1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập luật thương mại 2

21 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 29,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải đượclập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó." Như vậy, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện d

Trang 1

II HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI 2

1 PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN HÀNG HOÁ

- Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

Khái niệm:

HĐMBHH là sự thỏa thuận, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền

sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán còn bên mua có nghĩa vụ thanh toáncho bên bán nhận hàng nhận quyền sở hữu theo thỏa thuận

Đặc điểm:

Đặc điểm chung của hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán tài sản:

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản,nên nó có những đặc điểm chung của hợp đồng mua bán tài sản như

Trang 2

Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thànhchủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa Theo khoản 3 Điều 1 Luật thương mại 2005,hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuậntrong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại khi chủ thể này lựachọn áp dụng Luật thương mại

+ Về hình thức:

Điều 24 Luật thương mại 2005 quy định: " Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặcđược xác lập bằng hành vi cụ thể

2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải đượclập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó."

Như vậy, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói,bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết Trong một số trường hợpnhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản

Ví dụ như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được thể hiện dưới hình thứcvăn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, telex, faxhay thông điệp dữ liệu

+ Về đối tượng:

Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa Khoản 2 Điều 3 Luậtthương mại 2005 quy định:

" Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai."

Trang 3

Như vậy, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đangtồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất độngsản được phép lưu thông thương mại.

+ Về nội dung:

Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan

hệ mua bán, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa chobên mua và nhận tiền; còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán.hành vi mua bán của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa có tính chất hành vithương mại Mục đích thông thường của các bên mua bán là lợi nhuận

- Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung của hợp đồng nói chung là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thểhiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng Nội dung của HĐ mua bánhàng hóa là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của bênbán và bên mua trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa

Trên cơ sở các quy định của Bộ luật dân sự và Luật thương mại, xuất phát từ tínhchất của quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại, có thể thấy những điềukhoản quan trọng của hợp đồng mua bán hàng hoá bao gồm: đối tượng, chất lượng, giá

cả, phương thức thanh toán, thời hạn và địa điểm giao nhận hàng

Trong quan hệ mua bán hàng hóa, các bên không chỉ bị ràng buộc bởi những điềukhoản đã thỏa thuận với nhau mà còn chịu sự ràng buộc bởi những quy định của phápluật, tức là những điều khoản pháp luật có quy định nhưng các bên không thỏa thuậntrong hợp đồng

- Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa không có đặc thù riêng so với giao kết hợpđồng dân sự Vì vậy, khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên chủ thể phải tuân

Trang 4

thủ các nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng, thủ tục giao kết hợp đồng, xác định thờiđiểm hợp đồng giao kết hợp đồng theo quy định tại BLDS 2015

Có nội dung chủ yếu của loại hợp đồng dự định giao kết

Gửi cho một hoặc một số chủ thể xác định;

Thể hiện sự mong muốn ràng buộc quyền, nghĩa vụ nếu bên kia chấp nhận trongthời hạn xác định ;

Hình thực phù hợp với quy định của pháp luật

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối vớibên đề nghị với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Do đó, mộtchấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

Thể hiện sự chấp nhận vô điều kiện các nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng;Được gửi đến bên đề nghị hợp đồng trong thời hạn có hiệu lực của đề nghị giaokết hợp đồng

Hình thức thích hợp với ý chí của các bên và phù hợp với quy định của pháp luật

Thời điểm giao kết hợp đồng

Trang 5

Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa được áp dụng quy định chung vềthời điểm giao kết hợp đồng tại Điều 400 BLDS 2015:

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kếtTrường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự chấp nhận giao kết hợp đồngtrong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạnđó

Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận vềnội dung của hợp đồng

Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bảnthì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này

- Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa

Thứ nhất, các chủ thể tham gia hợp đồng mua bán phải có năng lực chủ thể để

thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng Trong thực tiễn hoạt động mua bán, chủ thể tham giahợp đồng mua bán chủ yếu là các thương nhân Khi tham gia hợp đồng mua bán nhằmmục đích lợi nhuận, các thương nhân phải đáp ứng điều kiện có đăng ký kinh doanh hợppháp đối với hàng hoá được mua bán

Thứ hai, đại diện của các bên giao kết hợp đồng mua bán phải đúng thẩm quyền.

Đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diệntheo ủy quyền

Thứ ba, mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của

pháp luật và không trái đạo đức xã hội Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng không bịcấm kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 6

Thứ tư, hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng

theo quy định của pháp luật Việc quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng nhằm đảm bảo

sự thỏa thuận của các bên phù hợp với ý chí thực của họ, hướng đến những lợi ích chínhđáng của các bên đồng thời không xâm hại đến những lợi ích mà pháp luật cần bảo vệ.Theo quy định của Bộ luật dân sự, việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp đồng muabán nói riêng cần phải tuân theo các nguyên tắc: tự do giao kết nhưng không trái phápluật và đạo đức xã hội, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.Những hành vi cưỡng ép, đe dọa, lừa dối để giao kết hợp đồng là lý do dẫn đến hợpđồng mua bán không có hiệu lực

Thứ năm, hình thức hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật Để hợp

đồng mua bán có hiệu lực, nội dung hợp đồng phải xác lập theo những hình thức đượcpháp luật thừa nhận Hợp đồng mua bán hàng hoá có thể được thể hiện bằng lời nói, bằngvăn bản hoặc hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luậtquy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

2 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI

- Khái niệm dịch vụ trung gian thương mại

Giao dịch qua trung gian trong hoạt động thương mại là phương thức giaodịch trong đó mọi việc thiết lập quan hệ giữa người mua và người bán hàng hóa (ngườicung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ) và việc xác định các điều kiện giao dịchđược tiến hành thông qua một người trung gian

- Khái quát pháp luật về dịch vụ trung gian thương mại

Khái niệm

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, các hoạt động dịch vụ trung gianthương mại như đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hànghóa và đại lý thương mại phát sinh trên cơ sở thực hiện giao kết hợp đồng giữa bên thuêdịch vụ trung gian thương mại và bên thực hiện dịch vu trung gian thương mại

Trang 7

Hợp đồng trung gian thương mại là hình thức pháp lý của hoạt động trung gianthương mại.

Đặc điểm của hợp đồng

Thứ nhất, theo quy định các điều 141, 150, 156, 167 của Luật Thương mại 2005,một bên trong hợp đồng trung gian thương mại luôn là Thương nhân (bên đại diện, bênmôi giới, bên nhận ủy thác, bên đại lý) Họ có tư cách pháp lý độc lập với bên thuê dịch

vụ và bên thứ ba

Thứ hai, trong hợp đồng trên, bên trung gian được thực hiện hoạt động với tư cáchpháp lý hoàn toàn độc lập và tự do trong quan hệ với bên thuê dịch vụ (bên ủy quyền) vàbên thức ba

Theo quy định của Luật Thương mại 2005:

– Khi thực hiện dịch vụ đại diện cho thương nhân, bên trung gian được nhân danhngười ủy quyền và thực hiện giao dịch với bên (hoặc các bên) thứ ba trong phạm vi được

ủy quyền

– Khi thực hiện dịch vụ môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa hoặc đại

lý thương mại, bên trung gian sử dụng danh nghĩa của mình

Việc xác định được tư cách của bên trung gian trong hợp đồng trên với bên (hoặccác bên) thứ ba giúp xác định nghĩa vụ phát sinh với bên thứ ba sẽ thuộc về ai

Thứ ba, hợp đồng này là hợp đồng song vụ, có tính đền bù

Trong hợp đồng, bên ủy quyền và bên nhận quỷ quyền đều có các quyền và nghĩa

vụ với nhau Đồng thời, khi thực hiện xong nhiệm vụ được giao, bên nhận ủy quyền đượctrả một khoản thù lao từ bên ủy quyền

Hình thức hợp đồng

Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lýtương đương

Trang 8

Các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương với văn bản Các hình thức đó

là điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (là thông tin được tạo ra, được gửi đi, đượcnhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử) và các hình thức khác theo quy định của phápluật – Khoản 15 Điều 3 Luật Thương mại 2005

Các loại hợp đồng

Theo quy định của pháp luật, hiện nay có 4 hợp đồng trung gian thương mại Đólà:

Hợp đồng đại diện cho thương nhân;

Hợp đồng môi giới thương mại;

Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa;

Hợp đồng đại lý thương mại

- Vai trò của việc sử dụng các dịch vụ trung gian thương mại

Thứ nhất, hoạt động trung gian thương mại mang lại hiệu quả lớn cho các thươngnhân trong quá trình tổ chức mạng lưới phân phối, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ ở trongnước cũng như ở ngoài nước

Thứ hai, các hoạt động trung gian thương mại góp phần thúc đẩy sản xuất, lưuthông hàng hoá và từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển Hoạt động trung gian thương mạiphát triển làm cho khối lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường tăng lên, giao lưu kinh

tế giữa các vùng trong một nước cũng như giữa các nước với nhau được đẩy mạnh gópphần thúc đẩy hoạt động kinh tế của đất nước Hơn nữa thông qua các trung gian thươngmại mà người sản xuất có thể thiết lập một hệ thống phân phối hàng hoá đa dạng Mặtkhác, các trung gian thương mại giúp thương nhân nắm bắt những thông tin cần thiết vềnhu cầu thị trường trong nước, thị trường ngoài nước một cách kịp thời Từ đó, đánh giáchính xác nhu cầu thị trường và tiến hành các hoạt động kinh doanh theo nhu cầu của thịtrường Trên cơ sở đó mà mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế

Trang 9

- Khái niệm, đặc điểm của đại diện cho thương nhân

Khái niệm:

Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đạidiện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thươngmại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việcđại diện

Thứ hai, nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên tham gia quan hệ thỏa thuận.

