp điều chỉnh, luật ngân hàng sử dụng hai phương thức chủ yếu đểtác động vào các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của mình là: phương phápmệnh lệnh phục tùng và phương pháp bình đẳng thỏa thuận

Phương pháp mệnh lệnh phục tùng

Phương pháp mệnh lệnh phục tùng chủ yếu được áp dụng trong các quan hệ xã hội

có sự tham gia của ngân hàng nhà nước Việt Nam với vai trò là cơ quan quản lý nhà nướctrong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng Lưu ý là, trong một số trường hợp, nếungân hàng nhà nước Việt Nam tham gia vào những mối quan hệ mang tính chất nghiệp

vụ, không thể hiện chức năng quản lý nhà nước, phương pháp mệnh lệnh phục tùng sẽkhông được áp dụng

Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận

Bình đẳng, thỏa thuận là phương pháp điều chỉnh của luật ngân hàng áp dụng chủyếu đối với nhóm quan hệ diễn ra liên quan đến giao dịch tiền tệ tín dụng, ngân hàngđược thiết lập trên cơ sở bình đẳng giữa các chủ thể là ngân hàng, kể cả mối quan hệ giữangân hàng trung ương với vai trò là trung tâm thanh toán, luân chuyển tiền tệ, làm dịch

vụ tiền tệ cho Chính phủ

2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

- Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Việt Nam

Trang 7

Thời kỳ Đông Dương thuộc Pháp, chính quyền thực dân Pháp đã quản lý và pháthành tiền tệ thông qua Ngân hàng Đông Dương, một ngân hàng có vai trò là ngân hàngtrung ương và ngân hàng thương mại trên khu vực Đông Dương thuộc Pháp Sau Cáchmạng tháng 8, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã từng bước xây dựng nền tàichính tiền tệ độc lập.

Ngày 6 tháng 5 năm 1951, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thànhlập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ: phát hành giấy bạc, quản lý khobạc, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản

lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với thực dân Pháp (đây cũng chính là ngày truyền thốnghàng năm kỷ niệm thành lập của ngành ngân hàng Việt Nam)

Ngày 21 tháng 1 năm 1960, Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia đã thừa ủyquyền của Thủ tướng Chính phủ ký Thông tư số 20/VP-TH đổi tên ngân hàng này thànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sau năm 1975, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đãtiếp quản và "quốc hữu hóa" Ngân hàng Quốc gia Việt Nam của Việt Nam Cộng hòa vàthông qua danh nghĩa của chủ nhà băng này để thừa kế vai trò hội viên của Ngân hàngVNCH này trong các tổ chức tài chính quốc tế như: IMF, WB, ADB

Tháng 7 năm 1976, Việt Nam thống nhất về phương diện nhà nước, đổi tên nước

là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, về ngành ngân hàng, hợp nhất về mặt thể chế,

tổ chức từ 1976 và hợp nhất Ngân hàng về mặt tiền tệ vào mùa xuân năm 1978 qua việcđổi tiền

Tháng 7 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 218/CT cho phép làmthử việc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa

Tháng 3 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với địnhhướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh

Trang 8

Tháng 5 năm 1990, Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 Pháp lệnh là Pháplệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng vàcông ty tài chính.

Tháng 10 năm 1993, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với Quỹ Tiền tệ quốc tế,Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á được tái lập và khơi thông

Ngày 2 tháng 12 năm 1997, Quốc hội khóa X thông qua Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998

Ngày 16 tháng 6 năm 2010, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Ngân hàng Nhànước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

Ngày 11 tháng 11 năm 2013, Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo Nghị định số156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có 27đơn vị trực thuộc

- Vị trí, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Vị trí, chức năng:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan

ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam

- Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, cótrụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt độngngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của

Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 9

Các chức năng cơ bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam được cụ thể hóa thànhnhững nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt độngngân hàng, cụ thể như sau:

