- Việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật dân sự phải theo một trình tự, thủ tục nhất định 4.2 Phân loại Các căn cứ để phân loại nguồn của luật dân sự: - Căn cứ vào cơ quan ban hành: vă
Trang 1Chương 1:
KHÁI QUÁT CHUNG LUẬT DÂN SỰ
VIỆT NAM
1 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ
1.1 Khái niệm đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là các quan hệ tài sản và quan hệnhân thân phát sinh giữa các chủ thể của Luật dân sự nhằm đáp ứng lợi íchvật chất hoặc lợi ích tinh thần cho chính chủ thể tham gia quan hệ đó cũngnhư các chủ thể khác
1.2 Phân loại đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự
1.2.1 Các quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản hay còn gọi là quan hệ xã hội về tài sản là quan hệ giữachủ thể này với chủ thể khác có liên quan đến tài sản Tài sản này có thể làtài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình, tài sản hiện có hoặc tài sản được hìnhthành trong tương lai
Quan hệ tài sản được hình thành một cách khách quan với sự phát triểncủa lịch sử xã hội loài người
Quan hệ tài sản do Luật dân sự điều chỉnh có các đặc điểm sau:
- Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh luôn liên quan đến tài sản, cóthể trực tiếp hoặc gián tiếp
- Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh được xác lập bởi các chủ thểcủa quan hệ pháp luật dân sự với các điều kiện do pháp luật qui định
- Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh thể hiện ý chí của các chủ thểtham gia quan hệ, ý chí đó phải phù hợp với ý chí của nhà nước:
+ Chủ thể tham gia quan hệ tài sản có toàn quyền định đoạt trong cácquan hệ mà mình tham gia Tuy nhiên, ý chí của chủ thể đó khi tham giaquan hệ phải phù hợp với ý chí của nhà nước
+ Nhà nước đưa ra các qui định xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể,
đó là những qui định mang tính nguyên tắc chung, những qui định mang tínhchất cấm đoán và bắt buộc nhất định
- Trong quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh, có sự đền bù ngang giá
Trang 2các quan hệ tài sản do pháp luật dân sự điều chỉnh Tính đền bù ngang giá cóthể bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như tình cảm, phong tục tập quán.
1.1.2 Các quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân được hiểu là quan hệ phát sinh giữa các chủ thể dân
sự liên quan đến một lợi ích tinh thần
Nếu như ở quan hệ tài sản, có thể có sự dịch chuyển tài sản từ chủ thểnày sang chủ thể khác thì trong quan hệ nhân thân, việc dịch chuyển các giátrị tinh thần là không thể thực hiện được
* Nhóm quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản: là các quan hệnhân thân xuất phát từ giá trị tinh thần và các giá trị tinh thần này không cónội dung kinh tế, không thể chuyển giao trong giao lưu dân sự (không thể làđối tượng của giao dịch dân sự)
- Các quyền nhân thân gắn liền với chủ thể trong quan hệ hôn nhân vàgia đình
- Quyền nhân thân liên quan đến việc cá biệt hóa cá nhân: Quyền đối với
họ tên …
- Quyền nhân thân liên quan đến giá trị của con người trong xã hội
- Quyền nhân thân liên quan đến thân thể con người
- Các quyền nhân thân liên quan đến sự tự do của cá nhân
- Các quyền nhân thân liên quan đến hoạt động lao động, sáng tạo của cánhân
* Nhóm các quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản: Xuất phát từ cácgiá trị tinh thần ban đầu, các chủ thể sẽ được hưởng các lợi ích vật chất từviệc chuyển quyền đối với kết quả của hoạt động sáng tạo
- Quyền tác giả
- Quyền liên quan đến quyền tác giả
- Quyền sở hữu công nghiệp
- Quyền đối với cây trồng
* Có ý kiến cho rằng mọi quan hệ nhân thân đều liên quan đến tài sảnbởi lẽ:
- Đối với việc chuyển giao các kết quả của hoạt động sáng tạo tinh thầnthì chủ thể được hưởng lợi ích vật chất (liên quan đến tài sản)
Trang 3- Đối với các quyền nhân thân thì khi quyền nhân thân bị xâm, phạmngoài việc chủ thể xâm phạm phải chấm dứt hành vi xâm phậm, pháp luậtcòn qui định chủ thể có hành vi xâm phạm phải bồi thường thiệt hại chongười bị xâm phạm (có liên quan đến tài sản)
* Quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh có các đặc điểm sau:
- Các quan hệ nhân thân do Luật dân sự điều chỉnh luôn liên quan đếnmột lợi ích tinh thần
- Quan hệ nhân thân không xác định được bằng một số tiền cụ thể Cácquan hệ nhân thân không bao giờ là quan hệ tài sản (chỉ có quan hệ nhânthân liên quan đến tài sản và quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản),nên giá trị tinh thần của quan hệ nhân thân không bao giờ trị giá được thànhtiền
- Các lợi ích tinh thần luôn gắn với chủ thể, trừ một số trường hợp phápluật qui định (ví dụ: quyền công bố phổ biến tác phẩm của tác giả có thểchuyển giao cho người thừa kế của tác giả khi tác giả chết)
- Các lợi ích tinh thần không thể bị hạn chế hoặc tước bỏ, trừ trường hợp
do pháp luật qui định
2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ2.1 Khái niệm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những biện pháp, cách thức
mà nhà nước dùng các qui phạm pháp luật dân sự tác động tới quan hệ tàisản và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự để cácquan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý chí của chủ thểtham gia quan hệ nhưng tôn trọng lợi ích của nhà nước, của tập thể và củacác chủ thể khác
2.2 Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
* Các chủ thể tham gia quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh củaluật dân sự có sự độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý &không chịu sự chi phối bởi ý chí của bất cứ chủ thể nào khác
* Các chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự có quyền tự định đoạt và thỏathuận trong các quan hệ mà mình tham gia – đây là đặc trưng của phươngpháp điều chỉnh của luật dân sự Sự tự định đoạt của các chủ thể chịu sự giớihạn ở một số nội dung:
Trang 4- Giới hạn ở chủ thể tham gia quan hệ xã hội nhất định: nếu pháp luậtgiành quyền ưu tiên cho một chủ thể nào đó thì phải giành quyền ưu tiên chochủ thể đó.
- Giới hạn các nghĩa vụ trong quan hệ xã hội mà chủ thể tham gia
* Trách nhiệm dân sự của bên vi phạm trước bên bị vi phạm trong cácquan hệ xã hội thuộc đối tượng điểu chỉnh của luật dân sự luôn liên quan đếntài sản
* Việc hòa giải hợp pháp, dùng pháp luật của các bên trong các quan hệ
xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự luôn được pháp luậtkhuyến khích Việc hòa giải có thể được thực hiện bởi chính các bên thamgia quan hệ phát sinh tranh chấp hoặc được thực hiện bởi cơ quan nhà nước
3.2 Nội dung các nguyên tắc của luật dân sự
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận
- Nguyên tắc bình đẳng
- Nguyên tắc thiện chí trung thực
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự
- Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp
- Nguyên tắc tôn trọng bảo vệ quyền dân sự
- Nguyên tắc tôn trọng lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợiích hợp pháp của người khác
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
- Nguyên tắc hòa giải
4 NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ
4.1 Khái niệm
Trang 5Nguồn của luật dân sự là những văn bản qui phạm pháp luật dân sự do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một trình tự và thủ tục nhấtđịnh, có chứa đựng các qui tắc xử sự chung để điều chỉnh các quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
Muốn được coi là nguồn của luật dân sự phải đáp ứng các yêu cầu:
- Phải là văn bản qui phạm pháp luật dân sự, tức là phải chứa các qui tắc
xử sự chung để điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc đốitượng điều chỉnh của luật dân sự
- Văn bản qui phạm pháp luật dân sự đó phải do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành
- Việc ban hành văn bản qui phạm pháp luật dân sự phải theo một trình
tự, thủ tục nhất định
4.2 Phân loại
Các căn cứ để phân loại nguồn của luật dân sự:
- Căn cứ vào cơ quan ban hành: văn bản do Quốc hội ban hành, văn bản
do UBTVQH ban hành, văn bản do Chính phủ ban hành …
- Căn cứ vào nội dung quan hệ xã hội được điều chỉnh trong văn bản quiphạm pháp luật được coi là nguồn của luật dân sự: các văn bản pháp luật về
sở hữu, các văn bản pháp luật về hợp đồng, các văn bản pháp luật về thừa kế
- Căn cứ vào hình thức hệ thống văn bản qui phạm pháp luật được coi lànguồn của luật dân sự gồm: hiến pháp, bộ luật dân sự, các luật và văn bảndưới luật
4.2.2 Bộ luật dân
BLDS 2005 được kết cấu 7 phần, 36 chương, 777 điều
- Phần thứ nhất: Những qui định chung; xác định phạm vi điều chỉnh cảuBLDS, nguyên tắc của LDS, địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân, tổ hợptác, hộ gia đình với tư cách là chủ thể khi tham gia các quan hệ dân sự
Trang 6- Phần thứ hai: Tài sản và quyền sở hữu; bao gồm các qui định vềnguyên tắc cơ bản của quyền sở hữu, các loại tài sản, các hình thức sở hữu,căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu, bảo vệ quyền sở hữu, và những quiđịnh khác về quyền sở hữu.