Các bên có thể thỏa thuận vê việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn

bộ các hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện

Thứ ba, quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân.

Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của hợp đồng ủy quyềnđược quy định trong bộ luật dân sự nhưng đồng thời, nó cũng là hợp đồng dịch vụ Bởi

vì, đối tượng của hợp đồng đại diện cho thương nhân là những công việc mà bên đại diệntiến hành trên danh nghĩa và sự chỉ dẫn của bên giao đại diện Bên cạnh đó, bên đại diệnhưởng thù lao từ những gì mà ho thực hiện

Trang 10

Hợp đồng đại diện cho thương nhân được lập thành văn bản hoặc bằng hình thứckhác có giá trị pháp lý tương đương (Điều 142 LTM 2005).

- Khái niệm và đặc điểm môi giới thương mại

Khái niệm:

Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trunggian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bênđược môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ vàđược hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

Thứ hai, nội dung hoạt động môi giới rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như: tìm

kiếm và cung cấp thông tin cần thiết về đối tác cho bên được môi giới, tiến hành các hoạtđộng giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thu xếp đề các bên được môi giới tiếpxúc với nhau, …

Thứ ba, phạm vi của môi giới thương mại được mở rộng không chỉ bao gồm

những hoạt động môi giới mua, bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại mà baogồm tất cả các hoạt động môi giới có mục đích kiếm lợi như: môi giới mua bán hàng hóa,môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản, …

Chính vì phạm vi của hoạt động này rất rộng nên các quy định trong LTM chỉ lànhững điều khoản chung, mang tính nguyên tắc Các hoạt động môi giới trong từng lĩnhvực riêng biệt sẽ được điều chỉnh trong luật chuyên ngành Ví dụ: Môi giới bảo hiểm

Trang 11

được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm; Môi giới hàng hải được quy định trong

Bộ luật hàng hải; …

Thứ tư, quan hệ môi giới thương mại được thực hiện trên cơ sở hợp đồng môi giới.

- Khái niệm và đặc điểm uỷ thác mua bán hàng hoá

Khái niệm:

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thácthực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoảthuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác

ủy thác (Điều 156 Luật thương mại 2005)

Bên ủy thác là bên giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóatheo yêu cầu của mình và không nhất thiết phải có tư cách thương nhân

Quan hệ ủy thác có thể bao gồm:

– Ủy thác mua;

– Ủy thác bán hàng hóa

Thứ hai, nội dung của hoạt động ủy này, bên nhận ủy thác chỉ được bên ủy thác ủy

quyền mua hoặc bán hàng hóa cụ thể nào đó cho bên thứ ba

Thứ ba, quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa phát sinh khi các bên xác lập hợp đồng

ủy thác mua bán hàng hóa

Trang 12

Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lýtương đương (Điều 159 Luật thương mại 2005)

Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dịch vụ, do đó đốitượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là công việc mua bán hàng hóa do bênnhận ủy thác tiến hành theo sự ủy quyền của bên ủy thác

- Khái niệm và đặc điểm đại lý thương mại

Khái niệm:

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lýthoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lýhoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

Về chủ thể

Quan hệ đại lý mua bán hàng hóa phát sinh giữa bên giao đại lý và bên đại lý Bêngiao đại lý là bên giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý muahoặc là bên ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ Bên đại lý là bênnhận hàng hóa để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận

ủy quyền cung ứng dịch vụ Bên giao đại lý và bên đại lý đều phải là thương nhân

Để thực hiện hoạt động đại lý, bên đại lý được quyền tự do lựa chọn bên thứ ba đểgiao kết hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ theo những quyđịnh cụ thể trong hợp đồng đại lý Khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợpđồng cung ứng dịch vụ với bên thứ ba, bên đại lý nhân danh chính mình và nghĩa vụ phátsinh từ hợp đồng với bên thứ ba ràng buộc bên đại lý với bên thứ ba Sau đó, bên đại lýtrực tiếp thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ với bên thứ ba

Về nội dung

Nội dung của hoạt động đại lý gồm việc giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý giữabên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hoặccung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bên thứ ba theo yêu cầu của bên giao đại lý

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w