Các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

– Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình Chính phủ xem xét, trên cơ

sở đó, Chính phủ trình Quốc hội quyết định Ngân hàng nhà nước Việt Nam tổ chức thựchiện các chính sách này Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận chính sáchkinh tế- tài chính của nhà nước với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát,thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân

– Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, Nghị định để trình Quốc Hội, Chính phủ vàcác dự án khác về tiền tệ ngân hàng Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnhvực tiền tệ ngân hàng theo thẩm quyền

– Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng (trừtrường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định); cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngânhàng của các tổ chức khác Quy ết định giải thể, chia tách, hợp nhất các tổ chức tín dụngtheo quy định của pháp luật NHNN là cơ quan quản lý nhà nước có quyền cấp giấy phépthành lập và hoạt động ngân hàng cho các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện luậtđịnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động ngân hàng cho các tổ chứckhác không phải là tổ chức tín dụng

– Kiểm tra thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng, xử lý các vi phạmtrong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ, và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền

– Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng: Chính sách ngoạihối là một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ, vì vậy NHNN được giao nhiệm vụquản lý ngoại hối và việc tổ chức kiểm tra thực hiện NHNN ban hành các văn bản hướngdẫn về quản lý ngoại hối, tổ chức thực hiện và kiểm tra NHNN có thể can thiệp vào thị

Trang 10

trường ngoại hối trong nước qua các nghiệp vụ mua bán, kinh doanh ngoại hối nhằm ổnđịnh tỉ gía hối đoái của đồng Việt Nam.10

– Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động ngân hàng và tiền tệ.– Đại diện cho nhà nước CHXHCNVN tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc

tế trong trường hợp được Chủ tịch nước, Quốc hội ủy quyền

– Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoahọc công nghệ ngân hàng

Những nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhànước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cho thấy chủ trương “nhà nước thống nhất quản

lý mọi hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng”

Các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chức năng là Ngân hàng trung ương.

– Tổ chức in đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thuhồi, thay thế và tiêu hủy tiền Điều 23,24,25,26 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam quyđịnh các hình thức, thủ tục nghiệp vụ phát hành, in đúc, bảo quản vận chuyển, phát hànhtiêu hủy tiền, thu hồi thay thế tiền Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hànhtiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại

– Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ.Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loạicho nền kinh tế.Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ,hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền kim loại trình Thủ tướng Chính phủ phêduy ệt Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, pháthành, tiêu huỷ tiền

– Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanhtoán cho nền kinh tế Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm

Trang 11

cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng Tín dụng táicấp vốn được thực hiện dưới 3 hình thức:

+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

– Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở Theo đó,Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngânhàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bánngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loạigiấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là trung tâm thanh toán chuyển nhượng, bù trừcho các ngân hàng trung gian

– Các tổ chức tín dụng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thựchiện việc thanh toán giữa các ngân hàng và đảm bảo tỷ lệ dự t rữ bắt buộc

– Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự trữbắt buộc đối với các TCTD Hoạt động ngân hàng là hoạt động có độ rủi ro cao nhất vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy các tổ chức có huy động tiền gửi của côngchúng phải thực hiện nghĩa vụ dự t rữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tíndụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

– Với vai trò của một ngân hàng trung ương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam mởtài khoản và làm đại lý tài chính cho chính phủ, bao gồm những dịch vụ như: mở tàikhoản tiền gửi cho chính phủ và trả lãi cho những khoản tiền gửi ấy Cho chính phủ vay

và nhận lãi suất từ khoản cho vay NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc pháthành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp Cố vấncho chính phủ về các chính sách tài chính, tiền tệ, ngân hàng

Trang 12

– Quản lý dự trữ quốc gia Dự trữ quốc gia là các loại tài sản chiến lược dùng đểchi phí cho các việc ngoài dự kiến, khẩn cấp (các thảm họa chiến tranh, thiên tai, khủnghoảng tài chính, kinh tế, khủng hoảng chính trị…) Có 2 loại dự trữ: Dự trữ chính thức và