- Phần thứ ba: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự; bao gồm các quiđịnh chung, các hợp đồng dân sựu thông dụng, nghĩa vụ ngoài hợp đồng,trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Phần thứ tư: thừa kế; qui định việc dịch chuyển di sản của người chếtcho những người còn sống
- Phần thứ năm: Những qui định về quyền sử dụng đất; gồm những quiđịnh chung, những hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sửdụng đất
- Phần thứ sáu: Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
- Phần thứ bảy: Quan hệ dân sựu có yếu tố nước ngoài; gồm những quiđịnh về thẩm quyền áp dụng và pháp luật được áp dụng khi giải quyết tranhchấp dân sự có yếu tố nước ngoài
4.2.3 Các luật và nghị quyết của quốc hội
Các luật được coi là nguôn của luật dân sự:
- Luật hôn nhân và gia định năm 2000
- Luật đất đai 2003
- Luật thương mại 2005
- Luật sở hữu trí tuệ 2005
- Luật doanh nghiệp 2005
- Luật các công cụ chuyển nhượng
- Luật khoáng sản
- Luật bảo vệ và phát triển rừng
- Luật tài nguyên nước …
Ngoài BLDS và các luật, NQ của Quốc hội do QH ban hành, có hiệu lựcnhư văn bản pháp luật
4.2.4 Các văn bản dưới luật
- Pháp lện của UBTVQH được ban hành để giải thích, hướng dẫn nhữngqui định của BLDS hoặc qui định những nội dung mà luật chưa đủ điều kiện
để qui định
Trang 7- Nghị định của Chính phủ có vai trò là nguồn bổ trợ trực tiếp của LDS
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
để hướng dẫn các tòa án áp dụng thống nhất pháp luật
5 QUI PHẠM PHÁP LUẬT DÂN SỰ
5.1 Khái niệm
Qui phạm pháp luật dân sự là những qui tắc xử sự chung do nhà nướcđặt ra để điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc đối tượngđiều chỉnh của LDS để các quan hệ đó phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợpvới ý chí của nhà nước
5.2 Cấu tạo qui phạm pháp luật dân sự
- Phần giả định: nếu ra những tình huống, hoàn cảnh mà qui phạm phápluật sẽ điều chỉnh
- Phần qui định: nêu cách xử sự của chủ thể khi gặp phải hoàn cảnh được
dự liệu trong phần giả định Phần qui định trong qui phạm pháp luật dân sựrất mềm dẻo, trong nhiều qui phạm, pháp luật dự liệu một số xử sự nhất định
và chủ thể lựa chọn một trong số các cách xử sự đó
- Phần chế tài: nêu ra hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể phải gánh chịunếu chủ thể không thực hiện những xử sự nhất định được nêu trong phần quiđịnh khi gặp phải điều kiện, hoàn cảnh trong phần giả định
5.3 Phân loại
5.3.1 Qui phạm định nghĩa
Là qui phạm có nội dung giải thích, xác định một vấn đề cụ thể hoặc đưa
ra những khái niệm pháp lý khác nhau, được viện dẫn để xác định một vấn
đề cụ thể khi cần giải thích
5.3.2 Qui phạm tùy nghi
Là qui phạm trong đó cho phép chủ thể có thể lựa chọn cách xử sự nhấtđịnh Việc lựa chọn có thể hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của chủ thể hoặclựa chọn trong một giới hạn nhất định mà pháp luật qui định
- Qui phạm tùy nghi thỏa thuận: pháp luật cho phép các bên có toànquyền trong việc thỏa thuận về một nội dung cụ thể, giới hạn của sự thỏathuận này là điều cấm của pháp luật, tính trái đạo đức xã hội và các nguyêntắc chung của pháp luật dân sự
- Qui phạm tùy nghi lựa chọn: pháp luật dự liệu nhiều cách xử sự và các
Trang 85.3.3 Qui phạm mệnh lệnh
Là qui phạm có nội dung nghiêm cấm chủ thể không được thực hiệnnhững hành vi nhất định hoặc buộc chủ thể phải thực hiện những hành vinhất định
Qui phạm mệnh lệnh không đặc trưng cho qui phạm phạm luật dân sựbởi vì trong việc tham gia quan hệ dân sựu, pháp luật cho phép chủ thể cóquyền tự định đoạt, thỏa thuận trong các quan hệ mà mình tham gia
6 ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ, ÁP DỤNG TƯƠNG TỤ PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHONG TỤC TẬP QUÁN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ
6.1 Áp dụng Luật dân sự
6.1.1 Khái niệm
Áp dụng LDS là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trongviệc vận dụng các qui phạm pháp luật dân sự để giải quyết các tranh chấpdân sự hoặc xác định các sự kiện pháp lí phát sinh nhằm mục đích bảo vệquyền và lợi ích chính đáng của Nhà nước, của tổ chức và của cá nhân
6.1.2 Điều kiện áp dụng LDS
Hoạt động áp dụng LDS không thể tách rời với hoạt động ban hành vănbản qui phạm pháp luật dân sự, đây là quá trình đưa những nội dung cụ thểcủa văn bản pháp luật vào cuộc sống Hoạt động áp dụng LDS có hiệu quảhay không, ngoài việc phụ thuộc vào nội dung của văn bản còn phụ thuộcvào ý thức chấp hành và khả năng chủ thể tiến hành hoạt động áp dụng phápluật
Áp dụng luật dân sự phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của LDS phải đang có tranhchấp hoặc có sự kiện pháp lí mà tòa án phải xác định:
+ Tranh chấp giữa các chủ thể tham gia quan hệ tạo thành vụ án dân sự+ Chủ thể yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hoặc không có tranh chấpnhưng liên quan đến quyền lợi của một chủ thể nhất định, chủ thể yêu cầutòa án xác định – là việc dân sự
- Hiện có qui phạm pháp luật dân sự đang trực tiếp điều chỉnh quan hệ
xã hội phát sinh tranh chấp đo
6.1.3 Hậu quả của hoạt động áp dụng luật dân sự
Trang 9- Thừa nhận quyền cho một chủ thể nhất định và ghi nhận cụ thể nộidung của quyền này: quyền thừa kế, quyền sở hữu …
- Xác nhận nghĩa vụ cho một chủ thể nhất định theo yêu cầu của chủ thểkhác: buộc chủ thể phải trả lại nhà thuê, buộc trả nợ vay
- Xác nhận sự tộn tại hay không tồn tại của một quan hệ pháp luật dân sự
cụ thể: cho phép li hôn hoặc không …
- Xác nhận một sự kiện pháp lí nhất định theo yêu cầu của chủ thể cóliên quan: tuyên bố mất tích hoặc đã chết đối với cá nhân …
6.2 Áp dụng qui định tương tự của pháp luật và áp dụng phong tục tập quán trong việc giải quyết tranh chấp dân sự
6.2.1 Nguyên nhân của việc áp dụng qui định tương tự của pháp luật
và áp dụng phong tục tập quán trong việc giải quyết tranh chấp dân sự
* Nguyên nhân của việc áp dụng qui định tương tự của pháp luật đượcthể hiện:
- Các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh cúa LDS vốn đa dạng
và phức tạp, luôn có sự phát sinh, thay đổi những quan hệ xã hội mới màthực tế những quan hệ xã hội này chưa có qui phạm pháp luật trực tiếp điềuchỉnh Đây là điều không thể tránh được trong hoạt động lập pháp bởi quan
hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật nói chung, của LDS nóiriêng luôn có sự vận động và thay đổi, trong khi đó qui phạm pháp luật lại
có sự ổn định trong giai đoạn nhất định
- Hoạt động lập pháp còn có những hạn chế nhất định bởi trình độchuyên môn của nhà lập pháp còn nhiều bất cập nên vẫn có những “khe hở”trong một văn bản qui phạm pháp luật dân sự
* Nguyên nhân của việc áp dụng phong tục tập quán:
- Tập quán là các xử sự thông dụng và phổ biến trong cộng đồng điaphương, dân tộc được sử dụng như chuẩn mực ứng xử đối với các thành viêntrong cộng đồng dân tộc, địa phương đó Ví dụ: đơn vị đo lường “giạ lúa”,
“chục” ở miền Nam
- Áp dụng tập quán là sử dụng các xử sự thông dụng và phổ biến trong
cộng đồng đia phương, dân tộc được sử dụng như chuẩn mực ứng xử đối vớicác thành viên trong cộng đồng dân tộc, địa phương đó
- Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ đa dạng, phức tạp về nhiều phươngdiện: Chủ thể, khách thể, nội dung; hơn nữa những quan hệ này khôngngừng phát triển cùng với sự phát triển của xã hội nói chung và khoa học kỹ
Trang 10thuật nói riêng Vì vậy mà khi ban hành các văn bản pháp luật, nhà lập phápkhông “ dự liệu” được hết các quan hệ xã hội cần thiết phải được điều chỉnhbằng pháp luật, Điều đó đã tạo ra “lỗ hổng” trong pháp luật dân sự.
- Hơn nữa, các qua hệ xã hội lại luôn vận động và biến đổi không ngừngtrong khi các qui định của pháp luật thường tồn tại ở trạng thái tĩnh, chỉ biếnđổi khi bị sửa đổi Dẫn đền tình trạng, có những trường hợp không có quyphạm pháp luật điều chỉnh một quan hệ xã hội đang tồn tại
- Để bù lấp những “lỗ hổng” pháp luật chưa hoàn thiện và tạo ra cơ sởpháp lý cho Tòa án xét xử các tranh chấp trong những quan hệ xã hội chưađược điều chỉnh bằng pháp luật, BLDS 2005 đã đưa ra nguyên tắc áp dụng
tập quán: “trong trường hợp pháp luật ko qui định & các bên ko có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán” (Điều 3 BLDS 2005).
6.2.2 Điều kiện của việc áp dụng qui định tương tự của pháp luật và
áp dụng phong tục tập quán trong việc giải quyết tranh chấp dân sự
- Quan hệ xã hội phát sinh tranh chấp cần giải quyết phải thuộc đốitượng điều chỉnh của LDS
- Hiện chưa có qui phạm pháp luật dân sự trực tiếp điều chỉnh quan hệ
xã hội phát sinh tranh chấp đó
- Việc áp dụng qui đinh tương tự của pháp luật và phong tục tập quán chỉđược đặt ra khi pháp luật chưa qui định và các bên tham gia giao dịch khôngthỏa thuận, nhưng phải theo trình tự: áp dụng tập quán trước, nếu không cótập quán thì áp dụng qui định tương tự của pháp luật
- Có qui định tương tự của pháp luật hoặc có tập quán để có thể vậndụng để giải quyết tranh chấp phát sinh
- Tập quán và qui định tương tự của pháp luật không được trái với cácnguyên tắc chung của pháp luật được qui định trong BLDS
6.2.3 Hậu quả của việc áp dụng qui định tương tự của pháp luật và
áp dụng phong tục tập quán trong việc giải quyết tranh chấp dân sự
- Thông qua hoạt động áp dụng qui định tương tự của pháp luật và ápdụng phong tục tập quán, bổ sung sự thiếu sót trong các qui đinh pháp luật
và hoàn thiệt hệ thống pháp luật
- Qua đó, quyền và lợi ích của các bên tham gia giao dịch dân sự cũngđược đảm bảo thực hiện
Trang 11Chương 2:
Quan hệ pháp luật dân sự
1 KHÁI NIỆM QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
1.1 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự
1.1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật dân sự là các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thânthuộc đối tượng điều chỉnh của LDS được các qui phạm pháp luật DS tácđộng tới trên cơ sở chủ thể độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vịpháp lí và các quyền, nghĩa vụ của chủ thể được đảm bảo thực hiện bằngbiện pháp cưỡng chế của nhà nước
1.1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật DS mang đầy đủ các đặc điểm của một quan hệ phápluật thông thường Ngoài ra còn có đặc điểm riêng sau:
- Quan hệ pháp luật dân sự đa dạng về chủ thể tham gia Chủ thể củaquan hệ pháp luật dân sự là những “người” được phép tham gia quan hệpháp luật và có các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
- Trong quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể tham gia quan hệ luônquan tâm đến những lợi ích vật chất hoặc tinh thần nhất định
- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự cóthể do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật qui định Khi tham gia quan hệpháp luật dân sự tì địa vị pháp lí của chủ thể là có sự bình đẳng
- Trách nhiệm pháp lí mà các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sựphải gánh chịu liên quan đến tài sản
1.2 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự
1.2.1 Khái niệm căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự
Sự kiện pháp lí trước hết được hiểu là những sự kiện xảy ra trong thực tế
và được pháp luật qui định hậu quả pháp lí
Sự kiện thực tế để làm phát sinh hậu quả pháp lý phải mang tính kháchquan Chỉ những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện của nó có ảnh hưởng nhấtđịnh đối với đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội mới được pháp luật
Trang 12Hậu quả pháp lý mà pháp luật qui định cho một sự kiện thực tế, có thể làlàm phát sinh, có thể làm thay đổi nhưng cũng có thể là làm chấm dứt mộtquan hệ pháp luật dân sự Một sự kiện thực tế có thể làm phát sinh, thay đổi,chấm dứt nhiều quan hệ pháp luật dân sự khác nhau và ngược lại, một hậuquả pháp lý có thể là kết quả của nhiều sự kiện pháp lý.
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự lànhững sự kiện pháp lý do pháp luật qui định mà khi xuất hiện các sự kiệnpháp lý đó thì quan hệ pháp luật dân sự có thể được phát sinh, được thay đổihoặc chấm dứt
1.2.2 Phân loại Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự
1.2.2.1 Căn cứ vào hậu quả pháp lý
- Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự: là những sựkiện thực tế do pháp luật qui định mà khi xuất hiện những sự kiện đó thì làmphát sinh một quan hệ pháp luật dân sự
- Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật dân sự: là những sựkiện thực tế do pháp luật qui định mà khi xuất hiện những sự kiện đó làmthay đổi một quan hê dân sự nhất định
- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự: là những sựkiện thực tế do pháp luật qui định mà khi xuất hiện những sự kiện đó thì làmchấm dứt một quan hệ pháp luật dân sự
1.2.2.2 Căn cứ vào tính ý chí trong quan hệ pháp luật dân sự
- Sự kiện pháp lý phát sinh theo ý chí của chủ thể: chính là các hành vipháp lý Hành vi pháp lý là hành vi có ý thức của con người và được phápluật qui định hậu quả pháp lý Hành vi pháp lý được chia làm 2 loại:
+ Hành vi pháp lí hợp pháp: là hành vi có ý thức của con người, diễn raphù hợp với qui định của pháp luật và theo qui định của pháp luật thì hậuquả pháp lý phát sinh Hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi hợp pháp là hậuquả pháp lý mà các chủ thể luôn mong muốn, đó là các hậu quả pháp lý tíchcực, có lợi cho các chủ thể
+ Hành vi pháp lí bất hợp pháp: là hanh vi có ý thức của con người, diễn
ra trái với qui định của pháp luật và theo qui định của pháp luật thì hậu quảpháp lý phát sinh Hậu quả pháp lý được pháp luật qui định khi có hành vibất hợp pháp là hậu quả pháp lý tiêu cực, bất lợi đối với chủ thể bị áp dụng
Trang 13* Lưu ý: đối với trường hượp hành vi của con người có thể đem lạinhững hậu quả nhất định, nhưng hành vi đó là hành vi không có ý thức củacon người, con người thực hiện hành vi trong vô thức.
- Sự kiện pháp lý phát sinh theo ý chí của nhà nước: là những sự kiệnxảy ra trong thực tế, không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể nhưng theo quiđịnh của pháp luật thì hậu quả pháp lý phát sinh, gồm các trường hợp:
+ Xử sự pháp lí: được thực hiện bởi hành vi của con người nhưng hành
vi đó hướng tới một mục đích nhất định, tuy nhiên theo qui đinh của phápluật thì hậu quả pháp lý phát sinh, hậu quả pháp ly này nằm ngoài ý thức củachủ thể
+ Sự biến pháp lý: sự xuất hiện và diễn biến của sự vật, hiện tượng hoàntoàn không phụ thuộc vào ý thức của con người, con người không kiểm soátđược (ví dụ: mưa, bão …) hoặc sự xuất hiện, diễn biến của sự vật hiện tượnglúc đầu là do hành vi của con người nhưng ngay sau đó con người khôngkiểm soát được (sự biến pháp lý tương đối)
+ Thời hạn: có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, và khi kết thúc một thờihạn nhất định thì phát sinh hậu quả pháp lý theo qui định của pháp luật
1.3 Các yếu tố của quan hệ pháp luật dân sự
1.3.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
Phạm vi chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự rất đa dạng, bao gồm: cánhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và nhà nước CHXHCN Việt Nam.Các chủ thể này phải có tư cách chủ thể, được xác định bởi 2 yếu tố:
- Năng lực pháp luật dân sự
- Năng lực hành vi dân sự
Chủ thể của quan hệ pháp luật có thể có năng lực pháp luật mang tínhtổng hợp (cá nhân) có thể có năng lực pháp luật mang tính chuyên biệt
1.3.2 Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự
Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là những lợi ích vật chất hoặclợi ích tinh thần nhất định mà chủ thể hướng tới
1.3.2.1 Các lợi ích vật chất
Được thể hiện ở những dạng vật chất cụ thể như: tiền, vật, các giấy tờ cógiá, quyền tài sản; lợi ích vật chất còn có thể được biểu hiện dưới dạngquyền của chủ thể trong một quan hệ pháp luật dân sự
1.3.2.2 Các lợi ích tinh thần
Trang 14- Lợi ích tinh thần gắn với vật chất: đó chính là các lợi ích tinh thần màchủ thể hướng tới trong quan hệ pháp luật về quyền tác giả, quan hệ phápluật về quyền liên quan, quan hệ pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp,quan hệ pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.