Dự t rữ không chính thức Tài sản dự trữ là vàng, ngoại tệ, quyền rút t iền tại quĩ tiền tệquốc tế, kim cương, kim loại quí

- Hệ thống tổ chức - lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước Việt Nam bao gồm:

- Vụ, cơ quan ngang vụ

- Các chi nhanh ( tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

- Các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Các doanh nghiệp trực thuộc

Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng nhà nước Việt Nam:

Đứng đầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Thống đốc Ngân hàng Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam là thành viên Chính phủ, mang hàm bộ trưởng, chịu tráchnhiệm lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Thống đốc có nhiệm vụ vàquyền hạn cụ thể:

-Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của NHNN

-Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chính phủ và Quốc hội về lĩnh vực mình phụtrách

-Đại diện pháp nhân NHNNVN

Giúp việc cho Thống đốc có các Phó thống đốc

Đứng đầu các Vụ là vụ trưởng, chịu trách nhiệm hỗ trợ cho Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam trong lĩnh vực chuyên môn được phân công Đứng đầu cơ quan ngang vụ làcác giám đốc Đối với chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở địa phương, đứngđầu là giám đốc chi nhánh

Trang 13

Trong lãnh đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chúng ta cũng cần

đề cập tới thanh tra ngân hàng và cơ quan tổng kiểm soát trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

Thanh tra ngân hàng Thanh tra ngân hàng là thanh tra nhà nước chuyên ngành vềngân hàng, được tổ chức thành hệ thống thuộc bộ máy thuộc Ngân hàng nhà nước

Về cơ cấu tổ chức thanh tra ngân hàng gồm có:

-Thanh tra NHNN

-Thanh tra Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phồ trực thuộc TW

Đối tượng thanh tra của thanh tra ngân hàng:

– Tổ chức và hoạt động của TCTD

– Hoạt động ngân hàng của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được NHNNcấp phép

Việc thực hiện các quy định pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của các

cơ quan, tổ chức và cá nhân

Mục đích thanh tra ngân hàng:

– Bảo đảm an toàn hệ thống các TCTD

– Bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người gửi tiền

– Phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Nội dung thanh tra:

-Thanh tra việc chấp hành các qui định pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng– Phát hiện ngăn chặn, xử lý vi phạm (phạt vi phạmhành chánh, kiến nghị các cơquan có thẩm quyền xử lý vi phạm…)

– Xác minh, kết luận , kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo…

Trang 14

Cơ quan Tổng kiểm soát của thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Là đơn vị thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ:

-Kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống NHNNVN

-Kiểm toán nội bộ với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ NHNNVN

Tổ chức và nhiệm vụ của Tổng kiểm soát do Thống đốc NHNN qui định

- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Các Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam bao gồm:

Hoạt động tín dụng

Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước, song còn là một ngânhàng trung ương, vì vậy Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động ngânhàng Với tính chất là một ngân hàng trung ương, ngân hàng của các ngân hàng, Ngânhàng nhà nước Việt Nam thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức:

Trang 15

+ Cho vay

+ Bảo lãnh

+ Tạm ứng

Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Bao gồm những hoạt động chủ yếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản ở ngân hàng nướcngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế

-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các TCTD trongnước các NH nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc t

-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các đối tượngsau:

•Các TCTD

•Kho bạc nhà nước

•NH nước ngoài

•Tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế

Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

-Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối; banhành các văn bản pháp luật về quảnlý ngoại hối theo thẩm quyền

– Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối; Tổ chức điều hành thị trường ngoại

Trang 16

– Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo qui địngcủa pháp luật

Thanh tra kiểm soát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Đối tượng mục đích của thanh tra ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam:

-Tổ chức và hoạt động của TCTD và hoạt động ngân hàng cuả các tổ chức khác -Góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợppháp của người gửi tiền, phhục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Nội dung thanh tra ngân hàng:

+ Thanh tra việc chấp hành đúng pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việcthực hiện các qui định trong giấy phép hoạt động ngân hàng;

+ Phát hiện ngăn chặn xử lý theo thẩm quyền; Kiến nghị các cơ quan có thẩmquyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng

+ Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngânhàng

Quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng:

Yêu cầu đối tượng bị thanh tra và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ

và trả lời những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra

Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết

Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo qui định của pháp luật

Các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

-Thu nhận và cung cấp các thông tin, phân tích dự báo tình hình kinh tế, tài chính,tiền tệ

Trang 17

– Ký kết các điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng và tiền tệ theo thẩm quyền– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không được góp vốn thành lập các công ty gópvốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.

3 PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

- Khái niệm, đặc điểm, phân loại các tổ chức tín dụng

Khái niệm:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt độngngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chứctài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Đặc điểm:

– Đối tượng kinh doanh của các tổ chức tín dụng : các tổ chức tín dụng hoạt độngchủ yếu liên quan đến đối tượng là tiền tệ Trong thời buổi kinh tế phát triển như ngàynay thì đối tượng kinh doanh của các tổ chức tín dụng không chỉ dừng lại ở tiền tệ màcòn nhiều loại hình khác nữa

– Hoạt động kinh doanh đặc thù của tổ chức tín dụng: tổ chức tín dụng có hoạtđộng kinh doanh đặc thù và chủ yếu đó là việc huy động vốn và sử dụng vốn sẵn có hoặcnguồn vốn huy động được

+ Huy động vốn của tổ chức tín dụng là việc: nhận tiền gửi vay vốn ngân hàng nhànước Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhấttrong hoạt động của các ngân hàng thương mại

+ Sử dụng vốn của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng cấp tín dụng cungứng dịch vụ thanh toán cho đối tượng sử dụng vốn của chính tổ chức tín dụng đó

Trang 18

Tổ chức tín dụng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay do đó giữa hoạtđộng huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứng với nhau Để

có vốn vay, tổ chức tín dụng phải thực hiện công tác huy động Nếu số lượng vốn huyđộng nhiều thì tổ chức tín dụng có thể tăng cường hoạt động sử dụng vốn, khi đó tổ chứctín dụng có thể mở rộng các khoản cho vay, các khoản đầu tư

Trong trường hợp tổ chức tín dụng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp như thay đổilãi suất, mở rộng các dịch vụ nhưng cũng không thể tăng được khối lượng vốn huy độngdẫn đến việc phải thực hiện chính sách tín dụng có lựa chọn, không đáp ứng được đầy đủnhu cầu của khách hàng

– Tính rủi ro: nguy cơ mất vốn hoặc có thể gây ra rủi ro cho toàn hệ thống tíndụng Rủi ro trong hoạt động tín dụng được hiểu là những không may bất ngờ xảy đến, là

sự kiện không may, trở ngại bất ngờ xảy ra gây nên thiệt hại trực tiếp tới hoạt động củacác tổ chức tín dụng

– Quản lý tổ chức tín dụng: chủ thể quản lý là ngân hàng nhà nước Việt Nam.Ngân hàng nhà nước Việt Nam là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và là cơ quan của chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của tổ chức tíndụng, ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Trang 19

Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàngthương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

– Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện mộthoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định như là nội dung kinh doanh thườngxuyên như , trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanhtoán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

– Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một sốhoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhậpthấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

– Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ giađình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngânhàng theo quy định nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinhdoanh và đời sống

Quỹ tín dụng nhân dân thuộc loại hình tổ chức kinh tế tập thể, hoạt động theonguyên tắc tự bù đắp chi phí để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo giấy phép,chủ yếu trong phạm vi các thành viên Quỹ hoạt động thường dưới sự bảo trợ của ngânhàng nhà nước, lãi suất tiền gửi và cho vay thường là linh hoạt , thực chất là các thànhviên cùng góp vốn để kinh doanh tiền tệ