- Lợi ích tinh thần không gắn với lợi ích vật chất: thể hiện ở các quyềnnhân thân được pháp luật qui định cho chủ thể được hưởng các quyền nhânthân này
1.3.3 Nội dung của các quan hệ pháp luật dân sự
Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân
sự tạo thành nội dung của quan hệ pháp luật dân sự
- Chủ thể được quyền không thực hiện những hành vi nhất định
- Chủ thể được quyền yêu cầu chủ thể khác phải thực hiện hành vi,không thực hiện hành vi vì lợi ích của mình hoặc vì lợi ích của người khác
- Chủ thể được quyền yêu cầu tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị tranh chấp, bị xâm phạm
1.3.3.2 Nghĩa vụ dân sự
Là cách xử sự mà pháp luật buộc một chủ thể nhất định phải thực hiện,thể hiện ở:
- Chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất định
- Chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định
* Lưu ý: Khi chủ thể có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ dân sự thì phải chịuhậu quả pháp lí bất lợi do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra Hậuquả pháp lí bất lợi mà người có nghĩa vụ phải gánh chịu do hành vi vi phạmnghĩa vụ của mình chính là nội dung của trách nhiệm dấn sự
1.4 Các loại quan hệ pháp luật dân sự (có 4 căn cứ phân loại)
1.4.1 Căn cứ vào nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của LDS
Trang 15- Quan hệ pháp luật dân sự về tài sản: Là quan hệ pháp luật dân sự luôngắn liền với tài sản, đó có thể là quan hệ có sự dịch chuyển tài sản từ chủ thểsang chủ thể khác, đó cũng có thể là quan hệ tài sản mà có sự xác địnhquyền của một chủ thể đối với tài sản.
- Quan hệ pháp luật dân sự về nhân thân: Là quan hệ pháp luật dân sựluôn gắn liền với lợi ích tinh thần Lợi ích tinh thaanhf có thể liên quan đếntài sả hoặc không
=> Việc phân loại theo căn cứ trên nhằm xác định hậu quả pháp lí chochủ thế khi có hành vi xâm phạm các quyền của chủ thể trong quan hệ tàisản và quan hệ nhân thân
1.4.2 Căn cứ vào tính xác định của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự
- Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối: là quan hệ pháp luật dân sự mà chủthể có quyền luôn luôn được xác định, còn chủ thế có nghĩa vụ không đượcxác định cụ thế mà được hiểu là ngoài chủ thể mang quyền thì các chủ thểkhác phai co nghĩa vụ tôn trọng quyền của chủ thể mang quyền Thuộc vềquan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối là quan hệ pháp luật về sở hữu, quan hệpháp luật về sở hữu trí tuệ
- Quan hệ pháp luật dân sự tương đối là quan hệ pháp luật dân sự mà chủthể có quyền và chủ thể có nghĩa vụ luôn luôn được xác đinh cụ thể Tươngứng với chủ thể mang quyền là chủ thể mang nghĩa vụ và ngược lại Thuộc
về quan hệ pháp luật dân sự tương đối là quan hệ pháp luật về nghĩa vụ vàhợp đồng, quan hệ pháp luật về chuyển quyền sự dụng đất
=> Việc phân loại theo căn cứ trên có ý nghĩa trong việc xác định quyềncủa chủ thể cũng như xác định các hành vi xâm phạm quyền
1.4.3 Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền để thỏa mãn quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự
- Quan hệ pháp luật dân sự vật quyền: là quan hệ pháp luật dân sự màchủ thể mang quyền để thỏa mãn quyền của mình sẽ thực hiện hành vi để tácđộng vào đối tượng
- Quan hệ pháp luật dân sự trái quyền: là quan hệ pháp luật dân sự màchủ thể mang quyền thỏa mãn quyền của mình thông qua hành vi của ngườikhác
=> Việc phân loại theo căn cứ trên có ý nghĩa trong việc xác định hậuquả pháp lý của hành vi xân phạm quyền của chủ thể
Trang 161.4.4 Căn cứ vào sự có đi có lại vệ lợi ích vật chất giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự
- Quan hệ pháp luật dân sự có sự đền bù: là quan hệ pháp luật dân sự màtất cả các bên trong quan hệ pháp luật đều được hưởng những lợi ích nhấtđịnh
- Quan hệ pháp luật dân sự không có đền bù là quan hệ pháp luật dân sự
mà chỉ một bên trong quan hệ pháp luật dân sự được nhận một lợi ích vậtchất từ phía chủ thể khác mà mình không phải hoàn lại một lợi ích vật chấttương ứng
2 CÁC LOẠI CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
2.1.1 Năng lực chủ thể cuả cá nhân
2.1.1.1 Năng lực pháp luật dân sự
* Khái niệm và đặc điểm:
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyềndân sự và có nghĩa vụ dân sự Khả năng đó chỉ có thể trở thành hiện thựcthông qua năng lực hành vi dân sự của cá nhân
- Năng lực pháp luật của cá nhân là bình đẳng
- Năng lực pháp luật của cá nhân không thể bị hạn chế, trừ trường hợp
do pháp luật qui định
* Hạn chế năng lực pháp luật dân sự đối với cá nhân: chỉ mang tính tạmthời, được áo dụng đối với một số chủ thể nhất định, trong một số giai đoạnnhất định và ở một số địa bàn nhất định
Trang 17* Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: năng lựcpháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khingười đó chết
* Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân: là tổng hợp cácquyền và nghĩa vụ dân sự mà pháp luật qui định cho một cá nhân
- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tàisản
-Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản
- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có các nghĩa vụ phát sinh từ quan hệđó
2.1.1.2 Năng lực hành vi dân sự
* Khái niệm và đặc điểm:
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm:
- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân do nhà nước qui định dựa trên sựphát triển về độ tuổi cũng như khả năng nhân thức và làm chủ hành vi của cánhân
-Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là không bình đẳng, cá nhân khácnhau có năng lực hành vi khác nhau do pháp luật qui định dựa trên độ tuổi,
sự phát triển tâm lý, nhận thức
- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân chỉ có khi cá nhân đến một độtuổi nhất định và có thể bị mất hoặc bị hạn chế khi còn sống
* Các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: cá nhân từ 18 tuổi trở lên, không bịtòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, không bị tòa án ra quyết địnhhạn chế năng lực hành vi dân sự thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Cánhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có toàn quyền trong việc xác lập,thực hiện các giao dịch dân sự và có nghĩa vụ thực hiện các giao dịch dân sự
mà mình xác lập Ngoài ra nếu người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự gâythiệt hại thì phải bồi thường
- Năng lực hành vi dân sự một phần: là những người từ đủ 6 tuổi đếndưới 18 tuổi Lưu ý:
Trang 18+ Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập thực hiện giao dịchdân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằmmục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi Nếu cánhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi tham gia các giao dịch dân sự mà có giátrị lớn, không được sự đồng ý của đại diện theo pháp luật thì người đại diệntheo pháp luật có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.
+ Trường hợp người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi cso tài sản riêng để đảmbảo thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừtrường hợp pháp luật có qui định khác
- Không có năng lực hành vi dân sự: là người chưa đủ 6 tuổi
* Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự
Tiêu chí
phân biệt
Mất năng lực hành vi dân sự
mà không thể nhận thức,làm chủ được hành vi củamình (phải có kết luận của
tổ chức giám định về việc
cá nhân đó không nhận thứclàm chủ được hành vi)
Người nghiện ma túy,nghiện các chất kích thíchkhác dẫn dến phá tán tài sảncủa gia đình
Người có
quyền yêu cầu
Người có quyền, lợi íchliên quan
Người có quyền, lợi íchliên quan, cơ quan, tổ chứchữu quan,
Người đại
diện
Người đại diện (xácđịnh theo quan hệ giám hộ)toàn quyền trong việc xáclập, thực hiện giao dịch dân
sự vì lợi ích của người mấtnăng lực hành vi dân sự
Người đại diện, phạm viđại diện do tòa án quyết định.Giao dịch dân sự liên quanđến tài sản của người bị hạnchế năng lực hành vi dân sựphải có sự đồng ý của ngườiđại diện theo pháp luật, trừ
Trang 19giao dịch nhằm phục vụ chosinh hoạt hằng ngày
Đưa người bị tuyên bốhạn chế năng lực hành vi dân
sự về tình trạng pháp lí giốngngười từ đủ 6 tuổi đến dưới
Người quản lý tài sản của người vắng mặt được xác định như sau:
- Đối với tài sản đã được người vắng mặt ủy quyền quản lý thì ngườiđược ủy quyền tiếp tục quản lý
- Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý
- Đối với tà sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ haowcj chồng tiếptục quản lý, nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, bịhạn chế năng lực hành vi dân sự thì con đã thành niên hoặc cha, mẹ củangười vắng mặt quản lý
Quyền, nghĩa vụ của người quản lý tài sản:
- Giữu gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chínhmình
- Bán ngay tài sản và hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng
- Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn của người vắngmặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của tòa án
Trang 20- Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và thông báocho tòa án biết, nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại phải bồithường
Người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú có các quyềnsau:
- Quản lý tài sản của người vắng mặt
- Trích một phần tài sản của người vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấpdưỡng, thanh toán nợ đến hạn của người vắng mặt
- Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản
2.1.2.2 Tuyên bố mất tích
* Điều kiện của việc tuyên bố cá nhân mất tích:
- Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu tòa án tuyên bố cánhân đó mất tích
- Đã áp dụng đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm người vắng mặt theoqui định của pháp luật tố tụng dân sự đối với người bị yêu cầu tuyên bố mấttích
- Thời gian biệt tích hai năm liền trở lên, khoảng thời gian này phải liêntục, không gián đoạn Nếu gián đoạn phải được xác định lại từ đầu
* Hậu quả của việc tuyên bố cá nhân mất tích:
- Về tư cách chủ thể: Khi tòa án ra quyết định tuyên bố mất tích, tạm thời
tư cách chủ thể của người đó bị dừng lại
- Quan hệ nhân thân: Các quan hệ nhân thân tạm dừng Trường hợp vợhoặc chồng của người tuyên bố mất tích xin ly hôn thì tòa án giải quyết cho
- Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người
đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi íchliên quan tòa ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
- Tư cách chủ thể của người bị tuyên bố mất tích được khôi phục lại tìnhtrạng ban đầu
Trang 21- Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản
lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý
2.1.2.3 Tuyên bố chết
* Điều kiện của việc tuyên bố một cá nhân là đã chết:
- Sau ba năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của tòa án có hiệulực mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
- Biệt tích trong chiến tranh sau 5 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc
mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
- Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm kể từ ngày tai nạnhoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt, vẫn không có tin tức xác thực là cònsống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.Cách tính thời gian biệt tích giống như tính thời gian biệt tích trong trườnghợp tuyên bố mất tích
- Quyết định tuyên bố chết sẽ chấm dứt tư cách chủ thể của người bị raquyết định tuyên bố chết, tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là
đã chết căn cứ vào từng trường hợp cụ thể trên
* Hậu quả của quyết định tuyên bố một cá nhân là đã chết:
- Tư cách chủ thể của người bị ra quyết định tuyên bố là đã chết: chấmdứt hoàn toàn
- Quan hệ nhân thân: quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ vềnhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết
- Quan hệ tài sản: được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản củangười bị tuyên bố là đã chết được giải quyết theo quy định của pháp luật vềthừa kế
* Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một cá nhân là đã chết và hậuquả của sự hủy bỏ đó:
- Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực làngười đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó, tòa hoặc của người cóquyền, lợi ích liên quan, tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bốngười đó là đã chết
- Tư cách chủ thể của người bị tuyên bố là đã chết được trở lại tình trạngban đầu như khi họ còn sống
Trang 22- Quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khitòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết Cần lưuý:
+ Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được tòa án cho lýhôn thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật Nếu người bị tuyên
bố là đã chết trở về, mà muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng đối với vợ hoặcchồng được tòa án cho ly hôn sẽ phải làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quiđịnh của pháp luật
+ Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với ngườikhác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật
- Quan hệ tài sản: Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyềnyêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sảnhiện còn
2.1.3 Nơi cư trú của cá nhân
Cá nhân có quyền tự do cư trú theo qui định cuả pháp luật, nơi cư trú của
cá nhân được xác định như sau:
- Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống “Nơi”
ở đây được định là chỗ ở hợp pháp của cá nhân Nơi cư trú của cá nhân lànơi thường trú hoặc nơi tạm trú
- Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân căn cứ vào nơithường xuyên sinh sống, thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinhsống
Xác định nơi cư trú của cá nhân có ý nghĩa pháp lý sau đây:
- Nơi cư trú là nơi cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhànước với tư cách là công dân
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi cá nhân cư trú đăng ký và lưu trữcác giấy tờ về hộ tịch đối với cá nhân
- Nơi cư trú là nơi mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền tống đoạt cácgiấy tờ có liên quan đến cá nhân
- Xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ mà cánhân tham gia trong trường hợp các bên trong quan hệ nghĩa vụ không thỏathuận về địa điểm này và đối tượng của nghĩa vụ là động sản
- Nơi cư trú là căn cứ để tòa án ra quyết định tuyên bố một cá nhân làmất tích hoặc đã chết
- Nơi cư trú được xác định là địa điểm mở thừa kế khi cá nhân chết
Trang 23- Nơi cư trú còn có ý nghĩa trong việc xác định thẩm quyền của tòa ántrong giải quyết tranh chấp dân sự trong một số trường hợp nhất định
2.1.4 Giám hộ
2.1.4.1 Khái niệm, ý nghĩa giám hộ
Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ)được pháp luật qui định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành
vi dân sự ( sau đây gọi chung là người được giám hộ)
2.1.4.2 Người được giám hộ
- Người chưa thành niên không còn cha mẹ, không xác định được cha
mẹ hoặc cha mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự hoặc bị tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha mẹ không cóđiều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha mẹ cóyêu cầu Người chưa thành niên dưới 15 tuổi bắt buộc phải có người giám
hộ, người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không nhất thiếtphải có người giám hộ
- Người mất năng lực hành vi dân sự
- Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ cóthể được một người giám hộ, trừ trường hợp giám hộ là cha, mẹ hoặc ông,bà
2.1.4.3 Người giám hộ
* Người giám hộ là cá nhân, tổ chức:
- Xác định quan hệ giám hộ đương nhiên đối với cá nhân: là nhữngngười thân thiết, gần gũi nhất đối với cá nhân được xác định theo quan hệhôn nhân hoặc quan hệ huyết thống tùy trường hợp cụ thể
- Xác định quan hệ giám hộ cử: Nếu không có người giám hộ đươngnhiên thì cá nhân có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật có thể được cử
để giám hộ cho người được giám hộ
* Cá nhân có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:
- Có đủ năng lực hành vi dân sựu
- Có tư cách đạo đức tốt, không phải là người đang truy cứu trách nhiệmhình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong cáctội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản củangười khác
Trang 24- Có điều kiện cần thiết để đảm bảo thực hiện việc giám hộ: về thời gian,vật chất, sức khỏe
2.1.4.4 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ
* Nghĩa vụ:
- Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự
- Quản lý tài sản của người được giám hộ
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
- Người được giám hộ dưới 15 tuổi thì người giám hộ có nghĩa vụ chămsóc giáo dục người được giám hộ
- Người được giám hộ là người mất năng lực hành vi dân sự thì ngườigiám hộ có nghĩa vụ chăm sóc bảo đảm việc điều trị bệnh cho người đượcgiám hộ
2.1.4.5 Thay đổi và chấm dứt việc giám hộ
* Thay đổi giám hộ:
- Khi người giám hộ không còn thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quiđịnh
- Khi người khác có điều kiện tốt hơn đảm nhận việc giám hộ
- Việc thay đổi phải được lập thành văn bản
* Chấm dứt giám hộ:
- Giám hộ chấm dứt trong các trường hợp:
+ Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Người được giám hộ chết
+ Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiệnquyền, nghĩa vụ của mình
+ Người được giám hộ được nhận làm con nuôi
Trang 25- Hậu quả của việc chấm dứt giám hộ:
+ Trong thời hạn ba tháng, kể từ thời điểm chấm dứt việc giám hộ, ngườigiám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ hoặc với cha mẹ củangười được giám hộ
+ Trong trường hợp người được giám hộ chết thì thanh toán tài sản vớingười thừa kế của người được giám hộ
- Việc thanh toán tài sản được thực hiện với sự giám sát của người giámsát việc giám hộ
- Các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch dân sự vì lợi ích củangười được giám hộ mà do người giám hộ thực hiện sẽ chuyển cho ngườiđược giám hộ khi người này đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặcchuyển cho cha mẹ của người được giám hộ, hoặc chuyển cho người thừa kếcủa người được giám hộ
2.2 Pháp nhân
2.2 Khái niệm và điều kiện của pháp nhân
2.2.1.1 Khái niệm pháp nhân
Khái niệm: Pháp nhân là một tổ chức thỏa mãn đầy đủ các điều kiện dopháp luật qui định, khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự sẽ có các quyền,nghĩa vụ dân sự phát sinh từ quan hệ dân sự mà mình tham gia
2.2.1.2 Điều kiện của pháp nhân
* Điều kiện thứ nhất: Pháp nhân phải là một tổ chức và tổ chức đó phảiđược thành lập hợp pháp
- Pháp nhân có thể được thành lập hợp pháp theo qui định của pháp luậtViệt Nam, theo trình tự mệnh lệnh, trình tự đăng kí, công nhận và trình tựcho phép