- Quy chế thành lập, cấp giấy phép hoạt động, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản tổ chức tín dụng

Quy chế thành lập:

Điều kiện thành lập

– Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định, phải gửi vào tài

Trang 20

– Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,

cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủnăng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cánhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

– Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn– Có Điều lệ phù hợp với quy định và các quy định khác của pháp luật có liênquan;

– Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự

an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chếcạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.2 Thủ tụcthành lập

– Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi cho ngân hàng nhà nước

– Ngân hàng kiểm tra, kiểm soát hết sức chặt chẽ để xem xét có đủ điều kiện đểcáp giấy phép không

– Đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động

– Công bố thông tin ít nhất 30 ngày trước ngày hoạt động

– Khai trương hoạt động trong 12 tháng kể từ ngày cấp giấy phép, sẽ bị thu hồinếu không làm hoạt động này

Cấp giấy phép hoạt động tổ chức tín dụng

Điều kiện cấp giấy phép

– Điều kiện về vốn: Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn phápđịnh (Mức vốn này được quy định cụ thể tại Nghị định 141/2005/NĐ-CP)

Trang 21

– Điều kiện về chủ thể:

+ Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham giagóp vốn

+ Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vidân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

+ Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêuchuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng

– Điều kiện về điều lệ: Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật

Điều lệ của tổ chức tín dụng là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật, điều lệphải không được trái với pháp luật Để kiểm soát các quy định trong điều lệ của tổ chứctín dụng thì các tổ chức tín dụng phải đăng kí điều lệ tại Ngân hàng nhà nước

– Các điều kiện khác: Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, khônggây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sựđộc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổchức tín dụng

Thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng nhân dân được hướng dẫn trong Thông tư 04/2015/TT-NHNN, cụ thể:

– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:

+) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng;

+) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua; +) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua;

Trang 22

+) Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viênkhác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giámđốc quỹ tín dụng nhân dân;

+) Tài liệu chứng minh năng lực của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làmChủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viênkhác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;

+) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân.Danh sách phải được tất cả thành viên tham gia góp vốn ký xác nhận;

+) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với thành viên là cánhân, người đại diện của pháp nhân, hộ gia đình) Đối với thành viên là cán bộ, côngchức phải có thêm giấy xác nhận nơi công tác, bản sao quyết định tuyển dụng của cơquan, đơn vị tuyển dụng; Bản sao sổ hộ khẩu (đối với thành viên là hộ gia đình); Bản saogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với thành viên là pháp nhân);

+) Đơn đề nghị tham gia thành viên;

+) Biên bản Hội nghị thành lập;

+) Dự thảo các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật các tổchức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát quỹ tín dụng nhân dân;

Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm các giấy tờ trên rồi gửi bằngđường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

– Trình tự cấp Giấy phép

+) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngânhàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệđồng thời Ngân hàn Nhà nước chi nhánh có văn bản lấy ý kiến UBND cấp, Ngân hàngHợp tác xã Việt Nam, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng

Trang 23

+) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dâncấp xã, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam hoặc kể

từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhànước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụngnhân dân và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và cácthành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểmsoát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhànước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do

+) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắccủa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:

a) Ban trù bị tổ chức Đại hội thành lập;

b) Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm: Điều lệ của quỹ tín dụng nhândân; Biên bản họp Đại hội thành lập quỹ tín dụng nhân dân; Nghị quyết của Đại hội thànhlập về việc thông qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; Nghị quyết của Đại hội thành lậpthông qua các nội dung thuộc thẩm quyền phải được các thành viên tham dự Đại hộithành lập biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số; Quyết định của Hội đồng quản trịquỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sáchnhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận; Văn bản chứngminh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính; Các quy địnhnội bộ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không nhận được hoặcnhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc khôngcòn giá trị

+) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các hồ sơ quy địnhtrên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ

sơ hợp lệ;

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w