- Các tổ chức quốc tế được nhà nước Việt Nam công nhận
* Điều kiện thứ hai: Tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhânphải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Đối với pháp nhân được thành lập theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền thì cơ cấu tổ chức của pháp nhân do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền qui định hoặc người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định
Trang 26- Đối với pháp nhân được thành lập theo trình tự khác thì cơ cấu tổ chứccủa pháp nhân sẽ do các pháp nhân đó quyết định trên cơ sở qui mô, lĩnhvực hoạt động
ý nghĩa:
+ Xác định nội dung hoạt động
+ Sự phối kết hợp giữa các bộ phận của pháp nhân còn là cơ sở để xácđịnh quan hệ của pháp nhân với các chủ thể khác trong giao dịch dân sự+ Cơ cấu tổ chức của pháp nhân khác nhau tùy từng loại hình pháp nhân
* Điều kiện thứ ba: Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tựchịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Tính độc lập về tài sản được thể hiện: tài sản cảu pháp nhân là một khốithống nhất mà pháp nhân có quyền quyết định các nội dung liên quan đến tàisản đó nhưng đồng thời tài sản đó lại là sự tách biệt rõ ràng, độc lập với tàisản của cá nhân, tổ chức
- Tính độc lập về tài sản của cá nhân được hiểu là:
+ Đối với các cá nhân được thành lập theo sáng kiến của các thành viên,các thành viên góp vốn … thì tài sản của pháp nhân phải độc lập với tài sảncủa các thành viên của pháp nhân
+ Đối với pháp nhân hoạt động trong một số lĩnh vực về quản lý nhànước, hoạt động lực lượng vũ trang thì tài sản của pháp nhân được ngânsách nhà nước cấp, do đó tài sản của pháp nhân này phải độc lập với tài sảncủa cơ quan cấp trên của pháp nhân, độc lập với các tổ chức, cá nhân khác
- Pháp nhân dũng tài sản của mình để chịu trách nhiệm dân sự cho cácquan hệ mà pháp nhân tham gia trách nhiệm dân sựu của pháp nhân làtrách nhiệm dân sự hữu hạn ( một tổ chức mà phải chịu trách nhiệm vô hạntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì tổ chức đó không có tưcách pháp nhân)
* Điều kiện thứ tư: Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mộtcách độc lập
- Khi tham gia các quan hệ pháp luật, pháp nhân độc lập trong việchưởng quyền và độc lập trong việc gánh chịu các nghĩa vụ, tự chịu tráchnhiệm trong các quan hệ mình tham gia
- Nhưng không phải pháp nhân nhân danh mình tham gia các quan hệmột cách độc lập có nghĩa là pháp nhân được quyền tham gia vào bất cứquan hệ nào
Trang 27 Tóm lại: Các điều kiện của pháp nhân là một thể thống nhất, một tổchức muốn được coi là có tư cách pháp nhân phải thỏa mãn tất cả các điềukiện này, trên cơ sở đó pháp nhân mới có thể là chủ thể tham gia một quan
hệ pháp luật cụ thể
2.2.2 Năng lực chủ thể của pháp nhân
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân cócác quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình
Năng lực pháp luật mới chỉ là khả năng để pháp nhân có thể có cácquyền dân sự và các nghĩa vụ dân sự Chỉ khi nào bằng hành vi của phápnhân tham gia các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể phù hợp với mục đích,hoạt động của pháp nhân thì những khả năng pháp luật cho phép pháp nhân
có các quyền, nghĩa vụ dân sự mới thành hiện thực
Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của pháp nhânxuất hiện đồng thời khi pháp nhân được thành lập
Năng lực pháp luật của pháp nhân có tính chuyên biệt, các pháp nhânkhác nhau có nội dung năng lực pháp luật dân sự khác nhau, điều đó phụthuộc vào mục đích hoạt động của pháp nhân
Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh và chấm dứt tương ứng vớithời điểm thành lập và chấm dứt pháp nhân
2.2.3 Hoạt động và trách nhiệm dân sự của pháp nhân
2.2.3.1 Một số yếu tố đảm bảo cho việc thành lập, tồn tại và hoạt động của pháp nhân
* Tên gọi của pháp nhân:
- Phải bằng tiếng Việt, thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân vàphân biệt với pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động
- Pháp nhân có quyền và nghĩa vụ sử dụng tên gọi của mình trong giaodịch
- Nếu pháp nhân thay đổi tên họ trong thời gian hoạt động phải được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc đăng ký với cơ quan nhànước có thẩm quyền
* Điều lệ của pháp luật:
- Điều lệ của pháp nhân là văn bản pháp lý ghi nhận những nội dung cơbản liên quan đến hoạt động, điều hành của pháp nhân
Trang 28- Những nội dung trong điều lệ của pháp nhân không được vi phạm điềucấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
- Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau:
+ Tên gọi của pháp nhân
+ Mục đích và phạm vi hoạt động
+ Trụ sở
+ Vốn điều lệ
+ Cơ cấu tổ chức
+ Quyền và nghĩa vụ của các thành viên
+ Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ
+ Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể pháp nhân
* Cơ quan điều hành của pháp nhân
- Sau khi pháp nhân được thành lập, hoạt động của pháp nhân phải đượcduy trì thông qua một cơ quan đầu não của pháp nhân, đó chính là cơ quanđiều hành
- Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhânđược qui định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lậppháp nhân
* Trụ sở của pháp nhân:
- Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân Phápnhân bắt buộc phải có trụ sở, trụ sở chủ yếu của pháp nhân là yếu tố khôngthể thiếu, tạo thành tính hợp lệ của hồ sơ lập thành pháp nhân
- Nơi pháp nhân đặt trụ sở thông thường sẽ là nơi tòa án có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp nếu pháp nhân là bị đơn Địa chỉ liên lậc của phápnhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân Ngoài trụ sở của pháp nhân, pháp nhân
có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc
* Văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân
- Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích củapháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó
- Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng củapháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền
Trang 29- Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự
do văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện và phải chịu trách nhiệmdân sự về các hành vi của văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân
2.2.3.2 Hoạt động và trách nhiệm dân sự của pháp nhân
* Đối với người đại diện của pháp nhân:
- Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật, được qui đinhtrong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân
- Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa
vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân
* Đối với thành viên pháp nhân
- Thành viên pháp nhân có thể là người được tuyển dụng để làm mộtcông việc nhất định theo chế độ tuyển dụng cán bộ công chức hoặc theo chế
độ hợp đồng lao động
- Thành viên pháp nhân thực hiện hành vi được pháp nhân giao cho, do
đó pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình
2.2.4 Thành lập và chấm dứt pháp nhân
2.2.4.1 Thành lập pháp nhân
Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân tổ chức, hoặc theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Như vậy, pháp nhân đượcthành lập theo trình tự sau:
- Trình tự hành chính: pháp nhân được thành lập theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền
- Trình tự cho phép: Các cá nhân, tổ chức có sáng kiến thành lập phápnhân sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết cho việc thành lập và đăng kí hoạtđộng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Pháp nhân được thành lập trên cơ sở pháp nhân ban đầu, đó chính làtrường hợp tách pháp nhân
2.2.4.2 Chấm dứt pháp nhân
Pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhânhoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
Pháp nhân có thẩm chấm dứt trong các trường hợp sau:
Trang 30- Hợp nhất pháp nhân: chỉ được tiến hành đối với pháp nhân cùng loại.Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt, các quyền và nghĩa vụ dân sựcủa các pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới (A+B=C)
- Sáp nhập pháp nhân: không tạo thành pháp nhân mới mà chỉ là chấmdứt sự tồn tại của một pháp nhân, pháp nhân chấm dứt tồn tại mang danh củamột pháp nhân đã tồn tại Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấmdứt, các quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập, chuyển giaocho pháp nhân sáp nhân
- Chia pháp nhân: sẽ tạo ra hai hay nhiều pháp nhân trên cơ sở phápnhân ban đầu (C = A + B) Sauk hi chia, pháp nhân bị chấm dứt, quyền,nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho pháp nhân mới
- Giải thể pháp nhân: là sự chấm dứt sự tồn tại của một pháp nhân màkhông tạo ra hay duy trì sự tồn tại của một pháp nhân nào Trước khi giảithể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài sản Pháp nhân có thể
bị giải thể trong các trường hợp sau:
+ Theo qui định của điều lệ
+ Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Pháp nhân bị tuyên bố phá sản theo qui định của pháp luật về phá sản.Qui định của pháp luật về phá sản không được áp dụng đối với các phápnhân là doanh nghiệp, hợp tác xã khi không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu và doanh nghiệp, hợp tác xã đó bịcoi là lâm vào tình trạng phá sản
2.2.5 Các loại pháp nhân
* Pháp nhân là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân được thànhlập theo trình tự mệnh lệnh Nhà nước giao tài sản để thực hiện chức năngquản lý nhà nước và thực hiện các chức năng khác mà không nhằm mục đíchkinh doanh, là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự
* Pháp nhân là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: tài sản của tổchức này có thể có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, có thể do các thành viênđóng góp hoặc nguồn khác phù hợp với qui định của pháp luật sẽ không thểphân chia cho các thành viên và sẽ được dùng để chịu trách nhiệm dân sự
* Pháp nhân là tổ chức kinh tế: Các tổ chức kinh tế bao gồm doanhnghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có đủ
Trang 31điều kiện theo qui định của pháp luật Pháp nhân là tổ chức kinh tế phải cóđiều lẹ và chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình trong hoạt độngsản xuất kinh doanh.
là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này
Điều kiện xác định hộ gia đình là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự:
- Thành viên của hộ gia đình tối thiểu từ hai người trở lên
- Các thành viên phải có mối quan hệ ràng buộc nhất định và phải cóchung hộ khẩu
- Các thành viên có tài sản chung và tài sản chung này được dùng đểhoạt động kinh tế chung trong các quan hệ pháp luật dân sự, mà pháp luậtcho phép hộ gia đình được tham gia Tài sản này có thể là tài sản thuộc sởhữu chung hợp nhất hoặc sở hữu chung theo phần
2.3.2 Năng lực chủ thể và trách nhiệm dân sự của hộ gia đình
2.3.2.1 Năng lực chủ thể của hộ gia định
Năng lực pháp luật dân sự của hộ gia đình tồn tại và chấm dứt song songvới sự tồn tại và chấm dứt năng lực hành vi dân sự của hộ gia đình
- Năng lực pháp luật của hộ gia đình có tính chất chuyên biết
- Năng lực hành vi dân sự của hộ gia đình: việc tham gia các quan hệdân sự để đem lại quyền và nghĩa vụ cho hộ gia đình được thực hiện thôngqua hành vi của chủ hộ hoặc các thành viên khác của hộ gia đình
Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ Chủ hộ có thể ủy quyền cho các thành viên khác đã thành niênlàm đại diện trong quan hệ dân sự, nhưng lưu ý:
- Việc ủy quyền phải tuân theo qui định của pháp luật
- Các thành viên của hộ gia đình có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạttài sản chung của hộ gia đình
2.3.2.2 Trách nhiệm dân sự của hộ gia đinh
Trang 32Nếu hộ gia đình vi phạm các nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệmdân sự về hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự của mình.
Việc chịu trách nhiệm của hộ gia đình được thực hiện theo trình tự:
- Tài sản chung của hộ dùng để chịu trách nhiệm dân sự
- Nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì cácthành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình
Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình là loại trách nhiệm dân sự vô hạn
2.4 Tổ hợp tác
2.4.1 Khái niệm và điều kiện của tổ hợp tác
Khái niệm: Tổ hợp tác là sự thỏa thuận liên kết giữa các cá nhân theo quiđịnh của pháp luật dân sự để tham gia các quan hệ dân sự theo sự thỏa thuậnliên kết đó
Tổ hợp tác là chủ thể không thường xuyên của quan hệ pháp luật dân sự,được giới hạn bởi hợp đồng hợp tác mà các thành viên của tổ hợp tác thỏathuận nội dung công việc hợp tác
Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, tổ hợp tác phải thỏamãn các điều kiện sau:
- Số lượng thành viên của tổ hợp tác tối thiểu phải từ ba cá nhân trở lên,các cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Các cá nhân phải cùng nhau thỏa thuận về những nội dung cụ thể củaviệc hợp tác
- Sự thỏa thuận của các cá nhân phải được thể hiện ở hợp đồng hợp tác
và hợp đồng này phải có chứng thực của UBND cấp xã, phường, thị trấn
Nhìn chung qui mô của tổ hợp tác còn nhỏ hẹp, cơ cấu tổ chức cònđơn gián
2.4.2 Thành lập và chấm dứt tổ hợp tác
2.4.2.1 Thành lập tổ hợp tác
Tổ hợp tác được thành lập theo sáng kiến của các tổ viên Cá nhân buộcphải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Mỗi tổ hợp tác chỉ có thể được hìnhthành nếu có ít nhất 3 tổ viên trở lên và mỗi cá nhân có thể là thành viên củanhiều tổ hợp tác
Các thành viên của tổ hợp tác cùng nhau thỏa thuận về hợp đồng hợp tácnhưng bắt buộc phải có các nội dung sau:
Trang 33- Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác
- Họ tên, nơi cư trú, chữ ký của tổ trưởng và các tổ viên
- Tài sản đống góp (nếu có), phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữacác tổ viên
- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ viên, của tổ trưởng, ban điềuhành (nếu có)
- Điều kiện kết nạp tổ viên mới và tổ viên ra khỏi tổ hợp tác
- Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác
Sau khi hợp đồng hợp tác được haofn thành, các tổ viên của tổ hợp tácphải gửi ít nhất hai bản hợp đồng tới UBND cấp xã, phường, thị trấn UBNDchứng thực vào hợp đồng hợp tác có nội dung phù hợp với qui định của phápluật trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng
- Các tổ viên thỏa thuận chấm dứt tổ hợp tác
- Tổ hợp tác chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong những trường hợp do pháp luật qui định
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ hợptác phải thông báo bằng văn bản về chấm dứt hoạt động của mình choUBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã chứng thực hợp đồng hợp tác
Tổ hợp tác chấm dứt tư cách chủ thể khi chấm dứt hoạt động Nếu tàisản chung của tổ hợp tác không đủ thanh toán các khoản nợ thì lấy tài sảnriêng của tổ viên để thanh toán theo nguyên tắc trách nhiệm liên đới tươngứng với phần đóng góp bằng tài sản riêng của mình
2.4.3 Năng lực chủ thể, hoạt động và trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác
2.4.3.1 Năng lực chủ thể của tổ hợp tác
Tổ hợp tác là chủ thể chuyên biệt, tính chuyên biệt được xác định bởihợp đồng hợp tác được kí giữa các tổ viên Năng lực chủ thể của tổ hợp tác
Trang 34là năng lực hạn chế, tức là tổ hợp tác không tham gia toàn bộ các quan hệpháp luật dân sự.
Cơ sở hình thành tổ hợp tác là dựa trên sự thỏa thuận của các tổ viên của
tổ hợp tác, sự thỏa thuận này không được vi phạm pháp luật và trái đạo đức
xã hội
Tổ hợp tác lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật khôncấm, hoạt động không giới hạn theo phạm vi hành chính địa phương nơi tổhợp tác chứng thực hợp đồng hợp tác
Năng lực chủ thể của tổ hợp tác gắn liền với tổ hợp tác trong suốt quátrình tồn tại của tổ hợp tác Nếu tổ hợp tác chấm dứt sự tồn tại thì năng lựcchủ thể của tổ hợp tác cung chấm dứt
Các giao dịch vì lợi ích chung của tổ hợp tác vẫn phải được sự đồng ýcủa đa số các tổ viên tổ hợp tác mới làm phát sinh nghĩa vụ của tổ hợp tác
- Ngoài việc trực tiếp đại diện cho tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự,
tổ trưởng tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ viên thực hiện một số công việcnhất định cho tổ
2.4.3.3 Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác
Nếu tổ hợp tác vi phạm thì phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm củamình trước các chủ thể vị vi phạm Tổ hợp tác phải chịu trách nhiệm dân sự
về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thựchiện nhân danh tổ hợp tác Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác là tráchnhiệm ,dân sự liên đới, vô hạn
2.5 Nhà nước CHXHCN Việt Nam – Chủ thể đặc biệt của quan
Trang 35- Đối với quan hệ hợp đồng, nhà nước có thể tham gia các quan hệ hợpđồng cụ thể thông qua các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước,đặc biệt là các hợp đồng có ý nghĩa lớn đối với đời sống kinh tế xã hội củađất nước
- Nhà nước tham gia vào quan hệ thừa kế theo di chúc, sở hữu di sảnkhông có người thừa kế
Chương 3:
GIAO DỊCH DỊCH DÂN SỰ
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ
1.1 Khái niệm giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự được hình thành từ hai tiền đề:
- Tiền đề khách quan: do sự phát triển của xã hội, giao dịch dân sự trởthành phương tiện hữu hiệu để thỏa mãn quyền và lợi ích hợp pháp của cácchủ thể
- Tiền đề chủ quan: Chủ thể tham gia giao dịch dân sự nhằm thỏa mãnlợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần của chủ thể, và do ý chí tự nguyện củachủ thể tham gia giao dịch đó
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làmphát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự là các quyền và nghĩa vụ của chủthể được pháp luật đảm bảo thực hiện
1.2 Phân loại giao dịch dân sự
1.2.1 Căn cứ vào sự thể hiện ý chí của chủ thể trong việc xác lập giao dịch dân sự
- Hành vi pháp lý đơn phương: là sự tuyên bố ý chí công khai của mộtphía chủ thể nên việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân
sự trước hết phụ thuộc vào ý chí của chủ thể đó Ví dụ: lập di chúc
- Hợp đồng dân sự: là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi,chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
1.2.2 Căn cứ vào sự tự nguyện của chủ thể tham gia giao dịch dân sự
Trang 36- Giao dịch dân sự được phát sinh theo ý chí của chủ thể: là các giaodịch nhằm thỏa mãn lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần của chủ thể, do đóchủ thể có toàn quyền quyết định có tham gia vào giao dịch dân sự đó haykhông
- Giao dịch dân sự được phát sinh theo ý chí của nhà nước: là các giaodich vì lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước hoặc vì những lý do khác.Trong trường hợp này buộc các chủ thể phải tham gia giao dịch
1.2.3 Căn cứ vào hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự được xác lập
- Giao dịch dân sự có hậu quả pháp lý là làm phát sinh quyền và nghĩa
1.2.4 Căn cứ vào hình thức thể hiện của giao dịch dân sự
- Giao dịch dân sự thể hiện dưới hình thức lời nói: được áp dụng đối vớicác giao dịch dân sự mà chủ thể có sự quen biết, tin cậy lẫn nhau, đối tượngcủa giao dịch có giá trị nhỏ hoặc với các giao dịch dân sự phát sinh hậu quảpháp lý sau khi thỏa thuận và các bên thực hiện nghĩa vụ ngay sau đó giaodịch chấm dứt
- Giao dịch dân sự thể hiện dưới hình thức văn bản: hình thức văn bản cóthể do pháp luật qui định hoặc do các bên thỏa thuận Giao dịch dân sựthông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi làgiao dịch bằng văn bản
- Giao dịch dân sự thể hiện dưới hình thức hành vi cụ thể: bán hàng quamáy tự động, rút tiền ở các máy rút tiền
1.2.5 Giao dịch dân sự có điều kiện
Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy
bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra giao dịch dân sự tự phát sinhhoặc hủy bỏ Điều kiện trong giao dịch dân sự có thể do một bên đưa ra hoặc
do các bên thỏa thuận
Điều kiện trong giao dịch dân sự có điều kiện có thể là điều kiện làmphát sinh hoặc điều kiện làm hủy bỏ giao dịch
Trang 37Điều kiện trong giao dịch dân sự phải là những điều kiện có thể xảy ratrong tương lai, có thể thực hiện được và không vi phạm điều cấm của phápluật, không trái đạo đức xã hội.
Trong trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sựkhông thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở của một bên hoặc của nguờithứ ba thì coi như điều kiện đó đã xảy ra Nếu có sự tác động của một bênhoặc của người thứ ba cố ý thúc đẩy cho điều kiện làm phát sinh hoặc hủy
bỏ giao dịch dân sự xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra
2.ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ2.1 Khái niệm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự là điều kiện do pháp luật quiđịnh mà một giao dịch dân sự muốn phát sinh hiệu lực pháp lý thì phải thỏamãn những điều kiện đó
2.2 Các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
2.2.1 Điều kiện về chủ thể tham gia
Người tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự
2.2.1.1 Đối với cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Đối với người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: có toàn quyền trongviệ xác lập, thực hiện các giao dịch vì lợi ích của mình hoặc lợi ích củangười khác
- Đối với người có năng lực hành vi dân sự một phần từ đủ 15 tuổi đếndưới 18 tuổi:
+ Pháp luật dân sựu đã chấp nhận một số giao dịch dân sự nhất định phátsinh hậu quả pháp lý nếu giao dịch dân sự đó do người từ đủ 15 tuổi đếndưới 18 tuổi xác lập thực hiện
+ Nếu pháp luật có qui định khác thì giao dịch dân sự của người từ đủ 15tuổi đến dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật+ Nếu pháp luật qui định với các giao dịch dân sự liên quan đến ngườichưa thành niên từ đủ 15 đến dưới 18 tuồi buộc phải có sự đồng ý bằng vănbản của người này thì giao dịch dân sự cũng phải đáp ứng qui định này
- Đối với người có năng lực hành vi dân sự một phần (từ đủ 6 tuổi đến
Trang 38khi xác lập thực hiện giao dịch, phải được người đại diện theo pháp luậtđồng ý, trừ các giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phùhợp với lứa tuổi.
- Đối với người dưới 6 tuổi, người bị tòa án ra quyết định tuyên bố mấtnăng lực hành vi dân sự: thì không được xác lập thực hiện giao dịch dân sự,mọi giao dịch dân sự của họ đều phải do người đại diện theo pháp luật xáclập thực hiện
2.2.1.2 Đối với pháp nhân
- Pháp nhân là một thực thể pháp lý, khi tham gia giao dịch dân sự phảithông qua hành vi của người đại diện của pháp nhân
- Trong việc tham gia giao dịch dân sự, pháp nhân được phép tham giacác giao dịch phù hợp với mục đích hoạt động, phạm vi hoạt động, lĩnh vựckinh doanh của pháp nhân
2.2.1.3 Đối với hộ gia đính
- Các giao dịch dân sự mà hộ gia đình tham gia phải là những giao dịchđược phép theo qui định của pháp luật, vì hộ gia đình là chủ thể hạn chế củaquan hệ pháp luật dân sự
- Các giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập thựchiện vì lợi ích chung của hộ gia đình làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cảhộ
- Đối với việc định đoạt tư liệu sản xuất và tài sản chung có giá trị lớn thìbuộc phải có sự đồng ý của các thành viên trong hộ từ đủ 15 tuổi trở lên; Đốivới tài sản chung khác phải được sự đồng ý của đa số các thành viên từ đủ
15 tuổi trở lên
2.2.1.4 Đối với tổ hợp tác
- Các giao dịch dân sự mà tổ hợp tác tham gia cũng là giao dịch bị hạnchế theo qui định của pháp luật, tính hạn chế này được xác định bởi hợpđồng hợp tác
- Các giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập thực hiện
vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làmphát sinh quyền, nghĩa vụ của cả tổ hợp tác
- Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất của tổ hợp tác phải được toànthể tổ viên đồng ý, đối với các loại tài sản khác phải được đa số tổ viên đồngý
2.2.2 Điều kiện về mục đích và nội dung của giao dịch
Trang 39Mục đích của giao dịch dân sự là những lợi ích (vật chất hoặc tinh thần)hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó
Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của phápluật, không trái đạo đức xã hội
Điều cấm của pháp luật là những qui định của pháp luật không cho phépchủ thể thực hiện những hành vi nhất định
Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với ngườitrong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng
2.2.3 Điều kiện về ý chí của chủ thể tham gia giao dịch dân sự
Điều kiện về ý chí của chủ thể là khi tham gia giao dịch chủ thể phải có
sự tự nguyện
Ý chí là nguyện vọng, mong muốn chủ quan bên trong của chủ thể vàphải được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nhất định Ý chí nàyphải được kiểm soát bởi lý trí của chủ thể Khi nguyện vọng bên trong thểhiện ra bên ngoài đúng như vậy thì khi đó cho thấy chủ thể có sự tự nguyện.Những trường hợp sau đây chủ thể không có sự tự nguyện khi tham giagiao dịch:
2.2.3.1 Giao dịch dân sự được xác lập bởi sự giả tạo
Là giao dịch dân sự được xác lập để che dấu một giao dịch khác hoặc đểtrốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba
* Giao dịch dân sự được xác lập với mục đích nhằm che giấu một giaodịch khác: Giao dịch giả tạo để che giấu giao dịch khác luôn vô hiệu, còngiao dịch bên trong (bị che giấu) vẫn có hiệu lực pháp lý Nếu giao dịch bêntrong cũng vi phạm vào các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thìgiao dịch đó cũng vô hiệu
* Giao dịch dân sự được xác lập với mục đích nhằm trốn tránh nghĩa vụvới người thứ ba, thể hiện ở hai trường hợp
- Bản thân chủ thể tham gia giao dịch đã tồn tại một nghĩa vụ với chủ thểkhác, do đó để trốn tránh nghĩa vụ này, chủ thể đẫ xác lập giao dịch giả tạo
- Khi tham gia giao dịch chủ thể có thể phải thực hiện một nghĩa vụ đốivới nhà nước, nhưng chủ thể đã xác lập giao dịch với sự giả tạo
* Trên thực tế có trường hợp một giao dịch dân sự được thể hiện ra bênngoài nhưng hoàn toàn không có thực và cũng không nhằm che giấu mộtgiao dịch nào cả giao dịch dân sự được xác lập bởi sự tưởng tượng
Trang 402.2.3.2 Giao dịch dân sự được xác lập bởi sự nhầm lẫn
Bản thân chủ thể xác lập giao dịch có sự nhầm lẫn nhưng chỉ xác định làgiao dịch dân sự được xác lập bởi sự nhầm lẫn nếu chủ thể phía bên kia cólỗi vô ý
Bên cạnh sự nhầm lẫn về nội dung của giao dịch còn có sự nhầm lẫn vềchủ thể xác lập giao dịch
2.2.3.3 Giao dịch dân sự được xác lập bởi sự lừa dối
Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ
ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượnghoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó
2.2.3.4 Giao dịch dân sự được xác lập bởi sự đe dọa
Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ
ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại vềtính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc củacha, mẹ, vợ, chồng, con của mình
Để có thể xác định là giao dịch dân sự được xác lập bởi sự đe dọa phảiđáp ứng các điều kiện:
- Bên đe dọa thực hiện hành vi đe dọa với lỗi cố ý, mục đích là làm phíabên kí phải xác lập giao dịch dân sự với mình hoặc chủ thế mà bản thân bên
đe dọa mong muốn
- Hành vi đe dọa nhằm làm cho bên bị đe dọa hoàn toàn tê liệt ý chí màkhông còn sự lựa chọn nào khác
- Chủ thể bị đe dọa có thể là một bên trong giao dịch nhưng cũng có thể
là người khác
- Hành vi đe dọa chưa gây thiệt hại về đối tượng đe dọa mà hành vi đóhướng tới, tức là bên bị đe dọa mới chỉ sợ hãi về hậu quả của sự đe dọa cóthể xảy ra
2.2.3.5 Giao dịch dân sự được xác lập mà vào thời điểm xác lập, người xác lập không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Việc không nhận thức và làm chủ được hành vi của chủ thể khi xác lậpgiao dịch có thể do ý chí chủ quan của người này nhưng cũng có thể do chủthể khác hoặc do nguyên nhân khách quan
2.2.4 Điều kiện về hình thức của giao dịch dân sự